MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : - Hiểu được khái niệm, tác dụng của biện pháp nĩi giảm nĩi tránh.. Kiến thức : Giúp HS : - Hiểu được thế nào là nói giảm nói tránhù - Hiểu đượcø tác dụng của biện phá
Trang 1GIÁO ÁN THAO GIẢNG HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH
Năm học: 2019-2020
M«n: Ng÷ v¨n 8
Bài dạy: Nĩi giảm nĩi tránh
Gi¸o viªn: Cao ThÞ S¬n
§¬n vÞ: Trêng THCS VÜnh Phúc, Vĩnh Lộc
Ngµy so¹n: 29 th¸ng 10 n¨m 2019 Ngµy dạy: 4 th¸ng 11 n¨m 2019
Lớp dạy: 8C Trường THCS Đơng Hải
TIẾT 40 TIẾNG VIỆT: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Hiểu được khái niệm, tác dụng của biện pháp nĩi giảm nĩi tránh
- Biết sứ dụng biện pháp tu từ nĩi giảm nĩi tránh
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:
I Kiến thức : Giúp HS :
- Hiểu được thế nào là nói giảm nói tránhù
- Hiểu đượcø tác dụng của biện pháp tu từ trong văn chương cũng như trong cuộc sống hằng ngày
II Kĩ năng :
- Phân biệt được nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật
- Rèn kĩ năng nhận biết và phân tích tác dụng của nói giảm, nói tránh
- Có ý thức vận dụng nói giảm nói tránh đúng lúc đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự
- Tích hợp : Từ Hán – Việt, nĩi quá, văn bản Lão Hạc
Cơ bé bán diêm
- GD kĩ năng sống ( KN giao tiếp và KN ra quyết định).
III Thái độ : GDHS nói lịch sự, tế nhị trong khi giao
tiếp
IV Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác và tư duy sáng tạo
B CHUẨN BỊ
GV: Giáo án, phiếu học tập, máy tính, máy chiếu, hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo
HS: Học bài cũ , chuẩn bị bài mới
Trang 2C PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT:
- Phương pháp: hoạt động nhĩm, vấn đáp, luyện tập thực hành, kĩ thuật
“động não”
- Kĩ thuật; chia nhĩm, thảo luận nhĩm, đặt câu hỏi
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũõ:
1 Chọn phương án đúng cho khái niệm nĩi quá và tác dụng của nĩ
2 Chọn trường hợp cĩ sử dụng biện pháp tu từ nĩi quá?
a Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
b Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta
c Tơi thấy một con rắn vuơng
d Bỗng lịe chớp đỏ
Thơi rồi, Lượm ơi !
III Bài mới :
* GV giới thiệu:
Từ nội dung trong phần kiểm tra bài cũ GV chuyển sang giới thiệu bài mới : Trong những những trường hợp trên cĩ một trường hợp người viết đã sủ dụng một biện pháp tu từ hơm nay chúng ta sẽ học - Biện pháp tu từ nĩi giảm nĩi tránh Vậy nĩi giảm nĩi tránh là gì, nĩ cĩ tác dụng như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
để tìm câu trả lời Tiết 40 : Nĩi giảm nĩi tránh
* Nội dung bài mới :
Trang 3Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm
nói tránh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Đọc và tìm hiểu 4 ví dụ:
1 Tìm nghĩa các từ in đậm VD1, VD2, VD3
và nêu tác dụng của chúng trong cả 4 ví dụ
2 Chọn cách diễn đạt hay trong VD4
- Con dạo này lười lắm
- Con dạo này không được chăm chỉ lắm
3 Nhận xét về cách diễn đạt, hiệu quả của
cách diễn đạt ấy trong các ví dụ để rút ra khái
niệm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm bàn Thời gian 3
phút
Bước 3: HS trình bày kết quả.
- Đại diện một nhóm trình bày HS các nhóm
khác nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
* GV nhận xét-> chốt
Gv yêu cầu HS nhận xét về cách diễn đạt
trong các ví dụ trên
- Cách diễn đạt như vậy người ta gọi là nói
giảm nói tránh
Qua việc tìm hiểu các ví dụ trên em hiểu nói
giảm nói tránh là gì? Tác dụng của phép tu từ
này?
HS rút ra kết luận-> GV cho 1 HS khác nhận
xét-> GV chốt Gọi 1 HS đọc ghi nhớ SGK
GV yêu cầu HS quan sát các ví dụ và xác
định phạm vi sử dụng của phép nói giảm nói
tránh và lấy ví dụ cho từng lĩnh vực
( Nói giảm nói tránh thường được sử dụng
trong những lĩnh vực nào? Lấy ví dụ và
phân tích tác dụng của các phép nói giảm
nói tránh trong trong các tác phẩm thơ văn
đã học, đã đọc; Ngoải ra nói giảm nói tránh
còn được sử dụng trong giao tiếp( VD4)
I Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh.
Ví dụ:
Ví dụ Nghĩa
của các từ
in đâm
Tác dụng:
cảm giác đau buồn
thô tục VD3 xác chết tránh
cảm giác ghê sợ VD4: Cách nói thứ 2 hay hơn
nhẹ nhàng,
tế nhị
- Cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển-> Nói giảm nói tránh
- Tác dụng: Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề: tránh thô tục, thiếu lịch sự
* Ghi nhớ(SGK)
* Lưu ý:
- Phạm vi sử dụng:
+ Trong văn chương
+ Trong cuộc sống hàng ngày ( Phù hợp với tình huống giao tiếp)
Trang 4GV yêu cầu HS suy nghĩ về tình huống sau:
• Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm bạn
Hải hay đi học muộn:
Hà nói:
- Từ nay cậu không được đi học muộn
nữa vì như vậy không những ảnh hưởng
đến việc rèn luyện đạo đức của bản thân
cậu mà còn ảnh hưởng đến phong trào thi
đua của lớp.
Bạn Trinh cho rằng Hà nói như vậy là
quá gay gắt, chỉ nên nhắc nhở bạn Hải là :
"Cậu nên đi học đúng giờ.”
Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
GV: Có lẽ đến bây giờ các em đã có thể tìm
được đáp án cho câu hỏi trong bài tập kiểm
tra bài cũ HS chọn đáp đúng-> từ đó GV yêu
cầu học sinh so sánh với biện pháp tu từ nói
quá (điểm giống và khác nhau của hai biện
pháp tu từ này
- Giống: đều nói không chính xác thực tế của
sự việc, hiện tượng ; là biện pháp tu từ
thường được sử dụng trong thơ văn và trong
giao tiếp hàng ngày
- Khác: Nói quá phóng đại sự việc lên nhằm
tăng sự nổi bật của vấn đề cần nói, tạo ấn
tượng mạnh cho người nghe còn nói giảm
nói tránh làm giảm bớt so với thực tế nhằm
làm cho sự việc, hiện tượng trở nên nhẹ
nhàng hơn, lịch sự hơn hoặc tâm lí hơn qua
đó người nghe cảm thấy dễ chịu hơn
-> ngược nhau ) Qua ví dụ GV lưu ý HS cần
phân biệt nói giảm nói tránh với nói những
điều không có thật( yêu cầu HS chọn câu có
sử dụng nói giảm nói tránh cho nội dung đánh
giá : Lớp 8C rất hư.)
- Bài tập nhanh: Trong mỗi cặp câu sau, câu
nào có sử dụng nói giảm nói tránh Tìm hiểu
cách nói giảm nói tránh trong từng trường
hợp
A1 Cụ ấy đã từ trần rồi
A2 Cụ ấy đã chết rồi.
B1 Bài thơ của anh dở lắm
- Phân biệt nói giảm nói tránh với nói những điều không có thật
Trang 5B2 Bài thơ của anh chưa được hay lắm
C1 Anh còn kém lắm
C2 Anh cần phải cố gắng hơn nữa
D1 Anh ấy bị thương nặng thế thì không
sống được lâu nữa đâu chị ạ
D2 Anh ấy thế thì không được lâu nữa đâu
chị ạ
Qua bài tập GV lưu ý HS có 4 cách nói
giảm nói tránh GV hỏi HS cách thứ 2
thường được sử dụng trong tình huống nào
GV nhận xét chốt: đó chính là nội dung của
bài tập 3 (SGK, trang 109) GV gọi 2 HS
đặt câu theo yêu cầu của bài tập
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS luyện tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Bài tập 1(Trang 108- SGK): Đọc và thực
hiện yêu cầu đề bài( làm việc độc lập)
- Bài tập 2: Tm những tình huống nên và
những tình huống không nên sử dụng nói
giảm nói tránh Đặt câu cho từng tình
huống nên sử dụng nói giảm nói tránh HS
làm việc độc lập trên phiếu học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Bài 1: HS làm việc độc lập, trình bày ý
kiến cá nhân, HS khác nhận nhận xét
- Bài 2: HS làm việc cá nhân trên phiếu
học tập Thời gian là 3 phút
Bước 3: GV tổ chức cho HS thực hiện
nhiệm vụ
- Bài tập 1: Cho HS trình bày đáp án-> GV
chốt
- Bài tập 2: Phát phiếu, quan sát, theo dõi
học sinh làm bài Tổ chức cho học sinh nhận
xét GV tổng hợp, nhận xét, đánh giá
GV đánh giá khái quát, hệ thống nội dung
kiến thức cần ghi nhớ qua sơ đồ tư duy.
Hoạt động 4: Vận dụng:
Bài tập tình huống.
Suy nghĩ một số vấn đề sau:
- Theo em trong tình huống này đứa cháu
có nên nói giảm nói tránh không
- Vì sao đứa cháu cảm thấy ấm ức khi bị mẹ
- Các cách nói giảm nói tránh:
+ Dùng các từ đồng nghĩa ( đặc biệt là từ Hán Việt)
+ Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
+ Nói vòng
+ Nói trống(tỉnh lược)
II Luyện tập:
- Những trường hợp nào không nên sử dụng nói giảm nói tránh:
+ Phê bình, kiểm điểm nghiêm khắc một cá nhân hay tập thể vi phạm, mắc lỗi nhiều lần
+ Thông tin chính xác, trung thực
Trang 6- Nếu em ở vị trí của người mẹ, em sẽ nói
gì với con Vì sao?
- Câu chuyện đã nhắc đến hai câu tục ngữ,
đó là những câu nào?
- Theo em hai câu này có mâu thuẫn nhau
không? Vì sao?
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
- Sưu tầm những câu văn, câu thơ, câu ca dao
có sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
và phân tích tác dụng của chúng
- Học bài cũ: Ôn tập văn bản
- Chuẩn bị: KIỂM TRA VĂN
RÚT KINH NGHIỆM: