XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH THẾ TƯƠNG TÁC NGUYÊN TỬ HIỆU DỤNG VÀ CÁC THAM SỐ NHIỆT ĐỘNG CỦA VẬT LIỆU PHA TẠP CHẤT .... DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ TỪ TIẾNG ANHXAFS: X-ray Absorption Fine S
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Công Toản
CÁC THAM SỐ NHIỆT ĐỘNG TRONG XAFS CỦA CÁC VẬT LIỆU PHA TẠP CHẤT VÀ LÝ THUYẾT NHIỆT ĐỘNG MẠNG VỀ NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ
Hà Nội - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Công Toản
CÁC THAM SỐ NHIỆT ĐỘNG TRONG XAFS
CỦA CÁC VẬT LIỆU PHA TẠP CHẤT VÀ LÝ THUYẾT NHIỆT ĐỘNG MẠNG VỀ NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả trích dẫn trong luận án là trung thực, đã được các đồng tác giả chophép sử dụng và chưa từng được các tác giả khác công bố trong bất kỳ côngtrình nào
Hà nội, ngày 06 tháng 03 năm
2018Nghiên cứu sinh
Nguyễn Công Toản
Trang 4Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô giáo Bộ môn Vật
lý Lý thuyết đã dạy dỗ, cung cấp những kiến thức quý báu và tạo mọi điềukiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Khoa học Tự nhiên,phòng Sau Đại học trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Ban giám hiệuTrường THPT chuyên KHTN, đã tạo điều kiện cho tôi trong học tập, nghiêncứu và hoàn thành luận án này
Tôi xin cảm ơn các đồng tác giả trong các bài báo khoa học đã công bố,
đã cộng tác với tôi trong nghiên cứu và cho phép tôi sử dụng các kết quảnghiên cứu cho luận án này
Cuối cùng, tôi chân thành cảm ơn những bạn bè thân thiết, những đồngnghiệp thân quý, những người trong gia đình thân yêu đã đồng hành với tôi,động viên, giúp đỡ và ủng hộ tôi, chia sẻ với tôi những khó khăn và tạo nhữngđiều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này
Hà nội, ngày 06 tháng 03 năm
2018Nghiên cứu sinh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ TỪ TIẾNG ANH 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 5
MỞ ĐẦU 9
Chương 1 XAFS PHI ĐIỀU HÒA VÀ PHÉP KHAI TRIỂN CUMULANT 15
1.1 XAFS - hiệu ứng của trạng thái cuối giao thoa của quang điện tử Ảnh Fourier của XAFS 15
1.2 Các hiệu ứng nhiệt động trong XAFS và hệ số Debye-Waller 19
1.3 Các hiệu ứng tương quan và mối liên hệ với các hàm MSD, MSRD 23
1.4 Các cơ sở thực nghiệm của XAFS phi điều hòa 24
1.5 Khai triển cumulant và mô hình Einstein tương quan phi điều hòa 26
1.5.1 Khai triển cumulant 26
1.5.2 Mô hình Einstein tương quan phi điều hòa 27
1.5.3 XAFS phi điều hòa 34
1.6 Kết luận 38
Chương 2 XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH THẾ TƯƠNG TÁC NGUYÊN TỬ HIỆU DỤNG VÀ CÁC THAM SỐ NHIỆT ĐỘNG CỦA VẬT LIỆU PHA TẠP CHẤT 39
2.1 Thế Morse và thế tương tác nguyên tử hiệu dụng của vật liệu pha tạp chứa một nguyên tử tạp chất (trong mỗi ô mạng cơ sở) 39
2.2 Thế tương tác nguyên tử hiệu dụng của vật liệu chứa số nguyên tử tạp chất bất kỳ (n nguyên tử trong mỗi ô mạng cơ sở) 42
2.3 Xây dựng các biểu thức giải tích và tính các cumulant trong XAFS của vật liệu chứa một nguyên tử tạp chất 57
2.4 Xây dựng các biểu thức giải tích và tính các cumulant trong XAFS của vật liệu chứa n nguyên tử tạp chất 67
2.5 Các kết quả tính số và thảo luận 71
1
Trang 62.6 Kết luận 76
Chương 3 XÂY DỰNG LÝ THUYẾT NHIỆT ĐỘNG HỌC MẠNG VỀ NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY LINDEMANN VÀ ĐIỂM EUTECTIC CỦA CÁC HỢP KIM HAI THÀNH PHẦN 78
3.1 Các hợp kim, hợp kim hai thành phần và hợp kim Eutectic 78
3.2 Một số nghiên cứu về nhiệt độ nóng chảy 80
3.3 Nguyên lý nóng chảy Lindemann 84
3.4 Xây dựng phương pháp tính số nguyên tử của chất chủ và chất pha tạp trong ô mạng cơ sở của hợp kim hai thành phần Áp dụng cho cấu trúc fcc và bcc 85
3.5 Xây dựng lý thuyết nhiệt động học mạng về đường cong nóng chảy, nhiệt độ nóng chảy Lindemann và điểm Eutectic của hợp kim hai thành phần có cùng cấu trúc 89
3.6 Các kết quả tính số đường cong nóng chảy, nhiệt độ nóng chảy, điểm Eutectic So sánh với thực nghiệm và các lý thuyết khác 97
3.7 Kết luận 102
KẾT LUẬN CHUNG 104
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 118
Phụ lục 1: Các ô mạng tinh thể và sự phân bố các nguyên tử trong ô mạng 118
Phụ lục 2: Thế tương tác nguyên tử và dao động mạng 123
Phụ lục 3: Tương tác phonon-phonon trong dao động mạng 127
Phụ lục 4: Phương pháp tính thế tương tác nguyên tử Morse 131
Phụ lục 5: Hàm thế tương tác cặp 136
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ TỪ TIẾNG ANH
XAFS: X-ray Absorption Fine Structure
Cấu trúc tinh tế của phổ hấp thụ tia X
fcc: Face - centred cubic
(Cấu trúc) lập phương tâm mặt
bcc: Body - centred cubic
(Cấu trúc) lập phương tâm khối
hcp: Hexagonal closed packed
(Cấu trúc) lục giác xếp chặt
ACEM: Anharmonic Correlation Einstein Model
Mô hình Einstein tương quan phi điều hoà
DCF: Displacement Corelation Function
Hàm tương quan độ dịch chuyển
DWF: Debye-Waller Factor
Hệ số Debye-Waller
MSD: Mean Square Displacement
Độ dịch bình phương trung bình
MSRD: Mean Square Relative Displacement
Độ dịch tương đối bình phương trung bình
MSF: Mean Square Fluctuation
Độ nhiễu động bình phương trung bình
RMSF: Root Mean Square Fluctuation
Căn độ nhiễu động bình phương trung bình
FEFF: Tên một chương trình máy tính chuyên dụng cho XAFS
Exp.: Experiment: (kết quả đo bởi) thực nghiệm
Present.: Present theory: Theo lý thuyết đuợc xây dựng của luận án
Harmonic: Điều hoà
Anharmonic: Phi điều hoà
3
Trang 8xAlđược so sánh với thực nghiệm.
(fcc) và Cscủa Ni pha tạp vào Cu và Rb pha tạp vào Cs Các kếtquả được so sánh với các giá trị thực nghiệm tương
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
tính FEFF
tử phát ra
tính theo chương trình máy tính FEFF
Cu ở 297K, 703K, 973K được đo tại HASYLAB
tính theo ACEM và so sánh với thực nghiệm
σ
mô hình điều hòa và thực nghiệm
tính theo ACEM và so sánh với thực nghiệm
Hình 1.5.4 Phổ XAFS phi điều hòa với tán xạ đơn từ lớp nguyên tử
thứ nhất tại 703 K tính theo ACEM và so sánh với kếtquả tính theo mô hình điều hòa FEFF
kết quả thực nghiệm đo tại HASYLAB
Trang 10Hình 2.1.1 Sự phân bố nguyên tử hấp thụ và 12 nguyên tử lân cận
Hình 2.2.1 Mạng tinh thể fcc
Hình 2.2.2 Trên mặt tinh thể (001)
Hình 2.2.3 Các nguyên tử lân cận của nguyên tử D0.
Hình 2.2.4 Vị trí các nguyên tử thứ 10 và 11
Hình 2.5.1 Thế Morse đối với các liên kết Cu-Cu, Ni-Ni và Ni-Cu
Hình 2.5.2 Thế Morse của Ni pha tạp bởi Cu với số các nguyên tử
Hình 2.5.3 Thế tương tác nguyên tử hiệu dụng phi điều hòa đối với
Hình 2.5.4
Hình 2.5.5
Hình 2.5.6
Trang 11Hình 3.2.1 Giản đồ pha thực nghiệm của hợp kim hai thành phần
CsRb
Hình 3.2.2 Các giản đồ pha khả dĩ điển hình của một hợp kim hai
thành phần được tạo từ hai nguyên tố A và B
Hình 3.4.1 Số nguyên tử trong ô mạng cơ sở tinh khiết và đóng góp
vào phần trong của ô mạng là a) p = 4 cho cấu trúc fcc
và b) p = 2 cho cấu trúc bcc
Hình 3.4.1 Các phương án thay thế các nguyên tử chất chủ bởi các
nguyên tử pha tạp trong một ô mạng cơ sở của vật liệu
có cấu trúc fcc
Hình 3.6.1 Đường cong nóng chảy hay giản đồ pha của Cu1-xAgx
(fcc) được tính theo lý thuyết hiện tại và được so sánhvới kết quả thực nghiệm
88
98
Trang 12Hình 3.6.2 Đường cong nóng chảy của Cs1-xRbx.Hình 3.6.3
Hình 3.6.4 Đường cong nóng chảy của Cr1-xRbx.Hình P1.1
Hình P1.2
7
Trang 13Hình P1.3 a) Ô mạng (W-S) trong không giang hai chiều, b) Ô
mạng (W-S) đối với cấu trúc bcc và c) Ô mạng (W-S)đối với cấu trúc fcc
Cu, so sánh với thực nghiệm và đối với W so sánh vớithực nghiệm
Zn và Cd
8
Trang 14Một trong những phương pháp để nghiên cứu về vật liệu đã phát huyđược hiệu quả cao và có nhiều ứng dụng thực tiễn là phương pháp cấu trúctinh tế của phổ hấp thụ tia X hay XAFS (X-ray Absorption Fine Structure).Xét một cách định tính, XAFS là hiệu ứng của trạng thái cuối giao thoa Cụthể là, dưới tác dụng của photon tia X, một quang điện tử được phát ra khỏinguyên tử hấp thụ Sóng của quang điện tử này bị tán xạ bởi các nguyên tử lâncận rồi trở lại giao thoa với sóng của quang điện tử mới phát ra Khi nghiêncứu sâu về phổ XAFS và ảnh Fourier của nó, người ta có thể nhận được cácthông tin về cấu trúc, các tham số nhiệt động và nhiều hiệu ứng vật lý kháccủa các hệ vật liệu [1,5,6,8,12-18,28-55,89] Vì vậy, hiện nay các nghiên cứu
về XAFS đã được phát triển mạnh mẽ thành Kỹ thuật XAFS (XAFS Technique) Các kết quả nghiên cứu trên được thể hiện toàn diện cả về lý
thuyết và thực nghiệm [9,10,20-23,25,80-84,86,87,89]
Ngoài các mục đích về nghiên cứu cấu trúc và các tham số nhiệt động,phương pháp XAFS ngày càng đi sâu vào nhiều lĩnh vực của khoa học và kỹthuật, như là nghiên cứu các hiệu ứng về áp suất [23,55], về nóng chảy của vậtliệu [81] Phương pháp XAFS không những thích hợp với các vật liệu có cấutrúc trật tự mà còn rất ưu thế khi nghiên cứu các vật liệu có cấu trúc không
Trang 15[46,58,60] Tuy những nghiên cứu về vấn đề này rất quan trọng để đánh giácác hiệu ứng về khuyết tật khi vật liệu có tạp chất hay nghiên cứu về các hợpkim [60,67,84] nhưng để đáp ứng các yêu cầu của khoa học và kỹ thuật thì nócần được phát triển chi tiết, cụ thể hơn.
XAFS đã có các nghiên cứu về nóng chảy của tinh thể nhưng mới dừng
ở việc nghiên cứu phổ XAFS và ảnh Fourier của tinh thể khi nóng chảy [81].Các nghiên cứu về nóng chảy của các hệ vật liệu cũng phát triển khá mạnh mẽ[7,26,27,56,69,79,86,88,91], trong đó, nhiệt độ nóng chảy của nhiều nguyên
tố và hợp kim đã được đo và thống kê [11,68,83] Tuy nhiên, các nghiên cứunày mới cho ta kết quả của những hợp kim với tỷ phần nhất định của cácnguyên tố tạo thành và chưa có những lý thuyết dựa trên phương pháp XAFS
để xây dựng và tính toán giải tích đường cong nóng chảy (giản đồ pha nóngchảy) của các hợp kim với tỉ lệ bất kỳ của các nguyên tố thành phần Nhữnghạn chế nêu trên là những lý do và cũng là nội dung chính mà luận án nàytham gia vào nghiên cứu, nhằm bổ sung thêm vào bức tranh toàn cảnh về lýthuyết nóng chảy của hợp kim hai thành phần, trong đó lý thuyết nhiệt độnghọc mạng đã được sử dụng để phát triển nghiên cứu
Việc sử dụng mô hình Einstein tương quan phi điều hòa (ACEM:Anharmonic Correlated Einstein Model) [28] trong nghiên cứu XAFS phiđiều hòa đã cho những kết quả phù hợp tốt với thực nghiệm Một số nhà khoahọc quốc tế cũng đã sử dụng mô hình này trong các nghiên cứu của họ cũngnhư trong các phép so sánh, đánh giá với các kết quả nghiên cứu khác và chonhững đánh giá tốt về phương pháp này Các nhà khoa học đã gọi phươngpháp/mô hình này là “Hung and Rehr Theory” hay “Hung and Rehr Method”,
ví dụ trong các công trình [16,20,21,70,72] Tuy nhiên, mô hình này mới được
áp dụng cho các vật liệu tinh khiết Do vậy, để đạt được mục đích đề ra, luận
án này tiến hành mở rộng mô hình Einstein tương quan phi điều hòa cho
10
Trang 16các vật liệu có pha tạp chất Luận án cũng sử dụng các giá trị của độ dịch bìnhphương trung bình (MSD: Mean Square Displacement) tính theo ACEM trongxây dựng lý thuyết động học mạng đối sự nóng chảy của hợp kim hai thànhphần, một vấn đề thời sự hấp dẫn của khoa học và kỹ thuật hiện đại.
2 Mục đích của luận án
- Xây dựng các biểu thức giải tích của các cumulant trong XAFS của các vậtliệu pha tạp chất với các trường hợp một nguyên tử và nhiều nguyên tử củavật liệu bị thay thế bởi các nguyên tử tạp chất
- Xây dựng lý thuyết nhiệt động mạng cho đường cong nóng chảy hay giản
đồ pha nóng chảy của các hợp kim hai thành phần theo tỷ phần pha tạp,qua đó xác định nhiệt độ nóng chảy Lindemann và điểm Eutectic của hợpkim đó
- Dùng các biểu thức giải tích xây dựng được để tính số cho một số vật liệu khác nhau, so sánh với thực nghiệm và kết quả của các lý thuyết khác
- Đánh giá các hiệu ứng vật lý nhận được từ kết quả lý thuyết đã xây dựng
3 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp của cơ học lượng tử, vật lý thống kê lượng tử và lý thuyết về dao động mạng [1-3,19]
- Phương pháp khai triển cumulant trong lý thuyết XAFS [10,13,18]
- Phương pháp thế phi điều hòa hiệu dụng với việc dùng hàm thế Morse[24,72,73] trong mô hình Einstein tương quan phi điều hòa (ACEM) [28]cho trường hợp các vật liệu pha tạp chất
- Dùng lập trình tính số để tính và biểu diễn kết quả trên máy tính điện tử,phương pháp so sánh (với thực nghiệm và với lý thuyết khác) để đánh giácác kết quả đạt được
Trang 174 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Các vấn đề nghiên cứu mà luận án đặt ra đều xuất phát từ các vấn đề thời
sự của vật lý hiện đại và các kết quả nhận được có thể góp phần làm cơ sởcho ngành công nghệ vật liệu
- Các kết quả nghiên cứu được so sánh với kết quả đo thực nghiệm đã công
bố quốc tế cho thấy có sự phù hợp tốt nên những kết quả nghiên cứu củaluận án gần gũi với thực tiễn Những kết quả này đồng thời được so sánhvới kết quả rút ra được từ các phương pháp khác để đảm bảo tính kháchquan khoa học và thể hiện được ưu điểm của các phương pháp được xâydựng trong luận án
- Các kết quả chính của luận án đã được công bố trên các tạp chí khoa họcquốc gia và quốc tế, được các phản biện góp ý và đánh giá nghiêm túc.Các kết quả này cũng được một số nhà khoa học trích dẫn trong bài đăngtrên các tạp chí quốc tế
5 Những đóng góp mới của luận án
- Phát huy hiệu quả của mô hình Einstein tương quan phi điều hòa (ACEM)
và phương pháp thế tương tác nguyên tử hiệu dụng trong nghiên cứu cáchiệu ứng vật lý của vật liệu có tạp chất Nói cách khác, đã góp phần xâydựng mô hình Einstein tương quan phi điều hòa cho vật liệu pha tạp chất
- Xây dựng được lý thuyết nhiệt động mạng để tính giải tích các đường congnóng chảy của các hợp kim hai thành phần Eutectic Thay vì chỉ tính đượcmột nhiệt độ nóng chảy cho một hợp kim với tỷ phần nhất định của cácnguyên tố thì với lý thuyết xây dựng được ta có thể tính được nhiệt độnóng chảy của hợp kim hai thành phần với tỷ phần bất kỳ của các nguyên
tố cấu thành Các kết quả tính số cho thấy có sự phù hợp tốt giữa lý thuyếtxây dựng với thực nghiệm
12
Trang 18- Lý thuyết đã xây dựng trong luận án hữu dụng trong nghiên cứu và đánhgiá tỷ phần của các hợp chất, hợp kim, mức độ khuyết tật của vật liệu cótạp chất, một trong những vấn đề thời sự của khoa học và kỹ thuật hiện đại
và có ích cho ngành công nghệ sử dụng vật liệu
Các đóng góp mới của luận án được công bố trong 9 bài báo khoa họcđược đăng tại các tạp chí khoa học quốc gia và quốc tế, (trong đó, có 6 bàiđăng trên tạp chí khoa học quốc gia và 3 bài đăng trên các tạp chí khoa họcquốc tế)
6 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận chung, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận
án được chia làm ba chương, cụ thể như sau:
Chương 1 tập trung trình bày các vấn đề về XAFS phi điều hòa và phép
khai triển cumulant, cụ thể là: XAFS như hiệu ứng của trạng thái cuối giaothoa của quang điện tử; Các hiệu ứng nhiệt động trong XAFS và hệ số Debye-Waller; Các cơ sở thực nghiệm của XAFS phi điều hòa; Khai triển cumulant
và mô hình Einstein tương quan phi điều hòa
Từ các cơ sở về XAFS được mô tả trong chương 1, chương 2 trình bày
về các đóng góp mới của luận án trong xây dựng phương pháp tính thế tươngtác nguyên tử và các tham số nhiệt động của vật liệu pha tạp chất [33-36,39,85], cụ thể là: Thế Morse và thế tương tác nguyên tử hiệu dụng của vậtliệu pha một nguyên tử tạp chất; Thế Morse và thế tương tác nguyên tử hiệu
dụng của vật liệu pha n nguyên tử tạp chất (trong mỗi ô mạng cơ sở); Xây
dựng các biểu thức giải tích và tính các cumulant trong XAFS của vật liệu
trong trường hợp chứa một nguyên tử tạp chất hay chứa n nguyên tử tạp chất.
Cuối cùng là trình bày các kết quả tính số và thảo luận các tham số nhiệt độngthu được khi vật liệu có tạp chất
Trang 19Chương 3 của luận án trình bày một đóng góp mới trong xây dựng lý
thuyết nhiệt động học mạng về nhiệt độ nóng chảy Lindemann và điểmEutectic của các hợp kim hai thành phần có cùng cấu trúc [37,38,82], cụ thểlà: Các hợp kim, hợp kim hai thành phần và hợp kim Eutectic; Tổng quan một
số nghiên cứu về nhiệt độ nóng chảy; Nguyên lý nóng chảy Lindemann; Xâydựng phương pháp tính số nguyên tử của chất chủ và chất pha tạp trong ômạng cơ sở của hợp kim hai thành phần Áp dụng cho cấu trúc fcc và bcc;Xây dựng lý thuyết nhiệt động học mạng về đường cong nóng chảy, nhiệt độnóng chảy Lindemann và điểm Eutectic của hợp kim hai thành phần có cùngcấu trúc Các biểu thức thu được đã được lập trình tính số, so sánh với các kếtquả thực nghiệm và lý thuyết khác cũng như ý nghĩa vật lý của các đại lượngthu được
Cuối cùng là phần Phụ lục trình bày các vấn đề chi tiết liên quan đến
các lý luận trong luận án như: Sự phân bố các nguyên tử theo các ô mạng cơsở; Thế tương tác nguyên tử và dao động mạng; Tương tác phonon-phonontrong dao động mạng; Phương pháp tính Thế tương tác nguyên tử Morse vàHàm thế tương tác cặp
Dưới đây là nội dung chi tiết các chương trong luận án
14
Trang 20Chương 1.
XAFS PHI ĐIỀU HÒA VÀ PHÉP KHAI TRIỂN CUMULANT
Mục đích của chương này là trình bày các vấn đề cơ bản về phương phápXAFS với các đóng góp phi điều hòa hay XAFS phi điều hòa, các đại lươngvật lý cơ bản mà XAFS cung cấp Đó là cơ sở lý luận cho việc xây dựng môhình và xem xét các đại lượng vật lý được trình bày trong các chương tiếptheo
1.1 XAFS - hiệu ứng của trạng thái cuối giao thoa của quang điện tử Ảnh Fourier của phổ XAFS.
Khi cho một chùm bức xạ synchrotron với cường độ I0 đi vào lớp vật
liệu có độ dày d thì chùm tia bị vật liệu hấp thụ với hệ số hấp thụ γ Khi ra
khỏi lớp trên, cường độ của chùm bức xạ là I tuân theo quy luật sau:
Do hệ số hấp thụ có phần cấu trúc tinh tế (XAFS) sau hấp thụ nên nóphải chứa hàm χ đặc trưng cho XAFS, nghĩa là:
γ=γa(1+χ)⇒χ=
trong đó, γa là hệ số hấp thụ của một nguyên tử biệt lập
Như vậy, để đo XAFS người ta phải đo I, I 0 và độ dày d của vật liệu để
xác định hệ số hấp thụ theo công thức (1.1.1)
Hình 1.1.1 mô tả hệ số hấp thụ tia X có chứa phần cấu trúc tinh tế vàHình 1.1.2 mô tả hàm XAFS được tách ra từ hệ số hấp thụ tia X
Trang 21Hình 1.1.2: Phổ χ (XAFS) của Cu được tính theo chương trình
FEFF [76].
Sự tạo thành XAFS có thể dẫn giải như sau: XAFS là hiệu ứng của trạngthái cuối giao thoa, do sóng quang điện tử sau khi tán xạ bởi các nguyên tửlân cận trở lại giao thoa với sóng quang điện tử mới phát ra Quá trình này cóthể được mô tả trên hình 1.1.3
16
Trang 22Hình 1.1.3: Sơ đồ giao thoa của sóng quang điện tử tán xạ (đường đứt nét) với sóng quang điện tử phát ra (đường
liền nét).
Sóng cầu của quang điện tử được phát ra có số sóng k và bước sóng λ
được biểu diễn dưới dạng:
k = 2π / λ , λ= / p Trong đó, p là xung lượng của quang điện tử, là hằng số Planck
Trong chế độ XAFS, p có thể được xác định bởi hệ thức của điện tử tự do:
2m
trong đó, photon tia X với tần số ω có năng lượng ω và E 0 là năng lượng liênkết của quang điện tử Sóng cầu phát ra này tỷ lệ với eikr r .Sóng cầu tán xạ
Trang 2317
Trang 24Đại lượng 2kr i là độ dịch pha của sóng do dịch chuyển trên quãng đường
bằng 2r i từ tâm đến nguyên tử tán xạ rồi quay trở lại nguyên tử trung tâm.Biểu thức này sẽ đúng nếu quang điện tử chuyển động trong một thế khôngđổi Tuy nhiên, thực tế nó đã phát ra khỏi nguyên tử trung tâm và đi vàonguyên tử tán xạ là những nguyên tử có thế biến đổi cho nên độ dịch pha củaquang điện tử phải cộng thêm một dịch pha Φi (k ) do thế biến đổi này tạonên Khi đó biểu thức của sóng tán xạ trở lại (1.1.6) trở thành:
| fi (2k)|
Sóng tán xạ trở lại bị biến hình (modify) khi nó giao thoa với sóng phát
ra Sự biến hình này được định nghĩa là XAFS Như vậy phần ảo của (1.1.7)
tỷ lệ với XAFS dưới dạng:
χ(k )= K
i
Trang 2518
Trang 262 π 2 k 2 t
i (2k)=Kf
i (2k).Như vậy, biểu thức của XAFS trở thành:
Trang 27nguyên tử tán xạ bằng cách cộng các đóng góp của từng nguyên
tử tán xạ, cho nên XAFS toàn phần có dạng:
χ( k )=
Trong XAFS cần phải tính đến thời gian sống của quangđiện tử Đại lượng này thường được đặc trưng qua quãngđường tự do λ trong hàm e−2 r i / λ Nó biểu diễn xác suất màquang điện tử chuyển dời đến nguyên tử tán xạ và quay trở lạinguyên tử trung tâm [18] Như vậy hàm XAFS (1.1.11) códạng:
χ(k )=
1.2 Các hiệu ứng nhiệt động trong XAFS và hệ số
Debye-Waller.
Quang điện tử chuyển động trong đám các nguyên tử,
trong một thế là tổ hợp các thế của từng nguyên tử v a :
U (r )=∑va (
n
19
Trang 28Thế này bị nhiễu loạn bởi tương tác với các nguyên tử lân cận Xác suất chuyển dịch từ trạng thái đầu ψ đến trạng thái cuối ψ được xác định qua
exp {−iK (U q e iq.Rn+ U q*e −iq.Rn) }= 1 − iK (U q e iq.Rn+ U q e −iq.Rn)−
Trang 29q
Đại lượng này được gọi là hệ số Debye-Waller (DWF) Sử dụng các biến
đổi toán học ta nhận được [1]:
e−2W = exp − ∑
Do W đặc trưng cho DWF nên người ta cũng gọi là DWF
Theo mô hình Debye ta có:
W =
2 Mk θ3
với k B là hằng số Boltzmann, θD là nhiệt độ Debye
Trong gần đúng nhiệt độ cao ta có:
nên:
Trang 32bằng đóng góp của năng lượng điểm không, một hiệu ứnglượng tử đã biết.
Như vậy, trong XAFS, do các nguyên tử dao động ta nhận được:
Gộp đóng góp của lớp nguyên tử có khoảng cách đến
lớp j là nhỏ nên thỏa mãn phân bố Gauss xung quanh giá trị trung
Trang 33Hình 1.2.1: Ảnh Fourier của phổ XAFS của Cu (Hình 1.1.2) được
tính theo chương trình máy tính FEFF [76].
Các cấu trúc tinh tế của phổ XAFS được đặc trưng chủ yếu qua hàm sin
2 π
cho thông tin về cấu trúc của vật liệu Hình 1.2.1 mô tả ảnh Fourier phổ
XAFS của Cu được tính theo chương trình máy tính FEFF [76]
1.3 Các hiệu ứng tương quan và mối liên hệ với các hàm MSD, MSRD.
Trong vật thể, dao động của các nguyên tử bao giờ cũng được đặt trong
quan hệ với các nguyên tử lân cận nên nó phải là tương quan, do đó độ dịch
mạng phải là tương đối bình phương trung bình (MSRD: mean square relative
Trang 3423
Trang 35là độ dịch bình phương trung bình (MSD: mean square displacement).
Từ đây, ta xác định được hàm tương quan DCF (displacement corelatedfunction):
C
R
= 2 (u
j
Hàm này đặc trưng cho các hiệu ứng tương quan trong XAFS
1.4 Các cơ sở thực nghiệm của XAFS phi điều hòa.
Thông thường, XAFS được giải thích và tính theo mô hình điều hòa
[76]. Nhưng các phổ XAFS thực nghiệm lại cho các dịch pha tại các nhiệt độkhác nhau thể hiện sự ảnh hưởng của các hiệu ứng phi điều hòa [39,53,54].Như vậy các thông tin khoa học nhìn từ XAFS sẽ thay đổi khi nhiệt độ thayđổi Hình 1.4.1 mô tả sự dịch pha của các phổ XAFS và ảnh Fourier thựcnghiệm của Cu tại các nhiệt độ khác nhau Đối với mô hình điều hòa các phổXAFS và ảnh Fourier của chúng không có sự dịch pha khi nhiệt độ thay đổi[76], cho nên sự dịch pha trên là biểu hiện của hiệu ứng phi điều hòa Hiệuứng này cần được phân tích và mô tả chi tiết để nhận được sự trùng hợp giữa
lý thuyết với thực nghiệm và từ đó nhận được các thông tin vật lý chính xác từcác phổ XAFS
24
Trang 371.5 Khai triển cumulant và mô hình Einstein tương quan phi điều hòa.
1.5.1 Khai triển cumulant.
Công thức về XAFS đã được xây dựng dựa trên hàm e i2kr cho nên khaitriển cumulant cũng được xây dựng dựa trên phép lấy trung bình nhiệt hàmtrên dưới dạng:
= r = r với r là khoảng cách ngẫu nhiên giữa nguyên tử trung tâm và nguyên
tử tán xạ và sau đó được viết lại dưới dạng các cumulant, 〈 〉 là ký hiệu phéplấy trung bình
Phép lấy trung bình được thực hiện theo hàm phân bố được chuẩn hóa [13]:
R = r =
Trong đó, P(r) là hàm phân bố theo bán kính (radial distribution).
Kết quả ta nhận được các cumulant sau [13,28]:
σ(1) = R – r → R = r + σ(1) ; 〈y〉 = 0,
σ(2) = σ2 = 〈(r – R)2〉 = 〈y 2〉
σ(3) = 〈(r – R)3〉 = 〈y 3〉,
σ(4) = 〈(r – R)4〉 - 3〈(r – R)2〉2 = 〈y 4〉 - 3(σ2)2, Ở đây, ta đã ký hiệu:
y = x − a, a = x , x = r − r0 ,
(1.5.3)
(1.5.4)
26
Trang 38Với r 0 là giá trị cân bằng của r, cumulant bậc một σ (1 )
Với khai triển (1.5.1), hàm XAFS phi điều hòa sẽ có dạng:
χ ( k ) = F (k )
Trong đó, có đóng góp của các cumulant σ (n) , và F(k) là biên độ tán xạ,
k là số sóng, χ(k) là độ dịch pha mạng nguyên tử, λ(k) là quãng đường tự do
của quang điện tử, còn R = r
1.5.2 Mô hình Einstein tương quan phi điều hòa.
Mục đích chính của mô hình Einstein tương quan phi điều hòa (ACEM:
Anharmonic Correlated Einstein Model) [28] là xây dựng một phương pháp
giải tích để tính các cumulant và các tham số nhiệt động với các đóng góp phiđiều hòa và khắc phục một số hạn chế của các mô hình khác, như mô hình thế
phi điều hòa đơn hạt (anharmonic single particle potential) [84] chỉ tính cho một hạt, mô hình tương quan phi điều hòa đơn cặp (single-bond model) [22]
chưa tính ảnh hưởng của các nguyên tử lân cận, phương pháp động học toàn
mạng (full lattice dynamical calculation) [64,65] cho tính toán cồng kềnh và
chỉ dùng thế cặp
Trang 39a) Tư tưởng chính của mô hình Einstein tương quan phi điều hòa là:
Sử dụng thế tương tác nguyên tử phi điều hòa hiệu dụng trong đó, bao hàmthế tương tác cặp Morse Thế này cũng là thế phi điều hòa nên rất thuậntiện cho việc khai triển đối với độ dịch mạng nhỏ
Coi dao động của các nguyên tử trong vật thể là tương quan với ảnh hưởngcủa đám nhỏ các nguyên tử gần nhất Mặt khác, do bỏ qua tán sắc củaphonon và sử dụng mô hình Einstein nên các tính toán trở thành đơn giản
Coi phi điều hòa là kết quả của tương tác phonon-phonon (được trình bàytrong Phụ lục) nên biểu diễn các độ dịch mạng qua các toán tử sinh và hủyphonon và sự thay đổi trạng thái là kết quả tính các yếu tố ma trận chuyểndịch với tác dụng của các toán tử này
Tính các đại lượng vật lý bằng phép lấy trung bình và sử dụng ma trận mật
độ trong thống kê lượng tử
b) Xây dựng thế tương tác nguyên tử hiệu dụng, các cumulant và các tham
số nhiệt động phi điều hòa
Thế tương tác nguyên tử của hệ vật liệu được xây dựng trong ACEM làmột thế tương tác hiệu dụng Einstein phi điều hoà, được biểu diễn dưới dạng:
Ueff( x ) ≈
Trong đó, thành phần bậc 3 đặc trưng cho tính phi điều hoà, và nó tạo ra
sự bất đối xứng của thế trên; k eff là hệ số đàn hồi hiệu dụng, nó bao gồm đónggóp của các nguyên tử lân cận, và khác với hệ số đàn hồi trong trường hợp
đơn cặp nguyên tử (single bond); còn x = r - r 0 đã được định nghĩa ở trên.Gọi M1 và M2 thứ tự là khối lượng của nguyên tử hấp thụ và khối lượngcủa nguyên tử tán xạ dao động tương quan trong đám nhỏ các nguyên tử lân
28
Trang 40cận gần nhất Theo mô hình Einstein tương quan phi điều hoà, thế tương tác
(1.5.6) sẽ được biến đổi sang dạng:
j ≠i
ˆ
Ở đây, R là vectơ đơn vị, U(x) đặc trưng cho thế đơn cặp giữa nguyên tử
hấp thụ và nguyên tử tán xạ Thành phần thứ hai đặc trưng đóng góp của các
nguyên tử lân cận Trong đó, tổng theo i chạy từ i = 1 đối với nguyên tử hấp
thụ đến i = 2 đối với nguyên tử tán xạ, còn tổng theo j chạy theo tất cả các
nguyên tử lân cận gần nhất, trừ nguyên tử hấp thụ và nguyên tử tán xạ vì
chúng đã đóng góp vào U(x)
Các phép tính được thực hiện trên cơ sở phép gần đúng dao động chuẩn
điều hoà, trong đó, toán tử Hamilton của hệ được viết dưới dạng tổng của
thành phần điều hoà đối với vị trí cân bằng tại một nhiệt độ xác định và phần
nhiễu loạn phi điều hoà
Tiếp theo, ta sử dụng thế cặp phi điều hoà Morse (Cách tính được trình
bày trong phụ lục) [24] và khai triển nó tới bậc 3 quanh vị trí cực tiểu thì nhận
được:
U(x) = D(e -2α.x - 2e -αx ) ≈ D(-1+ α2 x 2 - α3 x 3 + ).