1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG Dụng công nghệ GIS Hỗ trợ phân tích kinh doanh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm Hà Nội

76 31 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 5,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỨNG Dụng công nghệ GIS Hỗ trợ phân tích kinh doanh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm Hà NộiNgày nay, hệ thống thông tin địa lý (GIS) đang được ứng dụng rộng rãi trong các ngành, các cấp khác nhau từ trung ương đến địa phjương. GIS được xem như là một công cụ quản lý và trợ giúp ra quyết định trong rất nhiều lĩnh vực như: quản lý đất đai, bất động sản, giao thông, tài nguyên và môi trường, hỗ trợ phân tích kinh doanh cho doanh nghiệp. GIS cho phép tạo lập bản đồ, phối hợp thông tin, khái quát các viễn cảnh, giải quyết các vấn đề phức tạp, và phát triển các giải pháp hiệu quả mà trước đây không thực hiện được, được ứng dụng rộng rãi trong các ngành, các cấp khác nhau từ trung ương đến địa phương.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-o0o -NGUYỄN ĐÌNH VŨ

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ - GIS HỖ TRỢ PHÂN TÍCH KINH DOANH CHO MỘT HỆ THỐNG CỬA HÀNG BÁN LẺ TRONG PHẠM VI QUẬN HOÀN KIẾM -THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

Ngành: Hệ thống thông tin

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-o0o -NGUYỄN ĐÌNH VŨ

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ - GIS HỖ TRỢ PHÂN TÍCH KINH DOANH CHO MỘT HỆ THỐNG CỬA HÀNG BÁN LẺ TRONG PHẠM VI QUẬN HOÀN KIẾM -THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

Ngành: Hệ thống thông tin

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Chung

HÀ NỘI – 2020

Trang 3

TÓM TẮT

Tóm tắt: Ngày nay, hệ thống thông tin địa lý (GIS) đang được ứng dụng rộng rãi trong

các ngành, các cấp khác nhau từ trung ương đến địa phương GIS được xem như làmột công cụ quản lý và trợ giúp ra quyết định trong rất nhiều lĩnh vực như: quản lý đấtđai, bất động sản, giao thông, tài nguyên và môi trường, hỗ trợ phân tích kinh doanhcho doanh nghiệp GIS cho phép tạo lập bản đồ, phối hợp thông tin, khái quát các viễncảnh, giải quyết các vấn đề phức tạp, và phát triển các giải pháp hiệu quả mà trước đâykhông thực hiện được, được ứng dụng rộng rãi trong các ngành, các cấp khác nhau từtrung ương đến địa phương

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam là thành phố có mật độ dân cư cao, năng động

và phát triển về kinh tế là điểm đến thu hút đầu tư của các doanh nghiệp bán lẻ trong

và ngoài nước Thị trường bán lẻ luôn gắn liền với vị trí, một số loại thị trường mặc dùkhông có yếu tố không gian trong tên gọi nhưng về bản chất chúng luôn gắn liền vớiyếu tố vị trí

Sức mạnh trực quan của bản đồ thường tiết lộ những xu hướng, những mô hình

và những cơ hội trong kinh doanh mà thường không nhận thấy từ các bảng biểu đơnthuần, bản đồ góp phần mang lại cơ hội thành công cho các chiến lược marketing lâudài, chính vì vậy ứng dụng công nghệ GIS trong hỗ trợ phân tích kinh doanh là điềuhết sức cần thiết

Do đó, trong đề tài ĐỒ ÁN này em muốn giới thiệu về công nghệ GIS trong hỗtrợ phân tích kinh doanh cho một hệ thống bán lẻ Nội dung Đồ án tập trung giới thiệu

về công nghệ sử dụng để giải quyết xây dựng hệ thống GIS, chạy thử nghiệm và đưa

ra kết luận, hướng phát triển cho đề tài

Từ khóa: Hệ thống thông tin địa lý (GIS).

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Công nghệ Giao thôngvận tải, được sự hỗ trợ và giúp đỡ từ quý thầy cô, trước tiên cho phép em được bày tỏlời cảm ơn sâu sắc nhất tới các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin Đặc biệt là

thầy ThS Nguyễn Văn Chung, người trực tiếp hướng dẫn, nhận xét, giúp đỡ em

trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án

Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy

cô trong khoa Công nghệ thông tin cùng các phòng ban nhà trường đã tạo điều kiện tốtnhất cho em trong suốt thời gian học tập và làm đồ án tốt nghiệp này Tiếp theo, emxin gửi lời cảm ơn đến các thành viên lớp 67DCHT21, những người bạn đã luôn ở bêncạnh động viên, tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt đồ án, bên cạnh đó emxin cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện về vật chất cũng như tinh thần, động viên giúp

em hoàn thành đồ án này

Em xin gửi lời cảm ơn đến tập anh chị, nhân viên công ty TNHH máy tính F5 đãđộng viên giúp đỡ em trong quá trình làm đồ án

Trong quá trình thực hiện làm đồ án còn có rất nhiều sai sót, em mong nhận được

sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô cũng như các bạn để hoàn thiện một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đình Vũ

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướngdẫn của thầy Ths Nguyễn Văn Chung Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tàinày là trung thực và chưa công bố dưới bất kì hình thức nào trước đây Những số liệu

và hình ảnh trong các bảng biểu phục vụ cho việc xây dựng trang web được thu thập từcác nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, trong đồ áncòn sử dụng một số đoạn trích một số tài liệu trên mạng của các cơ quan, tổ chức khácnhau đều được ghi rõ chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nộidung đồ án của mình Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải không liên quanđến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2020

Nguyễn Đình Vũ

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2020

Giảng viên hướng dẫn

ThS Nguyễn Văn Chung

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Giảng viên phản biện

Trang 8

KÍ TỰ VIẾT TẮT

1 GIS Hệ thống thông tin địa lý

3 EVFTA Hiệp định thương mại tự do với Liên minh Châu Âu

Trang 9

MỤC LỤC

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Lý do chọn đề tài

Hệ thống thông tin địa lý lý(GIS – Geographic Information System) ra đời vàonhững năm đầu của thập kỷ 70 và ngày càng phát triển mạnh mẽ trên nền tảng sự pháttriển của khoa học công nghệ mà đặc biệt là công nghệ thông tin Trong suốt quá trìnhphát triển, công nghệ GIS đã luôn hoàn thiện từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp, từ chuyên dụng đến đa dụng để phù hợp với tiến độ của khoa học kỹ thuật nhằmgiải quyết các vấn đề ngày một đa dạng hơn và phức tạp hơn

Hiện nay hệ thống thông tin địa lý (GIS) đang được ứng dụng rộng rãi trong cácngành, các cấp khác nhau từ trung ương đến địa phương GIS được xem như là mộtcông cụ quản lý và trợ giúp ra quyết định trong rất nhiều lĩnh vực như: quản lý đất đai,bất động sản, giao thông, tài nguyên và môi trường, hỗ trợ phân tích kinh doanh vv.GIS cho phép tạo lập bản đồ, phối hợp thông tin, khái quát các viễn cảnh, giải quyếtcác vấn đề phức tạp, và phát triển các giải pháp hiệu quả mà trước đây không thực hiệnđược GIS là một công cụ được các cá nhân, tổ chức, trường học, chính phủ và cácdoanh nghiệp sử dụng nhằm hướng tới các phương thức mới giải quyết vấn đề

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam là thành phố có mật độ dân cư cao, năng động

và phát triển về kinh tế là điểm đến thu hút đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoàinước, trong đó có các doanh nhiệp hoạt đông trong lĩnh vực bán lẻ Những năm gầnđây thị trường bán lẻ ở việt nam đang phát triển nhanh chóng về quy mô và số lượngcác doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ, một trong những yếu tố quan trọngcủa ngành bán lẻ là vị trí cửa hàng Thị trường bán lẻ gắn với vị trí, một số loại thịtrường không có yếu tố không gian trong tên gọi nhưng về bản chất chúng luôn gắnliền với yếu tố vị trí Bản đồ góp phần mang lại cơ hội thành công cho các chiến lượcmarketing lâu dài, chính vì vậy ứng dụng công nghệ GIS trong hỗ trợ phân tích kinh

doanh là điều hết sức cần thiết Do vậy nên em chọn đề tài “Nghiên cứu ứng dụng Hệ

thống thông tin địa lý - GIS hỗ trợ phân tích kinh doanh cho một hệ thống cửa hàng bán lẻ trong phạm vi Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội”.

Xây dựng, hỗ trợ phân tích kinh doanh cho một hệ thống cửa hàng bán lẻ

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Thiết kế và xây dựng ứng dụng GIS phục vụ công tác hỗ trợ phân tích kinhdoanh cho một hệ thống cửa hàng bán lẻ trong phạm vi Quận Hoàn Kiếm- Thành phố

Hà Nội

Trang 13

- Thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý về các cửa hàng bán lẻ trong phạm

vi nghiên cứu

- Thiết kế chức năng và thiết kế giao diện ứng dụng để cung cấp thông tin hỗtrợ kinh doanh cho chuỗi cửa hàng bán lẻ

- Xây dựng ứng dụng GIS với các chức năng tương tác bản đồ, hiển thị và tìm

kiếm, xem tất cả thông tin, hiện trạng về cửa hàng: tên cửa hàng, năm hoạt động, khả

năng phục vụ, nguồn cung cấp, loại cửa hàng vv

1.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài

- Giới hạn về thời gian:

Đề tài được thực hiện trong khoảng 12 tuần từ 23/3/2020 đến 20/6/2020

- Đối tượng nghiên cứu:

Công ty CP Đầu Tư Thế Giới Di Động là đối tượng được nghiên cứu

- Giới hạn về địa lý:

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm

1.4 Kết quả đạt được

- Hiểu về hệ thống thống thông tin địa lý GIS

- Hiểu về tổng quan thị trường bán lẻ tại Việt Nam

- Đặt ra và giải quyết bài toán hỗ trợ phân tích kinh doanh cho cho hệ thốngcửa hàng bán lẻ

- Xây dựng, số hóa bản đồ quận Hoàn Kiếm -Tp.Hà Nội hỗ trợ phân tích kinhdoanh cho hệ thống cửa hàng bán lẻ

- Hoàn thành đồ án theo đúng tiến độ được giao

Trang 14

Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG

Chương này của đồ án đi sâu vào việc tìm hiểu các khái niệm về ArcGis, giúpkhái quát và có cái nhìn tổng quan về hệ thống thông tin địa lý, các kỹ thuật trong sửdụng phần mềm

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý

Hình 2.1 Hệ thống thông tin địa lý

Địa lý (geography) được hình thành từ hai khái niệm: trái đất (geo-earth) và tiến

trình mô tả (graphy) Như vậy, địa lý được xem như tiến trình mô tả trái đất Khi mô tảtrái đất, các nhà địa lý luôn đề cập đến quan hệ không gian Chìa khóa của nghiên cứucác quan hệ không gian là bản đồ Theo hiệp hội bản đồ quốc tế thì bản đồ là biểu diễnbằng đồ họa tập các đặc trưng trừu tượng và các quan hệ không gian trên bề mặt tráiđất Nói một cách khác bản đồ là quá trình chuyển đổi từ thông tin bề mặt trái đất sangbản đồ giấy

Hệ thống thông tin là tập các tiền xử lý dữ liệu thô để sản sinh ra các thông tin

có ích cho công tác lập quyết định Chúng bao gồm các thao tác dẫn chúng ta đi từ lập

kế hoạch quan sát và thu thập dữ liệu tới lưu trữ và phân tích dữ liệu, tới sử dụng cácthông tin suy diễn trong việc lập quyết đinh Theo quan niệm này thì bản đồ cũng làmột loại hệ thông tin Bản đồ là tập hợp các dữ liệu, các thông tin suy diễn từ nó được

sử dụng vào công việc lập quyết định Hệ thông tin địa lý là hệ thông tin được thiết kế

để làm việc với dữ liệu quy chiếu không gian hay tọa độ địa lý Khái niệm hệ thông tin

Trang 15

địa lý được hình thành từ ba khái niệm: địa lý, thông tin và hệ thống được viết tắt làGIS Ý nghĩa của chúng được diễn giải như sau:

- Geographic Information System (Mỹ)

- Geographical Information System (Anh, Úc, Canada)

- Geographic Information Science (nghiên cứu lý thuyết và quan niệm của hệthống thông tin địa lý vá các công nghệ thông tin địa lý)

- Geographic Information Studies (nghiên cứu về ngữ cảnh xã hội của thôngtin)

Khái niệm “địa lý” được sử dụng tại đây vì GIS trước hết liên quan đến các đặctrưng địa lý hay không gian Các đặc trưng này được ánh xạ hay liên quan đến các đốitượng không gian Chúng có thể là các đối tượng vật lý, văn hóa hay kinh tế trong tựnhiên Các đặc trưng trên bản đồ là biểu diễn ảnh của các đối tượng không gian trongthế giới thực Biểu tượng, màu và kiểu đường được sử dụng để thể hiện các đặc trưngkhông gian khác nhau trên bản đồ 2D

Khái niệm “thông tin” đề cập đến khối dữ liệu khổng lồ do GIS quản lý Cácđối tượng thế giới thực đều có tập riêng các dữ liệu chữ-số thuộc tính hay đặc tính (còngọi là dữ liệu phi hình học, dữ liệu thống kê) và các thông tin vị trí cần cho lưu trữ,quản lý các đặc trưng không gian

Khái niệm “hệ thống” đề cập đến cách tiếp cận hệ thống của GIS Mỗi trường

hệ thống GIS được chia nhỏ thành các môđun để dễ hiểu, dễ quản lý nhưng chúngđược tích hợp thành hệ thống thống nhất, toàn vẹn Công nghệ thông tin đã trở thànhquan trọng, cần thiết cho tiệm cận này và hầu hết các hệ thống thông tin đều được xâydựng trên cơ sở máy tính

Khái niệm “công nghệ thông tin địa lý” (geographic information technology) làcông nghệ thu thập và xử lý thông tin địa lý, chúng bao gồm ba loại cơ bản sau:

- Hệ thống định vị toàn cầu (global postioning system-GPS): đo đạc vị trí trênmặt đất dựa trên cơ sở hệ thống các vệ tinh

- Viễn thám (remote sensing): sử dụng vệ tinh để thu thập thông tin về trái đất

- Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

2.1.2 Hệ thống thông tin địa lý

Hệ thống thông tin địa lý bao gồm dữ liệu về bề mặt trái đất và các diễn giải dữliệu để con người dễ hiểu Nhìn chung thì thông tin địa lý được thu thập từ bản đồ hayđược thu thập thông qua đo đạc, viễn thám, điều tra, phân tích hoặc mô phỏng Thôngtin địa lý bao hàm hai loại dữ liệu: không gian và phi không gian

Trang 16

Định nghĩa của David Cowen Mỹ:

GIS là hệ thống phần cứng, phần mềm và các thủ tục được thiết kế để thu thập,quản lý, xử lý, phân tích, mô hình hóa và hiển thị các dữ liệu qui chiếu không gian đểgiải quyết các vấn đề quản lý và lập kế hoạch phức tạp

Độp phức tạp của thế giới thực là không giới hạn, xong con người luôn mong lưutrữ, quản lý các dữ liệu về thế giới thực thế nên phải có CSDL lớn vô hạn để lưu trữthông tin chính xác về chúng Do vậy, để lưu trữ được dữ liệu không gian của thế giớithực và máy tính thì phải giảm số lượng dữ liệu đến mức có thể quản lý được bằng tiếntrình đơn giản hóa hay trừu tượng hóa Trừu tượng là đơn giản một cách thông minh,trừu tượng cho ta tổng quát hóa và ý tưởng hóa vấn đề đang xem xét, loại bỏ các chitiết dư thừa mà chỉ tập trung vào các điểm chính, cơ bản Các đặc trưng đại lý phảiđược biểu diễn bởi các thanh phần rời rạc hay các đối tượng để lưu vào CSDL máytính

Hình 2.2: Mô hình hệ thống thông tin địa lý

Ý nghĩa chủ yếu của thông tin địa lý là khả năng tích hợp các kiểu và nguồn dữliệu khác biệt Mục tiêu của GIS là cung cấp cấu trúc một cách hệ thống để quản lý cácthông tin địa lý khác nhau và phức tạp, đồng thời cung cấp các công cụ, các thao táchiển thị, truy vấn, mô phỏng Cái GIS cung cấp là cách thức suy nghĩ mới về khônggian Phân tích không gian không chỉ là truy cập mà còn cho phép khai thác các quan

Trang 17

hệ và tiến trình biến đổi của chúng GIS lưu trữ thông tin thế giới thực thành các tầngbản đồ chuyên đề mà chúng có khả năng liên kết địa lý với nhau.

Định nghĩa của dự án The Geographer’s Craft (Khoa Địa lý, Trường đại học Texas):

GIS là CSDL số chuyên dụng trong đó hệ trục tạo độ không gian là phương tiệntham chiếu chính GIS bao gồm các công cụ để thực hiện các công việc sau đây:

Nhập dữ liệu từ bản đồ giấy, ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, số liệu điều tra và cácnguồn khác

Lưu trữ dữ liệu, khai thác, truy vấn CSDL

Biến đổi dữ liệu, phân tích, mô hình hóa, bao gồm các dữ liệu thống kê và dữ liệukhông gian

Lập báo cáo, bao gồm các bản đồ chuyên đề, các bảng biểu, biểu đồ và kế hoạch

Từ định nghĩa trên ta thấy rõ ba vấn đề sau của GIS:

+ Thứ nhất, GIS có quan hệ với ứng dụng CSDL, toàn bộ thông tin trong GISđều liên kết với tham chiếu không gian, CSDL GIS sử dụng tham chiếu không giannhư phương tiện chính để lưu trữ và xâm nhập thông tin

+ Thứ hai, GIS là công nghệ tích hợp, hệ GIS đầy đủ có các khả năng phân tíchbao gồm phân tích ảnh máy bay, ảnh vệ tinh hay tạo lập mô hình thống kê, vẽ bản đồ + Cuối cùng, GIS được không chỉ xem như tiến trình phần cứng, phần mềm rờirạc mà còn được sử dụng vào trợ giúp quyết định

2.1.2.2 Cơ sở dữ liệu GIS [1]

Cơ sở dữ liệu (CSDL) GIS là một nhóm xác định các dữ liệu trong một cấu trúccủa một phần mềm quản lý CSDL, đó là tập hợp của các dữ liệu không gian và phikhông gian

- Dữ liệu không gian: là những mô tả số của hình ảnh bản đồ, chúng bao gồm tạo

độ, quy luật và các ký hiệu dùng để sác định một hình ảnh cụ thể trên bản đồ

- Dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính): diễn tả đặc tính, số lượng, mối

quan hệ của các hình ảnh bản đồ với vị trí địa lý của chúng

2.1.3 Các lĩnh vực liên quan đến GIS

GIS được xây dựng dựa trên các tri thức của nhiều ngành khoa học khác nhau đểtạo ra một ngành khoa học mới Trong đó:

Trang 18

- Ngành địa lý: là ngành liên quan mật thiết tới vấn đề hiểu thế giới và vị trí củacon người trong thế giới, cung cấp các kỹ thuật phân tích không gian.

- Ngành bản đồ: bản đồ chính là dữ liệu đầu vào của GIS đồng thời cũng làkhuôn mẫu quan trọng nhất của đầu ra GIS

- Công nghệ viễn thám, ảnh máy bay: ảnh viễn thám và ảnh máy bay là nguồn dữliệu quan trọng của GIS Viễn thám bao gồm cả kĩ thuật thu thập và xử lý dữ liệu mọi

vị trí trên địa cầu với giá rẻ, ảnh máy bay và kỹ thuật đo chính xác của chúng là nguồn

dữ liệu chính xác về độ cao bề mặt trái đất sử dụng làm đầu vào của GIS

- Bản đồ địa hình: cung cấp dữ liệu có chất lượng cao về vị trí của ranh giới đấtđai, nhà cửa

- Ngành đo đạc, thống kê: cung cấp các vị trí cần quản lý và các phương phápphân tích dữ liệu GIS Ngành thống kê đặc biệt quan trọng trong việc hiểu các lỗi hoặctính không chắc chắn trong dữ liệu GIS

- Khoa học tính toán: tự động thiết kế bằng máy tính cung cấp các kỹ thuật nhập,hiển thị, biểu diễn dữ liệu Máy tính hoạt động như một chuyên gia trong việc thiết kếbản đồ, phát sinh các đặc trưng bản đồ

- Toán học: các ngành như hình học, đồ thị được sử dụng trong thiết kế và phântích dữ liệu không gian

2.1.4 Các yếu tố cấu thành hệ thống thông tin địa lý

Hệ thống GIS bao gồm năm thành tố chính: con người, phương pháp, công cụphần cứng, phần mềm và dữ liệu

Hình 2.3: Các yếu tố cấu thành GIS

Trang 19

- Thao tác viên hệ thống: có trách nhiệm vận hành hệ thống hàng ngày để người

sử dụng hệ thống làm việc hiệu quả Công việc của họ là sửa chữa khi chương trình bịtắc nghẽn hay là công việc trợ giúp nhân viên thực hiện các phân tích có độ phức tạpcao Họ còn làm việc như quản trị hệ thống, quản trị CSDL, an toàn, toàn vẹn CSDLtránh hư hỏng, mất mát dữ liệu

- Nhà cung cấp GIS: cung cấp các phần mềm, cập nhật phần mềm, phương phápnâng cấp cho hệ thống.Nhà cung cấp dữ liệu: là các cơ quan nhà nước hay tư nhâncung cấp các dữ liệu sửa đổi từ nhà nước

- Người phát triển ứng dụng: là những lập trình viên, họ xây dựng giao diệnngười dùng, giảm khó khăn các thao tác cụ thể trên hệ thống GIS

- Chuyên viên phân tích hệ thống GIS: là nhóm người chuyên nghiên cứu thiết kế

hệ thống, được đào tạo chuyên nghiệp có trách nhiệm xác định các mục tiêu của hệGIS trong cơ quan, hiệu chỉnh hệ thống, đề xuất kỹ thuật phân tích đúng đắn

- Biến khoảng cũng có trình tự tự nhiên nhưng khoảng cách của chúng có ý nghĩanhư nhiệt độ, diện tích

Trang 20

Thu thập dữ liệu

Giao diện người dùng

Báo cáo thống kê Phân tích không gian

Chuyển đổi dữ liệu

- Biến tỷ lệ có cùng đặc tính như biến khoảng nhưng chúng có giá trị 0 tự nhiênhay điểm bắt đầu như lượng mưa, dân số

2.1.4.3 Phần mềm

Một hệ thống GIS bao gồm nhiều môdun phần mềm Khả năng lưu trữ, quản lý

dữ liệu không gian bằng hệ quản trị CSDL địa lý là khía cạnh quan trọng nhất của GIS.Một phần mềm xử lý GIS tốt phải cung cấp cho người sử dụng các công cụ quản lý,phân tích không gian dễ dàng, chính xác

Hình 2.4: Sơ đồ phần mềm GIS

2.1.4.4 Phần cứng

Bao gồm hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi có khả năng thực hiện cácchức năng nhập thông tin (Input), xuất thông tin (Output) và xử lý thông tin củaphần mềm Hệ thống này gồm có máy chủ (server), máy khách (client), máy quét(scanner), máy in (printer) được liên kết với nhau trong mạng LAN hay Internet

Quản trị CSDL địa lý

Trang 21

Hình 2.5: Sơ đồ tổ chức một hệ phần cứng GIS

2.1.4.5 Giao diện người dùng

Giao diện đồ họa cho phép người dùng dễ dàng thực hiện các theo tác địa lý vàcác thao tác khác như truy nhập CSDL, làm báo cáo

2.1.5 Chức năng của GIS

Các chức năng của GIS có thể chia làm 5 loại như sau:

- Thu thập dữ liệu:

- Xử lý sơ bộ dữ liệu

- Lưu trữ và truy nhập dữ liệu

- Tìm kiếm và phân tích không gian

- Hiển thị đồ họa và tương tác

Sức mạnh của hệ thống GIS khác nhau là khác nhau, kỹ thuật xây dựng các chứcnăng trên cũng rất khác nhau sau đây mô tả quan hệ giữa các nhóm chức năng vàcách biểu diễn thông tin khác nhau của GIS

Trang 22

Hình 2.6: Các nhóm chức năng trong GIS

2.1.5.1 Thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu là quá trình thu nhận dữ liệu theo khuôn mẫu áp dụng được choGIS Mức độ đơn giản nhất của thu thập dữ liệu là chuyển đổi khuôn mẫu dữ liệu cósẵn từ bên ngoài Tong trường hợp này GIS phải có môdun chương trình hiểu được cáckhuôn mẫu dữ liệu chuẩn như DLG, DXF hay các dữ liệu đầu ra của GIS nhưMapinfor, Arc Info, MapObject GIS còn phải có khả năng nhập các ảnh bản đồ trongkhuôn mẫu GIFF, JPEG Trên thực tế nhiều kĩ thuật trắc đặc được áp dụng để thuthập dữ liệu như qua vệ tinh, máy bay, số hóa những bản đồ giấy

Phần lớn dữ liệu không gian là các bản đồ giấy, GIS phải số hóa chúng mới sửdụng được, trình tự số hóa bao gồm:

- Mã hóa dữ liệu: là tiến trình gắn thuộc tính của đặc trưng vào toàn bộ đối tượng hìnhhọc trên bản đồ, chúng có thể là điểm, đường, vùng công việc này thường được thựchiên qua nhập bàn phím

Trang 23

- Kiểm chứng và sửa lỗi là so sánh hình vẽ từ dữ liệu số hóa với tài liệu nguồn Phảiđảm bảo mọi đặc trưng trên bản đồ được số hóa với độ chính xác cần thiết.

Nhìn chung công việc thu thập dữ liệu là nhiệm vụ khó khăn và nặng nề nhấttrong quá tình xay dựng một ứng dụng GIS

2.1.5.2 Xử lý sơ bộ dữ liệu

Hai khía cạnh chính của xử lý dữ liệu thô bao gồm:

- Phát sinh dữ liệu có cấu trúc tôpô

- Với dữ liệu ảnh vệ tinh thì phải phân lớp các đặc trưng trong ảnh thành các hiệntượng quan tâm

Mô hình quan niệm của thông tin không gian bao gồm mô hình hướng đối tượng,mạng và bề mặt Quá trình phân tích trên cơ sở khác nhau đòi hỏi dữ liệu phải đượcbiểu diễn và tổ chức cho phù hợp Điều này đòi hỏi không chỉ chức năng tạo lập môhình dữ liệu vectơ có cấu trúc tôpô và mô hình dữ liệu raster, mà còn có khả năng thayđổi cách biểu diễn, thay đổi phân lớp và sơ đồ mẫu, làm đơn giản háo hay tổng quáthóa dữ liệu, biến đổi giữa hệ thống trục tọa độ khác nhau và biến đổi các phép chiếubản đồ

Một số công cụ phân tích của GIS phụ thuộc chặt chẽ vào mô hình dữ liệu raster,

do vậy nó đòi hỏi quá trình biến đồi mô hình dữ liệu vectơ sang raster, hay raster hóa.Biến đổi từ raster sang mô hình vectơ, hay vectơ hóa, đặc biệt cần thiết khi tự độngquét ảnh Raster hóa là tiến trình chia đường hay cùng thành các tế bào Ngược lại,vectơ hóa là tập hợp các tế bào (pixel) lại thành đường hay vùng Khi so sánh dữ liệu

từ các nguồn khác nhau, vấn đề chung nảy sinh là sử dụng hai hay nhiều phân lớp hay

sơ đồ mã hóa cho cùng hiện tượng Để nhận ra các khía cạnh khác nhau của hiệntượng với dữ liệu có mức độ chi tiết khác nhau, cần phải có tiến trình xấp xỉ hóa hayđơn giản hóa để biến đổi về cùng một sơ đồ Một vấn đề nữa nảy sinh khi tích hợp dữliệu bản đồ là hệ thống tọa độ của chúng được đo vẽ trên cơ sở nhiều phép chiếu bản

đồ khác nhau Các dữ liệu không thể tích hợp trên cùng bản đồ nếu không biến đổichúng về cùng hệ trục tọa độ nên phải đưa chúng cùng về một hệ tạo độ địa lý

2.1.5.3 Lưu trữ và truy cập dữ liệu

Chức năng lưu trữ dữ liệu trong GIS liên quan đến tạo lập CSDL không gian Nộidung của CSDL này có thể tổ hợp dữ liệu vectơ và/hoặc, dữ liệu raster, dữ liệu thuộctính để nhận danh hiện tượng tham chiếu không gian Thông thường dữ liệu thuộc tínhcủa GIS trên cơ sở đối tượng được lưu trong bảng, chúng chứa chỉ danh duy nhất,tương ứng với đối tượng không gian, kèm theo rất nhiều mục dữ liệu thuộc tính khác

Trang 24

nhau Chỉ danh đối tượng không gian duy nhất được dùng để liên kết giữa dữ liệuthuộc tính và dữ liệu không gian tương ứng Đôi khi mục dữ liệu trong bảng thuộc tínhbao gồm cả giá trị không gian như độ dài đường, diện tích vùng mà chúng đã được dẫnxuất từ biểu diễn dữ liệu hình học.

Dữ liệu được lưu trữ trong GIS dưới dạng dữ liệu không gian và dữ liệu thuộctính, hai loại dữ liệu này được liên kết chặt chẽ với nhau Dữ liệu GIS thường được tổchức theo từng lớp và theo từng chủ đề riêng biệt, hình 2.7 thế giới thực với mô hình

dữ liệu Vector, thế giới thực với mô hình dữ liệu Vector và Raster

Hình 2.7: Tổ chức cơ sở dữ liệu trong GISGIS cung cấp những tiện ích để tìm kiếm những đối tượng riêng biệt dựa trên vịtrí và các giá trị thuộc tính của chúng Dựa theo cách thức truy vấn, có thể chia truyvấn thành hai dạng:

- Truy vấn từ đối tượng không gian: tìm ra thuộc tính của chúng, trong cách truyvấn này, người sử dụng phải xác định được vị trí của đối tượng cần quan tâm, sau đótiến tới xem thuộc tính của chúng

- Truy vấn từ dữ liệu thuộc tính: để truy tìm vị trí của đối tượng trong không gianbằng cách xây dựng các biểu thức truy vấn dựa vào điều kiện ràng buộc Trong trườnghợp này, người sử dụng đã biết các đặc điểm của đối tượng và muốn tìm ra vị trí củacác đối tượng đó

2.1.5.4 Tìm kiếm và phân tích không gian

Đây là chức năng đóng vai trò rất quan trọng trong GIS Nó tạo nên sức mạnhthực sự của GIS so với các phương pháp khác Tìm kiếm và phân tích dữ liệu khônggian giúp tìm ra những đối tượng đồ hoạ theo các điều kiện đặt ra hay hỗ trợ việc raquyết định của người dùng GIS Có rất nhiều các phương pháp tìm kiếm và phân tích

Trang 25

dữ liệu không gian, các phương pháp khác nhau thường tạo ra các ứng dụng GIS khácnhau Sau đây là một số phương pháp được dùng phổ biến nhất:

- Tìm kiếm dữ liệu trong vùng không gian (Buffer)

Buffer được sử dụng trong việc xác định các đối tượng xung quanh một haynhiều các điểm mốc Quá trình thực hiện bao gồm việc tạo ra một vùng đệm quanh cácđiểm mốc đó và sau đó xác định các đối tượng căn cứ vào vị trí của chúng so với vùngđệm này Một bài toán rất điển hình cho phương pháp Buffer này là bài toán về “Nhàmáy hoá chất và các bệnh viện” Mục đích của bài toán là xác định các vị trí thuận tiệnnhất trên bản đồ cho việc di dời các bệnh viện trong trường hợp nhà máy hoá chất gặp

sự cố Các nhà máy hoá chất và bệnh viện được biểu diễn trên bản đồ bằng các đốitượng điểm Mỗi nhà máy bao gồm các thông tin chi tiết về loại hoá chất sản xuất vàmức độ phát tán chất độc ra môi trường trong các điều kiện thời tiết khác nhau Khi có

sự cố, vùng nguy hiểm cần di dời sẽ được thể hiện trên bản đồ Từ đó, chúng ta có thểbiết được nên chuyển bệnh viện đến vùng nào là an toàn và thuận tiện nhất

- Tìm kiếm địa chỉ (Geocoding)

Một đối tượng trên bản đồ bao giờ cũng được biểu diễn bằng một kiểu dữ liệu đồhoạ Phần đồ hoạ này có thể thu được bằng cách số hoá hay quét ảnh bản đồ Tuynhiên, khi ta đã có bản đồ (bản đồ số), chúng ta cũng có thể xác định được phần đồhoạ biểu diễn đối tượng hay là vị trí, hình dạng của đối tượng thông qua các dữ liệu

mô tả vị trí của nó ví dụ: số nhà, tên đường, tên quận…

Geocoding (hay address matching) là một tiến trình nhằm xác định các đối tượngtrên cơ sở mô tả vị trí của chúng Đây là một kỹ thuật rất nổi tiếng, có mặt trong rấtnhiều ứng dung của GIS Người ta gọi một geocoding service là quá trình chuyển đổitoàn bộ mô tả thuộc tính về vị trí sang mô tả không gian Để tìm được vị trí thông quađịa chỉ, geocoding service phải tham chiếu đến ít nhất một nguồn dữ liệu bao gồm cảthông tin về địa chỉ (thuộc tính) và thông tin không gian (vị trí, hình dạng) Dữ liệunày được gọi là dữ liệu tham chiếu Các geocoding service có thể thao tác trên nhiềukiểu dữ liệu tham chiếu khác nhau

- Phân tích mạng(Networks)

Networks là kỹ thuật được ứng dụng rất rộng rãi trong giao thông, phân phốihàng hoá và dịch vụ, vận chuyển nước hay xăng dầu trong các đường ống dài… TrongGIS, networks được mô hình dưới dạng các đồ thị một chiều hay mạng hình học.Mạng hình học này bao gồm các đối tượng đang được hiển thị trên bản đồ, mỗi đốitượng đóng vai trò là cạnh hoặc nút trong mạng

Trang 26

Trong GIS để thiết lập nên mối quan hệ giữa nút - cạnh và cạnh - cạnh ta cần tạocác tôpô cho cơ sở dữ liệu Tôpô được hiểu là mối quan giữa các đối tượng trong bảng

dữ liệu Quan hệ tôpô giữa các đối tượng gần giống quan hệ relationship giữa cácbảng Chúng ta có hai kiểu luật liên kết là nút - cạnh và cạnh - cạnh Nút - cạnh là luậtliên kết được thiết lập giữa một nút của đối tượng A với một cạnh của đối tượng B.Cạnh - cạnh là luật liên kết giữa một cạnh của đối tượng A và một cạnh của đối tượng

B qua một tập các nút Khi đã tạo tôpô và xác lập luật liên kết, một mạng lôgic đãđược hình thành Lúc này ta có thể áp dụng các thuật toán về mạng để giải quyết cácbài toán đặt ra

Các đối tượng được phân tích trong mạng lưới giá trị được đánh giá theo cả khíacạnh đơn lẻ và lợi ích chung mà họ mang lại cho mạng lưới, phân tích mạng lưới giátrị xem xét toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm cả khía cạnh tài chính và phi tàichính, cùng những yêu cầu khía cạnh khác của doanh nghiệp trong việc hỗ trợ ra quyếtđịnh, hầu hết các mô hình phân tích hiện nay đều thực hiện dưới dạng trực quan,thường thông qua hồ sơ hoặc hiểu rõ về các mối quan hệ và giao dịch quan trọng diễn

ra giữa các điểm khác nhau trong mạng lưới, những điểm này thường đại diện cho cánhân, nhóm , đơn vị kinh doanh và thậm chí là các doanh nghiệp trong cùng mộtngành

Mạng lưới giá trị được tạo thành từ các thành viên và tương tác của họ trong mộttuyến đường, khu vực, hay sản phẩm dịch vụ, những yếu tố kết nối này cực kì quantrọng trong việc xác định những bước đi tiếp theo tránh gặp rủi ro trong kinh doanh.Phương pháp phân tích mạng lưới có thể giúp một doanh nghiệp tối ưu hóa thế mạnh,tận dụng tối đa nguồn tài nguyên khu vực cùng các thông tin khai thác trong quá trìnhvận hành mạng lưới

- Phân tích biên (Boundary)

Trang 27

Phân tích đường biên của các đối tượng như giao điểm, đôi khi việc xác địnhgiao điểm giúp cho việc sửa lỗi song xác định giao điểm giữa các biên là khá khókhăn.

- Tìm kiếm khoảng cận kề(Proximity): có 3 phương pháp

+ Phương pháp thứ nhất: được xem như mở rộng của tìm kiếm dữ liệu trongvùng, trong đó vùng tìm kiếm được xác định bởi xấp xỉ tới hiện tượng có sẵn Việc tìmkiếm này được thực hiện trong vùng tạo bởi mở rộng đối tượng cho trước theo mộtkhoảng cách cho trước Trong GIS vùng này được gọi là vùng đệm, nó được xây dựngxung quanh đối tượng điểm, đối tượng đường hay đối tượng vùng

+ Phương pháp thứ hai: của tìm kiếm cận kề là tìm ra các vùng nối trực tiếp vớiđối tượng xác định trước, chẳng hạn như tìm các mảnh đất liền kề với mảnh đất sẽ xâydựng nhà máy

+ Phương pháp thứ ba: của tìm kiếm cận kề xảy ra khi cần phải tìm kiếm nhữngvùng gần nhất tới tập các vị trí mẫu phân tán không đều, các mẫu thường là các điểm

2.1.5.5 Hiển thị bản đồ tương tác

Tầm quan trọng bản chất không gian của thông tin địa lý là đặc tả truy vấn vàbáo cáo kết quả là nhờ sử dụng bản đồ Do vậy các chức năng lập bản đồ thường thấyở trong GIS Các chức năng này được thể hiện bằng thực đơn như trong các trình vẽbản đồ không phải là GIS thực thụ, để xác định màu, kiểu, mẫu của điểm, đường,vùng Chúng có khả năng trang trí bản đồ bằng xâu kí tự, chú giải với các thuộc tínhkhác nhau như loại, cỡ phông, hướng vẽ Nhiều hệ GIS còn có khả năng biến đổi và vẽtheo các phép chiếu bản đồ khác nhau Gần đây, biểu đồ diện tích được quan tâm nhiềuđến để hiển thị dữ liệu Trong đó, kích thước đặc trưng bản đồ được biến đổi tươngứng với các biến thuộc tính như mật độ dân số hay thu nhập

Kỹ thuật hiển thị khác giúp hiểu dễ dàng một số loại dữ liệu bằng thay đổi độđâm nhạt hay sắc tố màu thay vì mô tả chính xác các đường biên Biểu diễn thay đổithời gian trên bản đồ cũng là nhu cầu thực tế, đôi khi chúng được đánh dấu trên cùngmột bản đồ trong các thời điểm khác nhau và liên kết chúng bằng mũi tên Các hệ GISmới thường cố gắng xây dựng cơ chế phát sinh bản đồ hoạt ảnh, trong đó bản đồ tựthực hiện thay đổi sau khoảng thời gian ngắn Một khả năng khác của GIS là khả nănghiển thị bản đồ 3D từ các điểm quan sát khác nhau, hiển thị 3D cho khả năng hiểu biết

về bản chất của hiện tượng khi nghiên cứu thay đổi bề mặt địa hình

Trang 28

2.2 Công cụ sử dụng

ArcGIS là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ

thu thập/nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tớicác cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp Vềmặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải phápmang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năngcủa GIS trên các ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ(ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị

di động (ArcPAD) và có khả năng tương tích cao đối với nhiều loại sản phẩm củanhiều hãng khác nhau

+ ArcGIS Desktop: bao gồm những công cụ rất mạnh để quản lý, cập nhật, phân

tích thông tin và xuất bản tạo nên một hệ thống thông tin địa lý (GIS) hoàn chỉnh, chophép:

- Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu thuộctính

- Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiềucách khác nhau

- Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộctính

- Thành lập bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng trình bày chuyênnghiệp

ArcGIS Destop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap, ArcCatalog,ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe Khi sử dụng các ứng dụng nàyđồng thời, người sử dụng có thể thực hiện được các bài toán ứng dụng GIS bất kỳ, từđơn giản đến phức tạp, bao gồm cả thành lập bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa vàbiên tập dữ liệu, quản lý dữ liệu, hiển thị và xử lý dữ liệu Phần mềm ArcGIS Desktopđược cung cấp cho người dùng ở 1 trong 3 cấp bậc với mức độ chuyên sâu khác nhau

là ArcView, ArcEditor, ArcInfo

+ ArcView: Cung cấp đầy đủ chức năng cho phép biểu diễn, quản lý, xây dựng

và phân tích dữ liệu địa lý, các công cụ phân tích không gian cùng với việc biên tập vàphân tích thông tin từ các lớp bản đồ khác nhau đồng thời thể hiện các mối quan hệ vànhận dạng các mô hình Với ArcView, cho phép:

- Ra các quyết định chuẩn xác hơn dựa trên các dữ liệu địa lý

- Xem và phân tích các dữ liệu không gian bằng nhiều phương pháp

Trang 29

- Xây dựng đơn giản và dễ dàng các dữ liệu địa lý.

- Tạo ra các bản đồ có chất lượng cao

- Quản lý tất cả các file, CSDL và các nguồn dữ liệu

+ ArcEditor: Là bộ sản phẩm có nhiều chức năng hơn, dùng để chỉnh sửa và

quản lý dữ liệu địa lý ArcEditor bao gồm các tính năng của ArcView và thêm vào đó

là một số các công cụ chỉnh sửa, biên tập Với ArcEditor, cho phép:

- Dùng các công cụ CAD để tạo và chỉnh sửa các đặc tính GIS

- Tạo ra các CSDL địa lý thông minh

- Tạo quy trình công việc một cách chuyên nghiệp cho 1 nhóm và cho phép nhiềungười biên tập

- Xây dựng và giữ được tính toàn vẹn của không gian bao gồm các quan hệ hìnhhọc tôpô giữa các đặc tính địa lý

- Quản lý và mở rộng mạng lưới hình học

- Làm tăng năng suất biên tập

- Quản lý môi trường thiết kế đa người dùng với versioning

- Duy trì tính toàn vẹn giữa các lớp chủ đề và thúc đẩy tư duy logic của ngườidùng

- Cho phép chỉnh sửa dữ liệu độc lập (khi tạm ngừng kết nối với CSDL)

+ ArcInfo: Là bộ sản phẩm ArcGIS đầy đủ nhất ArcInfo bao gồm tất cả các

chức năng của ArcView lẫn ArcEditor Cung cấp các chức năng tạo và quản lý một hệGIS, xử lý dữ liệu không gian và khả năng chuyển đổi dữ liệu, xây dựng dữ liệu, môhình hóa, phân tích, hiển thị bản đồ trên màn hình máy tính và xuất bản bản đồ ra cácphương tiện khác nhau Với ArcInfo, cho phép:

- Xây dựng một mô hình xử lý không gian rất hữu dụng cho việc tìm ra các mốiquan hệ, phân tích dữ liệu và tích hợp dữ liệu

- Thực hiện chồng lớp các lớp vector, nội suy và phân tích thống kê

- Tạo ra các đặc tính cho sự kiện và chồng xếp các đặc tính của các sự kiện đó

- Chuyển đổi dữ liệu và các định dạng của dữ liệu theo rất nhiều loại định dạng

- Xây dựng những bộ dữ liệu phức tạp, các mô hình phân tích và các đoạn mã để

tự động hóa các quá trình GIS

- Sử dụng các phương pháp trình diễn, thiết kế, in ấn

Trang 31

Chương 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Chương này của đồ án đi sâu vào việc phân tích bài toán, phân tích thiết kế hệthông thông tin, xây dựng chương trình

Phía Tây của quận giáp quận Đống Đa

Phía Tây Bắc giáp quận Ba Đình và quận Đống Đa

Phía Nam giáp quận Hai Bà Trưng, sông Hồng chảy dài từ Bắc xuống Nam, bênkia sông là huyện Gia Lâm

Quận Hoàn kiếm có diện tích 5.29 km2 là quận có diện tích nhỏ nhất tại thànhphố Hà Nội, với dân số 155.9 nghìn người(số liệu tháng 4/2017) là nơi tập trung nhiềuđầu mối giao thông đường sắt, đường thuỷ và đường bộ Đây là điều kiện thuận lợigiúp quận có thể giao lưu, trao đổi hàng hoá, là tiền đề cho sự phát triển kinh tế, vănhoá và du lịch

Trang 32

Quận Hoàn Kiếm cũng là nơi tập trung nhiều các cơ quan quản lí nhà nước cấp

Bộ, Ban, Ngành và cũng là địa điểm nhiều đại sứ quán của các nước Có thể nói, cùngvới quận Ba Đình, quận Hoàn Kiếm là trung tâm hành chính, chính trị cũng như làtrung tâm thương mại lớn của thành phố Hà Nội

Do sự hình thành các khu vực theo từng giai đoạn nên quận Hoàn Kiếm đượcphân chia thành 3 khu vực

- Khu phố cổ gồm các phường: Hàng Bạc, Hàng Bồ, Hàng Đào, Cửa Đông, HàngBuồm, Hàng Mã, Hàng Gai, Đồng Xuân và một phần của 2 phường Lý Thái Tổ vàHàng Bông Các công trình chủ yếu là nhà ở kết hợp với cửa hàng, mật độ xây dựngcao, đường giao thông nhỏ và ngắn

- Khu phố cũ gồm các phường Cửa Nam, Trần Hưng Đạo, Phan Chu Trinh, TràngTiền, Lý Thái Tổ, Hàng Bông, Hàng Trống, Hàng Bài Nhiều loại công trình như nhàở, biệt thự, công sở, nhà hát, cửa hàng, khách sạn, bảo tàng, thư viện

- Khu ngoài đê gồm 2 phường Phúc Tân và Chương Dương

Quận Hoàn Kiếm nằm trong khu vực có địa hình bằng phẳng, thoải dần từ Đôngsang Tây và từ Bắc xuống Nam Khu vực cao nhất là 11 m và thấp nhất là 6,5 m, làquận chật hẹp nhất trong tất cả các quận, huyện Hà Nội, với qui mô diện tích nhỏ hẹp,cùng với vị trí địa lý của Hoàn Kiếm, đã làm cho mỗi tấc đất của Hoàn Kiếm trở nên

có giá trị cao hơn mọi nơi trên địa bàn thành phố Hà Nội

Diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn quận hầu như không đáng kể, chỉ khoảng0,4 ha ở phường Chương Dương

3.1.1.2 Hệ thống giao thông

- Đường bộ

Trên địa bàn quận Hoàn Kiếm có 165 phố, là quận trung tâm của Thủ đô, quận

Hoàn Kiếm là địa bàn phải chịu áp lực rất lớn về hạ tầng giao thông, do mật độ người

và phương tiện tham gia giao thông đông, trên địa bàn còn có rất nhiều trung tâmthương mại, dịch vụ tài chính ngân hàng, các địa điểm di tích lịch sử, văn hóa Vìvậy, áp lực đối với hệ thống hạ tầng giao thông là rất lớn

Các tuyến giao thông chính như: Phố Huế, Hàng Bài, Bà Triệu, Hàng Ngang,Hàng Ðào, Ðồng Xuân và các phố nhỏ trong khu phố cổ thường xuyên rơi vào tìnhtrạng quá tải phương tiện Với việc tổ chức các cặp tuyến phố một chiều, giao thôngđược bảo đảm tốt hơn, nhưng số lượng phương tiện vẫn rất lớn, nhất là vào nhữngngày lễ, Tết Trong số những vấn đề về giao thông trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, giaothông tĩnh là vấn đề nan giải, hệ thống các cơ quan, công sở của thành phố, các trung

Trang 33

tâm thương mại như chợ Ðồng Xuân, Tràng Tiền Plaza, các nhà hàng, khách sạn, cácbệnh viện Việt - Ðức, Phụ sản Trung ương, K, các hộ kinh doanh trên các tuyến phố hằng ngày có rất đông người từ các nơi đổ về, khiến nhu cầu về việc dừng đỗ, trônggiữ phương tiện tại các khu vực này tăng cao Trong khi đó, hầu hết các tuyến phố đều

có mặt cắt nhỏ hẹp, nhiều phố không có vỉa hè, quỹ đất dành cho giao thông, đất trống,đều rất thiếu

- Hệ thống trạm xe buýt

Là một trong những quận trung tâm của thủ đô, trên địa bàn quận có nhiều tuyến

xe buýt, trạm trung chuyển, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân

Các tuyến xe buýt trên đi qua trên địa bàn quận bao gồm 01A, 01B, 02, 3A, 04,08A, 08B , 09A, 09B, 10A, 10B, 11, 14, 17, 18, 19, 22A, 23, 24, 31, 32, 34, 35A, 36,

38, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 47A, 48, 49, 50, 51, 54, 55A, 55B, 58, 86, 98, 100, CNG03,điểm cuối và các trạm trung chuyển:

- Bãi đỗ xe Trần Khánh Dư(02 ,19 ,35 ,36 ,44 ,49 ,09A)

- Chạm trung chuyển Long Biên(04 ,8A ,10A ,10B ,17 ,24 ,47A ,50 ,58 ,98)

Quận sẽ mở rộng các trục đường trên địa bàn hai phường Chương Dương vàPhúc Tân ở khu vực ngoài đê sông Hồng lên 17,5m, từ nguồn vốn ngân sách của quận

Cụ thể là mở rộng ngõ 221 đường Hồng Hà, đi qua Trung tâm văn hóa, thông tin, thểthao quận, đồng thời mở thêm cửa khẩu tại đê bê tông, kết nối ngõ 221 đường Hồng

Hà với phố Hàng Khoai, mở rộng đường Thanh Yên và cửa khẩu hiện có, mở rộngđường Hàm Từ Quan kết hợp với hầm chui qua đê, mở rộng đường Chương Dương

Độ kết hợp với hầm chui qua đê rộng 18,25m, mở rộng và nắn thẳng đường Cầu Đấtkết hợp với hậm chui nối thắng ra phố Tràng Tiền, mở rộng, cải tạo, kéo dài đường dânsinh hiện có chạy dọc sông Hồng nhằm làm đẹp cảnh quan đô thị, nâng cao năng lựcgiao thông khu vực, đồng thời chống lấn chiếm bãi ven sông Hồng

Trang 34

3.1.1.3 Cơ sở kinh tế

Quận Hoàn Kiếm là nơi tập trung dân cư có nhiều ngành nghề thủ công truyềnthống, là nơi sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao như: chạm, khắc,kim hoàn, may, thêu, ren, đồ da, song, mây tre đan, hoa lụa, hoa giấy Trên địa bàn cóchợ Đồng Xuân là đầu mối giao lưu hàng hoá của cả khu vực phía Bắc Ngoài chợĐồng Xuân, còn có các chợ lớn như: Hàng Da, Cửa Nam, Hàng Bè và những tuyếnphố thương mại sầm uất như Hàng Gai, Hàng Bông, Hàng Ngang, Hàng Đào

Chợ Đồng Xuân là một khu thương mại lớn của quận nói riêng và toàn thành phốnói chung Chợ đêm Đồng Xuân cũng là một nhân tố phát triển kinh tế của quận đồngthời có thể thu hút khách du lịch, tạo điều kiện cho quận phát triển hơn nữa ngành dulịch của địa phương Thời gian gần đây, nhiều công trình xây dựng cao ốc văn phòngđược tiến hành xây dựng trên địa bàn quận, thu hút phát triển loại hình dịch vụ cao cấp

là cho thuê văn phòng Điều này tạo cho quận một bộ mặt mới, văn minh bên cạnhnhững công trình kiến trúc cổ, đồng thời khẳng định vị thế trung tâm dịch vụ củaQuận

Với hệ thống các trung tâm tài chính, ngân hàng đầu não tập trung tại quận, HoànKiếm có tiềm năng phát triển mạnh các giao dịch về kinh tế tài chính Trong 10 nămtới, trên cơ sở Nhà nước đổi mới chính sách tài chính ngân hàng và sự phát triển củacác thành phần kinh tế, Hoàn Kiếm sẽ trở thành trung tâm tài chính lớn của Hà Nội.Đây chính là một loại hình dịch vụ cao cấp - một hình thức dịch vụ dựa trên trí thức vàdựa trên sự tiến bộ, văn minh của nền kinh tế

Ở vị trí trung tâm Thành phố với vai trò trung tâm hành chính, chính trị, trungtâm thương mại, dịch vụ, quận Hoàn Kiếm có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triểnkinh tế bền vững

Trang 35

3.1.2 Tổng quan về thị trường bán lẻ

3.1.2.1 Tổng quan về thị trường bán lẻ ở Việt Nam [3]

Hình 3.2: Mô hình mua bán hàng

Việt Nam với quy mô dân số trên 97 triệu dân (kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số

và nhà ở 2019 của Tổng cục Thống kê), đang là một trong những thị trường phát triểnnhanh nhất trong khu vực và trên thế giới, các nhà đầu tư trong và ngoài nước đangđẩy mạnh đầu tư, mở rộng thị trường tại Việt Nam, một trong những ngành có tốc độphát triển nhanh nhất và có sự cạch tranh khốc liệt nhất đó là ngành bán lẻ

Trong những năm gần đây, ngành bán lẻ Việt Nam đã trải qua sự tăng trưởngnhanh chóng Tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2013-2018 là 10,97% Tổng doanhthu bán lẻ cũng dự kiến sẽ đạt 180 tỷ USD vào năm 2020, tương đương mức tăng26,6% từ năm 2018

Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong lĩnh vực bán lẻ những nămgần đây do quy mô dân số lớn với hơn 97 triệu người (theo số liệu mới nhất năm2019), cơ cấu dân số trẻ (60% dân số ở độ tuổi 18-50) Bên cạnh đó, Việt Nam cũngđược World Bank đưa ra dự báo là chi tiêu hộ gia đình sẽ tăng trung bình 10,5%/năm

đi kèm tốc độ gia tăng mạnh mẽ của tầng lớp trung lưu Sự trỗi dậy mạnh mẽ của cáckênh bán lẻ kỹ thuật số và thương mại điện tử

Kết thúc năm 2018, thị trường bán lẻ Việt Nam để lại dấu ấn khá ấn tượng vớitổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt con số kỷ lục 4.416,6nghìn tỷ đồng, tăng 11,6% so với năm 2017 (số liệu sơ bộ của Tổng cục Thống kê).Đây là đòn bẩy tạo đà cho thị trường bán lẻ Việt Nam tiếp tục phát triển trong năm

2019 và năm 2020 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm

Trang 36

2019 đánh dấu một mốc mới, đạt 4.940,4 nghìn tỷ đồng, tăng 11,8% so năm 2018,mức tăng cao nhất giai đoạn 2016-2019 Tính riêng ngành bán lẻ hàng hóa có doanhthu đạt 3.751,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 75,9% tổng mức và tăng 12,7% Trong đó, ngànhhàng vật phẩm văn hoá, giáo dục tăng 14,4%; lương thực, thực phẩm tăng 13,2%; đồdùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 11,3%; may mặc tăng 10,9%; phương tiện

đi lại tăng 7,8% Sự tăng trưởng của thị trường bán lẻ Việt Nam từ đầu năm đến naythể hiện cầu tiêu dùng tăng, thị trường tiêu thụ được mở rộng, nguồn cung hàng hóadồi dào, chất lượng được bảo đảm, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu và thị hiếu củangười dân

Hình 3.3: Số lượng siêu thị tại các thành phố

(Nguồn: doanhnhanonline.com.vn/ Toàn cảnh thị trường bán lẻ Việt Nam)

Các nhà bán lẻ cung ứng hàng đến người tiêu dùng qua nhiều kênh phân phốikhác nhau như: Chợ, cửa hàng tạp hóa (kênh phân phối truyền thống); siêu thị, cửahàng tiện lợi (kênh phân phối hiện đại) và các kênh thương mại điện tử Theo thống kêcủa Vụ Thị trường trong nước (Bộ Công Thương), cả nước hiện có khoảng 8.660 chợ,

800 siêu thị, 168 trung tâm thương mại các loại và hơn 1 triệu cửa hàng quy mô hộ giađình Trong khi đó, hoạt động thương mại điện tử phát triển mạnh với nhiều kênh bánhàng online (Facebook, zalo, Tik Tok), các chợ thương mại điện tử như vinmat,vinmat+, tiki, lazada, shope Tuy nhiên theo đánh giá, kênh bán lẻ hiện đại mới chỉđáp ứng được 25% nhu cầu của người dân, 75% còn lại phụ thuộc vào kênh phân phốitruyền thống Dữ liệu Media Coding các doanh nghiệp bán lẻ và kết quả nghiên cứutruyền thông của Vietnam Report trong giai đoạn 8/2018-8/2019 cũng cho thấy, mặc

dù các kênh thương mại điện tử đang phát triển nhanh chóng song kênh bán hàngtruyền thống vẫn có sức thống trị thị trường Bởi có tới 98% số doanh nghiệp bán lẻ

Trang 37

cho biết gần như toàn bộ doanh thu đến từ các cửa hàng, đại lý; ngược lại chỉ cókhoảng 2% đến từ bán hàng qua kênh thương mại điện tử.

Điểm đáng lưu ý của thị trường bán lẻ trong thời gian qua là sự chuyển biến đáng

kể của mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini Xuất hiện tại thị trường ViệtNam cách đây khoảng chục năm, thế nhưng đến nay mô hình này mới thực sự tạo sựchú ý đối với người tiêu dùng và đang dần thay thế cho loại hình tạp hóa truyền thốngvới những chiến lược kinh doanh bài bản từ những thương hiệu quốc tế, cũng như sựgia nhập của các đơn vị nội địa Số lượng các siêu thị mini và cửa hàng tiện lợi đangtăng lên không ngừng

Việt Nam được đánh giá là một trong những nền kinh tế có độ mở lớn nhất thếgiới, kéo theo đó là làn sóng hàng hóa nước ngoài tràn vào thị trường bán lẻ trongnước ngày một nhiều hơn, song hàng hóa Việt Nam vẫn chiếm lĩnh phần lớn trong hệthống bán lẻ Theo báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện cuộc vận động “Người ViệtNam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” của Bộ Công Thương, tỷ lệ hàng Việt tại các hệthống siêu thị trong nước duy trì ở mức cao, hầu hết trên 80%

Hình 3.4: Dự báo quy mô thị trường bán lẻ Việt Nam

(Nguồn: trangthongtindientu.vn/ Phát triển thị trường bán lẻ trong nước gắn với

phát triển bền vững 20/3/2019)

Với quy mô dân số trên 97 triệu dân (kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở

2019 của Tổng cục Thống kê), mức chi tiêu hộ gia đình ngày một tăng cùng nhiều hiệpđịnh thương mại tự do hoàn tất quá trình đàm phán và được ký kết như Hiệp định Đốitác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại tự

do với Liên minh châu Âu (EVFTA)… thị trường bán lẻ Việt Nam đang trở thành mộttrong 6 ngành nghề thu hút dòng vốn đầu tư lớn nhất hiện nay Coi Việt Nam là địa bàn

Trang 38

đầu tư trọng điểm tại Đông Nam Á, tháng 2/2019, Tập đoàn AEON của Nhật cho biết

đã lên kế hoạch mở rộng lên 30 trung tâm thương mại quy mô lớn, với tổng mức đầu

tư khoảng 5 tỷ USD, dự kiến tạo ra 50.000 việc làm cho lao động Việt Nam Ngoài ra,

2 tập đoàn của Thái Lan là Central Group và TCC hay Tập đoàn Lotte của Hàn Quốccũng đang tìm kiếm cơ hội mở rộng đầu tư tại thị trường bán lẻ nước ta

Một trong những nhà bán lẻ nội địa giành lợi thế trong các thương vụ M&A bán

lẻ được nhắc tên nhiều nhất là Công ty VinCommerce, đơn vị thành viên của Tập đoànVingroup, quản lý hệ thống bán lẻ VinMart và VinMart+ Đầu tiên là vào tháng4/2019, Công ty VinCommerce công bố sẽ nhận chuyển nhượng chuỗi 87 cửa hàngShop&Go của Công ty Cửa hiệu và Sức Sống, trong đó có 70 cửa hàng tại TP.HCM và

17 cửa hàng tại Hà Nội Bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh từ năm 2006, Shop&Gođược người tiêu dùng biết đến như một mô hình cửa hàng tiện lợi hoạt động 24/24hmỗi ngày, kinh doanh hàng hóa tiêu dùng, đồ ăn nhanh, thức uống pha chế, các dịch vụtiện ích như máy rút tiền tự động ATM, bán thẻ nạp điện thoại, thẻ gọi điện thoạiđường dài IDD card Các cửa hàng Shop&Go sau sáp nhập sẽ được chuyển đổi, nângcấp mọi mặt từ cơ sở vật chất, hàng hoá, chất lượng nhân sự cũng như thống nhất cơchế quản lý theo tiêu chuẩn của hệ thống siêu thị VinMart và VinMart+ hiện nay Đến đầu tháng 9/2019, hệ thống VinMart và VinMart+ tiếp tục sáp nhập thêm 8siêu thị Queenland Mart thuộc Công ty cổ phần thực phẩm Bông Sen) Thương vụM&A với Queenland Mart đã giúp quy mô của hệ thống siêu thị VinMart ngày càngmở rộng và có thêm nhiều lợi thế cạnh tranh nhờ vị trí mặt bằng cao cấp, đắt đỏ sẵn cócủa Queenland Mart Sau 2 thương vụ M&A thành công trên, VinCommerce đã khẳngđịnh vị trí dẫn đầu tại thị trường bán lẻ Việt Nam về độ phủ điểm bán, khi có tới 122siêu thị VinMart và gần 2.500 cửa hàng tiện lợi VinMart+ trên toàn quốc, không chỉtăng lên về quy mô, VinMart và VinMart+ còn liên tục nâng cao chất lượng siêu thị,trải nghiệm người dùng, tiếp tục khẳng định vị thế đứng đầu của mình bằng chiến lượcnhằm xây dựng mạng lưới chuỗi cung ứng VinCommerce theo tiêu chuẩn thế giới.Mặc dù nhìn chung số lượng các cửa hàng tiện lợi ở Việt Nam đang tăng l ên nhanhchóng, đạt tới 62% trong vòng 2 năm qua nhưng điều này chủ yếu dựa sự mở rộngcủa hệ thống Vinmart+ Tuy nhiên, rất nhiều trong số các thương hiệu khác lại đangchứng kiến sự trì trệ trong kế hoạch mở rộng thị phần, bản thân Vinmart+ đến naycũng mới thực hiện được hơn 1/3 mục tiêu mở 4.000 cửa hàng khắp cả nước vàonăm 2020

Thị trường bán lẻ Việt Nam còn ghi nhận sự lớn mạnh của nhiều nhà bán lẻ trongnước khác như hệ thống bán lẻ Bách hóa Xanh của Thế giới di động (gần 500 cửahàng); Hệ thống bán lẻ thuộc Tổng công ty thương mại Sài Gòn - Trách nhiệm hữu hạn

Ngày đăng: 12/11/2020, 20:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w