Sự tiêu tán năng lượng xảy ra do nhiều hiện tượng:hiện tượng gãy sóng mặt thoáng chạm đáy, va đập vào các màng ngăn, hiệntượng nhớt ở lớp biên,…Trong khóa luận này, tác giả đề cập đến bà
Trang 1Phan Thị Thu Phươ ng
THIẾT BỊ GIẢM CHẤN SỬ DỤNG CHẤT
LỎNG:
THIẾT LẬP BÀI TOÁN VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ MÔ PHỎNG SỐ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2Hà Nộ
i - 20 08
Trang 3Phan Thị Thu Phươ ng
THIẾT BỊ GIẢM CHẤN SỬ DỤNG CHẤT
LỎNG:
THIẾT LẬP BÀI TOÁN VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ MÔ PHỎNG SỐ
Chuyên ngành:
Cơ học chất lỏng
Mã số: 60.44.22
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CƠ HỌC
Trang 4NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS TSKH Nguyễn Đông Anh
Hà Nộ
i - 20 08
Trang 5Chương 1: Thiết lập mô hình ……… 9
1.1 Thiết lập mô hình và một số khái niệm……… 9
1.2 Hệ phương trình cho trường hợp 2 chiều……… …
Chương 2: Giải số hệ phương trình cho trường hợp chất lỏng lý tưởng…… 21
2.1 Phương pháp sai phân……… …
2.2 Điều kiện biên và điều kiện ban đầu………
2.3 Cách giải ………
2.4 So sánh kết quả tính bằng phương pháp số với phương pháp giải tích………… ………
2.5 Kết luận ………
Chương 3: Giải số hệ phương trình 2D cho trường hợp chất lỏng thực……… 31
3.1 Phương pháp sai phân……… …31
3.2 Điều kiện biên và điều kiện ban đầu……… ….31
3.3 Cách giải……… …32
3.4 Kết luận
1
Trang 6Kết luận chung ………34
Phụ lục……… 35
Danh mục công trình của tác giả……… 42
Tài liệu tham khảo………43
2
Trang 7Hiện tượng sóng sánh của chất lỏng trong bình chứa xuất hiện rộng rãitrong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực vận tải chất lỏng Do đó đã có nhiềucông trình nghiên cứu sâu về vấn đề này Các nghiên cứu cho thấy đây là mộtquá trình phi tuyến phức tạp Sự tiêu tán năng lượng xảy ra do nhiều hiện tượng:hiện tượng gãy sóng (mặt thoáng chạm đáy), va đập vào các màng ngăn, hiệntượng nhớt ở lớp biên,…
Trong khóa luận này, tác giả đề cập đến bài toán được thiết lập để mô tảhiện tượng dao động sóng sánh của chất lỏng xuất hiện trong bể chứa hình chữnhật chịu tác dụng của kích động điều hòa theo phương ngang
- Xét bể chứa chữ nhật có chiều rộng 2R theo phương x với mức nướckhi chất lỏng đứng yên trong bể là H Bể chứa bị kích động điều hòa theo 2phương x và y tương ứng là XG và YG Hệ trục tọa độ được chọn như trong Hình3
Để đơn giản hóa, ta đưa vào các giả thuyết sau:
- Chất lỏng trong bể là không nén được, không nhớt và không rối
- Áp suất trên bề mặt chất lỏng là hằng số
- Thành bể là cứng và mực nước khi bể đứng yên là hằng số
9
Trang 8O
H
Hình 3: Bể chứa và hệ tọa độ tương ứng
Dưới đây là ký hiệu của các đại lượng dùng trong bài:
a: biên độ dưới dạng không thứ nguyên của dao động của bể chứa
g: gia tốc trọng trường
H: mực nước trong bể khi bể chứa đứng yên
k: số sóng
k1: số sóng tham biến
n: số đoạn chia theo phương x
R: một nửa chiều rộng của bể theo phương x
T: thời gian
u, v, w: vận tốc tương ứng theo phương x, y, z
q2 = u2 +v2 +w2
Trang 10us, vs: vận tốc trên bề mặt, tương ứng theo phương x và y
XG, YG: di chuyển của bể chứa theo phương x và y do kích động điều hòagây ra
δ: tỉ lệ giữa mực nước và một nửa chiều rộng bể chứa
∆x: độ lớn của đoạn chia theo phương x
Trang 12Với chất lỏng có độ nhớt nhỏ, ảnh hưởng của ma sát trong chỉ đáng kể ởlớp biên sát biên cứng Từ giả thiết này, chất lỏng ngoài lớp biên được coi nhưchất lỏng có thế, vì thế ta có thể đưa vào hàm thế φ Giả sử hàm thế đưa vào này
có dạng [9]
φ= F (x, y , t )G (z )
trong đó F và G là những hàm ngẫu nhiên
Từ phương trình liên tục (1) ta thấy hàm thế φ này thỏa mãn phương trìnhLaplace:
∆φ=0Khi thay (5) vào điều kiện biên dướI đáy bể:
Trang 14trong đó k là hằng số thu được khi tách biến, và được gọi là số sóng; us và
vs là các thành phần vận tốc trên mặt thoáng, tương ứng theo phương x và y
Khi cho trước số sóng k, ta sẽ tính được phân bố của vận tốc theo phươngz
Để đơn giản hóa, ta đưa vào các xấp xỉ sau[9]:
trong đó X = x, y , t và U =u , v, w,q với kí hiệu có nghĩa là z =η
được thay vào sau khi đã tính đạo hàm riêng của U theo X hoặc z
Sử dụng các biểu thức (8) và (9) sau khi tích phân phương trình liên tục
(1) và các phương trình chuyển động (2), (3), (4) theo z, từ z =− H đến z =η , rồikhử biến độc lập z từ các biến phụ thuộc, ta thu được một bài toán 2 chiều đặctrưng bởi các biến η, u s ,v s
Tích phân phương trình (1) theo z ta được[9]:
với σ và φ được định nghĩa như sau:
Trang 1513
Trang 16Sau đó ta tích phân phương trình (4) theo z và chọn hằng số tích phân sao
cho p = p0 tại z =η , khi đó ta thu được phương trình:
p − p
= g (η−
0
ρ
Thay phương trình (12) vào phương trình (2) và (3) để khử p, cho tại z =η
và sử dụng các biểu thức (8) và (9) để viết lại, ta nhận được các phương trình
Sử dụng phương trình (14) để khử w trong hệ phương trình (13), ta nhận
được hệ phương trình mới có dạng:
Trang 18Bây giờ ta viết lại các phương trình (10), (15), (16) dưới dạng không thứnguyên Trước tiên, ta sử dụng các biến không thứ nguyên được định nghĩa nhưsau[9]:
Trang 20Các phương trình (20), (21), (22) ở trên là hệ phương trình mô tả hiện
tượng dao động phi tuyến của chất lỏng trong bể chứa
Để đơn giản và dễ nhìn hơn, chúng ta qui ước cách ký hiệu để mô tả các
biến và các tham số không thứ nguyên và các đại lượng được viết cho mặt
thoáng bằng chữ thường thay vì thêm chỉ số trên “*” và chỉ số dưới “s”, cụ thể
Trang 22+
Vậy hệ phương trình (23)-(25) là hệ phương trình mô tả hiện tượng dao
động phi tuyến của chất lỏng trong bể chứa
* Sự liên hệ phân tán
Liên hệ phân tán là mối liên hệ giữa số sóng k với tần số góc tương ứng
Khi khử các thành phần phi tuyến và các gia tốc lực trong các phương trình từ
(23) đến (25), ta được hệ phương trình tuyến tính mô tả dao động tự do trên mặt
Ta lại giả thiết rằng u và v trong phương trình (26) là vận tốc tại vị trí z =0
và từ (26), (27), ta có thể thu được phương trình sau:
∂2 f
2 f
Trang 24Mặt khác hàm thế cũng thỏa mãn phương trình Laplace, nên ta có thể rút
được mối liên hệ sau:
ω = k
σ
với xấp xỉ thu được khi kδ 1 Có thể thấy rõ rằng sự phân tán của sóng trên mặt
thoáng giảm dần khi δ giảm
Trang 261.2 Hệ phương trình cho trường hợp hai chiều
Dưới đây ta sẽ thiết lập bài toán cho bể chứa chữ nhật với dòng chảy 2chiều song song với mặt phẳng xz
1.2.1 Hệ phương trình với chất lỏng lý tưởng
Từ phương trình (23) đến (25), cho v = 0 , phương trình (25) lúc này đồngnhất bằng không nên hệ phương trình cơ bản cho bể chứa hình chữ nhật nhưsau[9]:
(trong đó m là một số nguyên dương).
Để tính sự phản hồi của dao động ở lân cận cộng hưởng bậc nhất, số sóng
phụ k1 được chọn là k1 =π
2
1.2.2 Hệ phương trình với chất lỏng thực
Với chất lỏng thực, từ hệ phương trình (30)-(31), thêm thành phần λu vào
vế phải phương trình viết cho u, ta được hệ mới cho trường hợp hai chiều nhưsau[9]:
Trang 30CHƯƠNG II GIẢI SỐ HỆ PHƯƠNG TRÌNH CHO TRƯỜNG HỢP CHẤT LỎNG LÝ TƯỞNG
2.1 Phương pháp sai phân
Một số mô hình toán học đã được đề cập để giải quyết hiện tượng sóngsánh của chất lỏng trong bình chứa, nhưng nói chung, do tính phức tạp của hiệntượng nên cần phải thực hiện các thí nghiệm vật lý để xác định Trong trườnghợp tổng quát, các phương pháp số được áp dụng để mô tả chuyển động sóngsánh của chất lỏng Vì vậy, khi chất lỏng sóng sánh với biên độ lớn, trong nhữngbình chứa có hình dạng phức tạp thì các phương pháp số là lựa chọn duy nhất
Để tính toán sự cộng hưởng dao động trong bể chữ nhật, các phương trìnhđược rời rạc hóa thành các phương trình vi phân thường để giải số
Các phương trình (30) và (31) là viết cho số sóng k bất kỳ Sóng trên mặtthoáng ban đầu thỏa mãn một tính chất phân tán phụ thuộc vào số sóng k Nếutrong phương trình (30), thay k bằng k1, thành phần thứ 3, được gọi là phần phântán sẽ mất đi và do đó không thể xem xét sự lan truyền của sóng trên bề mặtđược nữa Nhưng chúng ta cũng biết là phương pháp rời rạc hóa sẽ đưa ra đượccác tính chất phân tán khi truyền sóng qua hệ rời rạc Vì thế, thay k bằng k1 trongcác phương trình cơ bản (30) và (31) rồi khử thành phần phân tán, sự phân tánban đầu của sóng trên mặt thoáng sẽ được thay thế bằng các thành phần rời rạc.Bằng cách này ta mới có thể xem xét đặc trưng phân tán
21
Trang 31∂t ∂x
+
Bể có chiều rộng bằng 2, được chia thành n đoạn cho u và n+1 đoạn cho
Trong mỗi đoạn, các biến u i (i =1 ~ n) hay ηi (i = 0 ~ n) được sắp xếp như
trong Hình 6 Độ rộng của mỗi đoạn là
x =
Lần lượt tích phân hai phương trình (32) trên các đoạn ηi và u i , ta thu
được hệ phương trình sau[9]:
Khử u i ở phương trình (34) và thay nghiệm chung dưới dạng [9]
ηi =(α sinkx i + β coskx i)sin (ωt + γ)
Trang 3222
Trang 33 Trong trường hợp kδ 1, biểu thức xấp xỉ của phương trình (36) bằngchính phương trình (29), lúc này ta thu được
Trang 3423
Trang 35Hình 5: Mối quan hệ phân tán [9]
Hình 5 là biểu diễn mối quan hệ phân tán trong (29) và (36) với các giá trị
được làm tròn để lấy tích phân trong (38) là n =10, 5, 4 và 4 tương ứng với
= 0.1;0.2 và 0.3 Ta có nhận xét là khiδcàng lớn (hayk
k1càng lớn) thì saikhác giữa hai phương trình (29) và (36) càng lớn
2.1.2 Rời rạc hóa
Sau khi thay k bằng k1 trong hai phương trình (30) và (31), ta được hai phương trình mới như sau:
24
Trang 36Ta
rời
rạc
Trang 37∂u i 1
25
Trang 382.2 Điều kiện biên và điều kiện đầu
Điều kiện biên trong trường hợp này được viết cho η0 và ηn
và:
Trang 40và ta có thể thu được sự cộng hưởngdừng nhất thờ i của dao động của chấtlỏng trong bể chứa.
Hệ phương trình (42), (43) vàđiều kiện biên (44) được giải bằngphương pháp Runge-Kutta δ đượccho giá trị là 0.1 ứng với số đoạn chia
n được xác định từ phương trình (38)
là 10 Bước thời gian được chọn là1/60 chu kỳ dao động của bể chứa.Kích động ngoài tác dụng vào bểđược viết dưới dạng không
Trang 41không thứ nguyên a được chọn là a =
0.05 cho tất cả các trường hợp
27
Trang 42Cuối cùng, chu kỳ dao động tuần hoàn được tính bởi:
2π
X=1 X=-1
Hình 6: Sơ đồ sai phân tính toán theo x
2.4 So sánh kết quả tính bằng phương pháp số với phương pháp giải
tích
Hai đại lượng cần quan tâm nhất là hình dạng mặt sóng η(x, t ) và lực do chất
Trang 4328
Trang 44Theo [10], ta có công thức tính hai đại lượng này như sau:
khitính
toán,taso
Trang 46Bảng 1: So sánh giá trị trên bề mặt của hai đại lượng: η và u
theo hai phương pháp giải
2.5 Kết luận
Khi giải bài toán (42) - (43) bằng phương pháp số ta thu nhận được hai đạilượng quan trọng nhất khi nghiên cứu bài toán này là mặt sóng và vận tốc tại mặtthoáng So sánh với kết quả giải tích, ta thấy rằng sự phù hợp giữa hai phươngpháp là khá tốt
30
Trang 473.1 Phương pháp sai phân
Hệ phương trình để tính trong trường hợp này chỉ khác hệ phương trình
(42), (43) ở thành phần gây cản, được biểu diễn qua thành phần giảm chấn −λu i
ở phươmg trình (43) Vẫn sử dụng phương pháp tiếp cận giống như trong
chương II, ta có các phương trình cụ thể như sau[9]:
∂u i
3.2 Điều kiện biên và điều kiện đầu
Điều kiện biên và điều kiện đầu của bài toán này được đặt giống như cho
bài toán 2 chiều viết cho chất lỏng lý tưởng
Điều kiện biên:
Trang 4831
Trang 49phương
pháp
Trang 50Runge-Kutta để giải bài toán này vớicác giá trị của hệ số cản λ được chọnlần lượt là 0.06 tương ứng cho δ nhậngiá trị là 0.1 Số đoạn chia n đượcxác định cho mỗi δ khác nhau khilàm tròn thành số nguyên giá trị tínhđược từ phương trình (38) Bước thờigian được chọn là 1/60 chu kỳ daođộng của bể chứa Kết quả thu đượcsau khi giải được so sánh với kết quảthực nghiệm lấy từ [9] như sau:
Hình 7: Dao động của bề mặt thu được bằng thực nghiệm lấy từ [9]
Hình 8: Dao động của
bề mặt thu được bằng giải số
32
Trang 51phương pháp và các thuật giải khác nhau.
Trong luận văn này, học viên sử dụng phương pháp Runge - Kutta để giảiquyết vấn đề Kết quả thu được khá gần với kết quả thực nghiệm của [9]
33
Trang 52KẾT LUẬN CHUNG
Trong bản khóa luận này, dựa trên cơ sở lý thuyết từ các tài liệu thamkhảo, học viên đã giới thiệu được tổng quan về thiết bị giảm chấn bằng chấtlỏng cùng với những ứng dụng thực tế của thiết bị này trong đời sống Họcviên cũng trình bày được cách thiết lập mô hình dao dộng của chất lỏngtrong bể chứa dưới sự tác động của kích động điều hòa và giải số được bàitoán cho trường hợp 2 chiều bằng phương pháp Rung-Kutta Kết quả thuđược cho trường hợp chất lỏng lý tưởng khá phù hợp với kết quả tính bằngphương pháp giải tích Trong khi đó, kết quả cho trường hợp chất lỏng nhớt,với hệ số λ được chọn lần lượt là 0.06 khi so sánh với kết quả thực nghiệmtrong [9] là khá tốt
Như vậy, khi biết các thông số của bể chứa, các thong số của chấtlỏng, ta có thể đưa ra được mối quan hệ giữa chúng với phương trình mặtthoáng và vận tốc của chất lỏng tại mặt thoáng một cách trực quan khi sửdụng phương pháp số để giải
Kết quả của khóa luận này đưa ra một số vấn đề và hướng sau:
- Đưa ra quan hệ trực quan giữa hệ số cản của chất lỏng với các thông số của bể chứa và các thông số khác của chất lỏng
- Xác định các phương pháp khác để tiếp cận vấn đề để so sánh với phương pháp Runge-Kutta
- Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp thực nghiệm để có các số liệu
so sánh giá trị hơn
34
Trang 53real u(m,n),e(m+1,n),ee(m+1),uu(m),f1(m-1,4),f2(m,4),lamd
real
dx,dt,del,kk,sig,a,ome,dek,tadek,r,s,p,q,x,phi,h1,c1,I0,I1,phim,hm,km1,cm,Im1,Im,t
enddo
do i=2,m-1
call 1,jj),u(i,jj),u(i+1,jj),f2(i,1))
VF2(i,j,e(i-1,jj),e(i,jj),e(i+1,jj),e(i+2,jj),u(i-enddox=1.+0.5*(e(1,jj)+e(2,jj))ph1=phi(x,dek,tadek)h1=hh(ph1,tadek,sig)r=u(1,jj)+u(2,jj); k1=0.125*r*rc1=sig*del*del*ph1
I0=0.125*((-3.*e(1,jj)+4.*e(2,jj)-e(3,jj))**2)/dx/dx I1=0.125*((e(3,jj)-e(1,jj))**2)/dx/dx
f2(1,1)=(e(1,jj)-e(2,jj)+h1*k1+c1*(I0-I1))/dx+sig*a*ome*ome*sin(ome*t)+lamd*u(1,jj)
35
Trang 54hm=hh(phim,tadek,sig)r=u(m-1,jj)+u(m,jj);km1=0.125*r*rcm=sig*del*del*phim
Im1=0.125*(e(m+1,jj)-e(m-1,jj))**2/dx/dxIm=0.125*(e(m-1,jj)-4.*e(m,jj)+3.*e(m+1,jj))**2/dx/dxf2(m,1)=(e(m,jj)-e(m+1,jj)+hm*km1+cm*(Im1-
Im))/dx+sig*a*ome*ome*sin(ome*t)+lamd*u(m,jj)
do i=1,m-1
ee(i+1)=e(i+1,jj)+0.5*dt*f1(i,1)enddo
r=1.+0.5*(e(1,jj)+e(2,jj));s=phi(r,dek,tadek)ee(1)=e(1,jj)-2.*dt*s*u(1,jj)/dx
p=1.+0.5*(e(m,jj)+e(m+1,jj));q=phi(p,dek,tadek)ee(m+1)=e(m+1,jj)+2.*dt*q*u(m,jj)/dx
do i=1,m
uu(i)=u(i,jj)+0.5*dt*f2(i,1)enddo
! tinh F*
do i=1,m-1
call VF1(i,j,ee(i),ee(i+1),ee(i+2),uu(i),uu(i+1),f1(i,2))enddo
do i=2,m-1
call 1),uu(i),uu(i+1),f2(i,2))
VF2(i,j,ee(i-1),ee(i),ee(i+1),ee(i+2),uu(i-enddox=1.+0.5*(ee(1)+ee(2))ph1=phi(x,dek,tadek)h1=hh(ph1,tadek,sig)r=uu(1)+uu(2); k1=0.125*r*rc1=sig*del*del*ph1
I0=0.125*((-3.*ee(1)+4.*ee(2)-ee(3))**2)/dx/dxI1=0.125*((ee(3)-ee(1))**2)/dx/dx
I1))/dx+sig*a*ome*ome*sin(ome*t)+lamd*uu(1)
f2(1,2)=(ee(1)-ee(2)+h1*k1+c1*(I0-x=1.+0.5*(ee(m)+ee(m+1))phim=phi(x,dek,tadek)
36
Trang 55do i=1,m-1
ee(i+1)=e(i+1,jj)+0.5*dt*f1(i,2)enddo
r=1.+0.5*(ee(1)+ee(2));s=phi(r,dek,tadek)ee(1)=e(1,jj)-2.*dt*s*uu(1)/dx
p=1.+0.5*(ee(m)+ee(m+1));q=phi(p,dek,tadek)ee(m+1)=e(m+1,jj)+2.*dt*q*uu(m)/dx
do i=1,m
uu(i)=u(i,jj)+0.5*dt*f2(i,2)enddo
! tinh F**
do i=1,m-1
call VF1(i,j,ee(i),ee(i+1),ee(i+2),uu(i),uu(i+1),f1(i,3))enddo
do i=2,m-1
call 1),uu(i),uu(i+1),f2(i,3))
VF2(i,j,ee(i-1),ee(i),ee(i+1),ee(i+2),uu(i-enddox=1.+0.5*(ee(1)+ee(2))ph1=phi(x,dek,tadek)h1=hh(ph1,tadek,sig)r=uu(1)+uu(2); k1=0.125*r*rc1=sig*del*del*ph1
I0=0.125*((-3.*ee(1)+4.*ee(2)-ee(3))**2)/dx/dxI1=0.125*((ee(3)-ee(1))**2)/dx/dx
I1))/dx+sig*a*ome*ome*sin(ome*t)+lamd*uu(1)
f2(1,3)=(ee(1)-ee(2)+h1*k1+c1*(I0-x=1.+0.5*(ee(m)+ee(m+1))phim=phi(x,dek,tadek)hm=hh(phim,tadek,sig)r=uu(m-1)+uu(m);km1=0.125*r*r
37
Trang 56Im))/dx+sig*a*ome*ome*sin(ome*t)+lamd*uu(m)
do i=1,m-1
ee(i+1)=e(i+1,jj)+0.5*dt*f1(i,3)enddo
r=1.+0.5*(ee(1)+ee(2));s=phi(r,dek,tadek)ee(1)=e(1,jj)-2.*dt*s*uu(1)/dx
p=1.+0.5*(ee(m)+ee(m+1));q=phi(p,dek,tadek)ee(m+1)=e(m+1,jj)+2.*dt*q*uu(m)/dx
do i=1,m
uu(i)=u(i,jj)+0.5*dt*f2(i,3)enddo
!tinh F***
do i=1,m-1
call VF1(i,j,ee(i),ee(i+1),ee(i+2),uu(i),uu(i+1),f1(i,4))enddo
do i=2,m-1
call 1),uu(i),uu(i+1),f2(i,4))
VF2(i,j,ee(i-1),ee(i),ee(i+1),ee(i+2),uu(i-enddox=1.+0.5*(ee(1)+ee(2))ph1=phi(x,dek,tadek)h1=hh(ph1,tadek,sig)r=uu(1)+uu(2); k1=0.125*r*rc1=sig*del*del*ph1
I0=0.125*((-3.*ee(1)+4.*ee(2)-ee(3))**2)/dx/dxI1=0.125*((ee(3)-ee(1))**2)/dx/dx
I1))/dx+sig*a*ome*ome*sin(ome*t)+lamd*uu(1)
f2(1,4)=(ee(1)-ee(2)+h1*k1+c1*(I0-x=1.+0.5*(ee(m)+ee(m+1))phim=phi(x,dek,tadek)hm=hh(phim,tadek,sig)r=uu(m-1)+uu(m);km1=0.125*r*rcm=sig*del*del*phim
Im1=0.125*(ee(m+1)-ee(m-1))**2/dx/dx
38