1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu xây dựng hệ thống radar thụ động sử dụng tín hiệu phát thanh truyền hình tại việt nam luận văn ths kỹ thuật điện tử viễn thông 60 52 70

108 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích đầu tiên của các hệ thống radar ra đời là khi nhu cầu cấp thiết trong kỹ thuật quân sự về tìm kiếm và phát triển các hệ thống cảnh báo từ xa và phát hiện,theo dõi các mục tiêu t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

LƯƠNG XUÂN TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG RADAR THỤ ĐỘNG

SỬ DỤNG TÍN HIỆU PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH TẠI

VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

LƯƠNG XUÂN TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG RADAR THỤ ĐỘNG

SỬ DỤNG TÍN HIỆU PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH TẠI

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

MỞ ĐẦU 2

MỤC LỤC 3

TÓM TẮT NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ RADAR 8

1.1 Khái niệm radar 8

1.2 Nguyên lý hoạt động 9

1.2.1 Sơ đồ tổng quan 9

1.2.2 Hệ thống phát tín hiệu (đài phát) 10

1.2.3 Hệ thống thu tín hiệu (đài thu) 10

1.2.4 Hệ thống anten 10

1.3 Phân loại 11

1.4 Thông tin radar 13

1.5 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động của radar 13

1.5.1 Ảnh hưởng quá trình truyền sóng 13

1.5.2 Ảnh hưởng can nhiễu 14

1.6 Ứng dụng 14

CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA KỸ THUẬT RADAR 15

2.1 Truyền sóng trong không gian tự do 15

2.1.1 Nguyên lý truyền sóng trong không gian từ do 15

2.1.2 Suy hao khi truyền sóng điện từ qua không gian tự do 15

2.1.3 Hiện tượng Phản xạ 15

2.1.4 Hiện tượng Khúc xạ 17

2.1.5 Ảnh hưởng can nhiễu khi truyền sóng điện từ qua không gian tự do 17

2.1.6 Ảnh hưởng của môi trường đến truyền lan sóng điện từ 18

2.1.7 Một số kiểu truyền sóng trong không gian tự do 19

2.2 Hiệu ứng Doppler 20

2.2.1 Hiệu ứng Doppler 20

2.2.2 Giới thiệu một số bài toán về dịch tần Doppler trong radar 21

2.3 Kỹ thuật anten 24

2.3.1 Kỹ thuật Anten và các tham số chính khi nghiên cứu anten 24

2.3.2 Kỹ thuật anten trong radar 27

Trang 4

2.4 Kỹ thuật siêu cao tần, xử lý tín hiệu và các kỹ thuật điện tử khác 34

CHƯƠNG 3 - RADAR THỤ ĐỘNG 36

3.1 Giới thiệu về radar thụ động 36

3.1.1 Khái niệm về radar thụ động 36

3.1.2 Lịch sử 36

3.1.3 Phân loại một số dạng radar thụ động 36

3.1.4 Ưu nhược điểm 38

3.2 Một số nguồn phát tín hiệu có thể được sử dụng cho radar thụ động 38

3.2.1 Nguồn phát tín hiệu phát thanh FM 38

3.2.2 Nguồn phát tín hiệu truyền hình tương tự 38

3.2.3 Nguồn phát tín hiệu tín hiệu truyền hình, truyền thanh số 38

3.2.4 Một số nguồn phát tín hiệu khác 39

3.3 Hệ thống radar thụ động hai vị trí PBR 39

3.3.1 Mô tả hệ thống 39

3.3.2 Hệ thống radar thu 40

3.4 Thiết lập các tham số của hệ thống radar thụ động PBR 41

3.4.1 Giải thích một số khái niệm 41

3.4.2 Phương trình radar, tỉ số SNR và hệ số radar K 42

3.4.3 Đồ thị Oval Cassani và tính toán vùng phủ 43

3.4.4 Hàm đánh giá độ mù mờ - AF (ambiguity function) 46

3.4.5 Độ dịch tần Doppler 50

3.4.6 Phương pháp tính toán khoảng cách từ mục tiêu đến đài thu 50

3.4.7 Các tham số đánh giá chất lượng của hệ radar thụ động PBR 52

3.4.8 Công thức thực nghiệm Albersheim tính tỉ số SNR 54

CHƯƠNG 4 - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG RADAR THỤ ĐỘNG SỬ DỤNG TÍN HIỆU PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH TẠI VIỆT NAM 56

4.1 Đặt vấn đề 56

4.2 Điều kiện lựa chọn nguồn phát tín hiệu sử dụng cho radar 57

4.3 Hiện trạng mạng phát thanh, truyền hình tại Việt Nam 57

4.4 Xu hướng phát triển trong tương lai gần 58

4.5 Bài toán mô phỏng xây dựng một hệ thống radar thụ động PBR 58

4.5.1 Các bước giải bài toán xây dựng hệ thống radar 58

4.5.2 Lựa chọn nguồn phát tín hiệu 59

4.5.3 Tính toán các tham số 61

4.5.3.1 Phân tích theo hàm đánh giá độ mù mờ 61

Trang 5

4.5.3.2 Thiết lập các thông số ban đầu ( tỉ số SNR và hệ số K) 67

4.5.3.3 Trường hợp nguồn phát tín hiệu FM 102,7MHz 67

4.5.3.4 Trường hợp nguồn phát là truyền hình số DVB-T 70

4.5.3.5 Bài toán mở rộng cho hệ thống có nhiều máy thu 72

4.6 Đánh giá khả năng phát triển hệ thống radar thụ động tại Việt Nam 76

KẾT LUẬN 77

PHỤC LỤC 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 6

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ RADAR

1.1 Khái niệm radar

Radar là tên viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh Radio Angle Detection and

Ranging chỉ hệ thống thiết bị ra đời nhằm mục đích nhận dạng vị trí mục tiêu nhờ

vào hiện tượng phản xạ sóng điện từ

Ý tưởng đầu tiên về radar được cho là của Alexander Stepanovich Popov (nhàkhoa học người Nga, 1859 - 1906), người đã thực hiện các thí nghiệm về truyền bản tin đầutiên của loài người qua sóng vô tuyến điện Đầu thế kỷ 20, đã có hàng loạt những nghiên cứutiếp theo về các hệ thống định vị, phát hiện mục tiêu của các nhà khoa học Nga, Mỹ, Đức,Anh… Năm 1937, Robert Watson – Watt ( nhà khoa học người Scotland;1892 - 1973) làngười đầu tiên xây dựng thành công một hệ thống radar hoàn chỉnh Sau đó, kỹ thuật radar

đã phát triển vô cùng mạnh mẽ trong thế chiến thứ hai, đã đạt được những thành quả vượtbậc mà hầu hết như chúng ta đã thấy ngày nay

Mục đích đầu tiên của các hệ thống radar ra đời là khi nhu cầu cấp thiết trong

kỹ thuật quân sự về tìm kiếm và phát triển các hệ thống cảnh báo từ xa và phát hiện,theo dõi các mục tiêu trên không chủ yếu là máy bay và hệ thống radar chống tàungầm…Về sau, radar càng ngày càng được ứng dụng nhiều hơn cho các mục đíchphi quân sự và thương mại như dẫn đường hàng không, hàng hải, dự báo thời tiết,điều khiển giao thông và nghiên cứu thiên văn học

Nguyên lý radar sử dụng để nhận biết mục tiêu dựa trên hiện tượng phản xạ củasóng điện từ khi va chạm với vật thể do Heinrich Rudolf Hertz tìm ra vào thế kỷ 19(Hertz là nhà khoa học người Đức, 1857 - 1894) Vận dụng hiện tượng này, hệ thốngradar sử dụng một đài phát phát tín hiệu sóng điện từ vào vùng không gian cần quansát, một phần các sóng phát xạ từ đài phát bị phản xạ lại bởi mục tiêu Sóng phản bởimục tiêu cũng có nhiều hướng, chỉ một phần quay lại và được đài thu của radar thu

về Tại nơi thu, hệ thống sử dụng những thông tin từ các tia phản hồi này để xác địnhthông tin về mục tiêu: Khoảng cách, vị trí tức thời…

Nguyên lý thứ hai đó là hiệu ứng Doppler về sự dịch tần của chùm sóng bịphản xạ bởi mục tiêu đang chuyển động tương đối so với nguồn phát ra tín hiệu đó.Lợi dụng tính chất này, các hệ thống radar được sử dụng để đo vận tốc chuyển độngcủa mục tiêu

Dạng sóng mà radar sử dụng phụ thuộc vào mục đích hoạt động cụ thể củatừng loại Tín hiệu trong radar có thể là dạng chuỗi xung hẹp, xung hình chữ nhậtvới độ rộng với tần suất lặp nào đó (ví dụ đối với các radar để đo khoảng cách

Trang 7

chính xác), hoặc là các dạng tín hiệu tương tự có sử dụng các kỹ thuật điều chế điềutần hoặc điều pha (radar đo vận tốc) Sóng vô tuyến mà đài phát của radar phát đi cócông suất có thể lên tới hàng triệu watt

Radar có thể hoạt động ở dải tần số thấp từ vài MHz đến tần số hàng trăm GHz.Dải tần số hoạt động quyết định rất nhiều tới ứng dụng của radar Ở mỗi dải tần đều

có ưu và nhược điểm đối với hoạt động của đài radar Ví dụ, ở dải tần VHF cho phépradar có thể quan sát được những mục tiêu ở khoảng cách rất xa, ngược lại radar ởdải tần cao thì lại có ưu điểm trong việc tăng độ phân dải tần số vì tín hiệu khi đó cóbăng thông rộng hơn cũng như là chùm tia của anten hẹp hơn nhờ thiết kế vật lý củaanten dải cao gọn hơn

Bảng 1.1 Khuyến nghị của IEEE về dải tần dành cho radar [8]

1.2 Nguyên lý hoạt động

Sơ đồ tổng quan của một hệ thống radar được mô tả như sau:

Trang 8

Hình 1.1 Sơ đồ khối hệ thống một radar đơn giản[8]

1.2.2 Hệ thống phát tín hiệu (đài phát)

Bộ tạo dạng xung (waveform generator): tạo các dạng xung thích hợp với từngnghiệp vụ của radar Bộ khuếch đại công suất (power amplifier): tạo ra công suấtmong muốn phát đi của hệ thống radar

Bộ Duplexer: là thiết bị trước anten nhằm mục đích ghép luồng tín hiệu phát đi

và luồng tín hiệu thu về chỉ qua 1 công anten duy nhất

Không phải hệ thống radar nào cũng có bộ dupplexer, đối với hệ thống có đàithu phát độc lập chúng có anten thu và phát khác nhau

1.2.3 Hệ thống thu tín hiệu (đài thu)

Tín hiệu sau khi thu qua anten được đưa tới bộ khuếch đại tạp âm thấp (Lownoise amplifier) Bởi vì mức thu tín hiệu có ích thu được của radar rất thấp và trộnlẫn nhiều thành phần khác…do đó cần phải có tầng này nhằm tăng cường mức thu

và lọc bớt các thành phần không mong muốn Tín hiệu sau đó được đồng bộ vàkhuếch đại trung tần, trước khi tín hiệu thu được đưa qua bộ quyết định, nó được xử

lý tại các mạch lọc

Các cấp xử lý tin tức của Radar:

+ Xử lý cấp 1 (sơ cấp) : gồm nhiệm vụ phát hiện và đo đạc toàn bộ mục tiêu Xử

lý cấp 1 được thực hiện ở từng đài Rađa riêng lẻ

+ Xử lý cấp 2 (thứ cấp) : dùng tin tức tọa độ mục tiêu qua nhiều chu kỳ quan sát

để xác định quỹ đạo chuyển động, tăng chất lượng phát hiện Xử lý cấp 2 được thực hiện ởtừng đài Rađa riêng lẻ hoặc ở các sở chỉ huy trạm rađa

+ Xử lý cấp 3: sử dụng tin tức từ nhiều trạm rađa để tạo nên bức tranh toàn cảnh

về mục tiêu trên không Xử lý cấp 3 được thực hiện ở sở chỉ huy quân chủng phòng không

1.2.4 Hệ thống anten

Trang 9

Anten là một bộ phận có mặt trong cả hệ thống phát và thu đóng một vai tròđặc biệt quan trọng trong kỹ thuật radar Với hệ thống radar anten không chỉ là cổnggiao tiếp với môi trường bên ngoài mà nó còn có nhiệm vụ sau:

- Phát xạ và định hướng chùm tia phát xạ của đài radar phát Chùm tia phát thườngrất hẹp điều này được quyết định bởi đặc tính của anten

- Thu tín hiệu phản xạ từ mục tiêu

- Xác định góc tới của chùm tín hiệu phản xạ từ mục tiêu

- Là nhân tố quyết định đến độ phân giải không gian (sự tách biệt giữa góc tới của các mục tiêu khác nhau)

- Cho phép điều chỉnh linh động không gian quan sát của radar

Anten sử dụng trong kỹ thuật radar có thể là loại anten parabol có mặt phản

xạ, hoặc mảng anten Mỗi loại anten có đều có ưu điểm và hạn chế Nhìn chung, các anten lớn thích hợp với các hệ thống radar

1.3 Phân loại

Việc phân loại radar có nhiều cách dựa trên các tiêu chí khác nhau để phânbiệt Có thể phân loại radar theo mục đích sử dụng radar hàng hải, hàng không, mặtđất…; theo phương thức hoạt động (radar thụ động, tích cực, radar cố định, radartrên xe lưu động, radar trên tàu bay…); theo dải tần hoạt động (radar sóng V-

U/HF, L, S…); theo dạng sóng của tín hiệu radar sử dụng Trong phần dưới đây làmột số radar quen thuộc mà chúng ta hay gặp trong các tài liệu tham khảo:[8]

Radar xung (Pulse radar): Dạng radar phát ra tín hiệu là những chuỗi xung

hình chữ nhât liên tục

Radar độ phân dải cao (High-resolution radar): Chỉ các radar có thể đạt được

độ phân dải cao về khoảng cách Radar phân dải cao có thể xác định mục tiêuchính xác đến từng mét

Radar nén xung (pulse compression radar): Là dạng radar sử dụng tín hiệu

dạng xung dài với điều chế nội (điều tần hoặc điều pha) để kết hợp được độ lợi vềmặt năng lượng của tín hiệu xung dài và độ phân dải của dạng tín hiệu xung ngắn

Radar sóng liên tục (Continuous wave radar): là loại radar sử dụng tín hiệu

hình sin liên tục Dạng radar này thường sử dụng để xác định các thông tin liênquan đến chuyển động của vật thể nhờ vào hiệu ứng dịch tần Doppler

FM-CW radar (Frequency modulation continuous wave radar): Là dạng radar

sử dụng tín hiệu điều tần để đo đạc khoảng cách

Radar giám sát ( surveillance radar): radar giám sát được định nghĩa một

cách tương đối là loại radar dùng để nhận biết sự suất hiện của các vật thể như tàuthuyền, máy bay, tên lửa… đồng thời xác định các thông tin về góc và

Trang 10

khoảng cách Radar giám sát cũng có thể là dạng dùng để theo dõi mục tiêu đã biết.

Radar nhận biết chuyển động (Moving target indication): là dạng radar xung

có tần suất lặp lại thấp để nhận biết chuyển động Dạng radar này có độ phân dải

rõ ràng về khoảng cách nhưng mù mờ về phân dải Doppler nên còn có tên gọi làradar mù vận tốc

Radar xung doppler (pulse doppler radar): có hai dạng radar xung doppler là

loại tần suất lặp lại xung cao và loại tần suất lặp lại trung bình Cả hai loại đềuđược sử dụng để nhận biết chính xác mục tiêu chuyển động trong cả nhóm Radarxung có tần suất lặp lại xung cao có độ phân dải về doppler cao và mù mờ vềkhoảng cách, trong khi loại tần suất lặp xung trung bình thì có độ mù mờ cả vềkhoảng cách và dopper

Radar theo dõi (tracking radar): Dạng radar nhận biết dấu vết, quỹ đạo

chuyển động của mục tiêu Các dạng radar theo dõi điển hình như: STT (singler target tracker), ADT (automatic detection tracking), TWS (track-while-scan),

Radar ảnh (imaging radar): Loại radar dùng để quan sát bề mặt 2 chiều của

mục tiêu như vẽ bề mặt mặt đất… Loại radar này thường được đặt trên các vậtchuyển động

Radar quan sát bề mặt trên không (sidelooking airborne radar): Radar quan

sát này cho các thông tin tin cậy về khoảng cách và các thông sô về gọc một cáchtương đối nhờ sử dụng anten có chùm tia phát xạ hẹp

Radar khẩu độ nhân tạo (synthetic aperture radar): là loại radar hình ảnh sử

dụng đặc tính pha tín hiệu gắp trên phương tiện chuyển động.Radar này sử dụngcác thông tin về pha của tín hiệu phản hồi để vẽ lại hình ảnh của vật thể với độphân dải cao cả về khoảng cách và mặt cắt ngang

Inverse synthetic aperture radar (ISAR): là loại radar hình ảnh sử dụng thông

tin về pha tín hiệu kết hợp khả năng phân dải cao về mặt khoảng cách và mớitương qua di chuyên của mục tiêu để đạt được độ phân dải cao về mặt tần số(doppler) Radar này có thể đứng cố định hoặc đặt trên bề các phương tiện chuyểnđộng

Radar kiểm soát: Thường dùng kiểm soát các mục tiêu đơn lẻ trong quân sự

cho phòng thủ các cuộc tấn công của máy bay

Radar dẫn đường: (guidance radar): thường dùng trong kỹ thuật tên lửa nhằm

điều khiển và dẫn đường đến mục tiêu

Radar thời tiết (weather or meteorological observation): đo đạc, dự đoán tốc

độ gió, hướng gió và quan sát các hiện tượng thời tiết

Radar thời tiết doppler (doppler weather radar): là một loại của radar thời tiết

sử dụng tính chất dịch tần doppler để quan sát các hiện tượng thời tiết, xác định

Trang 11

hướng gió, các hiện tượng lốc xoáy, bão… phục vụ cảnh báo các thời tiết nguy hiểm

Radar phát hiện mục tiêu (Target recognition): Dạng radar bổ trợ (đặc biệt

trong quân sự) nhằm phân biệt chính xác mục tiêu, chẳng hạn nhận biết một máybay với các nhân tố đang bay trong môi trường (chim chóc…) Loại radar này cònđược biết đến với cái tên radar cảm biến từ xa (remote sensing radar)

Radar đa năng (mutifunction radar): là sự kết hợp của nhiều loại radar kể trên

vào một hệ thống radar nhằm thực hiện nhiều chức năng cùng một lúc

1.4 Thông tin radar

Khoảng cách mục tiêu (range) – tầm xa radar: Là yếu tố quyết định phân biệt

hoạt động của radar Radar xác định khoảng cách mục tiêu bằng cách tính toán thờigian mà sóng điện từ đi từ đài phát tới mục tiêu và phản xạ đến đài thu Radar hiệnđại ngày nay có thể đo đạc những khoảng cách xa với độ sai lệch chỉ vài cm Đểthực hiện việc này, các radar thêm các chỉ thị thời gian (timming mask) vào tín hiệuphát Timming mask có thể là các xung ngắn hoặc là điều chế tần số hoặc pha Sựchính xác của khoảng cách phụ thuộc chính vào băng thông tín hiệu Tín hiệu radarphát đi có băng thông càng lớn thì độ chính xác về khoảng cách đo được càng cao

Thông tin về vận tốc của mục tiêu: Vận tốc của mục tiêu được tính bởi tỉ lệ

của sự thay đổi của khoảng cách trong một chu kỳ thời gian Vận tốc này được tínhtoán bởi độ dịch chuyển tần Doppler Để tính toán vận tốc và hướng của mục tiêuchuyển động radar cần đo đạc trong một chu kỳ thời gian

Thông tin về hướng mục tiêu: Để xác định mục tiêu thì một trong những

phương pháp có thể sử dụng là đo góc của chùm tín hiệu phản xạ tới đài thu Góc tớinày được xác định bằng cách sử dụng anten có giản đồ hẹp quét toàn bộ vùng khônggian, xác định hướng có cường độ tín hiệu phản xạ là mạnh nhất Việc quét này cóthể dùng một hoặc nhiều anten quét theo cả mặt ngang và dọc Tính chính xác củaviệc xác định hướng đến có cường độ lớn nhất phụ thuộc vào độ dài hiệu dụng củaanten, bước sóng

Độ phân dải: là khoảng cách ngắn nhất giữa hai mục tiêu mà radar có thể phân

biệt được rõ ràng Độ phân giải khoảng cách phụ thuộc vào băng thông tín hiệu

1.5 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động của radar

1.5.1 Ảnh hưởng quá trình truyền sóng

Quá trình lan truyền qua không gian tự do chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các yếu

tố môi trường làm thay đổi cách tính chất truyền sóng Các yếu tố thời tiết, sươngmù… thường gây ra các hiện tượng khúc xạ, phản xạ không mong muốn,

Trang 12

gây sai lệch quá trình phát hiện mục tiêu của radar Các yếu tố địa hình cũng gây ranhững ảnh hưởng nhất định đối với hoạt động của đài radar do gây ra tín hiệu phản

xạ, làm thay đổi hướng truyền sóng, gây ra các tín hiệu đa đường…

1.5.2 Ảnh hưởng can nhiễu

Ảnh hưởng can nhiễu làm giảm tỉ lệ SNR đối với tín hiệu thu của radar, làmgiảm xác suất phát hiện đúng Bên cạnh can nhiễu tạp âm có sẵn, can nhiễu của tínhiệu vô tuyến chủ yếu là nhiễu đa đường, tín hiệu đồng kênh và giao thoa…

1.6 Ứng dụng

Ứng dụng trong quân sự: Sự ra đời của radar thời kỳ đâu tiên, khoảng nhữngnăm 1930, chính là sử dụng cho quân sự khi người ta cần đặt ra yêu cần cần pháthiện những máy bay ném bom hạng nặng của đối phương Ứng dụng cơ bản củaradar quân sự được sử dụng trong phòng ngự các mục tiêu trên không từ các vị tríđặt trên đất liền hoặc trên biển thậm chí cả trên không (không đối không) Ở đây,radar đóng vai trò quyết định trong việc phát hiện các mục tiêu ở xa, điều khiển vũkhí, dẫn đường cho tên lửa…Ngày nay, công nghệ radar càng chở nên quan trọng vàđược chú trọng đầu tư phát triển mạnh do cần đáp ứng các yêu cầu ngày càng caocủa kỹ thuật quân sự

Ứng dụng trong khí tượng thủy văn và dự báo thời thời tiết cũng là ứng dụngquan trọng của radar ngày nay Radar được sử dụng để theo dõi các hiện tượng thờitiết nhằm cảnh báo sớm các hiện tượng tiêu cực, nguy hiểm như tố lốc, bão…

Ứng dụng trong hàng không, hàng hải: Radar được sử dụng cho mục đích dẫnđường, quan sát và báo hiệu đường bay, đường biển

Một số ứng dụng khác của radar ngày nay: radar quan sát thiên văn, radar trongcác ngành về địa lý, khai mỏ…

Tóm lại, radar có ứng dụng ngày càng sâu rộng trong các lĩnh vực của đời sống

từ an ninh quốc phòng đến dự báo thời tiết và nghiên cứu thiên văn học Do đó, việctìn hiểu nắm bắt và nghiên cứu phát triển các công nghệ radar là cần thiết

Trang 13

CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA KỸ THUẬT RADAR

2.1 Truyền sóng trong không gian tự do

2.1.1 Nguyên lý truyền sóng trong không gian từ do

Sóng điện từ truyền trong không gian tự do tuân theo hai nguyên lý cơ bảnsau:

Một là, tốc độ lan truyền sóng điện từ trong không gian tự do là hằng số và

bằng vận tốc ánh sáng c = 3.108 m/s

Hai là, trong môi trường đồng nhất và đẳng hướng sóng điện từ truyền theo

đường thẳng

2.1.2 Suy hao khi truyền sóng điện từ qua không gian tự do

Trong không gian tự do suy hao khi truyền sóng điện từ tỉ lệ thuận với bìnhphương khoảng cách và tỉ lệ nghịch với bình phương bước sóng Ở dạng đơn giản

nhất, suy hao L F , của năng lượng sóng điện từ có bước sóng λ truyền qua một khoảng cách r được tính như sau:

Công thức trên chỉ ra rằng, đối với cùng một công suất phát, tín hiệu có bướcsóng dài hơn (tần số thấp hơn) thì truyền đi xa hơn đối với sóng có bước sóng ngắnhơn (tần số cao hơn)

Tuy nhiên sự suy hao năng lượng của sóng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố củamôi trường truyền thực tế như sương mù, mưa, các yếu tố địa hình và cả các yếu tốtrong nội tại hệ thống… để ước lượng suy hao một cách gần đúng nhất người tathường bù vào đó một phần suy hao ΔL.L

Trang 14

Phản xạ gương: Xảy ra theo định luật quang hình (góc tới = góc phản xạ).

Muốn vậy bề mặt phản xạ (bề mặt vật thể) phải nhẵn và vật thể phải có kích thướclớn hơn nhiều so với Đối với những vật thể như vậy, năng lượng trở về radar lớnnên ảnh của mục tiêu rõ nét hơn

Hình 2.1: Hiện tượng phản xạ gương

Phản xạ phân kì : Hiện tượng này xảy ra đối với các vật thể có kích thước lớn

hơn rất nhiều so với nhưng có bề mặt gồ ghề Trường hợp này năng lượng phản xạtrở về nhỏ và ảnh mục tiêu trên màn mờ nhạt

Trang 20

- Chất liệu, hình dáng và kích thước mục tiêu.

- Tần số sóng mang của tín hiệu

Diện tích phản xạ hiệu dụng của mục tiêu càng lớn thì mục tiêu càng dễ bị pháthiện

Qua thực nghiệm, người ta đã tính ra được diện tích phản xạ hiệu dụng của các mục tiêu như máy bay, tên lửa là:[2]

2

A là diện tích toàn phần của mục tiêu

là bước sóng của tín hiệu sóng mang

2.1.4 Hiện tượng Khúc xạ

Nguyên nhân của hiện tượng khúc xạ do điều kiện của khí quyển Trái đất như

áp suất, độ ẩm, nhiệt độ không đồng nhất trong suốt đường đi của sóng từ radar tớimục tiêu do đó thay vì truyền lan theo đường thẳng, sóng điện từ (nhất là các sóngcực ngắn) bị khúc xạ và truyền lan theo quỹ đạo cong nhẹ về phía mặt đất Một sốhiện tượng khúc xạ thường gặp như:

Hiện tượng khúc xạ kém ( Sub- refraction): Trong những điều kiện khí quyển

đặc biệt, chỉ số khúc xạ có thể thay đổi làm cho bức xạ sóng sẽ khúc xạ lên trên hoặcxuống dưới hơn bình thường

Hiện tượng siêu khúc xạ ( Super – refraction): Hiện tượng này là chùm tia

radar bị bẻ cong xuống dưới nhiều hơn so với điều kiện khí quyển bình thường Nóxảy ra sau khi sóng truyền quan các khối không khí nóng và lạnh kề nhau Ảnhhưởng của hiện tượng này là tầm xa tác dụng của radar sẽ lớn hơn mức bình thường

Hiện tượng khúc xạ vòng: Đối với những vật thể có kích thước nhỏ hơn bước

sóng, sóng radio sẽ đi qua vật thể mà không vị phản xạ trở lại

Để có thể đánh giá được một cách tương đối sự truyền làn của sóng radar, cầnthiết phải giả định điều kiện khí quyển “tiêu chuẩn “ để so sánh Tầm xa thỏa mãncác điều kiện tiêu chuẩn được xem như tầm xa phát hiện cực đại của radar Thực tế,các điều kiện môi trường luôn thay đổi nên tầm xa thực tế thường nhỏ hơn so vớitính toán

2.1.5 Ảnh hưởng can nhiễu khi truyền sóng điện từ qua không gian tự do

2.1.5.1 Nhiễu đa đường

Khi antenna của đài thu độ rộng búp sóng lớn hoặc quét trong một không gianrộng, tín hiệu phản xạ thu từ mục tiêu ngoài hướng trực tiếp còn có thể bao gồm

Trang 21

các hướng phản xạ từ mặt đất hay từ các chướng ngại vật Trong trường hợp haithành phần tín hiệu này khi đến antenna thu có pha đối nhau thì chúng sẽ gây nênmột lượng suy hao rất lớn Ngoài ra do lệch pha với tín hiệu ở hướng trực tiếp nêncác tín hiệu phản xạ đóng vai trò như tạp âm làm suy giảm S/N của tín hiệu chính

Để giải quyết vấn đề nhiễu đa đường, cần có các antenna có hướng tính lớn (góc mởnhỏ) hoặc phải nâng cao góc ngẩng antenna để giảm thiểu thành phần sóng phản xạ

2.1.5.2 Hiện tượng giao thoa

Khi các hệ thống lân cận nhau sử dụng chung băng tần số, mặc dù đã có một sựngăn cách địa lý nào đó, chúng vẫn gây nhiễu cho nhau ( nhất là đối với các hệ thốngthu độ nhạy cao) Khi đó các tín hiệu là có ích với một trạm này thì lại là tạp âm đốivới một trạm khác

Ngoài ra, do đặc tuyến truyền đạt không tuyến tính của các bộ khuếch đại côngsuất (hàm POUT=f(PIN) là một đường cong) cho nên bao giờ cũng có sự can nhiễugiữa các sóng mang khác tần số gây bởi các thành phần xuyên điều chế Sự cannhiễu này sẽ trở nên nghiêm trọng khi công suất phát của các hệ thống quá lớn

2.1.5.3 Nhiễu tạp âm nền

Tạp âm là tất cả các tín hiệu thu không mong muốn lẫn vào tín hiệu có ích Nógây méo dạng tín hiệu, làm thay đổi các thông số của sóng mang, làm cho khả năngkhôi phục chính xác tin tức chứa trong tín hiệu có ích ở máy thu bị giảm sút Các tácđộng của tạp âm đến hệ thống gọi là nhiễu Tạp âm ảnh hưởng tới hệ thống vô tuyếnđược sinh ra từ các nguồn sau:

- Các nguồn bức xạ tự nhiên trong khu vực làm việc của radar,

- Các nguồn tín hiệu các đài phát khác, các tín hiệu chế áp, phá sóng điện từ

- Tạp âm sinh ra bởi chính các thiết bị của hệ thống (tạp âm ký sinh)

Tạp âm gây ảnh hưởng mạnh nhất khi nó nằm trong dải thông của tín hiệu cóích Khi đó tạp âm sẽ lọt thẳng vào máy thu và gây ra các lỗi nghiêm trọng nếu takhông có những biện pháp khắc phục Công suất tạp âm N[W] được đánh giá trong

BN sẽ là:

N N0BN [W]

N0 gọi là mật độ phổ công suất tạp âm trong dải tần BN được tính ra W/Hzhoặc dB/Hz Trên thực tế mật độ phổ công suất tạp âm là không cố định trên toàn dải

BN nên N0 chỉ mang tính lý thuyết tức là không thể đo trực tiếp được

2.1.6 Ảnh hưởng của môi trường đến truyền lan sóng điện từ

2.1.6.1 Ảnh hưởng của bề mặt trái đất, mặt nước biển

Trang 22

Trong một số trường hợp mặt đất, mặt biển hoặc đồi núi lạ là những mặt phản

xạ không mong muốn Hiện tượng này có thể mô tả như sau: Nếu truyền vào khônggian không có vật ngăn cản thì sóng cực ngắn hình thành cánh sóng ( cánh công suất) lý tưởng mở rộng theo chiều đứng Tuy nhiên, khi cánh sóng gặp bề mặt trái đất thìsóng sẽ bị phản xạ từ mặt đất do đó cánh sóng bị phân nhánh theo chiều đứng Sóngtrực tiếp và sóng phản xạ gặp nhau và giao thoa lẫn nhau, trên đường truyền lan hailoại sóng này có thể cùng pha khiến công suất sóng tổng hợp tăng lên, lệch pha làmcho sóng tổng hợp bị yếu đi, hay ngược pha làm cho sóng tổng hợp bị triệt tiêu, kếtquả là cánh sóng bị phân nhánh khiến cho công suất phát đến mục tiêu cũng yếu đi

2.1.6.2 Ảnh hưởng bởi các yếu tố thời tiết

Ảnh hưởng của sương mù

Ảnh hưởng của sương mù đối với sóng cực ngắn có liên quan đến lượng nướctrong sương mù, lượng nước chứa trong không khí càng nhiều nghĩa là tầm nhìn xacàng kém thì tầm xa phát hiện của radar sẽ giảm xuống Tuy nhiên ảnh hưởng củasương mù đối với tầm hoạt động của radar không lớn lắm trừ khi sương mù dày đặc.Trong thực tế đã thống kê cho thấy, trong sương mù tầm nhìn xa 300m, tầm hoạtđộng của radar có thể giảm gần 1 nửa

Ảnh hưởng của mây

Các cánh sóng của radar cũng có thể quét đến các đám mây Tuy nhiên kinhnghiệm cho thấy chỉ có một sốt ít loại mây có thể cho sóng dội trở về có thể nhìnthấy trên màn hình radar trừ khi có giáng thủy từ đám mây Ảnh hưởng nghiêmtrọng của sóng dội từ mây là gây phiền toái cho việc nhận dạng các sóng dội mụctiêu lẩn khuất trong sóng dội của mây

Ảnh hưởng của mưa và tuyết

Mưa (hoặc tuyết) hấp thụ sóng cực ngắn nghiêm trọng, làm cho mức độ suygiảm sóng tăng cao khiến cho tầm hoạt động của radar rút ngắn Mặt khác, mưachung quanh mục tiêu có thể gây nhiễu do sóng dội phản xạ từ mưa che khuất sóngdội mục tiêu nằm trong vùng nhiễu mưa Chẳng hạn bước sóng 3cm ảnh hưởng củamưa rất nghiêm trọng, trong điều kiện bình thường không khí khô radar quan sátmục tiêu trên biển cách xa 25 hải lý, tầm quan sát bị giảm xuống 22 hải lý trong mưalất phất, còn 15 hải lý trong mưa nhẹ, 5 hải lý trong mưa trung bình và 1 hải lý trongmưa nặng hạt

2.1.7 Một số kiểu truyền sóng trong không gian tự do

2.1.7.1 Truyền sóng mặt

Khi các anten định xứ gần hoặc trên mặt đất, sóng không gian (Space wave)biến mất do trường phản xạ triệt tiêu tia trực tiếp Trường thu được ở anten thu sẽ

do trường sóng mặt (Surface wave)

Trang 23

Tầng điện ly phản xạ sóng vô tuyến có tần số từ 3 - 40 MHz cho phép thiết lập kênh thông tin vô tuyến qua khoảng cách hàng ngàn miles.

2.1.7.3 Truyền sóng dải microwave và milimeter

Sóng điện từ trong dải tần số microwave và millimeter đi xuyên qua tầng điệnn

ly vì ω >> ωp (tần số plasma)

Có hiện tượng giao thoa do phản xạ từ mặt đất, nhưng ảnh hưởng không lớnnhư ở tần số thấp vì độ ghồ ghề của mặt đất lớn hơn nhiều so với bước sóng Chỉ tạicác điểm phản xạ trên mặt đất phẳng hoặc mặt mặt nước thì hiện tượng giao thoa cóthể mạnh và tạo ra kiểu bức xạ búp với các búp sóng gần nhau (các búp sóng trời)

Với các sóng có bước sóng cỡ mm, suy hao bị ảnh hưởng lớn bởi các hiệntượng thời tiết như hơi nước, sương mù và các khí khác trong khí quyển

2.2 Hiệu ứng Doppler

2.2.1 Hiệu ứng Doppler

Do nhà Vật lý người Áo Johann Christian Doppler (1803-1852) tìm ra năm

1842, ông đã miêu tả sự thay đổi của tần số sóng âm khi nguồn phát sóng chuyểnđộng so với người nghe Sau này, người ta thấy rằng hiệu ứng Doppler còn đúng vớitrường hợp truyền sóng điện từ và sóng ánh sáng

Hiệu ứng Doppler là hiện tượng khi sóng từ nguồn phát khi truyền đi và phản

xạ bởi mục tiêu đang chuyển động (so với nguồn phát) thì tần số của sóng phản xạ bịthay đổi, sự thay đổi đó được gọi là dịch tần Doppler Dịch tần Doppler có thể làmtăng hoặc giảm tần số sóng phản xạ so với sóng tới phụ thuộc vào góc tới của sóng,vận tốc chuyển động của mục tiêu và tần số ban đầu của sóng được truyền đi

Đo đạc và xử lý độ dịch tần Doppler trong kỹ thuật radar nhằm cung cấp thôngtin về chuyển động của mục tiêu Chúng ta xét bài toán sau về dịch tần

Trang 24

Doppler cho các trường hợp chuyển động tương tự trường hợp của radar trong mục tiếp theo.

2.2.2 Giới thiệu một số bài toán về dịch tần Doppler trong radar

2.2.2.1 Giả thiết bài toán:

Xét một hệ như hình 2.3 dưới đây:

Hình 2.3: Ví dụ về bài toán tính độ dịch tần Doppler trong kỹ thuật radar Đài phát

Tx và đài thu Rx có các vận tốc tương ứng là Vt và Vr, mục tiêu chuyển động vận

tốc V Khi đó dịch tần Doppler f B được định nghĩa là tỷ số của

vi phân tổng chiều dài đường truyền sóng theo thời gian trên chiều dài bước sóng tín hiệu truyền

Tổng chiều dài đường truyền ở đây chính là tổng 2 khoảng cách RT + RR Côngthức tính độ dịch tần Doppler như sau:[9][10]

Giả thiết: Đài phát và đài thu cố định ( VT = VR = 0 )

Giả thiết rằng mục tiêu bay qua vùng không gian của đài thu – đài phát có vận tốc V ( V ≠ 0 ) , độ dịch tần thu được tại nơi thu là:

Trang 25

dt

Trang 26

Kết hợp các phương trình (3.2) , (3.3), (3.4) ta được công thức tính dịch tần

Doppler gây ra bởi sự chuyển động của vật thể

Phương trình (3.6) được biểu diễn trong Hình 3.2 là một hàm theo biến Ở đây,

độ dịch tần được chuẩn hóa theo 2V

Trang 28

Khi ≠ 1800 , -900 < < 900 , và = ± 900 , dịch tần doppler có giá trị bằng không.

Khi < 1800 , độ lớn của dịch tần doppler sẽ là cực đại dương khi = 00, cực đại âm khi = 1800

Với = ±/20 vecto vận tốc sẽ hướng về nguồn phát hoặc máy

thu và khi đó f B = (2V/λ) cos) cos2 ( /2)

2.2.2.3 Bài toán 2:

Giả thiết: Mục tiêu không chuyển động, đài phát và đài thu chuyển động

Hai số hạng dRT/dt và dRR/dt lúc này sẽ là hình chiếu của các vecto vận tốccủa nguồn phát và máy thu lên các đường nhìn thẳng LOS tương ứng Ta có

f TR là dịch tần doppler gây ra bởi sự chuyển động đồng thời của cả đài phát và

đài thu Với radar thông thường, VT = VR = VM, T R M , T R M , lúc này phương trình

(2.5) sẽ cho dịch tần doppler trong hệ thống radar thông thường, f M :

Trong hệ thống radar hai vị trí, đường bao doppler bị méo xiên đi, phụ thuộcvào động học của nguồn phát và máy thu, xác định bởi các thông số VT, VR, δT, δR.Chúng có thể được trình bày và phân tích cho trường hợp đơn giản, khi mà mặt đất

đồng phẳng f TR là hằng số Ta có thể đưa ra công thức tính θR như sau :

Trang 29

Lương Xuân Trường Luận văn Thạc sỹ

Trang 30

Hình 2.5: Đường bao Doppler với mặt đất đồng phẳngHình 2.5 là kết quả của từ công thức (2.12) Kích thước các ô trong hình trên là

tùy ý Với một số giá trị của f TR và θT sẽ cho 2 kết quả θR Ví dụ, khi f TR = -12,5kHz và θT = 1350, θR.= 187.50 và θR= -97.50 Với các điều kiện khác, sẽ chỉ có mộtkết quả hặc không có kết quả θR nào thỏa mãn

Giản đồ bức xạ của anten được định nghĩa như sau: “là một hàm toán học hay

sự thể hiện đồ họa của các đặc tính bức xạ của anten, và là hàm của các tọa độ khônggian” Giản đồ bức xạ này thể hiện các đặc tính định hướng của anten Là tham sốđược quan tâm nhiều khi xem xét một anten.Trong hầu hết các trường hợp, giản đồbức xạ được xét ở trường xa Ý nghĩa của giản đồ bức xạ cho ta biết được hướng bức

xạ (hay thu) mạnh nhất của anten

Trang 31

Hình 2.6: Giản đồ bức xạ 2D trong đồ thị cực

Hình 2.7: Giản đồ bức xạ 2D, vẽ trên hệ tọa độ vuông

Hệ số định hướng và tăng ích của anten:

Hệ số định hướng của anten được định nghĩa như sau: “tỉ lệ của cường độ bức

xạ theo một hướng cho trước so với cường độ bức xạ trung bình trên tất cả cáchướng Cường đồ bức xạ trung bình bằng tổng công suất bức xạ bởi anten chia cho4π Nếu hướng không được xác định, hướng của cường độ bức xạ cực đại đượcchọn”

Một cách đơn giản hơn, hệ số định hướng của một nguồn bức xạ hướng tínhbằng với tỉ lệ của cường độ bức xạ theo một hướng cho trước (U) và cường độ bức

xạ của một nguồn đẳng hướng (U0):

(2.13)Hướng bức xạ cực đại (hướng tính cực đại) được biểu diễn như sau:

(2.14)

D là hướng tính (không có thứ nguyên)

Trang 32

D0 là hướng tính cực đại (không có thứ nguyên).

U là cường độ bức xạ (W/đơn vị góc đặc)

Umax là cường độ bức xạ cực đại (W/đơn vị góc đặc)

U0 là cường độ bức xạ của nguồn đẳng hướng (W/đơn vị góc đặc)

Prad là tổng công suất bức xạ (W)

Một đơn vị khác để mô tả hiệu suất của anten là hệ số tăng ích (G) Hệ số tăngích của anten có quan hệ với hệ số định hướng, và là đơn vị dùng để tính toán hiệusuất của anten cũng như khả năng hướng tính của nó Trong khi hệ số định hướngchỉ thể hiện được đặc tính hướng tính của anten

Hệ số tăng ích được xác định bằng cách so sánh mật độ công suất bức xạ củaanten thực ở hướng khảo sát và mật độ công suất bức xạ của anten chuẩn (thường làanten vô hướng) ở cùng hướng và khoảng cách như nhau, với giả thiết công suất đặtvào hai anten bằng nhau, còn anten chuẩn là anten có hiệu suất bằng 1 (không tổnhao)

Cường độ bức xạ của anten đẳng hướng bằng với công suất đặt vào anten chiacho 4π (do ta giả thiết anten chuẩn có hiệu suất bằng 1, nên công suất bức xạ bằngcông suất đặt vào anten) Do đó, ta có:

G = 4π Cường độ bức xạ của anten thực tại hướng khảo sát (2.15)

Cường độ bức xạ của anten vô hướng

Băng thông (BW) của anten được định nghĩa như sau: “khoảng tần số mà trong

đó hiệu suất của anten thỏa mãn một tiểu chuẩn nhất định” Băng thông có thể đượcxem xét là khoảng tần số, về hai bên của tần số trung tâm (thường là tần số cộnghưởng), ở đó các đặc tính anten (chẳng hạn như trở kháng vào, giản đồ, độ rộngchùm, phân cực, cấp thùy bên, hệ số tăng ích, hướng chùm, hiệu suất bức xạ) đạt giátrị có thể chấp nhận được

Với các anten dải rộng, băng thông thường được biểu diễn là tỉ số của tần sốtrên và tần số dưới khi anten hoạt động với các đặc tính có thể chấp nhận được Ví

dụ, băng thông 10:1 chỉ ra rằng, tần số trên lớn hơn 10 lần tần số dưới

(2.16)Với anten dải hẹp, băng thông được thể hiện bởi tỉ lệ phần trăm của sựsai khác tần số (tần số trên – tần số dưới) so với tần số trung tâm của băng thông

Trang 33

để sử dụng lại tần số trong thông tin, chế tạo các anten phân cực đôi.

Trang 36

Hình 2.8: Anten parabolKhoảng cách từ tiêu điểm F đến đỉnh gương O gọi là tiêu cự f, trục đi qua đỉnhgương và tiêu điểm gọi là trục quang (trục ox), nếu gương parabol tròn xoay thìđường kính miệng gương L được gọi là khẩu độ (aperture).

Theo tính chất của gương parabol, các tia sóng xuất phát từ tiêu điểm củagương rồi phản xạ từ mặt gương sẽ trở thành các tia sóng song song nhau và có tổngđường đi từ tiêu điểm đến mặt phản xạ tới miệng gương là bằng nhau và bằng mộthằng số f + h ( ở đây h là độ sâu của gương) Như vậy nếu nguồn sơ cấp đặt tại tiêuđiểm gương bức xạ sóng cầu thì sau khi phản xạ từ mặt gương sẽ trở thành sóngphẳng Bởi vậy anten gương parabol có bức xạ đơn hướng, với tính hướng hẹp hệ sốtăng ích cao

Nhược điểm của loại anten parabol này là bộ chiếu xạ đặt xa đỉnh gương nên

hệ thống đỡ bộ chiếu xạ có kết cấu phức tạp, cồng kềnh, cùng với bộ chiếu xạ sẽchắn đi một phần sóng phản xạ từ gương, gây ra hiệu ứng che tối làm méo đồ thịtính hướng, tăng búp phụ và làm giảm hiệu suất của anten Fide tiếp sóng cho bộchiếu xạ dài gây nên tổn hao và tạp âm lớn

Nguyên lý cấu tạo gồm hai gương, một gương chính với đường kính lớn làgương parabol, một gương phụ nhỏ là gương hypebol, được đặt sao cho tiêu điểmcủa hai gương trùng nhau tại F1, như chỉ ra trên hình 2.9

Trang 37

Hình 2.9: Anten parabol hai gương

Bộ chiếu xạ được đặt sao cho tâm pha trùng với tiêu điểm của gương phụ ảohypebol F2 Do tính chất của gương hypebol là hiệu đường đi của tia sóng từ tiêuđiểm của gương ảo đến mặt phản xạ với đường đi từ tiêu điểm của gương thật đếnmặt phản xạ là một hằng số và tính chất của gương parabol như đã nói trên, nên cáctia sóng xuất phát từ bộ chiếu xạ (có nghĩa là từ tiêu diểm của gương phụ ảohypebol, phản xạ làn thứ nhất tại gương phụ Hypebol, rồi phản xạ lần thứ hai tạigương chính parabol sẽ trở thành các tia sóng song song với nhau và có đoạn đường

đi đến mặt phẳng song song với miệng gương là hằng số Do đó nguồn sơ cấp bức

xạ sóng cầu sau khi phản xạ từ hai gương sẽ trở thành sóng phẳng

Anten hai gương có ưu điểm kích thước theo hướng trục quang ngắn hơn so vớianten gương parabol (ngắn hơn một đoạn bằng tiêu cự của gương hypebol), bộ chiếu

xạ đặt gần đỉnh gương parabol hơn nên giá đỡ nó đơn giản hơn và fide tiếp sóng sẽngắn hơn do đó tổn hao và tạp âm sẽ nhỏ hơn

Các anten một gương parabol và anten hai gương có một nhược điểm chung là

bộ chiếu xạ hay gương phụ đặt thẳng hàng với đỉnh gương làm chắn một bộ phậncác tia sóng phản xạ từ gương chính parabol gây ra một “miền tối” phía sau gươnglàm giảm hệ số tăng ích, hiệu suất và tăng búp phụ Để khắc phục nhược điểm nàyngười ta sử dụng anten lệch nghĩa là bộ chiếu xạ được đặt lệch ra ngoài hướng củacác tia phản xạ từ gương parabol, như chỉ ra trên hình 3.6

Trang 38

Hình 2.10: Anten Parabol có gương phản xạ lệch

2.3.2.2 Anten mảng và kỹ thuật định hướng sóng tới

Sơ đồ khối của hệ anten mảng pha

Hình 2.11: Sơ đồ khối của hệ anten mảng pha

Cấu trúc của một hệ anten mảng pha gồm 3 khối chính:

Hệ anten : gồm nhiều phần tử anten có độ tăng ích thấp Các phần tử này có thể sắp xếp trong không gian một cách tuỳ ý

Khối thu và tính hướng sóng đến DOA: bao gồm các bộ thu (bằng số phần tửanten) nhằm chuyển đổi từ cao tần xuống trung tần sau đó thực hiện lấy mẫu rồi đưavào bộ xử lý tín hiệu DSP để tính ra hướng sóng tới DOA bằng thuật toán đánh giágóc

Trang 39

Khối điều khiển búp sóng anten: là các bộ quay pha được điều khiển bởi cácthông số điện áp

Nguyên tắc hoạt động của hệ anten mảng pha

Hệ anten luôn ở trạng thái “nghe ngóng” thông tin trong không gian

Sau khi được chuyển về trung tần hoặc tín hiệu băng gốc (thường là trung tần),sau mỗi khoảng thời gian đều đặn, hệ anten lại thực hiện lấy mẫu tín hiệu đến Cácmẫu này được đưa vào một bộ xử lý tín hiệu để tính ma trận tương quan, từ đó xácđịnh được hướng sóng đến nhờ các thuật toán đánh giá hướng sóng đến

Thông tin từ bộ tính hướng sóng đến DOA được đưa vào một bộ điều khiển đểđưa ra điện áp điều khiển các bộ quay pha

Các bộ quay pha sẽ làm quay búp sóng chính về hướng mong muốn (theo hướng mà

bộ đánh giá góc sóng đến DOA xác định được)

Quá trình “nghe ngóng” và phát tín hiệu luôn được thực hiện song song nhờ bộcirculator Vì vậy, cấu trúc anten mảng pha như trên hình 2 hoàn toàn có khả năngbám theo các mục tiêu di động với tốc độ nhanh

Kỹ thuật định hướng sóng đến, DOA (Direction of Arrival )ứng dụng mộttrường hợp của hệ anten thông minh, ý tưởng của DOA là sử dụng hệ anten gồmnhiều phần tử được sắp xếp theo một thiết kế nào đó, tín hiệu thu được từ các phần

tử của hệ anten sẽ được thu lại và xử lý nhằm “lọc” ra đặc tính không gian của tínhiệu sóng đến bao hàm hướng đến của sóng ngay cả trong trường hợp có nhiễu

Kỹ thuật xác định hướng sóng đến DOA có thể chia làm 2 loại chính sau:

- Xác định DOA bằng cách đánh giá công suất tín hiệu thu được theo không

gian.

Hình 2.12: Sơ đồ DOA theo phương pháp đánh giá phổ

Trang 40

Theo phương pháp này, các trọng số của mỗi phần tử anten thực hiện việc điềukhiển búp sóng anten quét liên tục tất cả các góc trong không gian Các góc mà tại

đó công suất thu được cực đại chính là các góc cần xác định

Điển hình của phương pháp này là: phương pháp các bộ trễ kết hợp với các bộcộng và phương pháp tối thiểu hoá phương sai của Capon

- Xác định DOA sử dụng việc phân tích cấu trúc riêng của không gian tín hiệu.

Hình 2.13: DOA phương pháp phân tích cấu trúc riêng của không gian tín hiệu

Phương pháp này chỉ dựa trên tập các tín hiệu thu được từ không gian mà không

cần phải quét búp sóng của hệ anten theo các góc trong không gian

Họ các thuật toán của phương pháp đánh giá DOA này dựa trên việc khai triển

ma trận tự tương quan R uu E uu H với u là tập các tín hiệu thu được từ mỗi phần tử của

hệ anten

Không gian của ma trận hiệp biến được phân chia thành 2 không gian con làkhông gian tín hiệu và không gian nhiễu Hai không gian này trực giao với nhau.Các vectơ tín hiệu nằm trong không gian tín hiệu do đó sẽ trực giao với không giannhiễu Dựa vào nguyên lý này, các thuật toán thực hiện việc tính toán để tìm ra cácvectơ tín hiệu

Ngày đăng: 11/11/2020, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w