1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

65 46 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 463,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bộ môn Hóa học thì chuyên đề Peptit là một mảng kiến thức rất quan trọng, đề thi tuyển sinh ĐHCĐ liên tục xuất hiện các câu hỏi về peptit rất hay, đặc biệt mấy năm trở lại đây, bài tập peptit thuộc mức điểm cao trong đề thi THPT Quốc gia, thậm chí ở mức điểm 10. Các dạng bài tập về peptit rất đa dạng và phong phú. Kiến thức về peptit trong sách giáo khoa lớp 12 còn ít, đọc xong ta rất khó tổng hợp được kiến thức và vận dụng để giải bài tập. Sách tham khảo đã tương đối nhiều, tuy nhiên một bài toán cũng được khai thác dưới rất nhiều cách giải khác nhau, nếu không hiểu bản chất thì các em rất khó để giải quyết được. Khi gặp các bài toán về peptit, tôi nhận thấy học sinh gặp lúng túng trong việc tìm ra phương pháp giải phù hợp. Với mong muốn khắc phục khó khăn của học sinh và bản thân tôi muốn giảng dạy có hệ thống bài tập về peptit, tôi làm đề tài “Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ” để hệ thống hóa các dạng bài tập về peptit từ dễ đến khó và đưa ra phương pháp giải một cách dễ hiểu, dễ vận dụng, tránh được những lúng túng, sai lầm và nâng cao kết quả trong các kỳ thi

Trang 1

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

A PHẦN MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong bộ môn Hóa học thì chuyên đề Peptit là một mảng kiến thức rất quan trọng,

đề thi tuyển sinh ĐH-CĐ liên tục xuất hiện các câu hỏi về peptit rất hay, đặc biệt mấy nămtrở lại đây, bài tập peptit thuộc mức điểm cao trong đề thi THPT Quốc gia, thậm chí ở mứcđiểm 10 Các dạng bài tập về peptit rất đa dạng và phong phú Kiến thức về peptit trongsách giáo khoa lớp 12 còn ít, đọc xong ta rất khó tổng hợp được kiến thức và vận dụng đểgiải bài tập Sách tham khảo đã tương đối nhiều, tuy nhiên một bài toán cũng được khaithác dưới rất nhiều cách giải khác nhau, nếu không hiểu bản chất thì các em rất khó để giảiquyết được

Khi gặp các bài toán về peptit, tôi nhận thấy học sinh gặp lúng túng trong việc tìm

ra phương pháp giải phù hợp Với mong muốn khắc phục khó khăn của học sinh và bản

thân tôi muốn giảng dạy có hệ thống bài tập về peptit, tôi làm đề tài “Phân dạng và

phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ” để hệ thống hóa các dạng bài tập về

peptit từ dễ đến khó và đưa ra phương pháp giải một cách dễ hiểu, dễ vận dụng, tránhđược những lúng túng, sai lầm và nâng cao kết quả trong các kỳ thi

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

II.1 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình giảng dạy về peptit tôi thấy học sinh thường hay mắc phải một sốkhó khăn sau:

- Khi nhắc tới peptit là học sinh rất sợ khi gặp phải loại toán này

- Học sinh chưa xác định rõ được các dạng bài tập về peptit, chưa có phương pháp giải bàitập về peptit phù hợp

- Học sinh viết không chính xác phương trình phản ứng nên thường hiểu sai bản chất trongquá trình giải bài tập Đặc biệt là phản ứng thủy phân peptit

- Học sinh thường lúng túng trong việc chọn phương pháp giải cho bài toán thủy phânpeptit, đặc biệt là đối với bài toán thủy phân không hoàn toàn

- Học sinh không biết gọi công thức hoặc gọi công thức của peptit cồng kềnh, phức tạp,dẫn đến việc mất thời gian trong quá trình làm bài tập

- Xác định tỷ lệ mol giữa peptit và H2O hoặc NaOH hay với sản phẩm sinh ra trong phảnứng thủy phân còn chưa chính xác

- Chưa thành thạo một số công thức tính nhanh như tính khối lượng phân tử, số mol… củapeptit

Trang 2

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

II.2 Mục đích của đề tài

Từ thực trạng khi giảng dạy về peptit, mà tôi có ý tưởng viết chuyên đề "Phân dạng

và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ" với mục đích: Hệ thống hóa những

kiến thức lý thuyết về peptit, phân loại và giới thiệu các cách giải các dạng bài tập peptitmột cách logic, khoa học giúp học sinh dễ tiếp thu, biết cách giải và giải nhanh được cácbài tập peptit

III NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

1 Phân loại các dạng bài tập

2 Xây dựng một số bài tập tiêu biểu ở các dạng khác nhau, phân tích, đưa ra các lưu ý đốivới HS

3 Xây dựng bài tập tự giải cho HS

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

V ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng học sinh bồi dưỡng:

+ Học sinh khối lớp 12

+ Học sinh đang ôn thi THPTQG

- Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 9 tiết

- Tên chuyên đề: “Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ”

Trang 3

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

B PHẦN NỘI DUNG

I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PEPTIT

I.1 Khái niệm về liên kết peptit, nhóm peptit

- Liên kết peptit: Liên kết của nhóm - CO- với nhóm -NH- giữa 2 phân tử α-amino axit

NH CH

R1 OC NH CHR2 OC

lieân keát peptit

- Nhóm peptit: Nhóm −CO−NH− giữa 2 đơn vị α -amino axit

α-aminoaxit+ Polime tạo thành tương ứng

I.2 Khái niệm về peptit

- Peptit là loại hợp chất hữu cơ chứa từ 2 đến 50 gốc α - amino axit liên kết với nhau bởi

+ Polipeptit: trên 10 gốc α-amino axit hợp thành được gọi là polipeptit.

I.3 Cấu tạo, đồng phân, danh pháp

a) CTTQ: Peptit cùng tạo từ 1 aminoaxit no, 1NH2 và 1COOH: CaH2a+1NO2

- Đipeptit: H[HN-CnH2n-CO]2OH hay 2*( CaH2a+1NO2) – 1H2O = C2aH4aN2O3

Trang 4

Chuyên đề ơn thi THPT QG mơn Hĩa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

+ Phân tử peptit hợp thành từ các gốc α-amino axit bằng liên kết peptit theo trật tự nhấtđịnh

+ Amino axit đầu N cịn nhĩm -NH2 , amino axit đầu C cịn nhĩm – COOH

Thí dụ: H2N CH2CO NH CH

CH3

COOH đầu N

c) Đồng phân: Mỗi phân tử peptit gồm một số xác định các gốc α-amino axit liên kết với

nhau theo một trật tự nghiêm ngặt => Việc thay đổi trật tự đĩ sẽ dẫn tới các peptit đồngphân:

+ Số peptit tạo ra từ x α-aminoaxit chứa tất cả các gốc α-aminoaxit đĩ là x!

+ Số đi, tri,…n peptit tối đa từ x α-aminoaxit là xn

Ví dụ: Số tripeptit tạo từ Ala, Gly, Val chứa đủ 3 α-aminoaxit là 3! = 6

Số tripeptit tối đa tạo từ Ala, Gly là 23 = 8

d) Danh pháp: ghép tên gốc axit của các α-amino axit bắt đầu từ đầu N, đổi “in” = “yl”,

rồi kết thúc bằng tên của amino axit đầu C (giữ nguyên tên)

 Trong nước (H+ hoặc OH - xúc tác):

VD: H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH + H2O   2 H2NCH2COOH

H2NCH(CH3)CO-NHCH2CO-NHCH(CH3)COOH + 2H2O   2H2NCH(CH3)COOH +

H2N-CH2-COOH

TQ: peptit X n + (n-1)H2 O    hoantoann-aa

peptit + H2 O     khonghoantoan peptit ngắn hơn + các -aminoaxit

* Tính nhanh M peptit

M = ∑n.M – (n -1).18

Trang 5

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

(Nếu trong peptit có Lys thì tăng hệ số cho HCl lên 1 đơn vị)

1 Đipeptit X2 + 2NaOH  2 Muối + 1H2O

1 Tripeptit X3 + 3NaOH  3 Muối + 1 H2O

Trang 6

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

II PHÂN DẠNG BÀI TẬP

1 DẠNG 1: CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1.1 Dạng 1.1: Bài tập liên quan đến khái niệm

1.1.1 Phương pháp giải

Yêu cầu HS nhớ được:

 Khái niệm, danh pháp, mối quan hệ giữa loại peptit và số liên kết peptit và cấu tạo

peptit cũng như tính chất vật lí, tính chất hóa học và cách nhận biết α-aminoaxit:

+ Peptit là loại hợp chất hữu cơ chứa từ 2 đến 50 gốc α - amino axit liên kết với nhau bởi

các liên kết peptit.

+ Một peptit (mạch hở): số liên kết peptit = n -1 (với n: số gốc α - amino axit)

+ Công thức cấu tạo của các peptit có thể biểu diễn bằng cách ghép từ tên viết tắt của các gốc α-amino axit theo trật tự của chúng

+Danh pháp: ghép tên gốc axit của các α-amino axit bắt đầu từ đầu N, rồi kết thúc bằng tên của amino axit đầu C

Câu 1: Tên gọi của peptit: HOOC-CH2-NH-CO-CH(CH3)NH2 là:

A Val-Ala B Ala-Val C Ala-Gly D Gly-Ala Giải: Đáp án D đúng

Câu 2: Tripeptit là hợp chất

A mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit

B có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.

C có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau

D có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit.

Giải: Số liên kết peptit = n -1 (với n: số gốc α - amino axit) => Chọn đáp án D

Trang 7

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

D H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

Giải: Đipeptit: có 2 gốc α - amino axit, có 1 liên kết -CO-NH-

=> Chọn đáp án B

Câu 4: Nhận xét nào sau đây sai?

A Polipeptit kém bền trong môi trường axit và bazơ.

B Liên kết peptit là liên kết của nhóm -CO- với nhóm -NH- giữa 2 đơn vị α-aminoaxit.

C Cho Cu(OH)2 trong môi trường kiềm vào dung dịch protein sẽ xuất hiện màu tím đặc

trưng

D Các dung dịch glyxin, alanin, lysin đều không làm đổi màu quỳ tím.

Giải: Lysin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh => Chọn đáp án D

Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Các amino axit ở điều kiện thường đều là chất rắn dạng tinh thể.

B Liên kết giữa nhóm -CO- và nhóm -NH- giữa các đơn vị amino axit gọi là liên kết

peptit

C Các peptit đều có phản ứng màu biure.

D Trong phân tử hexapeptit có 6 liên kết peptit.

Giải: Theo Tính chất vật lý => Chọn đáp án A

Câu 6: Khi thủy phân tripeptit X:

H2N–CH(CH3)CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH sẽ tạo ra các aminoaxit là:

A H2NCH2COOH và CH3CH(NH2)COOH

B H2NCH2CH(CH3)COOH và H2NCH2COOH.

C H2NCH(CH3)COOH và H2NCH(NH2)COOH.

D CH3CH(NH2)CH2COOH và H2NCH2COOH.

Giải: Ala-Gly-Gly + 2 H 2 O  xt 1 Ala + 2Gly => Chọn đáp án A

Câu 7: Để phân biệt chất A (Gly-Ala -Gly) với chất B (Gly-Ala) người ta sử dụng hóa chất

nào sau đây

Giải: Peptit (trừ đipeptit) + Cu(OH)2 ⃗OH

hợp chất màu tím

Gly-Ala –Gly có tính chất này còn Gly-Ala thì không => Chọn đáp án B

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trang 8

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

A Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

B H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit

C Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

D Số liên kết peptit trong phân tử peptit mạch hở có n gốc α-amino axit là n-1.

Giải: số liên kết peptit = n -1 (với n: số gốc α - amino axit) => Chọn đáp án D

Câu 9: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

B Liên kết của nhóm -CO- với nhóm -NH- giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên

kết peptit

C Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α -amino axit

D Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

Giải: Protein dạng sợi không tan trong nước => Chọn đáp án D

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH-

B Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.

C Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit.

D Tất cả peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.

Giải: Đipeptit mạch hở có 1 liên kết peptit => Chọn đáp án B

1.1.3 Bài tập tự giải dạng 1.1.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit -CO-NH- được gọi là đipeptit.

B Các peptit đều là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước.

C Peptit mạch hở phân tử chứa hai gốc α-amino axit được gọi là đipeptit.

D Các peptit mà phân tử chứa từ 11 đến 50 gốc α-amino axit được gọi là polipeptit.

Câu 2: Câu nào sau đây là đúng: Tripeptit (mạch hở) là hợp chất

A mà phân tử có 3 liên kết peptit.

B mà phân tử có 3 gốc α-amino axit giống nhau.

C mà phân tử có 3 gốc α-amino axit giống nhau liên kết với nhau bởi 2 liên kết peptit.

D mà phân tử có 3 gốc α-amino axit liên kết với nhau bởi 2 liên kết peptit.

Câu 3: Tripeptit X có công thức H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH Tên gọicủa X là?

A Glyxylalanylglyxyl B Glyxylalanylglyxin

Trang 9

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

C Alanylglyxylglyxin D Glyxinalaninglyxin

Câu 4: Có 4 dung dịch không màu: glucozơ, glixerol, hồ tinh bột, lòng trắng trứng Hóa

chất nào dưới đây có thể phân biệt cả 4 dung dịch trên ?

A dung dịch HNO3 đặc, to B dung dịch AgNO3/NH3

C dung dịch I2 D dung dịch CuSO4, dung dịch NaOH

Câu 5: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

A Khi cho quỳ tím vào dung dịch muối natri của glyxin sẽ xuất hiện màu xanh

B Có 3 α-amino axit có thể tạo tối đa 6 tripeptit

C Mọi peptit đều có phản ứng tạo màu biure

D Liên kết giữa nhóm NH với CO được gọi là liên kết peptit

Câu 6: Phát biểu đúng là:

A Anilin là một bazơ, khi cho quì tím vào dung dịch phenylamoni clorua quì tím chuyển

màu đỏ

B Khi cho Cu(OH)2 vào peptit thấy xuất hiện phức màu xanh đậm

C Có 3 α-aminoaxit khác nhau chỉ chứa một chức amino và một chức cacboxyl có thể tạo

tối đa 6 tripeptit

D Trong một phân tử tripeptit có 2 liên kết peptit và tác dụng vừa đủ với 2 phân tử NaOH Câu 7: Hãy chọn nhận xét đúng:

A Các amino axit ở điều kiện thường là những chất rắn ở dạng tinh thể.

B Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa các đơn vị amino axit được gọi là liên kết

peptit

C Các đisaccarit đều có phản ứng tráng gương.

D Các dung dịch peptit đều có phản ứng màu biure.

Câu 8: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.

B Tất cả các peptit và protein đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

C Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết

peptit

D Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 liên kết peptit.

Câu 9: Chọn phát biểu đúng

A Đipeptit mạch hở là peptit chứa hai liên kết peptit.

B Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

C Khi thuỷ phân hoàn toàn peptit thu được α-aminoaxit.

Trang 10

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

D Hemoglobin của máu thuộc loại protein dạng sợi.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Ala–Gly và Gly–Ala là hai đipeptit khác nhau.

B Trong môi trường kiềm, protein tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặctrưng

C Hầu hết các enzim đều có bản chất là protein.

D Các protein ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng tạo thành dung dịch keo Câu 11: Cho peptit:

Tên gọi của peptit trên là:

A Val – Gly – Ala B Ala – Gly – Val

1.1.4 Bài tập trong đề thi ĐH-CĐ-THPTQG dạng 1.1

Câu 1 (A-2009): Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

A

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm B dung dịch NaCl.

Câu 2 (A-2010): Phát biểu đúng là:

A

Khi thủy phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các  -amino axit

B Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm.

C Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thủy phân xenlulozơ thành mantozơ.

D Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ

Câu 3 (CĐ-2011): Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính

B Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chấtmàu tím

C Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.

D Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit Câu 4 (A-2011): Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

B Liên kết của nhóm -CO- với nhóm -NH- giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên

kết peptit

Trang 11

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

C Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α –amino axit.

D

Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

Câu 5 (CĐ-2012): Phát biểu nào sau đây là sai?

A Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

B

Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.

C Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α -amino axit.

D Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.

Câu 6 (A-2012): Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

B Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

C H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit

D Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai

Câu 7 (B-2012): Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxinvalin

(Gly-Val), etylen glicol, triolein Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là:

Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng

B Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.

C Anilin tác dụng với nước Brom tạo thành kết tủa trắng.

D Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím.

Câu 10 (THPTQG 2019 – Mã 204): Phát biểu nào sau đây đúng?

A Glyxin là hợp chất có tính lưỡng tính.

B Phân tử Gly-Ala-Val có 6 nguyên tử oxi.

C Valin tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa

D Đimetyl amin có công thức CH3CH2NH2

Câu 11 (THPTQG 2019 – Mã 203): Phát biểu nào sau đây đúng?

A Phân tử lysin có một nguyên tử nitơ

B Anilin là chất lỏng tan nhiều trong nước.

C Phân tử Gly-Ala-Ala có ba nguyên tử oxi

D Dung dịch protein có phản ứng màu biure.

Câu 12 (THPTQG 2019 – Mã 204): Phát biểu nào sau đây đúng?

Trang 12

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

A Alanin là hợp chất có tính lưỡng tính B Gly-Ala có phản ứng màu biure.

C Tripeptit mạch hở có ba liên kết peptit D Đimetylamin là amin bậc ba.

1.2 Dạng 1.2: Xác định số đồng phân peptit

1.2.1 Phương pháp giải

Khi thay đổi thứ tự liên kết giữa các mắt xích trong peptit ta được peptit mới

- Với 1 số chuỗi peptit mạch hở có số mắt xích ít ta có thể viết các đồng phân đó ra

- Sử dụng 1 số công thức giải nhanh:

+ Số chuỗi peptit mạch hở có n mắt xích hình thành từ x phân tử α-aminoaxit khác nhau

Ví dụ 1: Tính số tripeptit mạch hở hình thành từ 2 amino axit A, B?

Giải: Số tripeptit thỏa mãn là: x n= 23 = 8

(Cụ thể: A-A-A; B-B-B; B-A-A; A-B-A; A-A-B; B-B-A; B-A-B; A-B-B)

Ví dụ 2: Tính số tripeptit mạch hở hình thành từ 3 amino axit A, B, C mà khi thủy phân

một tripeptit mạch hở bất kì đều thu được 3 amino axit trên?

Giải: Số tripeptit thỏa mãn là: n! = 3! = 6

(Cụ thể: A-B-C; A-C-B; B-A-C; B-C-A; C-B-A; C-A-B)

Ví dụ 3: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu

được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?

A 6 B 9 C 4 D 3

Giải: Số tripeptit thỏa mãn là: 3!=6

b Mức độ hiểu

Ví dụ 4: Tính số tripeptit mạch hở hình thành từ 2 amino axit A, B mà khi thủy phân một

tripeptit mạch hở bất kì đều thu được 3 amino axit trong đó chứa amino axit A và 2 aminoaxit B?

Giải: Số tripeptit thỏa mãn là: 3!/21 = 3

Trang 13

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

Ví dụ 5: Thủy phân hoàn toàn một tripeptit (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm alanin và

glyxin theo tỷ lệ mol là 2 : 1 Số tripeptit thỏa mãn là

A 1 B 3 C 2 D 4.

Giải: Số tripeptit thỏa mãn là: 3!/2=3

Ví dụ 6: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ hỗn hợp gồm Gly và Ala là:

Giải: Số đipeptit thỏa mãn là: x n= 22 = 4

Ví dụ 7: Thủy phân hoàn toàn 1 tetrapeptit X mạch hở thu được 2 mol Gly, 1mol Ala, 1

mol Val Số đồng phân cấu tạo của peptit X là:

Giải: Giả sử 2 Gly khác nhau thì số đồng phân là 4! = 24

Vì 2 Gly giống nhau nên số đồng phân là 4!/ 21 =

c Mức độ vận dụng

Ví dụ 8: Số tripeptit mạch hở tối đa thu được từ hỗn hợp chỉ gồm glyxin và alanin là

A 8 B 6 C 9 D 4.

Giải: Nếu tripeptit có một cặp Gly thì số peptit là: 3!/2=3

Nếu tripeptit có một cặp Ala thì số peptit là: 3!/2=3

Vậy có tổng 6 peptit thỏa mãn

Ví dụ 9: Thủy phân hoàn toàn 1 tetrapeptit X mạch hở thu được Gly, Ala, Val Số đồng

phân cấu tạo của peptit X là:

1.2.3 Bài tập tự luyện dạng 1.2

Câu 1: Có bao nhiêu loại tripeptit chứa 3 loại gốc aminoaxit khác nhau ?

A 6 B 4 C 3 D 2.

Trang 14

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

Câu 2: Từ 3 α-amino axit X, Y, Z có thể tạo thành số tripeptit trong đó có đủ cả X, Y, Z

1.2.4 Bài tập trong đề thi ĐH- CĐ-THPTQG dạng 1.2

Câu 1(B-2009): Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là

Câu 2(A-2010): Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn

toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?

Cụ thể: Thuỷ phân hoàn toàn 1 pentapeptit mạch hở A, thu được các amino axit X, Y, Z,

E, F Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thu được các đipeptit và tripeptit X-E, Z-Y, E-Z,Y-F, E-Z-Y

Ta có: Chuỗi Z-Y và E-Z

Z

Z Z

Trang 15

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

Vậy chuỗi pentapeptit A là X-E-Z-Y-F

Lưu ý: Với dạng câu hỏi này, chú ý xem xét các peptit thu được có trùng nhau không

1.3.2 Bài tập ví dụ

a Mức độ nhận biết

Ví dụ 1: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể

thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?

Ala-Ví dụ 2: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở: Gly-Val-Gly-Val-Ala có thể

thu được tối đa bao nhiêu tripeptit?

b Mức độ hiểu

Ví dụ 3: Thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit X, thu được tripeptit là Ala-Glu-Gly và

các đipeptit là Val-Ala, Glu-Gly và Gly-Ala Vậy công thức cấu tạo của X là:

Giải: Thuỷ phân không hoàn toàn:

Trang 16

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

(X) ⃗ Ala-Glu-Gly + Val-Ala + Glu-Gly + Gly-Ala

Val Ala Glu

Val Ala Glu Ala Ala

Gly

Gly Gly

Ví dụ 4: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 1 mol glyxin (Gly),

2 mol alanin (Ala), 2 mol valin (Val) Mặt khác, nếu thuỷ phân không hoàn toàn X thấythu được sản phẩm có chứa Ala-Gly và Gly-Val Số công thức cấu tạo phù hợp của X là:

Giải:

-Thuỷ phân hoàn toàn: (X) ⃗ 1 Gly + 2 Ala + 2 Val

-Thuỷ phân không hoàn toàn: (X) ⃗ Ala- Gly + Gly- Ala

 , còn thiếu 1 Ala và 1 Val

Như vậy ta có 6 cách sắp xếp như sau:

Val-Gly-Val; Val-Gly-Val; Gly-Val-Val, Gly-Val- Val, Ala-Gly-Val-Val-Ala, Val-Ala-Gly-Val-Ala

Ala-1.3.3 Bài tập tự giải dạng 1.3

Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 1 mol A thì thu được các α- amino axit là: 3 mol glyxin, 1

mol alanin, 1 mol valin Thủy phân không hoàn toàn A, ngoài thu được các aminoaxit thìcòn thu được 2 đipeptit: Ala-Gly; Gly-Ala và 1 tripeptit Gly-Gly-Val Công thức nào sauđây là của pentapeptit A?

C

Câu 2: Thủy phân từng phần một pentapeptit thu được các đipeptit và tripeptit sau: X-T,

Z-Y, T-Z, Y-E và T-Z-Y (X, Y, Z, T, E là kí hiệu các gốc α-amino axit).Trình tự cácamino axit trên là:

A X-T-Z-Y-E B X-Y-Z-T-E C X-Z-T-Y-E D X-E-Z-Y-T

Trang 17

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

Câu 3: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin

và 1mol valin Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có cácđipeptit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val Amino axit đầu N, amino axit đầu C ởpentapeptit A lần lượt là:

A

Gly, Val B Ala, Val C Gly, Gly D Ala, Gly

Câu 4: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các α-amino axit còn thu được

các đipetit: Gly-Ala; Phe-Val; Ala-Phe Cấu tạo nào sau đây là đúng của X ?

C Gly-Ala-Val-Phe D Gly-Ala-Phe-Val

Câu 5: Khi thuỷ phân 1 peptit, chỉ thu được các đipeptit Glu-His ; Asp-Glu ; Phe-Val và

Val-Asp Cấu tạo peptit đem thuỷ phân là

A His-Asp-Glu-Phe-Val-Asp-Glu B Asp-Glu-Phe-Val-Asp-Phe-Val-Asp.

C Phe-Val-Asp-Glu-His D Glu-Phe-Val-Asp-Glu-His-Asp-Val-Asp.

Câu 6: Thuỷ phân hoàn toàn polipeptit sau thu được bao nhiêu amino axit?

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 7: Thủy phân hợp chất:

thu được các aminoaxit

A H2N-CH2-COOH; H2N-CH(CH2-COOH)-CO-NH2 và H2N-CH(CH2-C6H5)-COOH

B H2N-CH2-COOH; HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH và C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH

C H2N-CH2-COOH; H2N-CH2-CH(NH2)-COOH và C6H5-CH(NH2)-COOH

D H2N-CH2-COOH; HOOC-CH(NH2)-COOH và C6H5-CH(NH2)-COOH

Câu 8: Thuỷ phân hợp chất :

H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH(CH3)2)–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOH sẽ thu được bao nhiêu loại amino axit?

A 3 B 4 C 5 D 2

Câu 9: Thuỷ phân hợp chất: sẽ thu được bao nhiêu loại amino axit?

H2NCH(CH3)–CONH–CH(CH(CH3)2)–CONH–CH(C2H5)–CONH–CH2–CONH–

CH(C4H9)COOH

Trang 18

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

Câu 10: Bradikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nanopeptit có công thức là:

Arg – Pro – Pro – Gly–Phe–Ser–Pro–Phe–Arg Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này

có thể thu được bao nhiêu tripeptit mà thành phần có chứa phenyl alanin (phe)

Câu 12: Arg, Pro và Ser có trong thành phần cấu tạo của nonapeptit brađikinin Thủy phân

brađikinin sinh ra Pro-Pro-Gly, Ser-Pro-Phe, Gly-Phe-Ser, Pro-Phe-Arg, Arg-Pro-Pro,Pro-Gly-Phe, Phe-Ser-Pro Cho biết trình tự các amino axit trong phân tử brađikinin ?

A Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg

B Ser-Pro-Phe-Arg-Arg-Pro-Pro-Gly-Phe

C Pro-Phe-Arg-Gly-Phe-Ser-Arg-Pro-Pro

D Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg-Arg-Pro

Câu 13: Thủy phân octapeptit mạch hở X: Gly-Phe-Tyr-Lys-Gly-Phe-Tyr-Ala thì thu

được tối đa bao nhiêu tripeptit có chứa Gly ?

A 4 B 3 C 5 D 6.

Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 1 mol Pentapeptit(X) thu được 3 mol Gly; 1 mol Ala; 1 mol

Phe Khi thủy phân không hoàn toàn (X) thu được hỗn hợp gồm Ala-Gly; Gly-Ala vàkhông thấy tạo ra Phe-Gly Xác định công thức cấu tạo của Pentapeptit?

A Gly-Ala-Gly-Phe-Gly B Gly-Gly-Ala-Phe-Gly

C Gly-Gly-Ala-Gly-Phe D Gly-Ala-Gly-Gly-Phe

1.3.4 Các bài tập trong đề thi ĐH-CĐ-THPTQG dạng 1.3

Câu 1 (CĐ-2010): Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở:

Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?

A

Câu 2 (A-2010): Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn

toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?

Trang 19

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

Câu 3 (B-2010): Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly),

1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàntoàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptitGly-Gly Chất X có công thức là

Câu 4 (B-2011)Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1

mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe) Thuỷ phân không hoàntoàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptitGly-Gly Chất X có công thức là:

Câu 6 (Mã 201-2017): Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol

Gly và 1 mol Ala Số liên kết peptit trong phân tử X là

Câu 7 (Mã 201-2017): Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1

mol Ala và 1 mol Val Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩmtrong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly Amino axit đầu N

và amino axit đầu C của peptit X lần lượt là

và Val

Câu 8 (Mã 202-2017): Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở, thu được 3

mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin Mặt khác, thuỷ phân không hoàn toàn X, thuđược hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val Cấu tạo của X là

Câu 9 (Mã 201-2018): Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol

Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Gly và Gly-Val) Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

Trang 20

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

Câu 10 (Mã 202-2018): Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol

Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợpcác amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val) Số công thức cấu tạo phù hợp vớitính chất của X là

Kí hiệu

X n + (n-1) H 2 O  H n (α - amino axit)

m peptit + m nước = m aa; n peptit = n aa - n nước

Trang 21

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

Ví dụ 3: Cho peptit X chỉ do n gốc glyxin tạo nên có khối lượng phân tử là 303 đvC.

Peptit X thuộc loại nào?

A tripeptit B đipeptit C tetrapeptit D pentapeptit.

Giải: n.Gly → (X) + (n-1) H2O

Áp dụng ĐL BTKL ta có: 75.n = 303 + (n-1)18 => n = 5

Vậy (X) là pentapeptit

Ví dụ 4: Cho peptit X chỉ do m gốc alanin tạo nên có khối lượng phân tử là 231 đvC.

Peptit X thuộc loại ?

A tripeptit B đipeptit C tetrapeptit D pentapeptit

Giải: m.Ala → (X) + (m-1)H2O

+Áp dụng ĐL BTKL ta có: 89.m = 231 + (m-1)18 → m = 3

Vậy X là tripeptit

c Mức độ vận dụng

Ví dụ 5: Cho một peptit (X) được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có khối lượng

phân tử là 274 đvC Peptit (X) thuộc loại?

Giải: n.Gly + m.Ala → (X) + (n + m - 1) H2O

+Áp dụng ĐL BTKL ta có: 75.n + 89.m = 274 + (n + m -1)18

=> 57.n + 71.m = 256 Chỉ có cặp n=2, m=2 thõa mãn

Vậy X là tetrapeptit

Ví dụ 6: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc Glyxin và m gốc Alanin có khối

lượng phân tử là 203 đvC Trong (X) có ?

A 2 gốc Gly và 1 gốc Ala B 1 gốc Gly và 2 gốc Ala

C 2 gốc Gly và 2 gốc Ala D 2 gốc Gly và 3 gốc Ala

Giải: n.Gly + m.Ala → (X) + (n + m -1) H2O

+Áp dụng ĐL BTKL ta có: 75.n + 89.m = 203 + (n + m-1)18

=> 57.n + 71.m =185 Chỉ có cặp n = 2, m = 1 thỏa mãn

Vậy trong (X) có 2 gốc Gly và 1 gốc Ala (X) thuộc loại tripeptit

Ví dụ 7: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có khối lượng

phân tử là 345 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

Trang 22

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

Giải: n.Gly + m.Ala → (X) + (n + m-1)H2O

+Áp dụng ĐL BTKL ta có:

75.n + 89.m = 345 + (n + m-1)18 → 57.n + 71.m = 327

Chỉ có cặp n = 2, m = 3 thỏa mãn Vậy X là pentapeptit

Ví dụ 8: Khi thủy phân hoàn toàn 20,3 gam một oligopeptit (X) thu được 8,9 gam alanin

và 15 gam glyxin (X) là ?

Giải: nAlanin= 0,1 (mol) ; nGlyxin = 0,2 (mol)

+ Áp dụng ĐL BTKL ta có: nnước =(malanin + malanin - mX) :18 =

= (8,9 + 15 – 20,3) :18 = 0,2 mol

X + (n + m-1)H2O → n.Gly + m.Ala

Ta có:

1 0,2 0,2 0,1

Câu 2: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 303

đvC Peptit (X) thuộc loại ?

Câu 3: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 160

đvC Peptit (X) thuộc loại ?

Câu 4: Cho một peptit (X) được tạo nên bởi n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 189

đvC Peptit (X) thuộc loại ?

Câu 5: Cho một peptit (X) được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 302

đvC Peptit (X) thuộc loại ?

Câu 6: Cho một peptit (X) được tạo nên bởi n gốc valin có khối lượng phân tử là 315 đvC.

Peptit (X) thuộc loại ?

Trang 23

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

Câu 8: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc alanin và m gốc glyxin có khối lượng

phân tử là 217 đvC Trong peptit (X) có ?

A 2 gốc glyxin và 1 gốc alanin B 1 gốc glyxin và 2 gốc alanin.

C 2 gốc glyxin và 2 gốc alanin D 1 gốc glyxin và 3 gốc alanin.

Câu 9: Cho 13,2 gam peptit (X) do n gốc glyxin tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi

trường axit loãng thu được 15 gam glyxin (là aminoaxit duy nhất) (X) thuộc loại ?

Câu 10: Cho 30,3 gam peptit (X) do n gốc glyxin tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong

môi trường axit loãng thu được 37,5 gam glyxin (là aminoaxit duy nhất) Số gốc Gly cótrong (X) là ?

Câu 11: Cho 9,24 gam peptit (X) do m gốc alanin tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong

môi trường axit loãng thu được 10,68 gam alanin (là aminoaxit duy nhất) Số gốc Ala cótrong (X) là ?

Câu 12: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25

gam glyxin X là

2.4 Bài tập trong đề thi ĐH- CĐ- THPTQG dạng 2: không

3 DẠNG 3: BÀI TẬP VỀ THỦY PHÂN KHÔNG HOÀN TOÀN PEPTIT

Áp dụng bảo toàn số mol mắt xích mỗi peptit

m peptit + m axit phản ứng + m nước = m muối

m peptit + m kiềm phản ứng = m muối + m nước

n peptit = n aa - n nước

Trang 24

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

3.2 Bài tập mẫu

a Mức độ nhận biết

Ví dụ 1: Thủy phân hoàn toàn m gam tetrapeptit tạo từ Ala thu 0,18 mol tripeptit, 0,16

mol đipeptit và 1,04 mol Ala Tính m?

Giải: Bảo toàn gốc Ala ta có:

n tetrapeptit  (0,18.3 2.0,16 0,86): 4 0,475 mol   

=> Khối lượng của Peptit là: 0,475.(89.4- 3.18) = 143,45(gam)

Ví dụ 2: Thủy phân 101,17 gam một tetrapeptit mạch hở: Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn

hợp gồm 42,72 gam Ala; m gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là:

Giải: nAla= 42,72: 89 = 0,48 mol; nAla-Ala-Ala = 27,72 : 231 = 0,12 mol

n Ala-Ala-Ala-Ala = 101,17 : 302 = 0,335 mol

+ Đặt nAla-Ala = a (mol)

Áp dụng bảo toàn số mol gốc Ala:

4 0,335 = 1 0,48 + 2 a + 3 0,12 => a = 0,25 mol => m = 160 0,25 = 40 (gam)

Ví dụ 3: Thủy phân m gam một tetrapeptit mạch hở Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp

gồm 28,48 gam Ala; 32 gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala Tính m?

Giải: Mtetrapeptit = 302 g/mol; MAla-Ala = 160 g/mol; MAla-Ala-Ala = 231g/mol

nAla = 0,32 mol; nAla-Ala = 0,2 mol; nAla-Ala-Ala = 0,12 mol;

Áp dụng bảo toàn số mol gốc Ala:

nAla-Ala-Ala-Ala = (nAla + 2 nAla-Ala + 3 nAla-Ala-Ala ) : 4 = 0,27 (mol)

=> mtetrapeptit = 0,27 302 = 81,54 (g)

b Mức độ hiểu

Ví dụ 4: Thủy phân một lượng tetrapeptit X mạch hở chỉ thu được 14,6 gam Ala- Gly; 7,3

gam Gly-Ala; 6,125 gam Gly-Ala-Val; 1,875 gam Gly; 8,775 gam Val; m gam hỗn hợpgồm Ala-Val và Ala Giá trị của m là:

Giải: + Số mol các sản phẩm:

n Ala- Gly = 0,1 mol; nGly-Ala= 0,05 mol; n Gly-Ala-Val = 0,025 mol;

nGly = 0,025 mol; nVal = 0,075 mol

+ Đặt nAla-Val = a mol; nAla= b mol

Trang 25

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

+ Từ hỗn hợp sản phẩm, áp dụng dạng 2 ta dễ dàng ghép mạch peptit ban đầu là: Ala-Val (x mol)

Ala-Gly-Áp dụng bảo toàn số mol mắt xích mỗi peptit

- Bảo toàn gốc Gly, ta có:

Ví dụ 5: (Đề thi thử chuyên ĐH Vinh lần 4 – 2012) Tripeptit M và Tetrapeptit Q được

tạo ra từ một aminoaxit X mạch hở (phân tử chỉ chứa 1 nhóm -NH2) Phần trăm khối lượngNitơ trong X bằng 18,667% Thủy phân không hoàn toàn m(g) hỗn hợp M, Q (có tỉ lệ sốmol 1:1) thu được 0,945(g) M; 4,62(g) đipeptit và 3,75 (g) X Giá trị của m?

n Gly = 0,05 mol; nGly-Gly = 0,035 mol; nGly-Gly-Gly = 0,005 mol;

Ví dụ 6: X là 1 tetrapeptit mạch hở cấu tạo từ amino axit A, trong phân tử A có 1 nhóm

-NH2 và 1 nhóm -COOH, no, mạch hở Trong A, oxi chiếm 42,67% khối lượng Thủy phânkhông hoàn toàn m gam X thì thu được 28,35 gam tripeptit; 79,2 gam đipeptit và 101,25gam A Giá trị của m là:

A 184,5 gamB 258,3 gam C 405,9 gamD 202,95 gam

Giải: +Từ % khối lượng oxi trong A ta có:

Trang 26

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

=> Tetrapeptit là H[NHCH2CO]4OH với M= 75.4 – 3.18 = 246g/mol

+ Tính số mol: Tripeptit là : 28,35: 189 = 0,15(mol)

Đipeptit là : 79,2 : 132 = 0,6 (mol) Glyxin: 101,25 : 75 = 1,35(mol)

a.4 =0,15 3 + 0,6.2 + 1,35.1=> a= 0,75 (mol) => m= 0,75 246 = 184,5 (gam)

Ví dụ 7: (Đề thi thử chuyên Nguyễn Huệ -HN-lần 2 -2011): X là một tetrapeptit cấu tạo

từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH; 1 nhóm –NH2 Trong A có %mN =15,73% Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6gam đipeptit và 92,56 gam A Giá trị của m là:

Giải:

+ Đặt X là H2N-R-COOH Vì %mN = 15,73% nên suy ra R = 28

 X là H2N-C2H4-COOH: Alanin

+ Gọi x là số mol X Theo giả thiết ta có sơ đồ:

Ala – Ala – Ala – Ala: x mol

Ala : 1,04 molAla Ala : 0,16 molAla Ala Ala : 0,18 mol

Ví dụ 8: (HSG Thái Bình - 2013): Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 3,0 mol glyxin; 4,0

mol alanin và 6,0 mol valin Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng tetrapeptit thuđược là

A 1510,5 g B 1120,5 g C 1049,5 g D 1107,5 g.

Giải :

+ Tổng khối lượng hỗn hợp ban đầu = 117.6 + 4.89 + 3.75 = 1283 gam

+ Ta có : 4 mol α-aminoaxit → 1 mol tetrapeptit + 3 mol H2O

 số mol H2O = 3.(3 + 4 + 6)/4 = 9,75 mol

+ Áp dụng ĐLBTKL ta có : mtetrapeptit = 1283 – 9,75.18 = 1107,5 gam

Trang 27

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

Câu 1: Thủy phân m gam tetrapeptit Ala-Gly-Ala-Gly thu được hỗn hợp gồm 21,7 gam

Ala-Gly-Ala, 14,6 gam Ala–Gly và 7,5 gam Gly Giá trị của m là

A 42,16 gam B 43,8 gam C 41,1 gam D 34,8 gam.

Câu 2: Thủy phân m gam pentapeptit A tạo bởi phân tử amino axit (glyxin) thu được 0,3

gam Glyxin; 0,792 gam đipeptit Gly-Gly; 1,701 gam tripeptit Gly-Gly-Gly; 0,738 gamtetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly và 0,303 gam A Giá trị của m là:

Câu 3: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp oligopeptit gồm Ala-Ala-Gly-Ala và

Val-Gly-Gly thu được x gam Ala; 37,5 gam Gly và 35,1 gam Val Giá trị của m, x lần lượt là

Câu 4: Khi thuỷ phân m gam tetrapeptit Ala-Gly-Val-Gly (H+ xúc tác) thu được 0,5 molAla-Gly, 0,3 mol Gly-Val, 0,4 mol Ala, còn lại là Gly và Val với tổng khối lượng là agam Giá trị của a là

Câu 5: Thủy phân một lượng pentapeptit mạch hở X chỉ thu được 3,045 gam

Ala-Gly-Gly; 3,48 gam Gly-Val; 7,5 gam Ala-Gly-Gly; 2,34 gam Val; x mol Val-Ala và y mol Ala Tỉ lệ x :

y là

Câu 6: Thủy phân hết 1 lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam

Ala–Gly–Ala–Gly; 10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gam Ala–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly–Gly và Glyxin Tỉ lệ số mol Gly–Gly:Gly là 10:1.Tổng khối lượng Gly–Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là

A

Câu 7: A là một hexapeptit mạch hở tạo thành từ một α-amino axit X no, mạch hở (phân

tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Biết rằng phần trăm khối lượng của oxi trong

X là 42,667% Thủy phân m gam A thu được hỗn hợp gồm 90,9 gam pentapeptit; 147,6gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit và 45 gam X Giá trị của m là:

A

Câu 8: Thủy phân hoàn toàn tetrapeptit X chỉ thu được aminoaxit Y (no, mạch hở, phân tử

chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) Trong Y nguyên tố N chiếm 18,67% theo khốilượng Khi thủy phân không hoàn toàn 25,83 gam X thu được 11,34 gam tripeptit; m gamđipeptit và 10,5 gam Y Giá trị của m là:

Trang 28

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

Câu 9: X là 1 pentapeptit cấu tạo từ 1 amino axit no mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1

nhóm –NH2 (A), A có tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ là 51,685% Khi thủy phânhết m gam X trong môi trường axit thu được 30,2 gam tetrapeptit; 30,03 gam tripeptit;25,6 gam đipeptit và 88,11 gam A m có giá trị là

A 149,2 gam B 167,85 gam C 156,66 gam D 141,74 gam.

3.4 Bài tập trong đề thi ĐH, CĐ, THPTQG dạng 3

Câu 1 (A-2011): Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được

hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là

Câu 2 (A-2013): Cho X là hexapeptit, Ala-Ala-Val-Val và Y là tetrapeptit

Gly-Ala-Gly-Glu Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit,trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là

4 DẠNG 4: BÀI TẬP THỦY PHÂN HOÀN TOÀN PEPTIT TRONG MÔI TRƯỜNG AXIT, KIỀM

4.1 Phương pháp giải

+ Trong môi trường axit: X n + n HCl + (n -1) H 2 O → n muối (nếu H + dư)

m peptit + m axit phản ứng + m nước = m muối

m peptit + m kiềm phản ứng = m muối + m nước

n peptit = n aa - n nước

4.2 Bài tập ví dụ

a Mức độ nhận biết

Ví dụ 1: Tripeptit X có công thức sau : Gly-Ala-Ala Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X

trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sauphản ứng là

Giải: Gly-Ala-Ala + 3NaOH   Muối + H2O

Trang 29

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

=> mrắn = 217.0,1 + 0,4.40 - 0,1.18 = 35,9 (g)

Ví dụ 2: Lấy 21,7 gam một đipeptit X mạch hở chứa đồng thời Lysin và Alanin cho tác

dụng vừa đủ với dung dịch HCl 0,5M, đun nóng Thể tích dung dịch HCl tham gia phảnứng là

Giải: X + 3NaOH→ chất rắn + 1H2O

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = m chất rắn + mnước

=> m chất rắn = 217.0,1 + 0,4.40 - 0,1.18 = 35,9 gam

Ví dụ 4: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH

vừa đủ, thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan.Giá trị của m là:

Giải: + Ta có: Gly-Ala + 2KOH→ muối + 1H2O

+ Gọi nGly-Ala = a mol, ta có: 146a + 56 2a = 2,4 + 18.a => a = 0,01 mol

Vậy m = 146 0,01 = 1,46 (g)

Ví dụ 5: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch HCl

vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị m là

A 37,50 gam B 41,82 gam C 38,45 gam D 40,42 gam

Giải: nGly-Ala-Gly = 24,36: (75.2 + 89 - 18.2) = 0,12 mol

+ Ta có: Gly-Ala-Gly + 3HCl + 2H2O → muối

+ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mmuối = 24,36 + 3.0,12.36,5 + 2.0,12 18 = 41,82 (g)

b Mức độ hiểu

Ví dụ 6: Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH 10%

(vừa đủ) Sau phản ứng thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 52 gam muối

Trang 30

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

khan Biết rằng X tạo thành từ các α-amino axit mà phân tử chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm-COOH Số liên kết peptit trong X là

Giải: mNaOH = 20 gam;

+Gọi số gốc amino axit trong X là n: X + n NaOH → muối + H2O

0,5 mol

0,5

n mol+Ta có: mX + mNaOH = mmuối + mnước

=> m H O2

= 32,9 + 20– 52 = 0,9 gam →n H O2

= 0,05 mol

=> 0,05.n = 0,5 → n = 10

Vậy trong trường hợp này số liên kết peptit trong X là 9 liên kết

Ví dụ 7: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các  - amino

axit có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch

Y Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7gam Số liên kết peptit trong X là

Vậy số liên kết peptit trong X là 9

Ví dụ 8: Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở (X tạo bởi các amino axit có 1

nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng,

cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng X là 78,2 g Số liên kếtpeptit trong X là:

c Mức độ vận dụng

Trang 31

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

Ví dụ 9: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit

mạch hở Y với 600ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạndung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có 1 nhóm -NH2 và 1nhóm -COOH trong phân tử Giá trị của m là:

Giải: nNaOH = 0,6 mol

+ Ta có: nNaOH = 4.a + 3.2a = 10 a = 0,6 mol => a = 0,06 mol

+ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mX + mY + mNaOH phản ứng = m muối + mnước

<=> m + 40.0,6 = 72,48 + 3 0,06 18 => m = 51,72 (gam)

Ví dụ 10: Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được

159,74 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ chứa 1 nhóm -COOH và 1nhóm -NH2) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thìnhận được m (gam) muối khan Tính khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượtbằng?

Áp dụng ĐL BTKL: m muối = mX + mHCl = 159,74 +

4.0,905

3 36,5 = 203,78(g)

Ví dụ 11: A là tetrapeptit mạch hở khi thủy phân hoàn toàn chỉ tạo các amino axit chứa

một nhóm NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử Chia một lượng A làm 2 phần bằngnhau:

- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ rồi cô cạn được 50,5 gam muối khan

- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn được 44,7 gam muối khan

Trang 32

Chuyên đề ôn thi THPT QG môn Hóa Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit theo các mức độ

Nếu thủy phân hoàn toàn 20 gam tetrapeptit A trên bằng lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợpgồm NaOH 3M và KOH 1M rồi cô cạn được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan?

Giải: + Đặt số mol tetrapeptit là a mol ở mỗi phần

+ Đặt công thức chung của NaOH và KOH là M OH => M = 27

+ Bảo toàn khối lượng : 30,5 + 0,4(27 + 17) = mmuối + 18.0,1=> mmuối = 46,3 gam

+ Thủy phân 20 g A: mmuối =

20.46,330,5 =30,36 (g)

Ví dụ 12 (Thi HSG VP 2012): Khi thủy phân không hoàn toàn một peptit A có khối

lượng phân tử 293 thu được 2 peptit B và C Mẫu 0,472 gam peptit B phản ứng vừa đủvới 18 ml dung dịch HCl 0,222 M khi đun nóng và mẫu 0,666 gam peptit C phản ứng vừa

đủ với 14,7 ml dung dịch NaOH 1,6% (khối lượng riêng là 1,022 g/ml) khi đun nóng Xácđịnh công thức cấu tạo và gọi tên A, biết rằng khi thủy phân hoàn toàn A thu được hỗnhợp 3 amino axit là glyxin, alanin và phenyl alanin

Giải:

+ Ta thấy: MGly + MAla + MPhe – 2MH O2 = 293 đvC = MA

 A là tripeptit tạo nên bởi 3 aminoaxit trên; B và C đều là đipeptit

+ Khi B phản ứng với HCl ta có: B + 2HCl + H2O → sản phẩm

Vì số mol HCl = 0,004 mol  số mol B = 0,002 mol

 MB = 236 đvC = MAla + MPhe – 18  B tạo bởi Ala và Phe (*)

+ Khi C phản ứng với NaOH ta có: C + 2NaOH → sản phẩm

Vì số mol NaOH = 0,006 mol  số mol C = 0,003 mol

 MC = 222 đvC = MGly + MPhe – 18  C tạo bởi Gly và Phe (**)

Từ (*) và (**) suy ra A là: Ala – Phe – Gly hoặc Gly – Phe – Ala

Ngày đăng: 12/11/2020, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w