Nội dung kế hoạch tài chính : Kế hoạch tài chính bao gồm các bộ phận kế hoạch sau : - Kế hoạch đầu tư dài hạn - Kế hoạch định mức VLĐ - Kế hoạch vay nợ gồm vay nợ ngân hàng, các định chế
Trang 1KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
I- KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
1 Khái niệm :
Kế hoạch tài chính là hệ thống kế hoạch liên quan đến các quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định phân phối của DN
2 Nội dung kế hoạch tài chính :
Kế hoạch tài chính bao gồm các bộ phận kế hoạch sau :
- Kế hoạch đầu tư dài hạn
- Kế hoạch định mức VLĐ
- Kế hoạch vay nợ gồm vay nợ ngân hàng, các định chế tài chính trung gian và kế hoạch phát hành trái phiếu
- Kế hoạch khấu hao TSCĐ
- Kế hoạch doanh thu lợi nhuận
- Kế hoạch phân phân phối lợi nhuận và sử dụng các quỹ
- Kế hoạch tăng vốn do phát hành cổ phiếu mới
- Kế hoạch tài chính tổng hợp là một dạng kế hoạch tổng hợp từ các kế hoạch trên
3 Nguyên tắc lập kế hoạch tài chính :
Để kế hoạch tài chính lập ra đảm bảo tính khoa học, linh hoạt và hiện thực tài chính
DN phải tuân thủ một số nguyên tắc sau :
- Sưu tầm và chỉnh lý lại các báo cáo tài chính năm trước : khi lập kế hoạch tài chính
DN phải sưu tầm các báo cáo tài chính trong những năm đã qua nhằm giúp cho tài chính DN có cơ sở tiến hành phân tích và lập kế hoạch tài chính Đồng thời phải chỉnh
lý lại cho phù hợp nhằm loại bỏ những nhân tố không hợp lý Ví dụ như đánh giá quá cao TSCĐ và TSLĐ để thế chấp ngân hàng
- Kết hợp với các bộ phận kế hoạch khác hoặc các phòng ban khác để lập kế hoạch tài chính : như kế hoạch doanh thu, kế hoạch SXKD, kế hoạch lợi nhuận …
- Phải dựa vào các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật trung bình tiên tiến để lập Mặc dù nhà nước chủ trương mở rộng quyền tự chủ tài chính của DN, tuy nhiên để các chỉ tiêu tài chính phản ánh hợp lý các kết quả dự kiến thì việc tuân thủ các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật do các cơ quan quản lý ban hành là điều hết sức quan trọng
Ví dụ :
+ Mức chi tiêu quỹ lương không vượt quá mức tăng của tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu
+ Mức khấu hao TSCĐ phải dựa vào khung khấu hao tối thiểu hay tối đa do nhà nước quy định
- Phải dựa trên thị trường để xác định các tiêu chuẩn giá trị thích hợp
Ví dụ : Chỉ tiêu về lãi suất vay vốn, tỷ suất lợi nhuận bq, tỷ suất lợi nhuận trên giá cổ phiếu, tỷ giá ngoại tệ, tỷ lệ lạm phát Các chỉ tiêu này được xem xét, phân tích và thể hiện vào kế hoạch tài chính thích hợp
4 Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính :
Ở từng DN việc tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính bao gồm các công việc sau :
- Cần hiểu rõ mối quan hệ giữa tài chính và kế toán Đây là mối quan hệ hữu cơ trong
sự liên kết và hợp tác qua lại với nhau Tuy nhiên tài chính và kế toán là hai phạm trù
có chức năng và nhiệm vụ khác nhau, tài chính phản ánh quan hệ SX mang tính độc lập tương đối
Trang 2- Cụ thể hóa các chỉ tiêu kế hoạch năm thành kế hoạch tài chính hàng quý, hàng tháng Thường xuyên theo dõi kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch để kịp thời điều chỉnh hoặc bổ sung cho phù hợp
- Căn cứ vào đặc điểm các chỉ tiêu tài chính và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
để phân công quản lý các chỉ tiêu sao cho có hiệu quả
II- PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1 Ý nghĩa của phân tích tài chính
Có nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng kết quả phân tích tài chính của DN để phục
vụ cho những mục đích của mình :
- Đối với nhà quản trị DN : phân tích tài chính cung cấp các thông tin về toàn bộ tình hình tài chính của DN mình từ đó làm cơ sở cho các dự báo tài chính, các quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận
- Đối với các nhà đầu tư : họ quan tâm đến hai mặt : lợi tức cổ phần họ nhận được hàng năm và giá trị thị trường của cổ phiếu ( hay giá trị của DN ) qua phân tích tài chính họ biết được khả năng sinh lợi cũng như tiềm năng phát triển của DN
- Đối với các nhà cho vay như ngân hàng, công ty tài chính họ quan tâm là DN có khả năng trả nợ vay hay không, vì thế họ muốn biết khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của DN
- Đối với các cơ quan nhà nước như thuế, tài chính, chủ quản qua phân tích tài chính cho thấy thực trạng về tài chính của DN Trên cơ sở đó cơ quan thuế sẽ tính toán chính xác mức thuế mà DN phải nộp Cơ quan chủ quản và tài chính sẽ có biện pháp quản lý hiệu quả hơn
2 Giới thiệu các báo cáo tài chính chủ yếu
2.1 : Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (CĐKT) của DN phản ánh bức tranh về tất cả các nguồn ngân quỹ nội bộ (được gọi là nợ và vốn của chủ sở hữu ) Việc sử dụng các nguồn ngân quỹ
đó tại một thời điểm nhất định Phương trình cơ bản xác định bảng CĐKT như sau :
Tổng tài sản = Tổng nợ + Vốn chủ sở hữu (vốn cổ phần)
Ví dụ : Bảng CĐKT của một DN A năm báo cáo, năm kế hoạch như sau :
Đơn vị : triệu đồng
1- Vốn bằng tiền
2- Đầu tư tài chính ngắn hạn
3- Các khoản phải thu
4- Hàng tồn kho
5- Tài sản lưu động khác
Tổng tài sản lưu động
6- Đầu tư dài hạn dở dang
7- Tài sản cố định
Tổng tài sản cố định
8- Tổng tài sản
10.900 5.877 32.975 58.950 7.150 115.852 27.900 509.200 537.100 652.952
12.500 7.425 30.950 56.320 9.345 116.540 29.500 522.200 551.700 668.240
9- Các khoản phải trả
10- Nợ ngắn hạn khác
Tổng nợ ngắn hạn
11- Nợ dài hạn
Tổng nợ
12 – Vốn chủ sở hữu ( vốn cổ phần
)
40.500 38.650 79.150 271.050 350.200 302.752 652.952
44.700 39.400 84.100 257.900 342.000 326.240 668.240
Trang 313 – Tổng nguồn vốn
2.2 : Báo cáo thu nhập :
Trước đây báo cáo thu nhập được gọi là báo cáo kết quả lỗ lãi Báo cáo này phản ánh tình hình lãi lỗ của DN trong một thời kỳ nhất định
Doanh thu – Chi phí = Lãi (hoặc lỗ)
Ví dụ : Cĩ báo thu nhập của một DN năm kế hoạch và năm báo cáo như sau :
Đơn vị : triệu đồng
14 – Doanh thu thuần
15 – Giá vốn hàng bán
16 – Chi phí quản lý
17 – Chi phí bán hàng
18 – Tồn bộ chi phí hoạt động KD
( 15 + 16 + 17 )
19 – Lãi trước thuế và lãi vay ( E bit )
( 14 – 18 )
20 – Lãi vay
21 – Lãi trước thuế ( 19 – 20 )
22 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
23 – Lãi rịng sau thuế ( 21 – 22 )
24 – Lợi nhuận giữ lại
25 – Lợi tức cổ phần
26 – Số lượng cổ phiếu thường
27 – Giá trị thị trường mỗi cổ phiếu
28 – Thu nhập mỗi cổ phiếu ( 23: 26)
(EPS)
29 – Lợi tức cổ phần mỗi cổ phiếu ( 25 :
26)
30 – Chỉ số giá / thu nhập ( P / E ) ( 27 :
28)
1.025.475 690.300 195.200 99.875 985.375 40.100 17.775 22.325 9.800 12.525 6.275 6.250 17.100 9,1 0,732 0,365 12,43
1.076.600 725.700 198.600 105.550 1.029.850 46.750 23.845 22.905 10.200 12.705 5.955 6.750 17.100 9,5 0,743 0,395 12,79
2.3 : Các tỷ số tài chính :
a Tỷ số thanh tốn : Đo lường khả năng thanh tốn của DN bao gồm :
a.1/ Tỷ số thanh tốn hiện hành :
- Tài sản lưu động bao gồm : Các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác
- Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm gồm : vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác
Tỷ số Ro cho thấy DN cĩ bao nhiêu tài sản cĩ thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của DN
Tỷ số thanh tốn của DN trên là :
hạn ngắn Nợ
động lưu sản Tài ) (R hành hiện toán thanh số Tỷ : thức
1,386 84.100
116.540
R : hoạch kế
Năm
1,464 79.150
115.852
)
10 ( ) 9 (
(5) (4) (3) (2) (1) R : cáo báo Năm
o
o
Trang 4Ro = 1,386 cho thấy năm kế hoạch DN cĩ 1,386 đồng TSLĐ đảm bảo cho một đồng nợ đến hạn trả, nhưng so với năm báo cáo thì tỷ số thanh tốn năm kế hoạch giảm sút + Nếu tỷ số thanh tốn hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh tốn giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khĩ khăn về tài chính sẽ xẩy ra
+ Nếu tỷ số thanh tốn hiện hành cao điều đĩ cĩ nghĩa là DN luơn sẵn sàng thanh tốn các khoản nợ Tuy nhiên số thanh tốn hiện hành quá cao sẽ làm giảm hiệu qủa sử dụng vốn vì DN đã đầu tư quá nhiều vào TSLĐ hay việc quản lý TSLĐ khơng hiệu qủa
Ví dụ : cĩ quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải địi, hàng tồn kho ứ đọng
a.2/ Tỷ số thanh tốn nhanh :
Tỷ số này cho thấy khả năng thanh tốn thực sự của DN Tỷ số thanh tốn nhanh của DN trên là :
Điều này cho thấy năm kế hoạch DN cĩ 0,716 đồng tài sản thanh tốn nhanh cho mỗi đồng nợ đến hạn Tỷ số này cho biết rằng nếu hàng tồn kho của DN bị ứ đọng khĩ chuyển đổi thành tiền thì DN sẽ lâm vào khĩ khăn tài chính gọi là "khơng cĩ khả năng chi trả"
b Tỷ số hoạt động :
Đo lường mức độ hoạt động liên quan tài sản của DN Để nâng cao tỷ số này các nhà quản trị phải biết cách sử dụng tài sản cĩ hiệu quả đối với những tài sản chưa dùng hoặc khơng cần dùng Tỷ số này cịn gọi là tỷ số hiệu quả hoặc tỷ số luân chuyển b.1/ Số vịng quay các khoản phải thu :
Các khoản phải thu là những hĩa đơn bán hàng chưa thu tiền về do DN thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh tốn, khoản trả trước cho người bán
Khi khách hàng thanh tốn tất cả các hĩa đơn của họ lúc đĩ các khoản phải thu quay được một vịng.
Tỷ số trên cho thấy năm kế hoạch các khoản phải thu luân chuyển 34,8 lần (năm báo cáo là 31,1 lần) tức là bq khoảng 360 : 34,8 = 10 ngày (12 ngày năn báo cáo) DN mới thu hồi được nợ
Tỷ số trên cĩ thể tính theo kỳ thu tiền bq :
hạn ngắn Nợ
kho tồn Hàng động lưu sản Tài ) (R nhanh toán
thanh số Tỷ : thức
ông
0,716 100
84
56.320
116.540
R : hoạch kế
Năm
-0,719 150
79
58.960
115.852
R : cáo báo Năm
-q
q
lần 34,8 950 30
1.076.600
hoạch kế Năm
lần 31,1 975 32
1.025.475
(3)
(14) cáo báo Năm
thu phải khoản Các
thuần thu Doanh
thu phải khoản các quay vòng Số : thức Công
ngày 10 360 1.076.600
30.950
hoạch kế Năm
ngày 12 360 1.025.47532.975
360 (14)(3) cáo báo Năm
ngày bq thu Doanh
thu phải khoản Các bq tiền thu Kỳ
Trang 5Số vịng quay các khoản phải thu hay kỳ thu tiền bq cao hay thấp tùy thuộc vào chính sách bán chịu của DN Nếu vịng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều Nhưng nếu quá cao thì sẽ giảm sự cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu
b.2/ Số vịng quay hàng tồn kho :
Điều này cĩ nghĩa là năm kế hoạch hàng tồn kho của DN luân chuyển 19 lần (17 lần năm báo cáo) cĩ nghĩa là khoảng 19 ngày 1 vịng ( 21 ngày 1 vịng năm báo cáo )
Số vịng quay hàng tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào đặc điểm ngành kinh doanh Nếu kinh doanh rau quả thì vịng quay hàng tồn kho cao hơn so với kinh doanh ngành
cơ khí
b.3/ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định :
Tỷ số này nĩi lên 1 đồng TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch cao hơn so với năm báo cáo
b.4/ Hiệu suất sử dụng tồn bộ tài sản :
Chỉ tiêu này nĩi lên 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình SXKD sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
b.5/ Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần (Vốn chủ sở hữu)
Điều này cĩ nghĩa doanh thu năm kế hoạch lớn gấp 3,3 lần vốn cổ phần (vốn chủ sở hữu) hay 1 đồng vốn cổ phần tạo ra được 3,3 đồng doanh thu và thấp hơn so với năm báo cáo (3,4 đồng DT)
lần 19 320 56
1.076.600
hoạch kế Năm
lần 17 950 58
1.025.475
(4)
(14) cáo báo Năm
kho tồn Hàng
thuần thu Doanh
kho tồn hàng quay vòng Số : thức Công
2,06 220 522
1.076.600
hoạch kế
Năm
2,01 200 509
1.025.475
(7)
(14) cáo báo Năm
TSCĐ Tổng
thuần thu Doanh TSCĐ dụng sử suất Hiệu : thức ông C
1,6 240 668
1.076.600
hoạch kế
Năm
1,6 952 652
1.025.475
(8)
(14) cáo báo Năm
sản tài bộ Toàn
thuần thu Doanh sản tài bộ toàn dụng sử suất Hiệu
lần 3,3 240 326
1.076.600
hoạch kế
Năm
lần 3,4 752 302
1.025.475
(12)
(14) cáo báo Năm
phần cổ Vốn
thuần thu Doanh phần cổ vốn dụng sử suất Hiệu : thức Công
Trang 6Hay cĩ thể tính bằng cách :
c Tỷ số địn bẩy :
Đánh giá mức độ mà một DN tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay
Tỷ số địn bẩy giúp cho nhà quản trị lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý nhất cho DN mình c.1/ Tỷ số nợ trên tài sản :
Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của DN được tài trợ bằng vốn vay
Tổng nợ bao gồm : Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn tại thời điểm báo cáo bao gồm các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay hay phát hành trái phiếu dài hạn
Điều này cho thấy tài sản của DN năm kế hoạch được tài trợ bằng vốn vay thấp hơn
so với năm báo cáo
c.2/ Tỷ số nợ trên vốn cổ phần
Điều này cho biết năm kế hoạch các nhà cho vay đã tài trợ nhiều hơn vốn cổ phần là 4,8% nhưng vẫn giảm sút hơn việc tài trợ của năm báo cáo ( 5,7% )
Vì các khoản nợ bao gốm nợ ngắn hạn và dài hạn do vậy để thấy được mức độ rủi ro về mặt tài chính của DN ta dùng tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần
Vậy tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần cĩ giá trị nhỏ hơn tỷ số nợ trên vốn cổ phần điều này cĩ nghĩa là phần lớn nợ của DN là nợ ngắn hạn
c.3/ Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần :
Điều này cho thấy năm kế hoạch DN đã cĩ được tổng tài sản gấp 2,048 lần so với vốn
cổ phần Nhưng so với năm báo cáo thì giảm đi nhiều, đồng nghĩa với việc giảm khoản
nợ của DN
c.4/ Khả năng thanh tốn lãi vay :
phần cổ Vốn
sản tài Tổng sản tài Tổng
thuần thu Doanh phần cổ Vốn
thuần thu Doanh phần cổ vốn dụng sử suất
sản tài số Tổng
nợ số Tổng
nợ số
51,2%
hay 0,512 668.240
342.000
hoạch kế
Năm
53,6%
hay 0,536 652.952
350.200
)
8 (
(11) (10) (9) cáo báo Năm
104,8%
hay 1,048 326.240
342.000
hoạch kế Năm
115,7%
hay 1,157 302.752
350.200
)
12 (
(11) (10) (9) cáo báo Năm
phần cổ Vốn
nợ Tổng
phần cổ vốn trên nợ số Tỷ : thức Công
79%
hay 0,79 326.240
257.900
hoạch kế Năm
89,5%
hay 0,895 302.752
271.050
(12)
(11) cáo báo Năm
phần cổ Vốn
hạn dài Nợ phần cổ vốn trên nợ số Tỷ
204,8%
hay 2,048 326240
668.240
hoạch kế
Năm
215,7%
hay 2,157 302.752
652.952
(12)
(8) cáo báo Năm
phần cổ Vốn
sản tài bộ Toàn phần cổ vốn trên sản tài Tổng : thức ông C
Trang 7Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn đề đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào.
Phần tử số gồm lợi nhuận trước thuế và lãi vay vì lãi vay được tính vào chi phí trước khi tính thuế thu nhập DN Phần mẫu số lãi vay bao gồm tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn hạn, dài hạn và lãi do phát hành trái phiếu
d Tỷ số lợi nhuận :
Tỷ số lợi nhuận đo lường thu nhập của DN với các chỉ tiêu doanh thu, tổng tài sản, vốn
cổ phần
d.1/ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này nĩi lên 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Điều này cĩ nghĩa là năm kế hoạch 100 đ doanh thu mới tạo ra được 1,18 đ lợi nhuận
và 100 đ doanh thu năm báo cáo tạo ra được 1,22 đ lợi nhuận.Tỷ suất lợi nhuận năm báo cáo của DN này cao hơn so với năm kế hoạch
d.2/ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào DN.
d.3/ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần
Chỉ tiêu này nĩi lên khả năng tạo lợi nhuận của 1 đồng vốn mà họ bỏ vào SXKD của DN
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của DN năm kế hoạch là 1,9% trong khi đĩ tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần là 3,89% Điều này cho thấy rằng DN đã sử dụng vốn vay
cĩ hiệu quả
nên tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần cao hơn tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
vay Lãi
vay lãi và thuế trước Lãi vay lãi toán thanh năng Khả : thức
lần 1,96 23845
46.750
hoạch kế Năm
lần 2,26 17.775
40.100
(20)
(19) cáo báo ăm N
1,18%
hay 0,0118
1.076.600
12.705
hoạch kế Năm
1,22%
hay 0,0122
1.025.475
12.525
(14)
(23) cáo báo Năm
thuần thu Doanh
ròng nhuận Lợi thu doanh trên nhuận lợi suất Tỷ : thức Công
1,9%
hay 0,019 668.240
12.705
hoạch kế Năm
1,92%
hay 0,0192 652.952
12.525
(8)
(23) cáo báo Năm
sản tài Tổng
ròng nhuận Lợi sản tài tổng trên nhuận lợi suất Tỷ
3,89%
hay 0,0389 326.240
12.705
hoạch kế
Năm
4,14%
hay 0,0414 302.752
12.525
(12)
(23) cáo báo Năm
phần cổ Vốn
ròng nhuận Lợi phần cổ vốn trên nhuận lợi suất Tỷ
Trang 8e Tỷ số giá thị trường
Các nhà đầu tư cổ phiếu đặc biệt quan tâm đến vài giá trị mà cĩ ảnh hưởng đến giá thị trường cổ phiếu như :
e.1/ Thu nhập mỗi cổ phiếu
Chỉ tiêu này thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư cĩ được do mua cổ phiếu
Thu nhập rịng của cổ đơng thường = Lãi rịng – Tiền lãi của cổ phiếu ưu đãi
Vì khơng cĩ tiền lãi của cổ phiếu ưu đãi nên thu nhập mỗi cổ phiếu năm kế hoạch cao hơn so với năm báo cáo.
e.2/ Tỷ lệ chi trả lợi tức cổ phần
Tỷ lệ chi trả lợi tức cổ phần nĩi lên DN chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đơng hay giữ lại để tái đầu tư Đây là một nhân tố quyết định đến giá trị thị trường của cổ phiếu
Vậy tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 100% - Tỷ lệ chi trả lợi tức cổ phần
Năm báo cáo lợi nhuận giữ lại 50%, năm kế hoạch giữ lại 47%
e.3/ Tỷ số giá thị trường trên thu nhập
Điều này cĩ nghĩa là giá cổ phiếu của DN được bán gấp 12,79 lần so với thu nhập hiện hành của nĩ trong năm kế hoạch
e.4/ Tỷ suất lợi tức cổ phần
thường phiếu
cổ lượng Số
thường đông
cổ của ròng nhập Thu phiếu cổ mỗi nhập Thu
:
thức
ng
đồng triệu 0,743 17.100
12.705
hoạch kế Năm
đồng triệu 0,732 17.100
12.525
cáo báo Năm
thường phiếu
cổ lượng Số
phần cổ tức lợi Tổng
phiếu cổ mỗi phần cổ tức Lợi
phiếu cổ mỗi nhập Thu
phiếu cổ mỗi phần cổ tức Lợi phần cổ tức lợi trả chi lệ Tỷ : thức Công
53%
hay 0,53 0,743
0,395 hoạch kế Năm
50%
hay 0,5 0,732
0,365 (28)
(29) cáo báo Năm
lần 12,79 743 , 0
9,5 hoạch kế
Năm
lần 12,43 0,732
9,1 (28)
(27) cáo báo Năm
phiếu cổ mỗi nhập Thu
phiếu cổ mỗi trường thị
trị Giá nhập thu trên trường thị
giá số Tỷ
4,2%
100%
9,5
0,395 hoạch kế
Năm
4%
100%
9,1
0,365 (27)
(29) cáo báo Năm
phiếu mỗicổ của
trường thị
Giá
phiếu cổ mỗi phần cổ tức Lợi phần cổ tức lợi suất Tỷ
Trang 9Điều này có nghĩa là năm kế hoạch lợi tức cổ phần của DN chiếm 4,2% so với giá trị thị trường của cổ phiếu, năm báo cáo chỉ chiếm 4%
Tất cả các chỉ tiêu trên sau khi tính toán xong đưa lên bảng để phân tích và so sánh để
có hướng giải quyết cho phù hợp với tình hình thực tế của DN