Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là tìm hiểu một số phương phápluận xây dựng Kiến trúc Tổng Thể và kinh nghiệm xây dựng kiến trúc Tổngthể trên thế giới, cụ thể tại luận văn này là Ki
Trang 1VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGÔ DOÃN LẬP
TÌM HIỂU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHUNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ FEA CHO HAWAII
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội – 2013
Trang 2VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGÔ DOÃN LẬP
TÌM HIỂU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHUNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ FEA CHO HAWAII
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Ái Việt
Hà Nội – 2013
Trang 3thầy cô trong Viện CNTT – ĐH Quốc Gia Hà Nội đã đóng góp ý kiến, nhận xét
và quan tâm chỉ bảo, giúp đỡ tận tình trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, TS Nguyễn Ái Việt đãtrực tiếp hướng dẫn, định hướng chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tình và tạomọi điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình công tác cũng như thực hiện luậnvăn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS Lê Quang Minh đã nhiệttình quan tâm, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gianvừa qua Nhân đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến anh Đoàn Hữu Hậu, anh NguyễnĐức Thiện và chị Đỗ Thị Thanh Thùy đã cung cấp tài liệu cũng như đóng gópđịnh hướng cho đề tài này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến giađình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt mọi công việctrong quá trình thực hiện luận văn Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn củamình tới bạn bè và đồng nghiệp, luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi trong suốtthời gian thực hiện luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận văn khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được sự góp ý của các thầy
cô và bạn bè
Học viênNgô Doãn Lập
Trang 4từ Thầy hướng dẫn và những người tôi đã cảm ơn Các nội dung nghiên cứu
và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất cứ công trình nào
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2013
Tác giảNgô Doãn Lập
Trang 5Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là tìm hiểu một số phương phápluận xây dựng Kiến trúc Tổng Thể và kinh nghiệm xây dựng kiến trúc Tổngthể trên thế giới, cụ thể tại luận văn này là Kiến trúc Tổng thể Hawaii, từ đóđưa ra một số đề xuất cho việc xây dựng và phát triển kiến trúc Tổng thể tạinước ta.
Phần đầu của luận văn trình bày các khái niệm cơ bản về Kiến trúc Tổngthể và khung kiến trúc từ đó làm nổi bật sự cần thiết của việc xây dựng quyhoạch tổng thể để phát triển của bất kỳ cơ quan tổ chức hay doanh nghiệp nào
Phần tiếp theo trình bày các phương pháp chính xây dựng kiến trúcTổng thể trên thế giới nói chung và phương pháp xây dựng Kiến trúc Tổng thểđang được áp dụng với một số dự án tại Việt Nam
Phần tiếp theo trình bày kết quả tìm hiểu Kiến trúc Tổng thể của bangHawaii (Mỹ) được xây dựng tuân thủ theo Kiến trúc Tổng thể liên bang Mỹ
Phần cuối cùng đưa ra một số tóm tắt, đề xuất khi xây dựng và phát triểnkiến trúc Tổng thể tại Việt Nam
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 1
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ KIẾN TRÚC TỔNG THỂ 3
2.1 Khái niệm về Kiến trúc Tổng thể 3
2.2 Phương pháp luận xây dựng kiến trúc 4
2.2.1 Bộ khung (Framework) 4
2.2.2 Các giao diện (Interfaces) 5
2.2.3 Kiến trúc hiện tại và kiến trúc tương lai (Present/Current/As Is and Future/To Be Architectures) 6
2.2.4 Tầm quan trọng của kiến trúc Tổng thể 7
Chương 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ 9
1.1 Giới thiệu 9
3.1 Khung kiến trúc Zachman 10
3.2 Khung kiến trúc TOGAF 11
3.2.1 Phương pháp phát triển kiến trúc (Architecture Development Method – AMD) 12
3.2.2 Tập hợp các tài liệu kiến trúc (Enterprise Continuum) 13
3.2.3 Tập hợp các nguồn tài nguyên cơ sở (Resource Base) 15
3.3 Khung kiến trúc Tổng thể liên bang Mỹ (Federal Enterprise Architecture – FEA) 15
3.3.1 Giới thiệu 15
3.3.2 Tiếp cận chung về Kiến trúc Tổng thể Liên bang 15
3.3.3 Các mô hình tham chiếu hợp nhất 20
3.4 Mô hình 3-3-3 23
3.4.1 Cách nhìn theo Chức năng 23
3.4.2 Cách nhìn theo Hoạt động 24
3.4.3 Cách nhìn theo Quan hệ 24
3.4.4 Xây dựng Kiến trúc Tổng thể theo mô hình 3-3-3 25
Chương 4 KIẾN TRÚC TỔNG THỂ CỦA HAWAII 28
4.1 Phương pháp luận xây dựng kiến trúc tổng thể tại Hawaii 28
4.2 Tóm tắt hiện trạng Kiến trúc Tổng thể tại Hawaii 29 4.3 Tóm tắt mục tiêu và chiến lược thực thi Kiến trúc Tổng thể tại Hawaii 29
Trang 84.4.2 Kiến trúc Nghiệp vụ tương lai 33
4.4.3 Các chiến lược dịch chuyển 36
4.5 Kiến trúc Thông tin 37
4.5.1 Kiến trúc Thông tin hiện tại 37
4.5.2 Kiến trúc Thông tin tương lai 38
4.5.3 Các chiến lược dịch chuyển 40
4.6 Kiến trúc Giải pháp 40
4.6.1 Kiến trúc Giải pháp hiện tại 40
4.6.2 Kiến trúc Giải pháp tương lai 42
4.6.3 Các chiến lược dịch chuyển 48
4.7 Kiến trúc Công nghệ 49
4.7.1 Kiến trúc Công nghệ hiện tại 49
4.7.2 Kiến trúc Công nghệ tương lai 49
4.7.3 Các chiến lược dịch chuyển 50
Chương 5 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT KHI XÂY DỰNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ VÀ KẾT LUẬN 51
5.1 Bài học rút ra từ việc xây dựng và phát triển kiến trúc Tổng thể trên thế giới 51 5.2 Một số kiến nghị và đề xuất khi xây dựng và phát triển kiến trúc Tổng thể tại Việt Nam 51
5.2.1 Các vấn đề liên quan đến phương pháp luận 51
5.2.2 Vấn đề liên quan đến nghiệp vụ 52
5.2.3 Các vấn đề liên quan đến công nghệ, kỹ thuật 52
5.2.4 Các vấn đề liên quan đến quản lý 52
5.3 Kết luận 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 9COOP - Continuity Of Operations Plan Kế hoạch hành động liên tục
thông
Cơ quan
EA – Enterprise Architecture Kiến trúc tổng thể
FEA – Federal Enterprise Architecture Kiến trúc tổng thể liên bang
IT – Information Technology Công nghệ thông tin
IRM - Information Resource Quản lý tài nguyên thông tin
Management
Trang 10Bảng 4.1 Ánh xạ kiến trúc Tổng thể Hawaii với các mô hình tham chiếu FEA 28Bảng 4.2 Tóm tắt hiện trạng kiến trúc Tổng thể Hawaii 29Bảng 4.3 Tóm tắt mục tiêu và chiến lƣợc thực hiện kiến trúc Tổng thể tại Hawaii30
Bảng 4.4 Hiện trạng kiến trúc thông tin tại Hawaii 37Bảng 4.5 Tóm tắt hiện trạng kiến trúc giải pháp của Hawaii 40
Trang 11Hình 2.2 Khái niệm khung và kiến trúc [6, pp.2-3] 5
Hình 2.3 Thành phần, giao diện và chuẩn [6, pp.3] 6
Hình 2.4 Kiến trúc hiện tại và tương lai [6, pp.4] 6
Hình 3.1 Khung kiến trúc Zachman [9] 10
Hình 3.2 Khung kiến trúc TOGAF [12] 12
Hình 3.3 Phương pháp phát triển kiến trúc TOGAF 12
Hình 3.4 Tập hợp các tài liệu kiến trúc 13
Hình 3.5 Mô hình tham chiếu kỹ thuật của TOGAF 14
Hình 3.6 Một cách tiếp cần đảm bảo luồng thông tin thông suốt 14
Hình 3.7 Tiếp cận chung về Kiến trúc Tổng thể Liên bang 16
Hình 3.8 Các kết quả chính cần đạt được theo Tiếp cận chung 17
Hình 3.9 Tám yếu tố cơ bản 18
Hình 3.10 Các tiểu kiến trúc 19
Hình 3.11 Các mô hình tham chiếu theo Tiếp cận chung 20
Hình 3.12 Mô hình tham chiếu hiệu năng 21
Hình 3.13 Mô hình tham chiếu nghiệp vụ 21
Hình 3.14 Mô hình tham chiếu dịch vụ 21
Hình 3.15 Mô hình tham chiếu kỹ thuật 22
Hình 3.16 Mô hình tham chiếu dữ liệu 22
Hình 3.17 Mô hình 3-3-3 – Chức năng 23
Hình 3.18 Mô hình 3-3-3 - Hoạt động 24
Hình 3.19 Mô hình 3-3-3 - Quan hệ 25
Hình 3.20 Mô hình 3-3-3 - Tổng hợp trên khối Rubix 25
Hình 3.21 Mô hình 3-3-3 - Mặt phẳng Chức năng Hoạt động 26
Hình 3.22 Mô hình 3-3-3 - Mặt phẳng Chức năng Quan hệ 26
Hình 3.23 Mô hình 3-3-3 Mặt phẳng Hoạt động Quan hệ 27
Hình 4.1 Ưu tiên triển khai các thành phần trong kiến trúc Tổng thể Hawaii 32
Hình 4.2 Bức tranh toàn cảnh về kiến trúc tổng thể tương lai tại Hawaii 32
Hình 4.3 Kiến trúc nghiệp vụ hiện tại của Hawaii 33
Hình 4.4 Kiến trúc nghiệp vụ tương lai của Hawaii 33
Hình 4.5 Mô hình tham chiếu nghiệp vụ tại Hawaii 34
Hình 4.6 Mô hình tham chiếu dịch vụ tại Hawaii 35
Hình 4.7 Mô hình tham chiếu hiệu năng tại Hawaii 36
Hình 4.8 Kiến trúc thông tin tương lai tại Hawaii 38
Hình 4.9 Các thành phần của kiến trúc thông tin tương lai tại Hawaii 40
Trang 12Hình 4.12 Hiện trạng kiến trúc công nghệ tại Hawaii 49
Hình 4.13 Các miền kiến trúc công nghệ tương lai của Hawaii 50
Hình 7.1 Kiến trúc hạ tầng Hawaii 56
Hình 7.2 Kiến trúc mạng OneNet của Hawaii 56
Hình 7.3 Mô hình điện toán đám mây cho công dân 57
Hình 7.4 Mô hình truyền thông thống nhất tại Hawaii 57
Hình 7.5 Cộng tác như một dịch vụ 57
Hình 7.6 Các dịch vụ tích hợp và phát triển phần mềm 58
Hình 7.7 Kiến trúc bảo mật của đám mây lai 58
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Ngày nay, công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) đã và đanglàm biến đổi sâu sắc đời sống, kinh tế, văn hoá xã hội của mỗi quốc gia, mỗivùng lãnh thổ trên toàn thế giới Việc ứng dụng CNTT tại các cơ quan, tổ chức
và doanh nghiệp đang được đẩy mạnh hơn bao giờ hết Tuy nhiên bất kỳ một tổchức, hệ thống nào khi phát triển tự phát đến một quy mô nhất định cũng gặpmột số vấn đề nảy sinh như [5]:
Hệ thống thông tin càng ngày càng phức tạp, tốn kém, khó điều hành Chi phí và mức độ phức tạp của hệ thống tăng theo cấp lũy thừa
Mức độ hệ thống thông tin đáp ứng nhu cầu của tổ chức càng ngàycàng kém đi Mỗi khi có nhu cầu mới hoặc thay đổi, rất khó điều chỉnh một hệthống thông tin cồng kềnh, đắt tiền đáp ứng được các nhu cầu mới đó
Lấy trường hợp Quốc hội Việt Nam, theo đánh giá về tình hình ứng dụngCNTT tại Quốc hội của Văn phòng Quốc hội [4], hiện nay hệ thống mạngmáy tính và hạ tầng truyền thông tại Văn phòng Quốc hội (VPQH) về cơ bảnđáp ứng được nhu cầu sử dụng của các cán bộ trong các cơ quan của Quốchội Tuy nhiên, thực trạng trong thời gian qua cho thấy công tác ứng dụngcông nghệ thông tin (triển khai hệ thống mạng máy tính, hạ tầng truyền thông
và hệ thống phần mềm ứng dụng) thực hiện theo cách cần đến đâu xây đến
đó và ở chừng mực nào đó hệ thống CNTT tại VPQH đã trở nên một hệthống “cồng kềnh”, “chắp vá”, khả năng nâng cấp theo chiều sâu, mở rộngtheo chiều ngang và liên kết với các hệ thống thông tin khác phục vụ đầy đủcác cơ quan của Quốc hội, của Ủy ban thường vụ Quốc hội (UBTVQH), cácĐoàn Đại biểu Quốc hội (ĐBQH) và các ĐBQH, cử tri trên cả nước là mộtthách thức rất lớn, gần như không thực hiện được Bên cạnh đó, do đặc thùthiếu phòng làm việc, thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và đầu tưchưa đồng bộ nên hệ thống hạ tầng CNTT của VPQH còn thiếu hệ thốngphòng máy chủ tiêu chuẩn Các yếu tố này đem đến một khối lượng côngviệc ngày một nhiều hơn đối với đội ngũ quản trị, duy trì hoạt động cho hệthống Do đó, nếu hoạt động ứng dụng CNTT vẫn tiếp tục theo cách “manhmún” như hiện nay thì trong tương lai không xa, cho dù đội ngũ quản trị hệthống có nỗ lực đến mấy thì hiệu quả mang lại cũng không thấy rõ hoặc phảitrả chi phí rất lớn cho một sự cải thiện nhỏ
Để khắc phục tình trạng đó, năm 1987 một lĩnh vực mới ra đời: Kiến trúcTổng thể (Enterprise Architecture – EA)
Trang 15Tuy Kiến trúc Tổng thể ra đời từ năm 1987 và đã được nghiên cứu, triểnkhai trên thế giới một cách mạnh mẽ nhưng tại nước ta vấn đề này chưađược nhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quan tâm.
Đề tài này được thực hiện nhằm nghiên cứu, tìm hiểu và tổng kết một sốphương pháp xây dựng Kiến trúc Tổng thể thông dụng hiện nay, chú trọng đisâu tìm hiểu về Kiến trúc Tổng Thể Liên Bang Mỹ (FEA) nói chung và đặcbiệt là việc ứng dụng cụ thể FEA tại Hawaii, từ đó đưa ra một số đề xuất choviệc xây dựng và phát triển kiến trúc Tổng thể tại Việt Nam
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng được nghiên cứu chủ yếu trong đề tài này bao gồm các khungkiến trúc gồm Khung Kiến trúc Tổng thể Liên Bang (FEA) và ứng dụng FEAcho Quy hoạch Tổng Thể Hawaii, Mô hình 3-3-3 của Viện CNTT – ĐH QuốcGia Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu
Nhằm giới hạn phạm vi nghiên cứu theo như mục tiêu đã đề ra, luận văntập trung xem xét, phân tích đánh giá các yếu tố nằm trong phạm vi sau:
Các khái niệm cơ bản của khung kiến trúc và Kiến trúc Tổng thể
Giới thiệu về một số phương pháp xây dựng kiến trúc Tổng thể chính baogồm Zachman, TOGAF, FEA và Mô hình 3-3-3 của Viện CNTT – ĐH Quốc gia
Trang 16Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ KIẾN TRÚC TỔNG THỂ 2.1 Khái niệm về Kiến trúc Tổng thể
Để có được cái nhìn sâu rộng và nhận thức được độ phức tạp của Kiến trúcTổng thể (Enterprise Architecture - EA) trong thực tế, cần định nghĩa và hiểu rõmột số khái niệm cơ sở và những ẩn ý đằng sau những khái niệm đó
Theo định nghĩa của từ điển Merriam-Webster
ENTERPRISE: Một khái niệm trừu tượng mô tả một đơn vị của tổ chức kinh tế hay hoạt động kinh tế; đặc biệt là tổ chức kinh doanh có hoạt động với một mục đích mang tính hệ thống.
Với định nghĩa về doanh nghiệp (Enterprise) như vậy, có một số lưu ý như sau
Về tầm quan trọng của khái niệm “đơn vị” vì nó liên hệ với toàn bộ tổchức và hoạt động của tổ chức trong một một bức tranh tổng thể Định nghĩa “đơnvị” như thế nào sẽ xác định các ranh giới để làm rõ xem yếu tố nào là yếu tố bêntrong doanh nghiệp (Enterprise) và yếu tố nào là yếu tố ngoại vi
Một tổ chức có “mục đích mang tính hệ thống” tức là tổ chức đó cần phảiđược đánh giá thông qua một bộ chỉ số và cần phải đo đạc được hiệu quả hoạtđộng cũng như đo lường được sự thành công về sứ mệnh
Độ phức tạp của hệ thống sẽ tăng lên đáng kể nếu mở rộng phạm vi xemxét các thành phần cũng như các hoạt động kèm theo trong doanh nghiệp(Enterprise)
Nếu trừu tượng hóa thêm một mức nữa theo hướng mở rộng phạm viđịnh nghĩa Enterprise thì có thể nhận thấy rằng, phần lớn các cơ quan Nhà nướccũng có thể được xem xét như là một doanh nghiệp (Enterprise)
ARCHITECTURE – KIẾN TRÚC: Nghệ thuật thiết kế và xây dựng các cấu trúc phức tạp với các thành phần có nhiều chủng loại khác nhau cũng như cách thức chúng được tổ chức và tích hợp vào một thống nhất hoặc trong một hình thức chặt chẽ – Từ điển Merriam-Webster
Như vậy, định nghĩa Nghệ thuật chỉ ra rằng sẽ không có một công thức duy nhấtnào cho việc xây dựng kiến trúc
Trang 17Với định nghĩa và ẩn ý đằng sau Enterprise và Architecture, mục tiêu củaEnterprise Architecture (tạm dịch là Kiến trúc Tổng thể) là thiết kế các thànhphần trong kiến trúc để đạt được các mục tiêu về nghiệp vụ cũng như các mụctiêu cụ thể đến mức có thể định nghĩa được mức độ hiệu quả Quy trình xâydựng Kiến trúc Tổng thể [14, pp.4] bao gồm:
Xác định kiến trúc hiện tại (Current/ As Is)
Xây dựng kiến trúc tương lai (Future/ To Be)
Phân tích cách biệt giữa kiến trúc hiện tại và tương lai (gaps)
Xây dựng kế hoạch chuyển dịch (Transition and Sequencing Plan - T&S Plan) từ trạng thái hiện tại sang trạng thái tương lai
Hình 2.1 Quy trình xây dựng kiến trúc tổng thể
2.2 Phương pháp luận xây dựng kiến trúc
Trang 18Tương tự, đối với một tổ chức hay doanh nghiệp, các thành phần của bộkhung kiến trúc doanh nghiệp bao gồm: Các thành phần về nghiệp vụ, các hệthống ứng dụng, sản phẩm, các thành phần về hạ tầng kỹ thuật….
Mỗi thành phần trong bộ khung sẽ có những lựa chọn (options) khác
nhau Ví dụ, đối với xây dựng với sàn nhà có thể chọn là sàn gỗ, sàn gạch, sàn
bê tông … Lựa chọn như thế nào cho tốt nhất phụ thuộc vào mục tiêu và yêu cầu (goals and requirements) xây dựng hệ thống Nếu định xây một nhà xưởng
thì yêu cầu chính là độ bền và chi phí Nếu định xây một ngôi nhà sang trọng thìtính thẩm mỹ và mức độ tiện lợi lại là những yêu cầu cao hơn Nếu muốn xây dựngmột bệnh viện thì yêu cầu về độ an toàn và tính dễ dàng làm sạch lại rất
Trang 19và bằng cách nào Cần phải xem xét các chuẩn liên quan đến chúng để dễ dàngtích hợp với nhiều thành phần khác nhau.
2.2.3 Kiến trúc hiện tại và kiến trúc tương lai (Present/Current/As Is and
Trang 20viết lại kế hoạch xây nhà sau khi ngôi nhà đã được xây.
Kiến trúc tương lai là kiến trúc mục tiêu mà cần đạt được mặc dù có thểkhông bao giờ đạt được một cách toàn diện và đầy đủ như mong muốn Tuynhiên nó giúp tổ chức đi đúng hướng theo cùng một tầm nhìn và giúp các tổchức tranh luận về tính phù hợp của mục tiêu và thiết kế đó Tất nhiên, kiến trúctương lai cần phải giúp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khám phá những vấn đềmới, những cơ hội mới, những công nghệ mới và các mô hình kinh doanh mới.Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cần xây dựng một vài kịch bản tương lai đểđánh giá những giá trị mà nó mang lại
Chiến lược và quy trình quản lý kiến trúc giúp dịch chuyển từ hiện tại sangtương lai sao cho rủi ro, nỗ lực, chi phí và sự gián đoạn thấp nhấp
2.2.4 Tầm quan trọng của kiến trúc Tổng thể
Qua các khái niệm và phân tích của phần 2.2.1, 2.2.2 và 2.2.3 có thể thấyđược kiến trúc Tổng thể có vai trò rất quan trọng, giúp cho các cơ quan tổ chức,doanh nghiệp có được cái nhìn rõ ràng, tổng thể về mình, biết được cơ quan, tổchức đang đứng ở đâu, muốn đi tới đâu Tổ chức còn thiếu gì, còn cần gì, các dự
án triển khai có thực sự nằm trong quy hoạch chung hay chỉ là tạm thời, chắp vá.Giữa các hệ thống có liên hệ, liên kết như thế nào…
Trong báo cáo của TS Nguyễn Minh Hồng[1, tr.16-17] có tổng kết một bàihọc cần được rút ra sau quá trình triển khai các đề án, dự án tin học hóa, ứngdụng CNTT trong các cơ quan nhà nước phục vụ việc xây dựng Chính phủ điện
tử ở nước ta cũng như trên thế giới là cần phải xây dựng một kiến trúc chuẩn vềquy trình nghiệp vụ, luồng thông tin, các ứng dụng, công nghệ sử dụng và một
lộ trình triển khai phù hợp để tăng tính hiệu quả, tính linh hoạt và khả năng tái
sử dụng của các hệ thống thông tin Vì thế việc xây dựng kiến trúc Tổng thể sẽgiải quyết các vấn đề:
Liên quan đến Quy trình nghiệp vụ: Các cơ quan tổ chức, doanh nghiệpkhác nhau sẽ có bộ máy tổ chức theo những cách khác nhau, thậm chí trong tổchức, mỗi thời kỳ cơ cấu của nó cũng khác nhau Như vậy nếu xây dựng các hệthống thông tin dựa trên các phòng ban cụ thể của tổ chức đó sẽ dẫn tới phải thayđổi thường xuyên khi cơ cấu tổ chức thay đổi Việc xây dựng kiến trúc Tổng thểtheo chức năng, nghiệp vụ thay vì dựa trên các phòng ban cụ thể sẽ giải quyếtđược nhược điểm này
Liên quan đến Dòng thông tin: Số lượng các mẫu biểu, thông tin trao đổinội bộ giữa các phòng ban của tổ chức hay giữa tổ chức với khác hàng và các đốitác bên ngoài có thể rất lớn Nếu như không quy định về cách thức tổ chức cũngnhư chuẩn hóa Dòng thông tin sẽ làm cho quá trình tự
Trang 21động hóa và chia sẻ thông tin gặp rất nhiều khó khăn Do vậy, khi xâydựng kiến trúc Tổng thể, có quy định thống nhất các chuẩn thông tin, báocáo, văn bản, dữ liệu…sẽ giải quyết đƣợc vấn đề này.
Liên quan đến các vấn đề kỹ thuật: Nhƣ phần 2.2.2 đã nhắc tới tầm quantrọng của các chuẩn và giao diện Nếu nhƣ không quy định rõ các chuẩn và giaodiện giữa các hệ thống sẽ dẫn tới phụ thuộc rất nhiều vào nhà cung cấp cũng nhƣkhó có khả năng mở rộng, thay thế và tích hợp hệ thống Nếu xây dựng kiến trúcTổng thể, các vấn đề về chuẩn và giao diện sẽ đƣợc đặt ra, do đó sẽ giải quyếtđƣợc các vấn đề này
Trang 22Chương 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KIẾN TRÚC
TỔNG THỂ
1.1 Giới thiệu
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều phương pháp xây dựng kiến trúc tổngthể Theo báo cáo của Roger Sessions[11,pp.1] hiện có tới 90% Kiến trúc TổngThể trên thế giới được xây dựng từ một trong 4 khung kiến trúc sau:
Khung kiến trúc Zachman (The Zachman Framework for Enterprise
Architectures) là một hệ thống phân loại (taxonomy), mô tả các thành phần kiếntrúc phải có dưới góc nhìn khác nhau của những người liên quan, tuy nhiên nókhông chỉ cách xây dựng một kiến trúc mới như thế nào
Khung kiến trúc TOGAF (The Open Group Architectural Framework –
TOGAF) là một phương pháp (method) hướng dẫn chi tiết cách xây dựngmột kiến trúc kèm theo các công cụ hỗ trợ, nhưng lại không chỉ cách làm
thế nào xây dựng một kiến trúc tốt, cho nên kết quả có thể không như
mong muốn
Kiến trúc Chính phủ liên bang Mỹ (The Federal Enterprise Architecture
– FEA) không chỉ là 5 mô hình tham chiếu, mà còn có 4 tài liệu về
phương pháp luận áp dụng và hướng dẫn từng bước Vì vậy, FEA được
xem là một phương pháp luận đầy đủ, kết hợp được cả hai phương pháp luận nói trên, có khung đánh giá kết quả Mặc dù tên chính thức của nó là kiến trúc nhưng cũng được xem như một framework, kế thừa từ FEAF.
Phương pháp luận Gartner (The Gartner Methodology): Gartner là một
công ty nghiên cứu và tư vấn về CNTT nổi tiếng Phương pháp luận xây dựngkiến trúc của Gartner được đánh giá cao do uy tín và tay nghề
(practise) của công ty và do đó, phải do người của công ty thực hiện
Tại Việt nam, Kiến trúc Tổng thể chưa thực sự được các cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp quan tâm đầu tư nghiên cứu và xây dựng triển khai nên lĩnh vựcnày vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng ứng dụng tại nước ta Hiện
nay, Viện CNTT – ĐH Quốc gia Hà Nội đề xuất và sử dụng mô hình ITI-VNU
để xây dựng kiến trúc hay nói cách khác là xây dựng quy hoạch CNTT cho cơ
quan,tổ chức Mô hình này còn được gọi là mô hình 3-3-3 được phát triển dựa
trên các phương pháp luận tiên tiến trên thế giới và kinh nghiệm thực tiễn ở ViệtNam Mô hình 3-3-3 đặt ra mục tiêu là quy hoạch cần phải tinh giản, dễ hiểu, dễphổ biến, để có thể triển khai rộng vào thực tế Việt Nam bởi nhiều chủ đầu tưkhác nhau
Trang 23Mỗi phương pháp luận có những ưu nhược điểm riêng Do vậy tùy vàođặc thù từng cơ quan tổ chức, tùy vào yêu cầu thực hiện Quy hoạch mà lựa chọnphương pháp phù hợp Việc lựa chọn phương pháp nào cho phù hợp cần mộtnghiên cứu đầy đủ khác và nằm ngoài phạm vi của luận văn này.
Ngoại trừ phương pháp luận Gartner yêu cầu đạt hiệu quả cao chỉ khi dochính người của công ty Gartner thực hiện nên các phần tiếp theo sẽ lần lượtgiới thiệu 4 phương pháp luận còn lại
3.1 Khung kiến trúc Zachman
Khung kiến trúc Zachman [10] đưa ra một phương pháp luận mô tả kiến trúcTổng thể muốn xây dựng thông qua các bộ câu hỏi như: What (Cái gì), How (Nhưthế nào), Where (Ở đâu), Who (Ai), When (Khi nào) và Why (Tại sao) Việc tổnghợp trả lời các câu hỏi này sẽ cho phép mô tả các hệ thống phức tạp
Ngoài ra khung kiến trúc Zachman còn cho phép thuyết minh một ý tưởngtrừu tượng dưới nhiều góc nhìn với các quan điểm cụ thể khác nhau
Với phương pháp phân tích như vậy, khung kiến trúc Zachman phân tích
hệ thống dưới dạng bảng như hình 3.1 dưới đây
Hình 3.1 Khung kiến trúc Zachman [9]
Bảng Zachman này thực chất là một ma trận 6x6 với các hang và các cột được xây dựng như sau:
Trang 24 Các hàng được xây dựng theo các quan điểm khác nhau bao gồm Quanđiểm của Lãnh đạo điều hành, Quan điểm của Quản lý kinh doanh, Quan điểm củaKiến trúc sư hệ thống, Quan điểm của Kỹ sư, Quan điểm của các nhà kỹ thuật,Quan điểm của Doanh nghiệp Các hàng có mối quan hệ độc lập tương đối vớinhau: Không phải hàng dưới là thành phần tạo lên hàng trên, hàng trên không phải
là sự trừu tượng hóa của hàng dưới Đơn giản chỉ là mỗi hàng thể hiện một cách
mô tả khác nhau về hệ thống với những góc nhìn khác nhau Tuy nhiên các hànglại có quan hệ với nhau ở chỗ mỗi hàng cần phải mô tả đầy đủ thông tin về hệthống ứng với góc nhìn quan điểm của hàng đó và phải liên quan chặt chẽ đếnthông tin được mô tả ở hàng khác Các quan điểm này không độc lập hoàn toàn màphải liên hệ và ràng buộc với các quan điểm của các hàng khác
Các cột được hình thành từ bộ câu hỏi như: What (Cái gì) – Mô tả về dữliệu, How (Như thế nào) – Mô tả chức năng, Where (Ở đâu) – Mô tả hạ tầngmạng, Who (Ai) – Mô tả các bên liên quan, When (Khi nào) – Mô tả về thời gian
và Why (Tại sao) – Mô tả động cơ
Kiến trúc Tổng thể của một cơ quan tổ chức sẽ được mô tả sau khi điềnđầy ma trận này
Như vậy, khung kiến trúc Zachman cho phép tiếp cận một cách đầy đủ và
có tính hệ thống để mô tả chức năng, nhiệm vụ, quy trình nghiệp vụ cả một cơquan tổ chức Nhưng nhược điểm là rất khó trả lời hết được các câu hỏi để mô
tả đầy đủ hệ thống theo khung kiến trúc Zachman Do vậy trong thực tế, khitriển khai áp dụng khung kiến trúc Zachman, chỉ một số hàng hoặc một số cộtđược dùng để xây dựng nên Kiến trúc Tổng thể của một cơ quan tổ chức Ápdụng sâu đến mức nào sẽ tùy vào đặc điểm cũng như khả năng và yêu cầu của tổchức muốn xây dựng Kiến trúc Tổng thể
3.2 Khung kiến trúc TOGAF
The Open Group Architectural Framework – TOGAF [13] cung cấp
phương pháp luận thiết kế, xây dựng và đánh giá một Kiến trúc Tổng thể (EA) phù hợp nhất cho một cơ quan, tổ chức Do là phương pháp luận nên TOGAF hoàn toàn độc lập và trung lập về mặt công nghệ Việc áp dụng TOGAF không phụ thuộc và không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng công nghệ nào TOGAF bao gồm 3 thành phần chính:
Phương pháp phát triển kiến trúc (Architecture Development Method –
AMD)
Tập hợp các tài liệu kiến trúc(Enterprise Continuum)
Tập hợp các nguồn tài nguyên cơ sở (Resource Base)
Trang 25Hình 3.2 Khung kiến trúc TOGAF [12]
3.2.1 Phương pháp phát triển kiến trúc (Architecture Development
Method – AMD)
AMD đưa ra quy trình xây dựng EA sao cho phù hợp với các yêu cầu vềnghiệp vụ của cơ quan tổ chức Quy trình này được gọi là Chu trình phát triểnkiến trúc (Architecture Developent Circle) gồm 9 pha được mô tả ở hình 3.3 sau
Hình 3.3 Phương pháp phát triển kiến trúc TOGAF
Trang 26Có 3 kiến trúc thành phần cần xây dựng bao gồm:
Kiến trúc Nghiệp vụ (Business Architecture): Mô tả các quy trình nghiệp
vụ, cơ cấu tổ chức, cách thức thực hiện các chức năng nhiệm vụ đó
Kiến trúc Hệ thống thông tin (Information System Architectures): Gồm Kiến trúc ứng dụng và Mô hình dữ liệu
Kiến trúc ứng dụng (Applications Architecture): Mô tả các ứngdụng được triển khai nhằm phục vụ các quy trình nghiệp vụ và quá trình trao đổi,chia sẻ thông tin giữa các ứng dụng với nhau
Mô hình Dữ liệu (Data Model): Mô tả cấu trúc về mặt logic và vật
lý của dữ liệu, mô tả cách thức lưu trữ dữ liệu trong hệ thống
Kiến trúc Công nghệ (Technology Architecture): Mô tả công nghệ và cơ
sở hạ tầng phục vụ cho việc triển khai các ứng dụng IT
3.2.2 Tập hợp các tài liệu kiến trúc (Enterprise Continuum)
Enterprise Continuum bao gồm các mẫu, các mô hình, tài nguyên phục
vụ cho việc phát triển kiến trúc để tham khảo như hình 3.4 mô tả dưới đây
Hình 3.4 Tập hợp các tài liệu kiến trúc
Có hai loại tài liệu quan trọng:
Kiến trúc cơ sở (Foundation Architecture) với Mô hình tham chiếu kỹthuật (Technical Reference Model) và Các chuẩn về Thông tin Cơ sở
(Standards Information Base)
Trang 27Hình 3.5 Mô hình tham chiếu kỹ thuật của TOGAF
Mô hình tham chiếu hạ tầng thông tin tích hợp(Integrated InformationInfrastructure Reference Model) với mục tiêu đảm bảo luồng thông tin thôngsuốt(Boundaryless Information Flow) giữa các hệ thống thông tin khác nhau
Hình 3.6 Một cách tiếp cần đảm bảo luồng thông tin thông suốt
Trang 283.2.3 Tập hợp các nguồn tài nguyên cơ sở (Resource Base)
Là các hướng dẫn trong những trường hợp cụ thể, các biểu mẫu, các thôngtin hỗ trợ cho việc phát triển kiến trúc
3.3 Khung kiến trúc Tổng thể liên bang Mỹ (Federal Enterprise Architecture – FEA)
3.3.1 Giới thiệu
Văn phòng Quản lý và Ngân sách (OMB - Office of Management andBudget), Văn phòng Chính phủ điện tử (E-Gov) và Công nghệ thông tin (IT),với sự hỗ trợ của Hành chính các Dịch vụ Chung (GSA - General ServicesAdministration) và Ủy ban các Giám đốc Thông tin (CIO) Liên bang, đã thiếtlập Chương trình Kiến trúc Tổng thể Liên bang (FEA - Federal EnterpriseArchitecture)[16] nhằm xây dựng một bản kế hoạch hướng nghiệp vụ toàn diệncủa toàn bộ chính quyền liên bang với ba nguyên tắc cơ bản sau:
Hướng nghiệp vụ
Chủ động tích cực và hợp tác xuyên khắp chính quyền liên bang
Kiến trúc cải thiện tính hiệu quả và hiệu lực của các tài nguyên thông
và nhất quán Khung công việc này được mô tả trong tài liệu Tiếp cận chung
về kiến trúc Tổng thể Liên bang [15] (gọi tắt là Tiếp cận chung).
3.3.2 Tiếp cận chung về Kiến trúc Tổng thể Liên bang
Tiếp cận chung về kiến trúc Tổng thể Liên bang đưa ra các nguyên tắc cũngnhư các tiêu chuẩn phát triển các kiến trúc nghiệp vụ, thông tin và công nghệxuyên khắp Chính phủ Liên bang đảm bảo chúng được sử dụng một cách nhấtquán với các cấp độ khác nhau giữa các bên liên quan Mô hình Tiếp cận chungđược mô tả trong hình 3.7:
Trang 29Hình 3.7 Tiếp cận chung về Kiến trúc Tổng thể Liên bangCác nội dung của Tiếp cận chung bao gồm
Các kết quả chính cần đạt được
Các mức độ về phạm vi
Các yếu tố cơ bản
Các lĩnh vực tiểu kiến trúc (sub –architech)
Các mô hình tham chiếu
Các quan điểm hiện hành và trong tương lai,
Các kế hoạch và một lộ trình chuyển đổi
Tối ưu hóa tài nguyên
Tham chiếu có cơ sở pháp lý
Trang 30Hình 3.8 Các kết quả chính cần đạt được theo Tiếp cận
chung 3.3.2.2 Các mức độ về phạm vi
Có 8 mức độ về phạm vi kiến trúc khi triển khai một kiến trúc khi sử dụng Tiếp cận chung được mô tả trong bảng 1
Bảng 3.1 Các mức độ phạm vi của kiến trúc và tác động
Mức độ phạm Phạm vi Tác động của Mức độ chi Đối tượng
hoạch
Quốc gia Rộng khắp Kết quả mang
toàn bộ nước tính quốc giaMỹ
Liên bang Ngành hành Kết quả của
Khu vực Nhiều cơ Các kết quả Trung bình Phụ trách/sở
vụ
Trang 31Cơ quan Một cơ quan Các kết quả
tổ chức của nhiệm vụ
Phân khúc Một hoặc Các kết quả
nhiều đơn vị của nghiệp vụnghiệp vụ
Trong chương trình EA của từng cơ quan, cần thiết lập 8 yếu tố cơ bản sau
để đảm bảo có thể làm việc cùng nhau (hình 3.9)
Trang 32 Các tiêu chuẩn
3.3.2.4 Các lĩnh vực tiểu kiến trúc (sub –architech)
Có 6 lĩnh vực tiểu kiến trúc đƣợc mô tả trong hình 3.10:
Có 6 mô hình tham chiếu trong Tiếp cận Chung về EA Liên bang (hình 3.11)
Mô hình tham chiếu hiệu năng – PRM (Performance Reference Model)
Mô hình tham chiếu nghiệp vụ – BRM (Business Reference Model)
Mô hình tham chiếu dữ liệu – DRM (Data Reference Model)
Mô hình tham chiếu ứng dụng – ARM (Application Reference Model)
Mô hình tham chiếu hạ tầng – IRM (Infrastructure Reference Model)
Trang 33 Mô hình tham chiếu an ninh – SRM (Security Reference Model)
Hình 3.11 Các mô hình tham chiếu theo Tiếp cận chung3.3.2.6 Các quan điểm (kiến trúc) hiện tại và tương lai
Trong tiếp cận chung, có một lộ trình tổng thể cho toàn bộ cơ quan, một kế hoạch chuyển đổi và hai
Kiến trúc hiện tại
Kiến trúc tương lai
3.3.2.7 Các kế hoạch và một lộ trình chuyển đổi
Tiếp cận chung yêu cầu xây dựng kế hoạch và lộ tình chuyển đổi kiến trúc (hình 3.12)
3.3.3 Các mô hình tham chiếu hợp nhất
FEA đưa ra 5 mô hình tham chiếu hợp nhất bao gồm:
Mô hình tham chiếu Hiệu năng (Performance Reference Model - PRM)
Mô hình tham chiếu Nghiệp vụ (Business Reference Model -BRM)
Mô hình tham chiếu Dịch vụ (Service Reference Model)
Mô hình tham chiếu Kỹ thuật (Technical Reference Model)
Mô hình tham chiếu Dữ liệu (Data Reference Model)
3.3.3.1 Mô hình tham chiếu Hiệu năng (Performance Reference Model - PRM)
Trang 34Mô hình dùng để đánh giá hiệu suất cho các cơ quan chính phủ Thông qua việc sử dụng một ngôn ngữ chung
để mô tả các kết quả và các đo đếm
nhằm đạt được mục tiêu về nghiệp vụ,
mô hình này giúp các cơ quan quản lý
nghiệp vụ của mình tốt hơn, cung cấp
các công cụ, phương tiện để đánh giá
Hình 3.12 Mô hình tham chiếu hiệu năng
hiệu quả đầu tư CNTT cũng như tácđộng của CNTT đến hiệu quả công việc Cấu trúc của PRM (hình 3.12) đượcthiết kế để thể hiện rõ ràng mối quan hệ nhân quả giữa các đầu vào và đầu ra
“Dòng tín hiệu” này được khớp nối thông qua sử dụng sự đo đếm lĩnh vực,chủng loại nhóm và chỉ số thứ bậc
3.3.3.2 Mô hình tham chiếu Nghiệp vụ (Business Reference Model -BRM)
Mô hình các chức năng
chuyên môn của cơ quan chính phủ
bao gồm các chức năng nội bộ trong
cơ quan và các dịch vụ cung ứng
cho công dân Các chức năng nghiệp
vụ này là độc lập đối với các cơ
quan thực thi do đó thúc đẩy sự phối
3.3.3.3 Mô hình tham chiếu Dịch vụ (Service Reference Model - SRM)
Mô hình này phân loại các thành
phần dịch vụ theo cách chúng hỗ trợ các
mục đích nghiệp vụ và hiệu năng Mô hình
này xác định và phân loại các thành phần
dịch vụ theo chiều dọc và chiều ngang
Chiều dọc xuyên suốt từ các cơ quan trung
ương tới địa phương, chiều ngang theo các
cơ quan cùng cấp nhằm hỗ trợ các cơ Hình3.14Mô hình tham chiếu dịch quan liên bang và các khoản đầu tư cho vụ
Trang 35CNTT Việc sử dụng SRM cho phép xây dựng các dịch vụ chung, do đó tránhlãng phí do sự trùng lặp các dịch vụ giống nhau gây ra Mô hình này được chiathành 3 mức như mô tả tại hình 3.14.
3.3.3.4 Mô hình tham chiếu Kỹ thuật (Technical Reference Model - TRM)
Là khung nghiệp vụ được xây dựng dựa trên các thành phần, các quy địnhchuẩn hóa và các công nghệ hỗ trợ việc cung ứng các dịch vụ để thống nhất vềmặt kỹ thuật cho các giải pháp trong các ứng dụng của các cơ quan chính phủ
Do vậy, khi quy mô ứng dụng càng lớn thì những lợi ích kinh tế mang lại từ việctái sử dụng các giải pháp và công nghệ sẽ càng cao Mô hình này có 3 mức như
Hình 3.16 Mô hình tham chiếu dữ liệu
Mô tả dữ liệu: Đưa ra một phương tiện để mô tả dữ liệu một cách thống nhất, nhằm hỗ trợ việc phát hiện và chia sẻ dữ liệu
Trang 36 Ngữ cảnh dữ liệu: Tạo thuận lợi cho sự phát hiện các dữ liệu thông quamột tiếp cận về phân loại các dữ liệu tuân theo các nguyên tắc phân loại Bổ sungthêm, cho phép xác định các tài sản dữ liệu có căn cứ bên trong ủy ban các cộngđồng lợi ích (CommCOI).
Chia sẻ dữ liệu: Hỗ trợ truy cập và trao đổi dữ liệu
3.4 Mô hình 3-3-3
Mô hình 3-3-3 hay Phương pháp luận xây dựng quy hoạch ITI-VNU [2]hướng dẫn phân tích hệ thống một cơ quan, tổ chức theo ba cách nhìn khác
nhau: Chức năng, Hoạt động và Quan hệ Mỗi cách nhìn đều có các thành
phần quan hệ ràng buộc hữu cơ với nhau, để đảm bảo tính bền vững của Quyhoạch
3.4.1 Cách nhìn theo Chức năng
Một hệ thống được cấu thành từ 3 yếu tố: Nghiệp vụ - Con người – Cơ sở
hạ tầng:
Hình 3.17 Mô hình 3-3-3 – Chức năngMối quan hệ giữa 3 thành phần chức năng: Con người cần có cơ sở hạtầng mới thực hiện được các yêu cầu nghiệp vụ mới Con người cần có năng lựcnghiệp vụ đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính thay đổi quy trình nghiệp vụ vànăng lực vận hành cơ sở hạ tầng ngày một hiện đại Ứng dụng công nghệ hiệnđại cho phép cải cách quy trình nghiệp vụ theo hướng tốt hơn Nhờ các mốiquan hệ trên, bất cứ một thay đổi nào trong mỗi thành phần cũng sẽ kéo theothay đổi trong các thành phần còn lại Quy hoạch trong một thành phần sẽ kéotheo quy hoạch trong các thành phần còn lại
Nếu không có quy hoạch, ba thành phần này sẽ dễ có nguy cơ không đồng
bộ tạo ra lãng phí tiền bạc, thời gian hoặc cơ hội phát triển
Trang 37Hình 3.18 Mô hình 3-3-3 - Hoạt độngTrong cách nhìn này ba thành phần cũng có mối quan hệ hữu cơ với nhau:
Cơ cấu & tổ chức là để phục vụ cho các hoạt động tạo ra sản phẩm Các chínhsách, quy định là để cơ cấu tổ chức có cơ sở pháp lý hoạt động có hiệu quả nhất.Chính sách, quy định cũng cho phép cơ cấu & tổ chức hoạt động có thể điềuchỉnh để phục vụ tốt nhất cho hoạt động Những hoạt động mới có thể dẫn tớicác tổ chức mới cùng với các chính sách mới Khi ba thành phần này khôngđồng bộ cũng dẫn tới hàng loạt các vấn đề
3.4.3 Cách nhìn theo Quan hệ
Một hệ thống đƣợc xem xét Quan hệ với bên ngoài, Quan hệ trong nội bộ,
và Quan hệ hỗ trợ xây dựng tiềm lực
Trang 38Hình 3.19 Mô hình 3-3-3 - Quan hệXây dựng các quan hệ nội bộ là để cơ quan hoạt động bước đầu Vềphương diện CNTT đó chính là bước Tin học hóa với các ứng dụng Văn phòng.Phối hợp quan hệ nội bộ tốt sẽ dẫn tới việc quan hệ với bên ngoài (quan hệ vớicác cơ quan ngoài hệ thống, với xã hội và quan hệ quốc tế) tốt Bên cạnh cácquan hệ mang tính nghiệp vụ, còn có các hoạt động mang tính hỗ trợ và xâydựng tiềm lực Tương tự với 2 cách nhìn trên, ba thành phần trong cách nhìnnày cũng có quan hệ chặt chẽ với nhau, thay đổi quy hoạch trong một thànhphần sẽ dẫn tới thay đổi trong các thành phần còn lại.
3.4.4 Xây dựng Kiến trúc Tổng thể theo mô hình 3-3-3
Như vậy, khi tổng hợp các cách nhìn khác nhau ở trên, một khối Rubixbao quát toàn thể các khía cạnh của cơ quan tổ chức như hình 3.20
Hình 3.20 Mô hình 3-3-3 - Tổng hợp trên khối Rubix