1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng và hướng đề xuất, hoàn thiện pháp luật

30 3,6K 71

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 424,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc trưng nổi bật và khác biệtnhất của công chứng viên so với những người hành nghề khác là mặc dù với tư cách cánhân là một công dân hoặc một công chức bình thường nhưng được Nhà nước t

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP KHOA ĐÀOTẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC

-BÁO CÁO KẾT THÚC HỌC PHẦN CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ NGHỀ CÔNG CHỨNG

Chuyên đề: Từ một số tình huống thực tiễn về vi phạm đạo đức hành nghề công chứng, hãy đề xuất và hoàn thiện quy tắc đạo đức

hành nghề công chứng hiện hành

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2020

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu 1

2 Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu 2

2.1 Mục đích 2

2.2 Nhiệm vụ 2

2.3 Đối tượng nghiên cứu 3

3 Cơ cấu của bài báo cáo 3

I QUY TẮC ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG VÀ CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN XỬ LÝ VI PHẠM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG 4

1 Quy tắc Đạo đức hành nghề công chứng 4

1.1 Quy tắc chung 4

1.2 Quan hệ với người yêu cầu công chứng 4

1.3 Quan hệ với đồng nghiệp, tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội nghề nghiệp công chứng, tổ chức, cá nhân khác 5

1.4 Kiểm tra, giám sát, khen thưởng, xử lý vi phạm 5

2 Quy định về xử lý vi phạm trong hoạt động công chứng 5

2.1 Xử lý vi phạm hành chính 5

2.2 Trách nhiệm dân sự 6

2.3 Truy cứu trách nhiệm hình sự 6

II MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN VỀ VI PHẠM ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG 7

1 Nhóm hành vi vi phạm hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng; Vi phạm về quan hệ với người yêu cầu công chứng 7

2 Nhóm hành vi vi phạm về thủ tục công chứng 9

3 Nhóm hành vi chứng nhận hợp đồng giao dịch có nội dung vi phạm pháp luật 12

4 Những hành vi vi phạm quy định về thu chi phí công chứng thù lao công chứng 15

III NGUYÊN NHÂN - ĐỀ XUẤT VÀ HOÀN THIỆN QUY TẮC ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG HIỆN HÀNH 16

Trang 3

1 Nguyên nhân 16

2 Đề xuất và hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng hiện hành 182.1 Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng 182.2 Hoàn thiện quy định của pháp luật trong tổ chức và vận hành hoạt động côngchứng 192.2.1 Kế thừa và tiếp tục phát triển những quy định đã đem lại kết quả tích cực.192.2.2 Tạo sự thống nhất chung trong quá trình giải quyết hồ sơ công chứng chocông dân 192.2.3 Ban hành văn bản quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quancủa Hội Công chứng viên tỉnh, thành phố 202.3 Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ công chứng Ban hành quy địnhhướng dẫn về nội dung bồi dưỡng kỹ năng, đạo đức hành nghề công chứng 212.4 Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về quản lý nhànước đối với các tổ chức hành nghề công chứng 212.5 Hoàn thiện quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực công chứng - Xử lý nghiêm minh mọi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực côngchứng 222.6 Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhànước - Liên kết các ban ngành - Khen thưởng theo đánh giá thường kì trong hoạtđộng công chứng 23

KẾT LUẬN 25 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Có tài mà không có đức là người vô dụng,

có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” Đại thi hào Nguyễn Du cũng đã

từng nhắn nhủ rằng: “Chữ Tâm kia mới bằng ba chữ Tài” Dẫn chứng để thấy rằng, từ

lịch sử, con người đã nhận thức được tầm quan trọng của “Tâm - Đức” trong cuộcsống Có thể khẳng định rằng, khi làm bất cứ ngành nghề nào cũng cần phải có đạođức nghề nghiệp, làm bằng chính cái tâm của con người

Như đã biết, Công chứng là một nghề cao quý Đặc trưng nổi bật và khác biệtnhất của công chứng viên so với những người hành nghề khác là mặc dù với tư cách cánhân (là một công dân hoặc một công chức bình thường) nhưng được Nhà nước tintưởng, bổ nhiệm để trao cho một phần quyền lực công của Nhà nước (thực hiện dịch

vụ công do Nhà nước ủy nhiệm) nhằm thực hiện chức năng chính là chứng nhận tínhxác thực, tính chính xác, tính hợp pháp và tính phù hợp với đạo đức xã hội của các hợpđồng, văn bản giao dịch dân sự hoặc các giấy tờ dân sự khác Như vậy, thông qua hoạtđộng công chứng, làm cho các văn bản, giấy tờ này trở thành có hiệu lực pháp luật nhưcác văn bản của Nhà nước ban hành ra, được nhân dân và Nhà nước thừa nhận, thìchính công chứng viên là người góp phần bảo vệ pháp luật, bảo vệ các quyền và lợi íchhợp pháp của người yêu cầu công chứng khi tham gia giao kết các hợp đồng giao dịch.Đồng thời, với chức năng nói trên của mình, hành vi của công chứng viên còn đượctoàn bộ xã hội nhìn nhận như một chuẩn mực về sự đúng đắn, đặt vào đó một sự tincậy rất cao nếu như không muốn khẳng định gần như là tuyệt đối

Trong bối cảnh hiện nay, khi nền kinh tế đang phát triển theo định hướng kinh tếthị trường, lĩnh vực công chứng đã chính thức được xã hội hóa, thì cùng với sự pháttriển về số lượng, những yêu cầu về chất lượng, mà trong đó yếu tố năng lực và yếu tốđạo đức của các công chứng viên buộc phải đặt ra một cách cấp bách và phải thực thimột cách triệt để đáp ứng được những kỳ vọng lớn lao đó của người dân và của xã hội.Với các nước có nền pháp luật lâu đời và phát triển thì đội ngũ công chứng viêncủa họ đã gần như khẳng định được vị thế chắc chắn, uy tín rất cao trong giới nhữngngười hành nghề pháp luật và trong lòng xã hội Còn đối với nước ta, một đất nướcvẫn còn nghèo, lịch sử pháp luật chưa dài, ý thức pháp luật của người dân chưa cao,trình độ và kinh nghiệm của những nhà xây dựng pháp luật dù sao vẫn còn những hạnchế, thiếu sót, nên việc xây dựng và thực thi pháp luật nói chung và pháp luật về côngchứng nói riêng vẫn còn rất nhiều tồn tại, bất cập

Trang 5

Do vậy, việc ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng là điều tất yếu vàmang tính cốt lõi - kim chỉ nam Quy tắc bao gồm các chuẩn mực đạo đức, hành viứng xử của công chứng viên trong hành nghề công chứng, là cơ sở để công chứng viên

tự giác rèn luyện tu dưỡng đạo đức trong hành nghề và trong đời sống xã hội, nhằmnâng cao trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên, nâng cao uy tín của côngchứng viên, góp phần tôn vinh nghề công chứng trong xã hội

Tuy nhiên, từ quy định cho đến kết quả thực thi là một khoảng cách còn khá lớn.Biểu hiện trên thực tế là, cho đến hiện tại, những sai phạm về đạo đức hành nghề củacông chứng viên vẫn còn rất nhiều và có xu hướng ngày càng gia tăng với tính chất vàmức độ nghiêm trọng hơn trước

Do đó, sau khi hoàn thành học phần: “Công chứng viên và nghề công chứng” tại

Học viện Tư pháp cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh, học viên đã mạnh dạn quyết định

chọn chuyên đề: “Từ một số tình huống thực tiễn về vi phạm đạo đức hành nghề

công chứng, hãy đề xuất và hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng hiện hành” để làm rõ hơn những bất cập còn tồn tại, đã và đang làm ảnh hưởng đến sự

phát triển nghề công chứng nói riêng và sự phát triển xã hội nói chung Từ đó, đưa ramột số giải pháp thiết thực để có thể hoàn thiện và hạn chế tối đa những vi phạm đạođức hành nghề công chứng

2 Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu

2.2 Nhiệm vụ

Trên cơ sở nhận thức chung về vai trò, vị trí của nghề công chứng, những nộidung cơ bản của Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, đưa ra được thực trạng viphạm đạo đức hành nghề công chứng, làm rõ bản chất và nêu cơ sở của những vi phạm.Qua đó, đề xuất được các giải pháp nhằm hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công

Trang 6

chứng, góp phần vào sự phát triển của nghề công chứng nói riêng và sự phát triển của

xã hội nói chung

2.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của báo cáo là Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng vàthực tiễn của hoạt động công chứng trong phạm vi cả nước (chú trọng vào địa bànThành phố Hồ Chí Minh)

3 Cơ cấu của bài báo cáo

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của bàibáo cáo gồm 03 phần chính:

Phần 1: Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng và các quy định liên quan đến

xử lý vi phạm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên và tổ chức hành nghềcông chứng

Phần 2: Một số tình huống thực tiễn về vi phạm đạo đức hành nghề công

chứng

Phần 3: Đề xuất và hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng hiện hành.

Trang 7

I QUY TẮC ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG VÀ CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN XỬ LÝ VI PHẠM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG

1 Quy tắc Đạo đức hành nghề công chứng

Quy tắc Đạo đức hành nghề công chứng được ban hành kèm theo Thông tư11/2012/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 30/10/2012, có hiệu lực thi hành kể từ ngày:20/12/2012 Nội dung của quy tắc đạo đức hành nghề công chứng được khái quát nhưsau:

1.1 Quy tắc chung

- Bảo vệ quyền, lợi ích Nhà nước, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức

- Nguyên tắc hành nghề công chứng

- Tôn trọng, bảo vệ uy tín, thanh danh nghề nghiệp

- Rèn luyện, tu dưỡng bản thân

1.2 Quan hệ với người yêu cầu công chứng

- Trách nhiệm nghề nghiệp:

Công chứng viên phải tận tâm với công việc, phát huy năng lực, sử dụng kiếnthức chuyên môn, các kỹ năng nghề nghiệp để bảo đảm tốt nhất tính an toàn pháp lýcho hợp đồng, giao dịch; có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết yêu cầu công chứngcủa cá nhân, tổ chức một cách nhanh chóng, kịp thời khi yêu cầu công chứng đó không

vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội; Sẵn sàng tiếp nhận và giải quyếtkịp thời yêu cầu công chứng của người yêu cầu công chứng bằng cách luôn có mặt tạitrụ sở tổ chức hành nghề công chứng trong giờ làm việc theo quy định của pháp luật;

Có nghĩa vụ giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ về quyền, nghĩa vụ, hậuquả pháp lý phát sinh của hợp đồng, giao dịch được yêu cầu công chứng; giải đáp mộtcách rõ ràng những thắc mắc của người yêu cầu công chứng nhằm đảm bảo cho hợpđồng, giao dịch đúng với ý chí của các bên giao kết hợp đồng, giao dịch; đảm bảo cácbên có nhận thức đúng về pháp luật có liên quan và giá trị pháp lý của văn bản côngchứng trước khi công chứng viên công chứng; Có trách nhiệm cung cấp cho người yêucầu công chứng các thông tin có liên quan về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nghềnghiệp của công chứng viên trong hành nghề công chứng theo yêu cầu của người yêucầu công chứng

- Bảo mật thông tin, bảo quản hồ sơ công chứng

- Đối xử bình đẳng giữa những người yêu cầu công chứng

Trang 8

- Thu đúng, thu đủ và công khai phí, thù lao công chứng theo quy định đã đượcniêm yết.

- Những việc công chứng viên không được làm trong quan hệ với người yêu cầucông chứng: Sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng; Nhận, đòi hỏibất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí côngchứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được quy định, xác định, thoả thuận; Sửdụng thông tin biết được từ việc công chứng để mưu cầu lợi ích cá nhân; Thực hiệncông chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch vi phạmpháp luật, trái đạo đức xã hội…

1.3 Quan hệ với đồng nghiệp, tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội nghề nghiệp công chứng, tổ chức, cá nhân khác

Tôn trọng, bảo vệ danh dự của đồng nghiệp; giữ gìn và phát huy tinh thần đoànkết, thân thiện, hợp tác giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ;

Khi phát hiện đồng nghiệp có sai sót trong hành nghề, công chứng viên có nghĩa

vụ góp ý thẳng thắn nhưng không được hạ thấp danh dự, uy tín của đồng nghiệp vàbáo cáo với người có trách nhiệm nếu đó là hành vi vi phạm pháp luật hoặc gây tổn hạiđến nghề nghiệp

Lợi dụng tư cách là công chứng viên hướng dẫn để buộc người tập sự phải làmnhững việc không thuộc phạm vi tập sự hoặc những hành vi vi phạm pháp luật trái đạođức xã hội nhằm đạt được những lợi ích cho mình…

1.4 Kiểm tra, giám sát, khen thưởng, xử lý vi phạm.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Quy tắcđạo đức hành nghề công chứng đối với công chứng viên tại tổ chức mình

Công chứng viên thực hiện không đúng Quy tắc đạo đức hành nghề công chứngthì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị nhắc nhở, phê bình, khiển trách, xử lý kỷluật theo Điều lệ của tổ chức xã hội nghề nghiệp của công chứng viên, bị xử phạt hànhchính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật…

2 Quy định về xử lý vi phạm trong hoạt động công chứng

2.1 Xử lý vi phạm hành chính

- Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

- Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính Phủ quy định xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và giađình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Trang 9

- Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14/8/2015 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của nghị định số số 110/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 củachính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hànhchính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tácxã.

- Văn bản 462/VBHN-BTP ngày 22/02/2016 của Bộ tư pháp hợp nhất Nghị định số110/2013/NĐ-CP và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP

- Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành chính

- Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của chínhphủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành chính

- Luật công chứng 2014

- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của luật công chứng

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của luật công chứng

- Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính Phủ về cấp bản sao từ sổgốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng,giao dịch

- Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư Pháp quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02năm 2015 của chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính,chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

2.2 Trách nhiệm dân sự

- Buộc xin lỗi, cải chính công khai

- Bồi thường thiệt hại

2.3 Truy cứu trách nhiệm hình sự

Nếu có yếu tố cố ý vi phạm quy định của pháp luật, các yếu tố khách quan củaviệc công chứng, chứng thực, làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của người yêu cầucông chứng, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, công chứng viên sẽ phải đối mặt vớiviệc bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tùy theo tính chất và mức độ của hành vi phạmtội mà pháp luật sẽ định loại tội và mức hình phạt tương ứng theo Bộ luật Hình sự số

Trang 10

100/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 27/11/2015, có hiệu lực từ ngày01/07/2016 và Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình

ta có thể chia các hành vi vi phạm này theo từng nhóm hành vi cụ thể như sau:

1 Nhóm hành vi vi phạm hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng; Vi phạm về quan hệ với người yêu cầu công chứng

- Có những Văn phòng công chứng hoạt động không đúng trụ sở đã đăng ký, viphạm Điểm c, Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 củachính phủ Về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hànhchính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác

xã (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2015/NĐ-CP) Có tình trạng tổ chứchành nghề công chứng liên kết với ngân hàng tổ chức hành nghề luật sư, văn phòngthừa phát lại, doanh nghiệp để đặt bàn làm việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ ngoài trụ

sở của tổ chức hành nghề công chứng

Ví dụ: Điển hình, vụ việc gần đây nhất là vào Tháng 10/2018, tại tòa nhà 284 Lê

Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh có hoạt động công chứng, chứng thực đóng dấu VPCC Nguyễn Cảnh, trong khi đó địa chỉ đăng ký hoạt động của VPCC này lại ở số 4 Trần Quang Diệu, phường 13, quận 3, thành phố

Hồ Chí Minh Theo xác minh của cơ quan công an, được biết VPCC Nguyễn Cảnh đã

ký hợp đồng hợp tác với một chi nhánh ngân hàng nhằm mục đích phục vụ nhu cầu công chứng, chứng thực cho khách hàng của ngân hàng khi đến làm thủ tục vay vốn Sau khi ký hợp đồng, VPCC đã cử công chứng viên và nhân viên đến trực tiếp làm việc tại địa chỉ này.

- Một số Văn phòng công chứng (VPCC) tự động bố trí kho lưu trữ hồ sơ côngchứng đặt ngoài trụ sở đăng ký hoạt động của VPCC và chuyển hồ sơ công chứng lưutrữ đến kho mà chưa có văn bản đồng ý của Sở tư pháp, dễ dẫn đến tình trạng mất mát,

hư hỏng, khó kiểm soát, quản lý được hồ sơ công chứng theo quy định tại Điều 17

Trang 11

Nghị định 29/2015/NĐ-CP ngày 15/03/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của luật công chứng (sau đây gọi tắt là NĐ29/2015).

- Về chia sẻ thông tin trên cơ sở dữ liệu công chứng Chưa thực hiện đầy đủ việcchia sẻ thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản và các thông tinkhác về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên quan đến hợp đồng,giao dịch do Công chứng viên Văn phòng mình chứng nhận trên cơ sở dữ liệu côngchứng theo quy định tại Khoản 10, Điều 33 Luật Công chứng 2014

Không đảm bảo thời hạn chia sẻ thông tin quy định tại Khoản 7, Điều 3, Điều 6quy chế cung cấp thông tin khai thác quản lý cơ sở dữ liệu công chứng điện tử tạithành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm Quyết định số 1198/QĐ-UBND ngày29/3/2018 của Ủy ban Nhân dân thành phố

Ví dụ: Tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, có những tổ chức hành nghề công

chứng không cập nhật thông tin giao dịch lên cơ sở dữ liệu, dẫn đến tình trạng khi người yêu cầu công chứng đến thực hiện giao dịch tại một tổ chức khác mà giao dịch sau phải phụ thuộc vào việc cập nhật thông tin của giao dịch trước đó lên dữ liệu lịch

sử giao dịch (Hợp đồng mua bán xe/bất động sản có ủy quyền, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch, xóa thế chấp…), thì tổ chức sau lại không có cơ sở để tiến hành chứng nhận giao dịch tiếp theo, trong khi giao dịch trước đó vẫn còn tồn tại chưa được tháo gỡ, xóa, hoặc chưa được cập nhật Vì vậy, buộc lòng người yêu cầu công chứng phải quay lại

tổ chức công chứng trước đó yêu cầu chia sẻ thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản, và để thuận tiện không mất thời gian, họ sẽ tiến hành chứng nhận hợp đồng, giao dịch ngay tại tổ chức này luôn mà không quay lại tổ chức mình

vừa đến trước đó dự định giao dịch Như vậy, đây có thể được coi là “hành vi cạnh

tranh không lành mạnh”, vi phạm nghiêm trọng quy tắc đạo đức hành nghề công

chứng khi gây cản trở và tranh giành khách hàng với tổ chức hành nghề công chứng khác.

- Trong thời gian gần đây, thông qua mạng xã hội cũng như phương tiện thông tinđại chúng, chúng ta cũng biết được một số trường hợp đã và đang gây bức xúc chongười dân diễn ra ở lĩnh vực công tác tiếp dân đó là một số cán bộ, công chức có hành

vi ứng xử không đúng với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, có thái độ cửa quyền, háchdịch gây không ít những phiền toái, khó khăn cho người dân, gây mất lòng tin đối vớinhân dân, làm ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của Đảng, của các cấp, các ngành Nhữngbài học thực tế cho thấy, nhiều sự việc yêu cầu của người dân rất đơn giản nhưng dothái độ làm việc thiếu tinh thần, trách nhiệm không giải thích cho người dân rõ ràngthấu đáo gây bức xúc cho nhân dân, có những trường hợp dẫn đến khiếu kiện khôngđáng có

Trang 12

- Nhiều tổ chức hành nghề công chứng (TCHNCC) sai phạm về hồ sơ công chứngđánh trùng số công chứng, chưa thực hiện đánh số hồ sơ công chứng theo thứ tự thờigian theo quy định tại Khoản 2, Điều 63 Luật Công chứng năm 2014 Gây ra tình trạngkhó khăn trong tra cứu số hồ sơ và tồn tại cùng lúc hai hồ sơ trùng số công chứng.Nguyên nhân là do lập và sử dụng cùng lúc nhiều loại sổ công chứng hợp đồng giaodịch theo từng loại việc, từng loại hợp đồng, giao dịch và không có sự thống nhất trongviệc kiểm soát cấp số, ghi chú vào sổ số công chứng.

- Để lưu trữ và quản lý hồ sơ công chứng, nhiều hồ sơ công chứng của một số tổchức hành nghề công chứng thiếu bản sao hộ khẩu chứng minh nhân dân, cá biệt cótrường hợp hồ sơ thiếu bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất, thiếu biên bản họp hội đồng thành viên, báo cáo tàichính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc Điều lệ công ty, vi phạm quyđịnh tại Điểm d, Khoản 2, Điều 56 Luật Doanh Nghiệp năm 2014, lưu nhiều hồ sơ viphạm Điều 63 và Điều 64 Luật Công chứng năm 2014

2 Nhóm hành vi vi phạm về thủ tục công chứng

- Sửa lỗi kỹ thuật không đúng quy định nhiều tổ chức hành nghề công chứng thựchiện sửa lỗi kỹ thuật không đúng quy định tại Điều 50 Luật Công chứng năm 2014 nhưcòn viết đè, chưa ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng vào chỗ đã đượcsửa, tự thêm hoặc cắt những nội dung không thuộc trường hợp lỗi kỹ thuật mà thuộc

về phần nội dung của hợp đồng giao dịch dẫn đến hậu quả nghiêm trọng

Ví dụ: Theo nguồn tin của Báo Pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh ngày

17/5/2019 Anh Hảo và bà H đến Văn phòng công chứng quận 12 làm hợp đồng ủy quyền Theo hợp đồng này, anh Hảo được quyền liên hệ với ngân hàng và các cơ quan chức năng để tất toán khoản tiền vay của bà H và được quyền mua bán, chuyển nhượng đối với căn nhà trên Khi hai bên ký kết xong, anh Hảo giao cho bà H 500 triệu đồng Cuối tháng 3/2019 vừa qua, anh Hảo tá hỏa khi có tin báo bà H đã đi tất toán ngân hàng và bán căn nhà đó cho người khác Quá trình điều tra cho thấy khi công chứng ở VPCC Quận 12, hợp đồng ủy quyền có nội dung “mua bán, chuyển nhượng” nhưng sau đó, nhân viên văn phòng công chứng đã sửa và bỏ nội dung này trong bản sao y Người ủy quyền (bà H) đã dùng bản sao y không đúng với bản lưu công chứng trước đó đến Văn phòng công chứng Nhà Rồng để tiến hành làm hợp đồng mua bán và xảy ra tranh chấp.

- Nhiều tổ chức hành nghề công chứng vẫn thực hiện công chứng các hợp đồnggiao dịch trong trường hợp chứng minh nhân của người yêu cầu công chứng đã quáhạn sử dụng theo quy định tại Điều 4, Phần 1 Thông tư 04/1999/TT-BCA ngày

Trang 13

29/4/1999 của Bộ Công An hướng dẫn một số quy định của Nghị định số

05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân

- Một số hồ sơ công chứng của nhiều tổ chức hành nghề công chứng thiếu giấy xácnhận tình trạng hôn nhân hoặc giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu riêng, sử dụngriêng đối với tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân đặc biệt là đối với hợp đồng thếchấp, hợp đồng chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở màtrong Giấy chứng nhận quyền sử dụng sở hữu tài sản chỉ đứng tên một người Việcthực hiện công chứng các hợp đồng giao dịch trong trường hợp này là chưa chặt chẽ vàchưa đảm bảo đầy đủ căn cứ theo quy định của pháp luật

- Một số tổ chức hành nghề công chứng thực hiện công chứng đối với các hợpđồng mà đối tượng của hợp đồng là quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình nhưng hồ

sơ công chứng chỉ có bản sao trang hộ khẩu của vợ chồng mà không có các trang hộkhẩu của các thành viên trong hộ Do đó, chưa có căn cứ để xác định đầy đủ các thànhviên hộ gia đình ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật

- Nhiều hồ sơ của một số tổ chức hành nghề công chứng thiếu chữ ký của ngânhàng vào từng trang hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định tại Khoản 8 Điều 40,Khoản 3, Điều 41 và Khoản 1, Điều 48 Luật công chứng năm 2014

- Nhiều công chứng viên ở một số tổ chức hành nghề công chứng thực hiện ký tắtvào các trang hợp đồng giao dịch trong các hồ sơ công chứng và không đăng ký mẫuchữ ký này dẫn đến vi phạm quy định tại Khoản 8, Điều 40 và Khoản 3, Điều 41 Luậtcông chứng năm 2014

- Một số hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp thiếu chữ ký của các thành viên hộgia đình theo quy định tại Khoản 1, Điều 102, Điều 101 và Điều 212 của Bộ luật Dân

sự năm 2015

- Một số hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất thiếu chữ ký củamột trong những người đồng sử dụng trong hợp đồng và trong hồ sơ công chứngkhông có các văn bản quyền theo quy định của pháp luật

- Công chứng phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp không có sự thỏa thuậncam kết bằng văn bản của người đồng sở hữu tài sản đã tham gia hợp đồng thế chấp kýtrước đó vi phạm Điều 51 Luật Công chứng năm 2014

- Một số tổ chức hành nghề công chứng thực hiện công chứng văn bản khai nhận

và văn bản phân chia di sản thừa kế nhưng chưa thực hiện việc niêm yết hoặc có niêmyết nhưng chưa hết thời hạn niêm yết theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 29/2015NĐ-CP, vi phạm Khoản 3, Điều 57, Khoản 2,3, Điều 58 Luật công chứng năm 2014

- Thực hiện công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế theo pháp luật nhưngchưa xác định đầy đủ hàng thừa kế thứ nhất, chưa xác định được bố mẹ người để lại disản chết trước hay chết sau người để lại di sản để xác định đầy đủ những người được

Trang 14

hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự về thừa kế Nội dung văn bảnthỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế không ghi nhận

cụ thể người thừa kế, ví dụ: “Cha mẹ của người để lại di sản không rõ họ tên, chết

trước người để lại di sản đã lâu, không có giấy chứng tử” Thành phần hồ sơ thiếu

giấy tờ như không có giấy chứng tử hoặc công chứng viên chứng thực chữ ký củangười hưởng di sản để làm căn cứ cho việc công chứng

- Một số tổ chức hành nghề công chứng thực hiện công chứng văn bản thỏa thuậnphân chia di sản thừa kế nhưng có nội dung của văn bản khai nhận di sản thừa kế viphạm Điều 57, Điều 58 Luật Công chứng năm 2014

- Chứng thực bản sao mà không có bản chính

Ví dụ: Thời gian vừa qua, Ban Bạn đọc Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam

nhận được nhiều phản ánh liên quan đến các dấu hiệu sai phạm trong hoạt động của Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Thu có trụ sở tại huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội Theo đó, khi đến làm thủ tục chứng thực tại Văn phòng này, người có nhu cầu chứng thực sẽ không cần phải xuất trình “bản chính” của giấy tờ gốc để đối chiếu Điều này đã được nhóm phóng viên đề cập trong phóng sự “Sao y bản chính mà không cần bản chính” của Trung tâm Tin tức VTV24 phát trên Kênh VTV1, ngày 28/2/2017 Để ghi lại clip, các phóng viên VTV1 đã nhập vai người đi thực hiện các thủ tục chứng thực tại cơ sở này Theo phản ánh, thì việc làm này đã diễn ra công khai

và kéo dài rất nhiều năm ở Văn phòng này Cụ thể, dù không có bản chính nhưng chỉ với 3.000 đồng, nhóm phóng viên đã có được 1 bản sao với dấu đỏ “Sao y bản chính” Nói cách khác, tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Thu, người dân có thể thực hiện việc chứng thực “Sao y bản chính mà không cần bản chính” Chỉ với số tiền 600.000 đồng, nhóm phóng viên đã được CCV ở đây làm thủ tục chứng thực cho 200 văn bản khác nhau từ chứng chỉ hành nghề, kết quả thử nghiệm, cho đến giấy chứng nhận an toàn thực phẩm Theo một CCV tại Văn phòng này, mỗi ngày số lượng văn bản, tài liệu được chứng thực theo “cách” này có thể lên tới cả vạn bản.

Như vậy, có thể thấy hành vi của các CCV Văn phòng công chứng Nguyễn VănThu là việc làm trái với quy định của Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 26/2/2015 củaChính phủ về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thựcchữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, và vi phạm Thông tư 11/2012/TT-BTP của

Bộ Tư pháp ngày 30/10/2012 ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng Hành

vi sai phạm này không chỉ gây ra những hệ luỵ nghiêm trọng cho xã hội mà còn làmảnh hưởng tới uy tín của đội ngũ những người đang hành nghề công chứng chân chính.Bởi như chúng ta đều biết khi những tài liệu, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức với tínhchất quan trọng khác nhau, các văn bằng, chứng chỉ khi “đã được sao y bản chính mà

Trang 15

không đối chiếu với bản chính” được sử dụng vào các giao dịch dân sự, kinh tế, hànhchính…thì hậu quả do nó gây ra sẽ là như thế nào cho xã hội?

3 Nhóm hành vi chứng nhận hợp đồng giao dịch có nội dung vi phạm pháp luật

- Khoản 9, Điều 9 Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng ban hành kèm Thông tư

số 11/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một trongnhững công việc công chứng viên không được làm là trả tiền hoa hồng, chiết khấu chongười yêu cầu công chứng hoặc người môi giới Tuy nhiên, việc chi tiền hoa hồng

trong hoạt động này đã trở thành “điều kiện cần” để có hợp đồng công chứng, nhất là

trong bối cảnh các tổ chức hành nghề công chứng mọc lên như nấm, đặc biệt là ở cácthành phố lớn

Ví dụ: Tính đến Tháng 6/2018, trong cả nước có 970 tổ chức hành nghề công

chứng, tăng hơn 7 lần so với năm 2007 - thời điểm Nhà nước thực hiện xã hội hóa hoạt động này Khi nhiều tổ chức hành nghề được thành lập, thì mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn để thu hút khách hàng (người yêu cầu công chứng) - nhất là các tổ chức tín dụng, môi giới bất động sản Kết quả tổng kết 5 năm thực hiện Nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ

tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 67/2015/NĐ-CP) do Bộ

Tư pháp thực hiện mới đây cho thấy, một loạt các hành vi mang tính cạnh tranh không lành mạnh của các tổ chức hành nghề công chứng như trích lại phần trăm (%) tiền phí, thù lao công chứng, chi phí khác thu được cho các tổ chức tín dụng, nhân viên của tổ chức tín dụng trực tiếp đưa khách hàng đến ký kết hợp đồng, giao dịch (thế chấp, cầm cố…) tại tổ chức hành nghề công chứng; trích lại % tiền phí, thù lao công chứng, chi phí khác thu được cho những người môi giới (môi giới bất động sản) khi những người này đưa khách hàng đến ký kết hợp đồng, giao dịch (mua bán, chuyển nhượng bất động sản) tại tổ chức hành nghề công chứng… Báo cáo tổng kết cũng chỉ rõ, tỷ lệ % trích lại dao động từ 10 - 30% tiền phí, thù lao công chứng, chi phí khác tùy theo thỏa thuận giữa công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng với tổ chức tín dụng, nhân viên tổ chức tín dụng hoặc người môi giới Chính vì số tiền % này mà các tổ chức tín dụng thường giới thiệu khách hàng là người vay vốn lựa chọn tổ chức hành nghề công chứng đã “liên danh, liên kết” với tổ chức tín dụng mà không được lựa chọn tổ chức hành nghề công chứng khác.

- Tình trạng công chứng ngoài trụ sở của công chứng viên hoặc sử dụng nhân viêncủa văn phòng công chứng để lấy chữ ký của khách hàng sau đó đem về văn phòng

Ngày đăng: 12/11/2020, 11:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Điện tử Cộng sản Việt Nam (2017) - Cần siết chặt hoạt động công chứng trên địa bàn Thủ đôhttp://dangcongsan.vn/ban-doc/dieu-tra-theo-don-thu/can-siet-chat-hoat-dong-cong-chung-tren-dia-ban-thu-do-450576.html Link
2. Luận văn thạc sĩ luật học Nguyễn Thị Cẩm Lai về Quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng từ thực tiễn tỉnh quảng ngãihttps://gass.edu.vn/CMS/Lists/LuanVan_LuanAn/Attachments/17055/Luanvan_NguyenThiCamLai Link
3. Báo điện tử Pháp Luật thành phố Hồ Chí Minh (2019) - Về vấn đề mở chi nhánh sai luật của Văn phòng công chứnghttps://plo.vn/phap-luat/mot-van-phong-cong-chung-mo-chi-nhanh-sai-luat-799584.html Link
4. Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi (2014) - Về sai phạm của một số tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Namhttp://www.quangngai.gov.vn/vi/sotp/Pages/qnp-daoduccongchungvien--qnpnd-919-qnpnc-23-qnpsite-1.html Link
5. Báo điện tử Pháp Luật thành phố Hồ Chí Minh (2019) - Về sai phạm của việc sửa đổi hợp đồnghttps://plo.vn/phap-luat/kho-vi-van-ban-cong-chung-bi-sua-834228.html Link
7. Đôi điều về năng lực và đạo đức nghề nghiệp của công chứng viênhttps://wikiluat.com/2016/03/02/doi-dieu-ve-nang-luc-va-dao-duc-nghe-nghiep-cua-cong-chung-vien/ Link
8. Tài liệu Lớp bồi dưỡng Nghiệp vụ công chứng Đợt 1 - năm 2019 (Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Tâm thông tin và tư vấn công chứng) Khác
9. Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng Tập I - Nhà xuất bản Tư pháp - Học viện Tư pháp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w