Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, việc phát triển cơ sở hạ tầng, nhà máy, xí nghiệp, điện, đường, trường trạm...là một phần tất yếu nhằm mục đích xây
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG
THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO TẦNG NGUYỄN VĂN LUÔNG
(Phụ lục)
SVTH : LÊ TUẤN PHỤNG MSSV : 207KH032
GVHD : TS.LÊ TRỌNG NGHĨA
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ngành xây dựng là một trong những ngành xưa nhất của lịch sử loài người Có thể nói bất cứ đâu trên trái đất này cũng có bóng dáng của ngành xây dựng Để đánh giá sự phát triển của một thời kỳ lịch sử hay một quốc gia nào đó chúng ta cũng thường dựa vào các công trình xây dựng của quốc gia đó Nó luôn luôn đi cùng với sự phát triển của lịch sử
Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, việc phát triển cơ sở hạ tầng, nhà máy, xí nghiệp, điện, đường, trường trạm là một phần tất yếu nhằm mục đích xây đất nước ta trở nên phát triển, có cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện cho sự phát triển của đất nước Từ lâu ngành xây dựng đã góp phần quan trọng trong đời sống con người chúng ta, từ việc mang lại mái ấm cho từng gia đình đến việc xây dựng bộ mặt của đất nước ngành xây dựng đã chứng tỏ được sự cần thiết của mình Trong xu thế hiện nay hoạt động xây dựng đang diễn ra với tốc độ khẩn trương, ngày càng rộng khắp với quy mô xây dựng ngày càng lớn đã cho sự lớn mạnh của ngành xây dựng nước ta
Có cơ hội được ngồi trên ghế giảng đường đại học, em đã được thầy cô truyền đạt những kiến thức chuyên ngành tuy khó nhưng lại rất thú vị và hết sức bổ ích giúp bản thân hiểu và thêm yêu ngành xây dựng mà mình theo học Đồ án tốt nghiệp như một bài tổng kết quá trình học tập của sinh viên trong suốt quá trình học trên ghế giảng đường đại học, nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp kiến thức đã học vào thực tế,
và khi ra trường là một người kỹ sư có trách nhiệm, có đủ năng lực để có thể đảm trách tốt công việc của mình, góp phần tích cực vào sự phát triển của đất nước
Trang 3Đặc biệt, em xin được tỏ lòng thành kính và biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẩn
đồ án tốt nghiệp – tiến sĩ Lê Trọng Nghĩa – người đã cung cấp tài liệu và định hướng cho em trong suốt qua trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này Đó cũng là nền tảng cho
em tự tin để hoàn thành đồ án, mặc dù trong lúc thực hiện cũng có những lúc gặp khó khăn do kiến thức còn hạn chế nhưng em luôn có lòng tin ở chính mình và nhận được
sự chỉ dạy tận tình của thầy nên em đã vượt qua Đồng thời, kiến thức được hoàn thiện
và chuyên sâu hơn để sau này là hành trang trong cuộc sống và công việc
Ngoài ra, em cám ơn các thầy cô đã giảng dạy và những người bạn đã cùng nhau chia sẽ kiến thức và động viên em trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Cuối cùng, em xin chúc nhà trường luôn gặt hái được nhiều thành công, chúc các thầy, cô luôn mạnh khỏe
Xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, ngày 19 tháng 08 năm 2012 Sinh viên thực hiện
Trang 4
TRANG
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐỂM CÔNG TRÌNH 1
1.2 ĐẶC ĐỂM ĐẠI CHẤT CÔNG TRÌNH 2
1.3 ĐIỀU KIỆN HẠ TẦNG KỸ THUẬT 3
1.4 QUY MÔ VÁ PHÂN KHU CHỨC NĂNG CÔNG TRÌNH 3
1.5 CƠ SỞ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẤT 4
1.6 TIÊU CHUẨN KIẾN TRÚC 5
1.7 TIÊU CHUẨN KẾT CẤU 5
1.8 TIÊU CHUẨN ĐIỆN, CHIẾU SÁNG, CHỐNG SÉT 5
1.9 TIÊU CHUẨN VỀ CẤP THOÁT NƯỚC 6
1.10 TIÊU CHUẨN VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 6
1.11 BỐ TRÍ MẶT BẰNG 6
1.12 THIẾ KẾ MẶT BẰNG 7
1.13 THIẾT KẾ MẶT ĐỨNG 7
1.14 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG 7
1.15 THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG TỰ NHIÊN 8
1.16 HỆ THỐNG ĐIỆN 8
1.17 HỆ THỐNG NƯỚC 8
1.18 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 9
1.19 THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC 9
1.20 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 9
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (tầng5) 10
2.1 CHỌN VẬT LIỆU VÀ SƠ BỘ KÍCH THƯỚC SÀN 10
2.2 ĐẶC TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN 12
2.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CỦA TỪNG Ô SÀN 13
2.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN 26
Trang 53.4 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ 36
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 40
4.1 CẤU TẠO BỂ NƯỚC 40
4.2 TÌNH TOÁN BẢN NẮP 41
4.3 TÍNH TOÁN BẢN THÀNH 43
4.4 TÍNH TOÁN ĐÁY BỂ 46
4.5 TÍNH TOÁN DẦM BỂ 48
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC B 69
5.1 GIỜI THIỆU VÀ GIẢI PHÁP TÍNH TOÁN 69
5.2 SƠ BỘ TIẾT DIỆN CẤU KIỆN 69
5.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 73
5.4 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 97
5.5 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ TẠI ĐỈNH CÔNG TRÌNH 100
5.6 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 101
5.7 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC B 101
CHƯƠNG 6: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 117
6.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 117
6.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG 119
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 122
7.1 CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN 122
7.2 CHỌN KÍCH THƯỚC VẬT LIỆU CHIỀU SÂU CỌC 122
7.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 123
7.4 TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỌC 124
7.5 TÍNH TOÁN MÓNG M1 128
7.6 TÍNH TOÁN MÓNG M2 137
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP 147
8.1 LỰA CHỌN VẤT LIỆU KÍCH THƯỚC CỌC 147
8.2 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỌC 149
8.3 TÌNH TOÁN MÓNG M1 152
8.4 TÍNH TOÁN MÓNG M2 162 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Trong nhiều năm qua, nhà ở là một trong những vấn đề kinh tế – xã hội quan trọng Đặc biệt, tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về nhà ở đang là vấn đề rất bức thiết của người dân Với dân số trên 8 triệu người, việc đáp ứng được quỹ nhà ở cho toàn bộ dân cư đô thị không phải là việc đơn giản
Trước tình hình đó, cần thiết phải có biện pháp khắc phục, một mặt hạn chế sự gia tăng dân số, đặc biệt là gia tăng dân số cơ học, một mặt phải tổ chức tái cấu trúc và tái bố trí dân cư hợp lý, đi đôi với việc cải tạo xây dựng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật để đáp ứng được nhu cầu của xã hội
Vì vậy, việc đầu tư xây dựng nhà ở, đặc biệt là xây dựng các cao ốc kết hợp giữa các khu thương mại, dịch vụ và căn hộ cao cấp là một trong những định hướng đầu tư đúng đắn nhằm đáp ứng được nhu cầu của người dân, đặc biệt là bộ phận người có thu nhập cao Mặt khác việc xây dựng các cao ốc sẽ giải quyết vấn đề tiết kiệm quỹ đất và góp phần thay đổi cảnh quan đô thị cho Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, do mật độ cư trú tập trung quá đông ở nội thành cũng đang là một vấn đề làm đau đầu các nhà quy hoạch
Với những mục tiêu trên, “ CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN LUÔNG” đặt nhiều
kì vọng sẽ đáp ứng nhu cầu xã hội và mang lại nhiều lợi nhuận
1.1 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH
1.1.1 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH
Căn hô chung cư Nguyễn Văn Luông tọa lạc tại quận 9, TP HCM Với vị trí đắc địa nằm ngay cửa ra vào phía Đông của thành phố thì công trình có được những lợi thế nhất định về giao thông Khu đất quy hoạch có tổng diện tích khoảng 1440m2
1.1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Khu vực quận 9 có điều kiện tự nhiên tương tự với điều kiện tự nhiên TPHCM
- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ cao đều trong
Trang 7- Lượng mưa cao, bình quân/năm 1,949mm, năm cao nhất 2,718mm (năm 2008) và năm nhỏ nhất 1,392mm (năm 1958)
- Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140/kcal/cm2/năm
- Độ ẩm không khí tương đối:
- Hướng gió chủ đạo theo mùa:
+ Mùa mưa: Gió Tây Nam;
+ Mùa khô: Gió Đông Nam;
+ Tốc độ gió trung bình:2m/s,
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
1.2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam
bộ và đồng bằng sông Cửu Long Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình
Vùng cao nằm ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện Củ Chi, đông bắc quận Thủ Ðức và quận 9), dạng địa hình lượn sóng,độ cao trung bình 10-25 m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long Bình (quận 9)
Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận 7; 8; 9 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) Vùng này có độ cao trung bình trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m
Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nội thành cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn Vùng này có độ cao trung bình 5-10m
Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt
Trang 81.2.2 Cấu tạo địa tầng
Theo kết quả khảo sát thì nền đất gồm các lớp đất khác nhau Độ dốc các lớp nhỏ, nên gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất
Dựa theo quy mô công trình và đặc điểm sơ bộ về tình hình địa chất ta có thể thiết kế móng sâu đặt vào tầng đất sét cứng
1.3 ĐIỀU KIỆN HẠ TẦNG KĨ THUẬT
Công trình nằm khu vực cửa ra vào phía Đông của thành phố một trong những nút giao thông quan trọng nên thuận lợi cho việc cung ứng vật tư và giao thông bên ngoài công trình
Hệ thống điện-nước được cung ứng đầy đủ theo hệ thống của toàn khu vực Mặt bằng xây dựng tương đối bằng phẳng, trước kia là nhà dân thấp tầng, không có tầng ngầm nên thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng và thi công công trình 1.4 QUY MÔ VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG CÔNG TRÌNH
giao thông nội bộ
Công trình có kết cấu 1 tầng trệt, 12 tầng lầu và 1 sân thượng được phân chia chức năng như sau:
nước mái
Trang 9Hình: Mặt bằng tầng điển hình
- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Căn cứ nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
- Căn cứ thơng tư số 08/2005/TT-BXD, ngày 06/05/2005 của Bộ Xây Dựng
về thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP
4 3
2 1
B B
PHÒNG KHÁCH PHÒNG NGỦ 1 BẾP + ĂN PHÒNG NGỦ 2
PHÒNG NGỦ 2 PHÒNG NGỦ 1
PHÒNG KHÁCH + ĂN
PHÒNG KHÁCH + ĂN
PHÒNG KHÁCH
PHÒNG NGỦ 1
PHÒNG NGỦ 2 BẾP + ĂN
PHÒNG NGỦ 1
11 13 17
Trang 10- Căn cứ văn bản thỏa thuận về kiến trúc qui hoạch của Sở Quy hoạch Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh
- Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam :
1.6 TIÊU CHUẨN KIẾN TRÚC
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 276-2003, TCXDVN 323-2004)
- Những dữ liệu của kiến trúc sư
1.7 TIÊU CHUẨN KẾT CẤU
- Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 2737-1995
- Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 356-2005
- Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 5573-1991
- Nhà cao tầng Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối – TCXD 198 :1997
- Móng cọc Tiêu chuẩn thiết kế - TCXD 205 : 1998
- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình - TCXD 45-78
- Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất – TCXDVN 375-2006
1.8 TIÊU CHUẨN ĐIỆN, CHIẾU SÁNG, CHỐNG SÉT
- Việc lắp đặt vật tư, thiết bị sẽ tuân theo những yêu cầu mới nhất về quy chuẩn, hướng dẫn và văn bản có liên quan khác ban hành bởi các cơ quan chức năng, viện nghiên cứu và tổ chức tham chiếu những mục khác nhau, cụ thể như sau:
+ NFPA – Hội chống cháy Quốc gia (National Fire Protection Association) + ICCEC – Tiêu chuẩn điện Hội đồng tiêu chuẩn quốc tế (International Code Council Electric Code)
+ NEMA – Hội sản xuất vật tư điện (National Electric Manufacturer Association)
+ IEC – Ban kỹ thuật điện quốc tế (International Electric Technical Commission)
+ IECEE – Tiêu chuẩn IEC về kiển định an toàn và chứng nhận thiết bị điện
- Luật định và tiêu chuẩn áp dụng:
+ 11 TCN 18-84 “Quy phạm trang bị điện”
Trang 11+ 20 TCN 27-91 “Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”
+ TCVN 4756-89 “Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện”
+ 20 TCN 46-84 “Chống sét cho các công trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế thi công”
+ EVN “Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Vietnam)”
+ TCXD-150 “Cách âm cho nhà ở”
+ TCXD-175 “Mức ồn cho phép các công trình công cộng”
1.9 TIÊU CHUẨN VỀ CẤP THOÁT NƯỚC
- Quy chuẩn “Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình”
- Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 4513 – 1988)
- Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 4474 – 1987)
- Cấp nước bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 33-1955)
- Thoát nước bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 51-1984)
1.10 TIÊU CHUẨN VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
- TCVN 2622-1995 “Phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế” của Viện tiêu chuẩn hóa xây dựng kết hợp với Cục phòng cháy chữa cháy của Bộ Nội vụ biên soạn và được Bộ Xây dựng ban hành
- TCVN 5760-1995 “Hệ thống chữa cháy yêu cầu chung về thiết kế, lắpo đặt
để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội
Trang 12Lựa chọn chiều cao tầng phù hợp với công năng và tiết kiệm tối đa vật liệu
và khối tích cần điều hòa không khí Chiều cao các tầng cụ thể như sau:
1.14 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG
1.14.1 Giao thông theo phương đứng
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120 m/phút, chiều rộng cửa 1000 mm, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s
Bề rộng cầu thang bộ là 1.1 m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát hiểm khi có
sự cố xảy ra Cầu thang bộ và cầu thang máy được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn 20m để giải quyết việc phòng cháy
Trang 131.14.2 Giao thông theo phương ngang
Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 3.1m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ
1.15 THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG TỰ NHIÊN
1.15.1 Thông gió
Kết hợp giữa hệ thống điều hoà không khí và thông gió tự nhiên Gió tự nhiên được lấy bằng hệ thống cửa sổ, các khoảng trống được bố trí ở các mặt của công trình
1.15.2 Chiếu sáng
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính
Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
1.16 HỆ THỐNG ĐIỆN
Công trình sử dụng điện cung cấp từ hai nguồn: Lưới điện thành phố và máy phát điện riêng Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời trong quá trình thi công ) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật và phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vục ẩm ướt, tạo điều kiện dể dàng khi sửa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí (đảm bảo an toàn phòng cháy nổ) Việc thiết kế phải tuân theo qui phạm thiết kế hiện hành, chú ý đến nguồn dự trữ cho việc phát triển và
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gaine Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí
ở mỗi tầng
Trang 141.17.2 Thoát nước
Nước mưa trên mái công trình, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào các ống thu nước và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
1.18 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
1.18.1 Hệ thống báo cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
1.20 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng
sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m
Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi
Hệ thống cửa dùng cửa kính khung nhôm
Trang 15CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN LẦU 5
- Mặt bằng kết cấu bản sàn:
ô4
ô5 ô6
ô10
ô11 ô12
ô13 ô14 ô15
Trang 16- Betong được chọn thiết kế là B25
- Cốt thép được chọn thiết kế là thép CI:
21 10
s
- Chọn chiều dày của bản sàn:
Đối với ô bản làm việc hai phương:
Trang 17- Trong đó:
ld: nhịp dầm đang xét;md : hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;
md = 8 12 đối với dầm chính, khung 1 nhịp;
- md = 12 20 đối với dầm liên tục hoặc khung nhiều nhịp
- Bề rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng:
- bd hd
4
12
Trang 18Kết cấu sàn làm bằng bê tông cốt thép, có bản được liên kết theo các cạnh là dầm Tùy
Trang 192.3.1 Nội lực ô 1: Tính toán theo sơ đồ đàn hồi với nhịp tính toán L1 = 4.3m,
1
4.35
1 24.35
l
- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm
l
Trang 20- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm
Trang 21- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm
Trang 22- Sơ đồ tính toán: cắt một dải bản sàn b=1m, tính nội lực của dải như với thanh chịu tải
Trang 23- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm
- Tải trọng:
Trang 24- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm
Trang 25- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm
- Tải trọng:
Trang 26Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn: q g p 3.575 1.95 5.525 kN m/ 2
1
6.21.384.5
l
- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm
- Sơ đồ tính toán: cắt một dải bản sàn b=1m, tính nội lực của dải như với thanh chịu tải phân bố đều
Trang 27Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm
Trang 28- Sơ đồ tính toán: cắt một dải bản sàn b=1m, tính nội lực của dải như với thanh chịu tải phân bố đều
l
Trang 29l
Trang 301
4.14.82 20.85
Trang 34.q lD
b
E hD
Trang 35Chương 3: THIẾT KẾ CẦU THANG
3.1 Cấu tạo cầu thang:
Cầu thang dạng bản 2 vế, mỗi vế 11 bậc, kích thước bxh mỗi bậc là 250x162mm
Độ dóc cầu thang: 162 0
0.648 30 56 os 0.839.
250
o b
L
.Chọn hd=350mm 350
117 175
2 3 2 3
d d
DCT
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang chính.
Trang 36Cấu tạo các lớp bậc thang:
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp cầu thang
3.2 Tải trọng
- Đối với bản chiếu nghỉ:
n là hệ số tin cậy của lớp thứ i i
- Đối với bản thang (Phần bản nghiêng)
,
2 1
n
i tdi i
g n
Trong đó:ilà khối lượng lớp thứ i
n là hệ số tin cậy cưa lớp thứ i i
tdi là chiều dày tương đương của lớp thứ I theo phương của bản nghiêng
Đối với lớp gạch Ceramic và lớp vữa xi măng có chiều dày ,chiều dày
-Gạch ceramic dày 10 -Lớp vữa lót dày 20 -Bậc thang xây gạch -Bản BTCT dày 150 -Lớp vữa trát dày 15
-Gạch ceramic dày 10 -Lớp vữa lót dày 20 -Bản BTCT dày 150 -Lớp vữa trát dày 10
Trang 37Trong đó: là góc nghiêng của cầu thang
l là chiều dài bậc thang b
h là chiều cao bản thang b
Đối với bậc thang:
os 2
b td
os
g g
c
Bảng 3.1 Tĩnh tải chiếu nghỉ
<
STT Vật liệu Chiều dày
(m)
(kN/m 3 ) n
i
(m)
(kN /m 3 )
h b l b c os
Chiều dày td i
(m)
n Tĩnh tải tính toán
tt
g1 (kN/m 2 )
Trang 40M I
2 ax