ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---Đặng Thanh Hải NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MỘT SỐ THUẬT TOÁN TỐI ƯU HÓA VÙNG PHỦ SÓNG VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY TRON
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Đặng Thanh Hải
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MỘT SỐ THUẬT TOÁN TỐI ƯU HÓA VÙNG PHỦ SÓNG VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY TRONG MÔI
TRƯỜNG 3 CHIỀU
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Đặng Thanh Hải
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MỘT SỐ THUẬT TOÁN TỐI ƯU HÓA VÙNG PHỦ SÓNG VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY TRONG MÔI
TRƯỜNG 3 CHIỀU
Chuyên ngành: Cơ sở toán cho tin học
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS Lê Trọng Vĩnh
2 TS Lê Hoàng Sơn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Nghiên cứu sinh cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của chínhmình dưới sự hướng dẫn của tập thể cán bộ hướng dẫn Luận án có sử dụng thôngtin trích dẫn từ nhiều nguồn tham khảo khác nhau và các thông tin trích dẫn đượcghi rõ nguồn gốc Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từngđược công bố trong các công trình nghiên cứu của bất kỳ tác giả nào khác
Nghiên cứu sinh
Đặng Thanh Hải
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầygiáo hướng dẫn, PGS.TS Lê Trọng Vĩnh và TS Lê Hoàng Sơn, đã định hướngkhoa học và tận tâm giúp đỡ, chỉ bảo trong suốt quá trình hoàn thành luận án này tạitrường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Nghiên cứu sinh chân thành cảm ơn các nhà khoa học, tác giả các công trìnhnghiên cứu được trích dẫn, tham khảo trong luận án này, đây là những kiến thức cơ
sở để Nghiên cứu sinh phát triển và hoàn thiện các công bố của mình
Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, lãnh đạo Khoa Cơ- Tin, các thầy cô giảng viên, đồng nghiệp Bộ môn Tin học, Trung tâm tính toánhiện năng cao, trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội đãtạo điều kiện thuận lợi nhất để nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình học tập vàthực hiện luận án nghiên cứu khoa học của mình
Toán-Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học ĐàLạt, tập thể cán bộ, giảng viên Khoa Công nghệ Thông tin nơi nghiên cứu sinh côngtác và các bạn bè thân thiết đã luôn tạo điều kiện, động viên, khuyến khích đểNghiên cứu sinh hoàn thành luận án này
Cuối cùng, nghiên cứu sinh chân thành bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình đãkiên trì, chia sẻ, động viên nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập và hoànthành luận án này
Nghiên cứu sinh Đặng Thanh Hải
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 5
1.1 Mạng cảm biến không dây 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Cấu trúc nút cảm biến 5
1.1.3 Cấu trúc mạng cảm biến không dây 8
1.1.4 Mạng cảm biến trong môi trường 3 chiều 10
1.1.5 Hố mạng và vật cản 11
1.2 Hai bài toán quan trọng trong mạng cảm biến không dây và các nghiên cứu liên quan 14
1.2.1 Bài toán tối ưu phủ sóng 14
1.2.2 Bài toán tối ưu năng lượng mạng 20
1.3 Kết luận chương 29
CHƯƠNG 2 TỐI ƯU VÙNG PHỦ SÓNG MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY TRÊN ĐỊA HÌNH 3 CHIỀU 30
2.1 Đề xuất mô hình mạng cảm biến trong môi trường 3 chiều 30
2.2 Bài toán tối ưu vùng phủ sóng trong môi trường 3 chiều 35
2.2.1 Nội suy độ cao của một điểm trong địa hình 35
2.2.2 Phương pháp xác định vật cản LoS cải tiến 36
2.2.3 Xác định hố mạng vật lý cho mô hình 38
2.3 Thuật toán PSO cho bài toán tối ưu vùng phủ sóng trong môi trường 3 chiều 40
2.3.1 Sơ lược về tối ưu tiến hóa và thuật toán tối ưu bầy đàn 40
2.3.2 Thuật toán PSO cho bài toán tối ưu hóavùng phủ sóng 43
2.4 Đánh giá độ phức tạp của thuật toán PSO_3WSN 46
2.5 Kết quả thực nghiệm 46
2.5.1 Đánh giá thuật toán xác định hố mạng vật lý 46
2.5.2 Đánh giá thuật toán tối ưu phủ sóng PSO_3WSN 49
2.6 Kết luận chương 57
Trang 6CHƯƠNG 3 TỐI ƯU NĂNG LƯỢNG MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY
TRÊN ĐỊA HÌNH 3 CHIỀU 58
3.1 Mô hình hóa việc tiêu thụ năng lượng cho mạng cảm biến trong môi trường 3 chiều 59
3.2 Bài toán tối ưu hóa năng lượng cho mạng cảm biến trong môi trường 3 chiều 63
3.3 Thiết kế giải pháp tối ưu năng lượng mạng cảm biến 63
3.3.1 Ý tưởng 63
3.3.2 Thuật toán 64
3.4 Thiết kế giải pháp tối ưu năng lượng kết hợp chọn nút CH 65
3.4.1 Ý tưởng 65
3.4.2 Thuật toán 66
3.5 Thiết kế giải pháp tối ưu năng lượng kết hợp cân bằng năng lượng 67
3.5.1 Ý tưởng 67
3.5.2 Thuật toán FCM- PSOEB 68
3.6 Kết quả và đánh giá thực nghiệm 69
3.6.1 Môi trường thực nghiệm 69
3.6.2 Đánh giá giải pháp tối ưu năng lượng bằng phân cụm mờ 69
3.6.3 Đánh giá giải pháp tối ưu năng lượng kết hợp lựa chọn nút chủ 77
3.6.4 Đánh giá giải pháp tối ưu năng lượng kết hợp cân bằng năng lượng 82
3.7 Kết luận chương 84
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 85
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC A 99
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1 Phân loại cảm biến theo khả năng cảm nhận 7
Bảng 1-2 Thuật toán LEACH 22
Bảng 1-3 Thuật toán LEACH-C 24
Bảng 1-4 Thuật toán phân cụm dùng K-Means 26
Bảng 1-5 Thuật toán FCM 27
Bảng 2-1 Thuật toán LoS cải tiến 37
Bảng 2-2 Thuật toán xác định hố mạng vật lý 39
Bảng 2-3 Thuật toán PSO 42
Bảng 2-4 Ứng dụng thuật toán PSO tìm vị trí cảm biến tối ưu 44
Bảng 2-5 Hàm tính giá trị thích nghi 45
Bảng 2-6 Kết quả thực nghiệm thuật toán phát hiện hố mạng vật lý 47
Bảng 2-7 Kết quả thuật toán phát hiện hố mạng vật lý với κ=370 48
Bảng 2-8 Kết quả thuật toán phát hiện hố mạng vật lý với ∆=6 49
Bảng 2-9 Mô tả các tham số đầu vào 50
Bảng 2-10 Khả năng phủ sóng của thuật toán 52
Bảng 2-11 Khả năng phủ sóng của thuật toán với các phân phối khác nhau 53
Bảng 2-12 Khả năng phủ sóng của thuật toán với các tham số PSO khác nhau 54
Bảng 2-13 Khả năng phủ sóng của thuật toán với tỉ lệ điểm lưới lấy mẫu khác nhau 56
Bảng 3-1 Thuật toán FCM cải tiến gọi FCM-3WSN 64
Bảng 3-2 Thuật toán PSO chọn CH gọi là FCM-PSO 66
Bảng 3-3 Thuật toán cân bằng năng lượng giữa các cụm FCM-PSOEB 68
Bảng 3-4 Các tham số của thuật toán 69
Bảng 3-5 Năng lượng tiêu thụ của mạng với các thuật toán khác nhau (joule) 71
Bảng 3-6 Thời gian chạy của thuật toán 71
Bảng 3-7 Thời gian chạy trung bình của các thuật toán với số cảm biến khác nhau 74
Bảng 3-8 Thời gian chạy trung bình của các thuật toán với các phân phối cảm biến 76
Bảng 3-9 Thời gian chạy trung bình các thuật toán với số cụm khác nhau 77
Bảng 3-10 Tỉ lệ kết nối giữa các CH và BS với số cụm 20% số cảm biến 80
Bảng 3-11 Tỉ lệ kết nối giữa các non-CH và CH với số cụm 20% số cảm biến 81
Bảng 3-12 Năng lượng tiêu thụ mạng với các thuật toán 82
Bảng 7-1 Mô tả tóm tắt hình thái của các địa hình 100
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1-1 Mạng cảm biến không dây 5
Hình 1-2 Các thành phần cơ bản của nút cảm biến 7
Hình 1-3 Mô hình cấu trúc hình sao 8
Hình 1-4 Mô hình cấu trúc phân cấp 9
Hình 1-5 Mô hình cấu trúc tập trung 10
Hình 1-6 Hai mô hình DEM thông dụng 11
Hình 1-7 Cách xác định vật cản trong địa hình 14
Hình 1-8 Tối ưu phủ sóng dùng sơ đồ Voronoi 15
Hình 1-9 Tối ưu phủ sóng dùng hình học mẫu 15
Hình 1-10 Mô hình cảm biến trong môi trường 3 chiều 16
Hình 1-11 Thuật toán Voronoi trong 3 chiều 17
Hình 1-12 Tăng vùng phủ sóng bằng cách chỉnh hướng và góc 18
Hình 1-13 Mô hình cảm biến với vật cản 19
Hình 1-14 Mô hình cảm biến với khái niệm tầm nhìn 19
Hình 2-1 Biểu diễn các góc của cảm biến trong môi trường 3 chiều 31
Hình 2-2 Đại diện hố mạng trong địa hình 32
Hình 2-3 Xác định hố mạng vật lý 39
Hình 2-4 Hố mạng vậy lý được phát hiện trên một số địa hình 48
Hình 2-5 Các phân phối điểm lưới lấy mẫu trong địa hình 51
Hình 2-6 Khả năng phủ sóng với các phân bố khác nhau 54
Hình 2-7 Khả năng phủ sóng với các bộ tham số khác nhau thuật toán PSO 55
Hình 2-8 Khả năng phủ sóng với tỉ lệ điểm lưới lấy mẫu khác nhau 56
Hình 3-1 Lưu đồ giải pháp xây dựng topo WSN tối ưu năng lượng 59
Hình 3-2 Phân phối các cảm biến 70
Hình 3-3 Năng lượng tiêu thụ trung bình với các số cảm biến khác nhau (joule) 72
Hình 3-4 Năng lượng tiêu thụ trung bình với các phân phối cảm biến khác nhau(joule) 74
Hình 3-5 Năng lượng tiêu thụ trung bình với số cụm khác nhau(joule) 76
Hình 3-6 Tỉ lệ phần trăm CH kết nối tới BS với số cảm biến khác nhau 78
Hình 3-7 Tỉ lệ phần trăm non-CH kết nối tới CH với số cảm biến khác nhau 78
Hình 3-8 Tỉ lệ phần trăm CH kết nối tới BS với các phân phối khác nhau 79
Trang 9Hình 3-9 Tỉ lệ phần trăm non-CH kết nối tới CH với các phân phối khác nhau 79
Hình 3-10 Tỉ lệ phần trăm non-CH kết nối tới CH với các phân phối khác nhau 79
Hình 3-11 Năng lƣợng tiêu thụ của mạng bởi các thuật toán(joule) 83
Hình 3-12 Giá trị trung bình tỉ lệ các kết nối 83
Hình 7-1 Minh họa các địa hình DEM của Việt Nam 99
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1 ACO Ant Colony Optimization Thuật toán tối ƣu đàn kiến
2 AHP Analytical Hierarchy Process Quá trình phân tích phân cấp
3 APTEEN Adaptive Periodic Threshold Giao thức hiệu quả năng
Energy Efficient Sensor Network lƣợng thích ứng ngƣỡng
5 BSDCP Base-Station Controlled Dynamic Giao thức phân cụm động
Protocol
7 DEM Digital Elevation Model Mô hình độ cao số
8 DHAC Distributed Hierarchical Kỹ thuật phân cụm tích lũy
Agglomerative Clustering phân cấp phân tán
9 DWEHC distributed weight-based energy- Giao thức phân cụm phân
efficient hierarchical clustering cấp hiệu quả năng lƣợng
11 EEDC Energy efficient Dynamic Clustering Phân cụm động hiệu quả
năng lƣợng
12 EELBC Energy Efficiency Load-Balancing Phân cụm cân bằng năng
13 EEMS Energy-efficient multi-level Thuật toán phân cụm đa cấp
clustering algorithm hiệu quả năng lƣợng
15 GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu
16 HAC Hierarchical Agglomerative Phân cụm tích lũy phân cấp
Clustering
17 H-DHAC Hybrid Distributed Hierarchical Kỹ thuật phân cụm tích lũy
Agglomerative Clustering phân cấp phân tán lai
Trang 1118 HEED Hybrid Energy-Efficient Distributed Phân cụm phân tán lai với
19 H-LEACH Hybrid-Low Energy Adaptive Phân cụm phân cấp thích ứng
Clustering Hierarchy năng lượng thấp
20 LACBER Location Aided Cluster Based Định tuyến hiệu quả dựa vào
Energy Efficient Routing phân cụm vị trí
21 LCA Linked Cluster Algorithm Thuật toán phân cụm liên kết
22 LEACH Low Energy Adaptive Clustering Giao thức LEACH tập trung
Hierarchy
23 LEACH-C Centralized LEACH Phân cụm tập trung
25 non-CH None Cluster Head Nút thành viên trong cụm
26 PBO Pollination Based Optimization Tối ưu hóa thụ phấn
27 PEGASIS Power-Efficient Gathering in Sensor Một giao thức tập trung năng
Information Systems lượng hiệu quả trong các hệ
thống thông tin cảm biến
28 PSO Particle Swarm Optimization Thuật toán tối ưu bầy đàn
29 SCEEP Single-hop Clustering and Energy Phân cụm mạng đơn bước
Efficient Protocol nhảy và hiệu quả năng lượng
30 SPIN Sensor Protocol for Information via Giao thức định tuyến
Negotiation thông tin dựa trên sự dàn xếp
dữ liệu
31 TCCA Time controlled Clustering Thuật toán phân cụm theo
32 TEEN Threshold sensitive Energy Efficient Giao thức hiệu quả năng
sensor Network protocol lượng với ngưỡng cảm biến
35 VOR Voronoi-Based Thuật toán dựa trên đa giác
Voronoi
36 WSN Wireless Sensor Networks Mạng cảm biến không dây
Trang 12MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa họccông nghệ, việc nghiên cứu mạng không dây được nhiều nhà khoa học tập trungnghiên cứu Đặc biệt, mạng cảm biến không dây đang được nghiên cứu mạnh mẽ vàđược triển khai trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống Các ứng dụng điển hìnhđược triển khai như: nhà thông minh, thành phố thông minh; trong công nghiệp ứngdụng vào: các hệ thống giám sát máy móc, phát hiện lỗi trong các nhà máy cho đến cácứng dụng trong quân sự, y tế, nông nghiệp công nghệ cao, giao thông Ngoài ra còn cócác ứng mạng cảm biến không thể thiếu trong một xã hội phát triển như: theo dõi biếnđổi môi trường, dự báo thiên tai như các hệ thống dự báo lũ lụt, núi lửa, động đất,cháy rừng, v.v.[6, 46] Trong tương lai không xa các ứng dụng mạng cảm biến khôngdây sẽ trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của con người
Tuy nhiên, khi nghiên cứu về mạng cảm biến không dây gặp rất nhiều tháchthức Đặc biệt nghiên cứu triển khai mạng cảm biến không dây trong môi trường 3chiều đạt hiệu quả Điều này có nghĩa là khi triển khai mạng cảm biến thì phải hiệu quả
về khả năng phủ sóng khu vực mục tiêu Sau đó cần phải xây dựng cấu trúc mạng đểmạng cảm biến tiết kiệm năng lượng và kéo dài tuổi thọ trong môi trường 3 chiều
Bài toán triển khai mạng cảm biến không dây nhằm mục đích xác định vị trícác cảm biến trong môi trường để đạt được mục tiêu đề ra của mạng Thôngthường, các nhà nghiên cứu giả thiết môi trường triển khai mạng cảm biến khôngdây tương đối tốt Tuy nhiên, trong thực tế mạng cảm biến không dây được triểnkhai trong nhiều môi trường đa dạng thậm chí con người không tiếp cận trực tiếpđược như khu vực thiên tai, nhiễm hóa chất độc hại, v.v.[54] Hơn thế nữa trongmôi trường luôn tồn tại hố mạng, nơi chúng ta không thể đặt cảm biến vào đượchoặc đặt được cảm biến nhưng chúng không thể phủ sóng cảm biến được do có vậtcản che khuất vùng cần phủ sóng Việc triển khai tốt một mạng cảm biến không dâygiúp cho hệ thống mạng cảm biến có thể phủ sóng tối đa khu vực mục tiêu, đây làmục tiêu mà các nhà nghiên cứu mong muốn đạt được [75]
Trang 13Bài toán xây dựng cấu trúc mạng cảm biến không dây rất quan trọng, nó ảnhhưởng đến tuổi thọ của mạng Các cảm biến thông thường sử dụng nguồn nănglượng là pin nên hạn chế về năng lượng Trong mạng cảm biến, việc tiêu thụ nănglượng chủ yếu cho các hoạt động thu thập thông tin từ môi trường, việc tổng hợp,truyền thông tin về trung tâm xử lý Như vậy, một mạng cảm biến không dây đạthiệu quả thì thời gian tồn tại của chúng trong khu vực mục tiêu phải lâu nhất và việcxây dựng cấu trúc mạng cảm biến sẽ ảnh hưởng đến tuổi thọ của mạng [86].
Trên cơ sở đó, nghiên cứu sinh chọn đề tài ―Nghiên cứu phát triển một
số thuật toán tối ưu hóa vùng phủ sóng và năng lượng của mạng cảm biến không dây trong môi trường 3 chiều‖ làm đề tài nghiên cứu cho luận án Tiến sĩ
của mình Luận án hướng đến các mục tiêu sau:
1 Đề xuất mô hình toán học cho địa hình và mạng cảm biến không dây trong môi trường 3 chiều
2 Đề xuất thuật toán tối ưu hóa vùng phủ sóng của mạng cảm biến không dây trong môi trường 3 chiều
3 Đề xuất thuật toán tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ, kéo dài tuổi của mạng cảm biến không dây trong môi trường 3 chiều
Từ các mục tiêu nghiên cứu trên, luận án được cấu trúc bao gồm ngoài phần
mở đầu và phần kết luận, nội dung luận án được trình bày trong 3 chương như sau:
Chương 1 ―Tổng quan mạng cảm biến không dây‖ sẽ trình bày các khái
niệm, đặc điểm và các vấn đề mạng cảm biến không dây trong môi trường 3 chiều;phát biểu bài toán tối ưu hóa vùng phủ sóng, và tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ củamạng cảm biến không dây
Chương 2 ―Tối ưu vùng phủ sóng mạng cảm biến không dây trong môi
trường 3 chiều‖ sẽ đề xuất mô hình địa hình với các hố mạng, vật cản cùng mô hìnhmạng cảm biến trong môi trường 3 chiều, đề xuất phương pháp xác định hố mạng,phương pháp tối ưu hóa vùng phủ sóng của mạng cảm biến không dây và cuốicùng là phần đánh giá hiệu năng mạng Kết quả chính đã được công bố trong cáccông trình 1, 3
Trang 14Chương 3 ―Tối ưu năng lượng tiêu thụ mạng cảm biến không dây trong
môi trường 3 chiều‖ trình bày mô hình năng lượng tiêu thụ của mạng cảm biến; đề
xuất giải pháp xây dựng cấu trúc mạng cảm biến không dây trong môi trường 3chiều dựa trên phương pháp phân cụm mờ với mục tiêu giảm thiểu năng lượng tiêuthụ và kéo dài thời gian sống của mạng cảm biến Cuối cùng kết quả thực nghiệmđược phân tích đánh giá để khẳng định tính hiệu quả của giải pháp đề xuất Kết quảchính đã được công bố trong các công trình 2, 4, 5, 6
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở mục tiêu luận án, nghiên cứu sinh dựa trên các công cụ toán học
để mô hình hóa các địa hình, mạng cảm biến không dây, năng lượng tiêu thụ củamạng cảm biến trong môi trường 3 chiều Nghiên cứu phát triển thuật toán tối ưubầy đàn cho bài toán tối ưu hóa vùng phủ sóng của mạng cảm biến không dây;thuật toán phân cụm mờ cho bài toán xây dựng cấu trúc của mạng cảm biến khôngdây nhằm tiết kiệm năng lượng tiêu thụ, kéo dài tuổi thọ mạng cảm biến Phươngpháp thực nghiệm được thực hiện trên nhiều bộ dữ liệu khác nhau, các phân bố và
số lượng cảm biến khác nhau, các tham số đầu vào của các thuật toán để đánh giátính hiệu quả và ổn định của giải pháp đề xuất
Ý nghĩa về khoa học và thực tiễn của luận án
Trang 15- Ý nghĩa thực tiễn
o Bộ dữ liệu địa hình trong môi trường 3 chiều được thu thập từ cácvùng miền khác nhau của Việt Nam Kết quả thực nghiệm đánh
giá được tính hiệu quả của mô hình và các giải pháp đã đề xuất
o Kết quả nghiên cứu có thể được dùng để triển khai một mạng cảmbiến không dây trên địa hình phức tạp trong môi trường 3 chiều với khả năng tối đa phủsóng khu vực mục tiêu và kéo dài tuổi thọ của mạng cảm biến
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY
1.1 Mạng cảm biến không dây
1.1.1 Khái niệm
Mạng cảm biến không dây (Wireless Sensor Networks - WSN) bao gồm nhiềunút cảm biến được triển khai trong một vùng địa hình nào đó gọi là khu vực mục tiêu.Các cảm biến trong mạng được nối kết và trao đổi dữ liệu với nhau bằng sóng vôtuyến; chúng có nhiệm vụ thu thập các thông tin từ môi trường Các thông tin nàyđược định tuyến đến trạm cơ sở (Base Station - BS) một cách trực tiếp hay gián tiếpthông qua các nút cảm biến lân cận Tại trạm cơ sở các thông tin thu thập được phântích, xử lý để đưa ra các quyết định bởi người sử dụng như Hình 1-1[6]
Hình 1-1 Mạng cảm biến không
dây 1.1.2 Cấu trúc nút cảm biến
Mỗi nút cảm biến được cấu thành bởi 4 thành phần cơ bản: đơn vị cảm biến,đơn vị xử lý, đơn vị truyền dẫn và bộ nguồn như Hình 1-2 Ngoài ra, các cảm biến
có thể có thêm thành phần khác như hệ thống định vị, bộ phận di động tùy thuộcvào các ứng dụng khác nhau [6]
Trang 17Đơn vị cảm biến bao gồm các cảm biến và bộ chuyển đổi tín hiệu số ADC.Các thông tin thu thập được bởi các cảm biến từ môi trường ở tín hiệu tương tự sẽđược chuyển sang tín hiệu số bởi ADC Cuối cùng tín hiệu số được chuyển đến chođơn vị xử lý.
Đơn vị xử lý bao gồm bộ xử lý và bộ nhớ, có nhiệm vụ thực hiện các chứcnăng được cài đặt sẵn để xử lý dữ liệu nhận được
Đơn vị truyền dẫn là các bộ thu, phát sóng, và có nhiệm vụ phát hoặc thu dữliệu từ các nút cảm biến khác trong mạng
Hệ thống định vị cung cấp thông tin về vị trí của thiết bị cảm biến trên địahình và được bộ xử lý gởi tín hiệu về thông tin vị trí cho hệ thống mạng cảm biến
Bộ phận di động giúp thiết bị cảm biến có thể di chuyển đến các vị trí xácđịnh được điều khiển bởi đơn vị xử lý khi cần thiết
Bộ nguồn có nhiệm vụ cung cấp năng lượng cho tất cả các thành phần củanút cảm biến Do các cảm biến kết nối vào hệ thống mạng bằng sóng vô tuyến nênthông thường bộ nguồn sử dụng pin
Khác với các loại mạng truyền thống, trong mạng cảm biến không dây, mỗinút cảm biến có kích thước nhỏ, có khả năng về năng lượng, tính toán, bộ nhớ hạnchế nên cấu trúc mạng thay đổi thường xuyên do các nút cảm biến có thể hết nănglượng [6] Cấu trúc của mạng cảm biến cũng khác với mạng truyền thống và có cácđặc điểm sau:
- Khả năng chịu lỗi: Mạng vẫn hoạt động bình thường và duy trì những chức năng của nó ngay cả khi một số nút mạng không còn hoạt động
- Khả năng mở rộng: Trong một số ứng dụng, số lượng các nút cảm biếnđược triển khai có thể rất lớn Do đó cấu trúc mạng cảm biến không dây có khả năng
mở rộng để có thể làm việc với số lượng lớn các cảm biến
- Giá thành sản xuất : Do mỗi nút cảm biến có kích thước nhỏ, năng lượng ít, nên chi phí sản xuất cảm biến có giá thành thấp
- Môi trường hoạt động: Các nút cảm biến được triển khai dày đặc và đa dạngmôi trường như những vùng xa xôi, bên trong các máy móc lớn, ở dưới lòng đạidương, hoặc trong những vùng ô nhiễm hóa học hoặc sinh học, ở gia đình hoặc nhữngtòa nhà lớn
Trang 18Hình 1-2 Các thành phần cơ bản của nút cảm biến
Để phân loại các cảm biến theo khả năng cảm nhận của nó, người ta thường
so sánh thông qua các giác quan của con người như trong Bảng 1-1 [82]
Bảng 1-1 Phân loại cảm biến theo khả năng cảm nhận
Giác quan Môi trường Thiết bị cảm biến
Thị giác Ánh sáng , hình dạng, kích thước, Cảm biến thu hình, cảm
Xúc giác Áp suất, nhiệt độ, cơn đau, ẩm, khô Nhiệt trở, cảm biến độ
rung động
Khứu giác Mùi của chất khí, chất lỏng Đo độ cồn, thiết bị cảm
nhận khí gaMặc dù có nhiều loại cảm biến như trên, nhưng luận án này chỉ quan tâm đến loại cảm biến đầu tiên đó là cảm biến ―thị giác‖
Trang 191.1.3 Cấu trúc mạng cảm biến không dây
Cấu trúc mạng cảm biến (còn gọi là topo của mạng cảm biến) là cấu trúchình học thể hiện cách bố trí các cảm biến và hình thức liên kết các cảm biến trongmạng Thông thường, các nút của một mạng cảm biến không dây thường được tổchức thành một trong ba loại cấu trúc liên kết mạng như sau: cấu trúc hình sao, cấutrúc phân cấp và cấu trúc mạng tập trung
1.1.3.1 Cấu trúc hình sao
Trong cấu trúc hình sao (Hình 1-3) mỗi cảm biến được kết nối trực tiếp đếntrạm cơ sở Tất cả cảm biến trong mạng đều có vai trò và chức năng như nhau; cáccảm biến cộng tác với nhau để thực hiện nhiệm thu thập thông tin từ môi trường vàchuyển về trạm cơ sở Tuy nhiên, với cấu trúc này các cảm biến tiêu thụ năng lượngnhiều hơn do khoảng cách trực tiếp đến trạm cơ sở lớn Hơn nữa, trạm cơ sở phảinằm trong phạm vi truyền thông của tất cả nút cảm biến trong mạng [30]
Hình 1-3 Mô hình cấu trúc hình
sao 1.1.3.2 Cấu trúc phân cấp
Trong cấu trúc phân cấp (Hình 1-4) mỗi nút cảm biến kết nối trực tiếp đến mộtnút ở cấp cao hơn trong cây nếu như nó nằm trong phạm vi truyền thông Các nút ởcấp cao hơn sẽ được kết nối với trạm cơ sở Đây được gọi là truyền thông đa hop(multi-hop) Trong cấu trúc này, ưu điểm là có khả năng mở rộng: nếu như một nút bịlỗi, các nút ở xa có thể kết nối với các nút khác miễn là nằm trong phạm vi
Trang 20truyền thông để chuyển dữ liệu đến trạm cơ sở Tuy nhiên, nhược điểm của cấu trúcnày là các nút gần trạm cơ sở sẽ tiêu tốn năng lượng nhiều hơn do phải chuyển tiếp
có nhiệm vụ thu thập các thông tin từ môi trường và chuyển đến nút CH khi cầnthiết, trong khi đó các nút CH có nhiệm vụ thu thập thông tin từ các non-CH, tổnghợp, phân tích loại bỏ thông tin dư thừa và chuyển tiếp đến trạm cơ sở Trong cấutrúc này, để kéo dài tuổi thọ của mạng các nút trong cụm sẽ thay phiên nhau đóngvai trò nút CH, điều này cân bằng năng lượng tiêu thụ giữa tất cả các cảm biếntrong cụm Hơn nữa, việc loại bỏ các thông tin dư thừa của các nút CH sẽ làm giảmđáng kể năng lượng tiêu thụ và tránh quá tải cho quá trình chuyển dữ liệu đến trạm
cơ sở [30]
Trong các cấu trúc liên kết mạng trên, cấu trúc tập trung được các nhànghiên cứu quan tâm nhiều nhất
Trang 21Hình 1-5 Mô hình cấu trúc tập
trung 1.1.4 Mạng cảm biến trong môi trường 3 chiều
Môi trường 3 chiều thường được mô hình hóa bởi mô hình độ cao số(Digital Elevation Model - DEM), là sự thể hiện bằng số độ cao của bề mặt đất, độcao tầng đất, mực nước ngầm, v.v so với độ cao của mực nước biển [101] Nhưvậy, có thể nói bản đồ mô hình độ cao số là bản đồ mô phỏng địa hình của bề mặtđất, của tầng đất, mực nước ngầm, v.v
Độ phân giải bản đồ mô hình độ cao số được thể hiện bằng một diện tích ôvuông theo một cạnh dài thì có dữ liệu độ cao trên một pixel ảnh Ví dụ như bản đồDEM có độ phân giải 25m/pixel có nghĩa là một điểm ảnh chứa giá trị độ cao tươngứng với diện tích 25m x 25m bề mặt đất Như vậy, độ phân giải trong DEM càng caothì trên một đơn vị diện tích bề mặt đất được thể hiện bởi nhiều giá trị độ cao số
Bản đồ độ cao số thường được lưu trữ dưới hai dạng raster và véc tơ
Mô hình độ cao số dạng raster là kiểu dữ liệu mà mô hình độ cao số lưu trữtrong một ma trận với ô lưới vuông, bao gồm các hàng và các cột, trong mỗi ô chứamột giá trị độ cao của bề mặt đất tương ứng (Hình 1-6(a))
Mô hình độ cao số dạng véc tơ là mô hình mà mỗi giá trị độ cao được lưutrữ dưới dạng một đỉnh của tam giác Trong mô hình này, các điểm được nối vớinhau thành các tam giác (Hình 1-6(b))
Trang 22Các phương pháp xây dựng bản đồ độ cao số phổ biến hiện nay là: phươngpháp chụp ảnh lập thể, phương pháp đường đồng mức.
Phương pháp chụp ảnh lập thể sử dụng các công cụ chụp ảnh chuyên dụng
để thu thập dữ liệu một vùng với các giá trị tọa độ trong không gian 3 chiều Đây làphương pháp đòi hỏi kiểm soát rất nhiều điểm và sử dụng các kỹ thuật xử lý ảnh.Các công cụ chụp ảnh hiện nay thông thường từ các vệ tinh như Aster và Spot
Trong phương pháp đường đồng mức các bản đồ độ cao số được xây dựng từphương pháp quan trắc địa số hóa dưới dạng đường đồng mức, mỗi đường đồng mứcthể hiện một giá trị độ cao trong địa hình Kết hợp việc sử dụng công nghệ hệ thốngthông tin địa lý GIS với các bản đồ địa hình dạng đường đồng mức để xây dựng bản đồ
độ cao số bằng các phần mềm như Mapinfo, ArcGis, EarthExplore, v.v
Hình 1-6 Hai mô hình DEM thông dụng
1.1.5 Hố mạng và vật cản
1.1.5.1 Hố mạng
Một trở ngại lớn trong hoạt động của mạng cảm biến là sự xuất hiện của các
―hố mạng‖ [3, 40], tức là các vùng không tồn tại các nút mạng cảm biến hoặc nếu
có thì không còn khả năng hoạt động Người ta thường quan tâm đến các loại hốmạng sau:
Hố mạng vật lý: Là các vùng không thể đặt được các cảm biến do đặc điểm
của địa hình, hoặc đặt được các cảm biến thì không có khả năng thu thập thông tin
từ được môi trường xung quanh [40]
Trang 23Hố định tuyến: Là khu vực trong mạng cảm biến mà không thể tham gia vào
việc truyền dữ liệu [3]
Hố nhiễu sóng: Một kịch bản thú vị cũng có thể xảy ra trong các ứng dụng
theo dõi các đối tượng mà các đối tượng này lại được trang bị thiết bị làm nhiễutần số giao tiếp giữa các nút cảm biến Khi điều này xảy ra, các nút cảm biến vẫn cóthể phát hiện sự hiện diện của các đối tượng trong khu vực nhưng không thểchuyển dữ liệu về trạm cơ sở vì bị gây nhiễu Những nút như vậy trong mạng cảmbiến sẽ tạo thành các hố nhiễu sóng [3]
Hố đen: Mạng cảm biến không dây rất dễ bị tấn công từ chối dịch vụ do đặc
tính vốn có của nó nghĩa là: khả năng tính toán thấp, bộ nhớ hạn chế, băng thôngtruyền thông dữ liệu hạn chế và không an toàn Khi một nút ―bị nhiễm độc‖ (dovirus, sâu, v.v.) nó quảng bá để hút các tuyến chuyển dữ liệu về nó, các nút xungquanh nút nhiễm độc sẽ quảng bá về một đường đi chất lượng cao đến các nútkhác Do đó, gần như tất cả các lưu lượng được thu hút vào các nút nhiễm độc.Nút nhiễm độc, sau đó có thể hoặc hủy bỏ thông tin này, hoặc sửa đổi, hoặc chỉchọn lọc thông tin để chuyển tiếp Do đó, nút nhiễm độc này đã hình thành một hốtập hợp dữ liệu như là một trạm cơ sở Những nút như vậy được gọi là hố đen [3]
Trong bốn loại hố mạng trên, ba loại hố mạng sau thường được xem xéttrong bài toán định tuyến cho các mạng cảm biến không dây Hố mạng vật lý liênquan đến việc triển khai các cảm biến Luận án này chỉ xem xét đến loại hố mạngvật lý cho việc triển khai các cảm biến trong môi trường 3 chiều
Trang 24Việc xác định vị trí của các cảm biến để triển khai mạng cảm biến không dâytrong môi trường 2 chiều không phù hợp với thực tế Do đó, gần đây có nhiều nhómnghiên cứu vấn đề phủ sóng cho mạng cảm biến trong môi trường 3 chiều Mô hìnhcảm biến, đối tượng cảm biến trong môi trường 3 chiều tương tự như môi trường 2chiều ngoài ra thêm vào các tham số trong không gian 3 chiều như là phạm vi cảmbiến là khoảng cách giữa hai điểm trong không gian; bổ sung tham số góc của cảm biếntrong không gian, v.v Tuy nhiên các thuật toán xác định vị trí cảm biến trong quá trìnhtriển khai mạng cảm biến đôi khi không còn phù hợp trong môi trường 3 chiều hoặchiệu suất không cao vì trên địa hình phức tạp trong thực tế luôn tồn tại:
(a) các vật cản giữa cảm biến và điểm, vùng mục tiêu; (b) tồn tại các hố mạng vật lý
mà ớ đó không thể đặt các cảm biến Chính vì vậy nghiên cứu vấn đề phủ sóng tối
ưu trong môi trường 3 chiều gặp nhiều thách thức
Một giải pháp dùng để xác định số vật cản giữa cảm biến và điểm cần phủsóng trên địa hình được trình bày trong [34] Kết quả của phương pháp này dùng
để tính giá trị khả năng tầm nhìn giữa cảm biến và điểm mục tiêu trên địa hình.Trong thực tế, các yếu tố ảnh hưởng đến tầm nhìn giữa cảm biến và điểm mục tiêutrên địa hình là độ cao của tất cả các điểm trên đường thẳng nối giữa chúng Cácthông tin độ cao này được cung cấp bởi ma trận DEM, mỗi tọa độ điểm lưới lưutrữ độ cao của điểm đó trong môi trường thực tế
Trong phương pháp LoS (Line-of-Sight) [34], để tính được khả năng tầmnhìn giữa cảm biến và điểm mục tiêu Các bước được thực hiện như sau Trướctiên, chúng ta chia đoạn thẳng giữa cảm biến và điểm mục tiêu thành nhiều đoạn,mỗi đoạn có kích thước của ô lưới Một danh sách các điểm lưới trên đường thẳngnối giữa chúng được xác định Thứ hai, mỗi điểm trong danh sách được kiểm travới ô lưới chứa nó Nếu độ cao của nó nhỏ hơn độ cao ô lưới thì số vật cản tăng lên
một Hình 1-7 cho thấy khả năng tầm nhìn giữa cảm biến s j và điểm mục tiêu e i
Trang 25(a) Không có vật cản, (b) Có vật cản Hình 1-7 Cách xác định vật cản trong địa hình
1.2 Hai bài toán quan trọng trong mạng cảm biến không dây và các nghiên cứu liên quan
1.2.1 Bài toán tối ưu phủ sóng
Trong mạng cảm biến không dây, vấn đề tối ưu phủ sóng khu vực mục tiêuđặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của WSN Trong không gian 2 chiều
đã có rất nhiều công trình nghiên cứu tối ưu khả năng phủ sóng của WSN đạt hiệuquả như sử dụng đa giác Voronoi, hình mẫu là các đa giác để xác định các vùngphủ sóng trong khu vực mục tiêu
Trong phương pháp tối ưu hóa vùng phủ sóng mạng cảm biến bằng đa giácVoronoi (Hình 1.8), mỗi đa giác Voronoi được xây dựng dựa trên các đỉnh là giaođiểm của các đường trung trực của các đường thẳng nối giữa các cảm biến liền kềnhau Một đặc điểm quan trọng của đa giác Voronoi là tất cả các điểm trong đa giácVoronoi luôn có khoảng cách đến cảm biến đặt trong đa giác gần nhất so với cáccảm biến lân cận khác Phương phát đặt ra là di chuyển các cảm biến trong đa giácVoronoi chứa nó cho đến khi khu vực mục tiêu được phủ sóng tối đa [9]
Trang 26Hình 1-8 Tối ưu phủ sóng dùng sơ đồ Voronoi
Với cách tiếp cận tối ưu hóa vùng phủ sóng mạng cảm biến sử dụng hìnhhọc mẫu (Hình 1.9), các cảm biến sẽ được đặt tại đỉnh của các hình học mẫu ( tamgiác, hình vuông hay lục giác) Tiến hành lắp ghép các hình học mẫu phủ kính khuvực mục tiêu sẽ đảm bảo khu vực mục tiêu được phủ sóng tối đa [16]
Hình 1-9 Tối ưu phủ sóng dùng hình học mẫu
Tuy nhiên, trong môi trường 3 chiều các địa hình thực tế rất phức tạp luôntồn tại các hố mạng vật lý; các vật cản giữa cảm biến và điểm mục tiêu, v.v do đóviệc nghiên cứu triển khai mạng cảm biến không dây trong môi trường 3 chiều vớikhả năng phủ sóng tối ưu có nhiều thách thức hơn
Trang 27Tình hình nghiên cứu trong nước về mạng cảm biến không dây chủ yếu tậptrung vào tìm hiểu, mô phỏng mạng cảm biến với các thuật toán triển khai và địnhtuyến trong không gian 2 chiều Bên cạnh đó, có nhóm nghiên cứu Nguyen, L P vàcộng sự [55] đã sử dụng các phương pháp xấp xỉ hố mạng dựa trên lưới ô vuông vàbằng đa giác lồi có các góc bằng nhau để xác định hố mạng vật lý trên địa hìnhphức tạp trong môi trường 3 chiều Hướng nghiên cứu tiếp theo của nhóm tập trungvào vấn đề định tuyến để tránh tắc nghẽn khi có hố mạng trên địa hình.
Các vấn đề nghiên cứu triển khai, định tuyến, tiết kiệm năng lượng, củamạng cảm biến trong môi trường 3 chiều với các yếu tố phức tạp trên địa hìnhđược các nhóm nghiên cứu ngoài nước quan tâm nhiều hơn
Topcuoglu và cộng sự [70] đề xuất mô hình mạng cảm biến trong môi trường 3chiều, mỗi cảm biến có tham số về hướng các góc mở, phạm vi phủ sóng Mục tiêu đề
ra là tối đa vùng phủ sóng của các cảm biến trong môi trường 3 chiều; tối đa khả năngche giấu cảm biến trên địa hình; và tối thiểu chi phí (Hình 1-10) Tuy nhiên, mô hìnhkhông đề cập đến các vật cản và hố mạng vật lý trong địa hình thực tế
Hình 1-10 Mô hình cảm biến trong môi trường 3 chiều
Trang 28Doodman và cộng sự [24] cũng đề xuất kết hợp giải pháp phủ sóng bằng sơ
đồ Voronoi trên địa hình trong môi trường 3 chiều có vật cản như Hình 1-11(a).Trong giải pháp này, người ta tăng vùng phủ sóng của cảm biến bằng cách xem xétviệc di chuyển các cảm biến trong ô Voronoi Nếu các đỉnh của ô lưới Voronoi đãđược phủ sóng bởi cảm biến thì cảm biến này không được di chuyển như Hình 1-11(b) Ngược lại, cảm biến sẽ di chuyển về hướng đỉnh xa nhất, trong trường hợpđỉnh xa nhất bị chắn bởi vật cản, chiều dài di chuyển của cảm biến được tính toán làkhoảng cách từ cảm biến đến vật cản như Hình 1-11(c) Nếu cảm biến không thể dichuyển về hướng đỉnh xa nhất vì vật cản thì đỉnh xa thứ hai được chọn để cảm biến
di chuyển về hướng của đỉnh này như Hình 1-11(d)
Hình 1-11 Thuật toán Voronoi trong 3 chiều
Xaojun và cộng sự [85] đề xuất một mô hình cảm biến mới trong môi trường 3chiều với thuật toán nâng cao khả năng phủ sóng Trong mô hình này nhóm tác giả sửdụng mô hình cảm biến theo hướng với các góc mở trong không gian phạm vi phủsóng Để tăng khả năng được phủ sóng, bài báo giả định từ các cảm biến cố định cóvùng phủ sóng bị chồng chéo sẽ được điều chỉnh hướng và các góc (Hình 1-12) Tuynhiên, khi điều chỉnh hướng và góc của cảm biến này sẽ làm ảnh hưởng đến các cảmbiến khác Để giải quyết vấn đề này, nhóm tác giả đề xuất tìm kiếm giải pháp tối ưucục bộ Tuy nhiên, các giải pháp này chỉ làm tăng khả năng phủ của cảm biến chứkhông lựa chọn giải pháp tối ưu vị trí cảm biến trên địa hình trong môi trường 3 chiều
Trang 29xét hai điểm lưới lân cận i và j, p ij là xác suất phủ sóng của cảm biến đặt tại i tới điểm j và ngược lại là p ji Nếu giữa i và j không có vật cản thì p ij = p ji Ngược lại
thì p ij = p ji =0 hoặc p ij =0 , p ji ≠ 0 hoặc p ij ≠ 0, p ji = 0 tùy thuộc vào vật cản nằm đối
xứng giữa hai điểm hay không Trong mô hình này một ngưỡng phủ sóng trung
bình T cũng được đặt ra để đảm bảo một điểm lưới trong địa hình được phủ sóng ít nhất là T Tiếp theo giải pháp dùng thuật toán tham để đặt cảm biến trong địa hình,
từ đó tìm ra số cảm biến tối thiểu cần thiết và những điểm mục tiêu không đượcphủ sóng bé nhất (Hình 1-13) Tuy nhiên, với một mạng cảm biến lớn việc áp dụngthuật toán tham là không khả thi
Trang 30Hình 1-13 Mô hình cảm biến với vật cản
Unaldi và cộng sự [74]; Akbarzadeh và cộng sự [5] đề xuất mô hình cảmbiến xác suất và khái niệm tầm nhìn LoS của Bresenham (Hình 1-144) và biến đổiWavelet trong việc di chuyển cảm biến thực hiện trong giai đoạn đột biến của thuậttoán di truyền hoặc thuật toán tiến hóa nhằm mục đích tối đa hóa chất lượng phủsóng của một WSN Tuy nhiên, giải pháp này chỉ triển khai mạng cảm biến có sốlượng cảm biến hạn chế vì tốc độ hội tụ của thuật toán chậm
Hình 1-14 Mô hình cảm biến với khái niệm tầm nhìn
Các công trình nghiên cứu đã ứng dụng triển khai mạng cảm biến trên địa hìnhtrong môi trường 3 chiều với yếu tố vật cản Trong các giải pháp này việc tối ưu hóavùng phủ sóng ở mức độ cục bộ tức là chỉ di chuyển, hay xoay các góc cảm biến đểlàm tăng khả năng phủ sóng khu vực tiêu chứ không xác định vị trí cho cảm biến để tối
ưu hóa toàn bộ khu vực phủ sóng Hơn nữa, yếu tố hố mạng vật lý không
Trang 31được đề cập trong các ứng dụng Hố mạng trên các địa hình trong môi trường 3chiều ảnh hưởng nhiều đến chất lượng phủ sóng của mạng cảm biến.
Luận án xem xét việc mô hình hóa địa hình phức tạp trong môi trường 3chiều với các yếu hố mạng vật lý và vật cản; đề xuất giải pháp LoS cải tiến để tăngtốc độ xác định các vật cản giữa cảm biến và điểm mục tiêu, đồng thời ứng dụngthuật toán tối ưu bầy đàn để xác định vị trí cảm biến trong khu vực mục tiêu nhằmtối ưu hóa vùng phủ sóng cho toàn bộ khu vực mục tiêu
1.2.2 Bài toán tối ưu năng lượng mạng
Việc triển khai mạng cảm biến cần đảm bảo tối đa vùng phủ sóng nghĩa làphạm vi cần quan sát Ngoài ra, các cảm biến thường bị hạn chế về năng lượng doviệc sử dụng năng lượng pin và có bộ xử lý nhỏ nên triển khai mạng cảm biến cũngcần quan tâm đến việc kéo dài tối đa thời gian sống của mạng [62, 68, 90, 93].Chính vì vậy, sau khi triển khai các nút cảm biến, chúng ta cần xác định cấu trúcliên kết của các cảm biến để qui định việc truyền thông tin từ các cảm biến đến trạm
cơ sở Đây là vấn đề rất quan trọng vì nó quyết định sự tiêu tốn năng lượng của cácnút cảm biến
Vấn đề xác định cấu trúc liên kết giữa các cảm biến để tối thiểu hóa nănglượng tiêu tốn của toàn mạng cũng được quan tâm bởi nhiều nhà nghiên cứu Tung,
N T và cộng sự [72] sử dụng các phương pháp quy hoạch phi tuyến để tìm vị tríđặt nút BS để tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ, kéo dài tuổi thọ của mạng Hoặctrong các công trình [37, 60, 98] các tác giả đã trình bày các thuật toán ACO vàPSO cho việc lựa chọn các nút BS để tối ưu hóa tổng năng lượng tiêu tốn của mạngcảm biến trong môi trường hai chiều Các tác giả cũng đã đề cập đến vấn đề đơnhop và đa hop cũng như đơn nút BS và đa nút BS Trong cách tiếp cận này, thuậttoán sẽ xác định cấu trúc của mạng (là hình sao, phân cấp hay tập trung)
Một cách tiếp cận khác đó là qui định cấu trúc mạng trước và tìm cách xâydựng triển khai mạng cảm biến theo cấu trúc đó Theo cách tiếp cận này, cấu trúcmạng thường được chọn là cấu trúc mạng tập trung Vì vậy, các thuật toán phâncụm thường được sử dụng
Trang 32Thuật toán phân cụm mạng cảm biến được phân loại dựa trên các yếu tố điềukhiển tập trung hay phân tán hay lai giữa tập trung và phân tán Việc hình thành cụm
và lựa chọn CH của các cụm được kiểm soát bởi trạm BS gọi là thuật toán tập trung.Trong phương pháp này BS nhận được thông tin tình trạng, khả năng của tất cả cáccảm biến trong mạng, từ đây thuật toán sẽ quyết định hình thành các cụm Một số thuậttoán thuộc loại này như LEACH [57], LEACH-C [63], EELBC [38], v.v Tuy nhiênphương pháp tập trung không phù hợp với các mạng cảm biến quy mô lớn, hơn nữacác cảm biến gần BS sẽ nhanh chóng cạn kiệt năng lượng vì phải chuyển tiếp dữ liệucho nhiều cảm biến ở xa, do đó có giải pháp EEDC [57] giảm kích thước cụm tậptrung gần BS để bảo toàn năng lượng Ngược lại việc lựa chọn CH và cảm biến thuộc
về cụm nào được thực hiện bởi các cảm biến gọi là thuật toán phân tán Trong thuậttoán này mỗi nút cảm biến có khả năng trao đổi thông tin với nhau để lựa chọn CH dựatrên các tham số như trọng số, năng lượng còn lại, v.v từ đó quyết định hình thànhcụm được thực hiện Cách tiếp cập phân tán được xem là hiệu quả hơn so với phươngpháp tập trung khi đó số lượng chuyển thông tin diễn ra giữa các nút cảm biến và trạm
BS giảm đi, khả năng mở rộng được tăng cường Một số thuật toán phân cụm phân tánđiển hình như LCA, EEMS, TCCA
Nổi tiếng nhất trong các thuật toán phân cụm dùng cho mạng cảm biếnkhông dây là LEACH [57], LEACH-C [63], SCEEP [36], H-LEACH [59], K-means[61], FCM [10]
Trang 33non-CH LEACH đề xuất xoay vòng ngẫu nhiên vai trò CH cho các nút non-CH
trong cụm để tránh việc tiêu thụ năng lượng chỉ tập trung vào một nút
Khi bắt đầu một vòng mới trong LEACH, nó sẽ quyết định có hay không
một nút cảm biến có thể trở thành CH dựa trên xác suất trở thành CH là P và số lần
nút đó trở thành CH trước đó Mỗi nút chọn một số ngẫu nhiên R trong đoạn 0, 1.
Nếu giá trị này nhỏ hơn ngưỡng T(i) thì nút đó trở thành CH của vòng hiện thời
Giá trị ngưỡng này được xác định công thức (1.8) như sau:
)2 (h h
j
)2
Bảng 1-2 mô tả mã giả thuật toán LEACH
Bảng 1-2 Thuật toán LEACH
1 For each cảm biến s i
2 Tính T(i) theo công thức (1.8)
3 Sinh số ngẫu nhiên R
Trang 347 CM(i) = true
9 ForEach CH(i) gửi thông điệp CH tới tất cả nút lân cận
10 ForEach CM(i) Tính khoảng cách đến CH k theo công thức (1.9)
sẽ nhanh chóng cạn kiệt năng lượng Hơn nữa, việc chọn CH không dựa vào phân
bố của các cảm biến sẽ hình thành các cụm chồng chéo Để khắc phục các nhượcđiểm này, LEACH-C cho phép các cảm biến gửi thông tin về năng lượng còn lại và
vị trí để BS sử dụng thuật toán tối ưu lựa chọn CH [63]
Trong [63], LEACH-C sử dụng thuật toán (PBO) để chọn các CH dựa vàonăng lượng còn lại và khoảng cách Nếu có hai nút cảm biến có cùng năng lượngthì LEACH-C chọn cảm biến làm CH dựa vào khoảng cách từ nó đến BS LEACH-
C đã cải tiến hiệu quả năng lượng, chi phí và kéo dài tuổi thọ của mạng so vớiLEACH Tương tự LEACH, thuật toán LEACH-C cũng thể áp dụng cho việc phâncụm mạng cảm biến trong môi trường 3 chiều
Thuật toán của LEACH-C được trình bày trong Bảng 1-3 với A E là năng
lượng trung bình của mạng, dist i và dist j là khoảng cách giữa các nút i, j và BS, E là năng lượng còn lại của nút đang xem xét, N là số nút cảm biến.
Trang 35Bảng 1-3 Thuật toán LEACH-C
1 Tất cả các nút gởi thông tin về năng lượng và vị trí đến BS
2 BS đánh dấu các nút có mức năng lượng cao và tính năng lượng trung
bình toàn mạng A E
Chọn CH (AE, CM, N, CH, E)
CH khi bắt đầu Với công thức này sẽ đảm bảo mỗi cảm biến có cơ hội như nhau đểtrở thành CH Trong phương pháp này các CH thay đổi mỗi vòng mà không
Trang 36xem xét đến năng lượng còn lại của các nút, điều này có thể dẫn đến một số nútchết sớm làm giảm tuổi thọ của mạng Để giảm chi phí truyền dữ liệu và tối đa tuổithọ của mạng, nguyên tắc thứ hai là xây dựng mức ngưỡng đề xuất dựa trên mứcnăng lượng còn lại để giữ lại nút CH hay không.
1.2.2.4 H-LEACH
Thuật toán H-LEACH [59] chủ yếu dựa trên ý tưởng của thuật toán LEACH
sử dụng phương pháp ngẫu nhiên để chọn CH cho các cụm, một số phương phápcải tiến đề xuất ngưỡng năng lượng còn lại của các cảm biến làm ứng cử viên trởthành CH Tuy nhiên, phương pháp H-LEACH lựa chọn các cảm biến có nănglượng còn lại lớn nhất cho trở thành CH, chính vì điều này làm tăng tuổi thọ củamạng và giảm bớt số lần tái phân cụm
1.2.2.5 Phân cụm dùng K-Means
Một phương pháp phân cụm khác tối ưu hóa năng lượng của mạng cảmbiến là phân cụm dùng K-Means [61] Không giống như LEACH và LEACH-C,thuật toán phân cụm dùng K-Means tìm kiếm cảm biến gần với tâm cụm chọn làm
CH Tham số quan trọng nhất của thuật toán phân cụm dùng K-Means đó chính làkhoảng cách Euclide giữa các cảm biến Thuật toán K-Means lặp đi lặp lại việc gomcụm các cảm biến có khoảng cách ngắn nhất với tâm cụm, sau mỗi lần lặp tâm cụmđược tính lại, thuật toán dừng khi tâm cụm không thay đổi Điều này đảm bảo nănglượng tiêu thụ của các cảm biến trong cụm cho việc truyền dữ liệu đến CH củachúng là ít nhất Tuy nhiên, cũng giống như các phương pháp phân cụm khác, các
CH luôn tiêu tốn năng lượng nhiều hơn các cảm biến khác vì chúng có nhiệm vụnhận dữ liệu từ các cảm biến thành viên trong cụm, rồi tổng hợp loại bỏ dữ liệu dưthừa sau đó mới chuyển tiếp đến BS Để đảm bảo cân bằng năng lượng giữa cáccảm biến trong cụm, kéo dài tuổi thọ của mạng, thuật toán phân cụm dùng K-Meansthực hiện phân cụm xoay vòng với số cụm được khởi tạo mỗi lần khác nhau Bảng1-4 Mô tả chi tiết thuật toán phân cụm dùng K-Means
Trang 37Bảng 1-4 Thuật toán phân cụm dùng K-Means
giải quyết nhờ vào công thức chính (1.12 – 1.13) Trong đó, µ ij là độ thuộc của cảm
biến i vào cụm j, d ij là khoảng cách giữa cảm biến i và tâm cụm j.
Trang 39kể Tuy nhiên, các nút CH sẽ mau cạn kiệt năng lượng do phải tổng hợp xử lý dữliệu trước khi truyền đến BS Các thuật toán phân cụm đều thực hiện xoay vòng vaitrò CH cho các nút cảm biến trong cụm để kéo dài tuổi thọ của mạng.
Trong các phương pháp phân cụm mạng cảm biến chủ yếu dựa khoảng cáchgiữa cách cảm biến và việc lựa chọn nút CH cho mỗi cụm Do đó, các thuật toán phâncụm đã trình bày đều có thể áp dụng cho mạng cảm biến trong môi trường 3 chiều vớikhoảng cách giữa các cảm biến được tính toán tương ứng trong môi trường 3 chiều
Một hạn chế của các thuật toán phân cụm là chưa xem xét việc tối ưu nănglương tiêu thụ cho quá trình truyền dữ liệu từ các CH đến BS Chính vì vậy luận án
đề xuất giải pháp phân cụm mạng cảm biến trong môi trường 3 chiều với mục tiêutối ưu hóa năng lượng tiêu thụ cho toàn mạng tức là năng lượng tiêu thụ cho quátrình truyền dữ liệu từ các non-CH đến CH và từ các CH đến BS
Trang 401.3 Kết luận chương
Chương 1 đã trình bày khái quát về mạng cảm biến không dây và hai bàitoán quan trọng nhất trong liên quan đến việc triển khai trong thực tế, đó là tối ưuhóa vùng phủ sóng và tối ưu hóa năng lượng Trong bài toán tối ưu hóa vùng phủsóng, các yếu tố phức tạp có trong địa hình 3 chiều như vật cản, hố mạng cũngđược chỉ ra Từ những khảo sát trên, luận án đặt ra các mục tiêu nghiên cứu sau:
- Tìm giải pháp xác định hố mạng và tăng tốc độ xác định vật cản giữa cảmbiến và điểm mục tiêu cùng với ứng dụng thuật toán tối ưu bầy đàn để tăng khả năngphủ sóng của mạng cảm biến được xem xét
- Đối với bài toán tối ưu năng lượng tiêu thụ của mạng cảm biến, nghiên cứucác giải pháp phân cụm mạng cảm biến với mục tiêu giảm thiểu năng lượng tiêu thụcho quá trình truyền dữ liệu từ các nút CH đến BS và cân bằng năng lương tiêu thụ giữacác cụm cảm biến nhằm kéo dài tuổi thọ của mạng