Tính cấp thiết của luận văn Hiện nay, thanh toán tiền qua hệ thống ATM đã phổ biến trên toàn thế giới và ởViệt Nam dịch vụ này cũng đang bước đầu triển khai.. Với vấn đề đặt ra như trên,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Kỹ thuật điện tử - viễn thông Kỹ thuật điện tử
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Vương Đạo Vy
Hà Nội - 2009
Trang 31
-MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ 4
MỞ ĐẦU 6
Chương 1 MÁY ATM VÀ HỆ THỐNG THANH TOÁN ATM 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ MÁY ATM 8
1.1.1 Giới thiệu máy ATM (Automatic Teller Machine) 8
1.1.2 Tình hình sử dụng hệ thống ATM 8
-1.1.3 Lợi ích và các dịch vụ trên máy ATM
-10-1.1.4 Một số vấn đề đối với hệ thống ATM
-11-1.2 CẤU TẠO MÁY ATM
1.2.1 Định nghĩa ATM
-13-1.2.2 Cấu tạo máy ATM
-15-1.2.3 Mạng lưới ATM
1.2.4 Giao thức kết nối hệ thống máy ATM
-21-1.2.5 Hệ thống Switch
-22-1.3 HỆ THỐNG THANH TOÁN BẰNG MÁY ATM CHO THẺ TỪ
1.3.1 Thẻ từ
-24-1.3.2 Cấu trúc của số thẻ
-31-1.3.3 Định dạng thông điệp (message) của máy ATM
-33-1.4 HỆ THỐNG THANH TOÁN BẰNG MÁY ATM CHO THẺ CHÍP
1.4.1 Thẻ chíp
1.4.2 Sự phát triển của thẻ chíp
-40-1.4.3 Phân loại thẻ chíp
-42-1.4.4 Các thành phần trong kiến trúc của thẻ chip
-43-1.4.5 Hệ điều hành cho thẻ chíp
1.4.6 So sánh giữa thẻ từ và thẻ chíp
-50-Chương 2 MỘT SỐ CÔNG CỤ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
2.1 TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN THÔNG TIN
-51-2.2 CÔNG CỤ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
2.2.1 Mật mã
-52-2.2.2 Giấu tin (Steganogrsphy)
2.2.3 Tường lửa
-54-2.2.4 Mạng riêng ảo
-55-2.3 HỆ MÃ HÓA
2.3.1 Phân loại
-56-2.3.2 DES (Data Encryption Standard)
-58-2.3.3 Hệ mã hóa RSA
-65-2.3.4 Hàm băm (hàm Hash)
Trang 4-66-Chương 3 CƠ CHẾ AN TOÀN THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG ATM
3.1 MÃ HÓA TRONG HỆ THỐNG ATM
-70-3.1.1 Thuật toán mã hóa
-71-3.1.2 Khóa bí mật trong hệ thống ATM
-73-3.1.3 Thiết bị mã hóa trong hệ thống ATM
-78-3.2 MÃ HÓA VÀ GIẢI MÃ SỐ PIN
3.2.1 Khái niệm số PIN (Personal Identification Number)
3.2.2 Mã hóa PIN tại ATM
-79-3.2.3 Xác thực PIN tại HSM
-83-3.3 CƠ CHẾ AN TOÀN THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG ATM
3.3.1 Kiểm tra tính đúng đắn số thẻ (Card number Check Digit)
-85-3.3.2 Xác thực tính hợp lệ của thẻ (Card Authentication values)
-88-3.3.3 Bảo đảm an toàn thông tin giao dịch
-90-3.3.4 Bảo đảm an toàn phần mềm ATM
3.3.5 Bảo đảm an toàn hệ điều hành
3.3.6 Bảo đảm an toàn chống tấn công vật lý
3.3.7 Bảo đảm an toàn từ phía ngân hàng
3.3.8 Bảo đảm an toàn từ phía người dùng
-91-Chương 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG ATM
-93-4.1 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT BẢO VỆ THÔNG TIN
-93-4.2 GỢI Ý CÁCH QUẢN LÝ SỐ PIN
-94-4.3 SỬ DỤNG HÀM HASH ĐỂ BẢO VỆ SỐ PIN
-95-4.3.1 Giới thiệu hàm Hash (hàm băm)
-95-4.3.2 Ứng dụng hàm Hash để bảo vệ số PIN
-95-4.4 NHẬP SỐ PIN KHÔNG DÙNG BÀN PHÍM
-96-4.5 BẢO ĐẢM TOÀN VẸN NGUỒN GỐC THÔNG TIN
-97-4.5.1 Khái niệm mã xác thực MAC (Message Authentication Code)
-97-4.5.2 Chế độ hoạt động CBC
-97-4.5.3 Xác thực thông điệp MAC giữa ATM và hệ thống Switch
-98-4.6 MÃ HÓA THÔNG ĐIỆP
-98-4.7 BẢO ĐẢM AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG TRUYỀN
-99-KẾT LUẬN
-100-TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5101 3 101
-DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ISO : International Organization for StandardizationKME (MEK) : Message Encryption Keys
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ tổng thể kết nối hệ thống mạng lưới ATM 12
Hình 1.2 Máy ATM nhìn từ phía trước 14
Hình 1.3 Một vài kiểu máy ATM 14
Hình 1.4 Luồng giao dịch của hệ thống máy ATM 15
Hình 1.5 Cấu tạo cơ bản của một máy ATM 16
Hình 1.6 Thiết bị trả tiền và các khay chứa tiền 17
Hình 1.7 Bàn phím chức năng 17
Hình 1.8 Bàn phím ký tự 18
Hình 1.9 Đầu đọc thẻ 18
Hình 1.10 Máy ghi nhật ký giao dịch 19
Hình 1.11 Máy in biên lai giao dịch 19
Hình 1.12 Máy tính (Core) điều khiển 20
Hình 1.13 Khay chứa tiền 21
Hình 1.14 Sơ đồ mạng lưới ATM 22
Hình 1.15 Các thành phần của hệ thống Switch 23
Hình 1.16 Các vị trí dập nổi trên thẻ (mặt trước) 25
Hình 1.17 Vị trí dải từ (Mặt sau thẻ) 26
Hình 1.18 Vị trí của các rãnh từ trong dải từ 27
Hình 1.19 Cấu trúc số PAN 32
Hình 1.20 Vị trí số BIN 33
Hình 1.21 Thẻ Vạn dặm của ngân hàng BIDV 33
Hình 1.22 Mô hình thẻ chip 41
Hình 1.23 Mối tương quan giữa giá, dung lượng và hiệu năng (tính năng) 43
Hình 1.24 Vị trí và các chiều của các điểm tiếp xúc 44
Hình 1.25 Tương quan giữa vị trí của con chíp và dải từ trên thẻ 44
Hình 1.26 Cấu trúc của bộ xử lý 45
Hình 1.27 Cấu trúc file 48
Hình 2.1 Sơ đồ thuật toán mã hóa DES 61
Hình 2.2 Quá trình tạo bản băm của MD5 70
Trang 75
-Hình 3.1 Sơ đồ tổng thể mạng lưới ATM của một Ngân hàng 71
Hình 3.2 Các bước thực hiện trong quá trình mã hóa và giải mã theo 3DES 73
Hình 3.3 Phân lớp các khóa sử dụng trong hệ thống ATM 76
Hình 3.4 Mô tả các vị trí khóa trong hệ thống ATM 76
Hình 3.5 Thiết lập khóa LMK cho HSM 77
Hình 3.6 Thiết lập khóa TMK cho EPP 77
Hình 3.7 Thiết lập khóa khác tại Switch 77
Hình 3.8 Các bước trao đổi khóa WK giữa ATM và Switch 78
Hình 3.9 Thiết bị mã hóa EPP 79
Hình 3.10 Thiết bị mã hóa HSM 79
Hình 3.11 Minh họa khuôn dạng của trường số PIN 82
Hình 3.12 Minh họa khuôn dạng của trường số PAN 82
Hình 3.13 Minh họa cách tính khối PIN Block 82
Hình 3.14 Các bước mã hoá và giải mã PIN Block 83
Hình 3.15 Quá trình xác thực số PIN giữa ATM và Switch 84
Hình 3.16 Cấu trúc của số PAN và vị trí số CD 86
Hình 3.17 Mặt trước của thẻ ATM và vị trí số CD 87
Hình 3.18 Quá trình xác thực số CVV/CVC giữa ATM và Switch 90
Hình 3.19 Quy trình mã hóa và xác thực PIN 91
Hình 4.1 Minh họa số PIN sau khi Hash 96
Hình 4.2 Minh họa số PIN sau khi Hash sẽ được hoán vị 97
Hình 4.3 Mô phỏng mã xác thực MAC được gắn vào cuối thông điệp 98
Hình 4.4 Mã hoá thông tin trên kênh truyền giữa hai thiết bị 100
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Hiện nay, thanh toán tiền qua hệ thống ATM đã phổ biến trên toàn thế giới và ởViệt Nam dịch vụ này cũng đang bước đầu triển khai Khái niệm máy rút tiền ATMcũng không còn xa lạ trong cuộc sống của người dân Việt Nam
Theo yêu cầu của Thủ tướng chính phủ, đến ngày 1 tháng 1 năm 2009 sẽ mởrộng việc trả lương qua tài khoản cho cán bộ công chức trên phạm vi cả nước Vì vậy,việc giao dịch qua hệ thống ATM sẽ gần với cuộc sống thường ngày
Những tiện ích mà các dịch vụ thẻ mang lại đã góp phần từng bước thay đổi thóiquen sử dụng tiền mặt của người dân, cũng như góp phần hữu ích vào việc tạo dựngnền móng cho sự hình thành một nền thương mại điện tử còn non trẻ của nước ta
Tuy nhiên, vấn đề bức xúc cũng được đặt ra là làm thế nào để đảm bảo an toàntuyệt đối cho hệ thống và cả người dùng, chống lại mọi sự gian lận, ăn cắp tài khoảnvv… của người dùng
Với vấn đề đặt ra như trên, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp an
toàn thông tin cho hệ thống rút tiền tự động ATM” nhằm mục đích nghiên cứu cơ chế
hoạt động, độ an toàn và tính bảo mật của hệ thống ATM, trên cơ sở đó phân tích vàđánh giá công nghệ hiện tại đang sử dụng, tìm hiểu ưu nhược điểm nhằm đề ra giảipháp tối ưu hơn giúp cho tính bảo mật và an toàn của hệ thống được nâng cao
2 Mục đích của luận văn
Mục đích của luận văn là nghiên cứu và đưa ra những giải pháp khoa học, đảmbảo an toàn cho các bài toán phát sinh trong quá trình thanh toán tiền trên hệ thốngATM Từ đó, đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn trên hệthống ATM
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các bài toán phát sinh khi dùng tiền điện tử
Trang 97
-5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đi vào nghiên cứu và phân tích cấu trúc của hệ thống thanh toán ATM,nêu ra được giải pháp an toàn thông tin đang sử dụng hiện thời của hệ thống
Nghiên cứu một số vấn đề đảm bảo an toàn thông tin trong quá trình truyềnthông, trên cơ sở đó đề xuất xuất một vài giải pháp để đảm bảo an toàn hơn cho hệthống thanh toán ATM
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn nghiên cứu bài toán nảy sinh khi dùng tiền điện tử để thanh toán trên
hệ thống ATM Bài toán được nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học đảm bảo an toànthông tin
Trong quá trình nghiên cứu và phân tích, chúng tôi đề xuất một vài giải pháp đểđảm bảo an toàn hơn cho hệ thống thanh toán ATM Như vậy, luận văn đạt được tínhkhoa học và ý nghĩa thực tiễn của mình
7 Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu, các tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 chương vàphần kết luận Cụ thể:
Chương 1 Máy ATM và hệ thống thanh toán bằng máy ATM
Giới thiệu về sự hình thành và phát triển của máy ATM và về tình hình ứng dụngcủa máy ATM trên toàn thế giới và tại Việt Nam
Giới thiệu về cấu tạo máy ATM, hệ thống phần mềm Switch dùng để kết nốigiữa các máy ATM và cơ sở dữ liệu Corebank
Chương 2 Một số công cụ đảm bảo an toàn thông tin
Nêu vấn đề về đảm bảo an toàn thông tin trong quá trình truyền tin
Giới thiệu qua về một số công cụ đảm bảo an toàn thông tin, giới thiệu một số hệ
mã hóa, hàm băm
Chương 3 Cơ chế an toàn thông tin trong hệ thống ATM
Chúng tôi tập trung nghiên cứu cấu trúc và cơ chế hoạt động cũng như bảo mậtcủa hệ thống ATM, trên cơ sở đó lựa chọn đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn/an ninhcho hệ thống ATM
Chương 4 Đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn thông tin trong hệ thống ATM Phần Kết luận Tổng kết lại những vấn đề được nghiên cứu của đề tài.
Trang 10Chương 1 MÁY ATM VÀ HỆ THỐNG THANH TOÁN
ATM 1.1 TỔNG QUAN VỀ MÁY ATM
1.1.1 Giới thiệu máy ATM (Automatic Teller Machine)
Máy rút tiền đầu tiên trên thế giới được thiết kế và hoàn thành bởi Luther GeorgeSimjian (người Thổ Nhĩ Kỳ), vào năm 1939, máy được thiết kế tại thành phố NewYorkcho Ngân hàng City Bank of NewYork, nhưng 6 tháng sau thì bị bỏ đi vì ít người dùng
Sau 25 năm, vào ngày 27/6/1967, máy rút tiền điện tử đầu tiên được hãng In De
la Rue thiết kế tại Enfield Town gần London (nước Anh) cho Ngân hàng BarclaysBank Người phát minh là John Shepherd-Barron mặc dù Luther George Simjian vàmột số người khác cũng đã đăng ký văn bằng phát minh cho loại máy này Tuy nhiên,nhiều người cho rằng loại máy ATM đầu tiên theo đúng nghĩa ATM mà thế giới ngàynay đang sử dụng chính là loại máy được ra mắt vào năm 1969 tại Ngân hàng ChemicalBank ở NewYork (nước Mỹ) Tác giả là Don Wetzel, phó giám đốc một công tychuyên về máy tự động xử lý hành lý
ATM ngày nay là thiết bị để Ngân hàng giao dịch tự động với chủ thẻ, thực hiệnthông qua các loại thẻ ATM như thẻ ghi nợ, thẻ ghi có (thẻ tín dụng), và các loại thẻkhác, giúp chủ thẻ kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản thanh toán hàng hóa,dịch vụ [2]
1.1.2 Tình hình sử dụng hệ thống ATM
Thanh toán tiền qua hệ thống ATM đã phổ biến trên toàn thế giới và ở Việt Nam
hệ thống ATM cũng đang dần phổ biến
Năm 1993, thị trường thẻ Ngân hàng Việt Nam mới xuất hiện những sản phẩmthẻ đầu tiên do Vietcombank phát hành, đến năm 1996 thì thị trường thẻ bắt đầu thực
Trang 11Bảng 1.1 Số liệu thông kê thị trường thẻ Việt Nam qua các năm
(Theo Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam và hội thảo Banking Việt Nam 2008)
Tại hội thảo Banking Vietnam 2008 diễn ra tại Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước đã
công bố số liệu thống kê về thị trường thẻ Việt Nam Trong đó, tính đến hết quý I/2008,toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam có hơn 4.500 máy rút tiền tự động ATM, gần 15.000
điểm chấp nhận thẻ (POS) và phát hành hơn 10 triệu thẻ thanh toán
Với đà phát triển trên 300% mỗi năm như thời gian vừa qua, Cục Công nghệ Tin
học Ngân hàng (Ngân hàng Nhà nước) dự báo đến cuối năm 2008, toàn hệ thống ngân
hàng Việt Nam sẽ có khoảng 6.880 máy ATM, hơn 29.000 điểm chấp nhận thẻ POS và
gần 14 triệu thẻ thanh toán
Những tiện ích mà các dịch vụ thẻ mang lại đã góp phần từng bước thay đổi thói
quen ưa sử dụng tiền mặt của người dân, giảm chi phí xã hội, nâng cao khả năng quản
lý tiền tệ của NN cũng như góp phần hữu ích vào việc tạo dựng nền móng cho sự hình
thành một nền thương mại điện tử còn non trẻ của nước ta
Việc còn quá ít máy ATM được một số ít các ngân hàng triển khai cũng không
quá khó lý giải Với mức chi phí đầu tư cho một máy ATM từ 20.000 USD đến 30.000USD, không phải ngân hàng nào, nhất là các ngân hàng thương mại cổ phần cũng có
thể đầu tư, nếu họ không “trường vốn” và không có chiến lược phát triển ATM
Trang 121.1.3 Lợi ích và các dịch vụ trên máy ATM
1.1.3.1 Lợi ích đối với ngân hàng
ATM được biết đến như là một kênh tự phục vụ của ngân hàng, là một bộ phậnchiến lược trong kênh phân phối của ngân hàng, giúp cho chủ thẻ truy cập một cáchthuận tiện các dịch vụ một cách nhanh chóng, dịch vụ 24/7 ở bất cứ nơi đâu và vào thờigian nào
ATM là một trong các kênh phân phối dịch vụ bán lẻ của ngân hàng như:
- POS (Point of Service) : Điểm thanh toán thẻ
- Telephone Banking : Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại
- Mobile Banking : Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại Bên cạnh đó, máy ATM còn có một số ưu điểm sau:
- Các địa điểm đặt máy thuận lợi, thời gian phục vụ 24/24 giúp dễ tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng, nên thu hút nhiều chủ thẻ hơn
- Đối với mỗi ATM có thể coi là một "chi nhánh" của Ngân hàng, do đó sẽ giảm thiểuchi phí vận hành chi nhánh Ngân hàng
Nhờ vậy, mà các ngân hàng có thể giữ được khách hàng cũ và thu hút được nhiều người mới sử dụng các dịch vụ của ngân hàng
1.1.3.2 Lợi ích đối với khách hàng
- Thuận tiện trong tiếp cận ngân hàng (địa điểm, 24x7 giờ)
- Nhanh hơn so với ở quầy giao dịch
1.1.3.3 Các dịch vụ trên máy ATM
1/ Các dịch vụ cơ bản:
- Rút tiền mặt (Cash Withdrawal)
- Chuyển khoản (Fund Transfer)
- Sao kê ngắn (Mini Statement)
- Vấn tin số dư tài khoản (Balance Inquiry)
Trang 13-11-1.1.4 Một số vấn đề đối với hệ thống ATM
Khi các mạng lưới ATM được mở rộng thì việc đảm bảo an toàn cho hệ thốngATM trở nên cấp thiết Khi khách hàng chấp nhận thanh toán tiền qua hệ thống ATMthì có nghĩa là họ đã tin tưởng vào sự an toàn và tiện lợi mà hệ thống ATM mang lại,
do đó việc đảm bảo an toàn thông tin trên hệ thống ATM rất quan trọng
Hình 1.1 Sơ đồ tổng thể kết nối hệ thống mạng lưới ATMHiện nay, trên thế giới và cũng như ở Việt Nam, thẻ từ vẫn chiếm một số lượnglớn so với thẻ chíp (thẻ thông minh) Do chi phí phát hành thẻ từ rất rẻ so với thẻ chípnên hiện tại thẻ từ vẫn chiếm lĩnh thị trường thẻ
Đối với thẻ chíp, hiện nay (8/2008) đã có một số ngân hàng phát hành như VIB,
VP, VCB nhưng với số lượng rất ít và chủ yếu dùng cho thẻ tín dụng
Tuy nhiên, những vấn đề rủi ro và gian lận thẻ đang đặt cho Ngân hàng mộtthách thức lớn, thẻ từ bộc lộ nhiều hạn chế về khả năng an toàn, lưu trữ thông tin cũngnhư tích hợp các ứng dụng, dịch vụ trên thẻ
Thẻ từ rất dễ bị sao chép, chỉ với một bảng mạch điện tử 2 đầu đọc băng từ hoặcvới công nghệ “hộp đen” phân tích tín hiệu từ đầu vào và đầu ra, tội phạm có thể làm ranhững chiếc thẻ tương tự Ngoài việc bị lấy cắp trực tiếp từ việc đọc trên băng từ, dữliệu còn có thể bị đánh cắp từ trên đường truyền bưu điện mà Ngân hàng thuê
Trang 14Cũng không loại trừ trường hợp người của các Ngân hàng thông đồng với tộiphạm để cài đặt các thiết bị lấy cắp dữ liệu vào máy ATM, từ đó lấy cắp dữ liệu thẻ củakhách hàng Không những vậy, bọn trộm còn gắn những camera bé xíu cho phép quaycận cảnh bàn phím trên ATM để ăn cắp số PIN (mật mã) truy cập tài khoản của chủ thẻ.
Nhiều chủ thẻ không thấy được tầm quan trọng của việc bảo mật những thông tin cánhân của thẻ (như mã PIN) nên đã bị kẻ gian “nhìn trộm” mật mã, sau đó ăn cắp thẻ đểthực hiện hành vi rút tiền/thanh toán bất hợp pháp Không ít trường hợp, khách hàng bịmất thẻ ATM, giấy tờ tuỳ thân (CMT, Hộ chiếu ) và bị kẻ gian tóm được từ đó rút hết tiền
do chủ thẻ đã đặt mã PIN là những con số dễ nhớ như ngày sinh, số CMT
Ngoài ra phát sinh các vấn đề mới, những thông tin dữ liệu nằm ở CSDL hayđang truyền trên đường truyền có thể bị trộm cắp, làm sai lệch và có thể bị giả mạo.Điều đó ảnh hưởng đến các công ty, các tổ chức hay cả một quốc gia Những bí mậtkinh doanh, tài chính là mục tiêu của các đối thủ cạnh tranh
Những thông tin trên ATM liên quan đến kinh tế và đó là thông tin rất nhạy cảmcủa NH do vậy việc đảm bảo an toàn/an ninh thông tin trên hệ thống ATM đóng mộtvai trò đặt biệt quan trọng
Để giải quyết vấn đề trên, thì An toàn thông tin cho hệ thống ATM được đặt ra
Trang 15-13-1.2 CẤU TẠO MÁY ATM
1.2.1 Định nghĩa ATM
1.2.1.1 Định nghĩa (ATM – Automatic Teller Machine)
ATM được gọi là hệ thống giao dịch Ngân hàng tự động, không đơn thuần làmáy rút tiền mà còn nhiều dịch vụ khác như chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua
vé, các dịch vụ thương mại điện tử…
Hình 1.2 Máy ATM nhìn từ phía trước
- Máy chỉ có chức năng trả tiền
- Máy có các chức năng cao cấp
Hình 1.3 Một vài kiểu máy ATM
Trang 161.2.1.3 Luồng xử lý giao dịch trong hệ thống ATM
1/ Các bước xử lý giao dịch
- Chủ thẻ thực hiện giao dịch
- ATM nhận thông tin giao dịch và gửi lệnh yêu cầu tới Switch
- Switch nhận yêu cầu, xử lý và phản hồi lại lệnh cho ATM
- ATM nhận lệnh phản hồi từ Switch và thực hiện lệnh
- ATM nếu không thực hiện được lệnh phản hồi sẽ gửi hủy lệnh đã yêu cầu
- Switch sẽ chấp nhận lệnh hủy yêu cầu
Hình 1.4 Luồng giao dịch của hệ thống máy ATM
2/ Luồng giao dịch của hệ thống máy ATM
- Màn hình đợi (màn hình hiển thị quảng cáo của ngân hàng)
- Cho thẻ vào ATM và nhập số PIN
- Kiểm tra số thẻ: Kiểm tra số Check Digit, kiểm tra số CVV/CVC
- Kiểm tra PIN: Kiểm tra số PIN được nhập vào với PIN được lưu trong CSDL Core Bank của ngân hàng Nếu đúng, sẽ hiển thị các loại giao dịch để chủ thẻ lựa chọn
- Thực hiện giao dịch: Khi thực hiện thành công, thì tùy theo từng loại giao dịch mà ATM nhả thẻ hoặc không (Thường rút tiền xong thì ATM sẽ nhả thẻ ra)
- Trở về màn hình đợi: Khi không thực hiện các giao dịch nữa (khi nhả thẻ hoặc nuốt thẻ) màn hình ATM trở về trạng thái ban đầu
Trang 17-15-1.2.2 Cấu tạo máy ATM
ATM là một thiết bị chuyên biệt đƣợc sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng, đƣợcgọi là kênh phục vụ tự động của ngân hàng Do đó, nó cần có một cấu tạo đặc biệt để cóthể thực hiện các chức năng đƣợc yêu cầu
Cấu tạo của máy ATM gồm 2 phần là Phần cứng và Phần mềm:
Hình 1.5 Cấu tạo cơ bản của một máy ATM
1/ Phần cứng
Bao gồm máy vi tính chuyên biệt, thiết bị đếm tiền, thiết bị trả tiền, thiết bị innhật ký, thiết bị in biên lai, phím nhập mật mã, thiết bị đọc thẻ, hộp đựng tiền và két sắtchứa hộp đựng tiền…
2/ Phần mềm
Máy ATM đều có hệ điều hành (OS-operate system), phần mềm điều khiển thiết
bị của máy ATM, phần mềm tiện ích kèm theo
Hiện nay, hệ điều hành là Window NT, Window XP
Trang 181.2.2.1 Màn hình
Có thể là màn hình CRT, màn hình LCD Ví dụ:
- Màn hình của Deibold 10.4” Color LCD (XGA)
- Màn hình của NCR 9” LCD text only or 9.5” VGA flat panel LCD
1.2.2.2 Bộ phận trả tiền
Đây là bộ phận hết sức quan trọng của mỗi máy ATM, giúp máy phân loại, đếm
và cung cấp tiền cho chủ thẻ Bao gồm máy đếm tiền, băng truyền tải và khe trả tiềnđƣợc đặt trên các hộp đựng tiền
Khi thực hiện rút tiền, phầm mềm điều khiển ATM sẽ tính toán số tiền đƣợc trảtheo nhiều mệnh giá tiền khác nhau, đƣợc cấu hình theo yêu cầu của ngân hàng
Máy đếm tiền chủ yếu sử dụng kỹ thuật đếm chân không (kéo tiền lên bằng lựchút), ngoài ra còn dùng kỹ thuật ma sát để lấy tiền trong các hộp đựng tiền Máy có thểtrả đƣợc 40 đến 50 tờ tiền và 1 đến 4 loại tiền trong một lần trả
Hình 1.6 Thiết bị trả tiền và các khay chứa tiền
1.2.2.3 Bàn phím
1/ Bàn phím chức năng
Hình 1.7 Bàn phím chức năng
Trang 19-17-Là loại bàn phím dùng để thực hiện các giao dịch
Chủ thẻ sử dụng bàn phím này để nhập mã PIN, số tiền giao dịch, số tài khoản Nếu chủ thẻ nhập số PIN sai 3 lần liên tiếp, máy ATM sẽ tự động nuốt thẻ (tùythuộc chính sách NH), nhằm đảm bảo an toàn trong trường hợp thẻ bị đánh cắp và cốtình dò số PIN
Bàn phím của máy ATM cũng chính là một thiết bị mã hóa theo thuật toán DEShay TripleDES bằng thiết bị phần cứng
Trang 201.2.2.5 Máy ghi nhật ký giao dịch
Ghi lại thông tin toàn bộ các giao dịch được thực hiện tại máy ATM
Các thông tin này sẽ được sử dụng để kiểm soát và đối chiếu khi kiểm quỹ vàyêu cầu tra soát của chủ thẻ
Hình 1.10 Máy ghi nhật ký giao dịch
1.2.2.6 Máy in biên lai giao dịch
Thông thường sau mỗi giao dịch máy sẽ tự động in biên lai, giúp người sử dụngATM dễ dàng nắm bắt được thông tin của lần giao dịch đó
Thông tin trên biên lai giao dịch tùy thuộc ngân hàng và tùy theo từng loại giaodịch Thông thường bao gồm: tên ngân hàng, ngày tháng giao dịch, mã máy ATM, khốilượng giao dịch,…
Hình 1.11 Máy in biên lai giao dịch
Trang 21-19-1.2.2.7 Máy PC (Core) điều khiển
Là máy tính PC chuyên dụng, được dùng cho máy ATM
Máy PC này thông thường chạy hệ điều hành Windows XP hoặc Windows NT.(Hiện thời Microsoft ngừng hỗ trợ hệ điều hành Windows NT nên các dòng máy mớidùng hệ điều hành Windows XP)
Trên mỗi PC sẽ cài đặt phần mềm để kiểm soát các các hoạt động của ATM
Hình 1.12 Máy tính (Core) điều khiển
Ví dụ cấu hình máy PC của Diebold và NCR: (tính đến năm 2007)
- Pentium 4 3Ghz (sk 775) (Codename - PIII 700 Mhz, or a PIII 850Mhz
- Intel Mainboard with 915 chipset - OS Windows NT or XP
family for Diebold only
Bảng 2.1 So sánh cấu hình giữa hai máy PC của Diebold và NCR
Trang 221.2.2.8 Khay chứa tiền
Mỗi máy ATM thường có 4 đến 5 khay đựng tiền, tùy theo nhà sản xuất (NCR
có 4, Deboil có 5) mỗi khay đựng tiền sẽ được cấu hình theo từng mệnh giá tiền khácnhau Ngoài ra máy còn có các hộp để đựng tiền xu
Mỗi khay đựng tiền thường chứa khoảng 3000 đến 4000 tờ tiền
Hình 1.13 Khay chứa tiền
Trang 23-21-1.2.3 Mạng lưới ATM
Mạng lưới ATM là hệ thống mạng gồm có các thành phần trung tâm nhưSwitch, CoreBank và các hệ thống mạng viễn thông dùng để kết nối các thiết bị thanhtoán nhằm giúp cho khách hàng truy cập thuận tiện các dịch vụ một cách nhanh chóng,dịch vụ 24x7 ở bất cứ nơi đâu và vào thời gian nào Ngoài ra, có thể kết nối đến hệthống mạng của NH khác
Card Management System
Hình 1.14 Sơ đồ mạng lưới ATM
Hình trên mô tả một mạng lưới ATM của một Ngân hàng, bao gồm hệ thống
Switch, CSDL thẻ, hệ thống giám sát, hệ thống mạng kết nối, thiết bị đầu cuối,
1.2.4 Giao thức kết nối hệ thống máy ATM
Mỗi ATM được coi như là một máy PC, do đó mỗi ATM có một địa chỉ IP xác
định để có thể tham gia vào mạng, có thể đặt địa chỉ IP tĩnh hoặc IP động
Hiện nay, máy ATM hỗ trợ các giao thức kết nối như là TCP/IP, X.25, …
Ở Việt Nam, máy ATM sử dụng giao thức TCP/IP để kết nối Các giao thức này được hỗ trợ bởi các đường truyền thông như đường Lease-line, mega wan, Dial-up,
Trang 241.2.5 Hệ thống Switch
Switch rất quan trọng trong hệ thống ATM, cũng như các giao dịch tài chínhkhác Switch là trung tâm của toàn bộ hệ thống, là một thành phần trung gian giữaATM và cơ sở dữ liệu của ngân hàng Mọi giao dịch từ ATM đều thông qua Switch
Hình 1.15 Các thành phần của hệ thống Switch
Switch: Là hệ thống định tuyến các giao dịch tài chính bắt nguồn từ các kênh
phân phối dịch vụ như: máy ATM, POS, Telephone Banking, Internet Banking, v.v
Hệ thống gồm phần mềm và phần cứng (thường gọi là hệ thống chuyển mạch)được kết nối trực tiếp với Core bank và các thiết bị đầu cuối ATM, POS
Hệ thống này gồm một số chức năng sau:
- Quản lý thẻ (Card Management): cho phép kết nối đến hệ thống quản lý các thiết bị sản xuất thẻ, giám sát và quản lý các thẻ được phát hành
- Kết nối các thiết bị đầu cuối như ATM, POS,
- Giám sát và điều khiển toàn hệ thống
- Ghi nhật ký và lưu vết giao dịch
- Hệ thống cung cấp các giao tiếp với thiết bị mã hóa cứng HSM, đảm bảo mã hóa và giải mã số PIN và xác thực các thông điệp
- Kết nối đến các ngân hàng hay các tổ chức phát hành thẻ khác như VISA, Master Card, Euro Pay…
Trang 25-23-Core Bank
Là hệ thống Ngân hàng cốt lõi, là nơi tập trung CSDL thông tin về ngân hàng vàthông tin về tài khoản, kiểu tài khoản, số dư tài khoản, số hạn mức tài khoản của chủthẻ tham gia vào hệ thống ngân hàng
ATM (Automatic Teller Machine)
Là một kênh tự phục vụ thông qua thẻ của ngân hàng, như cho phép rút tiền tựđộng, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua vé, các dịch vụ thương mại điện tử…
POS (Point of Service)
Là điểm thanh toán mua hàng bằng thẻ thanh toán
(Tham khảo tài liệu [5], [8])
Trang 261.3 HỆ THỐNG THANH TOÁN BẰNG MÁY ATM CHO THẺ TỪ
1.3.1 Thẻ từ
Là loại thẻ nhựa cứng, các thông tin về thẻ được lưu trên băng từ Thẻ có thểthực hiện được các giao dịch tự động như kiểm tra số dư, rút tiền, chuyển khoản v.v từmáy rút tiền tự động ATM
+ ID-1: Dài 85.60 mm Rộng 53.98 mm Dầy 0.76 mm
Thẻ ATM là loại thẻ ID-1
Dầy 0.76 mmDầy 0.76 mm
1.3.1.2.Thông tin dập nổi trên thẻ
Các thông tin dập nổi trên thẻ tuân theo chuẩn ISO 7811-1
Hình 1.16 Các vị trí dập nổi trên thẻ (mặt trước)
Trang 27Bảng 2.2 Bảng định nghĩa kích thước vị trí dập nổi, đơn vị milimet (Inches)
Trên thẻ có 2 khu vực dập nổi:
- Khu vực 1: số định dạng thẻ PAN, được dập nổi trên một dòng đơn, tối đa là 19 ký tự
- Khu vực 2: tên, ngày phát hành, ngày hết hạn và các thông tin liên quan đến chủ thẻ,được dập nổi trên 2 dòng với tối đa là 27 ký tự
1.3.1.3 Thông tin lưu trên vạch từ của thẻ
Các thông tin lưu trên vạch từ và cấu trúc các trường thông tin của thẻ tuân theochuẩn ISO 7811-2,ISO 7811-6 và ISO 7813
Đơn vị milimet (inches)
Hình 1.17 Vị trí dải từ (Mặt sau thẻ)
a = 11,89 (0.468): Khi sử dụng cho các tracks 1 và 2
a = 15,95 (0.628): Khi sử dụng cho các tracks 1, 2, và 3
Trang 28Đơn vị milimet (inches)
Hình 1.18 Vị trí của các rãnh từ trong dải từ
9,09 (0.358) maximum 12,65 (0.498) maximum
c 744 ± 1,00 (0.293 ± 0.039) 7,44 ± 0,50 (0.293 ± 0.020) 7,44 ± 1,00 (0.293 ± 0.039)
Bảng 2.3 Bảng định nghĩa kích thước vị trí rãnh từ, đơn vị milimet (Inches)Các chuẩn này qui định trên thẻ gồm có 3 tracks, nhưng thường chỉ sử dụng thông tin trên track 1 và 2
- Track 1 là track tuân theo chuẩn IATA (International Air Bansport Associantion) Đây
là Track chỉ đọc, được ghi với mật độ cao và có thể chứa cả số lẫn ký tự chữ cái
- Track 2 là track tuân theo chuẩn ABA (America Banker Association) Đây là Track
chỉ đọc với mật độ ghi thấp và chỉ chứa ký tự số
- Track 3 là track tuân theo chuẩn TTS (Thift Third) với mật độ ghi cao, chỉ chứa ký
tự số nhưng có khả năng ghi đè (rewrite) lên thành phần dữ liệu đã có
Trang 29Track 3 ghi đè bits/inch (09)
ký tự (4 dữ liệu + 1 kiểm tra
chẵn lẻ)Bảng 2.4 Bảng mô tả định nghĩa các Track
Trang 30Ví dụ: Mô tả nội dung Track 1:
5 Tên chủ thẻ - Card Holder 26 Chứa thông tin về tên chủ thẻ
6 Mã phân tách trường – FS 1 ^ Dùng để phân tách các trường thông tin
7 Ngày hết hạn của thẻ - 4 Cấu trúc đối với trường này là YYMMExpiration Date (year, month)
8 Mã dịch vụ của thẻ - 3 xxx Định nghĩa các loại hình dịch vụ
Service Code
9 Giá trị xác thực số PIN - 1 “1” Trường này có thể có giá trị hoặc không
Số Offset hoặc PIN “0” có giá trị Ký tự đầu tiên trong trườngVerification Value (PVV) này qui định điều đó
10 Dữ liệu khác – 10 ***** Chứa thông tin riêng, do các ngân hàngDiscretionary Data ***** phát hành thẻ qui định
11 Ký tự đánh dấu kết thúc - 1 ? Ký tự được đánh dấu để nhận biết kếtEnd Sentinel (ES) thúc Track 1
Trang 3112 Số kiểm tra thẻ - 1 * Ký tự được sinh ra nhằm mục đích kiểmLongituBM #Redundancy tra dữ liệu được lưu trên Track 1.
Check Disk (LRC)
Trang 32Ví dụ: Mô tả nội dung Track 2:
dài
1 Khởi tạo – 1 ; Chứa ký tự khởi đầu của Track 2
Start Sentinel (SS)
2 Số thẻ - Card Number 16 Trường biểu diễn số thẻ của chủ thẻ
3 Mã phân tách trường - 1 = Dùng để phân tách các trường thông tin.Field Separator (FS)
4 Ngày hết hạn của thẻ - 4 Trường có cấu trúc YYMM (year, month).Expiration Date
5 Mã dịch vụ của thẻ - 3 xxx Định nghĩa các loại hình dịch vụ
Service Code
6 Giá trị xác thực số 5 “1”+xxxx Nếu là giá trị bằng 1 thì sẽ có giá tri
PIN - Số Offset hoặc ”0”+0000 PVV, nếu ký tự đầu tiên bằng 0 thì
PIN Verification không có PVV, mà thay bằng số 0
Value (PVV)
7 Giá trị xác thực thẻ - 5 xxxxx Biểu diễn giá trị mật mã được sinh ra từCard Verification số thẻ, ngày hết hiệu lực của thẻ và mãValue (CVV) dịch vụ
8 Dữ liệu khác – 5 ***** Chứa thông tin riêng, do các ngân hàngDiscretionary Data phát hành thẻ qui định
9 Kết thúc - End 1 ? Chứa ký tự đánh dấu kết thúc Track 2
Sentinel (ES)
10 Số kiểm tra thẻ - 1 * Chứa ký tự được sinh ra để kiểm tra dữLongituBM liệu được lưu trên Track 2
Trang 33#Redundancy CheckDisk (LRC)
Trang 34Ví dụ mẫu về thẻ từ:
Thông tin dập nổi trên thẻ
Card holder: TRAN TRI MANH
Card number: 1234 5678 90123456
Expiration : 11/06
Thông tin được lưu trên Track 1
Thông tin được lưu trên Track 2
Trang 35-31-1.3.2 Cấu trúc của số thẻ
Đối với mỗi thẻ khi được lưu hành đều có một dãy số xác định đó là số PAN –
Primarry Account Number Số PAN còn có thể được gọi với các tên khác như số thẻ
hoặc số tài khoản chính
1.3.2.1 Số PAN (Primary Account Number)
Số PAN là số định danh duy nhất đối với từng thẻ Tuân theo chuẩn ISO 7812
ISSUER IDENTIFICATION
CHECK INDIVIDUAL ACCOUNT
NUMBER (IIN)
DIGIT IDENTIFICATION (IAI)
(fixed length 6 digits)
(variable length, max.
12 digits, see ISO 7811-3) PRIMARY ACCOUNT NUMBER
( PAN )
Hình 1.19 Cấu trúc số PAN
Số PAN có thể lên tới 19 số, hiện tại hầu hết thẻ từ của các Ngân hàng Việt Nam
đều có 16 chữ số Số PAN gồm 3 thành phần như sau:
1/ IIN - Issuer Identification Number: số định danh đối với nhà phát hành thẻ,
IIN cũng được gọi là số BIN –Bank Identification Number
2/ IAI - Individual Account Identification: Số nhận dạng tài khoản chủ thẻ Các
ngân hàng có thể qui định cấu trúc trong trường thông tin này
3/ CD - Check Digit: Số với ý nghĩa mang tính chất kiểm tra số thẻ này có hợp
lệ hay không Số này được tạo ra từ việc sử dụng giải thuật Luhn
Trang 361.3.2.2 Số IIN ( số BIN )
IIN (Issuer Identification Number) là số nhận dạng đối với nhà phát hành thẻ hayBIN –Bank Identification Number là số dùng để nhận dạng ngân hàng Số BIN có độdài là 6 chữ số, là một thành phần trong số PAN
ISSUER IDENTIFICATION NUMBER
INDIVIDUAL ACCOUNT (IIN)
IDENTIFICATION (IAI) (fixed length 6 digits)
(variable length, max.
12 digits, see ISO 7811-3)
PRIMARY ACCOUNT NUMBER
(PAN)
Số BIN là số dùng đểnhận dạng ngân hàng
CHECK DIGIT
Hình 1.20 Vị trí số BIN
Số BIN
Hình 1.21 Thẻ Vạn dặm của ngân hàng BIDV
Minh họa cách đánh số BIN của một số ngân hàng của Việt Nam
621060000000000-621060999999999
Trang 37Bảng 2.5 Bảng số BIN của một số ngân hàng
Trang 381.3.3 Định dạng thông điệp (message) của máy ATM
Định dạng thông điệp là cấu trúc thông điệp để ATM có thể trao đổi thông tin
với Switch
Thông điệp trong giao dịch tài chính được sử dụng trong máy ATM thường
gồm các loại sau: 91x, NDx và ISOx Do hiện nay có hai hãng chính về sản xuất máy
ATM lớn trên thế giới là Diebold và NCR nên chuẩn 91x, NDx là hai loại định dạng
Cấu trúc chung của thông điệp như sau:
Trong đó:
STX- Start of text
HeaderBodyETX-End of text
: Trường khởi đầu của thông điệp
: Phần đầu của thông điệp
: Phần thân của thông điệp
: Trường kết thúc của thông điệp
1.3.3.1 Thông điệp từ ATM đến Switch
Giới thiệu một số định dạng thông điệp từ ATM đến Switch
(1) Xác thực PIN - PIN Verification (PNV)
(2) Rút tiền - Cash Withdrawal (CWD)
(3) Đổi PIN - PIN Change (PIN)
(4) Vấn tin và in sao kê - Balance Inquiry and Mini Statement (INQ)
(5) Chuyển khoản - Funds Transfer (TFR)
(6) Yêu cầu đổi khóa - Request Transmission Key (RQK)
Trang 39-34-1/ Đầu mục thông điệp -Message header
Đầu mục này sẽ xuất hiện trong tất cả các thông điệp đƣợc gửi từ ATM đến Switch
Độ
dài
Trang 401 - Missing
2 - Inoperative