1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng chuẩn thiết lập bài giảng và ứng dụng các công cụ để thiết kế bài giảng theo các chuẩn luận văn ths công nghệ thông tin 1 01 10

88 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼHình 2.1 Chuẩn SCORM trong hệ thống E-learning Trang 39 Hình 2.6 Các thành phần cơ bản của gói nội dung Trang 46 Hình 2.9 Cấu trúc bài học theo yêu cầu người học Tran

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Phùng Đức Hoà

SỬ DỤNG CHUẨN THIẾT LẬP BÀI GIẢNG

VÀ ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ ĐỂ THIẾT

KẾ BÀI GIẢNG THEO CÁC CHUẨN

Ngành: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Mã số : 1.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1 E-LEARNING 10

1.1 Tổng quan về E-learning 10

1.1.1 Các định nghĩa và khái niệm 10

1.1.2 Thể hiện của E-learning 14

a Đặc điểm

14 b Đặc trưng của E-learning

14 c Hình thức thể hiện

15 1.1.3 Ưu điểm - nhược điểm của E-learning 16

a Ưu điểm

16 b Nhược điểm

17 1.1.4 Các hệ quản trị học (LMS) 18

1.1.5 Các hệ quản trị nội dung (LCMS) 19

1.2 Chuẩn trong E-learning 21

1.2.1 Chuẩn và vấn đề áp dụng chuẩn trong E-learning 21

a Tổng quan

21 b Chuẩn đóng gói dữ liệu

23 c Chuẩn trao đổi thông tin

24 d Chuẩn mô tả siêu dữ liệu (metadata)

25

e Chuẩn chất lượng

Trang 4

26

1.2.2 Một số tổ chức đƣa ra chuẩn, đặc tả trong E-learning 27

a Aviation Industry CBT Committee (AICC)

Trang 5

a Các tiêu chuẩn đánh giá chung

2.1.1 Mô hình nội dung 42

2.2 Nguyên tắc thiết kế, xây dựng bài giảng điện tử 47

2.3 Một số mô hình thiết kế bài giảng 48

2.3.1 Bài học kiểu cổ điển 48

Trang 6

2.3.3 Bài học hướng người học 50

2.3.4 Bài học kiểu kiến thức từng bước 51

2.3.5 Bài học kiểu khám phá 52

2.3.6 Bài học được phát sinh 53

2.3.7 So sánh các phương pháp thiết kế bài giảng 54

2.4 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử 55

2.5 Công nghệ XML 56

2.5.1 Giới thiệu 56

2.5.2 Trang tài liệu XML 57

2.5.3 Định nghĩa kiểu tư liệu – DTD 58

a Định nghĩa DTD nội

58 b Định nghĩa DTD ngoại

59 c Thực thể và thuộc tính DTD

60 d Không gian tên của XML Lược đồ XML

60

Trang 7

e So sánh DTD và XML Schema 61

2.5.4 Một số đánh giá về XML 62

CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT CÔNG CỤ TRỢ GIÚP THIẾT KẾ BÀI GIẢNG64 3.1 Lựa chọn mô hình và công cụ thiết kế bài giảng 64

3.1.1 Công cụ trợ giúp thiết kế bài giảng eXe 65

3.1.2 Công cụ hỗ trợ đóng gói bài giảng Reload Editor 68

a Bộ công cụ Metadata and Content Packaging Editor 69

b Bộ công cụ SCORM Player 70

c Bộ công cụ Learning Design Editor 71

d Bộ công cụ Learning Design Player 71

3.2 Thiết kế bài giảng theo kiểu kiến trúc từng bước 73

3.2.1 Thiết kế đặc tả 73

3.2.2 Thiết kế tổng thể 74

3.2.3 Thiết kế và tạo lập môđul 75

3.2.4 Thử nghiệm khoá học trên hệ thống E-Learning 78

KẾT LUẬN 80

Trang 8

BẢNG CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CBT Computer Based Training

COL CommonWealth of Learning (“COL LMS Open Source”,

3waynet Inc)CSDL Cơ sở dữ liệu

DTD Document Type Definition

IMS SS Instructional Management System Simple SequencingLCMS Learning Content Management System

LMS Learning Management System

LTHĐT Lập trình hướng đối tượng

OOP Object Oriented Programming

SCO Shareable Content Object

SCORM Sharable Content Object Reference Model

SGML Standard Generalised Markup Language

XML Extensible Markup Language

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Chuẩn SCORM trong hệ thống E-learning Trang 39

Hình 2.6 Các thành phần cơ bản của gói nội dung Trang 46

Hình 2.9 Cấu trúc bài học theo yêu cầu người học Trang 50Hình 2.10 Cấu trúc bài học kiểu kiến thức từng bước Trang 51

Hình 3.1 Công cụ hỗ trợ thiết kế bài giảng eXe Trang 66Hình 3.2 Cửa sổ Metadata and Content Packaging Editor Trang 69

Hình 3.4 Chương trình Learning Design Editor Trang 71Hình 3.5 Chương trình Learning Design Player Trang 72

Hình 3.7 Thiết kế bài giảng bằng công cụ Exe Trang 76Hình 3.8 Cấu trúc các file trong gói bài giảng Trang 77

Hình 3.10 Thử nghiệm hệ thống E-learning tại ĐHCN Hà Nội Trang 78Hình 3.11 Khoá học được thể hiện trên hệ thống E-learning Trang 79

Trang 10

MỞ ĐẦU

Nhu cầu học tập phổ biến kiến thức của tất cả mọi người đã thúc đẩy xuhướng học tập điện tử phát triển một cách mạnh mẽ Học tập điện tử (E-learning)không chỉ đem lại những lợi ích to lớn, tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc, màcòn nâng cao chất lượng và hiệu quả của sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức

Việc thiết kế một bài giảng trong E_learning không thể không nói đến cácchuẩn, các chuẩn đã giúp cộng đồng E_learning có tiếng nói chung, cùng nhau thúcđẩy E_learning phát triển lên một tầm cao mới Luận văn này mong muốn đóng gópmột phần nhỏ vào việc tìm hiểu và so sánh các chuẩn, từ đó chọn ra một chuẩn phùhợp nhất và ứng dụng nó để lựa chọn và cài đặt một modul hỗ trợ cho việc thiết kếbài giảng trong E_learning tuân theo các chuẩn đó Với các yêu cầu đó tác giả chọnlựa đề tài với tên đề tài "Sử dụng chuẩn thiết lập bài giảng và ứng dụng các công cụ

để thiết kế bài giảng"

Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là đi sâu tìm hiểu các chuẩn thiết lập bàigiảng và các hình thức thiết kế bài giảng phổ biến nhất hiện nay Từ đó đưa ra đượccác phương pháp và công cụ hỗ trợ thiết kế bài giảng hợp lý nhất cho hệ thống E-learning đang được triển khai tại cơ sở

Do yêu cầu thực tiễn của việc triển khai hệ thống E-learning của trường Đạihọc công nghiệp Hà Nội, đề tài này nhằm góp phần giúp các giáo viên thực hiện xâydựng một bài giảng cho hệ thống E-learning theo chuẩn SCORM - chuẩn được cộngđồng E-learning chấp nhận và sử dụng rộng rãi nhất hiện nay

Luận văn gồm có ba chương

Chương I: E-learning

Chương II: Chuẩn SCORM và thiết kế bài giảng trong E-learning

Chương III: Cài đặt công cụ trợ giúp thiết kế bài giảng theo chuẩn

Do điều kiện có hạn nên luận văn dừng lại ở những nội dung như trên Luậnvăn chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Rất mong nhận được sựđóng góp và chỉ bảo của các thầy cô để luận văn có tính khả thi hơn trong việc ápdụng phát triển hệ thống E-learning của đơn vị nơi tác giả đang công tác

Trang 11

Chương 1 E-LEARNING

1.1 Tổng quan về E-learning

1.1.1 Các định nghĩa và khái niệm

Hiện nay vẫn còn khá nhiều quan điểm khác nhau về khái niệmE-learning (Electronic Leaning: giáo dục điện tử) như:

 E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc)

 E-learning là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, phân phối hoặc quản lý có

sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thựchiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center)

 Việc học tập được phân phối hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc phân phốiqua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thôngminh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT – Computer Base Training) (SunMicrosystems, Inc )

 Việc phân phối các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tập thông quacác phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape, DVD,

TV, các thiết bị cá nhân (E-learning site)

Tuy có nhiều khái niệm khác nhau, nhưng nhìn chung E-learning có thể hiểu

là một tập hợp các ứng dụng và quá trình như: học qua web, học qua máy tính, lớp học ảo và sự liên kết số Trong đó bao gồm việc phân phối nội dung các khoá học tới người học qua Internet, mạng cục bộ, băng video, đĩa CD-ROM, các loại học liệu điện tử khác, mà không nhất thiết phải có sự tham gia của giáo viên

Bản chất CBT là hình thức đào tạo sử dụng máy tính trợ giúp giáo viên trongcông việc giảng bài Nội dung học được lưu trên các đĩa CD hoặc trên máy tínhkhông nhất thiết phải nối mạng để người học tự truy cập và thu nhận kiến thức

Nền tảng của E-learning đã phát triển từ CBT bằng việc dùng máy tính đơn lẻsang hệ thống khách/chủ (client/server), và gần đây nó được thể hiện với tên WBT(Web Base Training) với việc dùng internet Nội dung giáo dục được đưa lêninternet, người dùng có thể được sử dụng từ thiết bị cuối của mình khi kết nốiinternet

Trang 12

WBT là hình thức đào tạo sử dụng công nghệ Web để tổ chức dạy và học,bao gồm việc lưu trữ tài liệu liên quan, quản lý đào tạo (như giáo trình, bài kiểm tra,kết quả học, hồ sơ người học) và thiết lập một môi trường học tập ảo qua mạng máytính nhờ công nghệ Web.

Với sự phát triển của công nghệ thông tin cũng như hạ tầng mạng ngày nay,E-learning được thực hiện chủ yếu thông qua việc sử dụng Web (là hình thức đàotạo WBT) Trong tương lai gần, có thể E-learning sẽ được tiến hành thông qua PDA(Personal Digital Assistant: máy trợ lý cá nhân dùng kỹ thuật số) hoặc thậm chí cácthiết bị không dây khác (cell phone)

Ưu điểm nổi trội của E-learning so với các phương pháp đào tạo truyền thống

là việc tạo ra một môi trường học tập mở và tính chất tái sử dụng các đơn vị tri thức.Với công nghệ này, quá trình dạy và học sẽ hiệu quả và nhanh chóng hơn, giúp giảmthiểu chi phí, đồng thời giảm thời gian đào tạo so với phương pháp giảng dạy truyềnthống E-learning giúp chuyển tải nội dung phong phú, ấn tượng và dễ hiểu thôngqua trang web, bảo đảm chất lượng đào tạo qua những phần mềm quản lý Mô hìnhnày cho phép người học chủ động lựa chọn nội dung học hình thức học

Hình 1.1 Các thành phần của E-learningCác bộ phận cấu thành E-learning gồm có [5]:

 Nền tri thức E-learning:

Trang 13

Tổ chức nội dung: Được hiểu là một lược đồ thể hiện kế hoạch sử dụng nội dung

dạy - học thông qua các đơn vị giảng dạy có cấu trúc, và chỉ ra các đơn vị giảng dạyquan hệ với nhau như thế nào

Công cụ soạn giả để chuyển tài liệu truyền thống sang định dạng E-learning (hệ

quản trị nội dung học: LCMS): tuân theo các chuẩn E-learning và tương đối độc lập vớinhà cung cấp và hệ thống

 Nền tảng công nghệ :

Nền quản lý học (hệ quản trị học:LMS) Được hiểu là một gói phần mềm hỗ trợ

việc quản lý học trong một tổ chức, đảm bảo quá trình học tuân theo các chuẩn sử dụngtrong E-learning

Nền công nghệ thông tin: Bao gồm các công nghệ mạng như: công nghệ băng

thông rộng, công nghệ cấu trúc hướng đối tượng, công nghệ phía phục vụ Java, côngnghệ đa nền Các CSDL như: CSDL thẻ (vé), CSDL thư viện phương tiện, CSDL nộidung, CSDL lịch học, CSDL thông tin bài học, CSDL tri thức

 Nền tổ chức E-learning:

Là nền tổ chức học tập của môi trường dạy, học cụ thể, bao gồm:

Người quản trị hệ thống: quản lý về mặt kỹ thuật nền CNTT và môi trường

E-learning

Người quản lý môn học, khóa học: chịu trách nhiệm về việc tạo ra tất cả các nội

dung giảng dạy

Người quản lý dạy và học: chịu trách nhiệm quản lý các lớp học đang diễn ra

trong khuôn khổ E-learning

Chuyên gia lĩnh vực của môn học (Subject Matter Expert: SME): là người có tri

thức sâu về chuyên ngành; người thiết kế dạy (Instructional Designer: ID) làngười thiết kế dạy học có khuynh hướng theo qui trình, áp dụng các nguyên lýthiết kế dạy học vào miền nội dung rộng SME làm việc chặt chẽ với ID để phátbiểu cấu trúc nội dung làm việc, theo đó thông tin và kỹ năng cần dạy có thểđược tạo thành theo trình tự và thứ bậc

Người làm phần mềm nội dung: là những người viết và biên tập nội dung giảng

dạy trong khuôn khổ khoá học thể hiện trên Web

Người trợ giúp kiến thức: là người giỏi kỹ thuật có kinh nghiệm huấn luyện cho

cả người học và bạn đồng nghiệp

12

Trang 14

Tổ chức thương mại cho trung tâm E-learning: (Các trung tâm E-learning có tính chất thương mại) có các chức năng tiếp thị, quảng cáo, quản lý sản xuất nội dung

giảng dạy bao gồm việc làm nội dung dạy và sản xuất phần mềm dạy; quản lý việc dạy

và học gồm có thực hiện giảng dạy và thực hành, quản trị hệ thống kỹ thuật, quản lýđánh giá học tập

Với cơ chế tạo ra một lần sử dụng nhiều lần, E-learning giúp tiết kiệm chi phícho khóa học, nhất là khi phương pháp đào tạo qua Web trở nên phổ biến Đặc biệtE-learning đáp ứng khả năng học của từng cá nhân, điều mà phương pháp dạytruyền thống dựa trên tài liệu không thể đáp ứng được Nếu kết hợp với việc đánhgiá nhu cầu của người học, E-learning có thể đưa ra các giải pháp cụ thể cho từngngười học, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và đào tạo

Bên cạnh đó, E-learning giúp người học có thể chủ động điều chỉnh được tiến

độ học phù hợp với trình độ và hoàn cảnh, điều kiện của mình Người học có thể họcnhanh hoặc bỏ qua một số phần giảng không cần thiết, ngược lại có thể giảm tốc độhọc để có thể theo kịp vấn đề Bằng cách thức này, E-learning là một giải phápchung cho rất nhiều người học với nhiều trình độ, nhu cầu và cách thức học khácnhau

Ở Việt Nam hiện nay E-learning chưa phổ biến, và chỉ có một vài đơn vịtriển khai hình thức đào tạo này như trung tâm FPT FEB, Cleverlearn, SaigonCTT,trung tâm Việt Anh… Nhưng chỉ có 3 chương trình học tiếng Anh làEnglishTownOnlineSchool của FPT FEB, CleverCourse thuộc Cleverlearn vàHocngoaingu của trung tâm Việt Anh là đào tạo trực tuyến 100% Trong khi ở một sốchương trình học khác, như các khóa đào tạo Học viện mạng Cisco tại trung tâm nghiêncứu công nghệ kĩ thuật Sài Gòn SaigonCTT dù được xây dựng theo mô hình E-learningnhưng người học vẫn phải đến lớp và có khoảng 50% tiết học là học với giáo viên củatrường Sở dĩ như vậy là vì đặc thù của chương trình nên hầu hết các giờ thực hành đềuđược tiến hành trên các thiết bị đặt tại Việt Nam do giáo viên ở Việt Nam hướng dẫn, vìvậy mà chương trình học viện Cisco tại Việt Nam không thể hoàn toàn là học online100%

Một vài trường đại học ở Việt Nam cũng đã xây dựng những chương trình thíđiểm đào tạo điện tử như ĐH Cần Thơ, ĐH Công Nghệ - ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TPHCM, ĐH Đà Nẵng, Đại học Thủy Lợi Tuy nhiên vẫn còn ở một mức độ hạn chế,

mô hình E-leaning chỉ được thiết lập nhằm hỗ trợ chương trình học trên lớp, chủ yếutập trung vào việc số hóa bài giảng và đưa lên website để sinh viên truy cập, và tạo

Trang 15

1.1.2 Thể hiện của E-learning [1,5]

a Đặc điểm

E-learning thể hiện ở một số các đặc điểm chính sau:

Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ

thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…

Hiệu quả của E-learning cao hơn so với cách học truyền thống do có tính tương

tác cao dựa trên multimedia, giúp người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cho phépngười học lựa chọn nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của mình

Chi phí cho việc truyền đạt kiến thức và cho người học giảm xuống

learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay,

E-learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới với rất nhiều

tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E-learning ra đời

b Đặc trưng của E-learning

Đáp ứng nhu cầu người học: Người học có thể chọn lựa được nhiều loại khóa

học, phù hợp với yêu cầu cũng như nguyện vọng của bản thân

Cá nhân hóa: Người học có thể chủ động chọn nội dung học, thời gian cũng như

trình độ phù hợp với mình Việc thực hiện quản lý học cũng thuận lợi hơn

Tương tác: học tập dựa trên sự kết hợp, trao đổi kiến thức - việc này giúp cho

quá trình học nhanh chóng và hiệu quả hơn E-learning cung cấp các giải pháp thực hiện

việc kết hợp người học với nhau thông qua các nhóm thảo luận, do vậy việc trao đổikhông chỉ giới hạn trong nhóm mà là sự kết hợp giữa những người học cùng một ngành.Hơn nữa, việc lưu trữ lại các bài giảng giúp những người học sau có nhiều thuận lợi hơn

so với phương pháp đào tạo truyền thống

Cập nhật tri thức mới nhất nhanh chóng và kịp thời: cùng với sự phát triển nhanh

chóng của khoa học công nghệ và xã hội, việc học thêm các kiến thức mới là một trongnhững nhân tố quan trọng E-learning giúp cho các nhà quản trị học và người học cậpnhật các kiến thức một cách kịp thời

Kiến thức được tiếp thu theo từng lượng nhỏ - ngay cả một quá trình học tập lâu

dài cũng thực chất là sự kết hợp của rất nhiều tình huống học tập nhỏ hơn E-learning hỗtrợ rất tốt cho việc học theo cách này

14

Trang 16

Nhấn mạnh việc tự học có sự hỗ trợ của môi trường kỹ thuật và tổ chức: với các

công cụ phát triển và trong một môi trường học có tổ chức, người học có thể phát huykhả năng tự học của mình

c Hình thức thể hiện

Do E-learning có các đặc trưng trên nên nó có hai phương thức trao đổi thôngtin đó là “không đồng bộ” và “đồng bộ” Không đồng bộ là việc học không có sựtiếp xúc trao đổi trực tiếp tại cùng một thời điểm giữa các người học với nhau và vớithầy giáo Đồng bộ là việc người học có thể trao đổi trực tiếp với nhau và với thầygiáo Từ đó hình thức bài giảng cũng như công cụ hỗ trợ cũng có khác nhau, tạmthời được chia làm 3 nhóm như sau:

Tự học: Người học có thể sử dụng các kiến thức đã có trong CD-ROOM, trong

E-book , trên web, hoặc các công cụ hỗ trợ trình chiếu điện tử

Truyền đạt tri thức gián tiếp: Sử dụng sự trao đổi giữa người học với nhau và với

giáo viên không đồng thời và có thể thông qua mail, chat room, vv

Truyền đạt tri thức trực tuyến: Người học có thể liên lạc với nhau và với giáo

viên thông qua lớp học ảo

Mỗi hình thức học đều có các ưu điểm và nhược điểm riêng, lựa chọn hìnhthức nào tùy thuộc vào nội dung cần chuyển tải, tính chất môn học cũng như khảnăng kỹ thuật và kinh tế cho phép Song nếu kết hợp đồng thời nhiều hình thức thìhiệu quả học tập và giảng dạy sẽ được nâng lên rất nhiều

Ngày nay, E-learning tập trung vào việc đào tạo dựa trên công nghệ Web, vànhư vậy E-learning bao gồm một số các thành phần sau:

Sử dụng các thiết bị trợ giảng điện tử (vd: máy chiếu), các phần mềm máy tính

(vd: MS Power Point, Flash) để minh họa, trình diễn bài giảng

Đổi mới việc thi cử bằng các bài thi trên máy tính độc lập hoặc nối mạng được

chấm điểm tự động

Nâng cao chất lượng quản lý đào tạo bằng các chương trình máy tính.

Tăng cường và đa dạng hóa tài liệu đào tạo bằng các thư viện điện tử, các nguồn

tài liệu tra cứu trên CD, trên các máy chủ nội bộ của tổ chức hoặc trên các

Website

Làm phong phú thêm hình thức trao đổi, thông tin liên lạc trong đào tạo giữa

giáo viên với người học, người học với người học Sử dụng công nghệ liên lạc từ xa:email, đàm thoại trên mạng, diễn đàn qua mạng, trao đổi trực tuyến qua hội

Trang 17

thảo video Các phần mềm dạy học hoàn chỉnh trên Website cho phép học mọi nơi, mọi lúc.

1.1.3 Ưu điểm - nhược điểm của E-learning [5,6]

a Ưu điểm

E-learning có các ưu điểm vượt trội so với loại hình đào tạo truyền thống Nó

là sự kết hợp cả ưu điểm tương tác giữa người học, giáo viên của hình thức học trênlớp lẫn sự linh hoạt trong việc tự xác định thời gian, khả năng tiếp thu kiến thức củangười học trong CBT E-learning có các ưu điểm nổi trội sau:

Người học chủ động tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức theo yêu cầu, cá nhân hóa việc

học

Dễ dàng thay đổi, truyền tải nội dung môn học: Đối với hệ thống E-learning việc

cập nhật nội dung môn học rất dễ dàng, chỉ cần sao chép các tệp được cập nhật từ mộtmáy tính địa phương (hoặc các phương tiện khác) tới một máy chủ Lần truy cập sau,người học sẽ có được phiên bản mới nhất trong máy tính

Làm tăng hiệu quả tiếp thu bài học cho người học vì người học có lựa chọn giáo

viên, tài liệu tốt nhất Thêm vào đó người học được rèn luyện kỹ năng sử dụng thiết bịcông nghệ, nâng cao tính tự giác, tăng cường khả năng tự học, khả năng viết và lý luận

Người học có thể chủ động thay đổi tốc độ học cho phù hợp với bản thân, giảm

căng thẳng và tăng hiệu quả học tập

Giáo viên có thể theo dõi người học dễ dàng: E-learning cho phép dữ liệu được

tự động lưu lại trên máy chủ Điều này giúp giáo viên đánh giá một cách công bằng cácđối tượng học

E-learning giúp giảm các chi phí học tập: Giảm được các chi phí cho việc gtổ

chức khoá học Đối với những người học E-learning giúp họ giảm thiểu các chi phí choviệc thực hiện khoá học theo yêu cầu

E-learning còn giúp làm giảm tổng thời gian cần thiết cho việc học: theo thống

kê trung bình, lượng thời gian cần thiết cho việc học giảm từ 40 đến 60%

Hỗ trợ triển khai đào tạo từ xa: giáo viên và người học có thể truy cập vào khóa

học ở bất cứ thời gian và địa điểm nào mà không nhất thiết phải trùng nhau, việc truyềntải kiến thức được thực hiện một cách hoàn toàn chủ động

16

Trang 18

Đo lường: E-learning rất dễ dàng tạo và cho phép người học tham gia, theo dõi

tiến độ học tập và kết quả học tập của mình Qua những bài đánh giá, người quản lý dễdàng theo dõi được nhân viên của họ quá trình học và phát triển của họ

b Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm trên, thì E-learning vẫn có những hạn chế cần đượckhắc phục Việc triển khai hệ thống E-learning có chi phí lớn, mặt khác nó cũng cónhững rủi ro nhất định Một số nhược điểm của E-learning là:

Người học và giáo viên gặp khó khăn trong việc chuyển đổi quan niệm dạy và

học từ phương thức truyền thống tới E-learning Mặt khác sự tiếp cận tới các cộng đồngngười học trong E-learning cũng gặp nhiều khó khăn do yếu tố tâm lý, văn hóa

Do phải chuẩn bị và chuyển đổi các dạng tài liệu có sẵn sang các dạng phù hợp

với phương thức học trong E-learning nên giáo viên mất nhiều công sức và thời giantrước khi đưa vào bài học, người học cũng cần phải tập trung, nỗ lực hơn trong việc học

Khó khăn đặc trưng là yêu cầu người dạy và người học phải có kiến thức và kỹ

năng sử dụng các thiết bị, công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, mà thực tế vấn đềnày đang là thách thức đối với các nước đang và chậm phát triển

Việc triển khai một hệ thống E-learning đầy đủ cần một khoản vốn đầu tư ban

đầu lớn Thực tế hiện nay E-learning mới chỉ phát triển ở mức các hệ LMS chứ chưahoàn thiện

Các vấn đề khác về mặt công nghệ: phải xem xét các công nghệ hiện thời có đáp

ứng được các mục đích đào tạo hay không, chi phí đầu tư cho các công nghệ đó, khảnăng làm việc tương thích giữa các hệ thống phần cứng và phần mềm

E-learning có tính tương tác kém: nhất là đối với những người học thường xuyên

phải đi công tác thì khả năng đáp ứng của E-learning không tốt bằng phương pháp họctruyền thống (nghe giảng trực tiếp, học qua sách vở )

Các khó khăn khác về mặt xã hội như: giáo viên cảm thấy bị đe dọa, người học

coi đào tạo như là một phần thưởng, chất lượng đào tạo phụ thuộc vào tính tự giác củangười học, mặt pháp chế của lớp học là không cao, tỷ lệ bỏ học cao

Với ưu điểm là hỗ trợ học theo khả năng cá nhân nên người học có thể tự họccác môn học mà mình cần mà không cần thiết phải có giáo viên cũng như bạn học.Tuy nhiên, việc này có thể mang lại những bất lợi cho họ trong giao tiếp và làm việc

17

Trang 19

hàng ngày do nó làm giảm các giao tiếp xã hội và văn hóa của người học Nhưng vớiquan điểm rằng việc học tập theo hệ thống E-learning chỉ được xem là phần bổ trợquan trọng trong quá trình học tập chứ không thay thế hoàn toàn phương pháp dạy

và học truyền thống thì nhược điểm này được xem là không đáng kể Thêm vào đó,

sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin với các kết nối Internet dải thông cao

hỗ trợ sự giao tiếp bằng hình ảnh và âm thanh qua màn hình trực tuyến sẽ trở nênphổ biến trong vài năm nữa

1.1.4 Các hệ quản trị học (LMS)

Theo định nghĩa của trung tâm MAISE thì Hệ quản trị học (LMS - LearningManagement System) là thành phần thuộc bộ phận công nghệ trong hệ thống E-learning LMS được hiểu là phần mềm tự động hóa việc quản lý đào tạo Cũng cóthể hiểu một hệ quản trị học là một gói phần mềm hỗ trợ việc quản lý học trong một

Theo dõi những người học : quản lý thông tin cá nhân và có nghĩa vụ cung cấp

tên truy nhập và mật khẩu cho người học

Theo dõi các khóa học: ghi lại các thông tin chi tiết về khóa học như:

+ Theo dõi tiến trình học của người học: ghi lại thông tin của toàn bộ quá trình

thực hiện khoá học, cho biết người học đó có hoàn thành khóa học hay không

+ Lên phương án chi phí cũng sẽ cần thiết trong nhiều trường hợp

+ Lập báo cáo: nhằm cung cấp cho người quản trị thông tin tốt nhất về khoá

học

Ngoài ra LMS còn có các đặc điểm như:

Các đặc điểm hỗ trợ cho việc đào tạo có phòng học: yếu tố chính là sự phân phát

và giá cả cho các tài nguyên

Trang 20

Các đặc điểm hỗ trợ việc học ngoại tuyến từ xa: thừa nhận việc các khóa học có

thể bắt đầu bất cứ lúc nào và thay đổi thời gian học cho mỗi môđul theo cam kết củangười học

Các đặc điểm hỗ trợ việc học tập trực tuyến: hiện là lĩnh vực đang phát triển

mạnh với các khả năng đào tạo qua mạng Internet và các mạng Intranet

 Một số chức năng của LMS

Quản lý người học từ bước đăng ký, truy nhập và tiến trình học của người học

Quản lý khóa học và lịch học, lập bảng phân công người học, bảng liệt kê khóa

học, cập nhật các khóa đào tạo mới

Quản lý giáo viên và các thiết bị giảng dạy trong trường hợp đào tạo trên lớp

Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá học viên

Lập các báo cáo về hệ thống, tình hình học và người học

Tổ chức và quản lý các hoạt động cộng tác: hoạt động cộng tác được phân loại

theo công nghệ sử dụng: đồng bộ hay không đồng bộ

 Các tính năng chính của LMS :

Hỗ trợ học tập hỗn hợp: cho phép một môn học có thể trộn lẫn giữa lớp học và

các khóa học ảo một cách dễ dàng

Tích hợp với hệ thống tài nguyên nhân lực: giúp các thành viên tự động đăng ký

khóa đào tạo thích hợp với công việc của mình

Các công cụ quản trị: cho phép những nhà quản trị quản lý toàn bộ quá trình dạy

học, cũng như tài nguyên học tập

Tích hợp nội dung, dễ dàng tích hợp được với nội dung của đối tác thứ 3

Trung thành với các chuẩn, có thể nhập và quản lý nội dung và phần mềm dạy

học tuân theo các tiêu chuẩn bất kể nhà cung cấp nào tạo ra nó

Các khả năng đánh giá sẽ giúp các nhà phát triển xây dựng một chương trình có

giá trị hơn theo thời gian

Quản lý các kỹ năng tổ chức và vận hành E-learning

1.1.5 Các hệ quản trị nội dung (LCMS)

Hệ quản trị nội dung học (LCMS – Learning Content Management System),

là thành phần thuộc bộ phận tri thức trong hệ thống E-learning Hệ LCMS là một hệthống để tạo ra, lưu trữ, tổ hợp và phân phát nội dung học tập điện tử mang tính cá

Trang 21

nhân hóa theo hình thức các đối tượng học (theo IDC định nghĩa ) Mặc dù hệ LMSquản lý và thi hành mọi hình thức học tập trong một tổ chức, hệ LCMS tập trung vàonội dung học tập trực tuyến, thường theo hình thức các đối tượng học.

Nội dung học cho một đối tượng học là một phần độc lập của tài liệu hướngdẫn Thông thường nó bao gồm 3 thành phần : một mục tiêu thực hiện (là những gì

mà người học sẽ hiểu được hay có thể đạt được khi hoàn thành việc học), nội dungbài học cần thiết để đạt được mục tiêu đó (như văn bản, hình ảnh, minh họa, tờ chiếu

có đánh dấu, giới thiệu, mô phỏng công việc), và một số hình thức ước lượng để đolường dù cho mục đích đó có đạt được hay không

 Các đặc điểm chính của hệ LCMS

Mục tiêu của một hệ LCMS là tập trung vào nội dung bài học Nó cho phépnhững người thiết kế bài giảng và các chuyên gia kiến tạo môn học cách thức để tạocác nội dung bài giảng điện tử hiệu quả hơn Vấn đề chính mà một hệ LCMS phảigiải quyết là khả năng tạo đủ nội dung kịp thời để thỏa mãn yêu cầu của các cá nhânhọc tập hay các nhóm người học Thay vì phát triển toàn bộ các khóa học và áp dụngchúng cho nhiều nhóm người học, người thiết kế bài giảng tạo ra các đoạn nội dung

có thể dùng lại được Điều này loại bỏ những kết quả trùng lặp và cho phép lắp rápnhanh chóng nội dung theo yêu cầu

 Chức năng chính của hệ LCMS

LCMS có các công cụ tương thích với việc truyền thông cho tất cả mọi người thông qua các kinh nghiệm học tập hiệu quả, các công cụ đó bao gồm:

Kho chứa các đối tượng học: là cơ sở dữ liệu trung tâm trong đó các nội dung

học được lưu trữ và quản lý

Ứng dụng sáng tác tự động: dùng để tạo ra các đối tượng học có thể dùng lại

Trang 22

đối tượng học Chẳng hạn, nếu một đối tượng học bị tách ra khỏi ngữ cảnh hoặcđược cung cấp với các thông tin hỗ trợ không đầy đủ, thì nó có thể gây tác hại nhiềuhơn là có ích.

 Tính năng của LCMS

Các tính năng mà một hệ LCMS có thể hỗ trợ những hoạt động này gồm có:

 Học tập theo ngữ cảnh

 Giữ cho các tri thức ngầm không bị mất một cách đột ngột

 Sử dụng một trình ứng dụng để giảng dạy các nhóm người học khác nhau

 Kiểm chứng trong tương lai nội dung của một tổ chức

 Tăng cường sự hiểu biết và trình diễn của tổ chức thông qua việc chuyển đổi nội dung lớn

 Đảm bảo tính nhất quán của việc học tập trong một tổ chức rộng lớn

1.2 Chuẩn trong E-learning [6]

1.2.1 Chuẩn và vấn đề áp dụng chuẩn trong E-learning

a Tổng quan

ISO định nghĩa chuẩn như sau: "Chuẩn là các thoả thuận trên văn bản chứa

các đặc tả kĩ thuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách thống nhất như các luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo rằng các tư liệu, sản phẩm, quá trình, và dịch vụ phù hợp với mục đích của chúng".

Thông thường cần một khoảng thời gian khá dài để các chuẩn được ISO(International Standards Organization - Uỷ ban tiêu chuẩn quốc tế) chứng nhận, đôikhi một chuẩn phải mất 10 năm để được ISO chứng nhận Các chuẩn đã được ISOchứng nhận sẽ được công bố và chấp nhận trên toàn thế giới

Các chuẩn E-learning đóng một vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức dạy vàhọc trong E-learning Không có chuẩn E-learning chúng ta sẽ không có khả năng traođổi với nhau và sử dụng lại các đối tượng học tập Nhờ có chuẩn mà toàn bộ thị trườngE-learning (người bán công cụ, khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm đượctiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kĩ thuật và mặt phương pháp LMS cóthể dùng được nội dung phát triển bởi nhiều công cụ khác nhau và nhiều ví dụ khácnữa Ví dụ, có nhiều nhà sản xuất, mỗi nhà sản xuất dùng các công cụ để tạo ra các sảnphẩm giáo dục Có rất nhiều công cụ dạng này tiêu biểu như Dreamwaver,

Trang 23

ToolBook, Trainersoft, Authorware Vấn đề là làm thế nào để hệ thống quản lý cóthể tập hợp một bài học thông qua việc tích hợp các đối tượng riêng biệt trên từnhững nhà sản xuất khác nhau, công cụ khác nhau.

Chuẩn E-learning sẽ giúp chúng ta giải quyết được những vấn đề sau:

Khả năng truy cập được: truy cập nội dung học tập từ một nơi ở xa và phân phối

cho nhiều nơi khác

Tính khả chuyển: sử dụng được nội dung học tập mà phát triển tại ở một nơi,

bằng nhiều công cụ và nền khác nhau tại nhiều nơi và hệ thống khác nhau

Tính thích ứng: đưa ra nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp với từng tình

huống và từng cá nhân

Tính sử dụng lại: một nội dung học tập được tạo ra có thể được sử dụng ở nhiều

ứng dụng khác nhau

Tính bền vững: vẫn có thể sử dụng được các nội dung học tập khi công nghệ thay

đổi, mà không phải thiết kế lại

Tính giảm chi phí: tăng hiệu quả học tập rõ rệt trong khi giảm thời gian và chi

phí

Hai mục tiêu chính của các chuẩn trong đào tạo trực tuyến là:

Khả năng dùng lại nội dung ở tất cả các mức độ: cho phép chúng ta dùng lại

không chỉ toàn bộ khóa học mà còn cả những đơn vị nhỏ hơn như các bài học, cácchương, các chủ đề Ý tưởng chính là chúng ta định nghĩa các đối tượng kiến thức để

có thể dùng lại được, chia sẻ được

Xây dựng từ các phần dùng lại: Hệ thống không nhất thiết phải xây dựng tất cả,

chúng ta có thể xây dựng một chương trình học từ các khóa học của các chương trìnhkhác, xây dựng một khóa học bằng cách tập hợp từ các chương, bài học thuộc các khóahọc khác, xây dựng bài học từ các trang, xây dựng trang từ các đối tượng nhỏ hơn nhưcác hình, các phân đoạn, hoạt cảnh

Chuẩn trong E-learning được chia ra làm 4 nhóm chính đó là : chuẩn đóng

gói dữ liệu, chuẩn trao đổi thông tin, chuẩn mô tả dữ liệu, chuẩn chất lượng.

Các chuẩn đóng gói dữ liệu cho phép ghép các khoá học được tạo bởi các công

cụ khác nhau từ các nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung (packages) được gọi

là các chuẩn đóng gói (packaging standards) Các chuẩn này cho phép hệ thống quản lýnhập và sử dụng được các các khoá học khác nhau trên bất kỳ hệ thống E-learning nào

22

Trang 24

Nhóm chuẩn trao đổi dữ liệu cho phép các hệ thống quản lý đào tạo hiển thị từng

bài học đơn lẻ Hơn nữa, có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của học viên, quá trìnhhọc tập của học viên Những chuẩn như thế được gọi là chuẩn trao đổi thông tin(communication standards), chúng quy định đối tượng học tập và hệ thống quản lý traođổi thông tin với nhau như thế nào

Nhóm chuẩn mô tả dữ liệu quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể

mô tả các khoá học và các môđul của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếm và

phân loại được khi cần thiết Chúng được gọi là các chuẩn metadata (metadatastandards)

Nhóm chuẩn còn lại đề cập đến chất lượng của các môđul và các khoá học,

chúng được gọi là chuẩn chất lượng (quality standards) nhằm kiểm soát toàn bộ quá

trình thiết kế khoá học cũng như khả năng hỗ trợ của cua học với những người tàn tật

Hình 1.2 Các chuẩn phổ dụng của E-Learning

b Chuẩn đóng gói dữ liệu

Chuẩn đóng gói dữ liệu được dùng để mô tả các cách ghép các đối tượng họctập riêng rẽ để tạo ra một bài học, khoá học, hay các đơn vị nội dung khác và sau đóvận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau(LMS/LCMS) Các chuẩn này đảm bảo rất nhiều tệp được gộp và cài đặt đúng vị trí

Chuẩn đóng gói E-learning bao gồm:

 Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung duy nhất.Các đơn vị nội dung có thể là các khoá học, các tệp HTML, ảnh, multimedia, stylesheet, và mọi thứ khác cho đến một biểu tượng duy nhất

Trang 25

 Thông tin mô tả tổ chức của một khoá học hoặc môđul sao cho có thể nhập vàođược hệ thống quản lý và hệ thống quản lý có thể hiển thị một menu mô tả cấu trúc củakhoá học và người học sẽ học dựa trên menu đó.

 Các kĩ thuật hỗ trợ chuyển các khoá học hoặc môđul từ hệ thống quản lý này sang hệ thống quản lý khác mà không phải cấu trúc lại nội dung bên trong

Một số chuẩn đóng gói dữ liệu thông dụng hiện nay:

 AICC (Aviation Industry CBT Committee): Để đảm bảo các khoá học khảchuyển khi tuân theo chuẩn AICC đòi hỏi phải có nhiều file, tuỳ thuộc vào mức độ phứctạp Cụ thể là bao gồm tệp mô tả khoá học, các đơn vị nội dung khác, các tệp cấu trúckhoá học, các tệp điều kiện Chuẩn này có thể thiết kế các cấu trúc phức tạp cho nộidung Tuy nhiên, nhiều nhà phát triển cho rằng chuẩn này rất phức tạp khi thực thi và nókhông hỗ trợ sử dụng lại các môđul ở mức thấp

 IMS Global Consortium: Ngược lại, đặc tả IMS Content and Packaging đơngiản hơn và chặt chẽ hơn Đặc tả này được cộng đồng E-learning chấp nhận và thực thirất nhiều Một số phần mềm như Microsoft LRN Toolkit

(Learning Resource iNterchange) hỗ trợ thực thi đặc tả này

 SCORM (Sharable Content Object Reference Model): SCORM kết hợp nhiềuđặc tả khác nhau, trong đó có IMS Content and Packaging Trong SCORM 2004, ADL(hãng đưa ra SCORM) có đưa thêm Simple Sequencing 1.0 của IMS Hiện tại đa số cácsản phẩm E-learning đều hỗ trợ SCORM SCORM là đặc tả được mọi người để ý và sửdụng nhiều nhất

c Chuẩn trao đổi thông tin

Các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà con người hoặc sựvật có thể trao đổi thông tin với nhau Một ví dụ dễ thấy về chuẩn trao đổi thông tin

là một từ điển định nghĩa các từ thông dụng dùng trong một ngôn ngữ

Trong E-learning, các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà hệthống quản lý đào tạo có thể trao đổi thông tin được với các môđul Vấn đề đặt ra là,

hệ thống quản lý và các môđul trao đổi với nhau thông tin gì và như thế nào, cácchuẩn trao đổi thông tin nào đang có, chúng hoạt động như thế nào, và vấn đề đảmbảo tính tương thích với các chuẩn đó

24

Trang 26

Chuẩn trao đổi thông tin bao gồm 2 phần: giao thức và mô hình dữ liệu Giaothức xác định các luật quy định cách hệ thống quản lý và các đối tượng học tập traođổi thông tin với nhau Mô hình dữ liệu xác định dữ liệu dùng cho quá trình trao đổithông tin như điểm kiểm tra, tên người học, mức độ hoàn thành của người học

Một số chuẩn trao đổi thông tin hiện nay:

 Aviation Industry CBT Committee (AICC): AICC có hai chuẩn liên quan, gọi

là AICC Guidelines và Recommendations (AGRs) AGR006 đề cập tới Computer Managed Instruction (CMI) Nó được áp dụng cho các đào tạo dựa trên Web,Mainframe, đĩa chương trình độc lập AGR010 chỉ tập trung vào đào tạo dựa trên Web

- SCORM (Sharable Content Object Reference Model): Đặc tả ADL SCORMbao gồm môi trường vận hành (RTE - Runtime Environment) quy định sự trao đổi giữa

hệ thống quản lý đào tạo và các SCO (Sharable Content Object - Đối tượng nội dung cóthể chia sẻ được) tương ứng với một môđul Thực ra thì SCORM dùng các đặc tả mớinhất của AICC

d Chuẩn mô tả siêu dữ liệu (metadata)

Với E-learning, siêu dữ liệu (metadata - dữ liệu nội dung) mô tả các khoá học

và các môđul Các chuẩn siêu dữ liệu cung cấp các cách để mô tả các môđul learning mà các người học và các người soạn bài có thể tìm thấy môđul họ cần

E-Siêu dữ liệu giúp nội dung E-learning hữu ích hơn đối với người bán, ngườimua, người học, và người thiết kế Siêu dữ liệu cũng cung cấp một cách chuẩn mực

để mô tả các khoá học, các bài, các chủ đề, và đa phương tiện Những mô tả đó sẽđược dịch ra thành các danh mục hỗ trợ cho việc tìm kiếm được nhanh chóng và dễdàng Với siêu dữ liệu người dùng có thể thực hiện các tìm kiếm phức tạp Ngoài rasiêu dữ liệu cho phép phân loại các khoá học, bài học, và các môđul khác Siêu dữliệu có thể giúp người soạn bài tìm nội dung họ cần và sử dụng ngay hơn là phảiphát triển từ đầu

Một số chuẩn mô tả siêu dữ liệu hiện nay:

 IEEE - LTSC (Institue of Electrical and Electronics Engineer Learning

Technology Standards Committee)

 IMS Global Consortium (Instructional Management System )

Trang 27

 ADL SCORM (Advanced Distributed Learning Sharable Content Object Reference Model)

Về cơ bản, ba chuẩn này khá giống nhau và có thể hợp nhất làm một trongtương lai

e Chuẩn chất lượng

Các chuẩn chất lượng liên quan tới thiết kế khoá học và các môđul cũng nhưkhả năng truy cập được của các khoá học đối với các đối tượng khác nhau nhưnhững người tàn tật, những đối tượng đặc biệt khác Chuẩn này đảm bảo rằng E-learning được tạo ra theo một quy trình cụ thể - nhưng nó lại không đảm bảo chắcchắn rằng các khoá học tạo ra sẽ được người học chấp nhận Các chuẩn chất lượngđảm bảo rằng, nội dung của bài học có thể dùng được, người học dễ đọc và dễ dùngnội dung đã được tạo ra đó, nó cũng đảm bảo các đối tượng học tập có thể sử dụngđược ngay nội dung do nhà sản xuất tạo ra từ những lần học đầu tiên

Một số chuẩn chất lượng:

Các chuẩn thiết kế learning: Chuẩn chất lượng thiết kế chính cho

E-learning là E-E-learning Courseware Certification Standards của ASTD E-E-learningCertification Institue Certification Institue chứng nhận rằng, các khoá học E-learningtuân theo một số chuẩn nhất định như thiết kế giao diện, tương thích với các hệ điềuhành và các công cụ chuẩn, chất lượng sản xuất, và thiết kế giảng dạy

Các chuẩn về tính truy cập được (Accessibility Standards): Các chuẩn này

liên quan tới làm như thế nào để công nghệ thông tin có thể truy cập được với những đốitượng học đặc biệt như người tàn tật, chẳng hạn như những người bị hỏng mắt, nghekém, không có sự kết hợp tốt giữa mắt và tay, không đọc được Hiện tại, không có cácchuẩn dành riêng cho E-learning Tuy nhiên, E-learning có thể tận dụng các chuẩn vềtính truy cập được dùng cho công nghệ thông tin và nội dung Web

Chuẩn Section 508 : Chuẩn về tính sử dụng được dùng cho công nghệ thông

tin là Section 508 của US Rehabilitaion Act, hoặc chính xác hơn nữa là 1998 Revision

of Section 508 of Rehabilitation Act 1973 Luật này yêu cầu công nghệ thông tin, baogồm E-learning, mà các cơ quan liên bang Mỹ mua phải truy cập được với những ngườitàn tật

26

Trang 28

Chuẩn W3C Web Accessibility Initiative: World Wide Web Consortium đã

đưa ra Web Accessibility Initiative với kết quả là Web Content AccessibilityGuidelines Mục đích của nó là "làm cho mọi nội dung Web truy cập được với nhữngngười tàn tật" Chuẩn này bao trùm cả đào tạo dựa trên Web và đào tạo dựa trên đĩachương trình đơn lẻ

Trên thực tế, các tổ chức ban hành chuẩn thường có các bộ công cụ để có thểkiểm tra mức độ hỗ trợ của hệ thống đối với chuẩn đó như thế nào Nhà sản xuất vànhà phát triển hệ thống cũng sử dụng bộ công cụ này để kiểm tra sản phẩm củamình

Ngoài các dạng chuẩn kể trên, một số dạng chuẩn khác đang được nghiên cứuphát triển, ví dụ chuẩn trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống Các tổ chức phát triểnchuẩn luôn đòi hỏi đổi mới, phát triển chuẩn sao cho chúng có thể đáp ứng nhữngyêu cầu phức tạp, đồng thời các nhà sản xuất, nhà phát triển hệ thống quản lý có thểhiện thực hóa và người sử dụng cảm thấy thân thiện hơn với hệ thống đào tạo mới

1.2.2 Một số tổ chức đưa ra chuẩn, đặc tả trong E-learning

a Aviation Industry CBT Committee (AICC)

Tổ chức phát triển các chỉ dẫn cho ngành công nghiệp hàng không trong việcphát triển, phân phối, và đánh giá việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training) và các công nghệ liên quan tới đào tạo

Các mục tiêu của AICC:

 Giúp đỡ những người làm việc trong ngành hàng không phát triển các chỉ dẫnxúc tiến việc thực thi đào tạo dựa trên máy tính hiệu quả và kinh tế phát triển các chỉdẫn đảm bảo tính khả chuyển

 Đưa ra một diễn đàn mở thảo luận về đào tạo dựa trên máy tính và các công nghệđào tạo khác

 Mặc dù các đặc tả của tổ chức nhằm phục vụ cho ngành hàng không, nhưngchúng đã có ảnh hưởng đến toàn bộ cộng đồng E-learning trên toàn thế giới Chính vìvậy, một số lớn các tổ chức và các công ty đã sử dụng các chỉ dẫn của AICC trong cácđặc tả và sản phẩm của mình

b Advanced Distributed Learning (ADL)

ADL là một đề xướng của chính phủ liên bang Mỹ Những chỉ dẫn mà ADL đưa ra cung cấp một nền tảng cho bộ quốc phòng Mỹ (Department of Defense) sử

Trang 29

dụng các công nghệ học tập để xây dựng, vận hành môi trường học tập của tươnglai Những công việc mà ADL đã làm là sự ra đời của SCORM (Sharable ContentObject Reference Model) cung cấp một trong các ví dụ tốt nhất về việc ứng dụng vàtích hợp các chuẩn học tập.

SCORM (Sharable Content Object Reference Model) cung cấp một trong các

ví dụ tốt nhất về việc ứng dụng và tích hợp các chuẩn học tập được hình thành vàđưa ra bởi ADL, tổ chức có sử dụng các công nghệ học tập để xây dựng, vận hànhmôi trường học tập của tương lai

SCORM là một mô hình tham khảo để định nghĩa mô hình nội dung học tậpdựa trên môi trường web, một tập các đặc tả kĩ thuật thiết kế để đáp ứng các yêu cầucủa bộ quốc phòng Mỹ, và là một quá trình kết hợp, hài hoà lợi ích và quan điểmcủa các nhóm khác nhau Nó được coi là chiếc cầu nối từ các công nghệ, đặc tả mới

ra đời tới các sản phẩm thương mại

SCORM là một mô hình tham khảo các chuẩn kĩ thuật, các đặc tả và cáchướng dẫn có liên quan đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêucầu ở mức cao của nội dung học tập và các hệ thống , SCORM đảm bảo:

Tính truy cập được (Accessibility): Khả năng định vị và truy cập các nội dung

giảng dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác

Tính thích ứng được (Adaptability): Khả năng cung cấp các nội dung giảng dạy phù hợp với yêu cầu của từng cá nhân và tổ chức.

Tính kinh tế (Affordability): Khả năng tăng hiệu quả và năng suất bằng cách

giảm thời gian và chi phí liên quan đến việc phân phối các giảng dạy

Tính bền vững (Durability): Khả năng trụ vững với sự phát triển của sự phát triển

và thay đổi của công nghệ mà không phải thiết kế lại tốn kém, cấu hình lại

Tính khả chuyển (Interoperability): Khả năng làm cho các thành phần giảng dạy

tại một nơi với một tập công cụ hay platform và sử dụng chúng tại một nơi khác với mộttập các công cụ hay platform

Tính sử dụng lại (Reusability): Khả năng mềm dẻo trong việc kết hợp các thành

phần giảng dạy trong nhiều ứng dụng và nhiều ngữ cảnh khác nhau

Các phiên bản SCORM ngày càng được hoàn thiện để thực hiện đầy đủ cácyêu cầu trên Phiên bản SCORM hiện nay là SCORM 2004, khẳng định tính bềnvững của SCORM

Trang 30

c Instructional Management System (IMS)

Tổ chức phát triển và xúc tiến các đặc tả mở (không phải chuẩn) để hỗ trợ cáchoạt động học tập phân tán trên mạng như định vị và sử dụng nội dung giáo dục,theo dõi quá trình học tập, thông báo kết quả học tập, và trao đổi các thông tin vềngười học giữa các hệ thống quản lý

IMS có hai mục tiêu chính:

 Xác định các đặc tả kĩ thuật phục vụ cho việc khả chuyển giữa các ứng dụng và các dịch vụ trong học tập phân tán

 Hỗ trợ việc đưa các đặc tả của IMS vào các sản phẩm và các dịch vụ trên toàn thếgiới IMS xúc tiến việc thực thi các đặc tả sao cho các môi trường học tập phân tán vànội dung từ nhiều nguồn khác nhau có thể hiểu nhau

 IMS đóng vai trò rất quan trọng trong việc đưa ra các đặc tả trong E-learning.Các đặc tả sau đó được các tổ chức ở cấp cao hơn như ADL, IEEE, ISO sử dụng, chứngnhận thành chuẩn E-learning dùng ở quy mô rộng rãi

IMS với mục đích hoạt động:

 Tổ chức đưa ra và hỗ trợ các đặc tả dựa trên XML phục vụ cho các công nghệtrong E-learning Các đặc tả của IMS được chấp nhận như các chuẩn không chính thứctrên toàn thế giới Nó chính là điều kiện để người mua các hệ thống LMS đặt ra vớingười bán và là các hướng dẫn cho những người phát triển các sản phẩm và các dịch vụE-learning

 Để đưa ra một đặc tả, IMS tập hợp các yêu cầu về chức năng, dựa trên khả năng

kĩ thuật, và các ưu tiên phát triển từ những người sử dụng, người bán sản phẩm, ngườimua sản phẩm, và người quản lý Các yêu cầu này sẽ được các đội dự án của IMS (IMSProject Teams) phát triển thành một bộ các đặc tả bao gồm:

Information Model, XML binding, và Best Practice Guide.

Một số các đặc tả trong IMS:

Meta-Data v1.2.1 : Các thuộc tính mô tả các tài nguyên học tập để hỗ trợ cho

việc tìm kiếm và phát hiện các tài nguyên học tập

Enterprise v1.1: Các định dạng dùng để trao đổi thông tin về người học, khóa

học giữa các thành phần trong hệ thống

Content Package v1.1.3: Các chỉ dẫn để đóng gói và trao đổi nội dung học tập

(learning content)

Trang 31

Question and Test Interoperability v1.2: Các định dạng để xây dựng và trao đổi

thông tin về đánh giá kết quả học tập

Learner Information Package(LIP) v1.0 : Thông tin liên quan đến người học như

khả năng, kết quả học tập

Ngoài ra IMS còn có một số các đặc tả khác như : Reusable Definition of

Competency or Educational Objective v1.0 ; Simple Sequencing v1.0 ; Digital Repositories Interoperability v1.0 vv

Hiện nay IMS còn có sự hợp tác rộng rãi và chặt chẽ với các tổ chức khác đểđảm bảo rằng các đặc tả của IMS có thể áp dụng được rộng rãi trong E-learning như: Advanced Distributed Learning (ADL), ARIADNE, Aviation Industry CBT Committee (AICC), Dublin Core, European Committee for Standardization/ Information Society Standardization System (CEN/ISSS), Institue of Electrical and Electronics Engineers (IEEE), World Wide Web Consortium (W3C):

d International Standards Organisation (ISO)

ISO là một liên đoàn của các uỷ ban chuẩn của 130 quốc gia trên thế giới,mỗi nước đóng góp một uỷ ban, với trụ sở được đóng tại Geneva Thuỵ Sỹ ISO làmột tổ chức phi chính phủ, nhiệm vụ của ISO là xúc tiến việc phát triển quá trìnhchuẩn hoá và các hoạt động liên quan trên thế giới với mục đích hỗ trợ việc trao đổihàng hoá và dịch vụ, và phát trển hợp tác trên toàn cầu về tri thức, khoa học, côngnghệ, và kinh tế

ISO có một ủy ban nhỏ là SC36 làm việc trong lĩnh vực tiêu chuẩn hóa củacác lĩnh vực của công nghệ học tập Tổ chức này có quan hệ mật thiết với IEEELTSC

e Institue of Electrical and Electronics Engineer ( IEEE)

Một trong các uỷ ban chuẩn quan trọng nhất là IEEE Learning TechnologyStandards Committee (IEEE LTSC - Uỷ ban chuẩn công nghệ học tập) Uỷ ban nàybao gồm hơn 20 nhóm làm việc về các phần quan trọng của E-learning như LearningObject Metadata, Student Profiles, Course Sequencing, Computer ManagedInstruction, Competency Definitions, Localization, và Content Packaging Nhiệm vụcủa các nhóm này là phát triển các chuẩn về kĩ thuật, các hướng dẫn khi triển khaithực tế, các chỉ dẫn cho nội dung, công cụ, công nghệ, và các phương pháp thiết kếsao cho kích thích sự phát triển, triển khai, bảo trì và khả chuyển trên máy tính vềcác hệ thống và các thành phần phục vụ cho mục đích giáo dục và đào tạo

Trang 32

Gần đây , IEEE LTSC đề xướng việc đưa các công việc chuẩn hoá của uỷ banlên thành các chuẩn ISO (International Standards Organization - Tổ chức tiêu chuẩnquốc tế) bằng cách thiết lập ISO Joint Technical Committee 1 (JTC1) SubCommittee 36 (SC36) về công nghệ học tập SC36 sẽ phát triển các chuẩn quốc tếtrong các lĩnh vực học tập, giáo dục, và đào tạo.

1.3 Ứng dụng mã nguồn mở trong xây dựng E-learning

Với mỗi phần mềm mã nguồn công khai, tác giả của chúng thường phát hànhkèm theo một số điều kiện, qui định nhất định để người khác nếu muốn sử dụng thìphải chấp nhận các điều kiện, qui định đó Một số điều kiện, qui định đó đã đượcchuẩn hóa thành các giấy phép sử dụng, tương tự như các phần mềm thương mại,được pháp luật thừa nhận

Định nghĩa chung nhất cho phần mềm mã nguồn mở như sau [12]:

Phần mềm mã nguồn mở không chỉ là được phép sử dụng lại mã nguồn Cácthành phần phân phối của phần mềm mã nguồn mở phải tuân theo các tiêu chuẩn sau:

1 Được phép phân phối lại: Các tổ chức hay cá nhân sử dụng phần mềm mã

nguồn mở có quyền được phép bán hay chuyển giao phần mềm Giấy phép sẽ không đòihỏi tiền nhuận bút hay các loại lệ phí khác cho việc buôn bán đó

2 Chương trình sử dụng phải bao gồm mã nguồn, và phải cho phép phân

phối dưới dạng mã nguồn và dạng đã biên dịch, trường hợp khác thì phải công khai hóacác phương thức để lấy được mã nguồn mà không mất một khoản chi phí sao chép nào.Không được phép che dấu mã nguồn một cách có chủ ý

Trang 33

3 Đối với các sản phẩm nhận được Giấy phép phải cho phép các sự thay đổi

đối với các sản phẩm nhận được, và phải cho phép chúng được phân phối dưới cùng cácđiều khoản như của giấy phép của phần mềm gốc

4 Đảm bảo tính toàn vẹn mã nguồn của tác giả Giấy phép có thể không cho

phép mã nguồn được phân phối dưới dạng đã chỉnh sửa, mà có thể cho phép phân phốicác tập tin được sửa chữa cùng với mã nguồn nhằm mục đích thay đổi chương trình lúcbiên dịch

5 Không phân biệt đối xử đối với các cá nhân hay là các nhóm: Giấy phép

phải không phân biệt đối xử đối với bất kì cá nhân hay tổ chức cụ thể nào

6 Không phân biệt đối xử đối với các lĩnh vực sử dụng nào: Giấy phép không

được giới hạn bất kì một ai có ý định sử dụng chương trình trong một lĩnh vực sử dụngnào

7 Vấn đề phân phối của giấy phép: Các quyền gắn với chương trình phải áp

dụng cho tất cả những người được phân phối chương trình mà không cần phải có giaoước giấy phép bổ sung từ các nhà phân phối

8 Giấy phép không được phép đặc trưng riêng cho một sản phẩm: Các

quyền gắn với chương trình không phụ thuộc vào việc phần mềm có là một phần củamột bản phân phối phần mềm cụ thể nào

9 Giấy phép không được giới hạn các phần mềm khác: Giấy phép không

được đặt ra các điều khoản giới hạn lên các phần mềm khác được phân phối cùng vớiphần mềm có giấy phép

10 Giấy phép phải được cấp cho các công nghệ chung: Giấy phép không

được phép chỉ định riêng đối với bất kì công nghệ hay phong cách thiết kế giao diệnriêng lẻ nào

1.3.2 Ưu – nhược điểm của giải pháp phần mềm nguồn mở

a Ưu điểm

Người sử dụng được quyền tự do lựa chọn phần mềm họ muốn sử dụng Người

sử dụng không bị gò bó bởi các phần mềm độc quyền, mã nguồn đóng, gây ra tâm lý lo

sợ bị xâm phạm, tước bỏ quyền riêng tư, hay những sự cố hệ thống khác Người sửdụng hoàn toàn tự do lựa chọn cho mình loại phần mềm đáp ứng tốt nhất nhu cầu củamình

Trang 34

Đảm bảo sự linh hoạt và tuân theo các phong cách riêng của mỗi phần mềm.

Người sử dụng có thể thay đổi, chỉnh sửa các chương trình theo ý mình tạo nên các chương trình phong phú hơn về mặt giao diện cũng như chức năng

Người sử dụng được phép truy cập đến mã nguồn chương trình Như vậy nếu

một chương trình được càng nhiều người phát triển, kiểm thử thì sẽ càng ổn định, tươngthích phần cứng, phần mềm khác, các tính năng, giao diện sẽ được trau chuốt hơn

Người sử dụng được phép sử dụng và phân phối lại phần mềm nguồn mở có phí hoặc không thu phí Thành công của các phần mềm nguồn mở thế hệ đầu tiên thường do

yếu tố miễn phí đem lại Điều này dẫn đến số lượng người dùng phần mềm nguồn mởtăng nhanh và đông đảo, khiến cho người dùng mới có thể yên tâm về khả năng tươngthích phần mềm (trao đổi các tài liệu dùng chung do các phần mềm nguồn mở tạo ra)

Phần mềm nguồn mở cũng thường là miễn phí, nên ít có công ty phần mềm nào muốn đầu tư vào nó Điều này khiến cho phần mềm nguồn mở thường thiếu những kế

hoạch lớn, chi tiết, được đầu tư, hỗ trợ chu đáo Việc thiếu những thiết kế mang tính tiêuchuẩn là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những sai sót, chia rẽ và khó hiểu trong lập trình,kiểm thử và soạn thảo tài liệu cho phần mềm

Người dùng thường thiếu thông tin về phần mềm nguồn mở, hoặc nhận được những thông tin trái ngược về loại phần mềm này Điều này gây khó khăn trong việc

thuyết phục khách hàng dùng phần mềm nguồn mở Thiếu các thông tin đánh giá, sosánh nghiêm túc về phần mềm nguồn mở là một trở ngại lớn cho người sử dụng muốngia nhập cộng đồng mã nguồn mở Nhận thức về giấy phép đi kèm phần mềm nguồn mởcòn thấp nên các tài liệu này có nội dung nghèo nàn, không theo kịp được tốc độ pháttriển của phần mềm nguồn mở và thường chứa những chi tiết kĩ thuật không hấp dẫnngười sử dụng

33

Trang 35

1.3.3 Một số vấn đề khi xây dựng E-learning mã nguồn mở

Trên thực tế, quá trình xây dựng một hệ LMS/LCMS mã nguồn mở thường gặp những khó khăn, thách thức đó là :

Khó khăn trong xây dựng mô hình cấu trúc thực thi Hiện nay, chưa có một ứng

dụng hoàn chỉnh nào thực sự được thiết kế đúng theo mô hình E-learning Các hệ thốnghiện tại thường được xây dựng bằng cách phát triển các hệ thống bộ phận, tăng cườngthêm các tính năng khác ở các hệ thống bộ phận khác trong hệ thống E-learning để cóthể hoạt động được trong thực tế Điều này dẫn đến chồng chéo nhau về mặt chức năng.Ngay cả khi cùng là một kiểu bộ phận thì các tác giả của hệ thống đó đều có nhữngquan điểm, mục đích, định hướng phát triển riêng, thậm chí hoàn toàn khác nhau

Chưa tận dụng được các ưu thế của một hệ thống mở Khó khăn trong việc

chuyển tải thông tin một cách sâu rộng tới cộng đồng mã nguồn mở, trong khi có rấtnhiều hệ thống khác đang tồn tại và hoạt động, nhất là trên Internet Khó khăn trongviệc thu hút được cộng đồng mã nguồn mở, khi có các hệ thống cũng mã nguồn mởkhác đã được phát triển từ lâu, phong phú về tính năng và được rất nhiều người sử dụng

Chưa được ứng dụng phổ biến trên thế giới E-learning phát triển được dựa chủ

yếu vào sự phát triển của công nghệ thông tin, và các hệ thống E-learning mã nguồn mởcũng không nằm ngoài qui luật đó Ngoài ra cũng có nhiều yếu tố khác ngoài yếu tốcông nghệ ảnh hưởng đến sự phát triển của các hệ thống E-learning mã nguồn mở

Như vậy, việc xây dựng một hệ LMS hay LCMS cũng gặp phải những khókhăn chung của việc phát triển một phần mềm nguồn mở, và những khó khăn riêngliên quan đến những đặc trưng tính năng và công nghệ của lĩnh vực E-learning Tuynhiên, cần khẳng định lại là nếu một phần mềm nguồn mở thực sự có ý nghĩa sửdụng, được đông đảo cộng đồng mã nguồn mở quan tâm và phát triển thì nhất định

sẽ có được sự thành công như mong đợi Và hiện đã có rất nhiều phần mềm nguồn

mở được phát triển phục vụ cho nhu cầu học tập E-learning

1.3.4 Tiêu chuẩn thiết kế và đánh giá E-learning mã nguồn mở

LMS và LCMS là hai thành phần trọng tâm của một hệ thống E-learning Mỗithành phần có những chức năng, nhiệm vụ xác định, không trùng lặp nhau Tuynhiên, việc xây dựng cả hai thành phần trọng tâm này cùng một lúc là điều rất khó.Chính vì vậy, thường các nhà phát triển chọn giải pháp là phát triển trước nhất một

34

Trang 36

thành phần với đầy đủ tính năng, rồi bổ xung cho nó các chức năng của thành phầncòn lại Việc phát triển như vậy nhiều khi gây nhầm lẫn cho người sử dụng về cáctính năng riêng của một hệ LMS hay LCMS, khiến họ khó tìm ra được một chươngtrình, một công cụ phù hợp cho hoạt động dạy và học của họ Do vậy cần có các tiêuchuẩn phù hợp, chặt chẽ và đầy đủ để định hướng cho việc thiết kế, xây dựng vàđánh giá các phần mềm loại này.

a Các tiêu chuẩn đánh giá chung

Các tiêu chuẩn đánh giá chung này tham khảo COL cho phép người dùng cócái nhìn tổng quát nhất về việc lựa chọn phát triển cũng như ứng dụng một hệ thống

mã nguồn mở, cụ thể là các tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1: Các tính năng và chức năng

Đánh giá về tính năng được cài đặt trong chương trình, các công cụ giảng dạy

có đầy đủ không? Vấn đề vận hành và cập nhật nội dung

Tiêu chuẩn 2: Chi phí sở hữu

Đánh giá về tình khả thi của giá cả và sự triển khai như thời gian, chuyênmôn, sự hỗ trợ về mọi mặt của nhà cung cấp dịch vụ, chi phí cho bản quyền của cácông cụ trong hệ thống

Tiêu chuẩn 3: Khả năng bảo trì và sự dễ dàng bảo trì của hệ thống

Đánh giá chi phí về thời gian, tài nguyên để quản trị và bảo trì ở cấp độ máychủ, cấp độ chương trình Tính chất tập trung và phân tán của việc quản trị (càng tậptrung càng tốt hơn), khả năng tích hợp của việc xử lý dữ liệu với các hệ thống khác,

hệ thống có phù hợp với hệ thống hạ tầng hiện tại hay không?

Tiêu chuẩn 4: Khả năng sử dụng, sự dễ dàng sử dụng và tài liệu người sử dụng

Đánh giá về khả năng sẵn sàng của các tài liệu đối với người dùng cuối, chấtlượng hồi đáp của sự hỗ trợ, khả năng về sự đào tạo và hướng dẫn sử dụng

Tiêu chuẩn 5: Sự chấp nhận người dùng / Tập thể người dùng hiện thời

Đánh giá về cộng đồng liên kết và đang sử dụng chương trình Tiêu

chuẩn 6: Tính mở

Khả năng thực sự mở của mã nguồn như thế nào, có dễ dàng chỉnh sửa vàthêm, thay đổi các thành phần không?

Trang 37

Đánh giá hệ LMS/LCMS có tuân theo các chuẩn không? có khả năng nhập vàquản lý nội dung và khóa học được biên dịch theo các tiêu chuẩn? có hỗ trợ XML?Khả năng và giải pháp để tích hợp với các hệ thống khác như thế nào?

Tiêu chuẩn 8: Tích hợp các thành phần đối tượng học tập (LOM)

Đánh giá tính sẵn sàng của nội dung tương thích và khả năng tích hợp với cácđối tượng học có sẵn và mới tạo ra

Tiêu chuẩn 9: Tính tin cậy

Đánh giá độ tin cậy của giải pháp

Tiêu chuẩn 10: T ính khả mở

Đánh giá khả năng phù hợp với các quy mô cài đặt cả lớn và nhỏ, giải phápcho phép để phát triển số lượng người dùng, nội dung và chức năng

Tiêu chuẩn 11: Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Đánh giá các công cụ phục vụ cho việc quản lý bản quyền số hóa và dựphòng cho các vấn đề cá nhân

Tiêu chuẩn 12: Những cân nhắc về phần cứng và phần mềm

Đánh giá sự tương thích giữa phần mềm và hệ điều hành mã nguồn mở, khảnăng dự phòng cho các giải pháp nền tảng, yêu cầu ở các máy trạm, về cơ sở dữ liệu

và các tiêu chuẩn phần cứng

Tiêu chuẩn 13: Hỗ trợ đa ngôn ngữ

Hệ thống có hỗ trợ các ngôn ngữ bổ sung?

b Các tiêu chuẩn đánh giá tính năng

Dựa theo các đòi hỏi trên, COL đã đưa ra một tập các tiêu chuẩn đánh giá rấtđầy đủ và chi tiết cho các chức năng và tính năng của hệ thống LMS và LCMS Tậpcác tiêu chuẩn đó bao gồm các chức năng và tính năng như sau :

Tiêu chuẩn 1: Tính năng bảo mật (Security)

Đảm bảo khả năng cung cấp sự bảo mật trong giao tiếp truyền tin, xác thựcngười sử dụng tài khoản (account) và mật khẩu (password) để đăng nhập hệ thống

Tiêu chuẩn 2: Khả năng truy cập (Access)

Khả năng truy cập hệ thống bằng các trình duyệt, truy cập theo nhóm hay cánhân, các quyền được gán cho từng nhóm hay cá nhân tương ứng, đồng thời tiếnhành cấp phép khóa học, quản lý tiến trình đăng ký và theo dõi người học

Trang 38

Tiêu chuẩn 3: Thiết kế, phát triển và tích hợp khóa học

Dễ dàng xây dựng và bảo trì khóa học, giao diện linh hoạt có thể thay đổi, hỗtrợ khóa học trên lớp hay lớp học ảo, hỗ trợ đa phương tiên, tích hợp được các công

cụ thiết kế bài giảng và tuân theo các chuẩn đã có Cấu trúc khóa học dễ dàng đápứng nhu cầu người học, kiến trúc có khả năng mở rộng được

Tiêu chuẩn 4: Theo dõi khóa học

Theo dõi toàn bộ các danh sách và nội dung các khoá học, có các mô tả chomỗi khóa học, lập lịch và điều khiển hiện tại Cho phép xây dựng kế hoạch học tập,ghi nhớ công việc

Tiêu chuẩn 5: Thiết kế hệ đánh giá (Assessment Design)

Dễ dàng quản trị việc kiểm tra và đánh giá cũng như theo dõi trình độ, quátrình kiểm tra và cho điểm tự động, quản lý hồ sơ người học/ theo dõi tiến trình học

Bảo trì toàn bộ quá trình của khóa học, cho phép tạo chứng thực cho khóahọc, hỗ trợ nhiều kiểu chứng thực Khả năng tạo ra các giới hạn trong các chứngthực, theo như các chuẩn đã mô tả

Tiêu chuẩn 6: Khả năng cộng tác và liên lạc trực tuyến

Khả năng cộng tác và liên lạc trực tuyến phải rất mạnh, hỗ trợ nhiều phươngthức truyền tải thông tin như tích hợp tin nhắn, chức năng thư điện tử, tán gẫu (chatroom), các bảng tin điện tử và hỗ trợ các nhóm tin

Có khả năng hỗ trợ trực tuyến/tại chỗ và khả năng trao đổi file, các lưu bút vàtrao đổi thông tin dưới các hình thức khác, đảm bảo thông tin liên lạc giữa các tácnhân trong hệ thống

Tiêu chuẩn 7: Các công cụ xuất bản (Productivity Tools)

Các công cụ xuất bản phải đảm bảo tính năng đánh dấu trong bài giảng củamỗi cá nhân, tính năng xem trước lịch biểu/tiến trình, tính năng định hướng/trợ giúp

hỗ trợ người học, các tính năng khác như : tìm kiếm, khả năng làm việc ngoại tuyến(offline)

Như vậy, với yêu cầu để đánh giá một hệ thống LMS/LCMS thì các tiêuchuẩn trên thực sự là rất đầy đủ và chi tiết, thể hiện một sự đánh giá nghiêm túc,chặt chẽ, thực sự bao gồm tất cả các tính năng cần thiết phải có để đảm bảo cho một

hệ thống E-learning hoàn chỉnh Hệ thống tiêu chuẩn trên cũng khá toàn diện, đượcrất nhiều hệ thống E-learning và tài liệu tuân thủ, tham khảo và trích dẫn COL đã sửdụng hệ thống này để đánh giá 5 trong số hơn 30 hệ thống LMS/LCMS mã nguồn

Trang 39

mở phổ biến trên thế giới Kết quả đánh giá cho thấy từng hệ thống được đem raphân tích đã thỏa mãn rất nhiều và rất tốt các tiêu chuẩn đánh giá trong hệ thống tiêuchuẩn này.

Trang 40

Chương 2 CHUẨN SCORM VÀ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TRONG

E-LEARNING

2.1 Chuẩn SCORM trong thiết kế bài giảng [7]

SCORM là sự kết tinh trí tuệ của cả cộng đồng E-Learning trong nhiều năm,

nó là một mô hình tham chiếu các chuẩn kĩ thuật, các đặc tả và các hướng dẫn cóliên quan đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêu cầu ở mức caocủa nội dung học tập và các hệ thống

SCORM được phát triển qua nhiều phiên bản, phiên bản 1.1 công bố tháng 1

năm 2001 Trong phiên bản này bao gồm 2 phần: Mô hình tổng hợp nội dung (Content Aggregation Model - CAM) và Môi trường thực thi (Run - Time

Environment - RTE) Phần CAM chỉ mô tả về siêu dữ liệu và cách thức thể hiện nóqua XML như thế nào Phần RTE gồm 2 phần là API và Mô hình dữ liệu Tiếp sau

đó phiên bản 1.2 công bố tháng 10 năm 2001 Phiên bản này ngoài chỉnh sửa, nâng

cấp phần RTE còn bổ sung thêm phần: Đóng gói nội dung (Content Packaging) và

Tổ chức nội dung (Content Organization).

Tổng hợp với thời gian thực, theo yêu cầu

Tập hợp SCO trên Cung cấp dịch vụ học và

World Wide Web trợ giúp mọi lúc mọi nơi

Hình 2.1 Chuẩn SCORM trong hệ thống E-Learning

Ngày đăng: 11/11/2020, 22:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w