1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU VÀ THỰC HÀNH CÁC THAO TÁC TRÊN GIAO DIỆN DÒNG LỆNH CLI VỀ NHÓM CÁC LỆNH XEM THÔNG TIN HỆ THỐNG, NHÓM LỆNH VỀ TẢI KHOẢN NGƯỜI DÙNG, NHÓM LỆNH THAO TÁC VỚI FILE VÀ THƯ MỤC

20 355 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU VÀ THỰC HÀNH CÁC THAO TÁC TRÊN GIAO DIỆN DÒNG LỆNH CLI VỀ NHÓM CÁC LỆNH XEM THÔNG TIN HỆ THỐNG, NHÓM LỆNH VỀ TẢI KHOẢN NGƯỜI DÙNG, NHÓM LỆNH THAO TÁC VỚI FILE VÀ THƯ MỤC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO MÔN HỌC PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ

Tên đề tài:

TÌM HIỂU VÀ THỰC HÀNH CÁC THAO TÁC TRÊN GIAO DIỆN DÒNG LỆNH CLI VỀ NHÓM CÁC LỆNH XEM THÔNG TIN

HỆ THỐNG, NHÓM LỆNH VỀ TẢI KHOẢN NGƯỜI DÙNG, NHÓM

LỆNH THAO TÁC VỚI FILE VÀ THƯ MỤC

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

LỚP:

HÀ NỘI 2018

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

- 

 -

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU VỀ LINUX 4

1.1 - LINUX LÀ GÌ ? 4

1.2 - NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA LINUX 4

1.3 - MỘT VÀI NHƯỢC ĐIỂM CỦA LINUX 5

CHƯƠNG II - TÌM HIỂU VỀ LỆNH CLI VỀ CÁC NHÓM LỆNH XEM THÔNG TIN HỆ THỐNG, NHÓM LỆNH VỀ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG, NHÓM LỆNH THAO TÁC VỚI FILE VÀ THƯ MỤC 7

2.1 - CLI LÀ GÌ ? 7

2.2 - CẤU TRÚC DÒNG LỆNH TRONG LINUX 7

2.3 - NHÓM LỆNH XEM THÔNG TIN HỆ THỐNG 7

2.4 - NHÓM LỆNH VỀ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG 9

2.5 - NHÓM LỆNH VỚI FILE VÀ THƯ MỤC 14

KẾT LUẬN 19

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Có lẽ chúng ta đã quá quen với hệ điều hành Windows cũng như quá quen lập trình trên hệ điều hành này Windows có thể nói là một hệ điều hành “khá hoàn hảo”, dễ sử dụng, với rất nhiều tiện ích đáp ứng gần như mọi yêu cầu của người dùng Vậy thì tại sao chúng ta lại phải tìm đến một hệ điều hành mới như Linux ? Điều đó liệu có thật

sự cần thiết ? Nhất là đối với sinh viên như chúng ta, những người mới chập chững bước vào con đường làm tin học Câu trả lời là “Có”

Linux là một phần mền mã nguồn mở và được xem là một giải pháp hiệu quả nhất cho bài toán bản quyền ở nước ta hiện nay Phần mền mã nguồn mở có chi phí thấp hơn so với các phần mền truyền thống Ngoài ra, phần mền mã nguồn mở rất dễ nâng cấp, cải tiến (do cung cấp mã nguồn kèm theo) Với những ưu điểm của hệ điều hành Linux, chúng ta có thể thấy đây là một hệ điều hành hết sức “thú vị”, và chúng ta nên trải nghiệm

Để có thể sử dụng hệ điều hành Linux, để người dùng có thể giao tiếp với máy tính

sử dụng hệ điều hành Linux chúng ta thông quá các lệnh CLI Để có thể hiểu rõ hơn về một số lệnh CLI trong Linux, nhóm em xin chọn đề tài: “ Tìm hiểu và thực hành các thao tác trên giao diện dòng lệnh CLI về nhóm các lệnh xem thông tin hệ thống; nhóm lệnh về tài khoản người dùng; nhóm lệnh thao tác với file và thư mục”

Cấu trúc cơ bản của đề tài bao gồm 2 chương:

Chương 1: Giới thiệu về Linux

Chương 2: Tìm hiểu về lệnh CLI về các nhóm lệnh xem thông tin hệ thống, nhóm lệnh về tài khoản người dùng, nhóm lệnh thao tác với file và thư mục

Trang 5

CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU VỀ LINUX 1.1 - LINUX LÀ GÌ ?

Linux là một hệ điều hành Về nguyên tắc, hệ điều hành cũng là một ứng dụng máy

tính, nhưng đây là một ứng dụng đặc biệt – được dùng để quản lý, điều phối các tài nguyên của hệ thống bao gồm cả phần cứng và phần mền khác

Linux được phát triển bởi Linus Torvalds, bản đầu tiên được đưa vào năm 1991 tại đại học Helsinki – Phần Lan, dựa trên hệ điều hành Minix – một hệ điều hành có cấu trúc tương tự Unix với các chức năng tối thiểu được dùng trong dạy học

Về cơ bản thì Linux là một clone Unix Ngoài ra, Linux cũng là một hệ điều hành với các khả năng đa nhiệm, đa tác vụ, đa người dùng Thêm nữa, Linux còn có khả năng chạy được trên hầu như tất cả các loại máy tính từ PC, laptop cho đến những hệ thống Alpha, Amiga

Sau hơn 10 năm phát triển, Linux đã chúng tỏ là một hệ điều hành linh hoạt, uyển chuyển, đáng tin cậy và ổn định Hiện nay, Linux trở thành hệ điều hành với mã nguồn

mở và miễn phí dưới bản quyền của tổ chức GNU (GNU’s Not Unix)

Với tốc độ phát triển nhanh chóng như hiện nay, Linux đang là mối đe dọa lớn nhất với các hệ điều hành Windows của Microsoft Đã có rất nhiều các tổ chức chính phủ

và xí nghiệp trên thế giới đã chuyển từ Windows sang dùng Linux

1.2 - NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA LINUX

Kinh tế, đây là một trong những lợi thế của Linux khi so sánh với các hệ điều hành khác Linux là một trong những hệ điều hành miễn phí hiện nay Tuy nhiên đối với Linux đó vẫn chưa là tất cả Hệ điều hành này còn rất nhiều ưu điểm khác mà không một hệ điều hành nào có được Chính những đặc điểm này mới là nguyên nhân khiến cho Linux không chỉ phổ biến ở Việt Nam mà cả ở trên thế giới

• Linh hoạt, uyển chuyển:

Như đã trình bày ở trên, Linux là một hệ điều hành mã nguồn mở nên ta có thể chỉnh sửa theo ý thích của mình Nếu như việc việt hóa Windows được xem là không thể nếu không có sự đồng ý và hỗ trợ của Microsoft thì với Linux chúng ta có thể làm tốt điều này một cách dễ dàng Bằng chứng là tại Việt Nam hiện nay đã có 2 bản Linux tiếng Việt: Vietkey Linux của ViệtKey Group và CMC Linux của công ty CMC Mặt khác do Linux được cộng đồng những người làm phần mềm cùng phát triển trên các môi trường, hoàn cảnh khác nhau nên tìm một phiên bản phù hợp với yêu cầu của từng người dùng sẽ không phải là vấn đề quá khó khăn

Tính linh hoạt của Linux còn được thể hiện ở chỗ nó tương thích được với rất nhiều môi trường Hiện tại, ngoài Linux dành cho server, máy tính để bàn… nhân Linux (Linux kernel) còn được nhúng vào các thiết bị điều khiển như máy tính Palm, Robot… Phạm vi ứng dụng Linux được xem là rất rộng rãi

Trang 6

• Độ an toàn cao:

Trước hết, trong Linux có một cơ cấu phân quyền hết sức rõ ràng Chỉ có “root” (người dùng tối cao) mới có quyền cài đặt và thay đổi hệ thống Ngoài ra Linux cũng

có cơ chế để một người dùng bình thường có thể chuyển tạm thời chuyển sang quyền

“root” để thực hiện một số thao tác Điều này giúp cho hệ thống có thể chạy ổn định và tránh những sai sót dẫn đến đổ vỡ hệ thống Từ phiên bản Windows 2000 trở đi, cơ chế phân quyền này cũng đã bước đầu được áp dụng trong các hệ điều hành của Microsoft, nhưng so với Linux thì vẫn kém chặt chẽ hơn

Ngoài ra chính tính chất “mở” cũng tạo nên sự an toàn của Linux Nếu như một lỗ hổng nào đó trên Linux được phát hiện thì nó sẽ được cả cộng đồng mã nguồn mở cùng sửa và thường chỉ sau 24h có thể đưa ra bản sửa lỗi Mặt khác đối với những hệ điều hành mã nguồn mở mã nguồn đóng như Windows, chúng ta không thể biết được người ta viết gì, và viết ra sao mà chỉ biết chúng chạy như thế nào Vì vậy nếu như Windows có chứa những đoạn mã cho phép tạo những “backdoor” để xâm nhập vào

hệ thống thì ta cũng không thể biết được Đối với người dùng bình thường thì vấn đề này có vẻ như không quan trọng nhưng đối với một hệ thống tầm cơ như hệ thống quốc phòng thì vấn đề như thế này lại mang tính sống còn Các nhân viên an ninh được để lộ một kẽ hở nào, dù là nhỏ nhất vì nó liên quan đến an ninh quốc gia Và một lần nữa các phần mền mã nguồn mở nói chung và Linux nói riêng lại là sự lựa chọn số một Trong Linux mọi thứ đều công khai, người quản trị có thể tìm hiểu đến mọi ngõ ngách của hệ điều hành Điều đó cũng có nghĩa là độ an toàn được nâng cao

• Thích hợp cho quản trị mạng :

Được thiết kế ngay từ đầu cho chế độ đa người dùng, Linux được xem là một hệ điều hành mạng rất giá trị Nếu như Windows tỏ ra là một hệ điều hành thích hợp với máy tính Desktop thì Linux lại là hệ điều hành thống trị đối với các Server Đó là do Linux có rất nhiều ưu điểm thỏa mãn đòi hỏi của một hệ điều hành mạng: tính bảo mật cao, chạy ổn định, các cơ chế chia sẻ tài nguyên tốt,… Giao thức TCP/IP mà chúng ta vẫn thấy ngày nay chính là một giao thức truyền tin của Linux…

• Chạy thống nhất trên các hệ thống phần cứng:

Mặc dù có khá nhiều phiên bản Linux được các nhà phân phối khác nhau phát hành, nhưng nhìn chung các bản Linux đều chạy khá ổn định trên mọi thiết bị phần cứng, từ Intel 486 đến những máy Pentium mới nhất, từ những máy có dung lượng RAM chỉ 4 MB đến những máy có cấu hình cực mạnh Tất nhiên là tốc độ sẽ khác nhau nhưng về nguyên tắc thì vẫn có thể chạy được

1.3 - MỘT VÀI NHƯỢC ĐIỂM CỦA LINUX

Dù cho hiện nay, Linux đang có tốc độ phát triển rất nhanh, hơn cả Windows, nhưng khách quan mà nói so với Windows, Linux vẫn chưa thể đến với người dùng cuối Đó là do Linux vẫn có những nhược điểm cố hữu:

Trang 7

• Đòi hỏi người dùng phải thành thạo: Trước kia việc sử dụng và cấu hình Linux

được xem là một công việc chỉ dành cho những chuyên gia Hầu như mọi công việc đều thực hiện trên các dòng lệnh và phải cấu hình nhờ sửa trực tiếp file Mặc dù trong những phiên bản gần đây, các hệ điều hành Linux đã có những cải tiến đáng kể, nhưng

so với Windows tính thân thiện của Linux vẫn là một vấn đề lớn Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu khi Linux mặc dù có rất nhiều đặc tính kỹ thuật tốt nhưng vẫn chưa đến được với người dùng cuối

• Tính tiêu chuẩn hóa: Linux được phát hành miễn phí nên bất cứ ai cũng có thể tự

mình đóng gói, phân phối theo những cách riêng Hiện tại có khá nhiều bản Linux phát triển từ một nhân (kernel) ban đầu cùng tồn tại như: RedHat, SuSE, Knoppix… Người dùng phải tự so sánh xem bản nào phù hợp với mình Điều này có thể gây khó khăn cho người dùng, nhất là những người có kiến thức cơ bản về tin học hạn chế

• Số lượng các ứng dụng chất lượng cao trên Linux còn hạn chế: Mặc dù

Windows có sản phẩm nào thì trên Linux cũng gần như có phần mền tương tự OpenOffice trên Linux tương tự như Microsoft Office trên Windows, hay GIMP tương

tự như Photoshop,… Tuy nhiên chất lượng của những sản phẩm này chưa thể so sánh được với các sản phẩm viết cho Windows

• Một số nhà sản xuất phần cứng không có driver hỗ trợ Linux: Do hiện nay

Linux chưa phổ biến bằng Windows nên nhiều nhà sản xuất phần cứng không hỗ trợ các driver chạy trên Linux

Tuy Linux có một số nhược điểm mang tính cố hữu như vậy nhưng ta vẫn có thể chạy được một số chương trình Windows trên nền Linux thông qua chương trình WINE (một chương trình giả lập để chạy các ứng dụng Windows trên Linux) Do vậy,

ta vẫn có thể tận dụng được các ưu điểm của hệ điều hành Windows

Trang 8

CHƯƠNG II - TÌM HIỂU VỀ LỆNH CLI VỀ CÁC NHÓM LỆNH XEM THÔNG TIN HỆ THỐNG, NHÓM LỆNH VỀ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG,

NHÓM LỆNH THAO TÁC VỚI FILE VÀ THƯ MỤC

2.1 - CLI LÀ GÌ ?

• Interface là gì ?

Interface là cách các đối tượng giao tiếp với nhau Ở đây ta xét một đối tượng là

người, một đối tượng là chương trình máy tính

• CLI là gì ?

CLI = command-line interface: người dùng và chương trình giao tiếp với nhau

thông qua các dòng lệnh (text)

Sử dụng giao diện đồ họa người dùng (CLI) đây là giao diện truyền thống của Linux, tất cả các điều khiển máy tính đều phải thông qua việc nhập các dòng lệnh Ưu điểm của phương thức này là nhanh gọn và xử lý được nhiều công việc, tuy nhiên khuyết điểm của nó là việc học và ghi nhớ các câu lệnh khá khó khăn

2.2 - CẤU TRÚC DÒNG LỆNH TRONG LINUX

Một dòng lệnh trong Linux được cấu tạo gồm 3 phần như sau:

<Command> [Op-tions] > [Arguments]

Trong đó:

• <Command>: tên của lệnh, giúp cho hệ thống biết được: hệ thống sẽ làm gì?

• Options: tham số của lệnh (thường được truyền vào bằng cách thêm vào sau <+> hoặc <->), giúp hệ thống hiểu được: hệ thống sẽ làm việc đó như thế nào ?

• Arguments: đối số của lệnh, giúp hệ thống biết được: hệ thống sẽ thực hiện lệnh này ở đâu (trên thư mục nào hay trên file nào)

Có một vài lưu ý cho bạn đọc khi sử dụng lệnh trong Linux như sau:

• Câu lệnh trong Linux phân biệt chữ hoa và chữ thường

• Giữa các phần của câu lệnh phải có khoảng trắng

• Đằng sau các dấu <+> và <-> không được có khoảng trắng

• Các phần đặt trong dấu ngoặc vuông [] là không bắt buộc, không có lệnh vẫn thực hiện được

2.3 - NHÓM LỆNH XEM THÔNG TIN HỆ THỐNG

- man : Lệnh xem help của hệ thống, được sử dụng để xem hướng

dẫn sử dụng lệnh hay thông tin về các tiện ích của hệ thống Cú

pháp: <man [option] [-S section] command name/utility

name> Ví dụ: <man ls> hay <man gzip>

Info : Lệnh này tương tự như lệnh Man nhưng có một ưu điểm là

nội dung đưa ra dưới dạng siêu văn bản (như website) nên người

Trang 9

dùng có thể xem các phần khác nhau của trợ giúp mà không cần

thoát ra ngoài, vì thế người dùng hoàn toàn có thể bật info lên ở một console ảo và làm việc ở một console ảo khác, khi cần tra cứu lệnh thì chuyển sang

date : Lệnh hiển thị thông tin về ngày tháng, lệnh này sẽ hiển thị

chi tiết

thông tin về ngày giờ hiện tại Để biết thêm thông tin về các

<option> của

lệnh này người sử dụng có thể sử dụng lệnh <mandate>

logname : lệnh hiển thị tên người sử dụng đang ở phiên làm việc.

Trong quá trình cài đặt hệ thống bạn đọc đã trải qua bước tạo một tài khoản để sử dụng, trong quá trình đó có 3 bước khai báo: Khai

báo họ tên người dùng tài khoản, khai báo tên đăng nhập tài khoản

và khai báo mật khẩu Lệnh này sẽ hiển thị thông tin về Họ tên người

sử dụng

hostname : Lệnh này sẽ hiển thị tên của trạm làm việc Nếu bạn

đọc sử dụng lệnh này trên chính máy cài đặt linux thì tên của máy Linux sẽ được hiển thị

ps : Lệnh hiển thị các tiến trình đang chạy Sử dụng lệnh này với

tham số

<-f> bạn đọc sẽ xem được cả thông tin về user khởi chạy các tiến

trình đó

TỔNG HỢP MỘT SỐ LỆNH THÔNG TIN HỆ THỐNG

x86_64

# cat /proc/interrupts Hiển thị interrupts (quãng ngắt)

Trang 10

Câu lệnh Chú thích

lượng sử dụng

PCI Devides

USB

x86_64

dụng

Trang 11

2.4 - NHÓM LỆNH VỀ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG

Linux là một hệ điều hành đa người dùng, có nghĩa là nhiều người có thể truy cập

và sử dụng máy tính cùng một lúc

Trong Linux có 2 loại người dùng:

+ Người dùng thông thường (regular user)

+ Siêu người dùng (super user)

Để có thể truy cập được hệ thống máy tính có thể sử dụng Linux, mỗi người dùng cần phải tạo một tài khoản (account) cho riêng mình, các thông tin trong tài khoản người dùng gồm có:

• Tên tài khoản (username): tối đa 8 ký tự, tên tài khoản có phân biệt chữ hoa, chữ

thường; thông thường người dùng hay đặt tất cả là chữ thường

• Mật khẩu (password): được mã hóa và được đặt trong file / etc / shadow.

• UID (user identification): số ID của người dùng, là một số nguyên dương duy

nhất được hệ điều hành gán cho mỗi tài khoản người dùng giúp hệ thống phân biệt giữa các người dùng khác nhau Một số điểm lưu ý dành cho UID:

+ Người dùng có UID = 0 là người dùng có quyền quản trị hệ thống cao nhất (root)

+ UID của người bình thường có giá trị khác 0

+ UID = 65534 được gán cho tài khoản nobody (người dùng không có quyền quản trị)

+ UID = 1 – 999 được dành cho các tài khoản hệ thống (mail, daemon, sshd,…)

• GID (group identification): số ID của nhóm người dùng (mỗi người dùng luôn là

thành viên của một nhóm) Người dùng trong cùng một nhóm có quyền hạn như nhau, thông thường thì tất cả người dùng đều thuộc vào nhóm User (trừ root và các tài khoản dành riêng cho hệ thống), mỗi người dùng chỉ có quyền thao tác trong thư mục riêng của mình và những thư mục khác được phép của hệ thống Người dùng này không thể truy cập vào thư mục riêng của người khác (trừ trường hợp được chính người dùng đó hoặc root cho phép)

• Thông tin cá nhân: thường gồm tên đầy đủ của người dùng hoặc các thông tin

khác liên quan

• Thư mục riêng (home directory): mỗi người dùng được cấp một thư mục riêng,

thường là thư mục con của thư mục /home và có tên được đặt trùng với tên tài khoản

để tránh nhầm lẫn (VD: tên tài khoản là phuong thì thư mục riêng là /home/phuong Riêng đối với tài khoản root thì thư mục riêng là /root)

Để đăng nhập (login) vào hệ thống, người dùng cần cung cấp 2 thông tin cần thiết

đó là tên người dùng (username) và mật khẩu (password)

Kiểm tra thông tin người dùng: bằng cách xem tập tin / etc / passwd thông qua lệnh:

sudo cat / etc / passwd

Tập tin passwd lưu trữ toàn bộ thông tin của tất cả người dùng

Ngày đăng: 12/11/2020, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w