1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận về thực trạng quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình năm 2016-2018

27 99 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 56,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận về thực trạng quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình năm 2016-2018 MỤC LỤC Lời mở đầu Danh mục bảng số liệu Chương 1: Khái quát những vấn đề lý thuyết quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. 1.Khái niệm 2.Đối tượng tham gia và phạm vi quản lý 3.Vai trò quản lý đối tượng tham gia 4.Công cụ quản lý đối tượng tham gia 5.Nội dung quản lý đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội 6.Một số nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội Chương 2: Thực trạng quản lý đối tượng tham gia tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2018. 1.Khái quát về cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình 2.Tình hình quản lý đối tượng tham gia tại tỉnh Ninh Bình 3.Đánh giá kết quả quản lý đối tượng tham gia tại tỉnh Ninh Bình Chương 3: Giải pháp. 1.Mục tiêu, định hướng quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tại tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới 2.Giải pháp 3.Một số kiến nghị Kết Luận. Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 1

2 Đối tượng tham gia và phạm vi quản lý

3 Vai trò quản lý đối tượng tham gia

4 Công cụ quản lý đối tượng tham gia

5 Nội dung quản lý đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội

6 Một số nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội

Chương 2: Thực trạng quản lý đối tượng tham gia tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2018.

1 Khái quát về cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình

2 Tình hình quản lý đối tượng tham gia tại tỉnh Ninh Bình

3 Đánh giá kết quả quản lý đối tượng tham gia tại tỉnh Ninh Bình

Trang 2

Danh mục bảng số liệu

1 Bảng 1: Đối tượng đang tham gia bảo hiểm xã hội từ 01/01/2018 đến 31/12/2018

2 Bảng 2: Chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội năm 2019

3 Bảng 3: Chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội năm 2020

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cuộc sống ngày nay, con người muốn tồn tại và phát triển được thì phải khôngngừng lao động để làm thỏa mãn những nhu cầu của chính mình như: ăn, mặc, ở… trongquá trình ấy họ cũng phải đối mặt với rất nhiều vấn đề sảy ra kèm theo đó là những rủi ro,hiểm họa, nguy cơ như là ốm đau, tai nạn, già yếu, chết hay mất việc làm… và để giảmbớt một phần thiệt hại từ những rủi ro, hiểm họa, nguy cơ đó thì nhiều người đã chủ độngchọn cho mình cách tham gia vào các loại hình bảo hiểm Bảo hiểm là hình thức chuyểngiao rủi ro Mua bảo hiểm thực chất là mua sự an tâm, là đổi lấy cái sự không chắc chắn

có khả năng xảy ra thiệt hại bằng sự chắc chắn thông qua việc bù đắp bằng tài chính Mộttrong những loại bảo hiểm mà được mọi người quan tâm nhất thời nay đó chính là bảohiểm xã hội “Bảo hiểm xã hội được hiểu là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phầnthu nhập cho người lao động và gia đình họ từ quỹ Bảo hiểm xã hội do các bên tham giađóng góp, khi người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bị giảm hoặc mất thu nhập từ laođộng do các sự kiện xảy ra, nhằm đảm bảo ổn định đời sống gia đình người lao động vàđảm bảo an sinh xã hội”

Trong hầu hết các quốc gia, bảo hiểm xã hội được coi là bộ phận chính cấu thành hệthống an sinh xã hội và chính sách bảo hiểm xã hội cũng là một chính sách lớn của Đảng

và Nhà nước ta Lịch sử phát triển chính sách bảo hiểm xã hội luôn gắn liền với việc đổimới, hoàn thiện cơ chế tổ chức, công tác quản lý, hệ thống biện pháp tổ chức thực thi cácchính sách

Đặc biệt, công tác quản lý có vai trò vô cùng quan trọng trong tình hình hội nhậpkinh tế ở nước ta hiện nay, khi nguồn vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam ngàycàng tăng cao, công ăn việc làm cũng như đời sống của người lao động đã được cải thiện

và nâng cao Chính vì vậy, có nhiều đối tượng trong nhiều lĩnh vực tham gia vào Bảohiểm xã hội ngày càng đa dạng hơn Dẫn đến công tác quản lý Bảo hiểm xã hội sẽ ngàycàng phức tạp hơn Để cân đối được thì đòi hỏi các khâu công tác quản lý đối tượng,quản lý quỹ, quản lý thu, chi… phải ngày càng nâng cao Trong đó quản lý đối tượngtham gia có vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển Bảo hiểm xã hội

Nhận thấy được ý nghĩa quan trọng ấy và cũng một phần muốn hiểu rõ hơn về quản

lý đối tượng tham gia trong bảo hiểm xã hội nên em đã quyết định đi vào tìm hiểu vànghiên cứu sâu hơn về vấn đề này, với mục đích tìm hiểu về:“ Thực trạng quản lý đốitượng tham gia tại bảo hiểm xã hội tại Tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2016- 2018” Vàđây cũng chính là đề tài trong bài Tiểu luận của em

Trang 4

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ

ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI

1 Khái niệm:

 Khái niệm “Bảo hiểm xã hội”:

Bảo hiểm xã hội được hiểu là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhậpcho người lao động và gia đình họ từ quỹ Bảo hiểm xã hội do các bên tham gia đóng góp,khi người lao động tham gai Bảo hiểm xã hội bị giảm hoặc mất thu nhập từ lao động docác sự kiện xảy ra, nhằm đảm bảo ổn định đời sống gia đình người lao động và đảm bảo

an sinh xã hội

 Khái niệm về “Quản trị”:

+ Nếu coi quản trị là một quá trình thì nó bao gồm việc hoạch định, tổ chức thựchiện và kiểm tra giám sát nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức

+ Nếu coi quản trị là một hoạt động thì nó là một hoạt đọng cần thiết được thực hiệnkhi con người kết hợp với nhau trong một tổ chức, trong một môi trường luôn biến độngnhằm thực hiện mục tiêu chung của tổ chức

 Khái niệm “Quản trị bảo hiểm xã hội”:

+ Nếu coi quản trị bảo hiểm xã hội là một hoạt động, thì thuật ngữ quản trị bảo hiểm

xã hội có thể hiểu là: Quản trị bảo hiểm xã hội là những hoạt động cần thiết được thựchiện khi con người kết hợp với nhau trong hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội, nhằm đạtđược những mục tiêu của việc thiết lập tổ chức bảo hiểm xã hội, cũng như đạt được mụctiêu chung của chính sách bảo hiểm xã hội Những hoạt động cần thiết được thực hiện baogồm: việc thiết kế cơ cấu tổ chức và quản trị tổ chức bảo hiểm xã hội, việc quản lý đốitượng tham gia và thụ hưởng bảo hiểm xã hội, việc thu chi và quản lý các quỹ bảo hiểm

xã hội… nhằm mục đích bảo đảm thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của người laođộng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

+ Nếu coi quản trị bảo hiểm xã hội là một quá trình, thì thuật ngữ quản trị bảo hiểm

xã hội có thể hiểu: Quản trị bảo hiểm xã hội là một tiến trình bao gồm việc hoạch địnhchính sách, tổ chức thực hiện chính sách, kiểm tra và giám sát các hoạt động trong việcthực thi chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội đã ban hành, nhằm đạt được những mụctiêu của chính sách bảo hiểm xã hội

Trang 5

2 Đối tượng tham gia và phạm vi quản lý:

2.1 Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội:

2.1.1 Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội:

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tuỳ theo loại hình bảo hiểm xã hội dochính phủ quy định áp dụng trong từng thời kỳ

 Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội:

Theo quy định tại điều 2- Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2002 và thông

tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắtbuộc được quy định như sau:

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam bao gồm:

 Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức

 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về laođộng

 Người lao động, xã viên, kể cả cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền công theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên trong Hợp tác xã, Liên hiệp hợptác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã

 Công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanh nghiệpthuộc lực lượng vũ trang

 Người lao động theo quy định nói trên được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn được hưởng tiền lương hoặc tiền công ở trong nước

 Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa nhận bảohiểm

xã hội một lần trước khi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật vềngười Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm:

Hợp đồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được phép hoạt động dịch vụ đưangười lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nướcngoài dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề và doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài cóđưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình ở nước ngoàiHợp đồng cá nhân

Trang 6

* Đối với quân nhân, công an và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân được quy định tại Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19/04/2007:

 Người lao động thuộc diện hưởng lương, bao gồm: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quanchuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;

 Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công annhân

dân: Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; Hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân

 Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Theo quy định tại Nghị định số 190/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/12/2007của Chính phủ và Thông tư số 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày 31/01/2008 của Bộ LĐ-TB&XH hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 190/2007/NĐ-CP của Chínhphủ, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổiđến đủ 60 tuổi đối với nam và từ đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi đối với nữ, không thuộc đốitượng áp dụng của pháp luật về Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng;+ Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

+ Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong các hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã;

+ Người lao động tự tạo việc làm, bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân;

+ Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó chưa

tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã tham gia nhưng đã nhận trợ cấp bảo hiểm xãhội 1 lần;

+ Người tham gia khác

2.1.2 Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội:

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

+ Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

+ Các công ty Nhà nước thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước đang trongthời gian chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo LuậtDoanh nghiệp;

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;

+ Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghềnghiệp, tổ chức xã hội khác;

Trang 7

+ Tổ chức, đơn vị hoạt động theo quy định của pháp luật;

+ Cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực: giáo dục - đào tạo; y tế; vănhóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường xã hội; dân số, gia đình, bảo vệchăm sóc trẻ em và các ngành sự nghiệp khác;

+ Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

+ Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng

và trả công cho Người lao động theo quy định của pháp luật lao động;

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổViệt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác

*Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công

an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, bao gồm:

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ;

Cơ quan, tổ chức khác sử dụng người làm công tác cơ yếu;

Doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ

2.2 Phạm vi quản lý:

 Quản lý các đơn vị sử dụng lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắtbuộc

trên địa bàn quản lý theo phân cấp quản lý

 Quản lý người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong từngđơn vị sử dụng lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn quản

lý theo phân cấp quản lý

 Quản lý mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của nhữngngười

tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tổng quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xãhội bắt buộc

3 Vai trò quản lý đối tượng tham gia:

Việc quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội một cách khoa học, chặt chẽ sẽthực hiện những vai trò cơ bản sau:

 Làm cơ sở cho việc tổ chức hoạt động thu bảo hiểm xã hội đúng đối tượng, đủ sốlượng theo đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và đúng thời gian quy định

 Là điều kiện bảo đảm thực hiện quyền tham gia bảo hiểm xã hội

của người lao động, của đơn vị sử dụng lao động và của công dân theo quy định của phápluật về bảo hiểm xã hội

 Góp phần khai thác triệt để đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội nhằm thực hiện

Trang 8

mục tiêu mở rộng phạm vi “che phủ” của bảo hiểm xã hội, tiến tới thực hiện bảo hiểm xãhội cho mọi người vì sự an sinh, công bằng trong xã hội theo chủ trương của nhà nước.

 Làm cơ sở giải quyết quyền lợi hưởng bảo hiểm xã hội cho các đối tượng thamgia

đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

 Góp phần tích cực vào việc phòng ngừa, hạn chế những hành vi vi phạm phápluật

về bảo hiểm xã hội của tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện pháp luật

về bảo hiểm xã hội

4 Công cụ quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

 Cơ sở pháp lý:

 Hệ thống pháp luật là công cụ cơ bản và quan trọng để thực hiện việc quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

 Hệ thống pháp luật mà các nhà quản trị học có thể dựa vào đó để quản

lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội gồm: pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm

xã hội, các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan như: Luật Doanh nghiệp, LuậtĐầu tư, Luật Hợp tác xã, …

 Thông qua hệ thống tổ chức bộ máy Bảo hiểm xã hội và các nhà quản trị bảo hiểm xã hội làm việc trong từng cấp quản trị của hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội từ Trung ương đến địa phương

Một cơ cấu tổ chức bộ máy Bảo hiểm xã hội được thiết kế khoa học, có sự phâncông, phân cấp hợp lí, cụ thể, rõ ràng, sự phối hợp hoạt động một cách nhịp nhàng, thốngnhất sẽ là một trong những công cụ chính để thực hiện việc quản lý đối tượng tham giabảo hiểm xã hội một cách chặt chẽ và hiệu quả

 Hồ sơ tham gia và thủ tục thực hiện: Là những quy định về các loại văn bản giấy

tờ cần thiết, các thủ tục hành chính mà các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội phải thực hiện Trong đó quy định rõ hồ sơ, thủ tục thực hiện đối với cá nhân người tham gia và hồ

sơ tham gia đối với các đơn vị sử dụng lao động Đây là công cụ không thể thiếu đối với bất kỳ một hệ thống bảo hiểm xã hội nào

 Công nghệ thông tin

 Khi xã hội phát triển, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tácquản

Trang 9

trị bảo hiểm xã hội nói chung, quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội nói riêng làmột việc làm tất yếu.

 Khi công nghệ thông tin được sử dụng làm công cụ quản lý đối tượng tham gia, thì các thủ tục hành chính được cải cách, hiệu quả quản trị tổ chức bảo hiểm sẽ tốt hơn

 Các cơ quan, tổ chức hữu quan:

 Hoạt động bảo hiểm xã hội liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức Do đó việc quản lý đối tượng tham gia đòi hỏi sự kết hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa tổ chức bảohiểm xã hội với các cơ quan tổ chức hữu quan khác trong việc kiểm soát sự tuân thủ phápluật của người lao động và người sử dụng lao động

 Các cơ quan hữu quan thường bao gồm: Các cơ quan quản lý nhà nước vềbảo hiểm xã hội; các tổ chức đại diện người lao động và đại diện người sử dụng lao động;các cơ quan thanh tra bảo hiểm xã hội…

5 Nội dung quản lý đối tượng tham bảo hiểm xã hội:

 Quản lý danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắtbuộc, bảo hiểm thất nghiệp trong từng đơn vị sử dụng lao động; danh sách điều chỉnh lao động và mức lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp (trường hợp tăng, giảm lao động và mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm thất nghiệp)

 Quản lý danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế

tự nguyện

 Quản lý mức tiền lương, tiền công hoặc thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp Bảng kê khai mức tiền lương, tiền công hoặc mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp do đơn vị sử dụng lao động, đơn vị quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm y tế và người tham gia lập theo mẫu quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

 Quản lý tổng quỹ tiền lương, tiền công hoặc thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của từng đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp Bảng kê khai tổng quỹ tiền lương, tiền công… do đơn vị quản lý đối tượng tham gia lập theo mẫu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Trang 10

 Quản lý mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấp nghiệp của từng đơn vị và từng người tham gia trên cơ sở danh sách tham gia bảo hiểm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của từng đơn vị và bảng kê khai tiền lương, tiền công hoặc mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp do đơn vị sử dụng lao động, đơn vị quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.

 Cấp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và hàng năm ghi bổ sung vào sổ bảo hiểm xã hội theo các tiêu thức ghi trong sổ và theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

 Tổ chức thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

6 Một số nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

 Chính sách bảo hiểm xã hội: Là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình quản

lý, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý nói chung và

có vai trò quan trọng trong việc quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội nói riêng.Trong quá trình tổ chức, quản lý bảo hiểm xã hội, các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội,các văn bản pháp luật về bảo hiểm xã hội là những công cụ cơ bản và quan trọng để thựchiện việc quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y

tế và có tác động trực tiếp đến đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội Thông qua các chínhsách bảo hiểm xã hội, các đối tượng thể hiện được quyền lợi và nghĩa vụ của mình, đồngthời giúp cho c tác quản lý các đối tượng được dễ dàng, công bằng và minh bạch hơn.Chính vì thế sự thay đổi về chính sách bảo hiểm xã hội, các văn bản pháp luật về bảohiểm xã hội đều ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xãhội

 Cơ cấu dân số: Nếu quốc gia có dân số trẻ thì lực lượng lao động trong xã hội sẽ tăng lên, sẽ có nhiều người tham gia vào thị trường lao động, được ký kết các hợp đồnglao động, làm tăng số đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội Vì vậy, một quốc gia có dân sốgià hay dân số trẻ sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến lực lượng lao động, từ đó ảnh hưởng đếncông tác quản lý đối tượng bảo hiểm xã hội

 Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc giaphản ánh khả năng tiết kiệm và đầu tư tiêu dùng của nhà nước Vì thế một quốc gia có tốc

độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định thì đời sống của người dân ở quốc gia đó cũng cao,tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn vì thế cácchủ lao động sẽ sẵn sàng tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động ở doanh nghiệphọ

Trang 11

 Nhận thức của người tham gia: Nhận thức của người tham gia là yếu tố đượcquan

tâm hàng đầu trong việc triển khai và thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội cũng nhưcông tác quản lý đối tượng tham gia Nếu cả người lao động và người sử dụng lao độngđều nhận thức đúng đắn về bảo hiểm xã hội thì họ sẽ tích cực thực hiện đầy đủ quyềntham gia của mình Tuy nhiên, vẫn còn trường hợp người sử dụng lao động trốn đóng bảohiểm xã hội cho người lao động, họ cho rằng họ không những không thu được lợi ích gì

từ việc tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động mà còn bị thiệt thòi vì phải chi

ra một khoản chi phí khá lớn Điều này đã gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý trongviệc nắm bắt đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

 Công tác thông tin tuyên truyền: có vai trò to lớn trong việc nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của bảo hiểm xã hội trong đời sống Nếu như thực hiện tốt côngtác này sẽ giúp cho đối tượng tham gia hiểu rõ về chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội theoquy định của luật pháp, làm thay đổi thái độ đối với công tác bảo hiểm xã hội theo hướngtích cực, phù hợp với pháp luật

 Ứng dụng công nghệ thông tin: Khi xã hội phát triển, công nghệ thông tin sẽngày

càng hiện đại Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị bảo hiểm

xã hội nói chung, quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội nói riêng là một nhân tốquan trọng trong công tác quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội Khi công nghệthông tin được sử dụng làm công cụ quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội thì cácthủ tục hành chính được cải cách, hiệu quả quản trị của tổ chức bảo hiểm xã hội sẽ tốt hơn

Trang 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA TẠI

TỈNH NINH BÌNH, GIAI ĐOẠN 2016- 2018.

1. Khái quát về cơ quan Bảo hiểm xã hội:

1.1 Khái quát chung về tỉnh Ninh Bình:

Ninh Bình nằm cách Hà Nội 93 km theo quốc lộ 1A Có vị trí địa lý như sau: Phíabắc giáp với Hòa Bình, Hà Nam; phía đông giáp Nam Định qua sông Đáy; phía tâygiáp Thanh Hóa; phía nam giáp biển Đông

Tỉnh Ninh Bình có 8 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 2 thành phố

và 6 huyện với 145 đơn vị hành chính cấp xã với Diện tích:1.400 km Dân số: 982.487người (điều tra dân số 01/04/2019), 21% dân số sống ở đô thị và 79% dân số sống ở nôngthôn

Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ miền Bắc và vùng kinh tế trọngđiểm phía Bắc Thế mạnh kinh tế nổi bật của Ninh Bình là các ngành công nghiệp vật liệuxây dựng và du lịch Ninh Bình có tiềm năng du lịch rất lớn, nổi bật với những món ăn(thịt dê, cơm cháy…) và những địa danh nổi tiếng như: Cố đô Hoa Lư, Chùa Bái Đính,Quần thể danh thắng Tràng An, Tam Cốc - Bích Động, …

1.2 Khái quát chung về cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình:

Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, làđơn vị quản lý sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, có tư cách pháp nhân, có con dấu,tài khoản và có trụ sở đặt tại: Số 2 Tràng An, Phường Đông Thành, Thành phố NinhBình

Về cơ cấu tổ chức bao gồm; giám đốc, phó giám đốc, có 8 phòng chức năng ( phòng

tổ chức cán bộ, phòng kế hoạch tài chính, phòng bảo hiểm tự nguyện, phòng thu, phònggiám định chi, phòng kiểm tra pháp chế, phòng chế độ chính sách và phòng công nghệthông tin) và 8 huyện bảo hiểm xã hội huyện, thị xã trực thuộc( Bảo hiểm xã hội thànhphố Ninh Bình, Bảo hiểm xã hội Thị Xã Tam Điệp, Bảo hiểm xã hội huyện Yên Khánh,

Trang 13

Bảo hiểm xã hội huyện Yên Mô, Bảo hiểm xã hội huyện Hoa Lư, Bảo hiểm xã hội huyệnGia Viễn, Bảo hiểm xã hội huyện Nho Quan và Bảo hiểm xã hội huyện Kim Sơn)

 Bảo hiểm xã hội Tỉnh Ninh Bình thực hiện các chức năng sau:

 Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y

tế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

 Tổ chức thu, chi chế độ Bảo hiểm thất nghiệp

 Quản lý và sử dụng các quỹ: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp

 Thanh tra chuyên ngành việc đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế,

Bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định của pháp luật và quy địnhcủa Bảo hiểm xã hội Việt Nam

 Những thuận lợi và khó khăn của bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình:

 Thuận lợi:

 Hệ thống tổ chức bộ máy của bảo hiểm xã hội hoạt động hiệu quả

 Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh, tại các địa phương đã có sự

tuyên truyền, phân tích cụ thể một cách sâu rộng tới người dân

 Sự phối hợp chặt chẽ giữ các ngành, cấp, đơn vị sử dụng lao động trong tỉnh đã tạo diều kiện thuận lợi cho Bảo hiểm xã hội huyện hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao

 Khó khăn:

 Các đơn vị sản xuất kinh doanh phần lớn ở quy mô nhỏ, số lao động

không nhiều nên việc mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tại huyện, tỉnh còn gặpnhiều khó khăn

 Khối lượng công việc lớn trong khi đó số cán bộ có chuyên môn nghiệp

vụ lại chưa nhiều, không được đào tạo cơ bản về công tác tài chính, lao động, tiền lương,nhất là trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội

 Cơ sở vật chất phương tiện làm việc thiếu thốn, chưa đảm bảo do vậy

không tránh khỏi những khó khăn nhất định khi thực hiện nhiệm vụ được giao

2 Tình hình quản lý đối tượng tham gia tại tỉnh Ninh Bình:

2.1 Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội tại Tỉnh Ninh Bình năm 2016-2018:

Ngày đăng: 13/11/2020, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w