Có những công trình những tác phẩm nghệ thuật từ xa xưa tồn tại cho đến ngày nay vẫn còn là bí ẩn, chẳng hạn như Kim Tử Tháp ở AI CẬP, vv…hay những công trình thể hiện niềm tự hào của qu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngành Xây Dựng là một trong những ngành cổ xưa nhất trong lịch sử nhân loại Nó cũng là một trong những cơ sở để đánh giá sự phát triển của từng quốc gia Có những công trình những tác phẩm nghệ thuật từ xa xưa tồn tại cho đến ngày nay vẫn còn là bí ẩn, chẳng hạn như Kim Tử Tháp ở AI CẬP, vv…hay những công trình thể hiện niềm tự hào của quốc gia như Vạn
Lý Trường Thành ở TRUNG QUỐC, tháp Effent ở PHÁP, tòa tháp đôi Petronas ở MALAYSIA vv…
Trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước ta, ngành Xây Dựng đóng vai trò rất quan trọng Yêu cầu về phát triển đô thị, cơ sở hạ tầng, nhà máy xí nghiệp, vv…ngày càng tăng Ngày càng đòi hỏi nguồn nhân lực đông và có trình độ cao
Để đáp ứng yêu cầu trên, nhiều trường Đại Học, Cao Đẳng trong cả nước đã đào tạo ngành Xây Dựng với đội ngũ giảng viên có trình độ cao, và kinh nghiệm thực tế nhiều năm Trong đó có trường Đại Học Mở Tp HCM Em thật may mắn vì được ngồi trên ghế giảng đường, được truyền đạt những kiến thức hay trong lĩnh vực Xây Dựng, để làm nền tảng phục vụ cho công việc em sau này
Nhưng để tốt nghiệp ra trường thành kỹ sư thì yêu cầu mỗi sinh viên phải hoàn thành một luận văn tốt nghiệp Nó không chỉ là cơ sở để tốt nghiệp mà còn là cơ hội để tất cả các sinh viên một lần nữa thống kê lại toàn bộ kiến thức trong suốt quá trình học Và điều quan trọng là giúp sinh viên làm quen với công việc thiết kế hay thi công thực tế sau này sẽ làm
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tất cả các giảng viên trong khoa Xây Dựng và Điện Trường Đại Học Mở TpHCM Trong suốt thời gian qua em đã được các thầy các cô truyền đạt rất nhiều kiến thức bổ ích, không những vậy mà em còn được truyền đạt về những đạo đức lối sống, tác phong trong công việc Hướng chúng em trở thành những kỹ sư có tài lẫn có đức trong công việc cũng như trong cuộc sống
Và đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy trực tiếp hướng dẫn cho em, thầy TS.ĐỖ THANH HẢI Thầy đã hướng dẫn cho em rất tận tình, truyền đạt cho em những kiến thức thật mới và bổ ích Luôn hướng em phải biết sửa sai những lỗi dù là nhỏ nhất Tập cho em tính cẩn thận, tỉ mỉ trong từng công việc Và đặc biệt em được học ở thầy một điều rất bổ ích cho công việc em sau này đó là hãy khởi công sớm các công việc và có tác phong làm việc thật tích cực với những định hướng đã vạch ra
Và cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, luôn bên em động viên em trong những lúc khó khăn Và tất cả các bạn cùng làm đồ án, đã chia sẽ cho em những kiến thức bổ ích
và cùng nhau vượt qua những khó khăn trong quá trình thực hiện đồ án
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên BÙI QUỐC HƯNG
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRUC CÔNG TRÌNH 1
1.1 Nhu cầu xây dựng công trình 2
1.2 Địa điểm xây dựng công trình 2
1.3 Giải pháp kiến trúc 2
1.3.1 Mặt bằng chức năng 3
1.3.2 Mặt đứng 3
1.3.3 Hệ thống giao thông 3
1.4 Giải pháp kĩ thuật
1.4.1 Hệ thống điện 3
1.4.2 Hệ thống nước 3
1.4.3 Thông gió chiếu sáng 4
1.4.4 Phòng cháy thoát hiểm 4
1.4.5 Chống sét 4
1.4.6 Hệ thống thoát rác 4
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 5
2.1 Sơ đồ hình học 5
2.1.1 Mặt bằng sàn tầng điển hình 5
2.1.2 Xác định sơ bộ chiều dày bản sàn 5
2.1.3 kích thước dầm chính dầm phụ 6
2.1.4 Xác định tải trọng 6
2.2 Tính toán sàn 9
2.3 Sơ đồ tính 10
2.3.1 Các xác định nội lực bản kê 10
2.3.2 Cách xác định nội lực bản dầm 11
2.3.3 Cách xác định nội lực bản con son 12
2.4 Kết quả nội lực: 12
2.5 Tính cốt thép: 13
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 17
3.1 số liệu tính toán: 17
3.1.1 kiến trúc
3.1.2 kích thước sơ bộ 17
3.1.3 vật liệu 18
3.2 tính toán nắp bể 18
3.2.1 kích thước sơ bộ 18
3.2.2 tải trọng 19
3.2.3 sơ đồ tính 19
3.2.4 xác định nội lực 19
3.2.5 tính cốt thép 20
3.3 tính toán thành hồ 20
Trang 43.3.1 tải trọng 20
3.3.2 sơ đồ tính 21
3.3.3 xác định nội lực 21
3.3.4 tính cốt thép 22
3.4 tính toán bản đáy 23
3.4.1 kích thước sơ bộ 23
3.4.2 tải trọng 23
3.4.3 sơ đồ tính 24
3.4.4 xác định nội lực 24
3.4.5 tính cốt thép 25
3.5 tính toán dầm nắp và dầm đáy hồ 25
3.5.1 kích thước dầm 25
3.5.2 tải trọng 25
3.5.3 sơ đồ tính 27
3.5.4 tính cốt thép 28
3.6 kiểm tra độ võng 32
3.6.1 kiểm tra độ võng dầm đáy 32
3.6.2 kiểm tra độ võng sàn đáy 32
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG 34
4.1 số liệu tính toán 34
4.1.1 kích thước sơ bộ 34
4.1.2 vật liệu 34
4.1.3 tải trọng 34
4.2 tính toán bản thang 36
4.2.1 sơ đồ tính thang vế 1 36
4.2.2 sơ đồ tính thang vế 2 37
4.2.3 sơ đồ tính thang vế 3 38
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN KHUNG TRUC 3 40
5.1 Chọn kích thước sơ bô 40
5.1.1 Kích thước dầm, cột 40
5.1.2 Kích thước vách lõi cứng 44
5.2 Xác định tải trọng đứng 45
5.2.1 Tĩnh tải 45
5.2.2 Hoạt tải 45
5.3 Tính toán tải trọng ngang 47
5.3.1 Tính toán thành phần tĩnh tải trọng gió 47
5.3.2 Tính toán thành phần đọng của tải trọng gió 49
5.4 Xác định Mj 52
5.5 Tính toán cốt thép khung truc 3 75
5.5.1 Tính toán cho dầm 76
5.5.2 Tính cốt ngang 79
Trang 55.5.3 Tính toán cho cột 83
CHƯƠNG 6: THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT 90
6.1 Điều kiện địa chất công trình 90
6.1.1 Lớp 1 90
6.1.2 Lớp đất số 2 90
6.1.3 Lớp đất số 3 90
6.1.4 Lớp đất số 4 90
6.1.5 Lớp đất số 5 91
6.1.6 Lớp đất số 6 91
6.1.7 Lớp đất số 7 91
6.1.8 Mực nước ngầm 91
6.2 Mặt cắt địa chất 92
6.3 Thống kê số liệu địa chất 93
6.4 Lựa chọn phương án móng 94
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ÉP 95
7.1 Sức chịu tải của cọc 95
7.1.1 Kích thước và vật liệu 95
7.2 Kiểm tra cẩu lắp cọc 95
7.3 Sơ bộ chiều sâu đáy đài và các kích thước 97
7.4 Tính toán sức chịu tải của cọc ép 97
7.4.1 Theo vật liệu làm cọc 97
7.4.2 Theo đất nền 97
7.5 Phân loại móng 102
7.6 Thiết kế móng cột M1 102
7.6.1 Tải trong 102
7.6.2 Xác định số lượng cọc 102
7.6.3 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc 104
7.6.4 Kiểm tra ổn định dưới mũi cọc 111
7.6.5 Tính lún cho móng 113
7.6.6 Tính toán kết cấu đài móng 114
7.7 Thiết kế móng cột M2 116
7.7.1 Tải trọng tính toán 116
7.7.2 Xác định số lượng cọc 116
7.7.3 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang 118
7.7.4 Kiểm tra ổn định dưới mũi cọc 124
7.7.5 Tính lún cho móng 125
7.7.6 Tính toán kết cấu đài móng 127
CHƯƠNG 8: MÓNG BÈ TRÊN NỀ ĐẤT TỰ NHIÊN 129
8.1 Chọn vật liệu, kích thước móng, dầm móng, và chiều sâu móng 129
8.1.1 Chọn vật liệu , kích thước móng,dầm móng 129
8.1.2 Chiều sâu chôn móng 129
Trang 68.2 Kiểm tra ổn định của đất nền dưới đáy móng 129
8.2.1 Nội lực tính toán 129
8.2.2 Xác định áp lực dưới đáy móng 130
8.2.3 Sức chịu tải tiêu chuẩn 131
8.3 Kiểm tra độ lún của móng 131
8.4 Tính ổn định của móng 132
8.5 Tính bề dày bản móng 133
8.6 Tính toán kết cấu móng 133
8.6.1 Các số liệu tính toán 149
8.6.2 Cốt thép bản móng 150
8.7 So sánh 2 phương án móng 154
PHỤ LỤC 155
Trang 7CHÖÔNG 1: TOÅNG QUAN VEÀ KIEÁN TRUÙC COÂNG TRÌNH
-1.500
LAÀU 1
TAÀNG TREÄT
LAÀU 2 LAÀU 3 LAÀU 4 LAÀU 5 LAÀU 6 LAÀU 7 LAÀU 8 LAÀU 9 LAÀU 10 LAÀU 11 LAÀU 12 LAÀU 13 LAÀU 14
Trang 81.1 NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn
Mặt khác, với xu hướng hội nhập, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hòa nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết
Vì vậy, chung cư Cao Cấp Quang Trung ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển
1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
Tọa lạc tại khu đô thị mới, công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo sự hài hòa hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư
Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình
Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:
1.3.1 mặt bằng chức năng:
Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 25(m), chiều rộng 21(m), chiếm diện tích đất xây dựng là 525(m2)
Công trình gồm 16 tầng và 1 tầng hầm Cốt 0,00m được chọn tại mặt sàn tầng trệt Mặt đất tự nhiên cốt 1,5 m, mặt sàn tầng hầm cốt 3 m Chiều cao công trình là 61 m tính từ mặt đất tự nhiên
Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ô tô xung quanh Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm thiểu chiều dài ống dẫn Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió
Tầng trệt: dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ giải
Trang 9 Tầng kỹ thuật: bố trí các phương tiện kỹ thuật, điều hòa, thiết bị thông tin…
Tầng 1 14 : bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở
Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tọa không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dễ dàng thay đổi trong tương lai
1.3.2 mặt đứng:
Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước
1.3.3 hệ thống giao thông:
Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 1 thang bộ, 3 thang máy, trong đó có 2 thang máy chính và 1 thang máy chở hàng và phục vụ y tế có kích thước lớn hơn Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất,
rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng
1.4 GIẢI PHÁP KĨ THUẬT:
1.4.1 hệ thống điện:
Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào thông qua phòng máy điện Từ đây điện nước dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ
Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng hầm để phát
1.4.2 hệ thống nước:
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa ở tầng hầm rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua thông qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ
Trong phạm vi từng căn hộ của mỗi tầng, chỉ đóng trần ở khu vực sàn vệ sinh mà không đóng trần ở các phòng sinh hoạt và hành lang nhằm giảm thiểu chiều cao tầng nên hệ thống ống dẫn nước ngang và đứng được nghiên cứu và giải quyết kết hợp với việc bố trí phòng ốc trong căn hộ thật hài hòa
Trang 10 Sau khi xử lý, nước thải đựơc đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
1.4.3 thông gió chiếu sáng:
Bốn mặt của công trình đều có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng
1.4.4 phòng cháy thoát hiểm:
Công trình bê tông cốt thép bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt
Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2
Các tầng lầu đều có 3 cầu thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ
Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy
1.4.5 chống sét:
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere đựơc thiết lập
ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh
1.4.6 hệ thống thoát rác:
Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường
Trang 11CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC:
2.1.1 Mặt bằng sàn tầng điển hình:
S1 S2
S3 S4
S3 S4
2.1.2 Xác định sơ bộ chiều dày bản sàn- kích thước dầm chính, dầm phụ:
2.1.2.1 Chọn chiều dày bản sàn:
Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Vì các ô bản có kích thước khác nhau nên lấy ô bản có diện tích lớn nhất để chọn chiều dày sàn cho các ô còn lại Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức sau đây:
Trang 12 Dầm chính có nhịp L = 7,0m: chọn tiết diện dầm:300mmx600mm
Dầm chính có nhịp L = 8m: chọn tiết diện 300mmx600mm
Dầm phụ chọn tiết diện: 200 400
Các dầm phụ còn lại có kích thước được thể hiện trên hình vẽ MB dầm
sàn:
Dầm công son : 250 x 400
Dầm đà môi : 200 x 400
Dầm phụ khác 200x400
2.1.2.3 Xác định tải trọng:
Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế
Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995
Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “Sổ tay thực hành
kết cấu công trình “ (TS Vũ Mạnh Hùng 2.1.2.4 Tĩnh tải:
Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do đó tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn khu ở (P.khách, P ăn + bếp, P ngủ), sàn ban công, sàn hành lang và sàn vệ sinh Các loại sàn này có cấu tạo như sau:
Trang 13Gạch men dày 2cm Vữa lót dày 2cm Sàn BTCT mác 250 dày 12cm Vữa trát dày 1.5cm
Sàn vệ sinh:
Gạch ceramic dày 1cm Vữa lót dày 2cm Lớp BT chống thấm dày 3cm Sàn BTCT mác 250 dày 10 cm Vữa trát dày 1.5cm
TĨNH TẢI SÀN KHU HÀNH LANG- BAN CÔNG
Các lớp cấu tạo sàn d ( cm ) (daN/m3) gtc (daN/m2 ) n gstt ( daN/m2 )
Lớp vữa trát trần 1.5 1800 27 1.3 35.1
TĨNH TẢI KHU SÀN VỆ SINH
Các lớp cấu tạo sàn d ( cm ) (daN/m3) gtc (daN/m2 ) n gstt ( daN/m2 )
Trang 14 Tĩnh tải tác dụng lên ô bản còn phải kể thêm tải trọng của tường ngăn, tải này sơ bộ quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn, được xác định theo công thức sau:
tt t t t t t
- Trong đó: Bt : bề rộng tường (m)
Ht : chiều cao tường (m)
Lt : chiều dài tường (m)
S : diện tích ô sàn có tường (m2)
N : hệ số vượt tải (m)
Để đơn giản trong tính toán ta lấy tĩnh tải là giá trị trung bình trong 1 ô sàn khu nhà ở và sàn vệ sinh :
tt s
Trang 16 Từ kết quả chọn sơ bộ:hb=120mm;hd = 400mm (đối với dầm phụ),hd=600mm (đối với dầm chính), nên h /hd b 3liên kết 4 cạnh là liên kết ngàm
L thì bản được xem là bản kê, lúc này sàn làm việc theo hai phương
Sơ sở lý thuyết:
Các giả thuyết tính toán:
- Các ô bản kê được tính như các bản đơn Không xét đến ảnh hưởn của các ô sàn kế cận
Trang 17Các giá trị mômen được tính theo công thức sau:
Mômen dương lớn nhất ở giữa nhịp:
mi1, mi2, ki1, ki2 : các hệ số được xác định bằng cách tra bảng, phụ thuộc vào hệ số L2/L1, tra
bảng phụ lục 15(SGK bê tông 2 của thầy Võ Bá Tầm)
2.3.2 Cách xác định nội lực của bản dầm:
Trang 18 Cách tính là cắt 1 dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và tính như dầm chịu uốn 2 đầu ngàm
Mômen lớn nhất ở nhịp: Mn q.L2
2.3.3 Cách xác định nội lực của bản dạng công-son:
Cách tính là cắt 1 dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và tính như dầm chịu uốn 1 đầu ngàm, 1 đầu khớp
Mômen lớn nhất ở nhịp: Mn 9q.L2
2.4 kết quả nội lực:
Các ô bản dạng bản kê ôâ sàn Sơ đồ L1 L2 g (daN/m2) p (daN/m2) P((daN/m2)
Trang 19ô sàn Sơ đồ L2/L
1 mi1 mi2 Ki1 Ki1 P(daN/
S1 9 1,07 0,0189 0,0167 0,049 0,0385 8465,28 159,99 141,37 414,79 325,91 S2 9 1,0 0,0179 0,0179 0,0417 0,0147 9116,45 163,18 163,18 380,15 134,01 S3 9 1,14 0,0198 0,0152 0,0458 0,0367 13335 264,03 202,69 610,74 489,39 S4 9 1,07 0,0189 0,0167 0,049 0,0385 15125,3 285,86 252,59 741,13 582,32 S5 9 1,35 0,021 0,0115 0,0474 0,0206 15297,1 321,23 175,91 725,08 315,12 S7 9 1,14 0,0198 0,0152 0,0458 0,0367 10250,8 202,96 155,81 469,48 376,20 S8 9 1,37 0,021 0,0111 0,0473 0,0261 9927,28 208,47 110,19 469,5 259,12
Tải trọng tác dụng lên các ô bản dạng bản dầm
p (daN/m
2)
q=(g+p).b (daN/m) M(nhịp) M (gôi)
S9 1 1,5 3,5 2,3 521 424,8 945,8 145,072 266,006 S10 1 1,5 3,5 2,3 521 424,8 945,8 149,628 266,006 S11 1 1,5 4 2,6 521 439,2 960,2 149,628 270,056 S12 1 1,5 3,25 1,3 521 457,2 978,2 151,906 275,118 S13 1 1,5 4 2.6 521 439,2 960,2 154,754 270,056
2.5 TÍNH CỐT THÉP:
Tính bản như cấu kiện chịu uốn, tiết diện b h 100 12 cm
Số liệu tính toán:
Chiều dày bản : hb 12(cm)
Chiều dày lớp bảo vệ : abv 1,5(cm)
Chiều cao làm việc : h0 10,5(cm) Tính toán như dầm đặt cốt đơn: m 2
R
Trang 20Việc tính toán cụ thể và chọn thép được thực hiện qua bảng sau
Để tránh phá hoại giòn, cấn phải đảm bảo:
Trang 21THEP SAN BAN KE
Trang 22THEP SAN BAN DAM
Trang 23CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI
3.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN:
3.1.1 KIẾN TRÚC:
Trong công trình gốm 3 loại bể nước:
- Bể nước dưới tầng hầm dùng để chứa nước được lấy từ hệ thống nước thành phố và bơm lên mái và dự trữ nước cứu hỏa
- Bể nước ngầm dưới tầng hầm dùng để chứa nước thải từ hệ thống nước thải trong công trình để xử lý và chuyển ra hệ thống nước thải thành phố
- Bể nước mái: cung cấp nước cho sinh hoạt của các bộ phận trong công trình và lượng nước cho cứu hỏa
- Chọn bể nước mái để tính toán Bể nước mái được đặt trên hệ cột phụ, cột chính, đáy bể cao hơn cao trình sàn tầng thượng 100cm
- Bể nước được đặt giữa các khung trục 1,2 và khung trục C,D có kích thước mặt bằng:
Tính dung tích bể:
- Nước dung cho sinh hoạt xem gần đúng số người trong cả tòa nhà là 500 người
- Trang thiết bị ngôi nhà: loại IV (nhà có hệ thống cấp thoát nước, có dụng cụ vệ sinh và có thiết bị tắm thông thường, tra bảng 1.1 sách Cấp thoát nước) ta đựơc:
- Tiêu chuẩn dùng nước trung bình: tb
sh
q 170(l/người.ngđ)
- Hệ số điều hòa ngày: Kng 1,35
- Hệ số điều hòa giờ: Kgiờ 1,4
- Với số đám cháy đồng thời: 1 đám cháy trong 10ph, nhà 3 tầng trở lên, tra bảng phụ lục:
Trang 243.1.2 KÍCH THƯỚC SƠ BỘ
Hồ nước đặt tại giữa khung trục 2 và khung trục B,C; và đối xưng nhau qua cầu
thang máy có kích thước mặt bằng là: 3,5x4,0(m)
Chiều cao đài: Hđài 62,3 2,25
4.7 (m) Hđài 2,3(m)
3.1.3 VẬT LIỆU:
Bêtông Mác 300 : Rn 130(daN/cm2); Rk 10(daN/cm2)
Thép AI (Þ<10) : Ra Ra' 2300 (daN/cm2); Rađ 1800 (daN/cm2) Thép AIII (Þ>10) : Ra Ra' 3600 (daN/cm2); Rađ 2800 (daN/cm2)
3.2 TÍNH TOÁN NẮP BỂ:
3.2.1 KÍCH THƯỚC SƠ BỘ:
Trang 25Hoạt tải: p 1,3.75 98(daN/m 2)
Tổng tải trọng tác dụng lên bản nắp bể: q g p 400 (daN/m2)
MII
3.2.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC:
Trang 26Mômen tại giữa bản: M1m P; 91 M2 m P 92
Mômen tại giữa bản: M k P; I 91 MII k P 92
Trong đó: P q.L L 1 2 400.3,5.4 5600 (daN)
2 1
Min Max: Thỏa
3.3 TÍNH TOÁN THÀNH HỒ:
F chọn (cm 2 ) %
M1=106,4 0,022 0,023 0,64 Þ6a200 1,41 0,24
M2=93,52 0,0204 0,0206 0,57 Þ6a200 1,41 0,24
MI=248,08 0,053 0,054 1,51 Þ8a200 2,51 0,42
MII=215,5 0,046 0,047 1,31 Þ8a200 2,51 0,42
Trang 27Xét trường hợp nguy hiểm nhất khi mực nước trong hồ đạt cao nhất, biểu đồ áp lực nước có dạng tam giác tăng dần theo độ sâu
Tại đáy hồ: pn n .h 1,1.1000.2,3 2530 (daN/m)
Tải trọng gió tác động:
TP.HCM thuộc vùng áp lực gió II-A, lấy giá trị áp lực gió W0 83(daN/m2)
Công trình thuộc địa hình C
Đáy bể có cao trình +59,3; nắp bể có cao trình: +61,6; coi như áp lực không đổi suốt chiều cao thành bể: ứng với z 61,5 k 1,1725
o phía gió đẩy: pđ 1,2.83.1,1725.0,8 93,42 (daN/m2)
o phía gió hút: ph 1,2.83.1,1725.0,6 70,06 (daN/m2)
Xét trường hợp bất lợi nhất, bản thành chịu tác dụng của áp lực nước và gió hút nên tải trọng tác dụng có dạng hình thang
Tổng tải trọng tác dụng lên thành hồ:
o tại cao trình nắp hồ: p p 1 70,06.1 70,06 h (daN/m)
o tại cao trình đáy hồ: p (p np ).1 (2530 70,06).1 2600,06h (daN/m2)
h 2,2 bản thuộc bản kê, làm việc theo 2 phương
Theo phương cạnh ngắn h cắt 1 dải rộng b 1 m theo phương cạnh ngắn h để tính toán 1000
Trang 28Mômen tại gối: n 2 h 2 2 2
F chọn (cm 2 ) %
Mn=424,28 0,029 0,03 1,4 8a200 2,51 0,25
Mg=-938,57 0,065 0,067 3,14 10a250 3,14 0,314
Hàm lượng cốt thép: Min 0,01%; n
Min Max: Thỏa
Thép theo phương ngang đặt cấu tạo: 6a200
Trang 293.4 TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY:
3.4.1 KÍCH THƯỚC SƠ BỘ:
Chọn chiều dày bản đáy: hđ 12cm
Oâ sàn đáy hồ có kích thước: 4 3,5m
Chọn hệ dầm chính:250x350,300x400mm
Trang 30Đối với bản đáy không kể hoạt tải sữa chữa, vì tải trọng của khối nước có thể bù cho hoạt tải, và khi sữa chữa bể không chứa nước (theo TCVN 5574-1991)
Tổng tải trọng: q g p n 471 2530 3001 (daN/m2)
3.4.3 SƠ ĐỒ TÍNH:
Tỉ số: L2/L1=4/3,5=1,14<2 bản đáy làm việc theo 2 phương
xét: hd/hđ=40/12=3,3>3 liên kết được xem là ngàm.tinh theo sơ đồ số 9
MII
3.4.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
Mômen tại giữa bản: M1 m P; 91 M2 m P 92
Mômen tại giữa bản: M k P; I 91 MII k P 92
Trong đó: P q.L L 1 2 3001.3,5.4 42014 (daN)
Trang 31 Min Max: Thỏa
3.5 TÍNH TOÁN DẦM NẮP VÀ DẦM ĐÁY HỒ:
3.5.1 KÍCH THƯỚC DẦM:
Dầm nắp và dầm đáy hồ sử dụng hệ dầm trực giao
Kích thước hệ dầm nắp:250x300, 250x300
Kích thước hệ dầm đáy hồ:250x350,250x400
3.5.2 TẢI TRỌNG:
Dầm nắp:
Trang 32
Dầm bản nắp
o Dầm nắp tính như dầm đơn giản, tựa lên các cột, chụi tác dụng của tải trọng gồm:
Trang 33q q.l.(1-2 )(daN / m)
o Tổng tải trọng tác dụng lên dầm ngang:
Sơ đồ tính: qd g +q =151,25+1121=1272(daN/m)dd bn1
Trang 34Tính cốt đai:
o Chọn dầm có lực cắt lớn nhất để tính cho dầm bản nắp: Qmax=2544 (daN/m)
o Chọn cốt thép ám cốt đai: dw=6, số nhánh n=2, Rws= 1750 (daN/m)
F chọn (cm 2 ) %
Trang 36q q.l.(1-2 )(daN / m)
o Tổng tải trọng tác dụng lên dầm ngang:
Sơ đồ tính: qd g +q =172+11827=11999(daN/m)dd bn1
Trang 37Tính cốt đai:
o Chọn dầm có lực cắt lớn nhất để tính cho dầm bản nắp: Qmax=23998 (daN/m)
o Chọn cốt thép ám cốt đai: dw=6@150, số nhánh n=2, Rws= 1750 (daN/m)
F chọn (cm 2 ) %
Trang 383.6 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG:
3.6.1 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG DẦM ĐÁY:
Độ võng cho phép của dầm:
400 / 200 2cmL
3.6.2 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN ĐÁY:
Ta cắt một dải bản rộng 1 đơn vị và coi dải bản làm việc như một dầm đơn giản với 2 đầu ngàm chịu tải trọng phân bố đều
Trang 39j b.h3(cm )3
12
Theo phương cạnh ngắn L1
Trang 40CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG
4.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN:
4.1.1 KÍCH THƯỚC SƠ BỘ:
Cầu thang điển hình của công trình là loại cầu thang 3 vế dạng bản
Cầu thang có tất cả 22 bậc, vế tới và vế đi lên có 7 bậc, vế giữa có 8 bậc, với kích thước: h 16(cm) ; b 25(cm)
Góc nghiêng cảu cầu thang:tg h 16 0,636
0
32 27'
Chọn chiều dày bản thang là: 12(cm)
Chiều cao tiết diện thẳng đứng bản thang: