1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luyện tập cho học sinh một số dạng hoạt động nhằm phát hiện kiến thức trong dạy học hình học không gian lớp 11 trường phổ thông

5 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 197,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo đưa ra các biện pháp luyện tập cho học sinh một số dạng hoạt động nhằm khắc phục các khó khăn đó, góp phần nâng cao hiệu quả việc dạy học hình học không gian lớp 11 trường phổ thông. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn

LUYỆN TẬP CHO HỌC SINH MỘT SỐ DẠNG HOẠT ĐỘNG

NHẰM PHÁT HIỆN KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC KHÔNG GIAN LỚP 11 TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Đỗ Thị Thanh

Khoa Khoa học cơ bản, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

Email: thanh.cdm@gmail.com

Tóm tắt Trong dạy học Hình học không gian lớp 11 học sinh thường gặp nhiều

khó khăn, chướng ngại để phát hiện kiến thức Bài báo đưa ra các biện pháp luyện tập cho học sinh một số dạng hoạt động nhằm khắc phục các khó khăn đó, góp phần nâng cao hiệu quả việc dạy học hình học không gian lớp 11 trường phổ thông

Từ khóa: Chướng ngại, khắc phục, mối liên hệ Hình học phẳng và Hình học

không gian

1 Mở đầu

Khi dạy học Hình học không gian lớp 11 học sinh thường gặp những chướng ngại, chủ yếu sau:

Thứ nhất, do sự đứt quãng về phương diện nhận thức khi chuyển từ nghiên cứu

Hình học phẳng sang Hình học không gian Chẳng hạn, học sinh không thể hình dung hai đường thẳng chéo nhau Ví dụ, cặp cạnh đối của một tứ diện Khó khăn này gây nên

bởi học sinh không hình dung được hình không gian qua hình biểu diễn Thứ hai, do sự

đứt quãng tạo nên bởi quá trình dạy học hình học không gian giáo viên chưa thực sự quan tâm rèn luyện cho học sinh xác lập mối liên hệ giữa nghiên cứu hình học phẳng và hình

học không gian Thứ ba, khó khăn trong việc học hình học không gian của học sinh do trí

tưởng tượng của họ còn yếu

2 Nội dung nghiên cứu

Bài viết này nhằm nghiên cứu vào việc dạy học Hình học không gian theo hướng khắc phục những chướng ngại nêu trên Để khắc phục những chướng ngại đó có thể thực hiện các biện pháp luyện tập các dạng hoạt động sau đây cho học sinh:

2.1 Biện pháp 1 Tăng cường hoạt động xác lập liên hệ giữa Hình học phẳng và Hình học không gian

Hoạt động này có thể thực hiện thông qua các hoạt động thành phần sau đây:

Trang 2

Hoạt động 1 Sử dụng tri thức Hình học phẳng để phát hiện tri thức Hình học không

gian thông qua sử dụng phép tương tự Chẳng hạn, có thể sử dụng hai bài toán trong Hình học phẳng sau đây để phát hiện bài toán mới trong Hình học không gian thông qua sử dụng phép tương tự

Bài toán 1 Cho góc xOy và điểm A nằm trong góc đó Hãy dựng đường thẳng ∆

đi qua A cắt Ox, Oy lần lượt tại M, N sao cho AM = AN

Bài toán 2 (Tổng quát bài toán 1) Cho góc xOy và điểm A nằm trong góc đó Hãy

dựng đường thẳng ∆ đi qua A sao cho ∆ cắt Ox, Oy lần lượt tại M, N và AM

(k > 0 cho trước)

Từ hai bài toán này có thể giải bài toán trong hình học không gian sau đây:

Bài toán 3 Cho góc tam diện Oxyz và điểm G nằm trong góc tam diện đó Hãy

dựng qua G một mặt phẳng (α) sao cho (α) cắt Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C và ∆ABC nhận G làm trọng tâm”

Có thể giải bài toán này bằng cách sử dụng hai bài toán trên như sau:

Mặt phẳng xác định bởi đường thẳng Ox và điểm G cắt mặt phẳng yOz theo giao tuyến Ot Khi đó G thuộc miền góc xOt Theo bài toán 2 có thể dựng được đoạn thẳng

AM sao cho GM

1

2 (1), với A ∈ Ox, M ∈ Ot nhờ sử dụng phép vị tự V(G,− 1

)

(Hình 3)

Do M thuộc miền góc yOz nên theo bài toán 1 có thể dựng được đoạn thẳng BC sao cho B ∈ Oy, C ∈ Oz và MB = MC (2) nhờ phép đối xứng tâm M Từ (1) và (2) suy ra G là trọng tâm của tam giác ABC

Hoạt động 2 Tách các bộ phận phẳng ra khỏi hình không gian để chuyển việc giải

bài toán trong Hình học không gian để chuyển về việc giải bài toán sử dụng kiến thức trong Hình học phẳng Có thể mô tả hoạt động này qua bài toán sau:

Bài toán 4 Cho tứ diện ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AB, CD.

Gọi O là trung điểm của MN Gọi G là giao điểm của đoạn thẳng AO với mặt phẳng (BCD) Chứng minh rằng G là trọng tâm của ∆ABC (Hình 3)

Trang 3

Do G thuộc trung tuyến BN của ∆BCD nên việc chứng minh G là trọng tâm của ∆BCD quy về chứng minh GN = 1

2GB Việc chứng minh đẳng thức có thể xét từ

∆ABN (Hình 4)

Nhờ vẽ đường thẳng MK song song với AO Khi đó MK là đường trung bình của

∆ABG nên KG = KB Mặt khác OG là đường trung bình của ∆NMK nên NG = GK

Từ đó suy ra GN = 1

2GB

Hoạt động 3 Chuyển bài toán không gian về bài toán phẳng nhờ phát hiện các bất

biến của phép song song Có thể xét bài toán sau:

Bài toán 5 Cho đường thẳng a, b, c đôi một chéo nhau Dựng đường thẳng ∆ cắt

a, b, c lần lượt tại A, B, C sao cho BA

BC = k, k > 0.

Hình 5.

Do tỉ số của hai đoạn cùng phương là

bất biến qua phép chiếu song song nên việc

giải bài toán trên quy về giải bài toán trong

hình học phẳng sau: Cho góc Oxy và điểm I

nằm trong góc đó Dựng đường thẳng qua I

cắt Ox tại M, Oy tại N sao cho IM

IN = k,

k > 0 (Hình 5) Trong đó Ox, Oy lần lượt là

ảnh của hai đường thẳng a, c qua phép chiếu

song song có phương là đường thẳng b lên mặt

phẳng (α) cắt a và c Khi đó I là hình chiếu

của đường thẳng b

2.2 Biện pháp 2 Tăng cường luyện tập cho học sinh hoạt động hình dung các hình không gian qua hình biểu diễn của nó

Để thực hiện biện pháp này cần thiết phải biểu diễn hình không gian lên mặt phẳng qua nhiều cách khác nhau Chẳng hạn, xét các hình biểu diễn sau của một hình tứ diện và

Trang 4

để học sinh chỉ ra các phép chiếu song song biến hình tứ diện thành các hình biểu diễn trên (Hình 6)

Hình 6.

Thông qua việc xem xét các hình biểu diễn học sinh được hoạt động củng cố phép chiếu song song, các tính chất bất biến của phép chiếu song song và nắm được hình biểu diễn của một hình trong không gian, đồng thời thông qua hoạt động này có thể rèn luyện trí tưởng tượng không gian cho học sinh

2.3 Biện pháp 3 Tăng cường luyện tập cho học sinh hoạt động liên tưởng

từ đối tượng này sang đối tượng khác

Ý nghĩa của biện pháp này là giúp học sinh phát hiện kiến thức, phát hiện cách giải quyết vấn đề mới trong quá trình nghiên cứu Hình học không gian Có thể xét ví dụ sau: Học sinh gặp khó khăn trong việc giải bài toán “Tìm thể tích của hình tứ diện ABCD theo a, b, c trong đó AB = CD = a, AC = BD = b, AD = BC = c”

Khó khăn trong việc giải bài toán này là học sinh không xác định được chân đường cao từ đó không thể tính được độ dài đường cao theo a, b, c và dẫn tới không tính được thể tích tứ diện Nhưng nếu học sinh nắm được mối quan hệ giữa tứ diện và hình hộp thì giáo viên có thể hướng dẫn học sinh đặt tứ diện nội tiếp trong hình hộp chữ nhật AMBN.P CQD

Nếu các kích thước của hình hộp chữ nhật là x, y, z (AM = x, MB = y, MC = z) thì khi đó thể tích của tứ diện bằng thể tích hình hộp trừ đi tổng thể tích của 4 hình chóp

có góc tam diện ở đỉnh vuông và có thể tích bằng nhau:

VABCD = xyz− 4.1

6xyz =

1

3xyz

Từ đó việc tính thể tích tứ diện quy về tính x, y, z theo a, b, c nhờ giải hệ sau:

x2+ y2 = a2

x2+ z2 = b2

z2+ y2 = c2

Tới đây học sinh có thể sử dụng kiến thức đã có để tính được VABCD

Trang 5

2.4 Biện pháp 4 Luyện tập cho học sinh giải quyết các vấn đề trong hình học không gian theo nhiều cách khác nhau

Có thể xét ví dụ: Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b có thể thực hiện bằng các cách sau:

Cách 1 Đưa về tính khoảng cách từ một điểm M thuộc đường thẳng a đến mặt

phẳng (α) chứa đường thẳng b và (α) song song với đường thẳng a

Cách 2 Đưa về tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (α) và (β) trong

đó (α) chứa a và (β) chứa b

Cách 3 Đưa về tính thể tích của hình chóp có đỉnh là một điểm thuộc đường thẳng

a và đáy thuộc mặt phẳng chứa đường thẳng b song song với a

Cách 4 Đưa về tính chiều cao của một hình hộp trong đó hai đáy lần lượt thuộc hai

mặt phẳng chứa a và b

3 Kết luận

Chúng ta có thể đưa ra hệ thống các bài toán luyện tập và củng cố cho học sinh theo các cách nêu trên để khắc phục được những khó khăn họ gặp phải, nâng cao chất lượng hoạt động nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy hình học không gian lớp 11 ở trường phổ thông

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Bá Kim, 2002 Phương pháp dạy học môn Toán Nxb Đại học Sư phạm [2] Bùi Văn Nghị, 2008 Giáo trình Phương pháp dạy học những nội dung cụ thể môn

Toán Nxb Đại học Sư phạm.

[3] Bùi Văn Nghị, 2009 Vận dụng lí luận vào thực tiễn dạy học môn Toán ở trường phổ

thông Nxb Đại học Sư phạm.

[4] Đào Tam, 2005 Phương pháp dạy học hình học ở trường THPT Nxb Đại học

Sư phạm

[5] Đào Tam (Chủ biên), Lê Hiển Dương, 2008 Tiếp cận các phương pháp dạy học

không truyền thống vào dạy học toán ở trường đại học và phổ thông Nxb Đại học

Sư phạm

[6] Đào Tam (Chủ biên), Trần Trung, 2010 Tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học

môn Toán ở trường THPT Nxb Đại học Sư phạm.

ABSTRACT Solid geometry teaching activities for grade 11 students

In general, grade 11students have difficulty learning solid geometry The paper gives some teaching methods to overcome these difficulties, improve teaching efficiency and enhance learning of solid geometry by grade 11 high school students

Ngày đăng: 13/11/2020, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w