1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong dạy học phần vô cơ môn hoá học lớp 9

45 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 753 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được những yêu cầu đó, mỗi giáo viên phải có kế hoạchđiều chỉnh, cải tiến và ứng dụng những phương pháp dạy học mới, tích cực phùhợp với tính chất đặc thù của bộ môn hóa học.. Nếu

Trang 1

SỞ GD & ĐT BÌNH ĐỊNH PHÒNG GD & ĐT PHÙ CÁT TRƯỜNG THCS CÁT NHƠN

SÁNG KIẾN MÔN: HÓA HỌC

Trang 3

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

Đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học là vấn

đề trọng tâm, then chốt hiện nay của ngành giáo dục Với phương châm “dạyhọc lấy học sinh là trung tâm”, giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn hoạt độnghọc tập, cần tạo ra môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đềnhằm khuyến khích người học tích cực tham gia các hoạt động học tập Chínhngười thầy giáo phải khơi gợi, khuyến khích học sinh tự khẳng định năng lực vànguyện vọng của bản thân, đồng thời rèn cho các em thói quen và khả năng tựhọc, tự vận động, tư duy, sáng tạo, phát huy tiềm năng và vận dụng hiệu quảnhững kiến thức, kỹ năng trong quá trình học tập chứ không phải học thuộc lòngkiến thức mà người thầy truyền đạt Từ đây tạo tiền đề để phát triển con ngườitoàn diện trong bối cảnh phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0, hướng tớimột nền giáo dục Việt Nam hiện đại và hội nhập quốc tế

Chất lượng dạy học được quyết định bởi phương pháp daỵ học được giáoviên lựa chọn Tuy cùng một nội dung kiến thức nhưng nếu sử dụng nhữngphương pháp dạy học khác nhau cũng đem đến những kết quả khác nhau Nhưvậy, việc lựa chọn phương pháp dạy học tích cực phù hợp với tính đặc thù của

bộ môn, phù hợp với từng kiểu bài là vấn đề cốt yếu mà giáo viên phải chú ý

Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, có tính giáo dục và ứng dụngcao Môn Hóa học cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, phổ thông vàkhoa học, rèn cho học sinh khả năng quan sát, phân tích, so sánh, tư duy trừutượng, khái quát nhanh nhạy, kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải thíchcác hiện tượng trong tự nhiên mà các em đã từng biết, từng thấy Hơn nữa, bộmôn Hóa học còn hình thành cho các em một số kỹ năng cơ bản, thói quen họctập và làm việc khoa học, làm nền tảng để các em phát triển nhận thức và pháthuy năng lực hành động, bồi dưỡng lòng yêu thích khám phá khoa học và khảnăng sáng tạo Để đạt được những yêu cầu đó, mỗi giáo viên phải có kế hoạchđiều chỉnh, cải tiến và ứng dụng những phương pháp dạy học mới, tích cực phùhợp với tính chất đặc thù của bộ môn hóa học Từ đó mới có thể phát huy tối đanăng lực cuả học sinh và hoàn thành mục tiêu giáo dục đặt ra

Đối với chương trình phần hóa vô cơ lớp 9, các bài học ở phần này đượcthiết kế với các nội dung tương đối phong phú như: tính chất hóa học của oxit,axit, bazơ, muối, kim loại, phi kim Với sự đa dạng kiến thức như vậy thì đâyvừa là một thách thức và cũng là cơ hội để giáo viên phát huy tính sáng tạo trongviệc lựa chọn phương pháp dạy học của mình Nếu như giáo viên chỉ truyền thụnhững kiến thức lí thuyết cho học sinh như trong sách giáo khoa bằng phươngpháp vấn đáp, truyền đạt thông tin thì tiết dạy hết sức đơn điệu, học sinh sẽ khónắm bắt được bài học dẫn đến nhàm chán, không muốn tiếp thu, lười tư duy.Nhưng nếu giáo viên biết lựa chọn phương pháp dạy học tích cực phù hợp vớitừng kiểu bài, phù hợp với từng nội dung kiến thức thì sẽ giúp học sinh thíchthú, từ đó phát huy tối đa năng lực của học sinh và đạt được kết quả dạy học nhưmong muốn

Trang 4

Vậy, làm thế nào để lựa chọn phương pháp dạy học tích cực phù hợp vớitừng kiểu bài trong chương trình hóa học vô cơ lớp 9 đạt hiệu quả cao? Để giảiđáp vấn đề này, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Sử dụng phương pháp dạy học

tích cực trong dạy học phần vô cơ môn hoá học lớp 9”

+ Phương pháp dạy học theo góc dành cho các kiểu bài đa dạng về nộidung, hướng tới việc thực hành, khám phá và thực nghiệm

+ Kết hợp ba phương pháp dạy học tích cực trên với phương pháp dạy học

sử dụng bản đồ tư duy và một số phương pháp dạy học khác

- Xây dựng một số giáo án cho từng tiết dạy theo từng phương pháp dạyhọc khác nhau

- So sánh kết quả đạt được từ việc áp dụng phương pháp dạy học mới vớiphương pháp dạy học truyền thống Từ đó nâng cao việc sử dụng các phươngphương pháp dạy học đã ứng dụng có hiệu quả

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của tôi là học sinh khối lớp 9 của năm học:

2016-2017 của trường Trung Học Cơ Sở Cát Nhơn Trong đó tôi chọn nhóm thựcnghiệm là lớp 9A2, 9A4 nhóm đối chứng là lớp 9A3, 9A5 Đối tượng học sinhtrong nghiên cứu của tôi có tâm sinh lý bình thường, học lực đa dạng: Giỏi, khá,trung bình, yếu, và có tỉ lệ học lực tương đương giữa các lớp đối chứng và lớpthực nghiệm

1.4 Đối tượng khảo sát, thực nghiệm.

Hai nhóm đối tượng khảo sát, thực nghiệm của tôi có tỷ lệ % ở các mứchọc lực tương đương nhau Đối tượng nghiên cứu được trình bày qua bảng 1

Bảng 1.1 : Tỉ lệ học sinh là đối tượng nghiên cứu ở các mức phân loại học lực (Trung bình cả năm môn hoá học lớp 8 năm học trước)

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %Khối

Trang 5

Tổng 64 100% 63 100%

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Tổng quan các tài liệu có liên quan đến

đề tài Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa,khái quát hóa…

- Phương pháp thực tiễn:

+ Trò chuyện, phỏng vấn học sinh

+ Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng các kết quả nghiên cứu

- Phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu thực nghiệm sư phạm.+ Giáo viên chia đối tượng nghiên cứu thành hai nhóm khác nhau: nhóm

1 giảng dạy theo phương pháp truyền thống (nhóm đối chứng), nhóm 2 giảngdạy theo phương pháp mới (nhóm thực nghiệm) Sau đó kiểm tra, so sánh và rút

ra kết luận

+ Giáo viên thực hiện kiểm tra so sánh bằng phương pháp cho học sinhlàm bài kiểm tra về nội dung kiến thức nghiên cứu dưới hình thức tự luận và trắcnghiệm Thang điểm đánh giá bài kiểm tra là 10 điểm

+ Xử lý số liệu bằng phương pháp thông kê: Giáo viên chấm điểm các bàikiểm tra của từng đối tượng học sinh Lập bảng số liệu và thống kê điểm và tỉ lệphần trăm theo các mức đánh giá

8 – 10 6,5 – dưới 8 5 – dưới 6,5 3,5 – dưới 5 Dưới 3,5

+ Lập bảng so sánh kết quả đạt được của phương pháp mới so với kết quảđối chứng của phương pháp truyền thống

1.6 Phạm vi và thời gian nghiên cứu.

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Ba phương pháp dạy học tích cực: Phương pháp dạy học hợp đồng,phương pháp dạy học theo góc, phương pháp bàn tay nặn bột

+ Nội dung áp dụng: Phần hóa học vô cơ lớp 9 gồm 2 chương

* Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

* Chương 2: Kim loại

- Địa bàn nghiên cứu: Trường THCS Cát Nhơn

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017

Trang 6

2 NỘI DUNG

2.1 Những nội dung lý luận có liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu.

Phần hóa Phần hóa học vô cơ lớp 9 gồm 2 chương

* Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

* Chương 2: Kim loại

Với cấu trúc nội dung chương trình như trên, bản thân tôi nhận thấy rằngphần kiến thức hóa vô cơ này thật sự rất phong phú và đa dạng, các kiểu bài họccũng khác nhau, điều đó đòi hỏi giáo viên phải linh hoạt trong việc lựa chọn cácphương pháp dạy học tích cực phù hợp với từng kiểu bài dạy khác nhau, đảmbảo nội dung kiến thức cần truyền đạt, phát huy tính tích cực, tự giác của họcsinh, vừa phải đảm bảo nguyên lí của việc dạy học là lấy học sinh làm trung tâm,giáo viên là người hướng dẫn, cố vấn cho học sinh để các em tự tìm tòi, rút rakiến thức mới Vừa phát huy tính tích cực khi học tập trên lớp, vừa chủ động tựgiác hoàn thành nhiệm vụ tự học ở nhà

2.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu

Qua nghiên cứu bộ môn hóa học 9, bản thân tôi nhận thấy rằng phân phốinội dung chương trình phần hóa vô cơ lớp 9 tương đối đa dạng về nội dung vàphong phú về các dạng bài học Nội dung kiến thức cần truyền tải tương ứngthời lượng của 1 tiết học tương đối nhiều Mặt khác, việc áp dụng phương phápmới tốn nhiều thời gian, cần có đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ, hóa chất

để học sinh làm thí nghiệm, quan sát , Để dạy học theo phương pháp mới cóhiệu quả, đòi hỏi giáo viên giảng dạy phải thật sự vững vàng về chuyên mônnghiệp vụ, có năng lực tiếp cận và ứng dụng phương pháp dạy học mới Về phíahọc sinh, các em phải làm quen với việc học tập theo từng phương pháp mới,phải có ý thức học tập tự giác, có khả năng làm việc độc lập và làm việc hợp táctheo nhóm Chính vì những khó khăn như thế, trên thực tế đa số giáo viênthường chọn giảng dạy theo phương pháp truyền thống Tuy phương pháptruyền thống sẽ giúp giáo viên dễ dàng truyền tải nội dung kiến thức của bài họctrong 45 phút nhưng vô hình chung làm cho học sinh học tập một cách thụ độngmột chiều, các em chỉ biết tiếp thu kiến thức thụ động từ giáo viên mà không có

cơ hội tự khám phá, tự tìm tòi, tự mình rút ra kết luận kiến thức mới, điều nàytạo ra sự nhàm chán trong học sinh, dẫn đến chất lượng dạy học không cao

Trong nhiều năm giảng dạy phần kiến thức hóa vô cơ lớp 9 theo phươngpháp truyền thống, dù đã cố gắng nhưng bản thân tôi nhận thấy vẫn chưa thỏamãn vì tiết học thiếu sinh động, học sinh chưa thật sự tích cực trong học tập, tiếpthu kiến thức một cách thu động, chưa phát huy hết các năng lực cần thiết Đa

số học sinh chọn cho mình cách nhớ kiến thức thông qua việc học thuộc lòng.Các em không có tư duy khám phá khoa học, tinh thần làm việc độc lập và làmviệc theo nhóm không hiệu qủa, các em chưa vận dụng được kiến thức đã học đểgiải quyết các tình huống thực tế đặc ra đặc biệt là khả năng tự học của các emkhông cao

Qua khảo sát trên 197 đối tượng học sinh khối lớp 9 năm học 2016 – 2017

về các câu hỏi, bài tập của chương các loại hợp chất vô cơ và chương kim loại,kết quả thu được như sau:

Trang 7

Bảng 2.1 Tỉ lệ học sinh ở các mức phân loại học lực theo từng nội dung kiến

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn như trên đòi hỏi phải có giải pháp mới nhằmtìm ra phương pháp giảng dạy phù hợp, vì thế trong 2 năm học tiếp theo 2015-

2016 và 2016-2017 tôi đã tiến hành nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng baphương dạy học tích cực: phương pháp dạy học hợp đồng, phương pháp dạy họctheo góc, phương pháp dạy học bàn tay nặn bột và kết hợp sử dụng bản đồ tưduy vào giảng dạy phần hóa vô cơ lớp 9 Qua quá trình thử nghiệm và áp dụng,tôi nhận thấy rằng phương pháp này mang lại rất nhiều thành công và đây thật

sự là một lựa chọn hợp lý

2.3 Mô tả, phân tích các giải pháp

2.3.1 Tính mới của giải pháp

Sách giáo khoa hóa học 9 đã được trình bày khá kỹ các nội dung kiến thức

về hóa vô cơ với các nội dung kiến thức như: tính chất vật lí, tính chất hóa học,phân loại Với cách trình bày này giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức Vớihọc sinh lớp 9, tuy các em đã dần hình thành cho mình một khả năng tư duyphân tích, so sánh, rút ra kiến thức mới, nhưng các em lại thiếu tính nhẫn nại,kiên trì, các em rất dễ bị nhàm cháng nếu yếu tố tác động đến việc học khônglôi cuốn Với phương pháp dạy học truyền thống điều này chưa được giải quyết,

ở phương pháp dạy học truyền thống các em chỉ tiếp thu kiến thức một cách thụđộng, một chiều từ giáo viên chủ yếu qua hình thức vấn đáp, và chỉ dừng lại ởviệc thảo luận nhóm và tiến hành các thí nghiệm biểu diễn, hay thí nghiệm kiểmchứng sau khi đã học xong kiến thức Điều này không lôi cuốn học sinh, như thếhọc sinh sẽ hình thành cách học vẹt, thiếu kỹ năng tự học

Khi thực hiện giải pháp mới tất cả những tồn tại trên đều được giải quyếttriệt để, tùy theo từng dạng bài khác nhau, tôi lựa chọn phương pháp dạy họctích cực khác nhau Điều này không chỉ tạo ra sự đa dạng trong cách học, màcòn tạo ra sự mới mẻ, lôi cuốn sự tò mò của học sinh, từ đó các em sẽ thích thú

tự giác học tập Ba phương pháp này được giảng dạy ở các dạng bài học như:

Trang 8

Phương pháp dạy học theo hợp đồng dành cho kiểu bài luyện tập, phươngpháp này hình thành và phát huy tính tích cực tự giác cao của học sinh, học sinhphải có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề giáo viênđưa ra trong một khoảng thời gian nhất định, trong phương pháp dạy học nàyngoài phát huy tính tự giác của học sinh còn tăng cường khả năng hợp tác theonhóm và phát huy tính trách nhiệm khi thực hiện hợp đồng.

Phương pháp dạy học theo góc áp dụng cho các kiểu bài đa dạng về nộidung, có hình ảnh hay thí nghiệm Trong phần hóa vô cơ lớp 9, tôi chọn sử dụngphương pháp hợp đồng dành cho kiểu bài lý thuyết về các khái niệm, thực hành,

và kiểu bài lý thuyết có thí nghiệm nhưng tiến hành khó khăn, mất nhiều thờigian, thay vào đó tôi có thể dùng thí nghiệm ảo để học sinh quan sát Phươngpháp dạy học này phát huy khả năng tự học và hợp tác theo nhóm rất cao, các

em có thể tự do lựa chọn và trải nghiệm các hình thức học khác nhau trong 1 tiếthọc

Phương pháp Bàn tay nặn bột áp dụng cho các bài lý thuyết mà kiến thứcđược rút ra từ thí nghiệm, quan sát Phương pháp này vừa phát huy năng lựcquan sát, nghiên cứu, tổng hợp thông tin, kết nối kiến thức đã học làm nền tảng

để suy luận, tìm tòi, thực nghiệm để tìm ra kiến thức mới Khi giảng dạy phươngpháp này, học sinh rất hưng phấn và thích thú

Mặt khác, Vì thời gian của 1 tiết học không đủ để áp dụng phương phápmới ở tất cả các nội dung của bài học Vì thế, ngoài việc lựa chọn phương phápgiảng dạy phù hợp cho từng kiểu bài, bản thân tôi còn lựa chọn áp dụng phươngpháp đó vào một hay một số nội dung trọng tâm của bài học Những nội dungkiến thức còn lại tôi giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh tự nghiên cứu Từ đó, tôivừa đảm bảo áp dụng thành công phương pháp dạy học mới, vừa đảm bảo đượcthời gian tiết dạy, còn nâng cao tính tự giác và khả năng tự học ở nhà cho họcsinh, đảm bảo tốt nguyên lí dạy học Khi thực hiện phương pháp mới này, giáoviên có thể thực hiện vẹn toàn giữa việc áp dụng phương pháp mới mà vẫn đảmbảo thời gian của tiết học mà vẫn phát huy tối đa tính tích cực, tự giác của họcsinh

- Áp dụng phương pháp dạy học cụ thể vào từng bài dạy

- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả khi sử dụng phương pháp mới để có sự điềuchỉnh, khắc phục

Trang 9

* Kiến thức : Học sinh biết được

- Tính chất hóa học: Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ,oxit bazơ; oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit; Sự phânloại oxit

- Tính chất, ứng dụng, điều chế CaO, SO2

- Tính chất hóa học của axit: tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ vàkim loại

- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc(tác dụng với kim loại, tính háo nước) Phương pháp sản xuất H2SO4 trong côngnghiệp

- Tính chất hóa học chung của bazơ (tác dụng với axit), tính chất riêng củakiềm (tác dụng với oxit axit, dung dịch muối), tính chất riêng của bazơ khôngtan trong nước (bị nhiệt phân huỷ)

- Tính chất, ứng dụng của NaOH, Ca(OH)2, phương pháp sản xuất NaOH

từ muối ăn

- Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch

- Tính chất hóa học của muối: tác dụng với kim loại, dung dịch axit, dungdịch bazơ, dung dịch muối khác, phản ứng nhiệt phân và điều kiện để các phảnứng xảy ra

- Một số tính chất, ứng dụng của NaCl, KNO3

- Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiệnđược

- Tên, thành phần hoá học, ứng dụng của một số phân bón hoá học thôngdụng

.* Kỹ năng

+ Học tập theo phương pháp BTNB , Phương pháp học theo góc, phương pháp hợp đồng và sử dụng bản đồ tư duy

+ Kỹ năng hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

+ Kỹ năng thực hiện thí nghiệm an toàn, quan sát thí nghiệm, rút ra được tính chất vật lí, tính chất hóa học của oxit, bazơ, axit, muối

+ Viết được các PTHH chứng minh tính chất hóa học, phương trình điều chế các chất

+ Tính toán hóa học: tính theo phương trình hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

b Mục tiêu của chương 2: Kim loại

* Kiến thức: Học sinh biết được:

Trang 10

- Tính chất vật lí của kim loại.

- Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit,dung dịch muối

- Dãy hoạt động hoá học của kim loại K, Na, Mg, Al, Zn, Fe , Pb, H, Cu,

Ag, Au

ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại

- Tính chất hóa học: Nhôm, sắt có những tính chất hóa học chung của kimloại, nhôm, sắt không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội, nhôm phản ứng được vớidung dịch kiềm, sắt là kim loại có nhiều hóa trị

- Phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy

+ Kỹ năng hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

+ Kỹ năng thực hiện thí nghiệm an toàn, quan sát thí nghiệm, rút ra được tính chất vật lí, tính chất hóa học kim loại Viết được các PTHH chứng minh

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Kiểu bài lý thuyết, có thí nghiệm thực tế để học sinh tìm tòi, và kiếnthức mới được rút ra từ thực nghiệm Đối với dạng bài học này tôi lựa chọngiảng dạy bằng phương pháp Bàn tay nặn bột

- Kiểu bài luyện tập: Tôi lựa chọn giảng dạy bằng phương pháp dạy họchợp đồng

- Kiểu bài lý thuyết đa dạng nội dung, có nhiều hình ảnh minh hoạ, có thínghiệm hóa học ảo và kiểu bài thực hành tôi chọn giảng daỵ bằng phương phápdạy học theo góc

Sau mỗi phương pháp dạy học tôi lựa chọn kết hợp bản đồ tư duy để củng

cố bài học

2.3.2.3 Sử dụng phương pháp dạy học cụ thể

Trang 11

* Tiến trình dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”

“Bàn tay nặn bột” đề xuất một tiến trình ưu tiên xây dựng tri thức bằngkhai thác, thực nghiệm và thảo luận Đó là sự thực hành khoa học bằng hànhđộng, hỏi đáp, tìm tòi, thực nghiệm, xây dựng tập thể chứ không phải bằng phátbiểu lại các kiến thức có sẵn xuất phát từ sự ghi nhớ thuần tuý

Các Pha Nhiệm vụ của HS Nhiệm vụ của GV

Pha 1:

Tình huống

xuất phát và câu

hỏi nêu vấn đề

- Quan sát, suy nghĩ - GV chủ động đưa ra một tình

huống mở có liên quan đến vấn

đề khoa học đặt ra

- Câu hỏi nêu vấn đề đảm bảongắn gọn, gần gũi, dễ hiểu, phùhợp với trình độ, gây mâu thuẫnnhận thức và kích thích tính tò

mò, thích tìm tòi, nghiên cứu… Pha 2:

Hình thành câu

hỏi của học sinh

- Bộc lộ quan niệmban đầu: nêu nhữngsuy nghĩ từ đó hìnhthành câu hỏi, giảthuyết … bằng nhiềucách nói, viết, vẽ

Đây là bước quantrọng đặc trưng của

PP BTNB

- GV cần: Khuyến khích HS nêunhững suy nghĩ….bằng nhiềucách nói, viết, vẽ

- GV quan sát nhanh để tìm cáchình vẽ khác biệt

- GV không nhất thiết phải chú ýtới các quan niệm đúng, cần phảichú trọng đến các quan niệm sai

- Đề xuất câu hỏi: Từcác khác biệt vàphong phú về biểutượng ban đầu, HS đềxuất câu hỏi liên quanđến nội dung bài học

- GV giúp học sinh đề xuất câuhỏi liên quan đến nội dung bàihọc

- Kiểm soát lời nói, cấu trúc câuhỏi, chính xác hoá từ vựng củahọc sinh

- Bắt đầu từ nhữngvấn đề khoa học đượcxác định, HS xây

- Yêu cầu học sinh xây dựng giảthuyết nghiên cứu, mỗi câu hỏi

đề xuất một giả thuyết nghiêncứu

Trang 12

dựng giả thuyết

- HS trình bày các ýtưởng của mình, đốichiếu nó với nhữngbạn khác

b, Đề xuất phương ánthực nghiệm

- HS đề xuất thựcnghiệm tìm tòi nghiêncứu để trả lời cho câuhỏi

HS hình dung có thểkiểm chứng các giảthuyết bằng…

…thí nghiệm(Ưu tiên thí nghiệmtrực tiếp trên vật thật)

tả bằng lời hay hìnhvẽ)

- GV đặt câu hỏi đề nghị HS đềxuất thực nghiệm tìm tòi nghiêncứu để trả lời cho câu hỏi đó

- GV ghi lại các cách đề xuất củahọc sinh (không lặp lại)

- GV nhận xét chung và quyếtđịnh tiến hành PP thí nghiệm đãchuẩn bị sẵn

(Nếu HS chưa đề xuất được GV

có thể gợi ý hay đề xuất phương

án cụ thể Chú ý làm rõ và quantâm đến sự khác biệt giữa các ýkiến)

- Nêu rõ yêu cầu, mục đích thínghiệm sau đó mới phát cácdụng cụ và vật liệu thí nghiệm

- GV bao quát và nhắc nhở cácnhóm chưa thực hiện, hoặc thựchiện sai…

- GV tổ chức việc đối chiếu các ýkiến sau một thời gian tạm đủ mà

- GV tập hợp các điều kiện thínghiệm nhằm kiểm chứng các ýtưởng nghiên cứu được đề xuất

Thu nhận các kết quả

và ghi chép lại đểtrình bày

- GV giúp HS phương pháp trìnhbày các kết quả

Trang 13

*Nếu giả thuyết sai:

thì quay lại bước 3

* Nếu giả thuyếtđúng:

Thì kết luận và ghinhận chúng

- GV động viên HS và yêu cầubắt đầu lại tiến trình nghiên cứu

- GV giúp HS lựa chọn các lýluận và hình thành kết luận

- Sau khi thực hiện nghiên cứu,các câu hỏi dần dần được giảiquyết, các giả thuyết dần dầnđược kiểm chứng tuy nhiên vẫnchưa có hệ thống hoặc chưachính xác một cách khoa học

- GV có trách nhiệm tóm tắt, kếtluận và hệ thống lại để học sinhghi vào vở coi như là kiến thứcbài học

- GV khắc sâu kiến thức bằngcách đối chiếu biểu tượng banđầu

b Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột vào tiết dạy cụ thể

Giáo án minh họa:

CHỦ ĐỀ: AXIT Nội dung kiến thức 1:

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

I NỘI DUNG ÁP DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT

Phản ứng của axit với chất chỉ thị màu

Phản ứng của axit với kim loại

Các nội dung khác không dạy theo phương pháp BTNB

II MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết được

- Tính chất hóa học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ, kim loại, muối

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được tính chất hóa học của axit nói chung

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hóa học của axit

1 Chuẩn bị của giáo viên

* Đồ dùng dạy học: Thiết bị cho mỗi nhóm:

+ dd HCl, H 2 SO 4 loãng , kẽm, Cu(OH) 2 , NaOH, CuO, dây đồng, quỳ tím

+ 1 đế sứ, 5 ống nghiệm, 2 ống hút, 3 kẹp gỗ, 1 giá để ống nghiệm, 1 cốc thủy tinh đựng nước

+ Bảng phụ

Trang 14

* Phương án tổ chức : Tổ chức học tập hợp tác theo nhóm nhỏ theo phương pháp bàn tay nặn bột

*Phương pháp: sử dụng thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm giải quyết vấn đề

2 Chuẩn bị của học sinh:

Vở thí nghiệm, bảng nhóm, giấy A 0 , bút dạ, phấn viết bảng

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp (1 / ): Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

Điểm danh học sinh trong lớp

2 Kiểm tra bài cũ (3 / ):

Câu hỏi: Viết PTHH hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:

(4) 2SO 2 + Ca(OH) 2 → Ca(HSO 3 ) 2

3 Giảng bài mới (40 ) /

a.Giới thiệu bài : hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tính chất hóa học của axit b.Tiến trình tiết dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

HỌC SINH

NỘI DUNG

TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA AXIT VỚI CHẤT CHỈ

THỊ MÀU VÀ AXIT VỚI KIM LOẠI

HÌNH THÀNH CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA HỌC

SINH

GV: Yêu cầu học sinh cá nhân mô tả

bằng lời (hoặc hình vẽ) những hiểu

biết ban đầu của mình vào vở thí

nghiệm về tính chất hóa học của axit

GV: Yêu cầu HS thống nhất ý kiến

của nhóm.

GV: Gọi đại diện nhóm trình bày

quan điểm của nhóm về vấn đề trên.

HS: Ghi những hiểu

biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm.

HS: Thảo luận và

thống nhất ý kiến chung của nhóm.

HS: Hs thảo luận để

xác định quan niệm

Trang 15

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

HỌC SINH NỘI DUNG

GV: Cho cá nhân học sinh phát biểu

thêm.

GV: Hệ thống các ý kiến của học

sinh đưa ra.

GV: Dựa trên cơ sở các ý kiến ban

đầu về tính chất hóa học của axit.

Muốn tìm hiểu sâu hơn, khái quát

hơn về tính chất hóa học của axit.

các em hãy đặt câu hỏi nghiên cứu

để nghiên cứu kĩ hơn về vấn đề này.

GV: Nhận xét, tập hợp các câu hỏi

có thể nghiên cứu được Riêng câu

hỏi axit tác dụng với muối không?

Sẽ nghiên cứu ở bài 9 Trước hết

chúng ta nghiên cứu 2 câu hỏi

H 1 : Có phải các dd axit đều làm quỳ

tím hóa đỏ không?

H 2 : dd axit HCl và H 2 SO 4 loãng có

phản ứng với tất cả các kim loại để

tạo thành muối và giải phóng khí

hidro không?

ban đầu về tính chất hóa học của axit như:

+ dd axit làm quỳ tím chuyển đỏ (bài nước)

+ axit tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hidro (điều chế hidro, phản ứng thế) + Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước (bài oxit)

+ axit tác dụng với muối (điều chế SO 2 )

HS: lắng nghe

HS: Dưới sự hướng

dẫn của GV có thể nêu ra các câu hỏi liên quan như:

+ Có phải các dd axit đều làm quỳ tím hóa

đỏ không?

+ dd axit HCl và

H 2 SO 4 loãng có phản ứng với tất cả các kim loại để tạo thành muối và giải phóng khí hidro không?

+ Axit HCl và H 2 SO 4

loãng có tác dụng với bazơ tương tự oxit bazơ tạo thành muối và nước không?

+ Axit có tác dụng với muối không?

HS: Ghi các câu hỏi được chọn lọc vào

vở thí nghiệm.

XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT VÀ THIẾT KẾ PHƯƠNG

ÁN THỰC NGHIỆM

Trang 16

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

HỌC SINH NỘI DUNG

GV:(Hướng dẫn học sinh): Tương

ứng với mỗi câu hỏi nghiên cứu

yêu cầu học sinh đề xuất một giả

thuyết nghiên cứu.

GV: yêu cầu các nhóm trình bày,

GV: Cho các nhóm báo cáo kết quả

thảo luận của mình để cả lớp theo

dõi, thảo luận thống nhất phương

+ Giả thuyết 2: axit HCl và H 2 SO 4 loãng

có phản ứng với một

số kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hidro

HS: các nhóm trình

bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

HS: Thảo luận nhóm

để xác định phương án thực nghiệm

- Có thể là:

Phương án thực nghiệm – Tìm tòi

- Hóa chất:dd HCl , kẽm, đồng

- Dụng cụ: 1 ống hút, 2 ống nghiệm, 2 muỗng.

- Tiến hành: Cho lần lượt kẽm và đồng vào 2 ống nghiệm, quan sát Cho khoảng 2 ml dd HCl vào 2 ống nghiệm, quan sát.

Trang 17

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

HỌC SINH NỘI DUNG

PHA 4: TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM TÌM TÒI –

NGHIÊN CỨU GV: Cung cấp dụng cụ, hóa chất cần

+ Hiện tượng: trạng thái, màu sắc

các chất trước khi thí nghiệm.

+ Hiện tượng xảy ra trong thí

nghiệm?

+ Trạng thái, màu sắc các chất sau

phản ứng.

* Giải thích hiện tượng xảy ra

hoặc tại sao không xảy ra.

Thí nghiệm Hiện tượng, giải

H 2

Fe + 2HCl

→FeCl 2 + H 2

- Ống nghiệm đựng Cu : không

HS: Nhận hóa chất

và dụng cụ theo đề xuất thí nghiệm của nhóm đã được giáo viên thông qua

HS: Chú ý theo dõi

HS: Tiến hành thí

nghiệm theo phương

án thực nghiệm

Trang 18

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

HỌC SINH NỘI DUNG

hiện tượng gì Cu không phản ứng với HCl

GV: Yêu cầu HS ghi kết quả vào vở

thí nghiệm.

GV: Yêu cầu các nhóm lần lượt báo

cáo kết quả thí nghiệm và rút ra nhận

xét.

HS: Cá nhân ghi kết quả vào vở thí nghiệm.

HS: Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

KẾT LUẬN VÀ HỢP THỨC HÓA KIẾN THỨC 1 Axit làm đổi

màu quỳ tím thành đỏ

2 dd axit tác

dụng với một số kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hidro

Vd: Fe + 2HCl

→ FeCl 2 + H 2

GV: Chiếu bảng thông tin bổ sung:

- Một số kim loại như: Mg, Al, Fe

H 2

Fe + 2HCl

→FeCl 2 + H 2

- Ống nghiệm đựng Cu : không hiện tượng gì Cu không phản ứng với HCl

GV: Gọi một nhóm trình bày, các

nhóm khác bổ sung.

Sau đó giáo viên nhận xét và cho HS

ghi nội dung kiến thức mới rút ra.

HS: Theo dõi

Hs: thảo luận nhóm

rút ra kết luận Kết luận kiến thức mới

Dd axit làm quỳ tím hóa đỏ

- Sắt tác dụng với dd HCl tạo thành muối FeCl 2 và

H 2

- Cu không phản ứng với HCl

H 2

HS: Đại diện nhóm

trình bày nội dung kiến thức mới rút ra, các nhóm khác nhận xét, bổ sung và ghi nội dung kiến thức

Trang 19

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

HỌC SINH NỘI DUNG

vào vở thí nghiệm.

TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA AXIT VỚI BAZƠ

3 Axit tác dụng với bazơ

Axit tác dụng với bazơ

Tạo thành muối

và nước Vd: NaOH + HCl → NaCl +

H 2 O Cu(OH) 2 +

H 2 SO 4 → CuSO 4 + H 2 O

GV: Tiến hành 2 thí nghiệm cho

HCl vào ống nghiệm đựng NaOH

rắn

Cho H 2 SO 4 loãng vào Cu(OH) 2

GV: Hãy quan sát, Nêu hiện tượng

và viết PTHH của phản ứng.

GV: Từ PTHH và thông tin vừa

biết, hãy nêu kết luận về phản ứng

của axit và bazơ

GV Phản ứng giữa axit và bazơ là

NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

* Cu(OH) 2 tan trong

dd HCl tạo dd màu xanh lam:

Cu(OH) 2 + H 2 SO 4 → CuSO 4 + H 2 O

- Hs: Axit tác dụng với bazơ

Tạo thành muối và nước

TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA AXIT VỚI OXIT BAZƠ

4 Axit tác dụng với oxit bazơ

Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối

và nước Vd: CuO +

H 2 SO 4 → CuSO 4 + H 2 O

5 Axit tác dụng với muối

GV: Tiến hành thí nghiệm cho

HCl vào ống nghiệm đựng CuO

GV: Hãy quan sát, Nêu hiện tượng

và viết PTHH của phản ứng.

GV: Từ PTHH và thông tin vừa biết,

hãy nêu kết luận về phản ứng của

axit và oxit bazơ

CuO + H 2 SO 4 → CuSO 4 + H 2 O

- Hs: Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước

- HS : tác dụng với muối

- HS : Lắng nghe

AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU

II AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU

Gv thông báo: dựa vào tính chất hóa

học, axit được chia thành 2 loại

Trang 20

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

HỌC SINH NỘI DUNG

5 ’ Hoạt động 4: CỦNG CỐ

Gv: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

hoàn thành bài tập:

Cho 10 gam hỗn hợp bột gồm Cu và

Fe tác dụng với dd HCl dư, thu được

2,24 lit khí H 2 đktc Tính khối lượng

mỗi kim loại trong hỗn hợp GV:

Củng cố kiến thức theo sơ đồ tư duy

khi học sinh trình bày tính chất hóa

I NỘI DUNG ÁP DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT

- Tính chất hóa học của NaOH

- Các nội dung khác không dạy theo phương pháp BTNB

II MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết được

- Tính chất NaOH giống tính chất chung của bazơ

- Đọc và tìm hiểu thông tin

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được tính chất hóa học của NaOH

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hóa học của NaOH

1 Chuẩn bị của giáo viên

* Đồ dùng dạy học: Thiết bị cho mỗi nhóm:

+ H 2 SO 4 loãng , NaOH khan, dd NaOH, dd HCl, quỳ tím, phenolphtalein

+ 5 ống nghiệm, 2 ống hút, giá nung, 1 giá để ống nghiệm, 1 cốc thủy tinh đựng nước,

1 muỗng sắt, đèn cồn.

+ Bảng phụ

* Phương án tổ chức : Tổ chức học tập hợp tác theo nhóm nhỏ theo phương pháp bàn tay nặn bột

Trang 21

*Phương pháp: sử dụng thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm giải quyết vấn đề

2 Chuẩn bị của học sinh:

Vở thí nghiệm, bảng nhóm, giấy A 0 , bút dạ, phấn viết bảng

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp (1 / ): Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

Điểm danh học sinh trong lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 / ):

Câu hỏi: Nêu thí nghiệm chứng minh dd bazơ tác dụng với axit

D ự kiến phương án trả lời:

Thí nghiệm: Cho dd HCl tác dụng với KOH có sẵn vài giọt dd phenolphtalein, Cu(OH) 2

- Hóa chất: dd HCl , KOH, Cu(OH) 2

- Dụng cụ: 1 ống hút, 2 ống nghiệm

- Tiến hành: Cho lần lượt KOH, Cu(OH) 2 vào 2 ống nghiệm, quan sát Cho khoảng 2 ml dd HCl vào 2 ống nghiệm, quan sát.

- Hiện tượng, giải thích, viết PTHH

+ dd KOH có sẵn vài giọt dd phenolphtalein từ màu đỏ khi tác dụng với dd HCl chuyển sang không màu KOH + HCl → KCl + H 2 O

+ Cu(OH) 2 tan dần tạo dd màu xanh

Cu(OH) 2 + 2HCl → CuCl 2 + 2H 2 O

- Kết luận: bazơ tác dụng với tác dụng với axit taọ thành muối và nước

3 Giảng bài mới (37 / )

a.Giới thiệu bài : hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tính chất hóa học của Natri

hidroxit

b.Tiến trình tiết dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

dễ chảy rữa, nhờn, ăn da, tan

nhiều trong nước, toả nhiệt

mạnh, còn có tên gọi là xút ăn

da  Khi sử dụng NaOH cần

cẩn thận.

* Quan sát , nhận xét:

là chất rắn, không màu, tan nhiều trong nước.

Là chất rắn, tan nhiều trong nước, hút ẩm mạnh Dung dịch có tính nhờn làm bục giấy, vải, ăn mòn da (xút ăn da)

27 / HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC III TÍNH CHẤT

Trang 22

những tính chất hóa học nào? hướng cần tìm hiểu.

HÌNH THÀNH CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA

HỌC SINH

GV: Em biết gì về tính chất

hóa học của dd NaOH?

Yêu cầu học sinh cá nhân mô

GV: Gọi đại diện nhóm trình

bày quan điểm của nhóm về

vấn đề trên.

GV: Cho cá nhân học sinh phát

biểu thêm.

GV: Hệ thống các ý kiến của

học sinh đưa ra.

GV: Dựa trên cơ sở các ý kiến

ban đầu về tính chất hóa học

của dd NaOH Cần tiếp tục tìm

hiểu thêm về tính chất hóa học

nào của dd NaOH?

Các em hãy đặt câu hỏi nghiên

cứu để nghiên cứu kĩ hơn về

tính chất hóa học của NaOH?

Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm.

GV: Nhận xét, tập hợp các

câu hỏi có thể nghiên cứu

được Riêng câu hỏi dd NaOH

có tác dụng với muối không,

tạo thành sản phẩm gì?

? Sẽ nghiên cứu ở bài 9 Trước

hết chúng ta nghiên cứu 3 câu

HS: Hs thảo luận để

xác định quan niệm ban đầu về tính chất hóa học của dd NaOH như:

+ dd NaOH làm quỳ tím hóa xanh.

+ dd NaOH tác dụng được oxit axit tạo thành muối và nước + dd NaOH tác dụng được axit tạo thành muối và nước

HS: phát biểu thên ý

kiến Hs: lắng nghe

phenolphtalein hóa đỏ?

+ dd NaOH tác dụng được với axit không, tạo thành sản phẩm gì?

+ dd NaOH tác dụng được oxit axit không, tạo thành sản phẩm gì?

Ngày đăng: 13/11/2020, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Xuân Trọng (2005), Hóa học 9, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học 9
Tác giả: Lê Xuân Trọng
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2005
2. Trần Bá Hoành (2003), Lý luận cơ bản về dạy và học tích cực. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận cơ bản về dạy và học tích cực
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
3. Cao Thị Thặng, Phạm Thị Lan Hương (2002), Áp dụng dạy học tích cực bộ môn hóa học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng dạy học tích cực bộ môn hóa học
Tác giả: Cao Thị Thặng, Phạm Thị Lan Hương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
3. Nguyễn Xuân Trường (1999), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
4. Tài liệu tập huấn: dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh môn hóa học cấp THCS Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w