Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của công ty 2.1 Đặc điểm thị trờng về sản phẩm của công ty Thị trờng của công ty liên quan đến ngành điện do đókhách hàng chủ yếu của công ty là các tổng công
Trang 1đánh giá thực trạng công tác xây dựng chiến lợc kinh doanh của công ty thiết bị đo điện.
I Tổng quan về công ty thiết bị đo điện.
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty thiết bị
đo điện
Công ty thiết bị đo điện là thành viên của Tổng Công tyThiết bị kỹ thuật điện thuộc bộ công nghiệp Công ty là
đơn vị hạch toán độc lập theo nguyên tắc lãi hởng lỗ chịu
Từ một phân xởng của Nhà máy chế tạo biến thế cũ,ngày 1 tháng 4 năm 1983 Bộ cơ khí và luyện kim đã raquyết định số 176/QĐ/BCK-LK thành lập “Nhà máy chế tạoThiết Bị Đo Điện” Kể từ đó, một đơn vị chuyên sản xuấtmáy phát điện và thiết bị đo điện phục vụ sản xuất và
đời sống đã ra đời
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể
chia ra làm bốn giai đoạn chính nh sau:
Giai đoạn 1(1983-1986): Tập trung sự lãnh đạo của đảng
bộ là tiếp nhận chia tách cán bộ, CNV về tài sản, trên cơ sở
đó sắp xếp, tổ chức quản lý Sự cố gắng để đa công tyvào hoạt động sản xuất và sản phẩm chủ yếu đã đạt đợclúc này là: Tổ máy phát điện có công suất 200kw,100kw,5kw,2kw, công tơ điện một pha,máy biến dòng đo l-ờng hạ thế, đồng hồ điện volmét, ampemét, tần số kế lárung,máy chỉnh lu mạ, máy nạp ắc quy, quạt bàn 32kw
Kết quả đạt đợc vợt mức kế hoạch nhà nớc giao, cụ thể ởcác chỉ tiêu sau:
Năm1983 kế hoạch sản xuất chính đạt 102%, sản phẩmphụ đạt 148.38%, lợi nhuận thc hiện đạt 138%
Trang 2Năm1984 hoàn thành kế hoạch đạt 112,48%
Năm1985 hoàn thành kế hoạch đạt 117%
Thu nhập bình quân đầu ngời 1983-1986 là 450-600
đồng/ngời /tháng
Giai đoạn 2(1986-1991): Là giai đoạn có bắt đầu có sự
biến đổi lớn trong nền kinh tế khi mà nền kinh tế bao cấp
có nhiều sai sót Và sự biến đổi nền kinh tế bao giờ bắt
đầu cũng có nhiều khó khăn Do vậy tập trung sự lãnh đạocủa đảng bộ về nhận thức đổi mới, “Đổi mới t duy kinh tế
“theo tinh thần đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI đến các
đảng viên và CNV Chuyển dịch tỷ trọng cơ cấu về sảnphẩm tập trung là các sản phẩm đo lờng điện, chiếm tỷ lệlớn hơn 50% giá trị sản lợng hàng hoá Đa dạng hóa sảnphẩm ,sữa chữa các loại máy móc thiết bị điện có độ phứctạp cao, đẩy mạnh sản xuất phụ, chế tạo sản phẩm mới côngtơ điện ba pha, tổ máy phát điện 14kw ,máy biến dòng
đo lờng hạ thếhình xuyến,cải tiến kết cấu đồng hồvôlmét, ampemét Xuất khẩu theo hợp đồng với Liên Xô vàgiao hàng vào đầu năm 1989 với số lợng 3100 cái tăng trởng
1989 đạt 113,75%và năm1990 đạt là139,12%
Với tinh thần đổi mới, t duy từ phơng thức sản xuất kinhdoanh hành chính quan liêu bao cấp sang cơ chế tự chủ sảnxuất hàng hoá gắn bó với thị trờng, nhà nớc quản lý theo h-ớng XHCN Đã đợc quán triệt trong sản xuất kinh doanh cũng
nh trong đảng bộ, cán bộ công nhân viên
Giai đoạn 3( 1991-1994): Từ t duy đổi mới kinh tế tự chủ
về sản xuất kinh doanh của Đảng, nhà nớc đã đi vào hành
động của hệ thống chính trị công ty
Trang 3Tình hình trong những năm này, những sản phẩm máyphát các loại chiếm tỷ trọng lớn về giá trị tổng sản lợng giảmmạnh về nhu cầu, các loại sản phẩm đo lờng điện yêu cầutăng, nhng gặp phải sự cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại
từ nhiều nguồn vào Việt Nam với số lợng lớn, giá thấp Vì vậysản phẩm của nhà máy có lúc tồn kho, công nhân thiếu việclàm, phải giảm giá bán Bên cạnh đó nhiệm vụ trọng tâmcủa nhà máy theo hớng sản xuất chi tiết, cụm chi tiết của cácsản phẩm chính thay thế nhập khẩu, bàn liên doanh với nớcngoài, mở thêm hoạt động kinh doanh nhà khách tạo ngoại tệmạnh
Năm 1993 đến 1994 đã ký kết đợc hợp đồng có gía trịkinh tế từ 2 tỷ đến 19 tỷ đồng Nâng cấp chính xác cácsản phẩm công tơ điện 1 pha, 3pha, máy biến dòng đo l-ờng hạ thế sản xuất máy biến dòng, máy biến áp đo lờngtrung thế từ 6 kv đến 35 kv Đầu t hệ thống thiết bị sảnxuất và kiểm tra điều kiện bằng chơng trình điện tử Kết qủa tổng sản lợng đạt 124,9%(1992)
Giai đoạn 4 : (1994đến nay ) tiếp tục phát huy nội lực từ
những kết quả, hiệu quả đã đầu t các nguồn lực nh kiếnthức, kỹ năng, kinh nghiệm của cán bộ công nhân viên … Trong xu thế hợp tác hoá, tháng 1 năm 1995 công ty đã
ký hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ với hãng Land &Gyr của Thuỵ Sỹ Hợp đồng giúp công ty mua máy móc, thiết
Trang 4bị, công nghệ của hãng bạn và hãng bạn sẽ dứng ra làm trunggian xuất khẩu sản phẩm của công ty Việc ký hợp đồng này
đã giúp cho sản phẩm công ty đạt tiêu chuẩn chất lợng IEC
và giúp công ty tiếp cận với thị trờng nớc ngoài, bắt đầuthiết lập quan hệ làm ăn với các nớc khác Đây là nền móng
để sản phẩm của công ty đi vào thị trờng thế giới
Cũng để nâng cao chất lợng sản phẩm và quản lý tốthơn, Năm 1996 công ty tiếp tục ký hợp đồng với hãng t vấncủa Pháp APAVE giúp t vấn về chơng trình đảm bảo chất l-ợng ISO 9001 ( Hệ thống quản lý chất lợng quốc tế)
Sau gần ba năm thực hiện, phấn đấu của toàn công ty
đến tháng 2 năm 1999 công ty thiêt bị đo điện đã đợcquốc tế đánh giá và cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn ISO 9001
Có thể nói tiêu chuẩn ISO 9001 là tấm hộ chiếu đỏ để sảnphẩm của công ty đi vào thị trờng thế giới
Năm2000 nhận chứng chỉ ISO9001 do tập đoànAPAVI(cộng hoà Pháp) t vấn Tổ chức AFAQ ASCERTinternational (cộng hoà pháp) và tổ chức chứng nhận phù hợptiêu chuẩn QUACERT(Việt Nam) cấp chứng chỉ
Hội nhập ở 3 vấn đề :
Về sản phẩm chính :đạt tiêu chuẩn IEC
Về công nghệ : hợp tác về chuyển giao và xuất khẩu sảnphẩm với tập đoàn LADIS & GYR
Về quản lý : thiết lập và áp dụng hệ thống quản lý chấtlợng thao tiêu chuẩn quốc tế ISO9001(năm 1994) vàISO1991(năm200)do tập đoàn APAVI (cộng hoà Pháp t vấn )
Tổ chức AFAQ ASCERT internationnal (cộng hoà Pháp )
tổ chức chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT(Việt Nam )cấp chứng chỉ
Trang 52 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của công ty
2.1 Đặc điểm thị trờng về sản phẩm của công ty Thị trờng của công ty liên quan đến ngành điện do đókhách hàng chủ yếu của công ty là các tổng công ty điệnlực trong nớc và các hộ gia đình, doanh nghiệp kinh doanhhay sử dụng thiết bị đo điện thị trờng trong nớc công ty t-
ơng đối lớn và chiếm tỷ trọng cao, đặc biệt là đã tạo ra
đ-ợc uy tín nhãn hiệu về chất lợng sản phẩm cạnh tranh đđ-ợc vớicác sản phẩm nhập ngoại Công ty đang cố gắng vơn thị tr-ờng của mình ra quốc tế đặc biệt là thị trờng trong khuvực và các nớc có thị trờng lớn mạnh, mặc dù chỉ xuất khẩu
số lợng ít nhng sản phẩm của công ty đã có mặt ở rất nhiềunớc nh Mỹ, Thụy Sỹ, Myanma, Campuchia, Lào…
Sản phẩm của công ty là những dụng cụ, thiết vị phục vụcho ngành điện, các cơ sở sản xuất và hộ gia đình trongquá trình sử dụng điện Do vậy sản phẩm của công ty cóhàm lợng công nghệ cao đòi hỏi máy móc thiết bị côngnghệ phải chính xác, hiện đại và phải thờng xuyên phải cảitiến
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng máy móc thiết bị cho ngành
điện, thay thế cho một số thiết bị phải nhập ngoại phục vụcho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc Công
ty liên tục cải tiến máy móc thiết bị, nhập công nghệ mới
để tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao với cơ cấu sảnphẩm phong phú Sau đây là danh mục một số sản phẩmchính của công ty:
Công tơ điện một pha các loại
Công tơ điện ba pha các loại
Biến dòng (TI) : biến dòng hạ thế và trung thế
Trang 6Biến áp (TU) trung thế và cao thế
Cầu chì tự rơi
Đồng hồ vôn – amphe
Sản phẩm chính hiện nay là công tơ một pha các loạichiếm hơn 90% sản lợng bán ra Đây chính các sản phẩm cósức cạnh tranh lớn trong cả nớc và ngoài nớc do công ty đã
đầu t và nhập công nghệ của hãng LANDIS GYR Đây lànhững sản phẩm có bề dày hàng trăm năm, là hãng sản xuấtcông tơ đồng hồ hàng đầu thế giới
2.2 Đặc điểm về sản phẩm và nguyên vật liệu, nhà xởngmáy móc thiết bị của công ty thiết bị đo điện
a Những đặc điểm chính về sản phẩm của công ty là:Giá thành của công ty thờng lớn hơn do hàm lợng côngnghệ trong sản phẩm Đây là một yếu tố ảnh hởng rất lớntrực tiếp đến việc xây dựng giá bán cho sản phẩm củacông ty Giá thành sản xuất càng lớn thì giá vốn càng cao.Trong những năm gần đây công ty phải nỗ lực tiết kiệm chiphí sản xuất để hạ giá tnhành, tạo lợi thế cạnh tranh cho sảnphẩm
Số lợng chi tiết lắp ráp lớn
Sản phẩm của công ty đợc tiến hành kiểm tra chất lợngtiến hành bằng hệ thống máy móc thiết bị hiện đại nên sảnphẩm sản xuất ra với độ sai hỏng rất nhỏ
Khác với những hàng hóa tiêu dùng khác, sản phẩm của công
ty cung cấp cho ngành điện và các đối tợng tiêu dùng điệntrong sản xuất, quản lí và sử dụng điện Do đó sản phẩmchú trọng tới chất lợng hơn mẫu mã sản phẩm ở đây mẫu mã
có thể yêu cầu ở mức chấp nhận đợc không gây ra ấn tợngxấu của khách hàng đối với sản phẩm
Trang 7Tính chính xác: đây là là yêu cầu quan trọng nhất củacông tơ đo điện bởi nếu đồng hồ chạy nhanh hơn thực tế
sử dụng thì ngời tiêu dùng điện thiệt và ngợc lại công tơ
điện lực sẽ thiệt hại Hơn nữa đa số ngời sử dụng điệnhiểu rất ít về điện nên họ yêu cầu công tơ điện phải có
độ chính xác cao để đảm bảo công bằng khi họ mua
điện Bên cạnh đó một số ngời tiêu dùng vẫn tìm cách ăncắp điện bởi nhiều lí do khác nhau và đã gây ra không ítkhó khăn cho công tác quản lí điện Vì vậy công tơ đo
điện cũng phải chống đợc tình trạng trên
Tính tiện dụng nh gọn nhẹ, dễ vận chuyển bốc dỡ, bảoquản, dễ lắp đặt chiếm ít diện tích, kích thớc phù hợp vớihộp đựng, mặt số rõ ràng dễ nhìn…
Tổn hao ít: đây là yêu cầu hàng đầu của ngành điệnbởi tổn hao do các thiết bị đo điện và các thiết bị khácgây ra làm tổn hại cho ngành điện, lãng phí nguồn nhânlực cho xã hội gây ra tăng chi phí của ngành điện, từ đó
đẩy giá bán điện lên cao ảnh hởng tới lợi ích của cả ngời bán
điện lẫn ngời tiêu dùng điện
b Đặc điểm của nguyên vật liệu: Do sản phẩm có yêu cầu
kỹ thuật cao đòi hỏi nguyên vật liệu đầu vào phải có chất ợng cao phù hợp với yêu nhu cầu của công nghệ sản xuất Hiệnnay nguyên vật liệu dùng cho sản phẩm gồm nhiều chủngloại và quy cách bao gồm khoảng 1600 loại vật t khác nhau,trong đó có nhiều nguyên vật liệu phải qua gia công, chếtạo để tạo ra các chi tiết dùng lắp ráp sản phẩm, một số chitiết khác có thể đa thẳng vào lắp ráp hoàn chỉnh
Trang 8l-Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất gồm: Dây điện tử, tônsilicc, diot, điện trở, vòng, các loại hóa chất, dầu mỡ, sơn cácloại, nhựa…
Nhiên liệu: than, xăng, dầu, điện
Hầu hết các loại vật t trong nớc cha sản xuất hoặc đã sảnxuất nhng cha đáp ứng yêu cầu về chất lợng, do đó công typhải nhập khẩu từ các nớc nh: Thái Lan, Nhật, Mỹ, Thụy Sĩ…
điều này làm cho chi phí vật t của công ty chiếm một tỷtrọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất
c Đặc điểm của nhà xởng, máy móc thiết bị của công tythiết bị đo điện
Công ty thực hiện hợp tác chuyển giao công nghệ và xuấtkhẩu sản phẩm với hãng LANDIS và GIR-Thụy Sỹ và đã đợcchuyển giao bí quyết công nghệ tiên tiến đầu t trang bịmáy móc thiết bị sản xuất và kiểm tra tiên tiến thế hệ mớinhất, có cấp chính xác cao của Thụy Sỹ, Đức, Nhật Bản…Cácthiết bị này đã giúp công ty sản xuất đợc những sản phẩm
có chất lợng cao và chiếm đợc lòng tin của khách hàng trongnớc cũng nh ngoài nớc
Sản phẩm của công ty đợc chế tạo và đo lờng kiểm trarất nhiều công đoạn, đòi hỏi sự tỉ mỉ, tính chính xác và
kỷ luật cao hơn nữa sản phẩm công ty rất đa dạng quytrình công nghệ rất phức tạp Công ty nhờ áp dụng hệ thốngquản lý chất lợng ISO 9001 và quản lý chất lợng toàn diện-TQM theo phơng cách của Nhật Bản mà các quy trình côngnghệ đợc đảm bảo theo đúng yêu cầu đặt ra trong suốtquá trình
Trang 92.3 Đặc điểm của lao động.
Do tính phức tạp trong chế tạo và yêu cầu cao về kĩ thuậtcủa sản phẩm nên đòi hỏi đội ngũ lao động trong công typhải có trình độ vững vàng, thành thạo công việc, đội ngũcán bộ kỹ thuật phải đủ trình độ để đảm đơng các côngviệc thiết kế kiểm tra, vận hành quản lý các quá trình sảnxuất Nhận thức sâu sắc về vấn đề chiến lợc con ngời làhết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanhcủa công ty, là tiền đề cho sự phát triển lâu dài Hàng nămcông ty luôn trích một phần lợi nhuận cho quỹ đầu t và pháttriển, dành phần lớn quỹ cho việc tổ chức đội ngũ cán bộ kĩthuật, công nhân sản xuất đi học để nâng cao trình độ,tạo điều kiện tiếp xúc với công nghệ hiện đại, trau dồi kiếnthức cơ bản để vận hành các thiết bị mới
Đặc thù của sản phẩm đo lờng là độ chính xác cao Để
đạt yêu cầu này cần nhiều yếu tố: vật t, nguyên liệu caocấp, trang thiết bị sản xuất và kiểm tra tiên tiến; trình độ
và kinh nghiệm của con ngời Do đó có thể nói một thếmạnh của EMIC là trình độ tay nghề cao của công nhân
điều này không thể một sớm một chiều mà có đợc, mà nóphải trải qua thời gian dài Công ty có nhiều cán bộ có taynghề cao trong đó có những cán bộ kỹ thuật đợc đào tạo
và thực hành ở nớc ngoài về Chính yếu tố con ngời nó đãphản ánh hàm lợng kỹ thuật cao trong sản phẩm của EMIC.2.4 Đặc điểm về nguồn vốn
Trang 10(Nguồn: PhòngTài vụ)
Qua trên ta thấy tình hình tài chính của công ty rất khảquan, sự tăng dần ổn định của vốn kinh doanh cho ta thấylợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công tythể hiện lợng tiêu thụ sản phẩm ở các thị trờng là ổn định.Lợng vốn để công ty có thể đầu t mở rộng vào các dự ánsản xuất kinh doanh hay tham gia vào lĩnh vực sản xuất mới
là rất lớn và đảm bảo cho một sự phát triển mạnh trong
Ông: Trần Ngọc Minh
Phân xởng cơ dụng
Ông: Nguyễn Thế
Hùng
Trang 114 Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty.
4.1 Những kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Hiện nay sản phẩm của công ty thiết bị đo điện docông ty sản xuất và bán trên thị trờng có khá nhiều đối thủcạnh tranh Tuy nhiên với u thế hơn hẳn về chất lợng và mẫumã, giá cả hợp lý nên sản phẩm công ty tiêu thụ tốt đạt doanhthu cao hơn năm ngoái Kết quả sản xuất kinh doanh củacông ty đợc phản ánh qua một số chỉ tiếu sau:
Qua bảng trên ta thấy giá trị sản lợng của công ty quacác năm liên tục tăng lên, đời sống của công nhân viên cũngliên tục đợc tăng lên biểu hiện thu nhập bình quân đầu ng-
ời của công nhân viên tăng lên qua các năm thậm chí tỉ lệ
Ông: Hoàng Hải
Phân xởng lắp ráp II
Ông: Trịnh Ngọc Nhật
Phân xởng lắp ráp III
Trang 12tăng thu nhập rất cao và thu nhập bình quân đầu ngời của
công nhân viên đạt mức 2.643.830 đ/ngời Vào năm 2003
điều này cho thấy công ty luôn quan tâm đến đời sống
vật chất cho ngời lao động
Bảng: Kết quả sản xuất kinh doanh của công
ty
Chỉ tiêu Đơn vị 1999 2000 2001 2002 2003 Tổng doanh
(Nguồn: phòng tài vụ)
Ngoài ra sản phẩm của công ty luôn đạt chất lợng cao
đợc khách hàng tín nhiệm về chất lợng cũng nh dịch vụ Bởi
vì sản phẩm của công ty có chất lợng luôn ổn định đạt
chất lợng chỉ tiêu quốc tế IEC-năm 2001 do công ty đã áp
dụng quản lý ISO 9001 đến từng ngời một
4.3 Các hoạt động phát triển thị trờng sản phẩm của
công ty
- Maketting: Công ty có thể maketting trực tiếp với khách
hàng đó là sự liên kết giữ bán hàng cá nhân, quảng cáo và
Trang 13xúc tiến bán hàng Nó là phơng tiện liên lạc có hiệu quả nhấtgiữa ngời mua và ảnh hởng của ngời mua với ngời bán…
- Quảng cáo: Những nhà công nghiệp ít khi mua hànghóa và dịch vụ chỉ thông qua quảng cáo, vì vậy quảng cáochỉ tạo thuận lợi cho ngời mua và ngời bán hàng Do vậycông ty chỉ nên quảng cáo trên một số tạp chí hoặc trên báokinh doanh địa phơng và danh bạ công nghiệp nh hiện naycông ty đang thực hiện, bởi vì chi phí quảng cáo khôngphải là nhỏ và các đối thủ cạnh tranh của họ cũng có thểquảng cáo trên các phơng tiện thông tin đó nh công ty vìvậy trên phơng diện nào đó công ty nên tìm hiểu nghiêncứu kỹ trớc khi đa ra quyết định, phạm vi bao quát, tần suấtchỉ tiêu cờng độ tác động
Công ty có thể quảng cáo trên mạng internet bởi quảngcáo đó mang lại thuận lợi sau cho công ty Do sản phẩm củacông ty phục vụ trong ngành điện, đối tác của công ty hầuhết là các công ty lớn đặc biệt là thị trờng nớc ngoài Màthông qua mạng internet mọi sự mua bán có thể thực hiện
đợc trên khắp thế giới
- Tham gia đấu thầu: Tham gia đấu thầu cũng là mộthình thức mà công ty có thể nâng cao sản lợng sản phẩmbán ra và nó cũng là một phơng tiện quan trọng để cáccông ty khác biết đến uy tín của công ty
Trang 14cao nhất là năm 2003 đạt 15.022.000.000 đồng Công tycũng không ngừng đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh, nhờquy mô hoạt động sản xuất kinh doanh đã không ngừng tănglên đồng thời tạo thêm nhiều việc làm cho ngời lao động.
Điều này phản ánh rõ ràng ở các chỉ tiêu sau:
Giá trị tổng sản lợng sản xuất liên tục đợc tăng lên trongcả 3 năm nghiên cứu, giá trị sản xuất đạt 473.476.000.000
đồng
Tổng doanh thu sản xuất của công ty đợc tăng liên tục
từ năm 2001 đến năm 2002, năm 2001 là 186.626.000.000
đồng, năm 2002 tăng lên gấp 1,4 lần so với năm 2001 đạt255.133.000.000 đồng Năm 2003 tổng doanh thu sản xuấtrất ổn định và bằng tốc độ doanh thu của năm 2002 vànăm 2001 số công nhân của công ty tăng lên là 935 ngời.+Những năm vừa qua công ty đã đạt đợc doanh thu vềxuất khẩu rất cao và ổn định thị trờng xuất khẩu đợc mởrộng hơn với các nớc trong khu vực Kim ngạch xuất khẩu đãvợt chỉ tiêu và đợc Bộ thơng mại thởng về thành tích xuấtkhẩu
Tình hình tài chính của công ty qua 4 năm tăng khámạnh, ổn định và ở khoảng an toàn Quy mô vốn chủ sởhữu của công ty là 65.532.000.000 vào năm 2001 đến năm
2003 vốn chủ sở hữu của công ty tăng gần 15 tỷ đồng đạt79.459.000.000
Do làm ăn có lãi nên công ty có điều kiện và chủ độnghoàn toàn trong các khoản nộp ngân sách, chú ý đến việcnâng cao mức sống cho ngời lao động
Trang 15Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc nâng cao chất ợng sản phẩm, công ty chú trọng đầu t hiện đại hóa dâychuyền sản xuất, nhập các công nghệ mới của nớc ngoài và
l-đặc biệt công ty đã xây dựng thành công hệ thống quản
lý chất lợng theo ISO, nhờ đó chất lợng sản phẩm của công tykhông ngừng đợc tăng lên, sản phẩm công tơ 1 pha và 3 phacủa công ty đã đợc cấp chứng chỉ quốc tế IEC-521 đợckhách hàng trong và ngoài nớc tính nhiệm
Với thị trờng trong nớc, sản phẩm của công ty luôn chiếm
-u thế và l-uôn dẫn đầ-u về sản phẩm tiê-u thụ, đặc biệt làcác thiết bị đo điện luôn chiếm thị phần lớn
Công ty cũng chú ý đến việc sử dụng có hiệu quả lực lợnglao động sản xuất nhờ đó năng xuất lao động trong cácnăm qua liên tục tăng cao, góp phần làm tăng giá trị sản lợngsản xuất
Có đợc những thành tựu đó, bên cạnh những thuận lợi củayếu tố khách quan, phải khẳng định sự nỗ lực của tập thểban lãnh đạo và toàn bộ công nhân viên trong công ty Banlãnh đạo của công ty có những nhìn nhận và quyết địnhhợp lý phù hợp với những biến đổi của môi trờng kinh doanhnhờ đó mà phát huy thế mạnh hạn chế những yếu điểmtăng lợi nhuận cho công ty
b Những hạn chế
+ Tuy kinh doanh có lãi nhng hiệu quả hoạt động kinhdoanh lại giảm sút thể hiện ở sự giảm sút liên tục của cácchỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận Nguyên nhân là do doanh thu tiêuthụ tăng nhanh hơn tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế nên đãlam chỉ số tỷ suất lợi nhuận giảm xuống
Trang 16Năm 1999 doanh thu sản xuất đột ngột giảm mạnh đặcbiệt là sự giảm sút của doanh thu xuất khẩu kéo theo sựgiảm sút mạnh của chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế Cũng trongnăm 1999 do chậm thích nghi với luật thuế mới nên đã làmthuế phải nộp tăng mạnh so với những năm trớc trong khidoanh thu lại giảm Nhng đến nay công ty đã cải thiện đợctình hình trên với sự tích nghi với cơ chế thuế, công ty đãtạo thêm đợc ngày càng nhiều khách hàng hơn, sản xuất ổn
định doanh thu luôn tăng Cụ thể từ năm 2001-2003 doanhthu tăng ổn định ở mức xấp xỉ 1,4 năm sau so với năm trớc.Chi phí sản xuất kinh doanh của công ty có xu hớng tănglên đặc biệt là sự tăng mạnh của giá vốn hàng bán Đặc biệtgần đây giá cả hàng hóa tăng mạnh nhất là nguyên vật liệukhi mà giá cả xăng dầu tăng và cha có xu hớng giảm
Ngoài ra công ty còn để tồn tại những khiếu nại củakhách hàng và nó đã gia tăng trong năm vừa qua
Công ty còn hạn chế nữa là trình độ của ngời công nhântrong công ty cha theo kịp đợc với trình độ công nghệ củacông ty, do công ty thay đổi nhiều mặt hàng có công nghệcao do đó trình độ của công nhân lại không theo kịp đợcvới công nghệ nhập về và làm cho dây truyền sản xuất sảnphẩm của công ty cha sử dụng hết công suất thiết kế
Mặt khác yêu cầu của ngành điện rất lớn, các sản phẩm
đo điện dùng trong ngành điện ngày càng đòi hỏi cấpchính xác cao hơn mà về điều này thì công ty thiết bị đo
điện cha đáp ứng đợc yêu cầu đó, biểu hiện là công ty chahoàn toàn chiếm lĩnh đợc thị trờng trong nớc nhiều thiết bị
đo điện mà công ty cha sản xuất đợc, ngành điện trong
Trang 17n-ớc phải nhập từ nn-ớc ngoài về với giá các thiết bị đo điện đórất cao.
a Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế
+ Nguyên nhân chủ quan
* Hoạt động maketting của công ty cha mạnh
Thực ra hiện nay công ty cha có bộ phận maketting, riêngphòng Maketting của công ty chỉ có hai ngời và trực tiếpthuộc phòng kế hoạch, hoạt động chủ yếu của phòng này làtiếp khách hàng, tham gia đàm phán các đơn hàng, cungcấp cấc thông tin về sản phẩm cho khách hàng, cập nhật cácthông tin về các đơn hàng để chuyển cho bộ phận lập kếhoạch sản xuất và tiến hành các dự báo về nhu cầu sảnphẩm của công ty Với lực lợng maketting mỏng nh vậy cộngvới khối lợng các thông tin cần xử lí rất lớn nên việc nghiêucứu, cập nhật thông tin các thông tin về thị trờng, việc dựbáo các động thái của thị trờng và của các đối thủ cạnhtranh cũng nh khả năng bám sát các nhu cầu của thị trờngcòn hạn chế
Với thực tế trên thiết nghĩ trong thời gian tới đặc biết làkhi hiệp định tự do hóa thơng mại trong khu vực có hiệulực trên toàn bộ mặt hàng thì hoạt động maketting củacông ty khó có thể đáp ứng đợc yêu cầu của môi trờng kinhdoanh mới và ngay cả trong hiện tại hoạt động makettingcủa công ty cũng cha tơng xứng với quy mô và tầm hoạt
động của công ty
* Tầm hoạt động của công ty cha lớn
Công ty chỉ có khả năng cung cấp các thiết bị đo
điện cho lới điện trung thế và hạ thế, còn các thiết bị của
Trang 18lới điện cao thế hiện tại công ty cha có khả năng tham gia.
Về thị trờng thì thị trờng chủ yếu của công ty là thị trờngtrong nớc chiếm hơn 90% sản lợng bán ra, khoảng trên dới10%xuất khẩu đi nớc ngoài Ngoài ra hai sản phẩm của công
ty công tơ một pha và công tơ 3 pha là loại có khả năng cạnhtranh với sản phẩm cùng loại của nớc ngoài và đợc xuất khẩucòn các sản phẩm còn lại của công ty cha cạnh tranh đợc vớicác sản phẩm cùng loại của nớc ngoài
Chi phí sản xuất trực tiếp của công ty tiếp tục tăng vàchiếm một tỷ lệ cao trong doanh thu thuần của công ty
Chi phí nguyên vật liệu tăng nhanh hơn tốc độ tăng củagiá vốn hàng bán, nguyên nhân là do công ty sử dụngnguyên vật liệu thay thế tốt hơn đắt tiền hơn công nghiệp
do dử dụng cha tiết kiệm nguyên vật liệu, một phần do côngnhân sản xuất gây ra Cộng với giá nguyên vật liệu có xu h-ớng tăng hơn là giảm
* Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm cha tốt thể hiệndoanh thu tiêu thụ sản phẩm ổn định nhng cha tạo đợc độtbiến, chi phí bán hàng tăng lên trong 100 đồng doanh thuthuần của công ty trong đó phải kể đến sự tăng mạnh củachi phí bao gói và chi phí vận chuyển
* Ngoài ra máy móc của công ty khấu hao rất nhanh vàluôn đòi hỏi công ty phải nghiên cứu về công nghệ máymóc, các máy móc của công ty không tận dụng đợc máy cũ.+ Nguyên nhân khách quan
Tỷ gía hối đoái liên tục tăng qua các năm qua làm tăng giácác nguyên vật liệu đầu vào
Vốn đầu t sản xuất của công ty do ngân sách cấp cònhạn hẹp, nguồn vốn không đồng bộ
Trang 19Mức độ cạnh tranh ngày càng cao công ty phải cạnh tranhvới các đối thủ lớn.
Tình hình nhập lậu công tơ còn lớn
II Thực trạng xây dựng chiến lợc kinh doanh của công ty.
1 Xác định nhu cầu xây dựng chiến lợc
Đối với các kế hoạch ngắn hạn công ty thờng xây dựngvào các thời kỳ chuyển đổi có tính chu kỳ nh hàng quýhàng năm Nhng đối với các kế hoạch dài hạn mang tính
định hớng chiến lợc, do tính phức tạp của việc xây dựngcộng với sự ít ngời trong phong kế hoạch nên chúng không
đợc thờng xuyên xây dựng Các kế hoạch dài hạn và địnhhớng chiến lợc chỉ đợc xây dựng vào các thời điểm có tínhbớc ngoặt đối với công ty nói riêng và toàn bộ ngành, nềnkinh tế nói chung Hơn nữa thời hạn của các kế hoạch dàihạn và định hớng chiến lợc cũng luôn gắn bó với các thời
điểm đã định trớc và đợc nhà nớc xác định, là cái mốc của
sự chuyển đổi nền kinh tế Đó là các năm 2000, 2005,
2010 Vì vậy, thời điểm công ty xác định xây dựng kếhoạch chiến lợc là khi công ty chuyển đổi thời điểm sảnxuất chuyển đổi từ năm 1999-2000
2 Những căn cứ xây dựng chiến lợc kinh doanh của công
ty thiết bị đo điện
Khi xây dựng kế hoạch dài hạn và định hớng chiến lợccông ty thờng dựa vào các căn cứ chủ yếu sau:
Định hớng phát triển kinh tế nói chung và của ngành nóiriêng, định hớng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc
Trang 20Dựa trên định hỡng phát triển kinh tế xã hội công ty tiếnhành phân tích sự biến đổi nhu cầu sản phẩm và chínhsách hỗ trợ từ phía Nhà nớc Trên cơ sở đó, công ty đánh giátốc độ xu hớng phát triển của nhu cầu tiêu dùng sản phẩm và
đề ra kế hoạch đáp ứng nhu cầu đó
Chủ trơng của ban giám đốc công ty
Ban giám đốc công ty là những ngời có trách nhiệm vàquyền hạn cao nhất tại công ty Chính vì vậy chủ trơng củaban giám đốc luôn chi phối toàn bộ hoạt động của công ty
Do vậy khi xây dựng kế hoạch hay chiến lợc phát triển củacông ty – phòng kế hoạch rất quan tâm đến chủ trơng củaban giám đốc
Kết quả phân tích tình hình và kết quả hoạt độngkinh doanh của công ty trong các giai đoạn trớc
Kết quả này cho biết nhu cầu của thị trờng khảnăng của công ty có thể cung cấp đợc bao nhiêu Hơn nữakết quả phân tích này còn cung cấp các thông tin về kếtquả sử dụng vốn và hiệu quả hoạt động chung của công ty
Đây là căn cứ cơ bản nhất phổ biến nhất đợc sử dụng đểlập kế hoạch, cũng nh chiến lợc kinh doanh tại công ty thiết
bị đo điện EMIC Tuy nhiên căn cứ này chứa đựng nhữngnhân tố lạc hậu dễ làm sai lệch so với thực tiễn
Căn cứ vào khả năng sản xuất của công ty
Khả năng sản xuất của công ty là giá trị sản lợng của công
ty có thể tạo ra khi sử dụng tối đa công suất máy móc thiết
bị lao động của công ty Năng lực sản xuất cho biết giới hạn
về khả năng sản xuất của công ty, khi xây dựng kế hoạch,chiến lợc tại công ty cần đối năng lực sản xuất trong thời kỳ
Trang 21xây dựng chiến lợc với nhu cầu dự báo trong kỳ để đa racon số dự báo.
Để tính toán đợc chỉ tiêu này công ty thờng dựa trêncác căn cứ sau để tính toán:
Dựa trên dây truyền sản xuất công nghệ thực tế( Cácchỉ tiêu thiết kế đã đợc tính sẵn, đó là công suất lýthuyết của máy móc)
Dựa trên trình độ thực tế của công nhân
Dựa trên cơ sở nhà xởng hiện có
Dựa trên chuyên môn hóa của từng phân xởng sản xuấtcủa công ty
3 Xác định mục tiêu của chiến lợc
Công ty xác định giai đoạn 2000-2005 là giai đoạn tạo
đà cho sự phát triển để công ty cùng đất nớc tiến vào thế
kỷ 21, đồng thời cần phải tiếp tục đẩy nhanh tốc độ pháttriển cơ sở vật chất, mở rộng quy mô một cách đồng bộ vàrộng khắp Đa dạng hóa và hiện đại hóa các loại sản phẩmcủa công ty với chất lợng sản phẩm ngày càng tốt hơn
Mục tiêu phát triển của công ty trong giai đoạn này lànhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển của công ty
Nâng cao chất lợng sản phẩm của công ty trong thời giantới, cải tiến chất lợng, mẫu mã sản phẩm và các tính năng uviệt của sản phẩm đồng thời mở rộng quy mô của công tymột cách đồng bộ và rộng rãi
Tiếp tục đầu t vào dây truyền công nghệ sản xuất sảnphẩm của công ty, và tiếp tục tìm kiếm những thị trờngmới những thị trờng mà công ty cha xâm nhập đợc
tăng cờng công tác nghiên cứu về mặt hàng thiết bị đo
điện để từ đó lập các kế hoạch phát triển sản phẩm