Cần phải có cơ chế thích nghi theo sự thay đổi mô hìnhmạng và mạng cần có sự chuyển đổi giữa các chế độ làm việc nhằm đạt mụctiêu tiết kiệm năng lượng tiêu thụ, kéo dài thời gian sống củ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Điêu Tiến Thọ
GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
CHO MẠNG CẢM NHẬN KHÔNG DÂY
VÀ THỬ NGHIỆM VỚI VI ĐIỀU KHIỂN CC1010
Ngành: Công nghệ Điện tử - Viễn thông
Chuyên ngành: Kỹ thuật vô tuyến điện tử
và thông tin liên lạc
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM NHẬN KHÔNG DÂY 9
1.1 Những khái niệm cơ bản về mạng cảm nhận không dây 9
1.2 Kiến trúc giao thức và hoạt động định tuyến trong mạng cảm nhận không dây 15
1.2.1 Kiến trúc giao thức của mạng cảm nhận không dây 15
1.2.2 Các loại giao thức định tuyến trong mạng cảm nhận không dây 18
1.3 Các yêu cầu đối với hệ thống mạng cảm nhận không dây 19
1.3.1 Các yêu cầu chung đối với mạng cảm nhận không dây 20
1.3.2 Các yêu cầu đối với nút mạng cảm nhận không dây 22
1.3.3 Kết luận 25
1.4 Mạng cảm nhận không dây sử dụng vi điều khiển CC1010 25
1.4.1 Các lý do chọn vi điều khiển CC1010 25
1.4.2 Kiến trúc mạng cảm nhận đo nhiệt độ sử dụng CC1010 27
1.5 Kết luận 29
CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO MẠNG CẢM NHẬN KHÔNG DÂY SỬ DỤNG VI ĐIỀU KHIỂN CC1010 31
2.1 Mở đầu 31
2.2 Các hoạt động tiêu thụ năng lượng trong mạng cảm nhận không dây 33 2.2 Các giao thức MAC tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm nhận không dây 36
2.2.1 Mô hình giao thức MAC hiện tại trong mạng không dây 36
2.2.2 Mục tiêu xây dựng giao thức MAC tiết kiệm năng lượng cho mạng cảm nhận không dây 39
Trang 32.2.3 Các giao thức MAC tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm nhận
không dây 41
2.2.4 Kết luận 45
2.3 Tiết kiệm năng lượng cho nút mạng bằng lập trình thay đổi chế độ làm việc 46
2.3.1 Phân tích các đặc trưng của vi điều khiển CC1010 46
2.3.2 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho CC1010 55
2.4 Kết luận 58
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRÊN VI ĐIỀU KHIỂN CC1010 59
3.1 Phần mềm nhúng viết cho vi điều khiển CC1010 59
3.1.1 Tổng quan về phần mềm nhúng 59
3.1.2 Các công cụ hỗ trợ lập trình cho CC1010 60
3.1.3 Thuật toán phần mềm nhúng tiết kiệm năng lượng cho nút mạng đo nhiệt độ CC1010EM 63
3.1.4 Chi tiết phần mềm nhúng thực hiện thuật toán 67
3.2 Thử nghiệm và đánh giá kết quả 71
3.3 Kết luận 77
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 82
Trang 4Multiple AccessChipcon Utility LibraryFrequency DivisionMultiple AccessHardware Abstraction LibraryHardware Difinition File Media Access Control MicrocontrollerRadio Frequency
Real Time clockTime Division Multiple AccessWireless Sensor Network
Bộ biến đổi tín hiệu tương
tự sang tín hiệu sốBản mạch ghép nối CC1010CC1010 tích hợp cảm biến nhiệt độ và các linh kiện khác
Môi trường phát triển tích hợp CC1010
Đa truy cập phân chia theo mã
Bộ xử lý trung tâm
Đa truy cập môi trường cảm nhận sóng mangThư viện tiện ích Chipcon
Đa truy cập môi trường phân chia theo tần sốThư viện phần cứng ChipconFile định nghĩa phần cứngĐiều khiển truy cập môi trường
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.2 Ý nghĩa các bit trong thanh ghi X32CON 49
Bảng 2.4 Ý nghĩa các bit trong thanh ghi PCON 52
Bảng 2.5 Các chế độ hoạt động của CC1010 54
Bảng 3.1 Kết quả thử nghiệm chương trình nhúng 72
Bảng 3.2 Kết quả thử nghiệm khi không có tiết kiệm năng lượng 73
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình khái quát mạng cảm nhận không dây 10
Hình 1.2 Một mô hình triển khai mạng cảm nhận không dây 11
Hình 1.3 Một nút mạng cảm nhận không dây 11
Hình 1.4 Một mô hình ứng dụng mạng cảm nhận không dây 12
Hình 1.5 Kiến trúc giao thức của mạng cảm nhận không dây 16
Hình 1.6 Mạng WSN có topology kết hợp dạng cây và dạng tuyến tính 28
Hình 1.7 Mô hình triển khai WSN theo dõi nhiệt độ sử dụng CC1010 29
Hình 2.2 Mối quan hệ tuyến tính giữa dòng tiêu thụ và tần số 50
Hình 3.1 Mô hình phần mềm nhúng cho CC1010 61
Hình 3.2 Thuật toán làm việc của nút mạng cảm nhận 63
Hình 3.3 Gắn nút mạng vào bản mạch đã nối với hệ thống PC 70
Hình 3.4 Dịch chương trình nhúng bằng Keil uVision 2.0 70
Hình 3.6 Đo dòng điện mà nút mạng tiêu thụ trong chế độ nghỉ 71
Hình 3.7 Đo dòng điện mà nút mạng tiêu thụ trong chế độ tích cực 72
Trang 7MỞ ĐẦU
Mạng không dây đang là xu thế phát triển hiện nay và hứa hẹn thay thếnhiều ứng dụng đang sử dụng mạng có dây hiện nay Mạng cảm nhận không
dây (Wireless Sensor Networks – WSN) ra đời dựa trên cơ sở ứng dụng những
thành tựu cao của công nghệ chế tạo linh kiện vi điện tử và công nghệ thôngtin WSN được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, cả quân sự, dân sự vàcông nghiệp, với đặc điểm chung nổi bật là không cần thao tác của con người.Các ứng dụng chủ yếu gồm: đo thông số môi trường và đưa ra các thông báo
có ích; điều khiển trong công nghiệp, điều khiển phản ứng hạt nhân; quan sát,giám sát các khu vực quân sự,… Nhiều ứng dụng khác của WSN đang đượcnghiên cứu và có xu hướng phát triển rộng khắp
Ở WSN, những đặc điểm quan trọng cần phải có là gọn nhẹ và nútmạng thực hiện được cả 2 chức năng: chức năng mạng và chức năng cảmnhận Để đảm bảo cho hoạt động của mỗi nút, người ta chế tạo một nguồnnăng lượng được thiết kế với kích thước nhỏ đi kèm Hoạt động của mỗi nútcảm nhận được thực hiện qua các bước cơ bản: cảm nhận, đo đạc, truyền dữliệu
Chi phí triển khai cho WSN được giảm thiểu vì thay cho hệ thống dâydẫn thông qua các ống dẫn bảo vệ, người ta chỉ việc đặt thiết bị nhỏ gọn vàonơi cần thiết Mạng có thể được mở rộng đơn giản bằng cách thêm vào cácthiết bị, không cần các thao tác phức tạp, mạng sau đó hoạt động không cần
sự can thiệp của con người Hệ thống cũng có khả năng hoạt động trong vàinăm, mỗi nút mạng chỉ cần một nguồn pin duy nhất
Một trong những vấn đề hiện nay cần quan tâm là tiêu thụ năng lượngcho từng nút mạng, tăng tuổi thọ cho nút mạng dùng pin Đây là một hướng
Trang 8nghiên cứu đang được chú trọng để cải thiện chất lượng mạng không dây.Khi kích thước vật lý giảm, cũng làm giảm khả năng tích trữ năng lượng Cácràng buộc về năng lượng sẽ tạo nên giới hạn về tính toán và lưu trữ dẫn đếnphải có kiến trúc mới Cần phải có cơ chế thích nghi theo sự thay đổi mô hìnhmạng và mạng cần có sự chuyển đổi giữa các chế độ làm việc nhằm đạt mụctiêu tiết kiệm năng lượng tiêu thụ, kéo dài thời gian sống của hệ thống mạng.
Luận văn này nghiên cứu về mạng cảm nhận không dây đặc biệt làmạng cảm nhận không dây sử dụng CC1010 và đặt ra vấn đề sử dụng tiếtkiệm nguồn năng lượng cho các nút trong mạng cảm nhận không dây Cụ thể:
- Chương 1: “Tổng quan về mạng cảm nhận không dây” sẽ đưa ra
những định nghĩa cơ bản, những ứng dụng của WSN, các loại giao thức định tuyếntrong WSN Chương này còn trình bày các yêu cầu đối với một nút mạng cảmnhận, trong những yêu cầu đó thì yêu cầu sử dụng năng lượng tiết kiệm là quantrọng nhất Xuất phát từ đó, tác giả định hướng cho đề tài nghiên cứu về giải pháptiết kiệm năng lượng cho WSN Phần cuối của chương sẽ xây dựng một mạngWSN thực tế sử dụng vi điều khiển CC1010 làm các nút mạng Vi
điều khiển này sẽ là đối tượng nghiên cứu và thử nghiệm tiết kiệm năng lượng ở các chương sau
- Chương 2: “Giải pháp tiết kiệm năng lượng cho mạng cảm nhận
không dây sử dụng vi điều khiển CC1010” Trong phần đầu sẽ trình bày các nguyên
nhân gây tổn thất năng lượng đối với nút mạng từ đó đưa ra hướng hạn chế cácnguyên nhân đó Có nhiều cách khác nhau để tiết kiệm năng lượng cho nút WSN nhưxây dựng các giao thức MAC tiêu thụ ít năng lượng, lập trình cho vi điều khiểnchuyển sang hoạt động ở chế độ năng lượng thấp khi không cần truyền dữ liệu
Trang 9Các phần sau của chương sẽ đưa ra giải pháp cụ thể, tuy nhiên chỉmột trong số đó được chọn để nghiên cứu sâu và giải pháp lập trìnhcho nút mạng được chọn do có tính khả thi nhất trong phạm vinghiên cứu của một luận văn Các đặc tính tiết kiệm năng lượng của
vi điều khiển CC1010 được nghiên cứu và khai thác, là tiền đề choviệc xây dựng thuật toán và viết chương trình cụ thể trong chương 3
- Chương 3: “Nghiên cứu, thử nghiệm chương trình tiết kiệm năng
lượng trên vi điều khiển CC1010” giới thiệu các bước cơ bản để xây dựng một
phần mềm nhúng, đưa ra tư tưởng thuật toán cho cơ chế truyền nhận có chứcnăng tiết kiệm năng lượng tại nút mạng Từ thuật toán đã xây dựng, phần mềmhoàn chỉnh được viết và chạy thử nghiệm Các kết quả đạt được sẽ được phân tích
và qua đó chứng minh khả năng tiết kiệm năng lượng của giải pháp
- Phần Kết luận sẽ đánh giá lại toàn bộ luận văn, khái quát những nộidung chính, những ưu điểm và hạn chế của luận văn đồng thời đưa ra các hướngnghiên cứu sâu hơn của đề tài này
Các nội dung trên sẽ được trình bày một cách rõ ràng và logic, mỗi chủ
đề nhỏ đều có đánh giá và gợi mở, dẫn dắt đến nội dung của phần tiếp theotạo nên sự gắn kết và đồng nhất xuyên suốt cả luận văn
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM NHẬN KHÔNG DÂY
Chương này sẽ đưa ra những định nghĩa cơ bản về mạng cảm nhậnkhông dây, các đặc điểm, ý nghĩa và khả năng ứng dụng to lớn của nó vàothực tiễn Sau khi có những khái niệm cơ bản, chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúcgiao thức và các loại định tuyến trong mạng cũng như các yêu cầu đối vớimột hệ thống mạng cảm nhận không dây tốt Nghiên cứu kỹ các yêu cầu đó sẽ
là cơ sở để lựa chọn loại vi điều khiển thích hợp sử dụng cho từng ứng dụngmạng cảm nhận không dây Cụ thể trong đề tài này đã lựa chọn vi điều khiểnCC1010 làm đối tượng nghiên cứu và thử nghiệm tối ưu hóa sử dụng nănglượng trong mạng cảm nhận theo dõi thông tin về môi trường Dưới đây sẽlần lượt xét từng vấn đề nêu trên
1.1 Những khái niệm cơ bản về mạng cảm nhận không dây
Ngày nay, các vi điều khiển đã có một bước phát triển mạnh với mật
độ tích hợp cao, khả năng xử lý mạnh, tiêu thụ năng lượng ít và giá thànhthấp Khi được nạp phần mềm nhúng, các vi điều khiển này sẽ hoạt động độclập trong các loại môi trường và ở những vị trí địa lý khác nhau Mỗi vi điềukhiển khi được tích hợp với bộ thu phát sóng vô tuyến và bộ cảm biến sẽ tạothành một nút mạng, tập hợp các nút mạng đó trong một phạm vi nhất định
được gọi là mạng cảm nhận không dây (WSN - Wireless Sensor Network).
Như vậy, mạng cảm nhận không dây (WSN) là một mạng được cấuthành từ các thiết bị hoạt động độc lập đặt trong không gian, các thiết bị thuthập và truyền về trung tâm giám sát các thông tin về điều kiện môi trườngnhư nhiệt độ, âm thanh, áp suất, độ rung, sự chuyển động,…
Trang 11Nút cảm nhận Trạm gốc (gateway)
Hình 1.1 Mô hình khái quát mạng cảm nhận không dây
Trong hệ thống WSN còn có các trạm gốc và trung tâm điều khiển.Trạm gốc đóng vai trò cổng kết nối giữa các nút mạng và trung tâm điềukhiển, tiếp nhận thông tin của các nút mạng và chuyển tới trung tâm điềukhiển qua nhiều cách khác nhau Các nút mạng truyền thông tin theo kiểunhiều chặng, từ nút mạng này sang nút mạng khác và về trạm gốc Từ trạmgốc có thể gửi thông tin cho người sử dụng (trung tâm điều khiển) theo nhiềucách như trực tiếp qua hệ thống máy tính, qua mạng internet, qua vệ tinh…nhờ đó người giám sát có thể nhận được thông tin dù đang ở bất cứ đâu
Sự ra đời của WSN xuất phát từ nhu cầu phát triển các ứng dụng trongquân sự như giám sát các khu vực an ninh quốc gia, biên giới Tuy vậy,WSN hiện nay được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác như giám sát môitrường, các ứng dụng chăm sóc sức khoẻ, tự động hoá các thiết bị gia đình vàđiều khiển luồng giao thông
Trang 12Hình 1.2 Một mô hình triển khai mạng WSN
Mỗi nút mạng trong WSN gồm các thành phần: một hoặc nhiều thiết bịcảm biến; một đầu thu phát sóng vô tuyến; một vi điều khiển và một nguồnnăng lượng (thông thường dùng pin)
Hình 1.3 Một nút mạng cảm nhận không dây
Trang 13Một số nút mạng cảm nhận có thể có thêm bộ nạp năng lượng, bộ viđiều khiển thứ hai, cũng có thể có bộ thu phát vô tuyến thứ hai Kích thướccủa một nút mạng cảm nhận khá đa dạng, giá thành mỗi nút mạng cảm nhậncũng khác nhau, phụ thuộc vào kích thước và độ phức tạp của mỗi loại
Ứng dụng của mạng cảm nhận không dây [10]
Từ đặc điểm mô tả về WSN ở trên, ta có thể thấy ứng dụng của WSNrất phong phú, nó có thể ứng dụng trong dân dụng, thương mại, công nghiệphoặc quân sự để giám sát và gửi dữ liệu mà mạng có dây không thực hiệnđược hoặc thực hiện với chi phí cao WSN có thể được triển khai trongnhững khu vực rộng lớn hoang vu, ở đó chúng có thể tồn tại mà không cầncon người can thiệp trong vài năm
Hình 1.4 Một mô hình ứng dụng của WSN
Trang 14Cụ thể, một số ứng dụng của WSN gồm theo dõi và cảnh báo các mức
độ của môi trường như độ ẩm, nhiệt độ, áp suất; theo dõi sự chuyển dịch nhưgiám sát giao thông, theo dõi an ninh; điều khiển phản ứng hạt nhân,…
Đặc điểm của mạng cảm nhận không dây
Các đặc điểm của WSN gồm:
- Các nút mạng cảm nhận có kích thước nhỏ
- Năng lượng nạp được và lưu được bị giới hạn
- Hoạt động ở các điều kiện môi trường khắc nghiệt không cần can thiệp của con người
- Dễ xảy ra lỗi tại nút mạng, dễ xảy ra lỗi trong truyền dữ liệu
- Các nút mạng cảm nhận có thể dịch chuyển được mà không cần thay
Các chuẩn: Trong khi các mạng máy tính, viễn thông đã có rất nhiềuchuẩn thì với WSN chỉ có một số chuẩn là ISO 18000-7, 6lowpan vàWirelessHART Một số chuẩn khác đang được nghiên cứu bởi các nhànghiên cứu như ZigBee, Wibree
Phần mềm
Trang 15Năng lượng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của WSN, và nó quyếtđịnh thời gian sống của WSN Các WSN được triển khai với số lượng lớn vàtrong nhiều môi trường khác nhau với đặc điểm là truyền thông đặc biệtkhông thể dự tính trước (ad hoc communication) Vì lý do này nên các thuậttoán và giao thức cần tập trung vào các điểm sau:
- Thời gian sống được tối đa hoá
hệ điều hành dành cho nút mạng cảm nhận không cần hỗ trợ giao diện người
sử dụng
Phần cứng của WSN không khác so với các hệ thống nhúng truyềnthống do đó có thể nhúng các hệ điều hành như eCos hoặc uC/OS cho mạngcảm nhận Tuy nhiên các hệ điều hành trên được thiết kế cho các ứng dụngthời gian thực, trong khi đó hệ điều hành dành cho mạng cảm nhận không hỗtrợ thời gian thực
Có thể nói TinyOS là hệ điều hành đầu tiên được thiết kế riêng biệt choWSN TinyOS có kích thước nhỏ, mã nguồn mở, dùng mô hình hướng sựkiện, bộ lập dịch đơn giản cho phép vi điều khiển xử lý nhiều tác vụ song
Trang 16song với nguồn tài nguyên hạn chế TinyOS sử dụng bộ lập trình thao tác kiểuFIFO kết nối mềm dẻo giữa phần cứng và ứng dụng.
Ngôn ngữ lập trình
Lập trình cho các nút mạng cảm nhận khó hơn so với lập trình trên hệthống máy tính thông thường Sự hạn chế về nguồn tài nguyên trên nút mạngdẫn đến phát triển một số ngôn ngữ lập trình mới cho WSN Tuy vậy ngônngữ phổ biến hiện nay để lập trình cho nút mạng cảm nhận là ngôn ngữ C.Một số ngôn ngữ dành cho nút mạng cảm nhận là: c@t (Computation at apoint in space (@) Time), DCL (Distributed Compositional Language), galsC,nesC, Protothreads, SNACK, SQRL
Thuật toán
WSN được hình thành từ một số lượng lớn các nút cảm nhận do đó thuậttoán cho WSN hoàn toàn là thuật toán phân phối (distributed algorithm) TrongWSN yếu tố tài nguyên đáng quan tâm nhất là năng lượng và một trong nhữnghoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng nhất là truyền dữ liệu Do đó, trong WSNchủ yếu tập trung vào nghiên cứu thiết kế các thuật toán tối ưu sử dụng nănglượng khi dữ liệu được truyền từ các nút mạng đến trạm gốc Dữ liệu truyền đitrong mạng thông thường theo kiểu nhiều chặng (từ nút đến nút, sau đó chuyểntiếp lên trạm gốc) với mục đích tiết kiệm năng lượng, do nếu truyền với khoảngcách xa thì nút mạng sẽ tiêu tốn nhiều năng lượng hơn
1.2 Kiến trúc giao thức và hoạt động định tuyến trong mạng cảm nhận không dây
1.2.1 Kiến trúc giao thức của mạng cảm nhận không dây
Trang 17Như trình bày ở hình 1.5, kiến trúc giao thức WSN bao gồm: lớp vật lý,
lớp liên kết số liệu, lớp mạng, lớp truyền tải, lớp ứng dụng, phần quản lý công
suất, phần quản lý di động và phần quản lý nhiệm vụ
Phần quản lý nhiệm
vụ
Lớp ứng dụng Phần quản lý di
Lớp truyền tải chuyển
Lớp mạng
lượng
Lớp vật lý
Hình 1.5: Kiến trúc giao thức của WSN.
Lớp vật lý cung cấp các kỹ thuật điều chế, phát và thu Tại lớp liên kết
dữ liệu, giao thức điều khiển truy cập môi trường (MAC) phải tối ưu sử dụng
năng lượng và có khả năng giảm thiểu xung đột giữa các nút mạng khi truy
cập môi trường Thiết kế giao thức MAC là rất quan trọng vì nó quyết định
nhiều đến việc tiêu thụ năng lượng của nút mạng Trong chương hai sẽ có
phần phân tích cụ thể về các giao thức tiết kiệm năng lượng có thể sử dụng
cho WSN cũng như lựa chọn một loại giao thức và vi điều khiển tương ứng
hỗ trợ giao thức đó để xây dựng mạng WSN
Lớp mạng đảm bảo các hoạt động định tuyến số liệu được cung cấp bởi
lớp truyền tải Lớp truyền tải giúp duy trì luồng số liệu nếu ứng dụng mạng
cảm biến yêu cầu Tuỳ theo nhiệm vụ cảm biến, các loại phần mềm khác nhau
có thể được xây dựng và sử dụng ở lớp ứng dụng
Ngoài ra, các phần quản lý công suất, di chuyển và nhiệm vụ sẽ giám
sát việc sử dụng công suất, sự di chuyển và thực hiện nhiệm vụ giữa các nút
Trang 18cảm nhận Những phần này giúp các nút cảm nhận phối hợp nhiệm vụ cảmbiến và tiêu thụ năng lượng tổng thể thấp hơn.
Phần quản lý năng lượng điều khiển việc sử dụng năng lượng của nútmạng Ví dụ, nút mạng có thể tắt khối thu của nó sau khi thu được một bảntin từ một nút lân cận, điều này giúp tránh việc nhận các bản tin trùng lặp dưthừa không cần thiết Còn khi mức năng lượng của nút mạng thấp, nó sẽ phátquảng bá tới các nút lân cận để thông báo nó có mức năng lượng thấp vàkhông thể tham gia vào các bản tin định tuyến Phần năng lượng còn lại sẽdành riêng cho nhiệm vụ cảm biến
Phần quản lý di chuyển phát hiện và ghi lại sự di chuyển của các nútcảm nhận để duy trì tuyến tới người sử dụng và các nút có thể lưu vết của cácnút cảm nhận lân cận Nhờ xác định được các nút lân cận, các nút cảm nhận
có thể cân bằng giữa cân bằng giữa công suất của nó và nhiệm vụ thực hiện
Phần quản lý nhiệm vụ dùng để làm cân bằng và lên kế hoạch cácnhiệm vụ cảm biến trong một vùng xác định Không phải tất cả các nút cảmnhận trong vùng đó đều phải thực hiện nhiệm vụ cảm biến tại cùng một thờiđiểm Kết quả là một số nút cảm nhận thực hiện nhiều hơn các nút khác tuỳtheo mức công suất của nó Những phần quản lý này là cần thiết để các nútcảm nhận có thể làm việc cùng nhau, sử dụng hiệu quả năng lượng, địnhtuyến số liệu trong mạng và phân chia tài nguyên giữa các nút cảm nhận
Mô hình kiến trúc mạng như trên làm cho các nút mạng quản lý nănglượng hiệu quả đồng thời duy trì hoạt động của toàn mạng trong thời gian dàihơn Để hiểu hơn về hoạt động truyền nhận thông tin giữa các nút mạng cũngnhư biết được thêm các yếu tố gây tiêu tốn năng lượng cho nút mạng cảmnhận không dây, việc tìm hiểu các giao thức định tuyến trong WSN là cần
Trang 19thiết Phần sau đây sẽ trình bày vắn tắt các giao thức định tuyến sử dụng trongWSN
1.2.2 Các loại giao thức định tuyến trong mạng cảm nhận không dây
Định tuyến trong WSN là một thách thức lớn do có sự khác biệt khôngnhỏ giữa đặc điểm của WSN và các mạng thông thường hiện tại
Trước hết, khó có thể xây dựng được cơ chế đánh địa chỉ toàn cầu chotoàn bộ nút mạng cảm nhận khi triển khai do việc phân bố các nút mạngthường với số lượng lớn, ngẫu nhiên, có sự mở rộng Các giao thức dựa trênđịa chỉ IP do vậy khó áp dụng cho WSN được
Thứ hai, các nút mạng dễ xảy ra lỗi hoặc bị ngắt do thiếu công suất,hỏng phần cứng hoặc bị nhiễu môi trường Trong khi đó mỗi nút đóng hai vaitrò truyền số liệu và chọn đường, một số nút cảm biến hoạt động sai chứcnăng do lỗi nguồn công suất có thể gây ra sự thay đổi cấu hình mạng nghiêmtrọng và phải chọn đường lại các gói hoặc phải tổ chức lại mạng
Thứ ba, luồng dữ liệu phát đi từ các nút mạng có số lượng đáng kể cácbản tin bị trùng lặp do các cảm biến có thể thu thập được dữ liệu giống nhau
và cùng truyền về trung tâm Do đó dữ liệu dư thừa đó cần được giao thứcđịnh tuyến loại bỏ để tiết kiệm năng lượng cho nút mạng và tăng băng thông
Nguyên nhân thứ tư khiến việc định tuyến trong WSN là một tháchthức là do mỗi nút mạng cảm nhận đều có năng lượng, khả năng tính toán và
bộ nhớ hạn chế
Do những khó khăn trên, nhiều giao thức định tuyến mới cho WSN đãđược nghiên cứu và ứng dụng Các giao thức đó có thể được chia thành cácloại chính là: ngang hàng, phân cấp và định vị [7]
Trang 20Trong giao thức ngang hàng, tất cả các nút thường có vai trò hoặc chức
năng như nhau Hoạt động định tuyến dựa trên cơ chế hỏi đáp, phụ thuộc vàoviệc đặt tên các gói dữ liệu do đó loại bỏ được việc gửi dư thừa dữ liệu trongmạng
Giao thức phân cấp dựa trên việc chia mạng thành các cụm, mỗi cụm
có một nút làm chủ có nhiệm vụ tập hợp dữ liệu của các thành viên lại và loạinhững dữ liệu không cần thiết trước khi truyền Nút chủ sẽ được thay đổi khibắt đầu chu kỳ làm việc mới và sẽ thay bằng nút khác có khả năng đảm nhậnchức năng này
Giao thức định vị sử dụng các thông tin về vị trí của các nút để truyền
dữ liệu cho các nút cần thiết thay vì truyền cho tất cả các nút trong mạng
Một giao thức định tuyến được coi là thích ứng nếu các tham số của hệthống có thể điều khiển được để phù hợp với các trạng thái mạng hiện tại vàcác mức năng lượng khả dụng Một số giao thức định tuyến đã phát huy hiệuquả tiết kiệm tiêu thụ năng lượng như: LEACH, TEEN & APTEEN, MECN
& SVECN, PEGASIS thuộc định tuyến phân cấp; SPIN, CADR, CUGARthuộc định tuyến ngang hàng
1.3 Các yêu cầu đối với hệ thống mạng cảm nhận không dây
Xuất phát từ các đặc điểm và kiến trúc của hệ thống WSN đã phân tíchtrong các phần trên, ta có thể đưa ra các yêu cầu để xây dựng một mạng WSNtốt, tối ưu khi triển khai trong các ứng dụng
Các chỉ tiêu đó bao gồm: thời gian sống, độ bao phủ, chi phí, thời gianđáp ứng, độ chính xác, bảo mật, tốc độ lấy mẫu hiệu quả Thông thường, khităng hiệu quả của chỉ tiêu này lại làm giảm hiệu quả của chỉ tiêu khác, ví dụkhi tăng tốc độ lấy mẫu lại làm giảm thời gian sống, do đó tuỳ thuộc vào nhu
Trang 211.3.1 Các yêu cầu chung đối với mạng cảm nhận không dây
Thời gian sống
Một trong những hạn chế của WSN là thời gian sống mà yếu tố chủ yếugiới hạn thời gian sống của mạng cảm nhận là năng lượng cung cấp Mỗi nútmạng cần được thiết kế cơ chế quản lý năng lượng để tối đa hoá thời giansống của mạng
Trong một số trường hợp có thể dùng nguồn năng lượng ngoài cho nútmạng cảm nhận Tuy nhiên, vì ưu điểm chính của mạng không dây là tính linhhoạt dễ triển khai, yêu cầu nguồn năng lượng ngoài cho tất cả các nút mạng lạimâu thuẫn với ưu điểm này Một giải pháp được đưa ra là cấp nguồn ngoài chomột nhóm các nút đặc biệt trong mạng, có thể lấy năng lượng từ môi trườngthông qua thiết bị khác như năng lượng mặt trời, nguồn áp điện
Ngoài ra có thể kéo dài thời gian sống cho nút mạng bằng cách giảmnăng lượng tiêu thụ khi truyền và nhận dữ liệu qua sóng vô tuyến Nănglượng tiêu thụ này có thể giảm được bằng cách giảm năng lượng truyền, tức
là giảm chu trình làm việc của nút mạng cảm nhận
Độ bao phủ
Từ những đặc điểm mạng không dây vừa nghiên cứu ở trên, ta thấy nó
có thuận lợi là khả năng triển khai một mạng trên một vùng rộng lớn Kỹ
Trang 22thuật truyền đa chặng (multi-hop) cho phép mở rộng độ bao phủ của mạng, vềmặt lý thuyết chúng có khả năng mở rộng vô hạn, người dùng có thể triểnkhai một mạng nhỏ ban đầu và sau đó tiếp tục thêm các nút Tuy nhiên, khikhoảng cách truyền tăng, giao thức mạng multi-hop làm tăng năng lượng tiêuthụ của các nút do đó sẽ làm giảm thời gian sống của mạng Hơn nữa, mởrộng mạng cũng sẽ làm tăng chi phí triển khai.
Khả năng triển khai
Ưu điểm lớn nhất của WSN là dễ triển khai Người sử dụng không cầnphải hiểu về mạng và cơ chế truyền thông khi làm việc với WSN Mạng cảmnhận có khả năng tự cấu hình, các nút được đặt vào môi trường và có thểhoạt động ngay Trong thực tế, một phần năng lượng được dành cho kiểm tra
và bảo trì hệ thống Việc tạo ra thông tin chẩn đoán và tái cấu hình sẽ làmgiảm thời gian sống của mạng, đồng thời cũng làm giảm tốc độ lấy mẫu
Thời gian đáp ứng
Trong các ứng dụng cảnh báo hoặc điều khiển, thời gian đáp ứng hệthống là một thông số quan trọng để đánh giá hệ thống Một thông báo cầnđược tạo ra ngay lập tức khi nút mạng cảm nhận được sự kiện Dù đang hoạtđộng ở mức năng lượng thấp, các nút cần phải có khả năng truyền tức thờicác thông điệp qua mạng càng nhanh càng tốt
Yếu tố thời gian đáp ứng nhanh lại xung đột với các kỹ thuật làm tăngthời gian sống của mạng bởi vì thời gian sống của mạng có thể tăng bằng cách
để các nút chỉ hoạt động ở chế độ truyền nhận radio trong thời gian ngắn.Thời gian đáp ứng có thể cải thiện bằng cách cấp nguồn cho một số nút trongtoàn bộ thời gian Tuy nhiên điều này sẽ làm giảm tính dễ triển khai hệ thống
Độ chính xác thời gian
Trang 23Để đạt được độ chính xác theo thời gian, một mạng cần xây dựng vàduy trì một thời gian cơ sở toàn cục có thể được sử dụng để sắp xếp các mẫu
và các sự kiện theo thời gian Trong một hệ phân tán, năng lượng cần được
mở rộng để duy trì và phân phối tín hiệu đồng hồ Thông tin đồng bộ thời giancần liên tục được truyền giữa các nút Tần số các thông điệp đồng bộ phụthuộc vào yêu cầu độ chính xác của đồng hồ thời gian
Tính bảo mật
Trong nhiều trường hợp, thông tin thu thập được qua WSN có ý nghĩarất quan tịong và cần phải bảo mật Việc sử dụng mã hoá và giải mã sẽ làmtăng chi phí về năng lượng và băng thông, tuy nhiên một số ứng dụng vẫn đòihỏi phải đảm bảo yêu cầu này, khi đó các yêu cầu cho mỗi nút mạng sẽ caohơn so với các mạng không có bảo mật
1.3.2 Các yêu cầu đối với nút mạng cảm nhận không dây
Sau đây là những chỉ tiêu để đánh giá một nút mạng Mục đích là quacác chỉ tiêu đánh giá đó sẽ tạo ra cơ sở để lựa chọn loại vi điều khiển thíchhợp và xây dựng hệ thống mạng hiệu quả
Năng lượng
Để đạt được yêu cầu duy trì năng lượng hoạt động trong nhiều năm,các nút mạng cần phải tiêu thụ năng lượng ở mức rất thấp Việc tiêu thụ nănglượng thấp đạt được bằng cách sử dụng phần cứng tiêu tốn ít năng lượng,điều khiển chu trình hoạt động của nút mạng Các thuật toán và các giao thứccần được phát triển để giảm thời gian vi xử lý và mạch thu phát hoạt động, cốgắng đưa chúng về trạng thái nghỉ hoặc ngủ tiết kiệm năng lượng khi khôngtham gia truyền nhận Ở các chương sau của luận văn này sẽ nghiên cứu về
Trang 24hướng tiết kiệm năng lượng cho nút mạng WSN bằng cách chuyển đổi cácchế độ làm việc của chúng.
Tính mềm dẻo
Các nút mạng phải có khả năng thích nghi cao để thích hợp với các ngữcảnh khác nhau Mỗi một ứng dụng sẽ yêu cầu về thời gian sống, tốc độ lấymẫu, thời gian đáp ứng và xử lý nội mạng khác nhau Một kiến trúc WSN cầnphải đủ mềm dẻo để cung cấp một dải rộng các ứng dụng Thêm vào đó, vì lý
do chi phí mỗi thiết bị sẽ chỉ có phần cứng và phần mềm cho một ứng dụng cụthể Kiến trúc cần đơn giản để kết hợp giữa phần cứng và phần mềm Vì vậy,những thiết bị này đòi hỏi một mức độ cao về tính modul của phần cứng vàphần mềm trong khi vẫn giữ được tính hiệu quả
Sức mạnh
Để hỗ trợ cho các yêu cầu về thời gian sống, mỗi nút cần phải càng mạnhcàng tốt Module hoá hệ thống là một công cụ mạnh để phát triển hệ thống Bằngcách chia chức năng hệ thống thành các thành phần con độc lập, mỗi chức năng
có thể được kiểm tra đầy đủ trước khi kết hợp chúng thành một ứng dụng hoànchỉnh Để làm điều này, các thành phần hệ thống phải độc lập đến mức có thể và
có giao tiếp chặt chẽ, để ngăn chặn các tương tác không mong đợi Để tăng sứcmạnh hệ thống khi nút bị lỗi, một WSN cũng cần có khả năng đối phó với nhiễungoài từ các mạng không dây khác Khả năng tránh tắc nghẽn tần số là điều cốtyếu để đảm bảo triển khai mạng thành công
Tính bảo mật
Các nút riêng lẻ cần có khả năng mã hoá và xác thực Truyền dữ liệukhông dây có độ bảo mật rất thấp, cách bảo mật dữ liệu là mã hoá toàn bộ dữliệu truyền, CPU cần có khả năng tự thực hiện các thao tác mật mã
Trang 25Truyền thông
Một chỉ tiêu đánh giá cho bất kỳ WSN nào là tốc độ truyền, năng lượngtiêu thụ và khoảng cách Nếu các nút được đặt rất xa nhau, chúng không thểtạo được kết nối có độ tin cậy cao Tốc độ truyền cũng có ảnh hưởng lớn đếnhiệu suất của nút mạng Tốc độ truyền cao làm cho khả năng lấy mẫu hiệu quảhơn và năng lượng tiêu thụ của mạng ít hơn do việc truyền mất ít thời gianhơn Tuy nhiên, khi tăng tốc độ cũng thường làm tăng năng lượng tiêu thụmạch radio trên nút đó Các yếu tố trở nên cân bằng, một tốc độ cao sẽ tănghiệu suất hệ thống, tuy nhiên tăng tốc độ có ảnh hưởng lớn tới năng lượngtiêu thụ và yêu cầu tính toán của nút
Khả năng tính toán
Tính toán cho nút mạng tập trung chủ yếu vào xử lý dữ liệu nội mạng
và quản lý các giao thức truyền thông không dây mức thấp Có những yêu cầugiới hạn về mặt thời gian thực đối với truyền thông và cảm biến Khi dữ liệutới trên mạng, CPU cần điều khiển đồng thời radio và ghi lại - giải mã dữ liệutới Tốc độ truyền cao hơn đòi hỏi tính toán nhanh hơn Điều tương tự cũngđúng đối với xử lý dữ liệu cảm biến Các cảm biến tương tự có thể phát rahàng ngàn mẫu trong một giây Các thao tác xử lý cảm biến nói chung baogồm lọc số, trung bình hoá, nhận biết ngưỡng, phân tích phổ,…
Kích thước và chi phí
Kích thước vật lý và giá thành của mỗi nút mạng có ảnh hưởng tới sự
dễ dàng và chi phí khi triển khai WSN Kích thước nhỏ làm nút mạng có thểđặt được trong nhiều vị trí khác nhau, sử dụng trong nhiều tình huống hơn;giá thành hạ sẽ cho phép triển khai mạng với số lượng nút mạng lớn và do đóthu thập được nhiều thông tin hơn
Trang 261.3.3 Kết luận
Qua phân tích các chỉ tiêu yêu cầu đối với toàn bộ hệ thống WSN nóichung và đối với mỗi nút mạng cụ thể nói riêng ta thấy có rất nhiều yếu tốquyết định một WSN tốt, tuy nhiên chỉ tiêu quan trọng nhất của WSN là nănglượng Năng lượng đã trở thành vấn đề cấp thiết và là yếu tố quyết định sựphát triển của WSN bởi nó chi phối mọi đặc tính của WSN, nếu không giảiquyết tốt bài toán năng lượng thì những phẩm chất tốt của WSN cũng sẽkhông được phát huy Chính vì vậy mà hiện nay phần lớn các chủ đề nghiêncứu về WSN đều hướng tới việc tiết kiệm năng lượng trong hoạt động củaWSN, nội dung nghiên cứu của luận văn này cũng không nằm ngoài xuhướng chung đó Trong những phần sau của đề tài này, tác giả sẽ tập trungvào việc nghiên cứu tìm giải pháp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ cho một nútmạng WSN cụ thể, việc lựa chọn loại linh kiện làm nút mạng để nghiên cứu
sẽ dựa trên các yêu cầu cho WSN vừa phân tích ở trên
1.4 Mạng cảm nhận không dây sử dụng vi điều khiển CC1010
1.4.1 Các lý do chọn vi điều khiển CC1010
Lựa chọn loại vi điều khiển để xây dựng nút mạng đáp ứng được cácyêu cầu về nút mạng và chỉ tiêu của hệ thống mạng đã đưa ra trên đây là mộtvấn đề quan trọng Vì khi chọn được một vi điều khiển thích hợp sẽ làm choquá trình xây dựng hệ thống dễ triển khai hơn, dễ phát triển chức năng hơn,mạng hoạt động ổn định trong khoảng thời gian dài hơn và có thể sử dụngtrong các ứng dụng mới
Vi điều khiển CC1010 của hãng Chipcon (tham khảo tại trang webwww.chipcon.com hoặc www.ti.com) có chứa nhân CPU 8051, được tíchhợp bộ thu phát sóng vô tuyến và các thành phần phụ khác và có mức tiêu thụ
Trang 27năng lượng thấp CC1010 còn có các chế độ làm việc tiêu thụ ít năng lượng,
có thể lập trình điều khiển chế độ làm việc Do đó, CC1010 rất phù hợp để trởthành nút mạng cảm nhận không dây, đặc biệt trong các mạng đo các thông sốmôi trường Cụ thể hơn, ta sẽ xét các thành phần và những đặc điểm quantrọng nhất của vi điều khiển này [11]:
Phần lõi MCU:
- Vi xử lý 8051 có tốc độ bằng 2,5 lần vi xử lý 8051 tiêu chuẩn
- Có các chế độ tiết kiệm năng lượng (nghỉ và ngủ), có thể lập trình để
vi điều khiển hoạt động trong các chế độ này Đặc điểm này sẽ được
khai thác trong đề tài này để thiết lập chế độ làm việc tiết kiệm năng lượng Nội dung cụ thể sẽ được trình bày chi tiết ở các chương sau
- 32 KB bộ nhớ Flash, 2048 + 128 byte bộ nhớ trong SRAM
- 3 kênh ADC 10 bit, 4 bộ định thời, 2 cổng UART, RTC, Watchdog, SPI, mã hoá DES, 26 chân vào ra chung
- Tích hợp bộ gỡ rối hỗ trợ môi trường phát triển Keil µVision2 IDE qua giao diện cổng nối tiếp
- Tần số 300 – 1000 MHz
- Tiêu thụ dòng rất thấp (9.1 mA trong chế độ thu)
- Công suất phát có thể lập trình được (lên đến +10dBm)
- Tốc độ thu phát dữ liệu lên đến 76,8 kbps
- Độ nhạy cao (thông thường -107 dBm)
- Hỗ trợ các giao thức nhảy tần (frequency hopping protocol)
Trang 28Hãng Chipcon còn đưa ra các thư viện để hỗ trợ làm việc với CC1010,
do đó việc viết chương trình cho CC1010 trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn[12]
Với những đặc điểm trên, ta có thể thấy khi được tích hợp thêm bộ cảmbiến, vi điều khiển CC1010 sẽ có những phẩm chất tốt để trở thành một nútmạng, đáp ứng được các yêu cầu cho hệ thống mạng WSN đã nêu ở phầntrên
Hiện nay, hãng Chipcon cung cấp Module CC1010EM (EvaluationModule) để phát triển thêm các ứng dụng của CC1010 Trên CC1010EM cótích hợp hầu hết các linh kiện cần cho một nút mạng như: CC1010, các châncổng, một cảm biến nhiệt độ đưa vào chân AD1, anten, dao động thạch anh.Module CC1010EM nhỏ gọn và đáp ứng đầy đủ các chức năng của nút mạng
là chức năng mạng và chức năng cảm nhận Trong luận văn này, CC1010EMđược lựa chọn làm nút mạng để đo thông số nhiệt độ môi trường và thửnghiệm chương trình tiết kiệm năng lượng nhúng trên đó Trong chương hai
sẽ đề cập chi tiết hơn về giải pháp tiết kiệm năng lượng cho nút mạng WSN
sử dụng CC1010
1.4.2 Kiến trúc mạng cảm nhận đo nhiệt độ sử dụng CC1010
Phần này sẽ đề xuất xây dựng một mạng WSN thực tế thu thập thôngtin về nhiệt độ, sử dụng vi điều khiển CC1010, module CC1010EM và bomạch ghép nối CC1010EB Topology sử dụng cho mạng kết hợp cả topologydạng cây và dạng tuyến tính để truyền dữ liệu đi xa, với khoảng cách trên 1
km (hình 1.6) Các nút mạng CC1010 giao tiếp với nhau qua sóng vô tuyến
300 – 1000MHz, có ba loại nút mạng: trạm gốc, nút mạng chuyển tiếp và nútmạng cảm nhận [4]
Trang 29Hình 1.6 Mạng WSN có topology kết hợp dạng cây và dạng tuyến tính
Trạm gốc nhận dữ liệu và chuyển và máy tính để xử lý Trong mô hìnhxây dựng, module CC1010EB là bo mạch giúp kết nối CC1010 với các thiết
bị ngoại vi, trong trường hợp này là kết nối với máy tính, các moduleCC1010EM thu thập thông tin về nhiệt độ và truyền về cho trạm gốc qua cácnút trung gian Một số vi điều khiển CC1010 được sử dụng làm nút trunggian để chuyển tiếp dữ liệu về trạm gốc và không gắn đầu cảm biến Mô hình
cụ thể về mạng này được trình bày trên hình 1.7
Việc xây dựng một mạng WSN không phức tạp, khó khăn chủ yếu vẫn
là vấn đề tối ưu hoá hoạt động tại mỗi nút mạng để giảm đến mức thấp nhất
sự tiêu thụ năng lượng Vi điều khiển CC1010 có thể lập trình được và có hỗtrợ các chế độ hoạt động ở mức năng lượng thấp, cụ thể là chế độ nghỉ và chế
độ tắt nguồn Những đặc điểm này sẽ được khai thác để viết các chương trìnhtiết kiệm năng lượng cho nút mạng WSN
Trang 30sensorsensor CC101E
sensor sensor
CC101E CC101E
Hình 1.7 Mô hình triển khai WSN theo dõi nhiệt độ sử dụng CC1010
1.5 Kết luận
Như vậy chương đầu tiên của luận văn này đã trình bày được các vấn
đề cơ bản về mạng cảm nhận không dây: các thành phần, đặc điểm, kiến trúc,
các chỉ tiêu cần đáp ứng đối với một WSN Ngoài các phần lý thuyết chung,
chương này còn hướng đến mô hình thực tế và đặt ra vấn đề trọng tâm cần
nghiên cứu, vấn đề xuyên suốt trong toàn bộ luận văn này, là giải pháp tiết
kiệm năng lượng cho nút mạng WSN
Mạng WSN được tạo thành từ một tập hợp các thiết bị có khả năng cảm
biến, xử lý và phu phát tín hiệu qua sóng vô tuyến Các nút mạng hoạt động mà
không cần tác động của con người với một nguồn năng lượng chỉ được cung
Trang 31cấp trong lần đầu Trong các yếu tố ảnh hưởng đến WSN thì yếu tố năng lượng
là quan trọng nhất, có ý nghĩa sống còn đối với WSN và việc nghiên
Trang 32cứu tiết kiệm năng lƣợng là chủ đề đƣợc quan tâm nhiều nhất khi nghiên cứu
áp dụng cho nút mạng cảm nhận sử dụng vi điều khiển CC1010
Trang 33ở đây là vi điều khiển CC1010 Một phần quan trọng của chương này là phântích các chế độ hoạt động của vi điều khiển CC1010 và đưa ra các giải pháp nhằmtiết kiệm năng lượng cho nút mạng sử dụng CC1010.
2.1 Mở đầu
Các công nghệ gần đây đột phá trong lĩnh vực siêu tích hợp và điện tửnăng lượng thấp đã cho phép phát triển các loại sensor cực nhỏ hoạt động dựatrên nguồn năng lượng pin (0,5 ~ 1,5 Ah, 1,5 ~ 3,6 V) Các sensor trên được
sử dụng trong các ứng dụng triển khai không cần có mặt của con người vớiđiều kiện môi trường khắc nghiệt, sự cung cấp thêm năng lượng cho pin củasensor là không thể thực hiện được, do đó sensor được khống chế tiêu thụnăng lượng và tuổi của nó phụ thuộc chủ yếu vào thời gian hoạt động của pin.Ngoài chức năng cảm nhận, các sensor trong mạng còn thực hiện việc xử lýthông tin và truyền dữ liệu, gọi là nút mạng cảm nhận không dây
Các bộ phận tiêu thụ năng lượng chủ yếu trong nút mạng cảm nhận khôngdây là bộ thu phát sóng vô tuyến và bộ vi xử lý Có bốn trạng thái hoạt độngchính của nút mạng, bao gồm: nghỉ (idle), nhận, truyền và ngủ (sleep), trong đónút tiêu tốn năng lượng tối đa khi truyền và nhận dữ liệu Khi ở trạng thái ngủ,các nút mạng hầu như không tiêu tốn năng lượng, còn ở trạng thái
Trang 34nghỉ, nút mạng tiêu thụ năng lượng ít hơn đáng kể so với trạng thái nhận vàtruyền Ngoài ra, nút mạng khi tham gia vào hệ thống mạng sẽ tiêu tốn thêmnhiều năng lượng cho các hoạt động khác như điều khiển truy cập, xung độtvới nút mạng khác, nhiễu từ hệ thống khác,…
Như vậy vấn đề đặt ra là làm sao cho nút mạng hoạt động ở chế độ tiếtkiệm năng lượng nhất và cần có các cơ chế điều khiển truy cập môi trường tối
ưu để tránh mất mát năng lượng khi hoạt động trên mạng cùng các nút khác.Điều này có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, có thể viết chương trìnhchuyển đổi chế độ làm việc riêng cho mỗi WSN cụ thể, cũng có thể phát triểncác giao thức tiết kiệm năng lượng và áp dụng triển khai WSN thực tế
Đối với giải pháp sử dụng các giao thức tiết kiệm năng lượng, hầu hếtcác công trình nghiên cứu tập trung vào các giao thức điều khiển truy cập môitrường (MAC), theo đó MAC phải có cơ chế quản lý quá trình hoạt động thuphát vô tuyến một cách tối ưu, tránh được sự mất mát năng lượng một cách
vô ích như xung đột trong mạng, truyền dư thừa, truyền lại do mất mát và cả
do thời gian nút mạng ở chế độ tích cực quá lâu
Còn đối với giải pháp viết phần mềm cho nút mạng, tuỳ thuộc vào ứngdụng của WSN và loại vi điều khiển được sử dụng cho nút mạng mà có cácchương trình khác nhau, thay đổi một cách linh hoạt
Trong chương này, tác giả sẽ đưa ra cả hai giải pháp: nghiên cứu, ápdụng giao thức điều khiển truy cập môi trường tiết kiệm năng lượng và sửdụng chương trình phần mềm tác động vào chế độ làm việc của nút mạng.Tuy nhiên do hạn chế về thiết bị nên chỉ tác giả chỉ chọn thử nghiệm phươngpháp tiết kiệm năng lượng cho nút bằng cách sử dụng phần mềm, cụ thể sửdụng vi điều khiển CC1010 của hãng Chipcon để lập trình và thử nghiệm
Trang 35Các phần sau đây sẽ diễn giải chi tiết các nội dung trên
2.2 Các hoạt động tiêu thụ năng lượng trong mạng cảm nhận
không dây
Phần này sẽ phân tích các chế độ năng lượng của mạch thu phát vôtuyến nói riêng và nút mạng nói chung cùng các nhân tố ảnh hưởng đến mứctiêu thụ năng lượng của nút trong hệ thống mạng WSN
Thông thường, thiết bị thu phát vô tuyến hoạt động ở bốn chế độ khácnhau: nghỉ, nhận, truyền và ngủ Trong chế độ tích cực (gồm truyền và nhận),mạch tiêu tốn năng lượng nhiều nhất Chế độ nghỉ tiêu thụ năng lượng ít hơn,tuy nhiên nếu nút mạng ở chế độ tắt nguồn thì việc tiết kiệm năng lượng sẽ làtriệt để nhất Do vậy, điều mong muốn là hoàn toàn tắt nút mạng (chế độ ngủ)hơn là để nó trong chế độ tích cực hoặc nghỉ Tuy nhiên, việc bật, tắt liên tụcmạch thu phát radio đôi khi có thể làm năng lượng tiêu thụ nhiều hơn là đểnguyên nó trong chế độ nghỉ do mất năng lượng khởi động Thêm vào đó, khikích thước gói tin truyền nhỏ, năng lượng chuyển đổi này trở nên lớn hơnnăng lượng tiêu thụ để truyền và nhận gói tin [9]
Do vậy để có thể tiết kiệm năng lượng một cách hiệu quả cho nútmạng, cần áp dụng nhiều giải pháp khác nhau Ngoài nguyên tắc chuyển chế
độ làm việc cho mỗi nút mạng cụ thể, cần thiết phải tính toán khi thiết kế cácgiao thức MAC tiết kiệm năng lượng cho toàn bộ mạng WSN Phần sau củachương này sẽ phân tích một số giao thức MAC tiết kiệm năng lượng choWSN Sau đây sẽ phân tích khái quát định tính và định lượng sự tiêu thụ nănglượng trong nút mạng WSN
Năng lượng tiêu thụ của mạch thu phát vô tuyến Eradio có thể tính đơngiản theo công thức sau:
Trang 36E radio = [(c P tx ) + b] T [5]
trong đó: c là hệ số năng lượng truyền dẫn, b là hằng số offset năng lượng,
Ptx là năng lượng sử dụng trong truyền tín hiệu và T là thời gian truyền dẫn
Một công thức khác để tính năng lượng tiêu thụ chính xác hơn và phức tạp hơn:
Eradio = [Ptx(Ttx + Ntx Tst) +Pout Ttx] + [Prx (Trx + Nrx Tst] Pidle Tidle [6]
Trong đó:
Ptx/rx là năng lượng tiêu thụ khi truyền/nhận tương ứng của bộ
thu phát.
Pout là năng lượng đầu ra bộ phát, Pout phụ thuộc vào khoảng
cách tín hiệu truyền đến đích và địa hình xung quanh.
Pidle là năng lượng nút mạng sử dụng trong chế độ nghỉ Pidle có
giá trị nhỏ hơn đáng kể so với P tx Ttx/rx là thời gian trung bình mà bộ thu phát được sử dụng trong
mỗi giây T tx/rx phụ thuộc vào kích thước gói tin, tốc độ kênhtruyền dữ liệu và số trung bình gói tin truyền nhận trong 1 giây
Tidle là thời gian trung bình trong một giây một nút mạng ở chế
độ nghỉ.
Tst là thời gian khởi động của transceiver
N tx/rx thể hiện số trung bình số lần trong 1 giây bộ thu phát được
bật lên (kích hoạt chế độ truyền nhận) N tx/rx chủ yếu phụ thuộcvào chế độ truyền nhận của ứng dụng và cơ chế điều khiển truycập môi trường
Từ công thức tính năng lượng tiêu thụ cho mạch thu phát ở trên, ta thấy
để giảm năng lượng này, cần phải giảm các yếu tố T tx/rx , P tx/rx, có nghĩa là phảigiảm càng nhiều càng tốt thời gian nút mạng hoạt động ở chế độ tích cực Tuynhiên trong công thức tính toán trên vẫn còn hạn chế là chưa đưa ra cụ thể
cách tính và giá trị thường gặp của các tham số như P tx/rx, P idle Tác giả đã cố
gắng tìm kiếm các công thức định lượng cụ thể biễu diễn sự tiêu thụ năng
Trang 37- Nguyên nhân thứ nhất gây ra sự lãng phí năng lượng là khoảng thờigian mỗi nút mạng hoạt động ở chế độ truyền nhận quá lâu hoặc không hoạt động
ở chế độ năng lượng thấp Mạch thu phát luôn luôn bật và nút mạng luôn mất nănglượng để duy trì mạch mặc dù nút chỉ thu hoặc phát tín hiệu trong những thời điểmnhất định
- Thứ hai là overhearing, nghĩa là nút mạng nhận gói tin mà đúng ra đích đến là nút khác
- Thứ ba là năng lượng bị tiêu tốn trong qúa trình gửi và nhận các gói tin điều khiển truy cập môi trường
- Thứ tư là xung đột trong việc truyền đồng thời nhiều gói tin làm khuếch đại tín hiệu nhiễu và do đó gây nên việc truyền lại gói tin
- Nguyên nhân thứ năm là nhiễu sóng vô tuyến từ các hệ thống kháclàm các gói tin bị gián đoạn và cần truyền lại hoặc phải tăng công suất truyền đểkhắc phục nhiễu đó
- Cuối cùng, việc chuyển đổi liên tục các mode làm việc, đặc biệt là từmode ngủ sang mode tích cực dẫn đến tiêu tốn năng lượng đáng kể
Như vậy có thể thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ năng lượng của nút mạng cảm nhận Tuỳ vào mỗi ứng dụng cụ thể và từng
Trang 38loại nút mạng cụ thể mà có các phương thức hạn chế các yếu tố làm tổn thấtnăng lượng khác nhau.
Tuy nhiên yếu tố quan trọng nhất cần khai thác để đưa ra các giải pháptiết kiệm năng lượng là làm giảm khoảng thời gian nút mạng hoạt động trongchế độ tích cực Đây là đánh giá không chỉ dựa trên quan điểm chủ quan củatác giả mà còn dựa trên phân tích trong nhiều đề tài nghiên cứu mà tác giảtham khảo Các phần sau của luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu theohướng đó với mục tiêu là viết được chương trình tiết kiệm năng lượng chonút mạng cụ thể Tuy nhiên, để có cái nhìn toàn diện, nhiều chiều về vấn đềtiết kiệm năng lượng trong WSN thì ngoài lập trình cho một nút mạng cụ thể,việc phân tích các giao thức tiết kiệm năng lượng sử dụng cho WSN là hếtsức cần thiết
2.2 Các giao thức MAC tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm nhận không dây
2.2.1 Mô hình giao thức MAC hiện tại trong mạng không dây
MAC bao gồm hai vấn đề chính: cách chia sẻ nguồn tài nguyên và cơchế xử lý đa truy cập Nguyên lý hoạt động của MAC rất phổ biến trong mạngkhông dây, hầu hết nguyên lý đáng chú ý của MAC là đa truy cập phân chiatheo thời gian (TDMA), một số khác là đa truy cập phân chia theo tần số(FDMA) và đa truy cập mã hoá (CDMA) Trong phần này, chúng ta phân tích
ưu nhược điểm trên các khía cạnh năng lực và mức tiêu thụ năng lượng củacác nguyên lý MAC này [9]
Đa truy cập phân chia theo thời gian - TDMA
Trang 39Trong mô hình TDMA, thời gian được chia thành các khe và mỗi nútmạng được phân chia, thông thường nhờ bộ điều khiển trung tâm hoặc trạmgốc, để truyền và nhận trên một (hoặc một số) khe nhất định Trong khe thờigian dành cho nút mạng đó, toàn bộ băng thông của kênh truyền được dànhcho việc truyền dữ liệu của nút Do thời gian truyền tỷ lệ nghịch với băngthông nên thời gian truyền Ttx trong chế độ tiêu thụ năng năng lượng thu phátradio sẽ được giảm mức thấp nhất
Thêm vào đó, các nút mạng học được vị trí khe thời gian dành cho nótrong khi truyền dữ liệu cho phép nút mạng chuyển sang trạng thái ngủ trongkhoảng thời gian khe thời gian dành cho nó chưa được kích hoạt Do đó, cóthể tránh được năng lượng mất mát do overhearing
Tuy nhiên, nguyên lý TDMA yêu cầu duy trì đồng bộ đồng hồ trongtoàn bộ mạng để tránh xung đột Do đó, trạm BTS thông thường gửi quảng bágói tin đồng bộ định kỳ Mỗi nút mạng có thể không nhận được gói tin đồng
bộ và do đó nó được active trong khoảng thời gian truyền của nó Giả sử
gian lớn nhất có thể có giữa đồng hồ của hai nút mạng, các nút mạng phảiđồng bộ ít nhất một lần trong mỗi khoảng thời gian Tguard/δ để tránh xung độtgói tin Nói cách khác, các nút mạng phải được active ít nhất δ/Tguard lần mỗigiây để đồng bộ lại Dựa trên chế độ tiêu thụ năng lượng, số lần một nútmạng được active lại để nhận gói tin phải được giảm để mức tiêu thụ nănglượng là nhỏ nhất và do đó Tguard phải là lớn nhất Tuy nhiên, khi Tguard tăngthì băng thông giảm và tăng độ trễ truyền tín hiệu
Đa truy cập phân chia theo tần số - FDMA
Nguyên lý FDMA ra đời nhằm khắc phục độ trễ trong nguyên lýTDMA bằng cách cho phép nhiều nút mạng có thể giao tiếp đồng thời Tổng
Trang 40băng thông được chia thành nhiều kênh mỗi kênh được gán với một nútmạng Xung đột được giảm thiểu do các nút không phải tranh chấp trên cùngmột kênh Tuy nhiên, trong FDMA, mỗi nút chỉ được dành lượng băng thôngnhỏ hơn so với TDMA và do đó thời gian Ttx lớn hơn, đồng nghĩa với tiêu thụnăng lượng nhiều hơn Mặt khác, do không cần cơ chế đồng bộ nên Nrx trởnên nhỏ hơn do đó năng lượng được tiết kiệm đáng kể Phương pháp kết hợpgiữa TDMA và FDMA có thể được sử dụng để phát huy ưu điểm của haiphương pháp và khắc phục nhược điểm của mỗi phương pháp.
Đa truy cập mã hoá CDMA
Trong CDMA, mỗi nút được gán một mã tuần tự duy nhất cho quátrình truyền dẫn Một nút trải dữ liệu của nó lên đường truyền sử dụng mã của
nó Tại đầu nhận dữ liệu, nhiệm vụ là gom lại các bit và sắp xếp lại dữ liệubằng giải mã Mặc dù CDMA cho phép truyền đến mức tối đa băng thông củakênh truyền tại cùng một thời điểm, nhưng một cơ chế mã hoá đặc biệt thuhẹp băng thông dành cho truyền dữ liệu của các nút Do đó, như trongFDMA, Ttx được tăng lên Thêm vào sự phức tạp của mạch điện đầu thutrong phương pháp này, mỗi nút phải biết một chuỗi mã của đầu phát Trongmạng đa chặng multi-hop, mỗi nút chuyển tiếp dữ liệu và do đó nó cần nhiều
bộ nhớ hơn để lập bảng các mã về các nút khác
CSMA
TDMA, FDMA, CDMA là các phương pháp truyền tin không có sựtranh chấp trong đó các nút được gán ứng với mỗi kênh đã được phân chiasẵn để tránh xung đột Ngược lại với các phương pháp trên, CSMA là cơ chếtruyền tin có xung đột tranh chấp Trong CSMA, mỗi nút được yêu cầu luônkiểm tra môi trường xem kênh truyền có rỗi không để truyền dữ liệu Khi một