1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng thuế GTGT chi tiết cập nhật mới

80 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 445 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế không được bóp méo hành vi của người sản xuất và người tiêu dùng→ cơ chế 1 TS, ít miễn giảm thuế - Thuế GTGT có tính trung lập cao + Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kế

Trang 1

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

• Luật thuế GTGT sửa đổi 2013

• Nghị định 209/2013 ngày 18/12/2013

• Thông tư 219/2013 ngày 31/12/2013

• Thông tư 119/2014 ngày 25/8/2014

• Thông tư 26/2015 ngày 27/2/2015

• Thông tư 130/2016 ngày 12/8/2016

• Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018

Trang 2

Nội dung cơ bản

I Khái niệm, đặc điểm

II Nội dung cơ bản của luật thuế hiện hành

Trang 3

Khái niệm thuế GTGT

Thuế GTGT là sắc thuế tính trên khoản giá

trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát

sinh ở từng khâu trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng

Trang 4

Đặc điểm

• Thuế gián thu

• Thuế luỹ thoái

• Thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp

• Tính trung lập cao

• Tính lãnh thổ

Trang 5

Thuế gián thu

• Thế nào là thuế gián thu?

• Tính gián thu thể hiện ntn?

+ Là một yếu tố trong giá hh, dv

+ Đối tượng nộp thuế: Người cung cấp

+ Đối tượng chịu thuế: Người tiêu dùng

• Tại sao thuế tiêu dùng lại thu theo cơ chế gián

thu?

Trang 6

Thuế luỹ thoái

- Thế nào là thuế luỹ thoái?

- Tại sao thuế tiêu dùng là thuế luỹ thoái?

+ Tỷ suất thuế bq= Số thuế TD/ Tổng thu nhập

= (mức TD x thuế suất)/ Tổng thu nhập

= (Mức tiêu dùng/ Tổng thu nhập) x thuế suất

+ Khi thu nhập tăng, tỷ lệ (Mức tiêu dùng/ Tổng thu

nhập) giảm

+ Khi thu nhập tăng, nếu TS không đổi thì tỷ suất thuế

bq giảm→ thuế tiêu dùng là thuế luỹ thoái

Trang 7

+ Thuế 1 giai đoạn

+ Thuế nhiều giai đoạn

- Thuế GTGT được thu ở tất cả các khâu luân chuyển

- Tại sao lại đánh thuế TD nhiều giai đoạn?

> Thuế tiêu dùng không trùng lắp

- Thuế GTGTchỉ tính trên phần GTGT ở mỗi giai đoạn

- Tổng số thuế thu tất cả các khâu đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

Trang 8

Tính trung lập cao

- Tính trung lập của thuế?

Thuế không được bóp méo hành vi của người sản xuất và người tiêu dùng→

cơ chế 1 TS, ít miễn giảm thuế

- Thuế GTGT có tính trung lập cao

+ Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế

+ Số thu thuế GTGT không chịu ảnh hưởng của việc tổ chức các công đoạn

sản suất trong nền kinh tế

Trang 9

Đánh thuế theo nguyên tắc

điểm đến

- Nguyên tắc đánh thuế TD: điểm đến

- Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động TD trong phạm vi biên giới quốc gia

+ Hàng XK: TS 0%

+ Hàng NK: đánh thuế

Trang 11

1 Phạm vi áp dụng

• Người nộp thuế

• Đối tượng chịu thuế

• Đối tượng không chịu thuế

• Đối tượng không phải kê khai, nộp thuế

Trang 12

Ng ười nép thuÕ i nép thuÕ

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

Trang 13

Đối tượng chịu thuế

- Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh

doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (trừ các đối

tượng qui định không chịu thuế GTGT)

- Tiêu thức xác định HH, DV chịu thuế

+ Danh mục HH, DV chịu thuế

+ Được tiêu dùng ở Việt Nam

Trang 14

Đối tượng không chịu thuế

- Không phải nộp thuế GTGT

- Không được khấu trừ hoặc hoàn lại thuế GTGT đầu vào của HH, DV ở khâu trước đã chịu thuế GTGT

> Đối tượng không chịu thuế khác đối tượng hưởng 0%

Trang 15

Đặc điểm chung của đối tượng

không chịu thuế GTGT ở Việt Nam

- Hàng hoá, dịch vụ thiết yếu

- Hoạt động SXKD đang gặp khó khăn

- Hoạt động liên quan đến đầu tư

- Hoạt động không mang tính kinh doanh

- Hoạt động ưu đãi có mức độ

- Hoạt động mang tính chất xử lý kỹ thuật về tính thuế

Trang 16

Các trường hợp không phải kê

khai, tính nộp thuế GTGT

- Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường

bằng tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác

TH bồi thường bằng HH, DV: cơ sở bồi thường phải lập hoá đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định

Trang 17

Các trường hợp không phải kê

+ Quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại;

+ Môi giới bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ ra NN;

+ Đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa VN với NN

17

Trang 18

Các trường hợp không phải kê

khai, tính nộp thuế GTGT

- Tổ chức, cá nhân không kd, không phải là NNT GTGT bán tài sản.

- Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để SXKD HH, DV chịu thuế GTGT cho DN, HTX.

- DN, HTX nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ bán sp trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sp khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho DN, HTX ở khâu kd thương mại

+ TH bán cho các đối tượng khác: kê khai, tính nộp thuế GTGT

theo mức TS 5%.

+ Hộ, cá nhân kd, DN, HTX và tổ chức KT khác nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp khi bán sp trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sp khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kd thương mại: kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên DT.

Trang 19

Các trường hợp không phải kê

khai, tính nộp thuế GTGT

- DT HH, DV nhận bán đại lý và DT hoa hồng được

hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của: + DV có mệnh giá in sẵn ( bưu chính, viễn thông, bán vé

xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ);

+ Vận tải quốc tế, của các dịch vụ ngành hàng không,

hàng hải được áp dụng TS thuế GTGT 0%;

+ HH, DV thuộc diện không chịu thuế GTGT

19

Trang 20

Thảo luận

Hoạt động nào chịu thuế, không chịu thuế GTGT, không

phải kê khai tính thuế?

- Doanh nghiệp NK thịt bò tươi đông lạnh

- DN chăn nuôi lợn bán thịt lợn hơi

- Siêu thi nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ bán thịt lợn

tươi đông lạnh cho công ty A

- Siêu thi nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ bán thịt lợn

tươi đông lạnh cho người tiêu dùng

- Siêu thi nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp bán thịt lợn tươi đông lạnh cho người tiêu dùng

- Học phí của trường tư thục

Trang 21

Thảo luận

- Tiền cho thuê hội trường của trường tư thục

- Hoạt động mua bán chứng khoán

- Doanh nghiệp khai thác xuất khẩu than

- Doanh nghiệp khai thác xuất khẩu quặng sắt

- Trường công lập thanh lý TSCĐ

- DN nhập khẩu ô tô thuộc loại trong nước chưa SX được

21

Trang 22

2 Căn cứ tính thuế

2.1 Giá tính thuế

2.2 Thuế suất

Trang 23

Giá tính thuế

• Nguyên tắc chung: giá bán chưa có thuế GTGT

• Giá tính thuế của một số hoạt động

Trang 24

Giá tính thuế HH, DV do cơ sở

SXKD bán ra

- Giá bán chưa có thuế GTGT

- HH, DV chịu thuế TTĐB: giá bán có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT

* VD:

- Xi măng: + Giá bán CT: 700.000 đ/tấn

Trang 25

Giá tính thuế HH, DV do cơ

Trang 26

Giá tính thuế Hàng hoá nhập khẩu

Giá tính thuế = Giá tính thuế NK + Thuế NK+ Thuế TTĐB+ Thuế BVMT

Hàng hoá NK được miễn, giảm thuế NK: tính theo số thuế NK sau khi miễn, giảm

- VD: Một doanh nghiệp NK 1 ô tô 4 chỗ ngồi nguyên chiếc, giá tính thuế

NK 300 triệu đ/chiếc, TS thuế NK: 50%, TS thuế TTĐB: 50%, TS thuế GTGT: 10%

+ Xác định các loại thuế DN kê khai với hải quan khi NK?

+ Giả sử ô tô trên thuộc diện giảm 30% thuế suất thuế NK so với thuế suất ban đầu (hàng NK có nguồn gốc từ nước được ưu đãi đặc biệt về thuế NK) Xác định các loại thuế DN kê khai với hải quan khi NK?

Trang 27

Giá tính thuế HH, DV trao đổi, biếu

tặng, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ

- HH, DV dùng để trao đổi, biếu tặng, trả thay lương: giá tính thuế của sản phẩm tương đương hoặc cùng loại

- HH, DV tiêu dùng nội bộ:

+ Hàng hoá luân chuyển nội bộ (chuyển kho nội bộ; xuất vật

tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình SX trong một cơ sở KD; HH, DV xuất phục vụ cho hoạt động kd): Không tính

thuế GTGT

+ Cơ sở kd tự SX, XD TSCĐ để phục vụ SXKD chịu thuế

GTGT: Không phải xuất hóa đơn

+ Hàng khuyến mại: Giá tính thuế bằng 0

Trang 28

Ví dụ

- DN nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ sản xuất quạt điện, trong kỳ tính thuế có:

+ Bán trong nước 100 chiếc, GBCT: 500.000 đ/chiếc

+ Thưởng cho CBCNV 50 chiếc

+ Lắp đặt trong phân xưởng SX quạt 20 chiếc

+ Lắp đặt trong bộ phận y tế của DN 10 chiếc

+ Khuyến mạị theo quy định 10 chiếc

- Giá tính thuế GTGT đầu ra?

Trang 29

Giá tính thuế HĐ cho thuê tài sản

Giá cho thuê chưa có thuế GTGT

- Hình thức thu tiền thuê từng kỳ: Tiền thuê thu từng kỳ

- Hình thức thu tiền thuê một lần cho một thời hạn thuê: Tiền thuê thu trước

* VD: Công ty A cho thuê văn phòng kinh doanh trong

Trang 30

* VD: Công ty A KD xe máy, trong tháng 1/N có HĐ:

- Bán xe máy theo phương thức trả tiền 1 lần, giá bán

chưa thuế GTGT: 30 triệu đ/xe

- Bán xe máy trả góp, giá bán trả góp trong 3 tháng (chưa thuế GTGT): 30,3 triệu đ/xe (lãi trả góp trong 3 tháng: 0,3 triệu đ), số tiền thu trong tháng 1 là: 10,1 triệu đ

- Giá tính thuế GTGT trong tháng 1/N?

Trang 31

Giá tính thuế HĐ gia công hàng hoá

Giá gia công chưa có thuế GTGT

* VD: Trong kỳ tính thuế công ty A nhận gia công hàng

hoá cho công ty B

- Tiền công gia công: 20 triệu đ,

- Giá trị nhiên liệu, vật liệu phụ do A cung cấp (chưa thuế GTGT): 30 triệu đ

- Giá trị nguyên liệu chính (chưa thuế GTGT) do B cung cấp: 50 triệu đ

- Giá tính thuế GTGT của công ty A?

Trang 32

Giá tính thuế HĐ xây dựng, lắp đặt

Giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế GTGT

- Hình thức bao thầu NVL

- Hình thức không bao thầu NVL

- Bàn giao theo từng hạng mục công trình

* VD: Công ty A thuê công ty B xây dựng nhà xưởng

- Tổng giá trị công trình (chưa có thuế GTGT): 200 tỷ đ

Trang 33

Giá tính thuế đại lý, môi giới, uỷ thác

XNK, DV hưởng tiền công

Tiền công, tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế

GTGT

* VD: Trong kỳ tính thuế công ty B nhận XK uỷ thác cho công ty A:

- Giá trị lô hàng (chưa thuế GTGT): 500 triệu đ,

- Hoa hồng uỷ thác đã trả (chưa thuế GTGT): 10% giá trị

lô hàng XK

- Toàn bộ hàng đã XK (Hàng XK đủ hồ sơ)

- TS thuế GTGT của sp: 10%

Trang 34

Giá tính thuế hh, dv đặc thù

dùng chứng từ ghi giá thanh toán

- Hàng hoá, dịch vụ đặc thù dùng các chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT

Giá tính thuế =Giá thanh toán/(1+TS thuế GTGT)

Trang 35

Thời điểm xác định thuế

GTGT

• Đối với bán hàng hoá: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền

sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

• Đối với cung ứng dịch vụ: thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

• Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch: ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền

• Đối với hoạt động KD BDS, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê: thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng

• Đối với xây dựng, lắp đặt: thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình,

hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trang 36

+ 10%: Hàng hoá, dịch vụ thông thường

- TS thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho từng loại HH, DV ở tất cả các khâu

Trang 37

Thuế suất 0%

- Hàng hoá, dịch vụ XK

+ Hàng hoá XK:

> Hàng hoá XK ra nước ngoài

> Hàng hoá bán vào khu phi thuế quan, cửa hàng miễn

thuế

> Hàng hoá coi như XK: hàng gia công XK chuyển tiếp,

hàng gia công XK tại chỗ, hàng XK để bán tại hội chợ triển lãm NN

+ Dịch vụ XK: DV cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở

NN và tiêu dùng ngoài VN; cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế

quan

Trang 38

> Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan: phải có ĐKKD

> TH cung cấp DV mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại

VN, vừa diễn ra ở ngoài VN nhưng hợp đồng DV được ký kết giữa 2 NNT tại VN hoặc có cơ sở thường trú tại VN:

TS 0% áp dụng đối với phần giá trị DV thực hiện ở ngoài VN (trừ TH cung cấp DV BH cho HH NK được áp dụng thuế

suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng)

38

Trang 39

+ Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức,

cá nhân nước ngoài

Trang 40

Thuế suất 0%

- Điều kiện áp dụng TS 0%:

+ Hợp đồng XK

+ hóa đơn thương mại (hoặc Hóa đơn GTGT)

+ Tờ khai hải quan (đối với hàng hoá)

+ Thanh toán qua NH hoặc coi là thanh toán qua NH

Trang 41

Thuế suất 0%

- Các TH không được áp dụng TS 0%:

+ Một số HH, DV thuộc diện không chịu thuế theo qui định

+ Xăng dầu bán cho xe ô tô của cơ sở KD trong khu phi thuế quan mua tại nội địa

+ Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan+ DV do cơ sở KD nội đia cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan: cho thuê nhà, hội trường, khách sạn, kho bãi; DV vận chuyển, đưa đón người LĐ; DV ăn uống (trừ DV cung cấp suất ăn CN, DV ăn uống trong khu phi thuế quan)

+ Các DV cung ứng tại VN cho tổ chức, cá nhân ở NN

+ Thuốc lá, rượu bia NK sau đó XK (thuế GTGT đầu ra bằng

0, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào) 41

Trang 42

Thuế suất 0%

* Chú ý:

- HH XK có tờ khai hải quan nhưng không đủ các thủ tục,

hồ sơ còn lại: không tính thuế GTGT đầu ra, không

được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

- Dịch vụ XK nếu không thanh toán qua NH: không tính thuế GTGT đầu ra, không được khấu trừ thuế GTGT

đầu vào

- HH gia công XK chuyển tiếp, Hàng hoá gia công XK tại chỗ không đủ một trong các thủ tục, hồ sơ qui định: tính thuế GTGT như hàng tiêu thụ nội địa

Trang 43

Thảo luận

Hoạt động nào được áp dụng thuế suất 0%:

- Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà bán văn phòng phẩm

cho DN chế xuất (hồ sơ đầy đủ)

- Công ty vận tải nội địa vận chuyển, đưa đón công nhân DN chế xuất (hồ sơ đầy đủ)

- Công ty vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa cho DN chế

xuất từ kho tới cửa khẩu xuất (hồ sơ đầy đủ)

- Công ty A (ở VN) cung cấp dịch vụ bảo hành sản phẩm tại

VN cho công ty B (ở NN), hồ sơ đầy đủ

- Công ty A (ở VN) cung cấp dịch vụ khảo sát thiết kế cho

công ty B (ở VN), DV khảo sát thiết kế một phần thực hiện ở cho dự án ở VN, một phần thực hiện cho dự án ở NN (hồ

sơ đầu đủ)

Trang 44

Ví dụ

Một nông trường trồng dứa nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong tháng có số liệu sau:

- Doanh số bán dứa tươi trong nước 50 tr đ

- Doanh số bán dứa hộp trong nước 150 tr đ

- Doanh số xuất khẩu dứa hộp 100 tr đ

- Doanh số xuất khẩu dứa tươi 60 tr đ

- Trao đổi dứa tươi với DN SX phân bón trong nước: 120 triệu đ

- Hàng XK có đủ điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế

GTGT đầu vào; TS thuế GTGT dứa hộp: 10%, của dứa tươi: 5%Xác định thuế GTGT đầu ra của nông trường trong tháng?

Trang 46

Phương pháp khấu trừ thuế

- Đối tượng áp dụng: Đơn vị, tổ chức kd thực hiện đầy đủ chế

độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ gồm:

+ Cơ sở kd đang HĐ có DT bán HH, DV hàng năm từ 1 tỷ đ trở lên

+ Cơ sở kd đăng ký tự nguyện áp dụng pp khấu trừ thuế

+ Tổ chức, cá nhân NN cung cấp HH, DV để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo pp khấu trừ do bên VN kê khai khấu trừ nộp thay

- Công thức tính:

Thuế GTGT = Thuế GTGT - Thuế GTGT đầu vào

phải nộp đầu ra được khấu trừ

Trang 47

Thu GTGT ế GTGT đầu ra đầu ra u ra

Thuế GTGT = Giá tính thuế HH, DV x TS thuế GTGT

đầu ra chịu thuế bán ra HH, DV đó+ Khi bán HH, DV phải sử dụng hoá đơn GTGT (Trừ trường hợp sử dụng hoá đơn đặc thù) ghi đầy đủ các yếu tố

+ Hoá đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán: thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán

+ Hoá đơn bán hàng ghi sai TS do cơ quan thuế kiểm tra phát hiện:

TS trên hoá đơn> TS qui định: TS trên hoá đơn

TS trên hoá đơn<TS qui định: TS theo qui định

Trang 48

Thuế GTGT đầu vào khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Tổng số thuế

GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động chịu thuế GTGT ghi trên các hoá đơn, chứng từ sau:

+ Hoá đơn GTGT (ghi đúng qui định)

+ Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu NK

+ Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài + Chứng từ đặc thù

Trang 49

Thuế GTGT đầu vào khấu trừ

- Hóa đơn mua hàng ghi sai TS do CQ thuế kiểm tra, phát

hiện:

+ TS trên hóa đơn > TS quy định: TS quy định

Nếu có xác nhận của CQ thuế quản lý người bán đã kê khai nôp thuế: TS trên hoá đơn

+ TS trên hóa đơn < TS quy định: TS trên hoá đơn

49

Trang 50

Phương pháp khấu trừ thuế

- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

+ Khấu trừ theo mục đích sử dụng

+ Khấu trừ toàn bộ

- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: hóa đơn, chứng từ mua vào

Ngày đăng: 13/11/2020, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w