1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đóng góp của năng suất ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động tới tăng trưởng năng suất giai đoạn 2005-2014

7 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 642,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ góc độ phân tích thì sự tăng trưởng năng suất lao động là do đóng góp từ các ngành và sự dịch chuyển lao động. Phân tích mối quan hệ này chúng ta có thể thấy các yếu tố tác động vào năng suất lao động, đồng thời biết được ngành nào có thể tạo được động lực tăng trưởng năng suất cho nền kinh tế. Năng suất lao động tăng nhanh hơn và hiệu quả hơn với một cơ cấu lao động hợp lý.

Trang 1

78

ĐÓNG GÓP CỦA NĂNG SUẤT NGÀNH VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG

TỚI TĂNG TRƯỞNG NĂNG SUẤT GIAI ĐOẠN 2005-2014

Phạm Huy Tú Viện Khoa học Lao động và Xã hội

Tóm tắt: Từ góc độ phân tích thì sự tăng trưởng năng suất lao động là do đóng góp từ các

ngành và sự dịch chuyển lao động Phân tích mối quan hệ này chúng ta có thể thấy các yếu tố tác động vào năng suất lao động, đồng thời biết được ngành nào có thể tạo được động lực tăng trưởng năng suất cho nền kinh tế Năng suất lao động tăng nhanh hơn và hiệu quả hơn với một

cơ cấu lao động hợp lý

Từ khóa: năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động

Abstract: From the analyzes, it is recognized that the growth of labor productivity come

from the contributions of the industries and labor mobility Analyze this relation we can see the factors impact on labor productivity and can recognize the industries that can create engine for productivity growth of the economy The labour productivity grows faster and more efficient with

a reasonable labour structure

Keywords: labor productivity, labor restructuring

1 Bối cảnh

Trong giai đoạn 2005-2014, tốc độ

tăng trưởng GDP bình quân khoảng 6,05

%/năm Tỷ trọng lao động trong nông

nghiệp giảm từ 55 % năm 2005 xuống

còn khoảng 46,28 % năm 2014 và tăng tỷ

trọng lao động trong công nghiệp và dịch

vụ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm

thay đổi cơ cấu lao động nước ta theo xu

hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tỷ

trọng lao động trong các ngành công

nghiệp và dịch vụ tăng lên còn tỷ trọng

lao động ngành nông nghiệp giảm đi

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là

sự thay đổi tỷ trọng của các ngành hợp

thành nền kinh tế Cùng với quá trình

hoạt động kinh tế, chuyển dịch cơ cấu

ngành diễn ra thường xuyên, liên tục Đó

là kết quả của sự di chuyển hay phân bổ

nguồn lực như vốn, lao động, công nghệ v.v giữa các ngành Khi nguồn lực di chuyển đến một ngành sẽ có thể tác động đến đầu ra của ngành (như sản lượng, năng suất lao động) dẫn đến thay đổi tỷ trọng của ngành so với trước, đồng thời tác động tới tăng trưởng năng suất của tổng thể nền kinh tế Một kết quả nữa của quá trình di chuyển nguồn lực đó là làm thay đổi cơ cấu của chính bản thân

nó (vốn, lao động) giữa các ngành Sự

di chuyển nguồn lực xuất phát từ nhiều nguyên nhân, có thể theo tín hiệu của thị trường, nhưng phần lớn là phản ứng trước chính sách ngành trong mỗi giai đoạn phát triển Khi một chính sách ngành có hiệu lực sẽ kéo theo sự di chuyển lao động giữa các ngành kinh tế nhằm mục đích tạo ra sự di chuyển nguồn lực hợp lý, góp phần làm tăng

Trang 2

79

hiệu quả sử dụng các nguồn lực đó hay

thúc đẩy làm tăng năng suất lao động

Theo phương pháp phân tích chuyển

dịch tỷ trọng (Shift-Share Analysis –

SSA) để đo lường tác động từ chuyển

dịch cơ cấu và tăng trưởng năng suất

trong nội bộ các ngành đến NSLĐ chung

Từ phương pháp này, chúng ta có thể tính

toán được các yếu tố đóng góp tới tăng

trưởng năng suất lao động chung

2.Phương pháp luận và số liệu sử dụng

Số liệu sử dụng

Số liệu sử dụng để tính toán là GDP

các năm 2005 tới 2014 theo giá so sánh

với năm 2010, lao động có việc làm năm

2005-2014 chia theo các ngành, tỷ trọng

lao động có việc làm trong các ngành so

với toàn nền kinh tế

Phương pháp SSA (Shift-Share

Analysis)

Nghiên cứu tiến hành phân tích sự

thay đổi năng suất lao động cho toàn nền

kinh tế thông qua sự thay đổi năng suất

trong các ngành và sự chuyển dịch cơ

cấu kinh tế

Gọi P và Pi là mức năng suất của nền

kinh tế và của ngành i

Y và Yi là đầu ra của nền kinh tế và

của ngành i

Tỷ trọng lao động của ngành I trong

tổng lao động của nền kinh tế là Si

P

i =𝑌𝑖

𝐿𝑖 và P = ∑ (𝑌𝑖

𝐿𝑖

𝑛 𝑖=1 )(𝐿𝑖

𝐿) =

∑𝑛𝑖=1(𝑃𝑖𝑆𝑖 )

n: số ngành trong nền kinh tế

Sự thay đổi năng suất lao động giữa năm t và năm gốc 0 là:

𝑃𝑡- 𝑃0 = ∑𝑛𝑖=1𝑆𝑖0(𝑃𝑖𝑡− 𝑃𝑖0) +

∑𝑛𝑖=1𝑃𝑖0(𝑆𝑖𝑡 − 𝑆𝑖0 ) + ∑𝑛𝑖=1(𝑃𝑖𝑡 −

𝑃𝑖0)(𝑆𝑖𝑡 − 𝑆𝑖0)

- Tác động trong nội bộ ngành (intra effect), thành phần đầu tiên bên tay phải, cho biết phần thay đổi của toàn bộ năng suất lao động là do thay đổi năng suất giữa các ngành Nó cho thấy sự tăng trưởng năng suất lao động có thể xảy ra ngay cả khi không có sự thay đổi cơ cấu, đó là do việc tăng năng suất tổng hợp thu được từ sự thay đổi năng suất của nội bộ các ngành

- Tác động “tĩnh” (thành phần thứ 2 bên tay phải của biểu thức) được tạo ra do

sự di chuyển cơ cấu lao động từ ngành, nó phản ánh việc thay đổi năng suất lao động

có thể xảy ra do chuyển dịch cơ cấu lao động, sử dụng trọng số là năng suất những năm đầu tiên của kỳ nghiên cứu

- Ảnh hưởng “động” (thành phần thứ 3 bên tay phải của biểu thức trên) được tạo

ra khi một ngành vừa có mức thay đổi năng suất lao động và vừa có sự thay đổi

về cơ cấu lao động trong ngành Một ngành nếu vừa có mức tăng năng suất lao động và vừa tăng tỷ trọng lao động thì giá trị gia tăng trong ngành này tăng nhanh hơn (ngành năng động) Trường hợp này gọi là ngành kinh tế phát triển theo chiều sâu Nếu một ngành có năng suất lao động giảm nhưng có tỷ trọng lao động tăng thì tăng trưởng kinh tế được gọi là phát triển theo chiều rộng

Trang 3

80

Bảng 1: Cơ cấu lao động và năng suất lao động, tăng năng suât lao động bình quân hàng năm

đồng/lao động)

Tăng NSLĐ bình quân

2005-2010

2010-2014

2005-2014 Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 55.09 49.50 46.28 14.55 16.79 18.95 2.91 3.07 2.98

Công nghiệp chế biến, chế tạo 11.76 13.55 14.06 49.43 58.29 71.49 3.35 5.24 4.18 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi

nước và điều hòa không khí

0.32 0.27 0.26 330.83 550.76 774.87 10.73 8.91 9.92

Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải,

nước thải

0.28 0.24 0.21 67.01 98.48 145.88 8.00 10.32 9.03

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy

và xe có động cơ khác

10.74 11.31 12.61 42.11 51.16 55.89 3.97 2.24 3.20

Dịch vụ lưu trú và ăn uống 1.93 3.49 4.36 63.90 47.22 46.46 (5.87) (0.40) -3.48 Thông tin và truyền thông 0.35 0.52 0.60 96.59 88.31 99.17 (1.78) 2.94 0.29 Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm 0.43 0.52 0.67 417.99 466.36 431.54 2.21 (1.92) 0.36

Tổng 100.00 100.00 100.00 37.14 43.99 51.11 3.45 3.82 3.61

Trang 4

81

Bảng 2: Đóng góp của các ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động tới tăng trưởng

năng suất lao động

Thời

NSLĐ

Đóng góp tới thay đổi

NSLĐ

Tốc độ tăng NSLĐ

Đóng góp tới tăng NSLĐ (điểm %)

Tốc độ tăng năng suất lao động tổng thể (%)

Đóng góp của nội bộ các ngành

Đóng góp của chuyển dịch cơ cấu lao động

Tăng NSLĐ trong nội bộ ngành

Chuyển dịch cơ cấu lao động

Tăng NSLĐ trong nội bộ ngành

Chuyển dịch

cơ cấu lao động Phần

tĩnh

Phần động

Phần tĩnh

Phần động

%)

(điểm

%)

(điểm

%)

(điểm

%)

2005-2010

2010-2014

2005-2014

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Thống kê

Năm 2008, coi tốc độ tăng NSLĐ là

100 % thì bản thân các ngành đóng góp

89,73 % và thay đổi này, còn chuyển

dịch cơ cấu chỉ đóng góp 10,27 % Xu

hướng giảm dần đóng góp của các ngành

tới tăng trưởng NSLĐ cho đến năm

2011, sau đó từ năm 2012 đến 2014

đóng góp của các ngành vào tăng trưởng

năng suất lao động tăng nhanh, đến 2013

là 95,79 % và năm 2014 là 96,08 %,

tương ứng là giảm dần tỷ trọng đóng góp

của dịch chuyển lao động; điều này cho

thấy nội bộ các ngành trong 3 năm từ

2012-2014 đóng góp tích cực vào tăng

trưởng NSLĐ có nghĩa là các ngành đã

tự cải thiện công nghệ, chất lượng lao động, quản lý để tăng NSLĐ

Giai đoạn 2005-2010: năng suất lao động tăng 6,85 triệu đồng trong đó nội bộ các ngành đóng góp 5,11 triệu đồng, chuyển dịch cơ cấu phần động đóng góp 2,04 triệu còn phần động làm giảm 0,3 triệu Tốc độ tăng NSLĐ bình quân giai đoạn này là 3,69 % trong đó tăng NSLĐ nội ngành đóng góp 2,75 điểm phần trăm, phần tĩnh là 1,1 điểm phần trăm, phần động làm giảm 0,16 điểm phần trăm

Giai đoạn 2010-2014, ta thấy tốc độ tăng NSLĐ bình quân là 4,04 % trong đó nội bộ các ngành đóng góp 3,42 điểm

Trang 5

82

phần trăm, phần tĩnh giảm chỉ còn 0,68

điểm % Giai đoạn này ta thấy nội bộ các

ngành đóng góp vào tăng trưởng NSLĐ

tốt hơn cho thấy sự cải thiện về chất

lượng các yếu tố trong ngành như chất

lượng lao động, khoa học công nghệ…;

đồng thời gian đoạn này chuyển dịch cơ

cấu lao động giảm dần sự đóng góp vào

tăng trưởng NSLĐ

So sánh 2 giai đoạn 2005-2010 và

giai đoạn 2010-2014, rõ ràng ta thấy

đónggóp của nội bộ các ngành vào

tăngtrưởng NSLĐ có tiến bộ đó là giai

đoạn đầu đóng góp này là 74,62 % và giai

đoạn sau là 84,54 % cho thấy sự cải thiện

về chất lượng lao động, công nghệ… trong toàn nền kinh tế

Giai đoạn 2005-2014, thay đổi năng suất là 13,97 triệu đồng trong đó nội bộ các ngành đóng góp vào sự thay đổi 11,15 triệu đồng Tốc độ tăng NSLĐ bình quân giai đoạn này là 4,18 %, nội bộ các ngành đóng góp 3,33 điểm % vào tăng NSLĐ bình quân; tuy nhiên chuyển dịch

cơ cấu lao động theo phần động vẫn mang dấu ấm (-0,1%) cho thấy nhiều ngành vẫn chưa phát triển theo chiều sâu Bảng 3: Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng NSLĐ giai đoạn 2005-2014

Ngành

Đóng góp của ngành tới thay đổi NSLĐ

Chuyển dịch cơ cấu

góp của ngành tới thay đổi NSLĐ

Thay đổi nội bộ ngành

Static (Tĩnh) Dynamic (Động)

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước

Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô,

Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Thống kê

Trang 6

83

Theo bảng 3, thay đổi về năng suất lao

động từ năm 2005-2014 là 13,97 triệu

đồng tương ứng là 100 % Trong đó ngành

công nghiệp chế biến chế tạ đóng góp

30,52 % vào sự thay đổi năng suất lao

động; ngành bán buôn và bán lẻ, sửa chữa

ô tô, xe máy đóng góp 18,09 % Trong khi

đó ngành khai khoáng làm giảm năng suất chung với con số là 3,52 %

Bảng 4: Đóng góp của các thành phần của từng ngành tới thay đổi NSLĐ chung giai

đoạn 2005-2014

NSLĐ trong nội bộ ngành (%)

Chuyển dịch cơ cấu Tỷ lệ đóng góp của

ngành tới tăng trưởng NSLĐ %) Phần tĩnh

(%)

Phần động (%)

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước

nóng, hơi nước và điều hòa không khí

Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử

lý rác thải, nước thải

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô,

xe máy và xe có động cơ khác

Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo

hiểm

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Thống kê

Từ những phân tích nêu trên, chúng ta

có thể thấy:

Thứ nhất, trong giai đoạn 2008-2011,

đóng góp của nội bộ các ngành vào tăng

trưởng NSLĐ giảm dần từ 89,73 % xuống

còn 56,91 % tương ứng với đóng góp của

chuyển dịch cơ cấu lao động (bao gồm cả hiệu ứng tĩnh và động) tăng lên Theo tác giả, có sự thay đổi như vậy là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế từ giai đoạn 2008 thúc đẩy các doanh nghiệp phải thay đổi, tái cơ cấu, tạo điều kiện cho lao

Trang 7

84

động di chuyển đến các ngành có năng

suất cao hơn

Thứ hai, giai đoạn 2011-2014, đóng

góp của các ngành vào tăng trưởng NSLĐ

có xu hướng tăng cao và đóng góp của

chuyển dịch lao động đi xuống được giải

thích là do khi cơ cấu lao động đã ổn định

hơn, nền kinh tế không thể tận dụng tác

động của chuyển dịch cơ cấu lao động thì

bắt buộc các ngành phải tự thay đổi về

quản lý, công nghệ… để tăng NSLĐ

Thứ ba, xu hướng đến 2014 cũng có

thể cho thấy hiện nay các ngành phải tự

năng cao năng suất trong ngành để cạnh

tranh nhiều hơn vì hiệu ứng chuyển dịch

cơ cấu lao động càng ngày càng có ít đóng

góp

Thứ tư, giai đoạn 2005-2014, ngành

Công nghiệp chế biến, chế tạo là ngành

được coi là “năng động” vì có đóng góp

nội ngành, đóng góp của hiệu ứng tĩnh và

động đều mang dấu dương Ngành này

cũng đóng góp 30,32 % vào tăng trưởng

NSLĐ toàn nền kinh tế trong giai đoạn

trên Tương ứng, ngành Bán buôn và bán

lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có

động cơ khác là 18,09 %

3 Một số khuyến nghị

(1) Chính phủ nên xem xét để có

những kế hoạch để điều tiết dịch chuyển

lao động, vốn cũng như đầu tư vào các

ngành nghề có năng suất lao động cao

nhằm tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn, tập

trung vào những ngành có khả năng tăng trưởng cao, hạn chế dàn trải việc đầu tư (2) Chính phủ cũng có thể tận dụng những nguồn lực từ nước ngoài để kêu gọi đầu tư vào những ngành mà chúng ta muốn tăng trưởng cao hoặc có thể tận dụng được công nghệ của các nước thông qua việc chuyển giao công nghệ cho Việt Nam

(3) Đặc biệt đối với Việt Nam là nước nông nghiệp, theo kinh nghiệm của Malaysia thì Việt Nam không nên quá chú trọng vào thu hút đầu tư nước ngoài FDI

mà bỏ quên lĩnh vực nông nghiệp và thúc đẩy các doanh nghiệp tư nhân trong nước Trong giai đoạn 2005-2014, đóng góp của lĩnh vực nông nghiệp vào tăng trưởng năng suất lao động nói chung là thấp chưa tương xứng với khả năng của ngành này Chính vì thế, Chính phủ nên có những chính sách hữu hiệu với lĩnh vực này đặc biệt đi theo hướng đầu tư nông nghiệp sạch, nông nghiệp hiện đại./

Tài liệu tham khảo

1 Đánh giá đóng góp của các ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành tới tăng trưởng năng suất ở Việt Nam, Ts Nguyễn Thị Tuệ Anh (2007)

2 Năng suất lao động Việt Nam giai đoạn 2001-2012: Đóng góp từ chuyển dịch

cơ cấu lao động và năng suất ngành, Th.S Phạm Ngọc Toàn (2012)

Ngày đăng: 13/11/2020, 07:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w