1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM

63 556 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Trên Cơ Sở Số Liệu Hệ Thống Báo Cáo Tài Chính Tại Tổng Công Ty Giấy Việt Nam
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 97,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Quá trình phát triển của Tổng công ty Giấy Việt nam.Là một trong những ngành kinh tế trọng điểm của Việt nam, Tổng công ty Giấy Việt nam đã có một lịch sử lâu dài về quá trình phát t

Trang 1

1.1 Quá trình phát triển của Tổng công ty Giấy Việt nam.

Là một trong những ngành kinh tế trọng điểm của Việt nam, Tổng công ty Giấy Việt nam đã có một lịch sử lâu dài về quá trình phát triển và lớn mạnh.Tổng công ty là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Bộ Công nghiệp và chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Công nghiệp, các Bộ, cơ quan trực thuộc Chính Phủ, UBND tỉnh và Thành phố trực thuộc Trung ơng.Tổng công ty Giấy là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong tổng số vốn do Tổng công ty quản lý, có tài khoản tại ngân hàng

và có con dấu để giao dịch theo qui định của Nhà nớc

Tên giao dịch quốc tế là:

vietnam paper corporation, viết tắt là vinapimex

Trụ sở chính đặt tại 25A Lý Thờng Kiệt- Hoàn Kiếm- Hà Nội

Tổng công ty Giấy Việt nam đợc thành lập theo quyết định số 256/TTG ngày 29/4/1995 của Thủ tớng Chính phủ và Nghị định số 52/CP ngày 02/8/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Giấy Việt nam

Tổng công ty Giấy Việt nam là doanh nghiệp Nhà nớc có qui mô lớn nhất toàn ngành Giấy, bao gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn

vị hạch toán phụ thuộc và các đơn vị sự nghiệp có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong lĩnh vực công nghệ giấy và trồng rừng nguyên liệu giấy, nhằm tăng cờng tích

tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất thực hiện nhiệm vụ

Trang 2

Nhà nớc giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu về giấy của thị trờng.

Ngoài ra,Tổng công ty còn có nhiệm vụ cung ứng vật t, nguyên liệu, phụ liệu, phụ tùng, thiết bị cho toàn ngành Giấy Đồng thời, Tổng công ty thực hiện xuất nhập khẩu giấy và các loại hàng hoá khác có liên quan đến ngành giấy theo qui định của pháp luật Việt nam

1.2.Chức năng hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty Giấy Việt nam

1.2.1.Chức năng hoạt động của Tổng công ty

-Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nớc của Bộ công nghiệp nhẹ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính Phủ, UBND tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ơng với t cách là các cơ quan quản lý Nhà nớc

-Tổng công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác của Nhà nớc giao theo qui định của pháp luật và có quyền giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý, sử dụng

-Tổng công ty có quyền đầu t, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, mua một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác theo qui định của pháp luật

-Tổng công ty có quyền chuyển nhợng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của Tổng công ty

-Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, đổi mới công nghệ, trang thiết bị

-Đợc mời và tiếp đối tác kinh doanh nớc ngoài Đợc sử dụng vốn và các quỹ của Tổng công ty để phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn có hiệu quả Đợc hởng các chế độ u đãi đầu t hoặc tái đầu t theo quy định của Nhà nớc

-Tổng công ty hoạt động theo nguyên tắc hạch toán tập trung đối với các

đơn vị trực thuộc Tổng công ty và hạch toán kinh tế tổng hợp trên cơ sở hạch toán

đầy đủ của các đơn vị thành viên Các đơn vị trực thuộc Tổng công ty hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế nội bộ

Trang 3

Các đơn vị thành viên của Tổng công ty hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, có t cách pháp nhân, tài khoản tại ngân hàng và con dấu riêng, có

Điều lệ hoạt động theo quy định của Nhà nớc và của Tổng công ty

Các đơn vị thành viên và đơn vị sự nghiệp gồm:

1 Văn phòng Tổng công ty

2 Công ty Giấy Bãi Bằng

3 Công ty Giấy Việt Trì

4 Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ

5 Nhà máy Giấy Vạn Điểm

6 Nhà máy Giấy Hoà Bình

7 Công ty In và Văn hoá phẩm Phúc Yên

8 Viện Công nghiệp giấy và Xenluylô

9 Trờng Đào tạo nghề Giấy

10.Trung tâm nghiên cứu cây Nguyên liệu Giấy

Trang 4

20.Công ty Nguyên liệu Giấy Đồng Nai.

ty Giấy luôn bảo toàn phát triển vốn, mở rộng lĩnh vực hoạt động và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc.Tổng công ty Giấy Việt nam đã giữ một vị trí quan trọng trong việc phát triển ngành giấy ở nớc ta

2.2.Cơ cấu bộ máy tổ chức điều hành của Tổng công ty.

Tổ chức quản lý kinh doanh là một hệ thống bao gồm bộ phận lãnh đạo, các phòng ban quản lý và các đơn vị sản xuất cơ sở đợc tổ chức ra nhằm thực hiện chức năng quản lý toàn diện trên các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và đời sống của công nhân viên trong toàn doanh nghiệp

Theo mô hình tổ chức quản lý kinh doanh kiểu Tổng công ty, cơ cấu tổ chức

bộ máy quản lý ở Tổng công ty Giấy bao gồm:

• Hội đồng quản trị, ban kiểm soát

• Tổng giám đốc và các bộ máy giúp việc

• Các đơn vị thành viên của Tổng công ty

Bộ trởng Bộ công nghiệp quyết định bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc và kế toán trởng Tổng công ty do hội đồng quản trị trình trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty

Bộ máy quản lý của Tổng công ty do Tổng giám đốc qui định theo điều lệ của Tổng công ty đợc phê duyệt đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả bao gồm các phòng theo sơ đồ sau:

Trang 5

Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của tổng công ty.

1.3.Tổ chức bộ máy kế toán.

Tổng công ty Giấy là một đơn vị có mạng lới hoạt động rộng rãi bao gồm nhiều đơn vị thành viên, sự nghiệp tiến hành từ sản xuất kinh doanh các mặt hàng giấy, xuất nhập khẩu và uỷ thác xuất nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất giấy và máy móc, các thiết bị mặt hàng có liên quan đến sản xuất, kinh doanh giấy, cho

đến nghiên cứu cây trồng nguyên liệu và đào tạo cán bộ ngành giấy Căn cứ vào

đặc điểm, tính chất và qui mô hoạt động kinh doanh của mình cũng nh của các

đơn vị sự nghiệp, dựa vào sự phân cấp quản lý kinh tế nội bộ ,căn cứ vào đội ngũ cán bộ chuyên môn cũng nh căn cứ vào khối lợng, tính chất công việc kế toán,

Viện nghiên cứu giấy

Trờng

đào tạo nghề

Công

ty giấy Tân

Phòn

g quản

lý kỹ

Phòn

g nguyê

Phòn

g xuất nhập

Trang 6

Tổng công ty Giấy đã xây dựng bộ máy kế toán theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán.

Theo mô hình này, ở Tổng công ty có phòng kế toán trung tâm làm nhiệm

vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở văn phòng Tổng công ty, kiểm tra hớng dẫn công tác kế toán toàn Tổng công ty, tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán toàn Tổng công ty

Ơ các đơn vị thành viên đều có phòng kế toán riêng thực hiện công tác hạch toán hoàn chỉnh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thuộc đơn vị mình theo

sự phân cấp của phòng kế toán Tổng công ty, lập các báo cáo cần thiết gửi lên phòng kế toán trung tâm của Tổng công ty

Ơ đơn vị phụ thuộc (chi nhánh Tổng công ty đặt tại TP HCM ), do vị trí đại

lý cách xa Tổng công ty do đó, phòng Tài chính kế toán tại chi nhánh thực hiện hạch toán tơng đối hoàn chỉnh giúp kế toán trởng thực hiện công việc hạch toán đ-

ợc thuận tiện và chính xác

Phòng Tài chính kế toán của Tổng công ty có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:

Chức năng: Giúp Tổng giám đốc trong lĩnh vực tài chính và kế toán tổng

hợp về vốn, chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Tổng công ty Tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn công tác kế toán, hạch toán kinh tế ở các đơn vị thành viên và đồng thời thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát tài chính theo qui định của Nhà nớc

Nhiệm vụ:

• Cân đối vốn hiện có của các đơn vị thành viên để lập phơng án giúp Tổng giám

đốc giao lại vốn và các nguồn lực khác đã nhận của Nhà nớc cho các đơn vị thành viên Điều chỉnh vốn tăng, giảm khi có sự thay đổi nhiệm vụ hoặc qui mô phát triển sản xuất của các đơn vị thành viên theo quyết định của Tổng giám đốc

• Thực hiện thủ tục điều hoà vốn ngân sách Nhà nớc cấp giữa các doanh nghiệp trong nội bộ của Tổng công ty theo quyết định của Tổng giám đốc Theo dõi chặt chẽ việc giao nhận vốn, nghĩa vụ nộp tiền sử dụng vốn cũng nh quản lý vốn theo chế độ hiện hành giữa các thành viên đợc điều hoà vốn

Trang 7

• Xây dựng và thực hiện phơng án huy động vốn, cho vay vốn phục vụ nhu cầu vốn của Tổng công ty và các đơn vị thành viên.

• Xây dựng kế hoạch tài chính năm của toàn Tổng công ty trên cơ sở kế hoạch tài chính của các đơn vị thành viên

• Kiểm tra và kiến nghị Tổng công ty bảo lãnh đối với các khoản vay tín dụng của các đơn vị thành viên Thực hiện vốn vay tín dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp của Tổng công ty

• Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách theo chế độ hiện hành.Quản lý và hạch toán các loại quỹ của Tổng công ty đợc trích lập theo qui định của Bộ tài chính

• Tổ chức hạch toán tổng hợp các loại vốn, quỹ, tổng hợp giá thành, kết quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở báo cáo quyết toán của các đơn vị thành viên

• Hạch toán kinh tế đối với phần trực tiếp kinh doanh tại văn phòng Tổng công ty

và của chi nhánh Tổng công ty đặt tại TP HCM

• Kiểm tra và chủ trì xét duyệt quyết toán cho các đơn vị thành viên Tổng hợp báo cáo quyết toán của toàn Tổng công ty trình Bộ tài chính xét duyệt

• Thực hiện báo cáo kế toán định kì của Tổng công ty và các đơn vị thành viên theo qui định của Nhà nớc Lập báo cáo tài chính tổng hợp hàng năm của Tổng công ty trên cơ sở tổng hợp các Bảng cân đối tài sản của các đơn vị thành viên trình Hội

đồng quản trị để công bố báo cáo tài chính hàng năm theo qui định của Bộ tài chính

• Kết hợp với các phòng liên quan chủ trì phân tích hoạt động kinh tế định kì của toàn Tổng công ty

• Quy định các biểu mẫu báo cáo kế toán nội bộ Tổng công ty (ngoài các biểu báo cáo theo qui định của Nhà nớc ) để phục vụ cho yêu cầu quản lý tổng hợp của Tổng công ty

• Tổ chức phổ biến, hớng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính , kế toán Nhà nớc và các qui định của Tổng công ty cho các đơn vị thành viên

Trang 8

Quyền hạn:

-Đại diện cho Tổng công ty làm việc với các cơ quan Nhà nớc trong lĩnh vực tàu chính- kế toán Giải quyết những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán

-Có quyền yêu cầu tất cả các phòng ban trong Tổng công ty và các đơn vị thành viên chuyển đầy đủ kịp thời những tài liệu pháp quy và các tài liệu khác cần thiết cho công việc kế toán

-Có quyền kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán của các đơn vị thành viên khi

có dấu hiệu vi phạm pháp lệnh kế toán và thống kê của Nhà nớc ban hành

-Đợc quyền kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của Tổng công ty và các đơn vị thành viên và tham gia kí kết, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng kinh tế của Tổng công ty

-Phòng Kế toán- tài chính đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của Phó tổng giám

đốc kinh tế- tài chính Ngoài ra còn chịu sự chi phối của các Phó tổng giám đốc Tổng công ty theo từng lĩnh vực và những công việc khác có liên quan đến phòng

Phòng Tài chính kế toán tại Tổng công ty Giấy bao gồm 11 ngời đợc bố trí tại hai địa điểm, văn phòng chính tại Hà nội gồm 06 ngời, chịu trách nhiệm chính trớc Tổng giám đốc toàn bộ tình hình hoạt động về tài chính- kế toán của Tổng công ty, tổ chức lập báo cáo, tổng hợp toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, chỉ đạo toàn bộ các hoạt động tài chính của các doanh nghiệp thành viên tại phía bắc, hớng dẫn chỉ đạo bộ phận tài chính-kế toán của Tổng công ty tại phía nam.Bộ phận tài chính - kế toán tại văn phòng của Tổng công ty đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh gồm 05 ngời có trách nhiệm theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp các báo cáo tài chính- kế toán tại khu vực phía nam bao gồm các doanh nghiệp thành viên tại phía nam và chi nhánh Tổng công ty

Trang 9

1.4.Hệ thống tài khoản và các quy chế hiện hành về công tác hạch toán kế toán.

1.4.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán.

Do trình độ phân cấp quản lý, các đơn vị thành viên tiến hành hạch toán đầy

đủ cho nên tất cả các chứng từ phát sinh tại các đơn vị nào thì đợc sử dụng lu trữ tại các đơn vị đó Phòng tài chính kế toán Tổng công ty chỉ quy định và lu trữ đối với các chứng từ phát sinh tại văn phòng phía Bắc Tổng công ty Hệ thống chứng

từ bao gồm:

liên quan

Tiền mặt Phiếu thu, phiếu chi Kế toán tiền mặt Kế toán tiền mặt,

kế toán liên quan Tiền gửi và tiền

vay ngân hàng

Giấy báo nợ, có, sao kê ngân hàng, sổ hạch toán chi tiết

Bên bán, kế toán tài sản cố định, hội đồng thanh lý

đơn vận chuyển bốc xếp, phiếu nhập kho

Kế toán công nợ Kế toán công nợ

1.4.1.Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán.

Hệ thống tài khoản kế toán đợc áp dụng tại Tổng công ty Giấy Việt nam có

100 tài khoản, trong đó có 50 tài khoản cấp 1; 35 tài khoản cấp 2 và 15 tài khoản

Trang 10

cấp 3 Tuân thủ theo chế độ của Nhà nớc ban hành theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và dựa vào đặc điểm quy mô hoạt động của mình , Tổng công ty Giấy Việt nam đã lựa chọn áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán hiện hành vào công tác hạch toán đồng thời đa vào máy thực hiện hạch toán trên máy vi tính.

( Danh mục TK của Tổng công ty Giấy Việt nam ở phần phụ lục)

1.4.2.Tổ chức hệ thống sổ kế toán.

-Hệ thống chứng từ ghi sổ

-Các loại sổ chi tiết nh: Công nợ mua hàng, công nợ nội bộ, sổ theo dõi hàng nhập khẩu, sổ chi tiết TSCĐ, sổ cái các tài khoản,

1.4.3.Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo hiện hành.

Tổng công ty theo định kỳ lập các báo cáo sau:

.Bảng cân đối kế toán

.Báo cáo kết quả kinh doanh -Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách

.Thuyết minh báo cáo tài chính

Ngoài ra, Tổng công ty còn lập các báo cáo chi tiết bổ sung, có tính chất ớng dẫn nh báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh, báo cáo chi phí bán hàng, báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 11

-Các mẫu chứng từ hớng dẫn đã đợc vận dụng hợp lý nh các bảng kê hạch toán công tác phí, tiếp khách

-Việc ghi chép các chứng từ và thu thập các chứng từ gốc phát sinh tại các

bộ phận nghiệp vụ khác của Tổng công ty đều đảm bảo quy định thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán

-Tổ chức việc luân chuyển chứng từ đợc quy định theo hình thức: “Chứng từ ghi sổ”

1.5.Các báo cáo tài chính.

II.Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120

-III Các khoản phải thu 130 297.628.874.328 309.401.605.553

5 Các khoản phải thu khác

Trang 12

1.Hàng mua đang đi đờng 141 -

-II.Các khoản đầu t tài chính dài hạn 220 8.800.543.460 8.800.543.460

-III.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 50.000.000 324.735.126

Trang 14

4.Nguån kinh phÝ sù nghiÖp 424 -

7

472.705.011.9 77

2

436.154.068.8 73

3 9.Lîi nhuËn thuÇn tõ H§ tµi chÝnh(31-32-33) 40 (8.607.721.239) (20.454.450.0

44)

Trang 15

11.Chi phÝ bÊt thêng 42 -

13.Tæng lîi nhuËn tríc thuÕ(30+40+50) 60 1.098.341.603 965.461.844 14.ThuÕ thu nhËp doanh nghiÖp ph¶i nép 70 351.469.312 308.947.789

Trang 16

Phần II Tình hình nghĩa vụ với Nhà nớc.

Số đã nộp trong kỳ

Số còn phải nộp trong kỳ

5

6.486.910.05 5

42.062.448.465 6.813.477.615

Trang 17

Phần III : Thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc giảm , Thuế GTGT

Số tiền Phát sinh kỳ này Luỹ kế từ đầu năm

I Thuế GTGT đợc khấu trừ

-2.Số thuế GTGT đợc khấu trừ phát sinh 11 7.606.365.224 40.026.756.679 3.Số thuế GTGT đã đợc khấu trừ 12 9.025.902.130 45.890.547.119 Trong đó:

Số thuế GTGT hàng mua trả lại, giảm giá hàng

mua

-II Thuế GTGT đợc hoàn lại

1.Số thuế GTGT còn đợc hoàn lại đầu kỳ 20 1.322.140.922 463.813.705

-III.Thuế GTGT đợc miễn giảm

-IV Thuế GTGT hàng bán nội địa

4.Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá 43 - 6.845.811

5.Thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế phải nộp 44 -

-6.Thuế GTGT hàng bán nội địa đã nộp vào

NSNN

Trang 18

7.Thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nộp

2- Tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình

Đơn vị: Đồng Nhóm

TSCĐ

Chỉ tiêu

Nhà cửa vật kiến trúc

Phơng tiện vận tải

MM, thiết

bị quản lý

Tài sản phúc lợi

2.100.102.805

Trang 19

-Xây dựng mới - -

-3.Số giảm trong kỳ 974.645.35

7

480.129.40 0

169.161.29 0

1.623.936.047 Trong đó:

5

965.467.47 4

463.417.62 1

30.074.9 68

1.663.806.978 3.Giảm trong kỳ 193.968.94

0

342.492.27 0

169.161.29 0

77.441.8 25

Nguồn vốn kinh doanh 26.572.696.715 462.875.625 918.313.547 26.117.258.793Trong đó: Ngân sách Nhà nớc

cấp

19.853.891.014 462.875.625 780.676.417 19.536.090.22

Trang 20

Các quỹ 6.904.530.340 2.268.541.688 1.322.080.868 7.850.991.160

Quỹ NCKH & đào tạo 832.236.891 25.000.000 216.133.868 641.103.023

Trang 21

5- Tình hình tăng giảm các khoản đầu t vào các đơn vị khác

-Đầu t vào liên doanh

Đầu t vào chứng khoán

Đầu t khác

Tổng số Trong đó số

quá hạn

Tổng số Trong đó số

quá hạn Các khoản phải

Trang 22

3.Tû suÊt sinh lêi

3.1.Tû suÊt lîi nhuËn trªn doanh thu

3.2.Tû suÊt lîi nhuËn trªn tæng tµi s¶n

3.3.Tû suÊt lîi nhuËn sau thuÕ trªn nguån vèn

chñ së h÷u

Trang 23

II Phân tích tình hình tài chính qua hệ thống báo cáo tài chính của Tổng công ty Giấy Việt nam

Thông qua hệ thống số liệu đợc trình bày trên các báo cáo tài chính từ trang (49-61) chúng ta sẽ tập trung phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty Giấy Việt nam theo một số nội dung chủ yếu sau:

1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

2.Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

3.Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán

4.Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

5.Phân tích báo cáo lu chuyển tiền tệ

6.Phân tích thuyết minh báo cáo tài chính

7.Phân tích tình hình và khả năng thanh toán

8.Phân tích hiệu quả khả năng sinh lời của quá trình kinh doanh

9 Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lu động

2.1.Phân tích bảng cân đối kế toán.

2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Qua số liệu tại báo cáo tài chính trên ta thấy tổng số tài sản bằng tổng số nguồn vốn Điều này đảm bảo cho tính cân bằng trong hạch toán kế toán và là đảm bảo cho bớc đầu cho báo cáo tài chính phản ánh đúng và trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp

Cũng qua các số liệu của bảng cân đối kế toán trên ta thấy rằng: Tổng số tài sản cuối kỳ giảm so với đầu năm là -40.339.765.739 đồng (=363.823.405.606 - 404.163.171.345 ) hay đạt 90,2% (=363.823.405.606 / 404.163.171.345) Điều này cho thấy trong kỳ doanh nghiệp có giảm quy mô hoạt động kinh doanh hơn so với năm ngoái.Tuy nhiên, tổng tài sản giảm là do nhiều nguyên nhân khác nhau nên cha

Trang 24

thể kết luận tình hình tài chính của Tổng công ty chính xác đợc Công việc này sẽ

đ-ợc đề cập đến trong phần tiếp theo

Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính

và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp là hết sức quan trọng

Qua số liệu thuộc bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích sau:

mà doanh nghiệp hiện có đều đợc đầu t bằng số vốn của mình

-Hệ số thanh toán hiện hành ở cả đầu năm và cuối kỳ đều lớn hơn 1 khẳng

định Tổng công ty đảm bảo đợc khả năng thanh toán các khoản nợ khi cần thiết

-Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ trong vòng một năm của doanh nghiệp cuối kỳ lớn hơn đầu năm Nh vậy, khả năng thanh toán các khoản nợ cuối kỳ là cao hơn với đầu năm

-Hệ số thanh toán vốn lu động cuối kỳ lớn hơn đầu năm sẽ khẳng định lại tình hình tài chính của doanh nghiệp cuối kỳ khả quan hơn

-Vốn hoạt động thuần đầu năm chỉ =22.861.782.666 (đ) (=388.396.542.440 - 365.534.759.774) mà cuối kỳ = 121.321.212.320 (đ) (=348.264.059.295 - 226.942.846.975)

Vốn hoạt động thuần cuối kỳ lớn hơn vốn hoạt động thuần ở thời điểm đầu năm , nh vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở cuối kỳ lớn hơn đầu năm

Trang 25

Chứng tỏ, tình hình tài chính của Tổng công ty ngày càng khả quan và đặc biệt ngày nay, trong môi trờng cạnh tranh gay gắt thì giữ vững và lành mạnh hoá tình hình tài chính là một thành công lớn của Tổng công ty Giấy Việt nam.

Tuy nhiên, xét về hệ số thanh toán nhanh thì ở cả cuối kỳ và đầu năm hệ số này đều nhỏ hơn 0,5 nên đơn vị có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán nhanh các khoản nợ Khi cần thiết, việc bán gấp hàng hoá để trả nợ vì không đủ số tiền thanh toán là điều không thể tránh khỏi

2.1.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh.

Căn cứ vào số liệu thuộc bảng cân đối kế toán 31/12/2000, ta lập bảng phân tích sau:

Bảng 2: Phân tích nhu cầu tài sản và nguồn tài trợ thờng xuyên

Đơn vị: Đồng

1 Tổng nhu cầu tài sản 404.113.171.345 363.498.670.480 -40.614.500.865 89,9

2 Nguồn tài trợ thờng

xuyên

38.628.411.571 67.526.172.760 +28.897.761.18

9

174, 8

Nh vậy, ở cả hai thời điểm, doanh nghiệp cần huy động thêm từ nguồn tài trợ hay có thể giảm quy mô đầu t

Xét về tình hình biến động của từng nhân tố trong tổng nguồn vốn thấy:

Trang 26

+Nợ ngắn hạn giảm, nợ dài hạn tăng vậy có thể đơn vị đầu t theo chiều sâu:

Đầu t TSCĐ , giảm nguồn tài trợ tạm thời , tăng nguồn tài trợ thờng xuyên Tuy nhiên chỉ rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa nhu cầu về tài sản và nguồn tài trợ thờng xuyên Nh vậy, doanh nghiệp cần tăng nguồn vốn chủ sở hữu bằng cách kiến nghị với Nhà nớc cấp thêm vốn để cho hoạt động kinh doanh của Tổng công

ty thêm thuận lợi hơn

+Nợ khác tăng mà chính xác là khoản chi phí phải trả tăng, chứng tỏ doanh nghiệp đã có huy động nguồn tài trợ tạm thời là 1.868.244.844 (đ) nhng cũng là quá ít so với nhu cầu vốn cần huy động của doanh nghiệp

2.1.3.Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán.

Theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản lu

động và tài sản cố định Hai loại tài sản này đợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu.Tức là:

B Nguồn vốn = A Tài sản [ I+ II + IV + V(2,3) + VI ] + B Tài sản ( I +II +III (1)

Đầu năm 2000: Vế trái (1) =38.628.411.571 đ còn vế phải (1)

=83.075.436.604 đ (= 16.104.951.843 + 51.188.686.626 + 15.169.230 + 15.766.628.905)

Nh vậy, sau khi trang trải các khoản, số tiền còn thiếu là -44.447.025.033 đ (=38.628.411.571 -83.075.436.604) Trong khi các khoản phải trả ngời bán nhỏ hơn khoản phải thu khách hàng ( khách hàng chiếm dụng vốn ) do vậy số tiền thiếu hụt trên của Tổng công ty chủ yếu phải bù đắp bằng nguồn vốn vay nợ Khi đơn vị phải vay nợ để bù đắp vào khoản khách hàng chiếm dụng quá nhiều thì sẽ phát sinh chi phí tiền vay nhiều Xét cơ cấu vay trong bảng cân đối kế toán thì khoản nợ phải trả chính là khoản nợ ngắn hạn trong đó vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (=38,6%)

Đầu năm, đơn vị không có khoản vay dài hạn Nh vậy, không đảm bảo đợc sự ổn

định trong tài chính khi có một loạt các chủ nợ ngắn hạn đòi nợ Đây là một điểm yếu doanh nghiệp cần khắc phục

Tại thời điểm cuối kỳ thì: Vế trái (1) =39.910.371.731 đ, vế phải (1)

=54.321.641.897 đ (=14.193.441.536 + 24.568.854.050+15.559.346.311)

Trang 27

Thấy rằng bên phần tài sản lúc cuối kỳ đã giảm hơn so với đầu năm là

-28.753.794.707 đ (=54.321.641.897 -83.075.436.604) Số tiền giảm này chủ yếu là

do giảm khoản phải thu của khách hàng Chứng tỏ Tổng công ty đã tiến hàng thu hồi

nợ để giảm bớt khoản khách hàng chiếm dụng Hơn nữa, cuối kỳ ở doanh nghiệp nợ ngắn hạn giảm, nợ dài hạn và nợ khác tăng tuy nhiên vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nợ phải trả Tổng công ty nên điều chỉnh lại khoản vay này

Trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu là : 39.910.371.731 đ Nh vậy, số tiền số tiền thiếu để bù đắp các khoản là -14.411.270.166 đ (= 39.910.371.731 -54.321.641.897 ) thể hiện sự cải thiện tình hình tài trợ ; giảm thiếu hụt là 30.035.754.867 đ( = 44.447.025.033 - 14.411.270.166 ) Điểm này cho thấy dấu hiệu khả quan hơn về tình hình tài chính của đơn vị

Trên thực tế cân bằng (1) không bao giờ xảy ra mà chỉ xảy ra cân bằng sau:

[ A I (1,2), II + B ] Nguồn vốn - [ A.I,II,IV,V(2,3),VI + B.I,II,III ].Tài sản

= [ A III ,V(1,4,5) + B.IV ].Tài sản - [ A I (3,4, ,8) ,III ].Nguồn vốn (2)

Ơ thời điểm đầu năm 2000 , vế trái (2) =140.847.101.974 + 38.628.411.571

-83.075.436.604

=96.400.076.941đ

vế phải (2)=297.628.847.328 + 183.870.933

+ 23.274.989.480 -90.607.406.730 - 560.695.738 -6.486.910.055 - 875.343.262 - 126.157.302.015 = 96.400.076.941 đ

Vế trái (2) = vế phải (2) = 96.400.076.941 (đ)

Nh vậy hồi đầu năm Tổng công ty bị chiếm dụng 96,4 tỷ đồng Đến cuối kỳ thì:

Vế trái (2) = vế phải (2) =182.351.816.687 + 39.910.371.731 - 54.321.641.897 = 167.940.546.521 (đ)

Đến cuối kỳ khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng lên đến gần 168.000.000.000 đ, có thể do khoản phải thu khác tăng lên đáng kể ( từ đầu năm là

Trang 28

7.000.000.000 đ mà đến cuối kỳ nó đã lên tới 60.450.000.000 đ) Thiết nghĩ, Tổng công ty nên tăng cờng đòi nợ để giảm bớt khoản phải thu từ khách hàng, tạo điều kiện tăng vốn bằng tiền phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh.

Qua đánh giá sơ bộ, nhìn chung doanh nghiệp đã có khó khăn về nguồn tài trợ nhng đơn vị đã tận dụng các nguồn vốn khác để phát triển hoạt động kinh doanh Trong một năm hoạt động, ngoại trừ các ảnh hởng do sự thay đổi các chính sách tài chính của Nhà nớc, thì đơn vị có nhiều chuyển biến tích cực nh: Khoản phải thu của khách hàng giảm xuống, khoản trả trớc ngời bán giảm, phải trả ngời bán giảm, tích cực xây dựng cơ sở vật chất cho mình, nguồn vốn kinh doanh đợc tăng lên Điều này cho thấy doanh nghiệp đã và đang khắc phục và chuyển dần

đến tình trạng chủ động đợc các nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình

Trang 29

Tiếp theo việc phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán là việc đi sâu phân tích cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản cũng nh

tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán2.1.4 Phân tích

cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản.

* Phân tích cơ cấu tài sản:

Về cơ cấu tài sản, bên cạnh việc so sánh tổng số tài sản cuối kỳ so với đầu năm còn phải xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hớng biến động của chúng để đánh giá mức độ hợp lý của việc phân bổ

Để tiến hành phân tích cơ cấu tài sản , lập bảng phân tích:

Trang 30

đầu t ngắn

hạn.

388.396.542.4 40

96,1 348.264.059.2

95

-40.132.483.1 45

89,6 7

88,1 3

II Đầu t tài

12,67 24.568.854.05

0

-26.619.832.5 76

48

V Tài sản lu

động khác

23.474.029.64 3

-23.373.871.4 87

II Đầu t tài

Trang 31

-cợc dài hạn.

Tổng cộng 404.163.171.3

45

100,0 0

363.823.405.6 06

100,0 0

40.339.765.3 75

-90,2

Qua số liệu thuộc bảng phân tích ở trên ta thấy tổng tài sản cuối năm giảm -40.339.765.375 (đ) hay đạt 90.2 % Đi sâu xem xét vào từng khoản mục

cụ thể của bảng phân tích thấy:

- TSLĐ và đầu t ngắn hạn cuối kỳ so với đầu năm giảm -40.132.483.145 (đ) hay đạt 89,67 %, cụ thể:

+Tiền mặt cuối kỳ so với đầu năm giảm -1.911.510.307 (đ) hay đạt 88,13%

+Cả cuối kỳ và đầu năm doanh nghiệp đều không đầu t tài chính ngắn hạn

+Các khoản phải thu cuối kỳ so với đầu năm tăng +11.772.731.225(đ) hay đạt 104% Thể hiện khoản phải thu đầu năm chỉ chiếm 73,64% đến cuối năm đã lên tới 85% Tỷ trọng khoản phải thu ở cả hai thời điểm là rất cao trong tổng số tài sản Ơ đầu năm, khoản phải thu khách hàng cao nhất chiếm 69,7% (=207.437.439.268/279.628.874.328) trong tổng số các khoản phải thu Đến cuối kỳ, mặc dù các khoản phải thu tăng lên nhng tỷ trọng khoản phải thu khách hàng trong tổng số các khoản phải thu nhỏ đi chỉ bằng 47,85% (=148.057.985.617/309.401.605.553) Chứng tỏ, doanh nghiệp tăng cờng thu hồi nợ từ khách hàng Tuy nhiên, khoản phải thu khác tăng lên quá nhanh, có thể sang năm nay doanh nghiệp trả hộ các đơn vị thành viên một lợng tiền tơng

đối lớn mà cha thu hồi lại đợc Nói chung, cả cuối kỳ và đầu năm doanh nghiệp

đều bị chiếm dụng vốn nhiều và cần phải có biện pháp để thu hồi bớt khoản phải thu

+Hàng tồn kho cuối kỳ so với đầu năm giảm -26.619.832.576 (đ) hay

đạt 48% Nhận thấy hàng tồn kho giảm quá nhiều , từ tỷ trọng 12,67% trong tổng số tài sản hồi đầu năm mà đến cuối kỳ chỉ còn 6,75% Tổng công ty ngoài chức năng chính là phân phối và sử dụng vốn thì doanh nghiệp còn đợc cơ quan chủ quản cho phép độc quyền bán nguyên liệu ( bột giấy ) và các thiết

Ngày đăng: 23/10/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của tổng công ty. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
c ấu tổ chức bộ máy quản lý của tổng công ty (Trang 5)
Bảng 1: Phân tích tình hình tài chính - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Bảng 1 Phân tích tình hình tài chính (Trang 24)
Bảng 2: Phân tích nhu cầu tài sản và nguồn tài trợ thờng xuyên - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Bảng 2 Phân tích nhu cầu tài sản và nguồn tài trợ thờng xuyên (Trang 25)
Bảng 3:  Phân tích cơ cấu tài sản: - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Bảng 3 Phân tích cơ cấu tài sản: (Trang 30)
Bảng 4: Phân tích cơ cấu nguồn vốn - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Bảng 4 Phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 33)
Bảng 5:   Phân tích tổng quát báo cáo “Kết quả kinh doanh”. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Bảng 5 Phân tích tổng quát báo cáo “Kết quả kinh doanh” (Trang 37)
Bảng 6: Phân tích cơ cấu lợi nhuận theo lĩnh vực hoạt động - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Bảng 6 Phân tích cơ cấu lợi nhuận theo lĩnh vực hoạt động (Trang 40)
Bảng 8: Phân tích “Thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc giảm, thuế GTGT  hàng nội địa”. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Bảng 8 Phân tích “Thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc giảm, thuế GTGT hàng nội địa” (Trang 45)
Bảng 11: Phân tích tình hình thu nhập của công nhân viên - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Bảng 11 Phân tích tình hình thu nhập của công nhân viên (Trang 48)
Bảng 10: Phân tích tình hình biến động tài sản cố định - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Bảng 10 Phân tích tình hình biến động tài sản cố định (Trang 48)
Bảng 13: Tình hình tăng, giảm các khoản đầu t vào đơn vị khác. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Bảng 13 Tình hình tăng, giảm các khoản đầu t vào đơn vị khác (Trang 52)
Bảng 16  : Phân tích tình hình thanh toán - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Bảng 16 : Phân tích tình hình thanh toán (Trang 57)
Bảng 18: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng công ty Giấy Việt  nam. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Bảng 18 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng công ty Giấy Việt nam (Trang 60)
Bảng 19: Phân tích tình hình sử dụng vốn cố định và vốn lu động - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Bảng 19 Phân tích tình hình sử dụng vốn cố định và vốn lu động (Trang 61)
Bảng 20: Phân tích tốc độ chu chuyển vốn lu động - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Bảng 20 Phân tích tốc độ chu chuyển vốn lu động (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w