1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiêu luận kinh tế toàn cầu Tổ chức thương mại thế giới WTO và liên hệ đến Việt Nam sau gần 10 năm gia nhập tổ chức này

20 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 112 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

WTO và liên hệ đến Việt Nam sau gần 10 năm gia nhập tổ chức này. Nghiên cứu tổng quan về WTO, phân tích tình hình kinh tế của Việt Nam sau khi gia nhập WTO. Những thành tựu đạt được và những mặt hạn chế của nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Từ đó đưa ra một số vấn đề tập trung cần giải quyết.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

3 Mục đích nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

6 Kết cấu của tiểu luận

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)

1.1 Sự ra đời của Tổ chức Thương mại Thế giới

1.1.1 Hiệp định GATT tiền thân của WTO

1.2.2 Sự ra đời của WTO

1.2 Mục tiêu, chức năng của Tổ chức Thương Mại Thế giới

1.2.1 Mục tiêu

1.2.2 Chức năng

Chương 2: KINH TẾ VIỆT NAM SAU GẦN MƯỜI NĂM GIA NHẬP WTO

Trang 2

2.1 Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam

2.2 Những kết quả đạt được sau gần 10 năm gia nhập WTO

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế

2.2.2 Sản xuất công, nông nghiệp và dịch vụ

2.2.3 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

2.2.4 Xuất, nhập khẩu

Chương 3: MỘT SỐ HẠN CHẾ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

3.1 Một số hạn chế

3.2 Những vấn đề đặt ra

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Toàn cầu hoá, khu vực hoá là một xu thế lớn trong mối quan hệ quốc tế hiện tại Việt Nam với công cuộc đổi mới toàn diện cùng đường lối phát triển kinh tế - xã hội mới ngày càng thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế, và “hoà mình vào dòng chảy sôi động của sự phát triển”.Cùng với vị trí địa lý thuận lợi (nằm trong khu vực kinh

tế năng động và phát triển ) là điều kiện thuận lợi giúp nước ta “đi tắt đón đầu” thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Dưới sức ép của toàn cầu hoá, các tổ chức lớn ra đời trong đó WTO là tổ chức thương mại thế giới có tầm ảnh hưởng rộng lớn đến nền kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia Việt Nam gia nhập WTO là một sự kiện lớn, cho phép nước ta tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài, phát huy nguồn lực bên trong WTO tạo cơ hội, thách thức cho nền kinh tế, đặt ra cho nước ta hai con đường vừa hợp tác vừa đấu tranh WTO tác động mạnh trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội - văn hoá, trong đó nước ta đang chú trọng đầu tư vào các ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn nên ảnh hưởng của WTO đến chúng là không nhỏ

Gia nhập WTO sẽ tạo điều kiện để Việt Nam cải cách chính sách, thể chế luật pháp vì phải cam kết xây dựng hệ thống chính sách minh bạch hơn, ổn định và dễ dự đoán, tạo điều kiện thuận lợi trong giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế, nhằm bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp Việt Nam Bên cạnh đó, tạo điều kiện để Việt Nam không bị đối xử như một nền kinh tế phi thị trường Đặc biệt, hàng hoá và dịch

vụ của Việt cũng sẽ được đối xử bình đẳng hơn trên thị trường quốc tế, qua đó mở rộng thị trường, tăng xuất khẩu

Để hiểu rõ hơn về tác động của tổ chức này đến kinh tế Việt Nam, tôi đã lựa

chọn đề tài: “WTO và liên hệ đến Việt Nam sau gần mười năm gia nhập tổ chức này”.

Trang 4

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu về WTO và tiến trình hội nhập WTO của Việt Nam cho tới nay đã

có không ít nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu, đề cập tới và lần lượt công bố, đăng tải trên các công trình chuyên khảo, trên các sách báo, tạp chí Đặc biệt là các công trình nghiên cứu của Thủ tướng Chính phủ, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, Bộ Tài Chính, Bộ Công Thương… và nhiều nhà nghiên cứu khác Để thực hiện đề tài này, tôi sử dụng tổng hợp kết quả của những nhà nghiên cứu đi trước một cách chọn lọc nhất

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan về WTO Phân tích tình hình kinh tế của Việt Nam sau khi gia nhập WTO, những thành tựu đạt được và những mặt hạn chế của nền kinh tế Việt nam hiện nay, từ đó đưa ra một số vấn đề tập trung cần giải quyết

4 Phương pháp nghiên cứu

Đọc – thu thập – phân loại – xử lý thông tin, lược thuật, tổng thuật, nghiên cứu tài liệu, phân tích tổng hợp…

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: WTO và sự tác động của WTO đến nền kinh tế Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Kinh tế Việt Nam sau gần mười năm gia nhập WTO

6 Kết cấu của tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, mục lục và phần kết luận, tiểu luận gồm có: 3 chương và 6 tiết Mỗi chương gồm 2 tiết

- Chương 1: Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

- Chương 2: Kinh tế Việt Nam sau gần mười năm gia nhập WTO

- Chương 3: Một số hạn chế và những vấn đề đặt ra

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG Chương 1: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)

1.1 SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

1.1.1 Hiệp định GATT tiền thân của WTO

Sau chiến tranh Thế giới thứ hai, hơn 50 nước trên thế giới đã tham gia vào các cuộc đàm phán với mục tiêu tạo lập một tổ chức mới điều chỉnh hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế Ban đầu, các nước dự kiến thành lập Tổ chức Thương mại Quốc

tế (ITO) với tư cách là một tổ chức chuyên môn thuộc Liên hiệp quốc

Ngày 30-10-1947, 23 nước đã ký Nghị định thư về việc áp dụng tạm thời Hiệp định GATT, nhân nhượng thuế quan có hiệu lực từ 30-6-1948

1.1.2 Sự ra đời của WTO

Đến cuối những năm 80, đầu 90, trước những biến chuyển của khoa học-kỹ thuật, GATT bắt đầu tỏ ra có những bất cập, không theo kịp tình hình

Thứ nhất, trong việc giảm và ràng buộc thuế quan ở mức thấp cộng với một loạt các cuộc suy thoái kinh tế trong những năm 70 và 80 đã thúc đẩy các nước tạo

ra các loại hình bảo hộ phi quan thuế khác nhau để đối phó với hàng nhập khẩu hoặc

ký kết các thoả thuận song phương dàn xếp thị trường, đồng thời làm nảy sinh nhiều hình thức hỗ trợ và trợ cấp mới Những biến đổi này có nguy cơ làm giảm và mất đi những giá trị mà việc giảm thuế quan mang lại cho thương mại quốc tế Trong khi

đó, phạm vi của GATT không cho phép đề cập một cách cụ thể và sâu rộng đến các vấn đề này

Thứ hai, đến những năm 80, GATT đã không còn thích ứng với thực tiễn thương mại thế giới Khi GATT được thành lập năm 1948, Hiệp định này chủ yếu điều tiết thương mại hàng hoá hữu hình Từ đó tới nay, thương mại quốc tế đã phát triển nhanh chóng, mở rộng sang cả các lĩnh vực thương mại dịch vụ như ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng không, vận tải biển, du lịch, xây dựng, tư vấn Các loại hình thương mại dịch vụ này, cùng với các vấn đề trong đầu tư và bảo hộ quyền sở hữu

Trang 6

trí tuệ liên quan đến thương mại đã phát triển nhanh chóng và trở thành một bộ phận quan trọng của thương mại quốc tế

Thứ ba, trong một số lĩnh vực của thương mại hàng hoá, GATT còn có những

lỗ hổng cần phải được cải thiện Ví dụ, trong nông nghiệp và hàng dệt may, các cố gắng tự do hoá thương mại đã không đạt được thành công lớn Kết quả là còn rất nhiều ngoại lệ với các quy tắc chung trong hai lĩnh vực thương mại này

Thứ tư, về mặt cơ cấu tổ chức và cơ chế giải quyết tranh chấp, GATT cũng tỏ

ra không thích ứng với tình hình thế giới GATT chỉ là một hiệp định, việc tham gia mang tính chất tuỳ ý Thương mại quốc tế ở những năm 80 và 90 đòi hỏi phải có một tổ chức thường trực, có nền tảng pháp lý vững chắc để đảm bảo thực thi các hiệp định, quy định chung của thương mại quốc tế Về hệ thống giải quyết tranh chấp, GATT chưa có một cơ chế điều tiết thủ tục tố tụng chặt chẽ, không đưa ra một thời gian biểu nhất định, do đó, các vụ việc tranh chấp thường bị kéo dài, dễ bị

bế tắc Để thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế một cách hiệu quả, rõ ràng hệ thống này cần phải được đổi mới

Vòng đàm phán Uruguay thông qua một loạt các quy định mới điều chỉnh thương mại dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại Một trong những thành công lớn nhất của vòng đàm phán lần này là cuối vòng đàm phán, các nước đã cho ra Tuyên bố Marrakesh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1995

1.2 MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

1.2.1 Mục tiêu.

WTO thừa nhận các quan hệ giữa các thành viên trong thương mại và kinh tế

sẽ được tiến hành nhằm: Nâng cao mức sống, bảo đảm tạo đầy đủ việc làm, tăng thu nhập và nhu cầu thực tế một cách bền vững, phát triển việc sử dụng các nguồn lực của thế giới, mở rộng sản xuất và trao đổi hàng hoá

1.2.2 Chức năng.

WTO có năm chức năng cơ bản như sau:

Trang 7

Tạo thuận lợi cho việc thực thi, quản lý, vận hành và thúc đẩy mục tiêu của các Hiệp định của WTO Tạo ra diễn đàn đàm phán giữa các thành viên về quan hệ thương mại giữa các nước này về các vấn đề được đề cập đến trong các Hiệp định WTO cũng như các vấn đề mới thuộc thẩm quyền của mình, và tạo khuôn khổ để thực thi kết quả của các cuộc đàm phán đó

Giải quyết tranh chấp giữa các thành viên trên cơ sở Quy định và Thủ tục Giải quyết Tranh chấp Thực hiện rà soát chính sách thương mại thông qua Cơ chế

Rà soát Chính sách Thương mại

Chương 2: KINH TẾ VIỆT NAM SAU GẦN MƯỜI NĂM GIA NHẬP WTO

2.1 TIẾN TRÌNH GIA NHẬP WTO CỦA VIỆT NAM

Các mối quan hệ của Việt Nam với WTO được bắt đầu vào năm 1995 với việc nộp yêu cầu gia nhập chính thức Vào tháng 1 năm 1995, Đại Hội đồng của WTO đã thành lập Ban công tác để xem xét đơn xin gia nhập của Việt Nam Ban công tác đã tiến hành 14 cuộc họp trong giai đoạn gần 12 năm – một quá trình đàm phán gia nhập khá dài Các thành viên của Ban công tác bao gồm Áchentina, Úc, Braxin, Brunây, Bungari, Campuchia, Canađa, Chilê, Trung Quốc, Côlômbia, Croatia, Cuba, Cộng Hòa Đôminíc,

Ai cập, En Sanvađo, Liên minh châu âu và các thành viên của mình, Honđuras, Hồng Kông, Ixơlen, Ấn Độ, Inđônêxia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Cộng hòa Kyrgyzxtanxtan, Malaysia, Mêhicô, Marốc, Myanma, Niu Dilân, Na Uy, Pakistan, Panama, Paraguay, Philíppin, Rumani, Singapo, Sri Lanka, Thụy sĩ, Đài Loan, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Hoa

Kỳ, và Uruguay Việt Nam đã chuẩn bị bản Bị vong lục về chế độ ngoại thương của mình vào năm 1996 nhưng phải tới tận năm 1998 thì kế hoạch cho các cuộc định kỳ của Ban công tác mới được đưa ra Các cuộc đàm phán diễn ra chậm chạp do các lo ngại về chính trị, nhu cầu cần có những thay đổi hệ thống quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam và các Thành viên WTO đặt ra yêu cầu Việt Nam phải đưa ra các nhượng bộ lớn

Các mốc lớn trong tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam:

Trang 8

 1994, Hoa Kỳ dỡ bỏ lệnh cấm vận thương mại đối với Việt Nam và thiết lập quan

hệ ngoại giao bình thường vào năm 1995 Điều này đã thúc đẩy việc mở cửa nền kinh tế Việt Nam

 1995, Việt Nam nộp đơn gia nhập WTO vào tháng 1 năm 1995

 1996, Bắt đầu cuộc gặp thường kỳ của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

 1998, Các cơ quan quản lý Việt Nam quyết định đẩy nhanh tiến trình gia nhập WTO

 2001, Phiên đàm phán đa phương lần thứ 9 của WTO/GATT – vòng đàm phán Đôha vì sự phát triển – được khởi động vào tháng 11 năm 2001

 2002, Việt Nam đưa ra bản chào đầu tiên đối với hàng hóa và dịch vụ

 2004, Việt Nam đưa ra bản chào sửa đổi tham vọng hơn về tiếp cận thị trường vào tháng 6 năm 2004 tại phiên họp lần thứ 8 của Ban công tác, bản chào này thể hiện một bước đột phá trong đàm phán gia nhập WTO

 2004, Bắt đầu các cuộc đàm phán song phương với các Thành viên WTO Một thỏa thuận đột phá được ký kết với Liên minh châu Âu

 2005, Ký thỏa thuận với Trung Quốc về việc Việt Nam gia nhập WTO

 2006, Hoa kỳ và Việt Nam ký Hiệp định song phương về các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam, đây là Hiệp định song phương cuối cùng và dường như là khó khăn nhất trong số 28 Hiệp định song phương với các Thành viên WTO

 2002 – 2006, Các cơ quan quản lý Việt Nam đã rà soát sâu rộng hầu hết luật và quy định của Việt Nam trong các lĩnh vực liên quan tới WTO cũng như các lĩnh vực khác và đã đưa kế hoạch hành động liên quan tới WTO vào kế hoạch phát triển lăm năm 2006 – 2010 (SRV, 2006)

 2007, Việt Nam trở thành Thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới vào ngày 11 tháng 1 năm 2007

 2007, Việt Nam đưa ra các chương trình hành động thực thi các cam kết gia nhập WTO

Trang 9

Quyết tâm trở thành Thành viên WTO của Việt Nam có thể đã được thúc đẩy bởi kinh nghiệm thành công của các nền kinh tế hướng về xuất khẩu tại Đông Á, những thay đổi hệ thống tại các nước thuộc Liên bang Xô Viết cũ và sự quan tâm của Trung Quốc đối với tổ chức này Có thể một động lực nữa là quyết tâm của đảng cộng sản Việt Nam trong việc tạo ra việc làm cho hơn một triệu lao động mới gia nhập thị trường lao động

2.2 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SAU GẦN 10 NĂM GIA NHẬP WTO

Kể từ sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực và quan trọng, thể hiện qua tăng trưởng kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, kim ngạch xuất, nhập khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế…

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản để đánh giá thành tựu phát triển của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định Nền kinh tế Việt Nam sau 10 năm gia nhập WTO (2007 – 2016) mặc dù bị ảnh hưởng do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, khủng hoảng nợ công nhưng vẫn duy trì được chuỗi tăng trưởng kinh tế Trong 10 năm, nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là 6,29% Là thành tựu hết sức quan trọng, nếu xét trong điều kiện rất khó khăn thiên tai, dịch bệnh, sự biến động giá cả thế giới và khủng hoảng kinh tế toàn cầu… như hiện nay

Cụ thể, nếu như năm 1995, GDP bình quân đầu người của Việt Nam đạt 289 USD thì đến năm 2015 con số này đã là 2.228 USD, dự kiến năm 2016 là 2.445 USD, cao gấp gần 8,5 lần so với năm 1995 Sau 10 năm gia nhập WTO, GDP bình quân đầu người đạt ở mức khả quan, bình quân là 1.600 USD đầu người, mức sống của người dân đã được cải thiện Cơ cấu kinh tế theo giá thực tế chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với yêu cầu của sự phát triển Tỷ lệ giữa kim ngạch xuất khẩu so với GDP của Việt Nam trong 10 năm qua tuy có suy giảm trong năm 2009 nhưng vẫn đạt ở mức khá cao, năm 2016 là 80,5%, thuộc loại cao so với tỷ lệ chung của thế giới, đứng thứ hạng khá cao so với các nước trong khu vực ASEAN

Trang 10

2.2.2 Sản xuất công, nông nghiệp và dịch vụ

Sản xuất nông nghiệp 10 năm qua mặc dù gặp nhiều khó khăn, thiên tai, dịch bệnh và đảm bảo sản xuất ổn định Năm 2015, sản lượng lúa đã đạt ở mức cao, khoảng 44,75 triệu tấn, năm 2016 dự kiến đạt 44,5 triệu tấn Sản lượng lương thực

có hạt cả năm đạt 50,1 triệu tấn, năm 2016 dự kiến đạt 50 triệu tấn, tăng gần 10 triệu tấn so với năm 2007 Mức lương thực bình quân đầu người năm 2015 đạt 546,4 kg

và xuất khẩu các sản phẩm từ khu vực nông nghiệp đạt mức cao trên 20,6 tỷ USD

Khu vực sản xuất công nghiệp thường có tốc độ tăng trưởng cao nhất nhưng

từ giai đoạn năm 2007-2011 chịu ảnh hưởng lớn của tăng giá đầu vào, lạm phát, suy thoái kinh tế thế giới, khủng hoảng nợ công… làm cho tăng trưởng chậm lại và hiệu quả đầu tư kinh doanh thấp Giai đoạn 2011-2015 sản xuất công nghiệp từng bước phục hồi; chỉ số phát triển công nghiệp 2015 tăng khoảng 10%; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong cơ cấu công nghiệp tăng mạnh Cơ cấu trong nội bộ ngành Công nghiệp đã dần chuyển dịch theo hướng tích cực Công nghiệp khai khoáng giảm từ 37,1% năm 2011 xuống khoảng 33,1% năm 2015; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng từ 50,1% năm 2011 lên 51,5% năm 2015

Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng khá ổn định, trong 10 năm qua mặc dù hai năm 2008, 2009 còn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng vẫn đạt mức bình quân là 6,75%, cao hơn so với mức tăng trưởng bình quân chung của nền kinh tế Năm 2015, tốc độ tăng trưởng khu vực dịch

vụ đạt khoảng 6,27% Doanh thu du lịch đạt mức cao khoảng 240 nghìn tỷ đồng năm 2015, dự kiến đạt 260 nghìn tỷ đồng năm 2016

Du lịch quốc tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, số lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2015 đạt 9 triệu lượt so với 4,2 triệu năm 2007, khách nội địa dự kiến đạt 42 triệu năm 2016 Các sản phẩm dịch vụ ngày càng phát triển đa dạng với chất lượng được cải thiện hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân và có sức cạnh tranh trên thị trường Tuy vậy, trong lĩnh vực dịch vụ, cơ sở hạ tầng yếu kém,

Ngày đăng: 13/11/2020, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w