1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu chủng xạ khuẩn VN08A12 streptomyces toxytricini có tiềm năng ứng dụng trong xử lý bệnh bạc lá lúa và thân thiện với môi trường luận văn ths công nghệ nanô sinh học

66 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 6,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ sưu tập hơn 3000chủng xạ khuẩn {những chủng này được phân lập ngẫu nhiên từ các mẫu đất của ViệtNam [14]} tại Bảo tàng giống chuẩn Việt Nam Viện Vi Sinh và công nghệ sinh học,ĐHQG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN ĐÌNH HẢI

NGHIÊN CỨU CHỦNG XẠ KHUẨN VN08A12 - STREPTOMYCES

TOXYTRICINI CÓ TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG TRONG

XỬ LÝ BỆNH BẠC LÁ LÚA VÀ THÂN THIỆN VỚI

MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ

NANÔ SINH HỌC

Trang 2

Hà Nội – 2012

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN ĐÌNH HẢI

NGHIÊN CỨU CHỦNG XẠ KHUẨN VN08A12 - STREPTOMYCES

TOXYTRICINI CÓ TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG TRONG

XỬ LÝ BỆNH BẠC LÁ LÚA VÀ THÂN THIỆN VỚI

MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành : Công nghệ Nanô sinh học

Mã số : Chuyên ngành đào tạo thí điểm

NANÔ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYÔN §øC QUANG

Hà Nội – 2012

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

CHƯƠNG 2 3

2.1 Tổng quan chung về xạ khuẩn 3

2.1.1 Phân bố của xạ khuẩn trong tự nhiên 3

2.1.2 Đặc điểm hình thái của xạ khuẩn 3

2.1.3 Sự hình thành bào tử của xạ khuẩn 4

2.1.4 Cấu tạo của xạ khuẩn 5

2.2 Các phương pháp phân loại xạ khuẩn 6

2.2.1 Đặc điểm hình thái và tính chất nuôi cấy 6

2.2.2 Phân loaị hóa hoc ̣ (Chemotaxonomy) 7

2.2.3 Đặc điểm hóa sinh 8

2.2.4 Phân loại số (Numerical taxonomy) 8

2.2.5 Phân loaịdưạ trên trinh̀ tư ̣gene 16s rRNA 9

2.2.6 Phân loại xạ khuẩn chi Streptomyces 11

2.3 Các chất có hoạt tính sinh học từ xạ khuẩn 12

2.4 Bệnh bạc lá lúa và các biện pháp phòng trừ 15

2.5 Tình hình nghiên cứu kiểm soát bệnh bằng biện pháp sinh học 16

CHƯƠNG 3 17

3.1 Vật liệu nghiên cứu 17

3.1.1 Chủng xạ khuẩn VN08A12 và sản phẩm lên men 17

3.1.2 Vi sinh vật kiểm định 17

3.1.3 Các chủng Xoo 17

3.1.4 Giống đỗ xanh thử nghiêṃ nghiên cứu 18

3.1.5 Chuột thí nghiệm 18

3.1.6 Môi trường nghiên cứu 19

Trang 5

3.1.7 Dụng cụ, thiết bị và máy móc 20

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Định loại chủng xạ khuẩn 20

3.2.2 Chọn lọc môi trường nuôi cấy phù hợp nhất cho khả năng sinh kháng sinh của VN08A12 27

3.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của dịch lên men xạ khuẩn lên cây đậu xanh 30

3.2.4 Phương pháp thử nghiệm ảnh hưởng của dịch lên men xạ khuẩn lên chuột 30

CHƯƠNG 4 32

4.1 Phân loại chủng xạ khuẩn VN08A12 32

4.1.1 Đặc điểm sinh học 32

4.1.2 Đặc tính hóa sinh 33

4.1.3 Trình tự 16S-rRNA của chủng VN08-A12 38

4.2 Kết quả chọn lọc môi trường sinh kháng sinh phù hợp cho VN08A12 42

4.3 Kết quả thử nghiệm ảnh hưởng của sản phẩm lên men chủng VN08A12 đến sự sinh trưởng và phát triển của cây đỗ xanh 44

4.4 Kết quả thử nghiệm ảnh hưởng của sản phẩm lên men chủng VN08A12 đến sự sinh trưởng và phát triển của chuột bạch 45

CHƯƠNG 5 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 6

BĐ Môi trường APM dùng bã đậu thay thế cho khô đậu tươngBĐ1 Môi trường thay thế dùng bã đậu ủ 1 ngày

BĐ4 Môi trường thay thế dùng bã đậu ủ 4 ngày

DNA Deoxyribonucleic acid

Xoo Xanthomonas oryzae pv oryzae

YM Yeast - extract Mannitol

YS Yeast - extract Soluble starch

Trang 7

DANH MUC̣ BẢNG

Bảng 2.1 Các sản phẩm tự nhiên từ vi sinh vật và ứng dụng của chúng 14

Bảng 3.1 Các môi trường dùng cho nghiên cứu 19

Bảng 3.2 Danh sách về thành phần các môi trường dùng cho VN08A12 27

Bảng 4.1.2 Khả năng sử dụng các nguồn đường khác nhau của VN08A12 33

Bảng 4.1.3 Kết quảSearch Blast trinh̀ tư ̣gen 16s – rRNA trên GenBank 40

Bảng 4.2 Vòng ức chế của chủng VN08A12 đối với 10 nòi Xoo (D-d, cm) 42

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của sản phẩm lên men chủng VN08A12 đến sự sinh trưởng và phát triển của đỗ xanh 44

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của sản phẩm lên men chủng VN08A12 đến sự sinh trưởng và phát triển của chuột bạch 46

Trang 8

DANH MUC̣ HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ phân bố 10 chủng X oryzae pv oryzae ở miền Bắc - Việt Nam 18

Hình 4.1.1 Hình thái học của chủng xạ khuẩn VN08A12 32

Hình 4.1.2A Khả năng đồng hóa các nguồn carbon khác nhau 35

Hình 4.1.2B Khả năng chịu muối và khả năng đồng hóa 37

Hình 4.1.3 Trình tự 16S-rRNA của chủng VN08A12 38

Hình 4.1.4 Cây phân loaịchủng VN08-A12 dưạ trên 41

Hình 4.1.4 Cây phân loaịchủng VN08-A12 dưạ trên 41

Hình 4.2A Trên môi trường YS 43

Hình 4.2B Trên môi trường 43

Hình 4.2 Vòng kháng khuẩn của VN08A12 trên các môi trường 43

Trang 9

CHƯƠNG 1 MỞĐẦ

U

1.1 Đặt vấn đề

Bệnh bạc lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv oryzae gây ra là một trong

những bệnh gây hại chính ở Việt Nam cũng như ở các vùng trồng lúa trên thế giới.Bệnh đã gây giảm năng suất lúa gạo ở Châu Á lên tới 60% tổng năng suất lúa hàngnăm [4,8] Có rất nhiều biện pháp ngăn chăṇ sự bùng phát dịch bệnh như: chọn lọc vàphát triển các dòng lúa mang các gene kháng bệnh, dùng chất hóa học để diệt trừ vikhuẩn gây bệnh, phòng trừ dịch hại tổng hợp [17] Tuy nhiên, các biện pháp này vẫnchưa đem lại hiêụ quả cao

Xạ khuẩn (Actinomycetes) là một nhóm vi sinh vật nhân sơ thuộc vào giới các

vi khuẩn gram dương Xạ khuẩn có những đặc điểm quý riêng biệt; đó là nguồn sảnxuất tự nhiên các chất kháng sinh và các chất có hoạt tính sinh học [20] Gần đâyngười ta ước tính rằng cứ 10000 chất kháng sinh được khám phá ra từ các vi sinh vật,thì 2/3 các chất đó được sản xuất từ xạ khuẩn; và nhiều chất trong số đó là các thuốckháng sinh đang được ứng dụng và sản xuất rộng rãi ngày nay Các nghiên nhà cứu chỉ

ra rằng: cứ 1000 chủng xạ khuẩn được phân lập một cách ngẫu nhiên, thì khoảng 10chủng sẽ sinh streptomycin và 4 chủng sẽ sinh tetracycline [2,3] Bộ sưu tập hơn 3000chủng xạ khuẩn {những chủng này được phân lập ngẫu nhiên từ các mẫu đất của ViệtNam [14]} tại Bảo tàng giống chuẩn Việt Nam (Viện Vi Sinh và công nghệ sinh học,ĐHQGHN) hứa hẹn tiềm năng tìm ra các chất kháng sinh và các chất có hoạt tính sinh

học mới dùng cho việc khống chế và tiêu diệt vi khuẩn X oryzae pv oryzae gây bệnh

bạc lá lúa ở Việt Nam hiện nay

Vì thế, việc sử dụng xạ khuẩn và các chất có hoạt tính sinh học do chúng sinh ra

để khống chế sinh học (sử dụng cân bằng các vi sinh vật và các sản phẩm tự nhiên củachúng để kìm hãm, ức chế vi sinh vật gây bệnh do đó thúc đẩy cây trồng phát triển tốthơn) và kiểm soát bệnh bạc lá lúa có triển vọng là một phương pháp hiệu quả và thânthiện về mặt sinh thái và môi trường Xuất phát từ thưc ̣ tiêñ trên , chúng tôi tiến hành

đề tài : “Nghiên cứu chủng xạ khuẩn VN08A12 – Streptomyces toxytricini có tiềm

năng ứng dụng trong xử lý dịch bệnh bạc lá lúa và thân thiện với môi trường”.

Trang 10

1.2 Mục đích của đề tài

 Phân loại đến cấp độ loài của chủng xạ khuẩn có tiềm năng được sử dụng trongviệc phòng chống dịch bệnh bạc lá lúa ở Việt Nam

 Tiến hành thử nghiệm tác động của chủng xạ khuẩn nghiên cứu trên động vật nuôi thí nghiệm (chuột bạch) và một loài cây nông nghiệp quan trọng (cây đậu xanh) để kiểm tra sự tương tác của chủng xạ khuẩn với các sinh vật trong môi trường sống

Trang 11

CHƯƠNG 2

̉{ ̀

TÔNG QUAN TAI LIÊỤ

2.1 Tổng quan chung về xạ khuẩn

2.1.1 Phân bố của xạ khuẩn trong tự nhiên

Xạ khuẩn có trong đất, nước, rác, phân chuồng, bùn, thậm chí cả trong cơ chất

mà vi khuẩn và nấm mốc không phát triển được Sự phân bố của xạ khuẩn phụ thuộcvào khí hậu, thành phần đất, mức độ canh tác và thảm thực vật Theo Waksman thìtrong một gam đất có khoảng 29.000 - 2.400.000 mầm xạ khuẩn, chiếm 9 - 45% tổng

số VSV [32] Sự phân bố của xạ khuẩn còn phụ thuộc nhiều vào độ pH môi trường,chúng có nhiều trong các lớp đất trung tính và kiềm yếu hoặc axit yếu 6,8 - 7,5 Xạkhuẩn có rất ít trong lớp đất kiềm hoặc axit và càng hiếm trong các lớp đất rất kiềm, sốlượng xạ khuẩn trong đất cũng thay đổi theo thời gian trong năm Một trong những đặctính quan trọng nhất của xạ khuẩn là khả năng hình thành chất kháng sinh, 60 - 70% xạkhuẩn được phân lập từ đất có khả năng sinh chất kháng sinh Cho tới nay khoảng hơn

8000 chất kháng sinh hiện biết trên thế giới thì có tới 80% là do xạ khuẩn sinh ra [2].Trong số đó có trên 15% có nguồn gốc từ các loại xạ khuẩn hiếm như

Micromonospora, Actinomadura, Actinoplanes, Streptoverticillium, Streptosporangium… Điều đáng chú ý là các xạ khuẩn hiếm đã cung cấp nhiều chất

kháng sinh có giá trị đang dùng trong y học như gentamixin, tobramixin, vancomixin,rosamixi Ngoài ra, xạ khuẩn tham gia tích cực vào các quá trình chuyển hoá nhiềuhợp chất trong đất, nước Dùng để sản xuất nhiều enzym như proteaza, amylaza,xenluloza…một số axit amin và axit hữu cơ Một số xạ khuẩn có thể gây bệnh chongười, động vật [5]

2.1.2 Đặc điểm hình thái của xạ khuẩn

Đặc điểm nổi bật của xạ khuẩn là có hệ sợi phát triển, phân nhánh mạnh vàkhông có vách ngăn (chỉ trừ cuống bào tử khi hình thành bào tử) Hệ sợi xạ khuẩnmảnh hơn của nấm mốc với đường kính thay đổi trong khoảng 0,2 -1 mm đến 2 mm,chiều dài có thể đạt tới một vài cm [5,9] Kích thước và khối lượng hệ sợi thườngkhông ổn định và phụ thuộc vào điều kiện sinh lý và nuôi cấy Kích thước của hệ sợi

Trang 12

xạ khuẩn là một trong những đặc điểm phân biệt khuẩn lạc của xạ khuẩn và khuẩn lạccủa nấm mốc vì hệ sợi của nấm mốc có đường kính rất lớn, thay đổi từ 5 - 50 mm, dễquan sát bằng mắt thường Khuẩn lạc của xạ khuẩn thường chắc, xù xì có dạng da,dạng vôi, dạng nhung tơ hay dạng màng dẻo Khuẩn lạc xạ khuẩn có màu sắc khácnhau: đỏ, da cam, vàng, nâu, xám, trắng…tuỳ thuộc vào loài và điều kiện ngoại cảnh.Kích thước và hình dạng của khuẩn lạc có thể thay đổi tuỳ loài và tuỳ vào điều kiệnnuôi cấy như thành phần môi trường, nhiệt độ, độ ẩm… Đường kính mỗi khuẩn lạc chỉchừng 0,5- 2 mm nhưng cũng có khuẩn lạc đạt tới đường kính 1cm hoặc lớn hơn.Khuẩn lạc có 3 lớp, lớp vỏ ngoài có dạng sợi bện chặt, lớp trong tương đối xốp, lớpgiữa có cấu trúc tổ ong Khuẩn ty trong mỗi lớp có chức năng sinh học khác nhau Cácsản phẩm trong quá trình trao đổi chất như: CKS, độc tố, enzym, vitamin, axit hữucơ…có thể được tích luỹ trong sinh khối của tế bào xạ khuẩn hay được tiết ra trongmôi trường

Khuẩn ty

Trên môi trường đặc, hệ sợi của xạ khuẩn phát triển thành 2 loại: một loại cắmsâu vào môi trường gọi là hệ sợi cơ chất (khuẩn ty cơ chất substrate mycelium) vớichức năng chủ yếu là dinh dưỡng Một loại phát triển trên bề mặt thạch gọi là hệ sợikhí sinh (khuẩn ty khí sinh aerial mycelium) với chức năng chủ yếu là sinh sản Nhiều

loại chỉ có hệ sợi cơ chất nhưng cũng có loại (như chi Sporichthya) lại chỉ có hệ sợi

khí sinh Khi đó HSKS vừa làm nhiệm vụ sinh sản vừa làm nhiệm vụ dinh dưỡng Độdài của khuẩn ty xạ khuẩn trong giai đọan phát triển là 11 mm/giờ [32] và chất nhâncủa tế bào xạ khuẩn sắp xếp đều đặn theo chiều dài của sợi Do đó một đoạn sợi (mầm

xạ khuẩn) hoặc một bào tử xạ khuẩn gặp điều kiện thuận lợi sẽ trương lên, sau đó 1 - 2giờ xuất hiện quá trình tổng hợp ARN, nhân các gene cần thiết từ genome và tiến hànhtổng hợp protein, cứ như vậy sợi được hình thành và phát triển Một số xạ khuẩn cósinh ra nang bào tử bên trong chứa các bào tử nang [6]

2.1.3 Sự hình thành bào tử của xạ khuẩn

Bào tử xạ khuẩn được hình thành trên các nhánh phân hóa của khuẩn ty khí sinh

- gọi là cuống sinh bào tử Đó là cơ quan sinh sản đặc trưng cho xạ khuẩn Hình thái,cuống sinh bào tử và bào tử là các đặc điểm quan trọng nhất trong phân loại xạ khuẩn.Cuống sinh bào tử của xạ khuẩn có dạng thẳng hoặc lượn sóng (RF), dạng xoắn lò xo

Trang 13

(S), chuỗi bào tử không phát triển hoặc xoắn đơn giản có hình móc câu (RA) Bào tửhình thành đồng thời trên tất cả chiều dài của cuống sinh bào tử theo 2 cách: kết đoạnhay cắt khúc và thường có hình trụ, ovan, cầu, que với mép nhẵn hoặc xù xì, có gaihoặc gai phát triển dài thành dạng lông [5] Bào tử xạ khuẩn được bao bọc bởi màngmuco polysaccharide giàu protein với độ dày khoảng 300 - 400 A0 chia 3 lớp Các lớpnày tránh cho bào tử khỏi những tác động bất lợi của điều kiện ngoại cảnh như nhiệt

độ, pH…Hình dạng, kích thước chuỗi bào tử và cấu trúc màng bào tử là những tínhtrạng tương đối ổn định và là đặc điểm quan trọng dùng trong phân loại xạ khuẩn Tuynhiên những tính trạng này cũng có thể có những thay đổi nhất định khi nuôi cấy trênmôi trường có nguồn nitơ khác nhau [9] Muốn kích thích sự hình thành bào tử trướchết phải kích thích sự sinh trưởng của khuẩn ty khí sinh Nếu môi trường giàu dinhdưỡng quá thì quá trình sinh bào tử thường bị kìm hãm Trong nhiều trường hợp khikích thích sự hình thành bào tử, hiệu suất sinh tổng hợp CKS giảm đi

2.1.4 Cấu tạo của xạ khuẩn

Xạ khuẩn có cấu trúc tế bào tương tự như vi khuẩn Gram dương, toàn bộ cơ thể chỉ

là một tế bào bao gồm các thành phần chính: thành tế bào, màng sinh chất, nguyên sinhchất, chất nhân và các thể ẩn nhập Thành tế bào của xạ khuẩn có kết cấu dạng lưới, dày

10 - 20 nm có tác dụng duy trì hình dáng của khuẩn ty, bảo vệ tế bào Thành tế bào gồm 3lớp: Lớp ngoài cùng dày khoảng 60 - 120A0, khi già có thể đạt tới 150-200A0, lớp giữarắn chắc, dày khoảng 50A0, lớp trong dày khoảng 50A0 Các lớp này chủ yếu cấu tạo từcác lớp glucopeptide bao gồm các gốc N – axetyl glucozamin liên kết với N - axetylmuramic bởi các liên kết 1,4 - glucozit Khi xử lý bằng lyzozym, các liên kết 1,4 - glucozitbị cắt đứt, thành tế bào bị phá huỷ tạo thành thể sinh chất (protoplast), cấu trúc sợi cũng bịphá huỷ khi xử lý tế bào với hỗn hợp este chlorofom và các dung môi hoà tan lipit khác.Nguyên nhân là do lớp ngoài cùng có cấu tạo chủ yếu bằng lipit (thành HSKS có nhiềulipit hơn so với HSCC) khác với nấm Thành tế bào xạ khuẩn không chứa xenllulose vàkitin nhưng chứa nhiều enzym tham gia vào quá trình trao đổi chất và quá trình vậnchuyển vật chất qua màng tế bào [16,18,21] Căn cứ vào thành phần hoá học, thành tế bào

xạ khuẩn được chia thành 4 nhóm chính [2]

Nhóm I: Thành phần chính của thành tế bào là axit L - 2,6 diaminopimelic (L - ADP)

và glyxin Chi Streptomyces thuộc nhóm này

Trang 14

2.2 Các phương pháp phân loại xạ khuẩn

Hiêṇ nay cónhiều phương pháp đươc ̣ sử dung ̣ đểphân loaịxa ̣khuẩn môṭcách nhanh chóng như: đặc điểm hình thái, nuôi cấy, đặc điểm sinh lý, sinh hóa, miễn dịch học và sinh học phân tử

2.2.1 Đặc điểm hình thái và tính chất nuôi cấy

Đặc điểm hình thái và tính chất nuôi cấy là một trong những thông tin quantrọng để phân loại xạ khuẩn Để làm cho các chủng xạ khuẩn cần định loại biểu hiệnđầy đủ các đặc điểm, người ta thường xuyên nuôi cấy chúng trên môi trường dinh

Trang 15

dưỡng khác nhau trong điều kiện nhiệt độ và thời gian nhất định Tiến hành quan sát

mô tả chụp ảnh và ghi lại những đặc điểm hình thái và nuôi cấy của xạ khuẩn, đặc biệt

là cơ quan mang bào tử, hình dạng và bề mặt bào tử Theo Pridham và cộng sự [27],cuống sinh bào tử chia thành 3 nhóm: RF cho những cuống sinh bào tử thẳng và lượnsóng RA cho những cuống sinh bào tử xoắn, thô sơ và ngắn S cho những cuống sinhbào tử phát triển mạnh và xoắn Việc sử dụng các đặc điểm hình thái và tính chất nuôicấy vẫn coi là những dữ liệu cơ bản dùng trong phân loại xạ khuẩn Tuy nhiên như ta

đã biết xạ khuẩn rất không bền vững về mặt di truyền, thường xuyên xảy ra sự sắp xếplại trong phân tử DNA Trong cùng một loài có thể biểu hiện khác nhau về hình tháihay những loài khác nhau có thể giống nhau về mặt hình thái Vì vậy để phân loạiđược chính xác, ngày nay người ta phải dùng thêm các chỉ tiêu khác bổ sung như cácđặc điểm sinh lý, sinh hóa, miễn dịch học hay sinh học phân tử

2.2.2 Phân loaị hóa hoc ̣ (Chemotaxonomy)

Đặc điểm hóa phân loại được sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong vòng 20 năm trở lại đây Đây là phương pháp cơ bản và có hiệu quả thông qua việc định tính và định lượng thành phần hóa học của tế bào vi sinh vâṭ Hóa phân loại chủ yếu dựa vào các đặc điểm sau:

- Typ thành tế bào dựa trên cơ sở phân tích axit amin trong thành phần peptit và đường trong thành tế bào hay các polysaccarit gắn vào thành tế bào

- Typ peptidoglycan (PG) dựa vào các thông tin về thành phần và cấu trúc củamạch tetrapeptit của PG cầu nối peptit và các liên kết giữa các mắt xích của PG

- Axit mycolic là các phần tử có mạch dài phân nhánh thuộc chi Nocardia,Rhodococus, Mycobacterium và cornebacter Đây là đặc điểm phân loại cơ bản cho cácchi đó

- Axit béo thường được sử dụng trong phân loại là axit béo bão hòa mạch thẳng

và không bão hòa với mạch phân nhánh kiểu iso và enteiso metyl hóa ở nguyên tử carbonthứ 10 Sự có mặt của axit 10 - metylloctade canoit (axit tubereulostearinoic) là đặc điểm

để phân loại đến chi [6]

- Photpholipit có 5 typ photpholipit (PI, PII, PIII, PIV, PV) có thành phần đặc trưng có ý nghĩa cho phân loại xạ khuẩn

Trang 16

8Trong phân loại xạ khuẩn thì typ thành tế bào là đặc điểm quan trọng nhất Khimuốn đưa ra một loài mới hoặc mô tả một loài có ý nghĩa nào đó, người ta không thểnào không xác định thành tế bào.

2.2.3 Đặc điểm hóa sinh

Để phân loại xạ khuẩn đến loài, người ta sử dụng hàng loạt các đặc điểm sinhlý, sinh hóa khác như khả năng đồng hóa các nguồn cacbon và nitơ, nhu cầu các chấtkích thích sinh trưởng, khả năng biến đổi các chất khác nhau nhờ hệ thống enzym Nhucầu về oxy, giới hạn pH, nhiệt độ tối ưu, khả năng chịu muối và các yếu tố khác củamôi trường, mối quan hệ với chất kìm hãm sinh trưởng và phát triển khác nhau, tínhchất đối kháng và nhạy cảm với chất kháng sinh, khả năng tạo thành chất kháng sinh

và các sản phẩm trao đổi chất đặc trưng khác của xạ khuẩn Hopwood (1975) khẳngđịnh rằng phần lớn các đặc điểm sinh lý – sinh hóa cùng đặc điểm nuôi cấy dễ bị biếnđộng và có giá trị thấp về mặt phân loại Do tính không ổn định và biến dị cao của xạkhuẩn mà ngày nay những nguyên tắc sử dụng các đặc điểm sinh lý - sinh hóa để phânloại xạ khuẩn cũng phải thay đổi

2.2.4 Phân loại số (Numerical taxonomy)

Để phát hiện những loài mới trên cơ sở sự khác nhau về đặc điểm sinh lý, sinhhóa người ta còn sử dụng các kết quả dựa trên phân loại số Phương pháp này dựa trên

sự đánh giá về số lượng mức độ giống nhau giữa các VSV theo một số lớn các đặcđiểm chủ yếu là các đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa Để so sánh các chủng xạkhuẩn với nhau từng đôi một, người ta căn cứ vào hệ số giống nhau (hệ số S -Similarity) có 2 công thức tính hệ số S hay được sử dụng [32]

- Công thức của Sokal và Michener (SSM)

S

SM(AB)

N S  N S  Nd Trong đó:

SSM(AB) : Mức độ giống nhau giữa hai cá thể A, B (%)

NS : Số các tính trạng giống nhau

Nd : Số các tính trạng khác nhau

Trang 17

: Mức độ giống nhau giữa hai chủng A, B (%)

NS : Tổng số các đặc điểm dương tính (giống nhau) của hai chủng so sánh

Nd : Tổng số các đặc điểm khác nhau (tổng số các đặc điểm dương tính của

chủng này và âm tính của chủng kia)

Kết quả cuối cùng của phân loại số là vẽ được sơ đồ phân nhánh (kiểu "rễ cây")của các thông số Ở sơ đồ này những chủng giống nhau nhiều nhất được xếp vào một

nhóm Bằng phân loại số người ta chia xạ khuẩn chi Streptomyces thành 2 nhóm lớn,

37 nhóm nhỏ và 13 cụm với những đại diện nhất định

2.2.5 Phân loaịdưạ trên trinh̀ tư ̣gene 16s rRNA

Hiện nay, các phương pháp phân loại hiện đại thường dựa trên việc đánh giámức phân tử axit nucleic Trên cơ sở trình tự DNA , người ta có thể có nhiều cácphương pháp khác nhau để tiến hành phân loại Từ cuối thế kỷ 20, đặc biệt là nhữngnăm 1980 trở lại đây, với sự phát triển mạnh mẽ của sinh học phân tử, người ta đã sửdụng một phương pháp nghiên cứu mới cho phân loại vi sinh vật đó là “phân loại họcphân tử” Phương pháp mới này có thể phát hiện, mô tả và giải thích tính đa dạng sinhhọc ở mức phân tử giữa các loài và trong phạm vi loài trong thời gian ngắn và có độchính xác cao Jesus và Silvia (1999) đã tóm tắt các phương pháp phân tích và khảmức độ sử dụng trong phân loại vi sinh vật Một số phương pháp phân loại vi sinh vật:

Thành phần tế bào Phương phap phân tich Phạm vi phân loại

Thành phần bazơ (G+C) ChiBiến tinh DNA: DNA

DNA nhiêm̃ sắc thể ́Ÿ

Các phần DNA được cắt Loài và dưới loàibằng enzyme giơi haṇ

S

Trang 18

́Ÿ

Trang 19

Đa hinh cac đoaṇ giơi haṇ

́Ÿ

AxitmycolicIsoprenoid quinonomes

Trước đây, việc phân loại vi sinh vật đôi khi gặp khó khăn và thiếu chính xác Với

sự phát triển của kỹ thuật sinh học phân tử, việc phân loại ngày nay dựa chủ yếu vàonghiên cứu trên các phân tử axit nucleic (DNA, RNA) Các phương pháp này phản ánhchính xác hơn mối quan hệ về mặt tiến hóa giữa các nhóm sinh vật Tuy nhiên, cũngkhông thể phủ nhận vai trò của các phương pháp phân loại dựa trên các đặc điểm bênngoài Do vậy, cần kết hợp cả hai phương pháp để kết quả phân loại được chính xác

Ngày nay, việc nghiên cứu phân tử 16S rRNA được coi là phương pháp hữuhiệu nhất để xác định mối quan hệ trên cây tiến hóa của các vi sinh vật, vì rRNA cómặt ở tất cả các loại vi sinh vật, có chức năng xác định và là trình tự có tính bảo thủcao, chúng chỉ khác nhau rất ít giữa các nhóm vi sinh vật Cho đến nay , đại đa số cácnhà khoa học đồng ý với quan niệm hai chủng được coi là hai loài riêng biệt nếu chúng

Trang 20

giống nhau dưới 70% khi tiến hành lai DNA Keswani và cộng sự đã chứng minh rằngnếu sự tương đồng giữa hai trình tự rRNA 16S là 98.6% thì xác suất để mức độ giống

Trang 21

nhau trong phép lai DNA thấp hơn 70% sẽ là 99% Vì thế giá trị tương đồng 98.6%của trình tự rRNA 16S được coi là ngưỡng để phân biệt hai loài khác nhau Tuy nhiên,cũng có nhiều nhà khoa học lấy giá trị này là 98%.

Dựa vào sự khác nhau này, người ta có thể đánh giá được mối quan hệ phát sinhchủng loại và phân loại các chủng vi sinh vật Trong 3 loại gen rRNA của vi khuẩn(5S, 16S, 23S) thì gen 16S rRNA là phù hợp nhất cho việc nghiên cứu phân loại Gen

mã hóa cho 5S rRNA có kích thước khoảng 120 nucleotide, dễ đọc và so sánh trình tự,nhưng lại không đủ để phân biệt một cách chi tiết giữa các chủng Ngược lại, gen mãhóa 23S rRNA lại có kích thước lớn (3000) nucleotide do đó gây khó khăn cho việctách dòng, đọc và so sánh trình tự Chỉ có gen 16S rRNA với kích thước khoảng 1500nucleotide vừa đủ để phân loại chi tiết giữa các chủng vi sinh vật và cũng không gâykhó khăn trong nghiên cứu Do đó, nó được ưu tiên chọn lựa trong việc phân loại vikhuẩn Gen mã hóa cho cấu trúc 16S rRNA đã được các nhà khoa học nghiên cứu kỹlưỡng và họ đã thiết lập được rất nhiều các cặp mồi để nhân đoạn bằng kỹ thuật PCR.Đây là một thuận lợi lớn cho các nghiên cứu phân loại dựa trên gen mã hóa 16S rRNA

2.2.6 Phân loại xạ khuẩn chi Streptomyces

Chi Streptomyces là một giống xạ khuẩn bậc cao được Wakman và Henrici đặt

tên năm 1943 [32] Đây là chi có số lượng loài được mô tả lớn nhất Các đại diện chinày có HSKS và HSCC phát triển phân nhánh Đường kính sợi xạ khuẩn khoảng 1 - 10

¡m, khuẩn lạc thường không lớn có đường kính khoảng 1 - 5 mm Khuẩn lạc chắc,dạng da mọc đâm sâu vào cơ chất Bề mặt khuẩn lạc thường được phủ bởi KTKS dạng

nhung, dày hơn cơ chất, đôi khi có tính kỵ nước Xạ khuẩn chi Streptomyces sinh sản

vô tính bằng bào tử Trên đầu sợi khí sinh hình thành cuống sinh bào tử và chuỗi bào

tử Cuống sinh bào tử có những hình dạng khác nhau tùy loài: thẳng, lượn sóng, xoắn,có móc, vòng Bào tử được hình thành trên cuống sinh bào tử bằng hai phương phápphân đoạn và cắt khúc Bào tử xạ khuẩn có hình bầu dục, hình lăng trụ, hình cầu vớiđường kính khoảng 1,5 ¡m Màng bào tử có thể nhẵn, gai, khối u, nếp nhăn tùy thuộcvào loài xạ khuẩn và môi trường nuôi cấy Thường trên môi trường có nguồn đạm vô

cơ và glucoza, các bào tử biểu hiện các đặc điểm rất rõ Màu sắc của khuẩn lạc và hệ

sợi khí sinh cũng rất khác nhau tùy theo nhóm Streptomyces, màu sắc này cũng có thể

Trang 22

12biến đổi khi nuôi cấy trên môi trường khác nhau Vì vậy mà ủy ban Quốc tế về phânloại xạ khuẩn ISP đã nêu ra các môi trường chuẩn và phương pháp chung để phân loại

nhóm VSV này Các loài xạ khuẩn thuộc chi Streptomyces có cấu tạo giống vi khuẩn

Gram dương, hiếu khí, dị dưỡng các chất hữu cơ Nhiệt độ tối ưu thường là 25 – 300C,

pH tối ưu 6,5 - 8,0 Một số loài có thể phát triển ở nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn (xạkhuẩn ưa nhiệt và ưa lạnh) Xạ khuẩn chi này có khả năng tạo thành số lượng lớn cácCKS ức chế vi khuẩn, nấm sợi, các tế bào ung thư, virus và nguyên sinh động vật Cho

đến nay để xác định thành phần loài của chi Streptomyces, các nhà phân loại đã sử

dụng hàng loạt các điều kiện và các khóa phân loại khác nhau

2.3 Các chất có hoạt tính sinh học từ xạ khuẩn

Các chất có hoạt tính sinh học là những hợp chất hữu cơ được tạo ra bởi sinh vật

mà không liên quan trực tiếp đến quá trình sinh trưởng, phát triển hay sinh sản bìnhthường ở sinh vật

Xạ khuẩn là nhóm vi khuẩn tạo ra nhiều các chất cóhoaṭtinhŸ sinh hoc ̣ có giá trị

ứng dụng cao, đặc biệt là kháng sinh Chi Streptomyces chiếm hơn hai phần ba nguồn

các kháng sinh tự nhiên đã phát hiện được, trong đó nhiều kháng sinh đã được ứngdụng và có vai trò quan trọng trong điều trị bệnh như aminoglycosides, anthracyclines,chloramphenicol, beta-lactams, macrolides và tetracyclines [13] Xạ khuẩn sản sinhmột lượng lớn kháng sinh với những cấu trúc hóa học đa dạng Tuy nhiên, không phảitất cả các chủng xạ khuẩn đều sinh kháng sinh và vai trò của kháng sinh trong chutrình sống của xạ khuẩn cũng chưa được hiểu rõ Kháng sinh là sản phẩm cuối cùngcủa quá trình chuyển hóa, được tích lũy bên trong tế bào hay được phóng thích rangoài môi trường [1] Các chủng xạ khuẩn thuộc cùng một loài có thể sản sinh các loạikháng sinh khác nhau; mặt khác, các chủng thuộc các loài khác nhau có thể sản sinhcùng loại kháng sinh Việc sản sinh kháng sinh bởi xạ khuẩn không chuyên biệt choloài mà chuyên biệt với chủng, do vậy đặc điểm phân loại của xạ khuẩn không hữudụng cho việc dự đoán dạng kháng sinh do chủng sản xuất Kháng sinh do xạ khuẩntạo ra có cấu trúc hóa học rất đa dạng như aminoglycosides, anthracyclines,glycopeptides, beta-lactams, macrolides, nucleosides, peptides, polyenes, polyethers vàtetracyclines Các chất biến dưỡng thứ cấp này được tạo ra thông qua các con

Trang 23

đường chuyển hóa đường, shikimate, acetate/malonate, nucleosides, mevalonate vàamino acids rất thường được tích lũy trong giai đoạn từ cuối pha log đến đầu pha ổnđịnh [10] Bảng 2.1 Giới thiêụ Kháng sinh vàcác hơp ̣ chất cóhoaṭtinhŸ sinh hoc ̣ đươc ̣phát triển từ xạ khuẩn và một số vi sinh vâṭkhác.

Trang 24

Bảng 2.1 Các sản phẩm tự nhiên từ vi sinh vật và ứng dụng của chúng

Trang 25

2.4 Bệnh bạc lá lúa và các biện pháp phòng trừ

Bệnh bạc lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv oryzae (Xoo) gây ra là

một trong những bệnh gây hại chính ở Việt Nam cũng như ở các vùng trồng lúa trên

thế giới Do tổn thất nặng nề của bệnh Xoo gây ra, việc kiểm soát bệnh bạc lá lúa tập

trung vào các phương pháp làm giảm sự xâm nhiễm và phát triển của vi khuẩn gâybệnh trên vật chủ cây lúa và việc này có thể thực hiện được qua sử dụng các chất hóahọc, các dòng lúa mang gene kháng bệnh và các tác nhân khống chế sinh học

 Kiểm soát bệnh bạc lá lúa bằng các thuốc hóa học: người ta dùng thuốc Bordauxtrộn với đường hoặc không, hỗn hợp xà phòng với đồng (Cu), và thuốc diệt nấm, đồng vàthủy ngân (Cu-Hg), và một số thuốc kháng sinh như streptomycin và kháng sinh diệt nấm

như zineb, carbendazim đã ức chế vi khuẩn X oryzae pv oryzae trong phòng thí nghiệm

[8] Tuy nhiên, cho đến nay vâñ chưa cóthuốc hóa hoc ̣ đểkiểm soát bệnh Xoo một cách

hiệu quả và kinh tế Nguyên nhân là do các quần thể vi khuẩn gây bệnh rất đa dang ̣ và

dễ dàng phát sinh những đột biến kháng với các thuốc hóa học đã dùng điều này dẫn

đến sư ̣ phát triển và tồn tại các chủng X ryzae pv oryzae kháng thuốc.

 Dùng các gene kháng bệnh, hiêṇ nay là phương pháp chính để làm giảm tác hạicủa bệnh bạc lá lúa Cho đến nay, khoảng 29 gene chính kháng bệnh bạc lá lúa đã được

định dạng [17,23] trong số đó có 3 gene: Xa4 và Xa5 và Xa 7 là những gen đơn kháng hữu hiệu với một số chủng Xoo gây bênḥ ởViêṭNam Ở lúa, gene kháng Xoo

này là gen kháng đơn [25,28], do việc sử dụng liên tục và trên diện rộng các gene kháng bệnh đơn, dẫn đến sự chọn lọc các dòng vi khuẩn gây bệnh phá vỡ sức kháng bệnh của cây [17] Vì thế, lai tổhơp ̣ nhiều gen kháng được cho là giải pháp nhằm taọ đươc ̣ giống kháng bênḥ bền vững Theo Kinoshita (1995), việc phối hợp nhiều gene kháng vào các giống lúa là một con đường duy nhất để phát triển sức kháng bệnh bạc

lá lúa lâu dài Cho đến nay , có nhiều nhà nghiên cứu đã lai tổ hợp nhiều gene kháng hữu hiêụ khác nhau vào môṭgiống Các gene khác nhau kháng các nòi, các dạng sinh học của vi khuẩn gây bệnh khác nhau Tổ hợp các gene đó làm rộng phổ tác động

kháng lại sự đa dạng của các chủng Xoo gây bệnh Hơn nữa, bằng cách tổ hợp các

gene chính và các gene phụ kháng bệnh bạc lá lúa sẽ làm kéo dài sức kháng bệnh ở cây lúa Tuy nhiên phương pháp này tốn rất nhiều thời gian và công sức

Trang 26

2.5 Tình hình nghiên cứu kiểm soát bênḥ bằng biêṇ pháp sinh hoc ̣

Như đã đề cập ở trên, các biện pháp kiểm soát bệnh bạc lá lúa bằng thuốc hóa học hoặc các gene kháng chưa giải quyết được tận gốc để phòng trừ bênḥ , vì thế

khống chế sinh học kết hợp với các biện pháp kể trên có thể là giải pháp tốt hơn để điều trị bệnh bạc lá lúa Trước đây, các nghiên cứu về khống chế sinh học chưa được chú ý nhiều, nhưng gần đây, đa ̃cómôṭsốcông trinh̀ nghiên cứu vềvấn đềnày

Các nghiên cứu của Gnanamanickam và các cộng sự của ông tại Ấn Độ và

Philipines đã tìm thấy Pseudomonas P fluorescens và một số chủng Bacillus Bacillus spp, B lentus, B cereus và B circulans, được phân lập từ các mẫu vùng rễ lúa, ức chế sự phát triển của X ryzae pv oryzae trong phòng thí nghiệm Đặc biệt là từ chủng

P.fluorescens, các nhà nghiên cứu đã xác định được chất 2,4-diacetylphloroglucinol, được

sinh ra từ chủng này, có khả năng kìm hãm sự phát triển của bệnh bạc lá lúa Ngoài ra chất2,4-diacetylphloroglucinol có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều vi sinh vật gây bệnhcây như vi khuẩn, nấm, virus và giun sống kí sinh và có vai trò quan trọng trong việc kiểm

soát các bệnh cây củ cải đường, lúa mạch và cây thuốc lá Về các chủng Bacillus, các

nghiên cứu của Gnanamanickam et al., (2009), Vasudevan (2002) chỉ ra rằng chúng cókhả năng làm giảm bệnh bạc lá lúa từ 21-59% Năm 2008, Ji và cộng sự thông báo chủng

Lysobacter antibioticus 13-1, được phân lập từ rễ lúa của tỉnh Yunnan, Trung Quốc, có

khả năng ức chế sự phát triển của nhiều loài nấm và vi khuẩn gây bệnh thực vật, trong đó

có X ryzae pv oryzae Chủng này có khả năng kìm hãm sự phát triển của X ryzae pv.

oryzae hiệu quả lên tới 69.7% Những thử nghiệm trên đồng ruộng cho thấy hiệu quả làm

giảm sự có mặt của X ryzae pv oryzae trên lúa từ 59.1-73.5% Hiệu quả ức chế X ryzae

pv oryzae của chủng Lysobacter antibioticus 13-1 thử trên các dòng lúa khác nhau có

biến động tùy theo từng dòng lúa Thêm vào đó hiệu quả ức chế này còn phụ thuộc vào

từng chủng hoặc nòi X ryzae pv oryzae gây bệnh Năm

2009 S SUBRAMANIAN va công ̣ sư ̣đa phat hiêṇ ra chung Streptomyces noursei có

khả năng sinh ra chất kháng sinh ức chế được một số vi khuẩn như Bacillus sp., Staphylococcus aureus, E coli, , Pseudomonas sp.và Micrococcus sp trong đócócảvi

khuẩn Xanthomonas oryzae [12] Những kết quả nghiên cứu trên đa ̃chỉ ra rằng: môṭsố

vi khuẩn vàcác chất cóhoaṭtinhŸ sinh hoc ̣ có khả năng ức chếvi khuẩn gây bênḥ bac ̣ lá lúa

Trang 27

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Chủng xạ khuẩn VN08A12 và sản phẩm lên men

Chủng xạ khuẩn VN08A12 được phân lập từ mẫu lá rụng tại động Phong Nha-KẻBàng, Quảng Bình Sản phẩm lên men của VN08A12 khi nuôi cấy trong môi trườngdịch lỏng MAPM (Môi trường sinh kháng sinh cải tiến) do Viện vi sinh và Công nghệsinh học – Đại học Quốc gia Hà Nội cung cấp (Hoa et al, 2012)

Mười nòi vi khuẩn Xanthomonas oryze pv oryzea (có kí hiệu từ R1 đến R10) do

GS TS Phan Hữu Tôn, khoa công nghệ sinh học, trường Đại học Nông nghiệp cungcấp (Tôn et al, 2003)

3.1.2 Vi sinh vật kiểm định

Bốn vi sinh vâṭkiểm đinḥ : Micrococcus luteus, Escherichia coli, Bacillus

cereus và Saccharomyces cerevisiae và 2 chủng vi khuẩn đất : Azotobacter và Pseudomonas puttida do Bảo tàng Giống chuẩn Vi sinh vật, viện Vi sinh vật và Công

nghệ sinh học cung cấp

3.1.3 Các chủng Xoo

Trong nghiên cứu này , chúng tôi sử dụng 10 chủng vi khuẩn Xoo gây bệnh bạc

lá lúa ở miền Bắc Việt Nam, các chủng này có kí hiệu từ R 1 đến R10 do Bô ̣môn Sinh học phân tử và Công nghệ Sinh học , Khoa công nghê ̣sinh hoc ̣ , Trường Đaịhoc ̣ Nông nghiêp ̣ HàNôịcung cấp Những chủng vi khuẩn này đươc ̣ phân lâp ̣ từ các mâũ lálúa bị bệnh từ các vùng trồng lúa chí nh ởmiền Bắc ViêṭNam (Phan Hữu Tôn vàcông ̣ sư,̣ 2003) [29]

Trang 28

Hình 3.1 Bản đồ phân bố 10 chủng X oryzae pv oryzae ở miền Bắc - Việt Nam

Trong số 10 nòi Xoo, nòi R2 là một trong 2 nòi (R2 và R3) phân bố rộng nhất vì

thế R2 được chọn như là chủng chỉ thị cho nghiên cứu thử nghiệm hoạt tính kháng

Xoo trong nghiên cứu này.

3.1.4 Giống đỗ xanh thƣ{ nghiêṃ nghiên cƣ‰u

Đỗ xanh là loại cây họ Đậu ( Fabaceae) Đặc điểm của đỗ xanh là giàu hàm

lượng prôtêin, nên nó là cây thực phẩm quan trọng cho người và gia súc Trong quátrình thử nghiệm tính thân thiện sản phẩm lên men của VN08A12 lên thực vật, chúngtôi đã sử dụng giống đỗ xanh KT11- là giống chịu thâm canh thích ứng rộng với cácthời vụ và các vùng sinh thái, là giống hiện đang được trồng phổbiến ởViêṭNam hiệnnay

3.1.5 Chuột thí nghiệm

Chuột thí nghiệm (chuột bạch) do Viện Công nghệ thực phẩm Hà Nội cung cấp

Trang 29

3.1.6 Môi trường nghiên cứu

Bảng 3.1 Các môi trường dùng cho nghiên cứu

NaHPO4.12H2O 2 gCa(NO3)2.4H2O 0.5 g

Nuôi cấy nấm Candida

Trang 30

CaCO3 5 g

Trang 31

Máy lắc ổn nhiệt CERTOMAT® BS1 (Đức), GYROMAXTM 737 (Đức); máy

li tâm A15, CP30, máy cô mẫu chân không, tủ cấy Nuare, bể điện di ADN, máy PCR,

lò vi sóng…

Một số hoá chất và dụng cụ thí nghiệm khác do Bảo tàng Giống chuẩn Vi sinhvật, Viện Vi sinh và Công nghệ sinh học, Đại Học Quốc Gia Hà Nội cung cấp

Khoá luận được tiến hành tại Bảo tàng giống chuẩn Vi sinh vật, Viện Vi sinh

và Công nghệ sinh học, Đại học Công Nghệ – ĐHQGHN

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Định loại chủng xạ khuẩn

3.2.1.1 Đinḥ loại bằng đặc điểm sinh học

Cấy các chủng xạ khuẩn thành từng khuẩn lạc riêng rẽ trên môi trường thạch YS (Hop & Ando, 2010) có thành phần như sau:

Trang 32

21Môi trường này được hấp khử trùng ở 121oC trong 15 phút và đổ ra đĩa petri,dùng que cấy đã khử trùng lấy một vòng xạ khuẩn ria một đường zikzak trên mặtthạch.

Sau khi nuôi từ 4 – 5 ngày ở 30ºC lấy ra quan sát hình thái khuẩn lạc Các đặcđiểm hiển vi như từng phần của hệ sợi cơ chất, hình thái của hệ sợi khí sinh, cấu trúccủa các chuỗi bào tử và các dạng bào tử được quan sát dưới kính hiển vi soi nổi liênkết với một máy ảnh và một phần mềm lưu trữ ảnh

Chủng xạ khuẩn được cấy trên đĩa petri chứa môi trường YS, gài lamel vàothạch chếch 45º Sau đó nuôi 4 – 5 ngày ở 30ºC rồi đem soi các lamel có xạ khuẩndưới kính hiển vi (Sakiyama et al, 2009)

3.2.1.2 Đinḥ loại bằng các đặc tính hóa sinh

Đầu tiên, nuôi lắc xạ khuẩn trong môi trường ISP9 dịch thể (150 vòng/phút ở

20oC) khoảng 2 ngày để xạ khuẩn phát triển Thành phần môi trường ISP9 dịch thểgồm có:

bổ sung đường) và môi trường đối chứng + (Shirling & Gottlieb, 1966)

Trang 33

Để kiểm tra khả năng đồng hóa Melanin và khả năng chịu muối của xạ khuẩn,

nuôi lắc xạ khuẩn trong môi trường ISP4 dịch thể có thành phần cho một l nước gồm:

Phương pháp thử tương tự như trên nhưng thí nghiệm kiểm tra khả năng đồng

hóa Melanin sử dụng môi trường thạch ISP6 và kết quả thử Melanin được đánh giá

dựa trên vòng phân giải melanin màu đen xung quanh khuẩn lạc còn thí nghiệm kiểm

tra khả năng chịu muối sử dụng môi trường YS bổ sung thêm NaCl có nồng độ lần

lượt từ 1%-5% (Shirling & Gottlieb, 1966)

Thành phần môi trường ISP6:

Ngày đăng: 11/11/2020, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w