1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ SỰ ẢNH HƢỞNG CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP CHỊU TẢI TRỌNG KHI SỐ LƢỢNG CỐT THÉP TẠI MỘT MẶT CẮT ĐƢỢC NỐI BẰNG ỐNG REN THAY ĐỔI

91 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 32,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, với sự phát triển rất nhanh của ngành xây dựng, đặc biệt là các công trình nhà cao tầng tại các thành phố lớn nhƣ Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cho nên việc ban hành các tiêu chuẩn xây dựng cần phải đáp ứng đƣợc sự phát triển của ngành. Để đẩy nhanh tiến độ thi công cho các công trình cao tầng nhƣng vẫn đảm bảo chất lƣợng thi công, hiện nay công nghệ nối cốt thép bằng ống ren đã góp phần đẩy nhanh quá trình thi công đó. Tuy nhiên, vẫn chƣa đáp ứng đƣợc nhƣ mong muốn, vì trong quá trình thi công phần thép nhà thầu thi công thép sẽ gia công thép tại nhà máy theo các modul bằng công nghệ gia công cốt thép và vận chuyển đến công trƣờng để lắp ghép và nối cốt thép bằng ống ren. Nhƣng theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574:2012[1] mối nối các thanh cốt thép chịu kéo cần phải bố trí so le, trong đó diện tích tiết diện các thanh cốt thép chịu lực đƣợc nối tại một vị trí không đƣợc lớn hơn 50% diện tích cốt thép chịu kéo đối với loại có gờ. Cho nên việc chế tạo gia công cốt thép theo dây chuyền công nghệ của các đơn vị thi công thép theo các modul tại nhà máy gặp rất nhiều khó khăn về mối nối khi sử dụng bằng ống ren không đƣợc nối 100% tại tại một mặt cắt. Theo tiêu chuẩn thép cốt bê tông – mối nối bằng ống ren TCVN 8163:2009[2] giới hạn bền kéo của mối nối cấp 1 thì giới hạn bền kéo của mối nối bằng giới hạn bền kéo của thép cốt sử dụng, mối nối cấp 2 thì giới hạn bền kéo của mối nối bằng giới hạn bền kéo nhỏ nhất của thép cốt theo TCVN 1651-1:2008 và TCVN 1651-2:2008, nên có thể xem mối nối là đồng nhất khi đảm bảo tiêu chuẩn. Lúc này cốt thép làm việc nhƣ một thanh liên tục và không bị ảnh hƣởng nhiều đến chất lƣợng bám dính của bê tông. Tuy nhiên, tiêu chuẩn của Việt Nam chƣa qui định số lƣợng cốt thép tại một mặt cắt khi đƣợc nối bằng ống ren, do vậy cần phải nghiên cứu để tìm ra giải pháp nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu cấp thiếp mà nhà thầu thi công thép đặt ra nhằm mang lại lợi ích cho xã hội. 2 Vì vậy, đề tài “Đánh giá sự ảnh hưởng của dầm bê tông cốt thép chịu tải trọng khi số lượng cốt thép tại một mặt cắt được nối bằng ống ren thay đổi bằng thực nghiệm” có ý nghĩa khoa học vì góp phần giải quyết một số vấn đề trong thực tế thi công của nhà thầu; có ý nghĩa thực tiễn vì việc áp dụng kết quả của đề tài giúp cho việc thi công thép tiết kiệm đƣợc thời gian nhƣng vẫn đảm bảo chất lƣợng cho công trình.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH PHƯƠNG DOANH

ĐÁNH GIÁ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP CHỊU TẢI TRỌNG KHI SỐ LƯỢNG CỐT THÉP TẠI MỘT MẶT CẮT ĐƯỢC

NỐI BẰNG ỐNG REN THAY ĐỔI

NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH PHƯƠNG DOANH

ĐÁNH GIÁ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP CHỊU TẢI TRỌNG KHI SỐ LƯỢNG CỐT THÉP TẠI MỘT MẶT CẮT ĐƯỢC

NỐI BẰNG ỐNG REN THAY ĐỔI

NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆPHướng dẫn khoa học

TS NGUYỄN THANH HƯNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2020

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

HUỲNH PHƯƠNG DOANH

LỜI CAM ĐOAN

Trang 4

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai

công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2020

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

HUỲNH PHƯƠNG DOANH

Trang 5

Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh, được sự chỉ hỗ trợ cuả quý thầy trong trường Tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng

quý thầy của trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập nâng cao cả tri thức

Và đặc biệt tôi vô cùng biết ơn Thầy Nguyễn Thanh Hưng đã tận tình giúp

đỡ và hỗ trợ chỉ bảo tôi ngay từ bước đầu làm luận văn; trang bị và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm, kiến thức quý báo để nghiên cứu, cũng như gợi mở những phương hướng thực hiện, hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp.

Luận văn tốt nghiệp là quá trình nghiên cứu lâu dài và sự hỗ trợ quý Thầy cô Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM Tuy rằng, luận văn này được thực hiện với sự cố gắng lớn lao, nhưng cũng không ít sai sót trong quá trình nghiên cứu Rất mong nhận được sự quan tâm góp ý kiến, cũng như chỉ bảo thật nhiều của quý thầy để luận văn được hoàn thiện hơn.

Trang 6

Trang tựa

Quyết định giao đề tài

Biên bản chấm luận văn

Phiếu nhận xét của giảng viên phản biện

Lý lịch cá nhân ……… ……… i

Lời cam đoan……….……….ii

Lời cảm tạ……….…….iii

Tóm tắt……….… iv

Mục lục……… v

Danh mục các hình……… viii

Danh mục các bảng………xi

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 2

1.2.1 NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 2

1.2.2 NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC 2

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.5 CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

1.7 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 4

CHƯƠNG 2 KỸ THUẬT MỐI NỐI CỐT THÉP BẰNG ỐNG REN CHO

2.1 MỞ ĐẦU 5

2.2 CÔNG NGHỆ NỐI CỐT THÉP BẰNG ỐNG REN THẲNG CÓ DẬP TÙ ĐẦU CỐT THÉP 5

2.3 PHÂN LOẠI MỐI NỐI ỐNG REN 6

2.4 YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA ỐNG NỐI10

Trang 7

2.5 YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA MỐI NỐI REN 11

2.7 THI CÔNG MỐI NỐI TRÊN CÔNG TRÌNH 16

2.8 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG NỐI 17

3.4 THÍ NGHIỆM CẤU KIỆN DẦM CHỊU UỐN BỐN ĐIỂM 25

3.4.1 THIẾT BỊ DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM 25

3.4.2 QUY TRÌNH ĐÚC DẦM 33

3.4.3 LẮP ĐẶT – BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 37

3.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 40

CHƯƠNG 4 THIẾT LẬP MÔ HÌNH TRÊN PHẦN MỀM ABAQUS 42

4.1 MÔ HÌNH PHẦN TỬ HỮU HẠN THÔNG QUA ABAQUS 42

4.1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀN ABAQUS 42

4.1.2 MÔ HÌNH PHÁ HOẠI DẺO CHO DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP.

42

4.1.3 MÔ HÌNH VẬT LIỆU TRONG ABAQUS. 44

4.1.4 THÔNG SỐ TÍNH TOÁN CHO MÔ HÌNH. 47

Trang 8

5.2.1 MỐI QUAN GIỮA TẢI TRỌNG VÀ CHUYỂN VỊ 60

5.2.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA TẢI TRỌNG VÀ BIẾN DẠNG CỐT THÉP.

6.2 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Trang

Hình 2.1 Loại mối nối tiêu chuẩn 7

Hình 2.2 Loại mối nối mở miệng 8

Hình 2.3 Loại mối nối khác đường kính 8

Hình 2.4 Loại mối nối ren thuận nghịch 8

Hình 2.5 Loại mối nối tăng dài đầu ren 9

Hình 2.6 Loại mối nối có mũ khóa 9

Hình 2.7 Các bộ phận hợp thành của mối nối ren 12

Hình 2.8 Nguyên lý dập tu đầu thép 14

Hình 2.9 Máy tiện đầu ren cốt thép 14

Hình 2.10 Các loại ống ren 15

Hình 2.11 Thi công mối nối trên công trình 17

Hình 3.1 Chi tiết cấu tạo dầm 21

Hình 3.2 Độ sụt của hỗn hợp bê tông 22

Hình 3.3 Mẫu khối lập phương trong thí nghiệm15×15×15cm 23

Hình 3.4 Thép được nối bằng coupler 24

Hình 3.5 Bộ đo chuyển vị 26

Hình 3.6 Cảm biến đo biến dạng (strain - gage) 28

Hình 3.7 Máy uốn cấu kiện 32

Hình 3.8 Máy ghi lực, chuyển vị và biến dạng (Data Logger) 33

Hình 3.9 Gia công cốp pha 34

Hình 3.10 Gia công cốt thép 34

Hình 3.11 Dán Strain Gage đo biến dạng cốt thép 35

Hình 3.12 Dầm D1 dán Strain Gage lên thép lớp dưới tại vị trí ½ dầm 35

Hình 3.13 Dầm D2 dán Strain Gage lên thép lớp dưới tại vị trí 1/3 dầm 35

Hình 3.14Dầm D3 dán Strain Gage lên thép lớp dưới tại vị trí 1/4 dầm 35

Trang 10

Hình 3.15 Dầm D4 dán Strain Gage lên thép lớp dưới tại vị trí ½ dầm 36

Hình 3.16 Dầm D5 dán Strain Gage lên thép lớp dưới tại vị trí 1/3 dầm 36

Hình 3.17 Dầm D6 dán Strain Gage lên thép lớp dưới tại vị trí 1/4 dầm 36

Hình 3.18 Dầm D7 dán Strain Gage lên thép lớp dưới tại vị trí 1/2 dầm 36

Hình 3.19 Dầm sau khi đỗ bê tông 37

Hình 3.20 Bảo dưỡng dầm 37

Hình 3.21 Tháo dỡ cốp pha 38

Hình 3.22 Làm sạch bề mặt dầm và kẻ lưới ô vuông 5x5cm 38

Hình 3.23 Lắp dầm vào vị trí thí nghiệm uốn dầm 39

Hình 3.24 Lắp đặt các thiết bị phục vụ công tác thu thập số liệu 39

Hình 3.25 Dầm bị phá hủy 40

Hình 3.26 Coupler sau khi dầm bị phá hủy 40

Hình 4.1 Quan hệ ứng suất và biến dạng của mô hình thép 45

Hình 4.2 Mô hình đường cong nén bê tông theo Hsu – Hsu 46

Hình 4.3 Mô hình ứng suất – biến dạng của bê tông khi chịu kéo theo Hsu-Hsu 47

Hình 4.4 Mô hình bám dính của 2 loại vật liệu 49

Hình 4.5 Giao diện Abaqus/cae 50

Hình 4.6 Các modul làm việc của khối Abaqus/cae 50

Hình 4.7 Thao tác nhập file đã xây dựng thông qua phần mềm khác 51

Hình 4.8 Đặt tải trọng tác dụng 53

Hình 4.9 Đặt điều kiện biên 54

Hình 4.10 Kết cấu dầm mô phỏng 55

Hình 4.11 Hình ảnh mô phỏng dầm 57

Hình 4.12 Mối quan hệ giữa tải trọng và chuyển vị ở vị trí giữa dầm 59

Hình 4.13 Mối quan hệ giữa tải trọng và biến dạng ở vị trí giữa dầm 59

Hình 5.1 Vị trí đo độ võng trong quá trình gia tải 60

Hình 5.2 Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và chuyển vị tại vị trí 1 61

Hình 5.3 Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và chuyển vị tại vị trí 2 61

Trang 11

Hình 5.5 Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và biến dạng cốt thép tại vị trí giữa dầm .64 Hình 5.6 Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và biến dạng cốt thép tại vị trí 1/3 dầm 64 Hình 5.7 Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và biến dạng cốt thép tại vị trí 1/4 dầm 65 Hình 5.8 Tải trọng gây nứt, và tải trọng phá hủy của từng dầm 67 Hình 5.9 Vết nứt của các dầm D1(a), D2(b), D3(c), D4(d), D5(e), D6 (f), D7(g) 70 Hình 5.10 Coupler sau khi dầm bị phá hủy 71 Hình 5.11 Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và chuyển vị tại vị trí giữa dầm bằng của dầm thử, dầm đối chứng và dầm mô phỏng 72

Hình 5.12 Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và chuyển vị tại vị trí giữa dầm bằng của dầm thử có coupler nối ở giữa dầm, dầm đối chứng và dầm mô phỏng 72

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 12

Bảng Trang

Bảng 2.1 Phân loại mối nối ống ren theo trường hợp sử dụng 7

Bảng 2.2 Cơ tính của vật liệu ống ren 10

Bảng 2.3 Chất lượng bề mặt, kích thước ống ren 10

Bảng 2.4 Yêu cầu chất lượng đầu ren 11

Bảng 2.5 Cường độ chịu kéo của mối nối 12

Bảng 2.6 Tính năng biến dạng của mối nối 12

Bảng 2.7 Trị số mômen vặn (xiết) nhỏ nhất khi lắp mối nối 13

Bảng 2.8 Kích thước và tính năng cơ lý của ống ren 15

Bảng 2.9 Các thông số kỹ thuật cơ bản của máy như sau 16

Bảng 3.1 Cấp phối sử dụng cho công tác thiết kế 22

Bảng 3.2 Kết quả nén mẫu 23

Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật của thép chịu lực 24

Bảng 3.4 Thông số kỹ thuật của coupler 24

Bảng 3.5 Điện trở trên mỗi mét dây dẫn 30

Bảng 3.6 Điều kiện sử dụng 4 loại chất kết dính 31

Bảng 4.1 Thông số mô hình phá hoại dẻo 48

Bảng 4.2 Giá trị ứng suất biến dạng của đường ứng xử chịu nén 56

Bảng 4.3 Giá trị ứng suất biến dạng của đường cong ứng xử chịu kéo của BT… 57

Bảng 4.4 Kết quả mô phỏng 57

Bảng 5.1 Giá trị của tải trọng theo độ võng ở vị trí giữa dầm 62

Bảng 5.2 Tải trọng gây nứt và tải trọng phá hủy của từng dầm 66

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN

Trang 14

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, với sự phát triển rất nhanh của ngành xây dựng, đặc biệt là các côngtrình nhà cao tầng tại các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh,cho nên việc ban hành các tiêu chuẩn xây dựng cần phải đáp ứng được sự phát triểncủa ngành Để đẩy nhanh tiến độ thi công cho các công trình cao tầng nhưng vẫnđảm bảo chất lượng thi công, hiện nay công nghệ nối cốt thép bằng ống ren đã gópphần đẩy nhanh quá trình thi công đó Tuy nhiên, vẫn chưa đáp ứng được như mongmuốn, vì trong quá trình thi công phần thép nhà thầu thi công thép sẽ gia công théptại nhà máy theo các modul bằng công nghệ gia công cốt thép và vận chuyển đếncông trường để lắp ghép và nối cốt thép bằng ống ren Nhưng theo tiêu chuẩn thiết

kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574:2012[1] mối nối các thanh cốt thép chịukéo cần phải bố trí so le, trong đó diện tích tiết diện các thanh cốt thép chịu lựcđược nối tại một vị trí không được lớn hơn 50% diện tích cốt thép chịu kéo đối vớiloại có gờ Cho nên việc chế tạo gia công cốt thép theo dây chuyền công nghệ củacác đơn vị thi công thép theo các modul tại nhà máy gặp rất nhiều khó khăn về mốinối khi sử dụng bằng ống ren không được nối 100% tại tại một mặt cắt Theo tiêuchuẩn thép cốt bê tông – mối nối bằng ống ren TCVN 8163:2009[2] giới hạn bềnkéo của mối nối cấp 1 thì giới hạn bền kéo của mối nối bằng giới hạn bền kéo củathép cốt sử dụng, mối nối cấp 2 thì giới hạn bền kéo của mối nối bằng giới hạn bềnkéo nhỏ nhất của thép cốt theo TCVN 1651-1:2008 và TCVN 1651-2:2008, nên cóthể xem mối nối là đồng nhất khi đảm bảo tiêu chuẩn Lúc này cốt thép làm việcnhư một thanh liên tục và không bị ảnh hưởng nhiều đến chất lượng bám dính của

bê tông Tuy nhiên, tiêu chuẩn của Việt Nam chưa qui định số lượng cốt thép tạimột mặt cắt khi được nối bằng ống ren, do vậy cần phải nghiên cứu để tìm ra giảipháp nhằm đáp ứng được yêu cầu cấp thiếp mà nhà thầu thi công thép đặt ra nhằmmang lại lợi ích cho xã hội

Vì vậy, đề tài “Đánh giá sự ảnh hưởng của dầm bê tông cốt thép chịu tải trọng khi số lượng cốt thép tại một mặt cắt được nối bằng ống ren thay đổi bằng

Trang 15

tế thi công của nhà thầu; có ý nghĩa thực tiễn vì việc áp dụng kết quả của đề tài giúpcho việc thi công thép tiết kiệm được thời gian nhưng vẫn đảm bảo chất lượng chocông trình.

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

1.2.1 Nghiên cứu trong nước

Trong nước hiện nay, việc nghiên cứu ứng xử của mối nối ống ren khá đầy đủ

và đã có tiêu chuẩn quốc gia để áp dụng (TCVN 8163:2009) Tuy nhiên, việcnghiên cứu ứng xử của mối nối ống ren trong dầm bê tông cốt thép còn rất hạn chế,nhất là thực tế đặt ra trong điều kiện hiện nay khi áp dụng tiêu chuẩn thiết kế kếtcấu bê tông cốt thép TCVN 5574:2012 gặp rất nhiều khó khăn với việc nối cốt thépbằng ống ren tại một vị trí của dầm cho các nhà thầu thi công thép

Do vậy, việc nghiên cứu sự ảnh hưởng của dầm bê tông cốt thép chịu tải trọngtĩnh khi số lượng cốt thép tại một mặt cắt được nối bằng ống ren thay đổi bằng thựcnghiệm, nhằm góp phần đưa ra giải pháp dễ dàng hơn cho các nhà thầu thi côngthép

1.2.2 Nghiên cứu ngoài nước

Với sự phát triển của ngành xây dựng như hiện nay thì yêu cầu về kỹ thuật,chất lượng và đảm bảo an toàn, chính vì vậy việc nghiên cứu để đảm bảo các yêucầu trên không ngừng phát triển Hiện nay trên thế giới việc nối cốt thép trong kếtcấu bê tông cốt thép đã được cải tiến một cách đáng kể, có nhiều phương pháp nốicốt thép đáp ứng với yêu cầu đặt ra (Mechanical Connections of Reinforcing Bars,reported by ACI Committee 439) B MacKay, D Schmidt and T Rezansoff, (1998)[3] đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của mối nối chồng trong dầm khi chịu tải trọng.Rasha T.S Mabrouk, Ahmed Mounir (Behavior of RC beams with tension lapsplicesconfined with transverse reinforcement using different types of concreteunder pure bending) [4] đã nghiên cứu mối nối chồng trong dầm bê tông cốt thép

Để hạn chế sự phá hoại dòn, một số tiêu chuẩn đã giới hạn đối với tỷ lệ phần trăm

Trang 16

cốt thép có thể được nối tại NZS 3101-Phần 1 (Tiêu chuẩn New Zealand 2006)[5],hạn chế các mối nối gần vùng có ứng suất kéo lớn kéo ACI 318M-11 (ACI 2011)[6] Effect of tension lap splice on the behaviorof high strength concrete (HSC)beamsAhmed El-Azab, Hatem M Mohamed (2014)[7] đã nghiên cứu sự ảnh hưởngcủa mối nối chịu kéo đến ứng xử của dầm bê tông cường độ cao Việc nghiên cứuthử nghiệm trên dầm với mối nối tiếp tục cho đến nay (Hardisty et al 2015) Tuynhiên, dù có nhiều thử nghiệm trước đó được thực hiện trên dầm và cột và đã cómột số đề xuất cho các mối nối về tính chất cơ học nhưng cũng chưa tỏ ra có hiệuquả nhằm đáp ứng với thực tế nhất là khi áp dụng vào điều kiện ở Việt Nam.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá được mức độ ảnh hưởng của dầm bê tông cốt thépchịu tải trọng khi số lượng cốt thép tại một mặt cắt được nối bằng ống ren(TCVN 8163:2009) thay đổi Đề tài làm cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn chodoanh nghiệp, áp dụng kết quả của đề tài giúp cho việc thi công thép tiết kiệmđược thời gian nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cho công trình

1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Dầm bê tông cốt thép chịu tải trọng tĩnh

Phạm vi nghiên cứu: Dầm bê tông cốt thép chịu tải trọng tĩnh có cốt thép được nốibằng ống ren theo tiêu chuẩn TCVN 8163:2009

1.5 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận: Tham khảo một số nghiên cứu trong nước và quốc tế về lĩnh vực kết

cấu bê tông cốt thép có liên quan Thiết kế mô hình thí nghiệm cho kết cấu dầmtrong phòng thí nghiệm

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết tổng quan, thí nghiệm trong phòng

thí nghiệm

Trang 17

1.6 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu về kỹ thuật mối nối cốt thép bằng ống ren cho kết cấu bê tông cốtthép

Xây dựng mô hình thực nghiệm dầm bê tông cốt thép có số lượng mối nối cốtthép bằng ống ren tại một số mặt cắt của dầm thay đổi

Mô phỏng bằng phân mềm Abaqus, so sánh với kết quả thí nghiệm

Đánh giá sự ảnh hưởng của dầm bê tông cốt thép chịu tải trọng khi số lượngcốt thép tại một mặt cắt được nối bằng ống ren thay đổi

1.7 Kết luận chương 1.

Trong chương này đã thực hiện các vấn đề sau:

+ Nêu lên được tính cấp thiết của việc đề tài

+ Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh vực liên quan

+ Đối tượng, phạm vị và nội dung nghiên cứu

Qua tổng quan nhận thấy, hiện nay công nghệ nối cốt thép bằng ống ren đãgóp phần đẩy nhanh quá trình thi công và nâng cao chất lương cho kết cấu tại côngtrường Tuy nhiên, việc nghiên cứu ứng xử của mối nối ống ren trong dầm bê tôngcốt thép còn rất hạn chế và qui định về số lượng cốt thép nối bằng ống ren hiện tạichưa có, vì vậy bằng phương pháp xây dựng mô hình thực nghiệm và mô hình môphỏng bằng phương pháp phần tử hữu hạn, đề tài luận văn đưa ra được những đánhgiá về mức độ ảnh hưởng của mối nối cốt thép bằng ống ren trong dầm bê tông cốtthép đến khả năng chịu tải của dầm

Chương 2 KỸ THUẬT MỐI NỐI CỐT THÉP BẰNG ỐNG

REN CHO KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP2.1 Mở đầu

Ở Việt Nam, hiện nay có hai phương pháp truyền thống và thông dụng để nốicốt thép tròn xây dựng là nối buộc (nối chồng) và nối hàn Tuy nhiên, các phươngpháp này có nhiều nhược điểm như: cốt thép làm việc không đồng tâm, mối nối cốt

Trang 18

thép không vững chắc, dễ bị xê dịch, khi đổ bê tông gặp phải khó khăn tại những vịtrí dày đặc cốt thép do nối buộc, lượng hao phí cốt thép rất lớn, Bên cạnh cácphương pháp nối cốt thép truyền thống còn có một số phương pháp nối cốt thép tiêntiến khác, đặc biệt là phương pháp nối cốt thép bằng cơ khí, trong đó, nối cốt thépbằng ống ren hiện đang được ứng dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới do côngnghệ đơn giản và dễ sử dụng tại hiện trường Nguyên lý nối cốt thép bằng ống ren là

sử dụng một ống nối chuyên dụng có ren ở bên trong để nối hai thanh cốt thép đãđược ren trước ở đầu Có ba phương pháp nối cốt thép bằng ống ren như sau:

- Nối cốt thép bằng ống ren thẳng có dập tù đầu cốt thép;

- Nối cốt thép bằng ống ren có ren hình côn (đầu ren cốt thép và ren bên trong ốngren có dạng hình côn);

- Nối cốt thép bằng ống ren sử dụng ren lăn (ren trực tiếp trên đầu cốt thép và rentrong ống bằng công nghệ lăn ren);

Bài nghiên cứu sử công nghệ nối cốt thép bằng ống ren thẳng có dập tù đầucốt thép, dựa trên Tiêu chuẩn thép cốt bê tông – mối nối bằng ống ren TCVN8163:2009

2.2 Công nghệ nối cốt thép bằng ống ren thẳng có dập tù đầu cốt thép

Trong 3 phương pháp nối cốt thép bằng ống ren nêu trên, phương pháp nối cốtthép bằng ống ren thẳng có dập tù đầu cốt thép có độ tin cậy cao nhất do tiết diệncốt thép không bị suy giảm sau khi ren Vì vậy, nó đang được đưa vào sử dụng rộngrãi tại mọi vị trí trên kết cấu nhất là tại các vị trí có ứng suất cao Nguyên lý củaphương pháp là sử dụng thiết bị ép(chồn) to đầu cốt thép và ren để tạo ren thẳng(ren xoắn hình trụ) ở đầu cốt thép sau đó nối hai đầu của cốt thép với nhau thôngqua một ống nối có ren bên trong

Những ưu điểm nổi bật của công nghệ nối cốt thép bằng phương pháp này là:

- Cốt thép làm việc đồng tâm;

- Sau khi nối, cốt thép làm việc như một thanh liên tục và không bị ảnh hưởng nhiềuđến chất lượng bám dính của bê tông Vì vậy, mối nối chịu kéo tốt hơn so với

Trang 19

- Khi sử dụng mối nối này tại các vị trí dầy đặc cốt thép trong kết cấu sẽ góp phầnlàm giảm hàm lượng cốt thép trong tiết diện, dễ dàng thi công khi tiến hành đổ bêtông;

- Công nghệ tiên tiến, có độ tin cậy cao, thích hợp với các công trình đòi hỏi chấtlượng mối nối cao, cốt thép không được phép hàn;

- Mang lại hiệu quả kinh tế cao đối với các công trình kết cấu có sử dụng cốt thépđường kính lớn đặc biệt là đối với các loại cốt thép có đường kính  ≥ 20mm Giảmtiêu hao cốt thép từ 8-15% khối lượng thép tròn có gờ sử dụng trên công trình.Công nghệ nối cốt thép bằng ống ren đã được qui định áp dụng trong các tiêu chuẩnnhư UBC1997, ACI 318 ACI 359 (Mỹ), BS 8110 (Anh), NF A 35-020-1 (Pháp),DIN1045 (Đức), AS 3600Australia, CAN3-N287.2 Canada, BRL-0504 (Hà Lan),

JG 171 (Trung Quốc), MS 146 (Malaysia),…

Nhiều công trình nổi tiếng trên thế giới đã sử dụng phương pháp này trong quátrình thi công như sân bay quốc tế Hồng Công, tháp đôi Petronas Malaysia, sân vậnđộng quốc gia Sydney (Úc), sân bay quốc tế San Francisco (Mỹ),..

2.3 Phân loại mối nối ống ren

Ống ren sử dụng trong mối nối phải phù hợp với mác thép cốt sử dụng trongkết cấu theo TCVN 1651-1 : 2008; TCVN 1651-2 : 2008

Trước khi sử dụng, cần phân tích và lựa chọn kiểu mối nối thép cốt bằng ốngren trụ theo phương pháp cán ren trực tiếp sao cho thích hợp với vị trí của thép cốttrong kết cấu và điều kiện thi công trên công trình Có 6 loại mối nối ống ren thông

dụng được quy định trong Bảng 2 1 và Hình 2 1 đến Hình 2 6.

Bảng 2.1 Phân loại mối nối ống ren theo trường hợp sử dụng

Thứ

1 Loại tiêu chuẩn Nối thép cốt trong trường hợp thông thường TC

2 Loại mở miệng Trường hợp khó đưa đầu thanh thép cốtvào ống ren và khó quay thanh thép cốt M

Trang 20

3 Loại khác đường

kính Nối thép cốt có đường kính khác nhau K

4 Loại ren thuậnnghịch

Trường hợp hai đầu thanh thép cốt không thể quay được nhưng dịch chuyển tịnh tiến được độ dài theo trục của thép cốt

TN

5 Loại tăng dài đầuren

Trường hợp hai đầu thanh thép cốt không thể quay được, hai đầu thép cốt

bị hạn chế không thể dịch chuyển tịnh tiến được

TD

6 Loại có mũ khóa Dùng trong trường hợp kiểu tăng dài

Hình 2.1 Loại mối nối tiêu chuẩn

Hình 2.2 Loại mối nối mở miệng

Trang 21

Hình 2.3 Loại mối nối khác đường kính

Hình 2.4 Loại mối nối ren thuận nghịch

Hình 2.5 Loại mối nối tăng dài đầu ren

Trang 22

Hình 2.6 Loại mối nối có mũ khóa

2.4 Yêu cầu kỹ thuật của ống nối

Vật liệu để chế tạo ống nối có cơ tính phù hợp với quy định trong Bảng 2 2 Bảng 2.2 Cơ tính của vật liệu ống ren

1 Giới hạn chảy (Re) MPa 340 đến 390

2 Giới hạn bền (Rm) Mpa 580 đến 660

3 Độ giãn dài tương đối (A5) % 13 đến 19

Trang 23

Thiết kế ống ren phải đảm bảo mối nối có giới hạn bền kéo phù hợp với yêucầu quy định trong Bảng 2 2 đồng thời mối nối vẫn phải chịu được kéo nén lặp lạituần hoàn ứng suất cao và biến dạng lớn theo quy định.

Chất lượng bề mặt và kích thước của ống ren theo các yêu cầu quy định trong

Bảng 2 3

Bảng 2.3 Chất lượng bề mặt, kích thước ống ren

Thứ

1 Chất lượng bề mặt Không bị rạn nứt hoặc có các khuyết tật khác mà mắtthường nhìn thấy được

2 Chiều dài vàđường kính

đỉnh ren Sai lệch đường kính đỉnh ren so với thiết kế ± 0,15 mm

Calíp ren đầu thông phải qua được đường kính nhỏ của ren trụ và calíp ren đầu tắc phải không qua được đường kính nhỏ của ren trụ

2.5 Yêu cầu kỹ thuật của mối nối ren

2.5.1 Đầu ren thép cốt

Khi gia công đầu ren thép cốt trên máy lăn ren chuyên dụng phải dùng chấtlàm mát có khả năng tan trong nước hoặc những hóa chất chuyên dụng đặc biệt.Ren sau khi gia công phải phù hợp với ren của ống ren theo thiết kế Dung sai renphải phù hợp với quy định của TCVN 1916 : 1995 Dung sai ren có thể lấy bằng 6g.Đầu ren được gia công hoàn chỉnh phải có các ren đều đặn, không bị sứt mẻ Trongtrường hợp đầu ren có các ren bị sứt mẻ ở đỉnh với chiều rộng của phần sứt lớn hơn

Trang 24

0,25P thì tổng chiều dài của chúng không được vượt một vòng ren trụ Kích thướccủa đầu ren bao gồm đường kính trong ren trụ và chiều dài của đầu ren phải phùhợp với yêu cầu của thiết kế sản phẩm Đầu ren được coi là đạt yêu cầu về chấtlượng phải thỏa mãn những yêu cầu quy định trong Bảng 2 4.

Bảng 2.4 Yêu cầu chất lượng đầu ren

Thứ

1 Chất lượng bềmặt Ren đều, chiều rộng phần ren bị sứt mẻ vượt quá0,25 P có tổng chiều dài không vượt quá chu vi

2.5.2 Yêu cầu cơ bản về tính chất cơ lý của mối nối bằng ống ren

Mối nối cốt thép bằng ống ren thẳng có dập tù đầu cốt thép được phân thànhhai cấp (mối nối cấp I và mối nối cấp II) dựa trên tính năng chịu kéo và biến dạng

của mối nối (Bảng 2 5 và Bảng 2 6).

Hình 2.7 Các bộ phận hợp thành của mối nối ren

Trang 25

Mối nối cấp I được sử dụng tại những vị trí có ứng suất cao khi mối nối cầnphát huy được toàn bộ khả năng chịu lực và biến dạng Mối nối cấp II sử dụng tạinhững vị trí có ứng suất nhỏ hơn, khi không cần huy động toàn bộ khả năng chịulực và biến dạng của cốt thép Khi sử dụng cơ quan thiết kế sẽ lựa chọn và chỉ địnhcấp của mối nối tuỳ thuộc theo vị trí nối, yêu cầu về khả năng chịu lực và biến dạngcủa cấu kiện, kết cấu Trong trường hợp không có chỉ định của thiết kế thì phải sửdụng mối nối cấp I.

Bảng 2.5 Cường độ chịu kéo của mối nối

R mm- Cường độ chịu kéo thực tế của mối nối;

R a tt - Cường độ chịu kéo thực tế của cốt thép sử dụng trong mối nối;

R a b - Giới hạn bền tiêu chuẩn của cốt thép sử dụng trong mối nối;

R a - Giới hạn bền tiêu chuẩn của cốt thép sử dụng trong mối nối;

ε 0- Biến dạng không đàn hồi của mối nối;

Trang 26

ε 20 du - Biến dạng dư sau 20 lần kéo nén lặp lại ứng suất cao của mối nối;

ε 4 du - Biến dạng dư sau 4 lần kéo nén lặp lại ứng suất cao của mối nối;

ε 8 du - Biến dạng dư sau 4 lần kéo nén lặp lại ứng suất cao của mối nối;

δ - Độ dãn dài tương đối của mối nối dưới tác dụng của lực gia tải lớn nhất;

P- khoảng cách giữa các bước ren (mm)

2.5.3 Lắp ghép mối nối bằng ống ren

Mối nối phải được vặn chặt Trị số mômen lực vặn chặt phải phù hợp với quy định

trong Bảng 2 7 Trị số mômen vặn (xiết) nhỏ nhất khi lắp mối nối

Bảng 2.7 Trị số mômen vặn (xiết) nhỏ nhất khi lắp mối nối

Đường kính thép cốt, mm ≤ 16 18 đến20 22 đến25 28 đến32 36 đến40

CHÚ THÍCH : Khi đường kính thép cốt khác nhau thì lấy mômen vặn tương

ứng với đường kính thép cốt nhỏ hơn

Với những mối nối đã được lắp đặt hoàn chỉnh, ở mỗi đầu nối ren phần ren lộ rakhỏi ống nối không được dài quá một bước ren Riêng đối với mối nối kiểu tăng dàiđầu ren, kiểu mở miệng và kiểu có mũ khoá thì số đầu ren còn bị lộ ra ngoài không

bị hạn chế, tuy nhiên phải kiểm tra kích thước chiều dài ren, để đảm bảo chiều dàiren được vặn vào trong ống ren đã đạt yêu cầu thiết kế

2.6 Công nghệ và thiết bị sử dụng

Các bước cơ bản của công nghệ được thực hiện như sau:

Bước 1: Dùng máy ép chuyên dụng để dập tù đầu (chồn) cốt thép

Trang 27

Hình 2.8 Nguyên lý dập tu đầu thép

Bước 2: Dùng máy ren chuyên dụng để tiện ren đầu cốt thép

Hình 2.9 Máy tiện đầu ren cốt thép

Bước 3: Nối hai thanh cốt thép bằng ống nối có ren phù hợp

Ống nối ren

Ống nối ren sử dụng để nối cốt thép là ống tròn được sản xuất sẵn dưới dạngsản phẩm ở nhà máy, ống xuất xưởng phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên và

có chứng chỉ hợp chuẩn

Trang 28

Hình 2.10 Các loại ống ren

Ống nối ren gồm hai loại, dùng cho cốt thép nhóm CII hoặc CIII Các thông số

cơ bản của ống ren như sau:

Bảng 2.8 Kích thước và tính năng cơ lý của ống ren

Chiều dài ống (mm)

Cỡ ren Trọng lượng

ống (kg)

Cường

độ chịu kéo max (Mpa)

Độ dãn dài của ống (mm)

Trang 29

Máy ép để dập tù đầu (chồn) cốt thép: Máy chạy bằng động cơ điện 3 pha đểtạo áp lực khoảng 40 - 50 Mpa cho kích ép, phía trên có gắn đồng hồ đo áp lực đểđiều chỉnh áp lực khi dập tù đầu các loại đường kính cốt thép khác nhau.

Bảng 2.9 Các thông số kỹ thuật cơ bản của máy như sau

Máy tạo ren: Máy tạo ren cốt thép chạy bằng động cơ điện để tạo ra các loạiren khác nhau phù hợp với các loại cốt thép từ 1440mm Năng xuất của máy cóthể tạo từ 300 đến 500 đầu ren trong một ca

2.7 Thi công mối nối trên công trình

Các bước thực hiện thi công trên công trình được tiến hành như sau:

a Tiến hành gia công chồn đầu cốt thép bằng máy chuyên dụng

b Gia công tạo ren đầu cốt thép

c Lắp dựng mối nối cốt thép trên kết cấu công trình bằng ống ren: Mối nối được lắpdựng theo trình tự sau:

- Dùng cờ lê hoặc kìm chuyên dụng để vặn chặt mối nối Nên vặn sao cho hai đầuren được chạm kịch vào nhau ở vị trí chính giữa của ống ren

- Sau khi đã xiết chặt mối nối, phải dùng clê lực để kiểm tra độ chặt của mối nối.Trị số môment lực vặn chặt phù hợp với quy định ghi trong bảng 2-6

- Mối nối nên tránh bố trí ở những vùng dầy cốt đai, ở đầu dầm, đầu cột của khung

có yêu cầu chống động đất Trong trường hợp đặc biệt ( động đất) thì tỷ lệ mối nối

sử dụng không được vượt quá 50%

- Ở những vị trí ứng suất chịu kéo của cốt thép tương đối nhỏ hoặc cốt thép chịu néntheo chiều dọc thì không hạn chế tỷ lệ % mối nối sử dụng trong cùng một mặt cắt

Trang 30

Hình 2.11 Thi công mối nối trên công trình

2.8 Kiểm soát chất lượng nối

Mối nối được kiểm soát chất lượng theo các trình tự sau:

- Kiểm tra chất lượng ống nối khi xuất xưởng: ống nối phải có chứng chỉ xuấtxưởng và chứng chỉ đã được kiểm định chất lượng sản phẩm

- Kiểm tra chất lượng các đầu ren cốt thép trên công trình bằng các dụng cụ đochuyên dùng

- Kiểm tra chất lượng mối nối sau khi lắp ống ren bằng dụng cụ chuyên dùng (clêlực) và lấy ≥03 mẫu mối nối đem đi thực hiện thí nghiệm kéo tĩnh cho từng loại cốtthép

2.9 Kết luận chương 2.

Nối thép bằng ống ren (coupler) đã trở thành biện pháp thi công phổ biến tại ởViệt Nam được nhiều nhà thầu áp dụng thay thế cho phương pháp nối thủ công cũ.Coupler nối thép mang đến nhiều thuận lợi về mặt chi phí, kỹ thuật; đặc biệt sửdụng ống nối thép giúp thể hiện sự chuyên nghiệp trong thi công của nhà thầu.Tuy nhiên, tiêu chuẩn của Việt Nam chưa qui định về số lượng cốt thép tạimột mặt cắt khi được nối bằng ống ren cho cấu kiện dầm bê tông cốt thép chịu tải

Trang 31

trọng tĩnh Vì vậy, cần xây dựng một bài toán thực nghiệm để đánh giá khả năngchịu tải của dầm khi thay đổi số lượng mối nối tại 1 mặt cắt.

Với những yêu cầu kỹ thuật của ống nối ren, mối nối ống ren và trang thiết bị

sử dụng trong kỹ thuật nối ống ren thì việc gia công chế tạo dầm bê tông cốt thép sửdụng mối nối bằng ống ren phục vụ cho thí nghiệm của đề tài luận văn hoàn toàn cóthể đáp ứng được chất lượng yêu cầu

Chương 3 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM DẦM BÊ TÔNG

CỐT THÉP3.1 Mở đầu

Để đánh giá sự ảnh hưởng của dầm bê tông cốt thép chịu tải trọng khi số

Trang 32

lượng cốt thép tại một mặt cắt được nối bằng ống ren thay đổi, đề tài luận văn sửdụng mô hình thí nghiệm cấu kiện dầm chịu uốn bốn điểm

Việc xây dựng mô hình thực nghiệm có các đặt điểm cấu tạo về tiết diện, cốtthép của cấu kiện chịu uốn (dầm BTCT) và mối nối cốt thép bằng ống ren đảm bảogiống với điều kiện thực tế trên công trình xây dựng

Thí nghiệm sẽ trình bày một số kết quả khảo sát thực nghiệm trên các mẫu thínghiệm dầm bê tông kích thước lớn, các quan sát, đánh giá tập trung vào khả năngchịu tải của dầm TBCT, mối quan hệ giữa tải trọng và độ võng của dầm BTCT, tảitrọng và biến dạng của cốt thép trong dầm và phân tích các hình ảnh vết nứt sau khidầm bị phá hủy

3.2 Thiết kế mô hình thực nghiệm

Mô hình thực nghiệm gồm 7 dầm bê tông cốt thép được chế tạo và thí nghiệmtại Phòng thí nghiệm Công trình thuộc Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP HồChí Minh Tất cả các mẫu đều có kích thước 200x300x3300mm, với thép dọc4Ø16mm, thép đai Ø6 a 150mm Đối với dầm số D1, D2, D3 nối 100% cốt thépbằng coupler, vị trí nối lần lượt 1/2, 1/3, 1/4 dầm, đối với dầm số D4, D5, D6 nối75% cốt thép bằng coupler, vị trí nối lần lượt 1/2, 1/3, 1/4 dầm và dầm số D7 khôngnối cốt thép

Chi tiết cấu tạo dầm:

Trang 35

Hình 3.12 Chi tiết cấu tạo dầm

3.3 Vật liệu

3.3.1 Bê tông

3.3.1.1 Cấp phối bê tông sử dụng trong thí nghiệm

Trong đề tài này, sử dụng cấp phối thí nghiệm được đề xuất theo Bảng 3 10cho bê tông thường, cấp phối này sử dụng cho bê tông Mác #250 với độ sụt 10 ± 2(Hình 3 13)

Bảng 3.10 Cấp phối sử dụng cho công tác thiết kế

Trang 36

Hình 3.13 Độ sụt của hỗn hợp bê tông

3.3.1.2 Kết quả nén cường độ

Cường độ chịu nén của mẫu khối lập phương trong thí nghiệm dầm môphỏng được trình bày ở Bảng 3 11 Trong thí nghiệm nén mẫu để xác địnhcường độ chịu nén chúng tôi sử dụng mẫu lập phương 150x150x150mm

Bảng 3.11 Kết quả nén mẫu

Mẫu15x15x15cm

Trang 37

Hình 3.14 Mẫu khối lập phương trong thí nghiệm15×15×15cm

Từ kết quả nén mẫu(Hình 3 14) ta tính được cường độ chịu nén trung bình sau 28 ngày f c=25.7 Mpa Mác bê tông này xem là #250, chuyển đổi từ Mác sangcấp độ bền gần đúng theo công thức thực nghiệm B = 0.0778M, kết hợp với TCVN5574-2012 ta tra được bê tông này khoảng B20 có Rb=11.5 Mpa

mm2)

Độ giãn dài tương đối (%)

Chiều dài (mm) ± 1

Bước ren (mm)

Số vòng ren (r) ±

Ứng suất chảy (Mpa)

Ứng suất bền (Mpa)

Vật liệu (c#)

Trang 38

Hình 3.15 Thép được nối bằng coupler

Tính lại khả năng chịu lực [M] gh

Với 2ϕ16 ta có

As = 4.02 cm2

atk = 28 mm → ho = 272 mm

)

3.4 Thí nghiệm cấu kiện dầm chịu uốn bốn điểm.

3.4.1 Thiết bị dùng trong thí nghiệm

3.4.1.1 Máy đo chuyển vị

Giới thiệu về thiết bị đo chuyển vị và đế từ

Trang 39

Cảm biến LVDT dùng để đo độ võng của khối cấu kiện dưới tác động của tảitrọng tĩnh hay động Để thu được kết quả chính xác và tốt nhất, đầu tiên là phải xácđịnh chính xác mặt phẳng chuẩn để làm điểm tựa Điểm tựa chuẩn này không dichuyển, xem như cứng tuyệt đối, gắn một đầu của cảm biến lên kết cấu và đầu kialên điểm tựa này Dưới tác động của tải trọng thì có sự thay đổi vị trí của cấu kiệnkết cấu với điểm tựa này, đây chính là độ võng ta cần đo.

Bộ đo chuyển vị:

Các bộ phận của bộ đo chuyển vị:

Contact tip: Đầu mối liên kết

Trang 40

Hình 3.16Bộ đo chuyển vị

Hướng dẫn sử dụng

- Dùng mũi khoan M6 khoan 1 lỗ có đường ren ốc xoáy trôn ốc, trên bề mặtcủa vật thể nơi mà CDP được đặt Dùng 1 đế từ loại MB-B; điều chỉnh cài đặt chothích hợp; nhưng phải xem xét đến một số ảnh hưởng lên độ chính xác khi đo vì sựbiến dạng của thiết bị thăm dò hoặc cần của đế từ

Điều chỉnh giá đỡ tới thân của thiết bị (dùng hai giá đỡ cho CDP50 và CDP 100) và siết chặt bu-lông Chú ý đừng siết chặt quá Khuyến cáo nên siết vớimomen xoắn khoảng 0.7Nm (7kgf.cm) hoặc ít hơn Xem xét mốc phân độ của taycầm hoặc giá trị kích thước của dụng cụ đo sao cho phù hợp

Chắc rằng phương hướng của chuyển vị phải được đo trùng với trục giữa của thiết

bị CDP

- Với trục không di chuyển vượt quá năng lực đo, chú ý rằng nó không nên bị épxuống quá nhiều Khi thay đổi đầu tiếp xúc cần quan tâm đến khe hở của đầu tiếpxúc do sự quay của trục

- Không sửa trực tiếp trục tới vật thử nghiệm Không tháo một cách đột ngột khitrục đang ở trạng thái bị ép xuống hoàn toàn nếu không thì thiết bị CDP có thể bị hưhỏng do phản ứng lò xo

- Không được uốn cong đoạn cáp gần đầu nối Không đặt các vật lên trên dây cáp,không kéo, không tạo lỗ hổng trên cáp

- Thiết bị CDP không được cấu tạo kín (vòng bi, phần cáp nối, vv ), do đó hãy chắcchắn rằng dầu và nước không thấm vào từ đầu cáp

Ngày đăng: 13/11/2020, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Xây dựng, (2012), TCVN 5574:2012: “Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép”, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 5574:2012: “Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bêtông cốt thép”
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2012
[2] Bộ Xây dựng, (2009), TCVN 8163:2009: “Tiêu chuẩn thép cốt bê tông – mối nối bằng ống ren”, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 8163:2009: “Tiêu chuẩn thép cốt bê tông – mốinối bằng ống ren”
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
[3] B. MacKay, D. Schmidt and T. Rezansoff, (1998) “Mechanical Connections of Reinforcing Bars, reported by ACI Committee 439 B” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mechanical Connections ofReinforcing Bars, reported by ACI Committee 439 B
[4] Rasha T.S. Mabrouk ,Ahmed Mounir,(2017) “Behavior of RC beams with tension lap splicesconfined with transverse reinforcement using different types of concrete under pure bending” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Behavior of RC beams withtension lap splicesconfined with transverse reinforcement using different types ofconcrete under pure bending
[5] Standards New Zealand (2006), NZS 3101:2006: “Concrete Structures Standard - Part 1: The Design of Concrete Structures sets out minimum requirements for the design of reinforced and pre-stressed concrete structures” Sách, tạp chí
Tiêu đề: NZS 3101:2006: “Concrete StructuresStandard - Part 1: The Design of Concrete Structures sets out minimumrequirements for the design of reinforced and pre-stressed concrete structures
Tác giả: Standards New Zealand
Năm: 2006
[6] American Concrete Institute (2011), ACI 318M-11: “Building Code Requirements for Structural Concrete and Commentary” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ACI 318M-11: “Building CodeRequirements for Structural Concrete and Commentary
Tác giả: American Concrete Institute
Năm: 2011
[7] Ahmed El-Azab, Hatem M. Mohamed, (2014) “Effect of tension lap splice on the behaviorof high strength concrete (HSC)beams” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Effect of tension lap splice onthe behaviorof high strength concrete (HSC)beams
[8] Swami P. S., Javehri S. B., Mittapalli D. L., Kore P. N. (2016), “Use Of Mechanical Splices For Reinforcing Steel” International Journal Of Innovation In Engineering, Research And Technology [Ijiert], Issn No - 2394-3696 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use OfMechanical Splices For Reinforcing Steel”
Tác giả: Swami P. S., Javehri S. B., Mittapalli D. L., Kore P. N
Năm: 2016
[9] S.N.Harinkhede.,G.S.Supekar.,S.B.Ingvale.,V.V.Wagaralakar .AS.Narwade S.M.Dhomse (2016) “Investigation Of New Techniques In Mechanical Rebar Coupler As An Alternative To Lap Splices”, Imperial Journal Of Interdisciplinary Research (Ijir) Issn: 2454-1362, Vol-2, Issue-6, PP.1039-1041 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Investigation Of New Techniques In Mechanical RebarCoupler As An Alternative To Lap Splices”
[11] Bộ Xây dựng, (1999), TCXD 234 : 1999 “Nối thép cốt có gờ bằng phương pháp dập ép ống nối – Hướng dẫn thiết kế, thi công và nghiệm thu”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nối thép cốt có gờ bằng phươngpháp dập ép ống nối – Hướng dẫn thiết kế, thi công và nghiệm thu”
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 1999
[12] B. MacKay, , D. Schmidt, and , T. Rezansoff. (1998) “Mechanical Connections of Reinforcing Bars, reported by ACI Committee 439” Sách, tạp chí
Tiêu đề: MechanicalConnections of Reinforcing Bars, reported by ACI Committee 439
[14] Lê Anh Thắng, Nguyễn Tất Thành, Hoàng Trọng Quang.“Validation of computational models of steel slag used as large particles in concrete beams” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Validation of computational models of steel slag used as largeparticles in concrete beams
[15] D. Ngo and A. C. Scordelis, “Finite Element Analysis of Reinforced Concrete Beams,” ACI Journal, Vol. 64, 1967, pp. 152-163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Finite Element Analysis of Reinforced ConcreteBeams,”
[16] Vebo, A. and Ghali, A. 1977. “Moment-Curvature Relations of Reinforced Concrete Slab”. J. Struct. Div., ASCE, 103(ST3), 515–531 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Moment-Curvature Relations of ReinforcedConcrete Slab”
[17] João P. Almeida1; Ovidiu Prodan2; Danilo Tarquini3 and Katrin Beyer, M.ASCE4(2017) “Influence of Lap Splices on the Deformation Capacity of RCWalls. I: Database Assembly, Recent Experimental Data, and Findings for Model Development” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Influence of Lap Splices on the Deformation Capacity ofRCWalls. I: Database Assembly, Recent Experimental Data, and Findings forModel Development
[18] Ahmed El-Azab, Hatem M. Mohamed (2014) “Effect of tension lap splice on the behavior of high strength concrete (HSC) beams” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Effect of tension lap splice onthe behavior of high strength concrete (HSC) beams
[19] Nguyễn Thanh Hưng, Nguyễn Trọng Hà, Phạm Văn Trung, Lê Công Điều (2017), “Xây dựng mô hình đánh giá sự ảnh hưởng của lực bám dính giữa bê tông và cốt thép cho dầm bê tông cốt thép chịu tải trọng”, Tạp chí kết cấu & công nghệ xây dựng, số 25 - 2017, tr. 41-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng mô hình đánh giá sự ảnh hưởng của lực bám dính giữa bê tôngvà cốt thép cho dầm bê tông cốt thép chịu tải trọng”
Tác giả: Nguyễn Thanh Hưng, Nguyễn Trọng Hà, Phạm Văn Trung, Lê Công Điều
Năm: 2017
[20] Lê Anh Thắng, Nguyễn Thanh Hưng, Lê Ngọc Phương Thanh (2018), “Nghiên cứu thực nghiệm cường độ của bê tông có thành phần bê tông tái chế”, Tạp chí Xây dựng-Bộ Xây dựng, số 7-2018, tr. 34-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiêncứu thực nghiệm cường độ của bê tông có thành phần bê tông tái chế”
Tác giả: Lê Anh Thắng, Nguyễn Thanh Hưng, Lê Ngọc Phương Thanh
Năm: 2018
[21] Nguyễn Đình Hùng, Phạm Ngọc Hào, Vũ Hồng Nghiệp (2017), “Ảnh hưởng của chiều cao gờ trong mối nối cốt thép thường bằng ống thép trụ tròn bơm vữa cường độ cao”, Tạp chí Giao thông Vận Tải, pp.62-65, No.11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ảnh hưởngcủa chiều cao gờ trong mối nối cốt thép thường bằng ống thép trụ tròn bơm vữacường độ cao”
Tác giả: Nguyễn Đình Hùng, Phạm Ngọc Hào, Vũ Hồng Nghiệp
Năm: 2017
[22] Nguyễn Thanh Hưng, Nghiêm Mạnh Hiến, Trần Văn Liên (2015), “Tính toán dầm bê tông cốt thép bị ăn mòn bằng phương pháp phần tử hữu hạn” , Tuyển tập Hội nghị Khoa học toàn quốc Cơ học Vật rắn biến dạng lần thứ XII, Đà nẵng, 6- 7/8/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toándầm bê tông cốt thép bị ăn mòn bằng phương pháp phần tử hữu hạn”
Tác giả: Nguyễn Thanh Hưng, Nghiêm Mạnh Hiến, Trần Văn Liên
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w