Trong không gian R3, tabiết đo thể tích của những hình hộp hoặc những tập có thể phân tích đượcthành một số hữu hạn hình hộp, nhưng làm thế nào để đo thể tích của nhữngtập phức tạp hơn?.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
………
NGUYỄN TIẾN ĐỨC
ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN MỜ TRONG XỬ LÝ THÔNG TIN
Ngành: Công nghệ thông tin
Mã số: 1.01.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TSKH Bùi Công Cường
Hà Nội, 2007
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1
1.MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
2.TÓM TẮT NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG 2
CHƯƠNG II: ĐỘ ĐO LEBESGUE VÀ TÍCH PHÂN LEBESGUE 3
1 ĐỘ ĐO LEBESGUE 3
1.1 NHẬN XÉT…….… 3
1.2 ĐỘ ĐO TRÊN MỘT ĐẠI SỐ TẬP HỢP 5
1.2.1 Đại số tập hợp 5
1.2.2 Hàm tập hợp… 6
1.2.3 Các tính chất 7
1.3 KHUẾCH ĐỘ ĐO…… 10
1.3.1 Độ đo ngoài… 10 1.3.2 Định lý khuếch: 10 1.4 ĐỘ ĐO TRONG Rk 12
1.4.1 Độ đo trên đường thẳng: 12
1.4.2 Độ đo trong không gian Euclide k chiều 13 1.5 HÀM SỐ ĐO ĐƯỢC 14
1.5.1 Định nghĩa: 15
1.5.2 Các phép toán về hàm số đo được 16
1.5.3 Cấu trúc các hàm số đo được: 16
1.5.4 Hàm số tương đương 17
1.5.5 Sự hội tụ theo độ đo 17
1.5.6 Hai định lý về cấu trúc hàm đo được 18
1.6* ĐỘ ĐO VÀ THỨ NGUYÊN HAUSDORFF 19
1.6.1 Độ đo Hausdorff 19
1.6.2 Thứ nguyên Hausdorff: 20
1.6.3 Thứ nguyên Kolmogorov: 21
2 TÍCH PHÂN LEBESGUE 23
2.1 SỰ HẠN CHẾ CỦA TÍCH PHÂN RIEMANN 23
2.1.1 Tích phân Riemann trong Rk 23
2.1.2 Dao động của một hàm số: 24
2.1.3 Tiêu chuẩn khả tích (R). 24
2.1.4 Tích phân Riemann trên một tâp hợp: 26
2.2 TÍCH PHÂN LEBESGUE 28
2.2.1 Tích phân các hàm đơn giản 28
2.2.2 Tích phân các hàm đo được bất kỳ 30
2.2.3 Các tính chất sơ cấp: 31
2.3 QUA GIỚI HẠN DƯỚI DẤU TÍCH PHÂN 36
2.3.1 Hội tụ đơn điệu 36
2.3.2 Hội tụ chặn 36
2.3.3 Tích phân coi như một hàm tập 37
2.4 TÍCH ĐỘ ĐO VÀ TÍCH PHÂN LẶP 38
2.4.1 Độ đo trong không gian tích 38
2.4.2 Tích phân lặp 39
Trang 32.5 TÍCH PHÂN VÀ ĐẠO HÀM TRONG R 39
2.5.1 Đạo hàm của một hàm số đơn điệu 40
2.5.2 Đạo hàm của tích phân bất định 41
5.3 Hàm số có biến phân bị chặn và hàm số tuyệt đối liên tục 41
2.5.4 Vấn đề tìm lại nguyên hàm 43
2.6 TÍCH PHÂN STIELJÈS 43
2.6.1 Độ đo L.S 43
2.6.2 Tích phân R.S 46
CHƯƠNG III: ĐỘ ĐO MỜ VÀ TÍCH PHÂN MỜ 1 ĐỘ ĐO MỜ (fuzzy measures) 48
1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐỘ ĐO MỜ 48
1.2 MỘT VÀI VÍ DỤ QUAN TRỌNG VỀ ĐỘ ĐO MỜ 49
1.2.1 Hàm lòng tin (belief function) và hàm hợp lẽ (plausibility function) 49 1.2.2 Độ đo khả năng (Possibility theory) 50 1.2.3 Độ đo cực đại (maxitive measures, Shilkret 1971) [13] 51 2 TÍCH PHÂN MỜ (Fuzzy Intergrals) 52
2.1 TÍCH PHÂN CHOQUET 52
2.1.1 Định nghĩa tích phân Choquet 52 2.1.2 Các tính chất 54 CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG 57
Bài toán 1 57
Bài toán 2 60
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 1: MÃ NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH 63
PHỤ LỤC 2: MÔ TẢ DỮ LIỆU 78
Trang 4CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nắm được cơ sở lý thuyết của độ đo mờ và tích phân mờ, đưa ra
phương hướng giải quyết cho các bài toán áp dụng vào thực tế
Luận văn có các nội dung chính như sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý thuyết của độ đo mờ và tích phân mờ
- Trình bày độ đo mờ, tích phân mờ và các ví dụ
- Xây dựng chương chình cho một số bài toán
- Kết hợp lý thuyết, thực nghiệm và thực tế đưa ra các đánh giá, kết luận
- Học hỏi, nghiên cứu, phân tích các lý thuyết về lĩnh vực có liênquan trong luận văn, từ các nguồn: các thầy giáo, cô giáo, các nhà khao học, cácchuyên gia, các đồng nghiệp, sách báo, tài liệu, internet,…
- Tìm hiểu trên thực tế các yêu cầu, các tiêu chuẩn và các đánh giá về các hệ thống
- Đưa ra kết luận từ kết quả nghiên cứu
Luận văn có 4 chương và phần mở đầu, kết luận
Chương này nêu lên các định nghĩa, định lý, tính chất và chứng minh một số định lý quan trọng về độ đo Lebesgue và tích phân Lebesgue
Trang 5 Chương III: Độ đo mờ và tích phân mờ
Chương này nêu lên các định nghĩa, định lý, các tính chất và chứng minh, các ví dụ về độ đo mờ và tích phân mờ
Chương này giới thiệu ứng dụng tích phân mờ thông qua hai bài toán
cụ thể
Bài toán 1: Giá điện
Bài toán 2: Giá đất
Phần này nêu kết quả của luận văn và định hướng phát triển trong tương lai
Trang 6CHƯƠNG II:
ĐỘ ĐO LEBESGUE VÀ TÍCH PHÂN LEBESGUE
1 ĐỘ ĐO LEBESGUE (Hoàng Tụy 2006, [3])
1.1 NHẬN XÉT
Trên đường thẳng R có những tập điểm được gán một số không đổi mà ta
gọi là “độ dài”, ví dụ độ dài của một đoạn ∆ = [a;b] là ׀∆׀ = b-a; nếu một tập
có thể phân tách thành một số hữu hạn đoạn rời nhau ∆1, ∆2,…, ∆n thì độ dàicủa nó dĩ nhiên là ׀ +… + ׀2∆ ׀+ ׀1∆׀∆n ׀ Nhưng có những tập mà trực quankhông cho ta thấy rõ nên xác định độ dài của nó như thế nào, hẳng hạn nhưtập các điểm hữu tỉ trong đoạn [0;1] Do đó nảy ra vấn đề: làm thế nào mởrộng khái niệm độ dài cho những tập phức tạp hơn là đoạn thẳng hoặc hợpmột số hữu hạn đoạn thẳng
Trong mặt phẳng R2 và trong không gian R3 cũng có những vấn đề tương
tự Trong mặt phẳng, ta biết đo diện tích của những hình chữ nhật, nhưng làm
thế nào để đo diện tích của những tập phức tạp hơn? Trong không gian R3, tabiết đo thể tích của những hình hộp hoặc những tập có thể phân tích đượcthành một số hữu hạn hình hộp, nhưng làm thế nào để đo thể tích của nhữngtập phức tạp hơn?
Để thống nhất phát biểu vấn đề, ta qui ước gọi chung bằng danh từ “đoạn
trong Rk” một đoạn thẳng nếu k = 1, một hình chữ nhật nếu k = 2, một hìnhhộp nếu k = 3 Hình chữ nhật ở đây có thể hiểu theo nghĩa là tập các điểm x =( ξ 1, ξ2 ) sao cho α1 ≤ ξi ≤ βi (i=1,2); hình hộp là tập các điểm x = (ξ1, ξ2, ξ3)sao cho αi ≤ ξi ≤ βi (i=1,2,3) Ta cũng gọi chung là “độ đo” của đoạn ∆ vàdùng ký hiệu ׀∆׀ để biểu thị độ dài của ∆ nếu ∆ là một đoạn thông thường,diện tích của ∆ là một hình chữ nhật, thể tích của nếu ∆ là một hình hộp
Vấn đề đặt ra là: hãy tìm một lớp tập Mk trong Rk để có thể gán cho mỗitập AMk một số m(A), gọi là độ đo của nó, sao cho:
a, 0≤ m(A) ≤+ ∞
b, mỗi đoạn ∆ đều thuộc lớp Mk và m(∆) =
׀∆׀ c, nếu A,B Mk và rời nhau thì
m(A B) = m(A) + m(B)Peano và Jordan đã giải quyết vấn đề này như sau:
Cho trước một tập bị chặn A trong Rk, ta gọi “độ đo ngoài” của nó là số
Trang 7Tập hợp A sẽ được gọi là đo được nếu m*(A) = m Lúc đó, giá trị
chung của m*(A) và m gọi là độ đo của A và được ký hiệu là m(A)
Cho Mk là lớp các tập đo được theo nghĩa Peano-Jordan Có thể chứng
minh rằng lớp Mk thoả mãn các điều kiện a), b), ) đã nêu ở trên, đồng thời các
lớp Mk kín đối với các phép toán: hợp, giao, trừ, tức là
A, B Mk A B Mk , A B Mk, A\B MkLớp Mk (gồm các tập đo được theo nghĩa Peano-Jordan) đã khá rộng: có
thể chứng minh rằng nó bao gồm phần lớn các tập trong hình học sơ cấp và
trong giải tích cổ điển Cụ thể, nếu một hàm số ƒ không âm, giới nội trên một
đoạn ∆Rk là khả tích Riemann thì tập:
1 ,2 , ,k ,k1:0 k1 f 1 , ,k R k1
bao giờ cũng đo được theo nghĩa Peano-Jordan (và ngược lại cũng
đúng) Tuy nhiên lớp Mk vẫn chưa bao gồm được nhiều tập tương đối đơn
giản: nó không chứa hết mọi tập mở và đóng, và trong trường hợp k = 1 tập
các điểm hữu tỉ trên đoạn [0;1] cũng không đo được theo nghĩa Peano-Jordan,
vì có thể thấy dễ dàng độ đo ngoài của nó là 1, trong khi độ đo trong chỉ bằng
0
Vì vậy vấn đề đặt ra là tiếp tục mở rộng hơn nữa khái niệm độ đo để các
tập thường gặp trên đây cũng đo được Để giải quyết vấn đề này, Lebesgue đã
có sáng kiến thay định nghĩa (1) của độ đo ngoài bởi
nghĩa là cho phép dãy đoạn ∆i phủ lên A có thể vô hạn Độ đo trong và tính
đo được cũng được định nghĩa như trước đối với các tập bị chặn, sau đó mở
rộng cho cả những tập không bị chặn Bằng cách đó có thể xây dựng được
một lớp tập Lk trong Rk và một độ đo μk trên Lk thoả mãn các điều kiện a), b)
(trong đó Mk, m thay bằng Lk, μk ) và điều kiện c‟) dưới đây, tổng quá hoá
điều kiện ):
c‟) Nếu Ai (i=1,2,3,… ) Lk và đôi một rời nhau thì
Trang 9Các tập thuộc Lk gọi là đo được theo nghĩa Lebesgue trong Rk và μk gọi
là độ đo Lebesgue k thứ nguyên Dễ thấy rằng Lk Mk và do b), d) nên Lkbao hàm cả σ-đại số Borel trong Rk; nói riêng tập các điểm hữu tỉ trong đoạn[0;1] thuộc Lk; độ đo của nó bằng 0, vì cả độ đo trong và đọ đo ngoài của nóbằng 0 Nói chung, lớp Lk đã bao gồm được tất cả các tập trong Rk cần thiếtcho toán học hiện đại và người ta phải dựa vào “tiên đề chọn” mới xây dựngđược những tập không thuộc lớp đó
Độ đo Lebesgue là cơ sở của một khái niệm tích phân tổng quát và cóhiệu lực hơn tích tích phân Riemann trong giải tích cổ điển: đó là tích phânLebesgue, một công cụ chủ yếu của nhiều nghành toán học hiện đại (chẳnghạn như xác suất) Vì vậy trong giải tích hiện đại nó đã thay thế toàn bộ độ đoPeano-Jordan (cơ sở của tích phân Riemann)
1.2 ĐỘ ĐO TRÊN MỘT ĐẠI SỐ TẬP HỢP
1.2.1 Đại số tập hợp.
a) Một lớp tập gọi là kín đối với một phép toán nếu kết quả thực hiệnphép toán ấy trên những tập của lớp bao giờ cũng cho một tập của lớp Mộtđại số (hay trường) là một lớp chứa X, và kín đối với mọi phép toán hữuhạn về tập (phép hợp và phép giao một số hữu hạn tập, phép trừ và phép trừ đối xứng hai tập)
b) Một -đại số (hay -trường) là một lớp tập chứa X, và kín đối vớimọi phép toán hữu hạn hay đếm được về tập Dĩ nhiên một -đại số cũng là mộtđại số
Trang 10Bằng qui lạp ta thấy rằng nếu μ là cộng tính thì nó cũng “hữu hạn cộng tính”, nghĩa là
Điều kiện b) có thể được thay thế bằng:
b‟) μ ≠ + ∞ trên C, nghĩa là μ(A) < + ∞ với ít nhất một A
C Thật vậy đương nhiên b) → b‟) Ngược lại nếu có b‟ thì
μ(AØ ) = μ(A) + μ(Ø)
từ đó, vì μ(A) < +∞ ta suy ra (tức là μ(A) hữu hạn)
μ(Ø) = μ(A) - μ(A) = 0 (do μ(A) xác định)
vậy b‟)→b), nghĩa là b) và b‟) tương đương
Ví dụ:
điều kiện trên đều thoả mãn)
2) C là một đại số, x0 là một điểm bất kỳ cho trước của X, và với mọi AC:
Một độ đo μ gọi là hữu hạn nếu μ(X) < +∞; -hữu hạn nếu
Trang 11ta thấy ngay các i/ có những tính chất đã nêu.
Bây giờ ta chứng minh điểm iii)
nên theotính chất -cộng tính
Trang 12i i C (do
Trang 13Hệ quả Nếu độ đo là -hữu hạn thì mọi tập C đều có thể phân
tích thành một số đếm được tập có độ đo hữu hạn.
Định lý 2 Nếu là độ đo trên đại số C thì
Trang 16Ta hãy tìm cách khuếch m thành một độ đo trên một -đại số bao hàm C.
Trang 171.3.1 Độ đo ngoài.
Một hàm tập * xác định trên lớp tất cả các tập con của một không gian
X được gọi là một đo đo ngoài nếu
a) * ( A) 0 với mọixX,
b) *() 0,
c) A U i1A *(A) *(A i)
i1
Như vậy khác với độ đo, ở đây không đòi hỏi -cộng tính mà chỉ đòihỏi “ -dưới cộng tính” (điều kiện c) nhưng * được xác định trên tất cả cáctập con của X
Chú ý rằng từ c) ta suy ra
c1) AB *( A) *(B)
Định lý 5 (Caratheodory) Cho * là một độ đo ngoài trên X và L là lớp
tất cả các tập con A của X sao cho.
L là
một
* (E) * (EA) * (E\A) với mọi E X
- đại số và hàm * /L (thu hẹp của *
(1)
trên L) là một độ
đo trên L.
Độ đo gọi là độ đo cảm sinh bởi độ đo ngoài *
Các tập A ( thoả mãn điều kiện (1) gọi là * -đo được Chú ý rằng điều kiện (1) tương đương với.
vì bất đẳng thức ngược lại luôn luôn đúng do c)
1.3.2 Định lý khuếch:
Kết quả trên cho thấy rằng mỗi độ đo ngoài * trên X cảm sinh một độ đotrên -đại số làm thành bởi tất cả các tập A thoả mãn điều kiện (1) Để ápdụng được kết quả đó vào việc khuếch một độ đo m cho trước từ một đại sốlên một -đại số, ta dựa vào mệnh đề sau:
Định lý 6: Cho m là một độ đo trên một đại số C những tập con của X.
Nếu ta đặt với mỗi A X
Trang 18Định lý 7 Độ đo cảm sinh bởi một độ đo ngoài * bao giờ cũng là độ
đo đủ ( trên -đại số L các tập * -đo được) và họ các tập có độ đo bằng 0 trùng với họ các tập có độ đo ngoài * bằng 0.
Định lý 8 Cho một độ đo m trên một đại số C Bao giờ cũng có một độ
đo trên -đại số L F(C)C sao cho.
(i) ( A) m( A) với mọi AC ( nghĩa làkhuếch m)
(iii) là độ đo đủ
trong đó trong đó BF(C), N E F * (C), *(E) (E) 0, và * là độ
đo ngoài xác định từ m theo công thức (3).
Chứng minh
Ta lấy là độ đo cảm sinh bởi độ đo ngoài * xác định từ m theo côngthức (2) và L là -đại số các tập * -đo được, Theo định lý 6, độ đo sẽ cótính chất (i) nêu trên ( khuếch m); và vì XC nên tính chất (ii) cũng sẽ đúng.Theo định lý 7, cũng là độ đo đủ, Vậy chỉ còn phải chứng minh (iv)
Nếu A có dạng (3) thì dĩ nhiên A L (vì L là -đại số và là độ đo đủ).Ngược lại, giả sử A L Theo cách xây dựng * (công thức (2)), có thể tìmđược cho mỗi k =1,2 , những tập P i kC sao cho
U i 1 P i k A, i1 m(P i k ) * ( A) 1/ k ( A) 1/ k
B
Ui1 Pi k
Đặt k 1 ta thấy rằng BA và BF (C) Đồng thời, với
cho tập N ta lại tìm được một tập EF (C) sao cho E N, (E) 0 , (tức là
*(E) 0 theo định lý 7) Tóm lại ta sẽ có A=B\N với
BF(C), N EF(C),*(E) (E) 0
B'
Mặt F(C), N khác vì A L
Trang 19o trên X \ A B ' \ N ' với
( X \ B' ) N ', hay A B'' N ', với
B'' X \ B' F(C)
Tính chất (iv) và do đó toàn bộ định lý đã được chứng minh
Như vậy -đại số L các tập đo được không khác -đại số F (C) nhiềulần và có thể thu được từ F (C) bằng cách sửa đổi chút ít các tập thuộc lớpnày (thêm hay bớt một bộ phận của một tập có độ đo không)
(,), (, a), , a, (a,),a,
Cho C là lớp tất cả các tập con của R có thể biểu diễn thành hợp của
một số hữu hạn gian rời nhau
C P : P U i n1i , i j (i j) trong đó i là
những gian, n là một số tự nhiên tuỳ ý
Ta sẽ chứng minh rằng C là một đại số, trên đó hàm tập
m(P) i n1 i
là một độ đo Khi ấy chỉ cần khuếch độ đo này theo thươngpháp tổng quát đã trình bày thì sẽ thu được độ đo Lebesgue trên đường thẳng
Bổ đề 1 C là một đại số.
Định lý 9 Một tập N có độ đo 0 khi và chỉ khi với mỗi 0 có thể tìm
được một hệ ( hữu hạn hay đếm được) khoảng k phủ N và có độ dài tổng cộng nhỏ hơn
Hệ quả Mọi tập hữu hạn hay đếm được trên đường thẳng đều có độ
đo 0.
Sau đây là các đặc trưng của tập đo được (L)
Định lý 10 Đối với một tập A trên đường thẳng ba điều kiện dưới đây
là tương đương.
Trang 20(i) A đo được ( L)
(ii) Với mỗi 0 có thể tìm được một tập mở G A sao
(iii) Với mỗi 0 có thể tìm được một tập đóng G A
sao
*(A \ F)
1.4.2 Độ đo trong không gian Euclide k chiều
Những kết quả trên có thể suy rộng cho không gian Rk (
không gian này ta gọi gian là một tập gồm những điểm x 1 , 2 k màmỗi toạ độ i chạy trên một gian nào đó của R Nếu i chạy trên một gian của
1 Ck là một đại số
gian rời nhau, ta đặt
n
m(P) i
i1
thì hàm m là độ đo trên đại số Ck
3 Độ đo m có thể khuếch thành một độ đo k trên một -đại số L k F
(C k ) C kđộ đo knày gọi làđộ đo Lebesgue trong Rk và các tập thuộc lớp Lk
Ta cũng có thể chứng minh rằng F (C k) chính là đại số Borel trong Rk(do đó các tập Borel trong Rk đều đo được (L)
Điều này dựa trên tính chất sau của các tập mở trong Rk ( k1):
Mỗi tập mở G trong Rk ( k1) đều là hợp của một số đếm được gian rờinhau
Thật vậy, toàn thể Rk có thể chia thành một số đếm được gian “lậpphương” rời nhau n ,n , n
Trang 21Trong đó các ni lấy tất cả những giá trị nguyên 0, 1, -2, 2, -2 Ta chọntrong số các gian lập phương đó những gian nào chứa trọn trong G(Tập cácgian này có thể rỗng, hữu hạn hay đếm được) Ta chia mỗi gian còn lại thành
2k gian lập phương có cạnh bằng 1/4 v.v Dễ thấy rằng G bằng hợp các gian
đã chọn trong quá trình đó vì nếu x G thì, do G là tập mở, x là tập của mộthình cầu nào đó chứa trọn trong G, và đến một bước q nào đó, x phải lọt vàomột gian lập phương có cạnh 1/2k nằm trọn trong hình cầu ấy
Sự kiện trên chứng tỏ rằng mọi tập mở đều thuộc F (C k ) tức là ơ-đại sốBorel B k F (C k ) Ngược lại, dĩ nhiên Ck B k cho nên F (C k ) B k Do đó
Một hàm số f (x) xác định trên một không gian Mêtric X là liên tục khi vàchỉ khi với mọi số thực a, các tập x : f (x)a và x : f (x)a - tức là nghịchảnh của các khoảng (,a) và (a,) - là mở
Thật vậy nếu f (x) liên tục thì nghịch ảnh của mọi tập mở, nói riêng nghịchảnh của một khoảng, phải là mở Ngược lại nếu f (x) có tính chất này thìnghịch ảnh của mọi tập mở G R phải mở (tức là f (x) liên tục) bở lẽ G baogiờ cũng có dạng U n1 (a n b n ) cho nên nghịch ảnh của G là hợp của cácnghịch ảnh của các khoảng (an, bn), mà mỗi nghịch ảnh này mở thì hợp củachúng cũng mở
Nhược điểm của lớp các tập mở (trong vấn đề nêu ra) là nó không kín đốivới phép trừ và các phép toán đếm được về tập hợp Vì vậy người ta thay nóbằng một -đại số, kín đối với mọi phép toán hữu hạn hay đếm được về tậphợp Từ đó có định nghĩa dưới đây
F (C k ) B k
Trang 221.5.1 Định nghĩa:
Cho một không gian Metric X, một -đại số F những tập con của X, và
một tập A F Một hàm số f (x) : X R gọi là đo được trên tập A đối với - đại
số F nếu
(a) R) x A : f (x)a F (4)Thường trên -đại số F có một độ đo : khi đó f (x) cũng gọi làđo
được đối với độ đo hay đo được Trong trường hợp X R k , F L k thì ta
nói f (x) là đo được theo nghĩa Lebesgue, hay ngắn hơn: đo được (L) Nếu
X R k , F B k( -đại số Borel trongRk) thì ta nói f (x) làmột hàm số Borel
Điều kiện (10) trong định nghĩa trên có thể thay bằng một trong các
điều kiện sau:
( a R) x A : f(x) a F (5) ( a R) x A : f(x) a F
(6) ( a R) x A : f(x) a F (7)Thật vậy: (4) (7) vì các tập x A : f(x) a và x A : f(x) a bù
nhau, mà F là một -đại số thì phải kín đối với phép lấy phần bù, vì lý do
tương tự (5) (6) và ta chỉ còn phải chứng minh rằng (4) (6)
(4) (6) rõràng f (x) a khi và chỉ khi (n) f (x)a 1/ n cho nên
x A:f (x)a 1/ n F
x A : f(x) a n1x A : f (x)a 1/ n F, vì với
mọi n, Ngược lại
(6) (4) Rõ ràng f (x)a khi và chỉ khi (n) f (x) a 1/ n, cho
nên x A :f (x) a
x A :f (x)a1/ n F
n1x A : f (x)a 1/ n F, vìvới mọi n
Từ định nghĩa có thể suy ra các hệ quả:
I Nếu f (x) đo được trên tập A thì nó cũng đo được trên mọi tập con
Trang 231.5.2 Các phép toán về hàm số đo đƣợc.
Định lý 11 (i) Nếu f (x) đo được thì với mọi 0 hàm số f (x) cũng đo
được.
(ii) Nếu f (x) và g(x) đo được và hữu hạn
thì các hàm số:
f g, fg, maxf , g , min f , g cũng đo được, và nếu g(x) không triệt tiêu thì hàm số 1/g cũng đo được.
tập A” và để cho gọn, tập x A:f (x)a chẳng hạn sẽ được ký hiệu vắn tắt
cũng đo được, và nếu hàm số limn f n (x) tồn tại thì nó cũng đo được.
1.5.3 Cấu trúc các hàm số đo đƣợc:
Cho một tập bất kỳ A trong không gian X, ta gọi hàm đặc trưng của A làhàm số X A (x) xác định như sau:
A x :X A (x) 1 đo được ( hệ quả II của định nghĩa)
Một hàm số f (x) được gọi là đơn giản nếu nó hữu hạn, đo được, vì chỉlấy một số hữu hạn giá trị Gọi i (i 1,2 n) là các giá trị khác nhau của nó,
và A i x : f (x) ithì các tậpA iđo được, rời nhau, và ta có
Trang 24f (x) i X i (x)
i1
Ngược lại nếu f (x) có dạng ấy, và các tập A i đo được, rời nhau thì
f (x) là một hàm đơn giản Thật vậy f (x) chỉ lấy một số hữu hạn giá trị, vì:nếu x A i thì Xi (x) 1, X j (x) 0 với ji( A i không có điểm chung với A j)
nên f (x) , còn nếu xU n A thì X
i
(x) 0 với mọi i, nên f (x) 0 Mặt
khác, f (x) đo được vì mỗi hàm số X i (x) đều đo được
Định lý sau đây nêu rõ cấu trúc các hàm số đo được
Định lý 13 Mỗi hàm số f (x) đo được trên một tập A là giới hạn của một dãy hàm đơn giản f n (x) :
f (x) lim f n (x)
n
nếu f (x) 0 với mọi xA thì có thể chọn các f n để cho.
f n (x) 0; f n1 (x) f n (x) với mọi n và với mọi x A
1 5.4 Hàm số tương đương
Trong một không gian X bất kỳ cho một -đại số với F và một độ đo
trên F Ta nói một điều kiện (x) được thoả mãn với hầu hết mọi x A , haythoả mãn hầu khắp nơi (h.k.n) trên A, nếu có một tập B A sao cho (B) 0
và (x) được thoả mãn với mọi x A \ B Ví dụ f (x) g(x) h.k.n trên A cónghĩa là
(B A)(B) 0 và(x A \ B) f (x) g(x)
Hai hàm sốf (x), g(x) bằng nhau h.k.n thì gọi là tương đương nhau Ta viết f (x) g(x) Dĩ nhiên hai hàm số cùng tương đương với một hàm số thứ ba thì
tương đương nhau
Định lý 14 Nếu là một độ đo đủ thì mọi hàm số g(x) tương đương với một hàm số đo được f (x) cũng đều đo được.
1.5.5 Sự hội tụ theo độ đo.
Cho những hàm số f n (x)(n 1,2 ) và f (x) đo được trên tập A Ta nói
dãy f n (x) hội tụ theo độ đo tới f (x) và viết f n (x) f (x) nếu.
(0) lim x A : f n (x) f (x) 0 (8)
Trang 25với giả thiết là độ đo đủ có thể nhận xét ngay rằng:
Trang 26+ Nếu f n (x)f (x) và g(x) f (x) thì f n (x)g(x)
+ Nếu f n (x) f (x) và f n (x) g(x) thì f (x) g(x)
Sau đây là liên hệ giữa hai khái niệm hội tụ theo độ đo và hội tụ h.k.n
Ta vẫn giả thiết như trước rằng độ đo là đủ
Định lý 15. Nếu một dãy hàm số f n (x) đo được trên một tập A hội tụ h.k.n tới một hàm số f (x) , thì
f (x) đo được và nếu ( A) thì f n (x)f (x)
Chú ý: 1) giả thiết ( A) là cần thiết, vì thiếu nó định lý không còn
đúng, chẳng hạn, lấy A R, là độ đo Lebesgue trên đường thẳng, và
nghĩa là f n (x) không hội tụ theo độ đo tới 0
2) Ví dụ dưới đây cho thấy rõ định lý 14 không có đảo đề Với mọi k ta
xác định trên khoảng 0,1 k hàm số f ik (i1,2 k) như sau:
Định lý 16: Nếu dãy hàm số đo được f n (x) hội tụ theo độ đo tới f (x) thì có
một dãy con f n k (x) hội tụ h.k.n tới f (x)
1.5.6* Hai định lý về cấu trúc hàm đo đƣợc.
Sau đây là hai định lý hay về cấu trúc của hàm số đo được cho thấy cáchàm số này khá “tốt” nếu bỏ qua một tập có độ đo nhỏ
Định lý 17 (Egorov) Cho một dãy số f n (x) đo được, hữu hạn h.k.n và hội
tụ h.k.n trên một tập đo được A có độ đo ( A) với mọi 0 tồn tại một tập
đo được BA sao cho ( A\ B) và dãy f n (x) hội tụ đều trên tập B.
Nói vắn tắt, mọi sự hội tụ trên một tập có độ đo hữu hạn có thể biếnthành hội tụ đều sau khi bỏ đi một tập có độ đo tuỳ ý
Trang 27Định lý 18 ( Lusin) Cho một tập có độ đo ( A) một hàm số
f (x) xác định và hữu hạn trên tập A là đo được khi và chỉ khi với mỗi 0 tồn tại một tập đóng FA sao cho ( A\F) và f (x) liên tục trên tập F.
Nói vắn tắt, hàm số đo được là những hàm số có thể biến thành liên tụcsau khi bỏ qua một tập có độ đo nhỏ tuỳ ý
1.6* ĐỘ ĐO VÀ THỨ NGUYÊN HAUSDORFF
1.6.1 Độ đo Hausdorff.
Ở trên ta đã nghiên cứu độ đo Lebesgue trong Rk và thấy rằng nó mở rộngthoả đáng khái niệm độ đo Peano-jordan Tuy nhiên nó vẫn chưa đáp ứng hết cácyêu cầu nghiên cứu về tập hợp Chẳng hạn tập Cantor F và tập các điểm hữu tỉtrong [0;1] cùng có độ đo Lebesgue bằng 0 Tuy lực lượng của chúng khác nhau xa(lực lượng Continum và lực lượng đếm được) Nói chung, để nghiên cứu các tậpFractal, cần một độ đo tinh vi hơn độ đo Lebesgue Một độ đo thoả mãn yêu cầu
đó và đã trở thành công cụ chủ yếu của lý thuyết fractal là độ đo Hausdorff
Cho một tập F R k và một số s0 với mỗi 0 ta xét những họ (hữu hạn
Rõ ràng nếu thì mọi 2 -phủ của F đều cũng là 1 -phủ cho nên
F R k
2 1
A R k
Trang 28Borel của Rk, và với mỗi tập Borel ta có
c k H k (F) L k (F)
Trang 29trong đó c k là thể tích của một hình cầu k-thứ nguyên có đường kínhđơn vị, còn L k (F) là độ đo Lebesgue k-thứ nguyên của F Tương tự như vậy H
0 (F ) bằng số đếm của F;H1(F)bằng độ dài của F nếu F là đương cong trơn; H2
Một ánh xạ f :R k R m được gọi là ánh xạ Holder trên một tập F R k,
Một tập Borel thoả mãn điều kiện này gọi là một s-tập
Các tính chất đáng chú ý sau đây của độ đo Hausdorff có thể
minh dễ dàng
dim H F 0 với mọi tập đếm được F
R kdim H F n với mọi tập mởFR k
Nếu EF thì dim H E dimH F (tính đơn điệu)
(11)
chứng
Trang 30dim H U i1 F i sup1i dim H F i (tính ổn định đếm được)
Định lý 20. Nếu F R k và f :FR m thoả mãn điều kiện Holder.
f (x) f ( y) c x y x, y F
thì dim H f (F) (1/ ) dimH F
Hệ quả (i) Nếu f :F R m là Lipschitz thì dim H f (F) dim H F.
(ii) Nếu f :F R m là Lipschitz hai chiều, tức là:
c1 x y f (x) f ( y) c2 x y x, y F thì dim H f (F) dim H f (F)
Nói cách khác, thứ nguyên Hausdorff bất biến theo các biến đổi Lipschitz kép.
1.6.3 Thứ nguyên Kolmogorov:
Cùng với thứ nguyên Haus-dorff, người ta thường dùng thứ nguyên
Kolmogorov (hay còn gọi là thứ nguyên hộp, thứ nguyên entropy, thứ nguyên
metric, thứ nguyên thông tin)
Cho F là một tập con không rỗng, bị chặn, của Rk và cho N(F ) là số tối
thiểu lập phương có cạnh bằng có thể phủ được F Nếu có một hằng số s 0
sao cho tồn tại
lim N (F )s
0
Thì s gọi là thứ nguyên Kolmogorov của F và ký hiệu s =
loga hai vế của (12) ta được
có thể không tồn tại, nên ta định nghĩa thứ nguyên dưới và trên của F theo thứ
Dễ thấy rằng trong các định nghĩa trên có thể lấy N là số tối thiểu tập
có đường kính phủ được F So sánh với thứ nguyên Hausdorff ta nhận xét
rằng nếu F có thể phủ bởi N(F ) tập có đường kính thì do (9) ta có:
H (F) N (F)s
Trang 31Cho nên có thể suy ra
Trang 32dim H F lim B F lim B F F R k
Trong khá nhiều trường hợp (chẳng hạn với tập cantor) ta được đẳngthứ, nhưng nói chung thì bất đẳng thức ở đây là chặt Chú ý rằng nếu có (13)thì
dễ tính toán hơn thứ nguyên Hausdorff
Trang 332 TÍCH PHÂN LEBESGUE (Hoàng Tụy 2006, [3])
Trong chương trình này ta vận dụng quan điểm tập hợp vào một vấn đề
trung tâm của giải tích là lý thuyết tích phân Trước hết, ta sẽ xác định lớp các
hàm số khả tích Riemann để thấy rằng khái niệm tích phân Riemann cổ điển
không đủ dùng trong nhiều vấn đề quan trọng Sau đó để khắc phục sự hạn
chế của tích phân Riemann ta sẽ xây dựng khái niệm tích phân mới: Tích
phân Lebesgue
2.1 SỰ HẠN CHẾ CỦA TÍCH PHÂN RIEMANN
2.1.1 Tích phân Riemann trong R k.
Cho hàm số ƒ( x) xác định và bị chặn trên một đoạn 1
= x = ( 1, , k) : i ξi ≤ i i = 1, , k
Ta chia mỗi đoạn i, i của đoạn ra pi phần bởi các điểm i = i0 i1
ipi =i, và dùng các mặt phẳng x :i = iq( i = 1 , k; q= 0,1, , pi) chia
thành s = p1p2 pk đoạn nhỏ: 1, 2 ,s Một cách chia như thế
gọi là một phân hoạch của đoạn cỡ của phân hoạch ( ký hiệu: ) là
đường kính lớn nhất của các đoạn chia trong phân hoạch ấy
Ta thành lập các tổng Darboux dưới và trên:
thì ta nói hàm số f( x) khả tích trên đoạn và khi ấy, giá trị chung
Trang 34Vấn đề quan trọng đặt ra là: những hàm số như thế nào thì khả tích? Trong giáo trình giải tích cổ điển, người ta chứng minh rằng mọi hàm số liên
Trang 35tục, hoặc chỉ có một số hữu hạn điểm gián đoạn, đều khả tích (R) Nhưngngoài các hàm số đó ra, còn những hàm số nào khác cũng khả tích ( R)? Đó làvấn đề mà đến đầu thế kỷ này Lebesgue mới giải quyết được triệt để nhờ vậndụng lý thuyết tập hợp và độ đo.
Sau đây ta sẽ trình bày cách giải quyết ấy:
2.1.2 Dao động của một hàm số:
Ta hãy khuếch hàm số ( x) ra phía ngoài bằng cách quy ước ( x)= 0với mọi x Xét một điểm bất kỳ xo của đoạn , và cho V là một lân cận của
X0 ( tức là một hình cấu tâm ở x0) Như đã biết, dao động của hàm số (x)trong V là số:
( V) = Sup ( x) - inf (x) 0Khi V thắt lại tại điểm xo (tức là bán kính của V dần tới 0, nhưng V vẫnluôn luôn chứa xo làm tâm) thì đương nhiên ( V) giảm dần, và vì nó bịchặn dưới bởi số 0, nên nó dần tới một giới hạn ( x0) 0 nào đó Giới hạnnày
( x0) = lim ( V)gọi là dao động của hàm số ( x) tại điểm x0.
Bổ đề 1: Hàm số ( x) liên tục tại điểm x 0 khi và chỉ khi ( x 0 ) = 0.
Bổ đề 2: với mọi ε>0 tập {x ∆: ω f (x) ≥ ε} là đóng
Bổ đề 3: Cho một tập đóng Q Nếu f (x) với mọi x Q thì có một
số 0 ( chỉ phụ thuộc ) sao cho trong mọi hình cầu V Q với đường kính nhỏ hơn ta đều có f (V )
2.1.3 Tiêu chuẩn khả tích (R).
Bây giờ ta chứng minh đinh lý quan trọng sau đây:
Định lý 1 (Lebesgue) Một hàm số (x) bị chặn trên một đoạn là khả
tích (R) khi và chỉ khi nó liên lục h.k.n trên đoạn ( tức là tập các điểm gián đoạn của nó có độ đo 0).
Đo độ nói đây là đo độ Lebesgue trong R k
Trang 36Muốn thế, xét một An tuỳ ý, và cho một số 0 bất kỳ, vì (x) khả tích(R) nên có một phân hoạch ơ chia đoạn thành những đoạn nhỏ 1, 2, ,s,sao cho.
s
j 1
trong đó j là dao động của (x) trong Gọi B là hợp tất cả các biên của đoạn,
rõ ràng : trong trường hợp k = 3 chẳng hạn, mỗi là một hình hộp và biên của
nó là các mặt của hình hộp đó; dĩ nhiên độ đo (thể tích) của biên ấy bằng
1 (Một cách tổng quát trong Rk, độ đo của một tập bất kỳ nằm trong một mặtphẳng toạ độ i a bao giờ cũng bằng 0) Mỗi điểm x An\B phải là điểm
trong của một đoạn j nào đó Ta hãy chọn các đoạn j nào có chứa ít nhấtmột điểm x An \ B làm điểm trong, và gọi chúng là'jh(h = 1,2 ,m) Dĩ
Song vì mỗi đoạn 'jh chứa một điểm trong xAn tức là một điểm trong
x với f(x) 1/ n cho nên jh 1/ n Do đó
2 Ngược lại, giả sử ( A) 0 tức là ( An) 0 với mọi n Cho trước một
số 0 tuỳ ý, ta lấy một tập An với n đủ lớn để 1/n e Vì An có độ đo 0 nên nó
có thể phủ được bằng một họ khoảng (mở) có thể tích tổng cộng / 2 và vì An
bị chặn và đóng (bổ đề 2) nên trong họ đó có một số hữu hạn khoảng: D1;
D2 , Dm, cũng phủ được An Bây giờ xét một phân hoạch bất kỳ chia đoạn
Trang 37trong đó 1 là tổng theo những đoạn j nào có điểm chung với ít nhất mộttrong các khoản D1,D2, Dm, và 2 là tổng theo những đoạn còn lại, ta hãy
ước lượng mỗi tổng 1 và 2 :
a Ta có thể chọn 1 0 đủ nhỏ để cho nếu 1 thì các đoạn j có điểm chungvới các khoảng D1, D2, Dm, có thể tích tổng cộng nhỏ hơn 2 và do đó nhỏhơn 2 i m1 Di và do đó nhỏ hơn 2 ( / 2) Khi đó, gọi K là cận trên của
x Q Vậy theo bổ đề 3 có thể tìm được 20 dù nhỏ để cho nếu 2 thì
j 1 / n với mọi đoạnj Q Khi ấy
2.1.4 Tích phân Riemann trên một tâp hợp:
Cho một tập bị chặn A trong Rk, và lấy một điểm bất kỳ A nếu (hàmđặc trưng của A) khả tích (R) trên một đoạn thì tập A gọi là đo được theonghĩa Peano-Jordan, hay ngắn hơn, đo được (P.J) và tích phân
X
gọi là độ đo Peano-Jordan của tập A
Dĩ nhiên tập các điểm gián đoạn của hàm số XA(x) chính là biên của tập
A, cho nên, theo định lý 1:
Một tập bị chặn A là đo được (P.J) khi và chỉ khi biên của nó có độ đoLebesgue bằng 0 Chẳng hạn tập các điểm hữu tỉ trong đoạn 0,1 không đođược (P.J) vì biên của nó là toàn đoạn 0,1 và do đó có độ đo 1 0
Bây giờ cho tập A đo được (P.J) và một hàm số (x) bị chặn trên A Taxác định hàm số f (x) f (x) trên A và f (x) 0 ngoài A Nếu f (x) khả tích
Trang 38(R) trên một đoạn A thì (x) gọi là khả tích (R) trên tập A, và ta định nghĩa tích phân của (x) trên A là số
2 Biên của A có độ đo Lebesgue bằng 0;
3 Tập các điểm trong của A tại đó (x) gián đoạn có độ đo Lebesguebằng 0
Ta thấy rằng tích phân Riemann chỉ áp dụng cho một lớp hàm số tươngđối hẹp, bao gồm những hàm số mà tập các điểm gián đoạn có thể "bỏ quađược" (có độ đo) Còn các hàm số đo được tổng quát thì nói chung có thểkhông khả tích (R) Ngay hàm số Dirichlet ((x) bằng 0 tại những điểm vô tỉcủa đoạn 0,1 , bằng 1 tại những điểm hữu tỉ) cũng không khả tích (R) vì vớimọi phân hoạch ta đều có S 0 , S 1 Đó là một sự hạn chế đáng
kể của khái niệm tích phân Riemann, vì trong toán học hiện đại (lý thuyết vàứng dụng) rất thường gặp những hàm số gián đoạn đòi hỏi phải lấy tích phântheo một nghĩa nào đó
Nhược điểm của tích phân Riemann bộc lộ rõ nhất trong những vấn đềgiới hạn: nói chung dùng tích phân Riemann thì phép toán này phải thận trọng
vì không phải luôn thực hiện được Chẳng hạn, trong không gian C1a; b gồmcác hàm số liên tục x (t) trên đoạn a,b với Metric
b
P(x,y) = a x(t) y(t) dt
một dãy cơ bản không nhất thiết hội tụ (không gian không đủ), và dù có thêmvào không gian này những hàm số gián đoạn khả tích (R) thì cũng không cảithiện được tình trạng ấy
Ngoài ra còn một vấn đề nữa mà tích phân Riemann không đủ để giảiquyết, là việc tìm lại một hàm liên tục F(x) mà ta đã biết đạo hàm F(x) = (x)của nó (đây là nói hàm số một biến trên đoạn a,b); nếu (x) khả tích (R) thì
x
ta biết rằng F(x)=F(a) + a f (t)dt, nhưng nếu (x) không khả tích (R) thì thếnào?
Trang 39Để khắc phục tất cả các nhược điểm đó, cần phải xây dựng một kháiniệm tích phân tổng quát hơn tích phân Riemann: đó là vấn đề sẽ giải quyếttrong các mục sau.
số gần nhau Tức là không nên chia ra từng đoạn nhỏ, mà nên chia nó ratừng tập hợp nhỏ, mỗi tập bao gồm những điểm ứng với những giá trị gầnnhau của (x) Theo quan điểm cơ bản đó Lebesgue đã xây dựng được mộtkhái niệm tích phân rất tổng quát, áp dụng cho tất cả các hàm số đo được và
bị chặn
Phương pháp xây dựng tích phân trình bày dưới đây, về thực chất dự trên
ý đó
2.2.1 Tích phân các hàm đơn giản.
Trở lại cách xây dựng tích phân Riemann, ta để ý rằng các tổng Darboux