Trong khuôn khổ báo cáo khoa học này, bài viết trình bày một số luận cứ về sự cần thiết của việc đào tạo đội ngũ giảng dạy ngoại ngữ trên cơ sở công nghệ ngôn ngữ hiện nay.
Trang 1KHỐI LIỆU NGÔN NGỮ VÀ CÔNG NGHỆ TRONG GIẢNG DẠY NGOẠI NGỮ
Đào H(ng Thu
Hội ngôn ngữ học Việt Nam
ngữ trong bối cảnh Việt Nam hội nhập toàn cầu, cần có
sự tham gia tích cực của ñội ngũ các giảng viên có
trình ñộ, nắm vững ñược công nghệ ngôn ngữ trong
giảng dạy ngoại ngữ
Trong khuôn khổ báo cáo khoa học này, tác giả
trình bày một số luận cứ về sự cần thiết của việc ñào
tạo ñội ngũ giảng dạy ngoại ngữ trên cơ sở công nghệ
ngôn ngữ hiện nay
Abstract: To ensure the quality of teaching and
learning foreign languages in the context of Vietnam's
global integration, there should be active participation
of highly qualified teachers having a through grasp of
anguage technology in teaching language
Within the framework of this paper, the author
presents some arguments about the need for training
of foreign language teaching on the basis of current
language technology
Như ta ñã biết, quá trình hội nhập quốc tế và
phát triển của một quốc gia luôn ñòi hỏi việc sử
dụng công nghệ tiên tiến trong hầu hết các lĩnh
vực hoạt ñộng của ñời sống xã hội Do vậy, dạy và
học ngoại ngữ không là ngoại lệ
Thực tế ñã cho thấy, trong một thời gian dài,
việc dạy và học ngoại ngữ trong trường học Việt
Nam không ñạt hiệu quả như mong muốn Các
phương tiện thông tin ñại chúng ñã nhiều lần ñề
cập ñến vấn ñề này khi so sánh khả năng nói và
tiếp nhận bài giảng bằng tiếng nước ngoài của du
học sinh Việt Nam với du học sinh các nước ñang
theo học tại các trường ñại học trên thế giới Theo
quan sát của tác giả, phần lớn người dạy và người
học ngoại ngữ ñều cảm nhận ñược ñiều này Vấn
ñề là cần sử dụng công nghệ dạy và học ngoại ngữ
phù hợp với người Việt Nam trong quá trình ñào
tạo ngành nghề
Nghiên cứu cho thấy rằng cần ñặc biệt quan
tâm ñến 2 loại hình công nghệ khi tiến hành giảng
dạy ngoại ngữ:
1) công nghệ giao tiếp: bao gồm khả năng giao tiếp và phương pháp giao tiếp
2) công nghệ ngôn ngữ: bao gồm khả năng xử
lý ngôn ngữ và phương pháp xử lý ngôn ngữ Xuất phát từ thực tế giáo dục xã hội còn mang dấu ấn phong kiến, có thể thấy rằng phần lớn sinh viên ñại học chưa ñược trang bị kiến thức về kỹ năng giao tiếp trong hoạt ñộng ngôn ngữ, cũng như không linh hoạt trong việc tiếp cận các nền văn hóa, văn minh thế giới Vấn ñề là yếu tố quan trọng này dường như ñã không ñược chú ý trong quá trình giảng dạy ngoại ngữ nhiều năm qua Mục tiêu của bài báo nằm ở vấn ñề thứ hai: công nghệ ngôn ngữ
Một số nhà ngôn ngữ học Việt Nam nhìn nhận ngoại ngữ không từ góc ñộ ngôn ngữ như nó phải
có Trước hết, tác giả bài báo thấy cần nêu rõ quan
ñiểm là ngoại ngữ chính là ngôn ngữ nước ngoài
Vì vậy, bất kỳ ngoại ngữ nào cũng ñều mang ñầy
ñủ các ñặc ñiểm của một ngôn ngữ ñược coi là chính thức Công nghệ ngôn ngữ ñược ñề cập trong khuôn khổ bài báo liên quan chặt chẽ ñến ngôn ngữ học khối liệu, một chuyên ngành nằm giữa ngôn ngữ học và công nghệ thông tin Hiện nay, tại nhiều nước trên thế giới, thuật
ngữ “khối liệu” (corpus) và các sản phẩm giáo dục
trên cơ sở khối liệu ngôn ngữ ñã trở nên quen thuộc ñối với các nhà nghiên cứu ngôn ngữ, giảng viên và người học ngoại ngữ, các dịch giả
Khái niệm ngôn ngữ học khối liệu xuất hiện ở Việt Nam vào ñầu năm 2007 Vì vậy, sử dụng khối liệu trong nghiên cứu ngôn ngữ, dịch thuật, dạy và học ngoại ngữ còn ñang là vấn ñề mới mẻ, mặc dù rất cần thiết, về mặt lí thuyết và thực hành Khối liệu ngôn ngữ và phần mềm khối liệu trên
Trang 2723
máy tính ñang có ảnh hưởng ngày càng mạnh mẽ,
ñóng vai trò làm nguồn ngữ liệu và tài liệu sư
phạm rất phong phú, gọn nhẹ trong dạy/học ngoại
ngữ Tuy nhiên, trong môi trường nghiên cứu và
giảng dạy ngoại ngữ hiện nay vẫn chưa cập nhật
nhiều thông tin về khối liệu ngôn ngữ và việc sử
dụng khối liệu vào việc giảng dạy
Các sản phẩm giáo dục trên cơ sở khối liệu
ngôn ngữ như từ ñiển ñiện tử, ñối chiếu ngôn ngữ,
các bài tập luyện kỹ năng ngôn ngữ và v.v ảnh
hưởng ñáng kể ñến quá trình giảng dạy và nghiên
cứu ngôn ngữ (bản ngữ và ngoại ngữ) Vấn ñề là
trước khi sử dụng khối liệu ngôn ngữ, người học
cần ñược giới thiệu về khái niệm khối liệu và
ngôn ngữ học khối liệu, ví dụ, thế nào là khối
liệu? các khối liệu liên kết với dạy và học ngoại
ngữ như thế nào? có thể sử dụng khối liệu ra sao?
và v.v
Công nghệ ngôn ngữ dành cho giảng dạy ngoại
ngữ có thể xét từ góc ñộ khả năng xử lý ngôn ngữ
và phương pháp xử lý ngôn ngữ Đơn giản nhất
trong xử lý ngôn ngữ là sử dụng công nghệ ngôn
ngữ với công cụ là khối liệu ngôn ngữ chuyên dụng
I Sử dụng khối liệu ngôn ngữ chuyên dụng
trong giảng dạy và nghiên cứu
Thực tế ñã chứng minh rằng khối liệu ngôn
ngữ ñóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực
cuộc sống xã hội của một quốc gia như kinh tế,
giáo dục, chuyển giao công nghệ v.v
Trong lĩnh vực giảng dạy, việc sử dụng khối
liệu ngôn ngữ làm tăng rõ rệt hiệu quả quá trình
dạy và học, cụ thể là làm tăng tính tích cực tham
gia vào bài học trên lớp, thúc ñẩy tính sáng tạo
của người học trong quá trình học tập và nghiên
cứu Sử dụng khối liệu ngôn ngữ cho phép người
dạy ñánh giá khả năng của người học chính xác
hơn là ñánh giá người học qua nhận ñịnh cảm tính
tổng thể, bởi vì việc sử dụng khối liệu cho phép
người dạy kiểm tra một cách chi tiết các phần mục
cần thiết hoặc chú giải cụ thể các lỗi riêng biệt của
người học trong quá trình giảng dạy
Trong dạy và học ngoại ngữ, việc sử dụng khối
liệu giúp người dạy có thêm nhiều thời gian ñể
nâng cao chất lượng giảng dạy, giúp người học có thể tập phát âm theo chuẩn ngôn ngữ ngay từ những bài học ñầu tiên và khi không có giảng viên bản ngữ Khối liệu ngôn ngữ ñược sử dụng nhiều trong dạy viết các thể loại văn bản bằng ngoại ngữ ñược học ñã làm giảm bớt rất nhiều công sức và thời gian của người dạy, ñồng thời giúp người học tiếp thu bài giảng một cách dễ dàng hơn
Trong nghiên cứu ngôn ngữ, khối liệu giúp làm giảm ñáng kể thời gian và sức lực nghiên cứu, ñồng thời, ñảm bảo ñộ chính xác của các nghiên cứu có nội dung lớn và phức tạp
Các khối liệu ngôn ngữ cung cấp ngữ liệu một cách chính xác cho việc nghiên cứu và giảng dạy ngoại ngữ, cho việc biên soạn các tài liệu ngữ pháp và từ ñiển Các phân tích ngôn ngữ trong khối liệu giúp người dạy có thể tìm ñược những tình huống ngôn ngữ khác nhau phù hợp với trình
ñộ của người học Nghiên cứu khối liệu ngôn ngữ dành cho người học ngoại ngữ cung cấp nhiều thông tin hữu ích về các quá trình học ngoại ngữ nói chung Các khối liệu ngôn ngữ chuyên dụng cho phép kiểm tra ngôn ngữ biểu ñạt của người học, qua ñó, giúp người dạy có thể sửa lỗi cho người học một cách nhanh chóng và chính xác nhất Nắm vững phương pháp sử dụng khối liệu ngôn ngữ cho phép xử lý hiệu quả ngữ liệu trong khối liệu và cung cấp các chi tiết bổ sung về tần số ñặc trưng ngôn ngữ riêng biệt trong các ngữ cảnh ñặc thù
Thông thường, khối liệu ngôn ngữ ñược sử dụng phổ biến không chỉ trong giảng dạy ngoại ngữ nói chung, mà còn cả trong các lĩnh vực khoa học chuyên sâu như tiếng Anh chuyên ngành (ESP), ñặc biệt là tiếng Anh hàn lâm chuyên ngành (EAP) Ở ñây, khối liệu ñược sử dụng chủ yếu trong dạy và học viết các thể loại văn bản bằng tiếng Anh thuộc các chuyên ngành khoa học
và công nghệ khác nhau như chế tạo máy, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, môi trường v.v
Sử dụng khối liệu ngôn ngữ làm tăng tính ñộc lập của người học trong học tập và nghiên cứu Khi sử dụng khối liệu ngôn ngữ, người học có thể
Trang 3xác ñịnh một cách dễ dàng nhiệm vụ trọng tâm và
tìm ra ñược các phương pháp học tập và nghiên
cứu riêng cho bản thân mà người dạy có thể không
bao quát hết ñược Điều này không có nghĩa là vai
trò của người dạy bị giảm, mà ngược lại, ñược
tăng lên và ña dạng hóa một cách rõ rệt Người
dạy lúc này ñóng vai trò của người hướng dẫn, cố
vấn cho người học tiếp nhận kiến thức mới hoặc là
người ñồng nghiên cứu với người học trong quá
trình nghiên cứu của người học
II Hướng sử dụng khối liệu ngôn ngữ
chuyên dụng trong nghiên cứu và giảng dạy
Các khả năng nêu trên của việc sử dụng khối
liệu ngôn ngữ không có nghĩa là ñể ñảm bảo chất
lượng nghiên cứu và giảng dạy theo nhu cầu xã
hội hiện nay thì chỉ cần sử dụng khối liệu ngôn
ngữ và phần mềm của nó là ñủ Vấn ñề là ở chỗ
khi sử dụng khối liệu ngôn ngữ, người nghiên cứu,
người dạy và người học cần phải ñiều chỉnh
những thay ñổi về mặt ñịnh tính và ñịnh lượng
kiến thức, kĩ năng và phương pháp sao cho phù
hợp với yêu cầu của ñề tài, dự án, của chương
trình từng khóa học cụ thể ñể ñạt ñược kết quả
như mong muốn
Như vậy, ngoài việc ñầu tư máy tính và thiết bị
cho khối liệu ngôn ngữ, cần có sự ñầu tư cơ bản
về kĩ năng xây dựng và sử dụng chúng Trước khi
thực hiện nghiên cứu hoặc giảng dạy ngôn ngữ, cần giới thiệu cách sử dụng khối liệu nói chung trên máy tính như làm quen với việc khai thác ngữ liệu trong khối liệu và với các kĩ năng thực hành nói, nghe, ñọc, viết trên cơ sở khối liệu Trong các ñiều kiện cho phép, có thể nâng cao kiến thức về khối liệu cho người học bằng cách giới thiệu các phương pháp nghiên cứu và xây dựng khối liệu ngôn ngữ
Do khối liệu ngôn ngữ ñược sử dụng ngày càng rộng rãi, người sử dụng không chỉ quan sát hoạt ñộng của khối liệu, mà còn cần tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt ñộng của khối liệu Khối liệu ngôn ngữ cũng là nguồn cung cấp thông tin có giá trị về tần số ñặc trưng ngôn ngữ trong các ngữ cảnh khác nhau, vì vậy ñối với việc sử dụng khối liệu trong học ngoại ngữ, người học cần nhận thức
và theo dõi ñược những thay ñổi về tần số sử dụng ngôn ngữ trong ngữ cảnh ñể sử dụng ñược các cấu trúc câu phù hợp khi thực hiện các bài tập thực hành và người dạy cần có các thông tin cập nhật
về khối liệu sử dụng, cần luôn ở vị trí là người hướng dẫn, tư vấn cho người học trong quá trình dạy và học Điều này ñòi hỏi người dạy phải có nhận thức về khối liệu và lượng kiến thức vượt tầm các thông tin sẵn có trong tài liệu giảng dạy
Một số ví dụ về khối liệu ngôn ngữ ñược xây dựng và sử dụng trong nghiên cứu và giảng dạy:
Hình 1: Khảo sát tần số sử dụng từ trong một hoặc nhiều bài học
Trang 4725
Hình 2: Lựa chọn từ mới và các ví dụ, có ñối chiếu với tiếng mẹ ñẻ
Hình 3: Mở rộng thành phần câu ñược phân tích
Trang 5Hình 4: Mở rộng thành phần câu ñược phân tích (tiếp theo)
Hình 5: Mở toàn bộ văn bản, có ñối chiếu với tiếng mẹ ñẻ
Trang 6727
Hình 6: Đối chiếu các thành phần câu với tiếng mẹ ñẻ
III Kết luận
Việc sử dụng khối liệu ngôn ngữ cho thấy mô
tả ngôn ngữ của quá trình nghiên cứu và giảng dạy
trên cơ sở khối liệu ñược dịch chuyển một cách
tích cực từ các nguyên tắc chung và loại trừ sang
các cấu trúc mềm dẻo và ngữ cảnh - ñặc trưng Sử
dụng khối liệu ngôn ngữ giúp người dạy tiết kiệm
công sức và thời gian trong giảng dạy và nghiên
cứu khoa học, giúp người học có thể tiếp nhận
ngôn ngữ ñược học một cách nhanh chóng và sáng
tạo, giúp tăng cường sự hợp tác thày – trò trong
quá trình dạy/học và nghiên cứu Sử dụng khối
liệu ngôn ngữ chuyên dụng trong nghiên cứu và
giảng dạy ngôn ngữ nói chung, ngoại ngữ nói
riêng, giúp nhìn nhận, ñánh giá khách quan hơn
vai trò của người dạy và người học khi nhấn mạnh
vai trò cố vấn, hướng dẫn của người dạy và vai trò
tự chủ, ñộc lập của người học
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Aston, G (1996) The British National Corpus as a
language learner resource Paper presented at the
second conference on Teaching and Language Corpora,
Lancaster University, UK, 9-12 August 1996
2 Aston G., Bernardini, S & Stewart, D (Eds.)
(2004) Corpora and language learners
Amsterdam/Philadelphia: Benjamins
3 Atwell, E., Gent, P., Medori, J & Souter, C (2003)
Detecting student copying in a corpus of science
laboratory reports In D Archer, P Rayson, A Wilson
& T McEnery (Eds.), Proceedings of CL2003:
International Conference on Corpus Linguistics
UCREL technical paper number 16 (pp.48-53)
UCREL, Lancaster University
4 Balow Michael ParaConc and Parallel Corpora in
Contrastive and Translation Studies Houston TX, 2008
5 Coxhead, A (2002) The academic word list: A corpus-based word list for academic purposes In B Kettemann & G Marko (Eds.), Teaching and learning
by doing corpus analysis (pp 73-89) Amsterdam: Rodopi
6 Dudley-Evans, T & St John, M.J (1998)
Developments in English for Specific Purposes: A multi disciplinary approach Cambridge: Cambridge University Press
7 Nesselhauf, N (2005) Collocations in a learner corpus Amsterdam: John Benjamins
8 McEnery T., Wilson A (1999) Corpus Linguistics
– Edinburgh: Edinburgh University Press
9 Леонтьева Н.Н (2005) Неполнота и смысловое сжатие в текстовом корпусе // Сборник: Труды
международной конференции «Труды международной конференции «MegaLing'2005 Прикладная лингвистика в поиске новых путей» – 2005
10 Марчук Ю.Н (2002) Корпус текстов и сверхбольшие базы лингвистических данных //
Сборник: Труды международной конференции
«Корпусная лингвистика – 2002» - Издательство Санкт-Петербургского университета, 2002
11 Беляева Л.Н (2003) Теория и практика перевода С-Петербург, 2003
12 Дао Хонг Тху (2006) Корпус параллельных текстов в аспекте корпусной лингвистики //
Проблемы современной филологии и лингводидактики, сб научных трудов, СПб, изд.РГПУ им.А.И.Герцена, с.23-28
13 Лингвистический энциклопедический словарь
(1990) Главн ред В.Н Ярцева М - 685 с
14 Hong Thu Dao (2011) Linguistique de Corpus dans I’économie mondiale // Les apports des sciences humaines et sociales au développement socio-économique Actes du colloque international, Hanoi –
2011, pp.153-155
15 Đào Hồng Thu (2009) Ngôn ngữ học khối liệu và những vấn ñề liên quan (Quyển 1) Nxb Khoa học xã hội