1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỹ thuật điều chế thích nghi cho hệ QAM OFDM luận văn ths kỹ thuật điện tử viễn thông 2 07 00

154 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

AOFDM Adaptive Orthogonal Frequency Đa truy nhập phân chia theo tần sốDivision Multiple-Access trực giao thích ứngAWGN Additive White Gaussian Noise Tạp âm Gauss trắng cộng CCI Co-channe

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 8

Chương 1 10

ĐẶC TÍNH KÊNH VÔ TUYẾN DI ĐỘNG 10

1.1 Mở đầu 10

1.2 Miền không gian 12

1.3 Miền tần số 14

1.3.1 Điều chế tần số 14

1.3.2 Chọn lọc tần số 14

1.4 Miền thời gian 15

1.4.1 Trễ trội căn quân phương 16

1.4.2 Trễ trội cực đại 16

1.4.3 Thời gian kết hợp (cohenrent time) 17

1.5.Quan hệ giữa các thông số trong các miền khác nhau 17

1.5.1 Băng thông kết hợp (cohenrence bandwidth) và trải trễ căn quân phương 17

1.5.2 Thời gian kết hợp và trải Doppler 18

1.6 Các loại fading phạm vi hẹp (small scale fading) 18

1.7 Phân bố Rayleigh và phân bố Rice [12] 20

1.7.1 Phân bố fading Rayleigh 20

1.7.2 Phân bố fading Rice 22

1.8 Các mô hình kênh trong miền thời gian và miền tần số 23

1.8.1 Mô hình kênh trong miền thời gian 24

1.8.2 Mô hình kênh trong miền tần số 26

1.9 Ảnh hưởng của thừa số K kênh Rice 28

1.10 Kết luận 31

Chương 2 33

KỸ THUẬT GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ TRỰC GIAO- OFDM 33

2.1 Mở đầu 33

2.2 Tính trực giao 34

2.3 Mô hình hệ thống truyền dẫn OFDM 37

2.3.1 Mô tả toán học tín hiệu OFDM thông qua phép biến đổi IFFT và FFT 37

2.3.2 Sơ đồ hệ thống truyền dẫn OFDM 38

2.2.2.1 Tầng chuyển đổi nối tiếp sang song song 42

2.3.2.1 Tầng điều chế sóng mang con 42

2.3.2.3 Tầng chuyển đổi từ miền tần số sang miền thời gian 43

2.3.2.4 Tầng điều chế sóng mang RF 44

2.4 Các thông số đặc trưng và dung lượng hệ thống truyền dẫn OFDM 47

2.4.1 Cấu trúc tín hiệu OFDM 47

2.4.2 Các thông số trong miền thời gian 48

2.4.4 Quan hệ giữa các thông số trong miền thời gian và miền tần số 49

2.4.5 Dung lượng của hệ thống OFDM 50

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng của kênh fading lên hệ thống truyền dẫn OFDM và các giải pháp khắc phục 51

2.5.1 ISI và giải pháp khắc phục 51

2.5.2 Ảnh hưởng của ICI và giải pháp khắc phục 56

Luận văn cao học

Trang 2

2.5.3 Cải thiện hiệu năng hệ thống truyền dẫn trên cơ sở kết hợp mã hoá Gray 60

AM Adapting Multiple-access scheem Thích ứng lược đồ đa truy nhập 2.5.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần của hệ thống OFDM 62

2.6 Kết luận 72

Chương 3 73

ƯỚC LƯỢNG KÊNH VÀ LÀM BẰNG KÊNH 73

3.1 Giới thiệu 73

3.2 Ước lượng kênh bằng PSAM 73

3.2.1 Nội suy Gauss 74

3.2.2 Nội suy FFT 75

3.2.3 Nội suy Wienner 77

3.3 Kỹ thuật làm bằng đáp ứng kênh 78

3.3.1 Bộ làm bằng cưỡng bức không 78

3.3.2 Bộ làm bằng bình phương lỗi trung bình tuyến tính LMSE 80

3.4 Kết luận 83

Chương 4 84

ĐIỀU CHẾ OFDM THÍCH NGHI 84

4.1 Giới thiệu 84

4.2 Mô hình hệ thống truyền dẫn điều chế thích nghi [8] 84

4.2.1 Khái niệm cơ bản về điều chế thích nghi 84

4.2.2 Nguyên tắc xây dựng giải thuật điều chế thích nghi 85

4.3 Phân tích hoạt động của hệ thống AOFDM 86

4.3.1 Ước lượng kênh 86

4.3.2 Chọn các tham số cho quá trình phát tiếp theo 86

4.3.3 Báo hiệu hay tách sóng mù về các tham số được sử dụng 87

4.4 Các thuật toán thích nghi cho hệ thống AOFDM 87

4.4.1 Đặt vấn đề 87

4.4.2 Thuật toán thích nghi theo SNR phát trên mỗi sóng mang 87

4.4.2 Thuật toán thích nghi dựa theo mức điều chế 89

4.4.3 Thuật toán thích nghi dựa trên cơ chế chọn lọc sóng mang 92

4.5 Kết luận 99

Chương 5 100

MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN AOFDM 100

5.1 Giới thiệu 100

5.2 Mô hình mô phỏng hệ thống truyền dẫn OFDM thích nghi 100

5.2.1 Mô hình mô phỏng 100

5.2.2 Thiết lập các thông số mô hình mô phỏng 102

5.3 Chương trình mô phỏng 106

5.3.1 Giao diện chương trình mô phỏng 106

5.3.2 Các kết quả mô phỏng và đánh giá hiệu năng 108

5.4 Đánh giá hiệu năng của các cơ chế thích nghi thông qua kết quả mô phỏng 114

5.5 Kết luận 122

KẾT LUẬN 123

Trang 3

AOFDM Adaptive Orthogonal Frequency Đa truy nhập phân chia theo tần số

Division Multiple-Access trực giao thích ứngAWGN Additive White Gaussian Noise Tạp âm Gauss trắng cộng

CCI Co-channel interference Nhiễu đồng kênh

CINR Carrier to interference plus Noise Tỷ số sóng mang trên nhiễu và tạp

CIR Channel impulse response Đáp ứng xung kênh

COFDM Coding Orthogonal Frequency Mã hoá ghép kênh phân chia theo

Division Multiplex tần số trực giaoDAB Digital Audio Broadcast system Hệ thống phát thanh số

DAC Digital to Analog Converter Bộ chuyển đổi số sang tương tự

DFT Discrete Fourier Transformation Biến đổi Fourier rời rạc

DDS Direct Digital Synthesis Đồng bộ số trực tiếp

DFE Decision Feed back Equalizer Phản hồi quyết định

DSP Digital Signal Processing Xử lý tín hiệu số

DVB Digital Video Broadcast Truyền hình số

FEC Forward Error Correction Sửa lỗi hướng thuận

FFT Fast Fourier Transform Biến đổi Fourier nhanh

FIR Finite Impulse Response Đáp ứng xung kim hữu hạn

HDTV High Difinition Television Truyền hình độ nét cao

HiperLAN2 High Performance Radio Local Chuẩn WLAN của Châu Âu cho

Area Network, WLAN standardOFDM với tốc độ dữ liệu tối đa là(Europe) based on OFDM, with 54 Mbps

maximum data rate of 54 MbpsICI Inter-Carrier Interference Can nhiễu giữa các sóng mangIEEE802.11a WLAN standard (U.S) based on Tiêu chuẩn WLAN cho OFDM

OFDM, with a maximum data rate với tốc dộ dữ liệu tối đa là 54

IEEE802.11b WLAN standard (U.S) based on Tiêu chuẩn WLAN dựa trên DSSS

DSSS, with maximum data ratevới tốc độ dữ liệu tối đa là 11

IFFT Inverse Fast Fourier Transform Biến đổi Fourier ngược nhanhIMD Inter-Modulation Distortion Méo xuyên điều chế

ISI Inter-Symbol Interference Can nhiễu giữa các ký hiệu

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Luận văn cao học

Trang 4

(Image compress standard)LM-MSE Linear - Mean Square error Bộ làm bằng sai số bình phương

MIMO Multiple-Input and Multiple-Output Hệ thống đa đường vào đa đường raMMSE Maximum Mean Square error Ước tính cực đại trung bình lỗi bình

MPEG Moving Picture Experts Group Chuẩn nén ảnh động

(Video compress standard)M-PSK M-Phase Shift Keying Khoá dịch pha M trạng thái

OFDM Orthogonal Frequency Division Ghép kênh phân chia theo tần số

PAPR Peak to Average Power Ratio Tỷ số công suất trung bình trên công

suất đỉnhPSD Power Spectrum Density Hàm mật độ phổ công suất

PSAM Pilot Symbol Assisted Modulation Điều chế được hỗ trợ bởi ký hiệu

hoa tiêuQAM Quadrature Amplitude Modualtion Điều chế biên độ cầu phương

RMS Root Mean Squared value Giá trị căn quân phương

SINR Signal to Interference Plus Noise Tỷ số tín hiệu trên nhiễu và tạp âm

RatioSNR Signal to Noise Ratio Tỷ số tín hiệu trên tạp âm

UMTS Universal Mobile Hệ thống viễn thông di động toàn

Telecommunications System cầuW-CDMA Wide Band Code Division Đa truy nhập phân chia theo mã

WLAN Wireless Local Area Network Mạng không dây nội vùng

ZF Zero Forcing equalizer Bộ làm bằng cưỡng bức không

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các loại fading phạm vi hẹp 19

Bảng 1.2 Các đặc tính kênh trong ba miền: không gian, tần số và thời gian 32

Bảng 2.1 Mối quan hệ giữa các tham số OFDM 49

Bảng 2.2 Mã hoá Gray các bit nhị phân 61

Bảng 2.3 Tham số khoảng bảo vệ RC của IEEE 802.11a 69

Bảng 4.1 Điều khiển mức điều chế dựa trên các mức SNR thu 90

Bảng 5.1 Thông số mô phỏng hệ thống OFDM thích nghi 102

Bảng 5.2 Tham số BER điều khiển chuyển mức điều chế 117

Luận văn cao học

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Đặc tính kênh trong miền không gian, miền tần số và miền thời gian 12

Hình 1.2 Phân bố mật độ xác suất Rayleigh theo độ lớn tín hiệu, 21

Hình 1.3 Phân bố xác suất Gauss 2 biến……… 22

Hình 1.4 Phân bố mật độ xác suất Rice ,σ2=1 23

Hình 1.5 Mô hình hồ sơ trễ công suất trung bình 26

Hình 1.6 Phụ thuộc biên độ hàm truyền đạt kênh vào tần số và RDS. 29

Hình 1.7 Phụ thuộc biên độ hàm truyền đạt kênh vào K và tần số 29

Hình 1.8 Hàm truyền đạt của kênh khi RDS=30ns với các giá trị K khác nhau 30

Hình 2.1 Hình dạng phổ của tín hiệu OFDM băng tần cơ sở 5 sóng mang 37

Hình 2.2 Phổ tổng hợp của tín hiệu OFDM trong băng tần cơ sở với 5 sóng mang con 37

Hình 2.3 Sơ đồ khối hệ thống truyền dẫn OFDM 40

Hình 2.4 Tín hiệu phát 16-QAM sử dụng mã hoá Gray 42

Hình 2.5 Tầng IFFT, tạo tín hiệu OFDM 42

Hình 2.6 Điều chế cao tần tín hiệu OFDM băng tần cơ sở phức 43

Hình 2.7 Điều chế cao tần tín hiệu OFDM băng tần cơ sở phức sử dụng kỹ thuật số 43

Hình 2.8 Dạng sóng tín hiệu OFDM trong miền thời gian 44

Hình 2.9 Tín hiệu OFDM dịch DC 45

Hình 2.10 Cấu trúc tín hiệu OFDM 46

Hình 2.11 Độ rộng băng tần hệ thống và độ rộng băng tần sóng mang con 48

Hình 2.12 Chèn thời gian bảo vệ cho mỗi ký hiệu OFDM 52

Hình 2.13 Cấu trúc chuỗi tín hiệu OFDM trong miền thời gian 52

Hình 2.14 Hiệu quả của khoảng bảo vệ chống lại ISI 54

Hình 2.15 Hiệu quả của khoảng bảo vệ để loại bỏ ISI 54

Hình 2.16 Nhiễu nền do ICI đối với số sóng mang con khác nhau 56

Hình 2.17 Ảnh hưởng của ICI tới tỷ lệ bit lỗi trên nhiễu 57

Hình 2.18 Công suất ICI chuẩn hoá đối với tín hiệu OFDM. 58

Hình 2.19 Công suất ICI chuẩn hoá cho sóng mang con trung tâm 59

Hình 2.20 Sơ đồ IQ điều chế 16-QAM và 16-PSK sử dụng mã hoá Gray 61

Hình 2.23 Đặc tuyến bộ lọc dùng cửa sổ Kaiser 64

Hình 2.24 Hình dạng cửa sổ Kaiser với β=10 và β=50 64

Hình 2.25 Phổ của tín hiệu OFDM 65

Hình 2.26 Phổ tín hiệu OFDM 52 sóng mang và dùng bộ lọc với cửa sổ Kaiser 65

Trang 7

Hình 2.29 Cấu trúc của khoảng bảo vệ RC [15] 68

Hình 2.30 Đường bao ký hiệu OFDM 69

Hình 2.31 Công suất nhánh phụ của tín hiệu OFDM 70

Hình 2.32 Công suất nhánh phụ của tín hiệu OFDM 100 sóng mang con 70

Hình 2.33 Công suất nhánh phụ của tín hiệu OFDM với khoảng bảo vệ RC thay đổi 71

Hình 3.1 Khuôn dạng khung truyền dẫn OFDM có gắn ký hiệu hoa tiêu 73

Hình 3.2 Giải thuật FFT 75

Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống truyền dẫn 78

Hình 3.4 Sơ đồ bộ làm bằng trung bình lỗi bình phương tuyến tính 80

Hình 4.1 Mô hình của hệ thống điều chế thích nghi 85

Hình 4.2 Ngưỡng SNR chuyển mức cho cơ chế thích nghi theo sơ đồ điều chế 91

Hình 4.3 Mô hình thuật toán thích nghi theo cơ chế chọn lọc sóng mang 96

Hình 4.4 Lưu đồ thuật toán của khối quyết định 97

Hình 5.1 Mô hình mô phỏng hệ thống AOFDM 101

Hình 5.6 Đáp ứng xung của kênh 105

Luận văn cao học

Trang 8

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, kỹ thuật điều chế OFDM không ngừng đượcnghiên cứu và mở rộng phạm vi ứng dụng bởi những ưu điểm nổi bật của kỹ thuâtjnày trong việc tiết kiệm băng tần và khả năng chống lại fading theo tần số cũng nhưxuyên nhiễu băng hẹp Việc xây dựng một hệ thống OFDM ít phức tạp hơn so với

mộ hệ thống đơn sóng mang cho cùng một kết quả truyền dẫn [16]

Cùng với sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật chế tạo vi mạch tích hợp có thểtạo ra các chip FFT có dung lượng lớn, gần đây OFDM đã được ứng dụng rộng rãitrong các hệ thống thông tin thế hệ mới, OFDM là một ứng cử viên có triển vọngnhất cho hệ thống thông tin di động 4G [17] Yêu cầu đặt ra là nâng cao hiệu suấtphổ và tốc độ truyền dữ liệu của các hệ thống di động Hiện nay các hệ thốngWLAN, HiperLAN 2, IEEE 802.11a, IEEE 802.11b và gần đây là Wimax dựa theoIEEE 802.16a đã được triển khai thực tế và cung cấp tốc độ truyền dữ liệu rất cao

Có thể tăng dung lượng và tốc độ của hệ thống OFDM bằng các phương pháp điềuchế thích nghi nhằm khai thác tối đa dung lượng của hệ thống OFDM trên các kênhfading hẹp Đến nay các nghiên cứu về OFDM thích nghi đã và đang được thựchiện theo nhiều hướng khác nhau như: điều chế đa mức trên các sóng mang con,thay đổi thích nghi các tham số OFDM, thích nghi theo mã

Luận văn sẽ thực hiện phân tích hoạt động của một hệ thống OFDM thíchnghi, trên cơ sở phân tích sẽ thực hiện mô phỏng hệ thống OFDM thích nghi bằngphần mềm mô phỏng Matlab, từ các kết quả mô phỏng có thể thấy được ưu nhượcđiểm của một hệ thống OFDM thích nghi

Luận văn gồm 5 chương:

Chương 1: Trình bày các đặc tính của kênh vô tuyến đi động

Chương 2: Nguyên lý hoạt động của OFDM

Trình bày nguyên lý chung nhất về OFDM, trình bày mô hình hệ thống, phântích các thông số đặc trưng của OFDM, phân tích các nhân tố ảnh hưởng của fading

Trang 9

Chương 3: Ước lượng kênh và cân bằng kênh

Chương 4: Điều chế OFDM thích nghi

Trình bày nguyên lý điều chế thích nghi, vai trò của điều chế thích nghi, xâydựng các giải pháp thích nghi cho truyền dẫn OFDM trong thông tin vô tuyến, phântích ưu nhược điểm của từng cơ chế thich nghi

Chương 5: Mô phỏng hệ thống truyền dẫn OFDM thích nghi

Dựa trên các kết quả nghiên cứu xây dựng mô hình hệ thống truyền dẫnOFDM thich nghi phục vụ cho mô phỏng Tiến hành thiết kế các phần tử trong hệthống mô phỏng Đánh giá các hệ thống dùng cơ chế thích nghi và không dùng cơchế thích nghi thông qua chất lượng ảnh ban đầu và ảnh truyền qua hệ thốngOFDM So sánh hiệu năng BER và hiệu năng thông lượng BPS giữa các hệ thốngnày thông qua kết quả mô phỏng

Luận văn cao học

Trang 10

Chương 1 ĐẶC TÍNH KÊNH VÔ TUYẾN DI ĐỘNG 1.1 Mở đầu

Trong bất kỳ hệ thống truyền thông nào, sự hiểu biết về đường truyền đểthông qua đó nắm được hành trình của các tín hiệu truyền dẫn là cực kỳ quan trọng,nhờ đó sẽ thiết kế được một hệ thống truyền dẫn tối ưu

Trong thông tin vô tuyến, tín hiệu đi từ trạm gốc tới máy di động có thể gặpphải vô số các hiện tượng không mong muốn, do là môi trường truyền sóng luônluôn thay đổi và không ổn định Vì vậy, môi trường truyền sóng là một đặc thù riêngcủa thông tin di động Các đặc tính kênh vô tuyến di động có tầm quan trọng rất lớn,

vì chúng ảnh hưởng trực tiếp lên chất lượng truyền dẫn và dung lượng truyền dẫn

Để thiết kế được các hệ thống vô tuyến các tính chất thống kê của kênh luôncần được đo kiểm và đánh giá một cách chi tiết và có hệ thống Điều này là đặc biệtquan trọng khi thiết kế mô phỏng các hệ thống vô tuyến sử dụng điều chế thíchnghi Để đảm bảo hoạt động thích nghi đúng cần phải liên tục nhận được thông tin

về các tính chất thống kê ngắn hạn hoặc tức thời của kênh

Các hiện tượng chủ yếu đặc trưng là:

dẫn tín hiệu Thông thường suy hao nằm trong khoảng từ 50 đến 150 dB tùy theo khoảngcách.[13]

truyền sóng Nói cách khác, các vật cản giữa trạm gốc và máy di động làm suy giảm tínhiệu

Trang 11

Fading đa đường và phân tán thời gian: đặc trưng cho sự thăng giáng tín

hiệu tức thời do ảnh hưởng của sự tồn tại nhiều đường truyền, do sự chuyển động củamáy di động

gây nhiễu cho tín hiệu mong muốn Đôi khi nhiễu được coi là tạp âm bổ sung

Có thể phân các kênh vô tuyến thành hai loại: "fading phạm vi rộng" và "fadingphạm vi hẹp" Các mô hình truyền sóng truyền thống đánh giá công suất trung bìnhthu được tại các khoảng cách cho trước so với máy phát Đối với các khoảng cáchlớn (vài km), các mô hình truyền sóng phạm vi rộng được sử dụng Fading phạm virộng được biểu thị bằng tổn hao do truyền sóng khoảng cách xa Fading phạm vi hẹp

mô tả sự thăng giáng nhanh sóng vô tuyến theo biên độ, pha và trễ đa đường trongkhoảng thời gian ngắn hay trên cự ly di chuyển ngắn Fading trong trường hợp nàygây ra do truyền sóng đa đường [12]

Các kênh vô tuyến là các kênh mang tính ngẫu nhiên, nó có thể thay đổi từ cácđường truyền thẳng đến các đường bị che chắn nghiêm trọng đối với các vị trí khácnhau Hình 1.1(a) cho thấy trong miền không gian, một kênh có các đặc trưng khácnhau tại các vị trí khác nhau Ta gọi đặc tính này là tính chọn lọc không gian (hayphân tập không gian) và fading tương ứng với nó là fading chọn lọc không gian.Hình 1.1(b) cho thấy trong miền tần số, kênh có các đặc tính khác nhau tại các tần sốkhác nhau Ta gọi đặc tính này là tính chọn lọc tần số (hay phân tập tần số) và fadingtương ứng với nó là fading chọn lọc tần số Hình 1.1(c) cho thấy rằng trong miềnthời gian, kênh có các đặc tính khác nhau tại các thời điểm khác nhau Ta gọi đặctính này là tính chọn lọc thời gian (hay phân tập thời gian) và fading do nó gây ra làfading phân tập thời gian Dựa trên các đặc tính trên có thể phân chia fading kênhthành: fading chọn lọc không gian (fading phân tập không gian), fading chọn lọc tần

số (fading phân tập tần số), fading chọn lọc thời gian (phân tập thời gian )

Luận văn cao học

Trang 12

Chương này sẽ xét các tính chất kênh trong miền không gian, thời gian và tần số,phân tích các đặc tính của kênh vô tuyến để sử dụng chúng trong các giải thuật điềuchế thích nghi

Hình 1.1 Đặc tính kênh trong miền không gian, miền tần số và miền thời gian

1.2 Miền không gian

Các thuộc tính trong miền không gian gồm: tổn hao đường truyền và chọn lọckhông gian Tổn hao đường truyền thuộc loại fading phạm vi rộng còn chọn lọckhông gian thuộc loại fading phạm vi hẹp Các mô hình truyền sóng truyền thốngđánh giá công suất thu trung bình tại một khoảng cách cho trước so với máy phát,được gọi là đánh giá tổn hao đường truyền Khi khoảng cách thay đổi trong phạm vimột bước sóng, kênh thể hiện rõ các đặc tính ngẫu nhiên Điều này được gọi là tínhchọn lọc không gian (hay phân tập không gian)

Giả thiết truyền dẫn vô tuyến được thực hiện từ một nguồn điểm tín hiệu Suy hao công suất theo khoảng cách đường truyền được tính bằng :

4d 

Trang 13

Trong đó:

PL: công suất suy hao

d: khoảng cách từ nguồn đến điểm quan sát λ: bước sóng truyền dẫn

γ: hệ số suy giảm truyền sóng theo khoảng cách(γ=2 trong không gian tự do) Giá trịthực tế của γ trong thông tin di động thường nằm trong khoảng từ 2-5, được xác địnhdựa trên phương pháp bán thực nghiệm [6]

Từ lý thuyết và các kết quả đo lường cho thấy công suất thu trung bình giảm sovới khoảng cách theo hàm log đối với môi trường ngoài trời và trong nhà Hơn nữatại mọi khoảng cách d, tổn hao đường truyền PL(d) tại một vị trí nhất định là quátrình ngẫu nhiên và có phân bố loga chuẩn xung quanh một giá trị trung bình (phụthuộc vào khoảng cách) Nếu xét cả sự thay đổi theo vị trí, có thể biểu diễn tổn haođường truyền P L(d) tại khoảng cách d như sau

Chọn lọc thời gian: khi các đối tượng trong kênh vô tuyến không chuyển độngtrong một khoảng thời gian cho trước và kênh được đặc trưng bởi fading phẳng đốivới một độ rộng băng tần cho trước, các thuộc tính kênh chỉ khác nhau tại các vị tríkhác nhau Nói cách khác, fading đơn thuần là một hiện tượng trong miền thời gian

nó mang tính chọn lọc thời gian

Luận văn cao học

Trang 14

Phương trình 1.2 cho thấy ảnh hưởng ngẫu nhiên xẩy ra do fading phạm vi hẹptrong miền thời gian và thể hiện cho tính chọn lọc thời gian (phân tập thời gian) vàdung lượng hệ thống

cos  f cos

Trong đó  là tốc độ của MS,  là bước sóng,  là góc giữa phương chuyển động của

MS và phương sóng tới, c là tốc độ ánh sáng và fc là tần số sóng mang

Phương trình 1.3 cho thấy, nếu MS di chuyển về phía sóng tới dịch Doppler

là dương và tần số thu sẽ tăng, ngược lại nếu MS di chuyển rời xa sóng tới thì dịchDoppler là âm và tần số thu được sẽ giảm Vì thế các tín hiệu đa đường đến MS từcác phương khác nhau sẽ làm tăng độ rộng băng tần tín hiệu Khi  hoặc  thay đổidịch Doppler thay đổi dẫn đến trải Doppler

1.3.2 Chọn lọc tần số

Trang 15

là một số đo thống kê của dải tần số trên một kênh fading được coi là kênh fading

"phẳng" (là kênh trong đó tất cả các thành phần phổ được truyền qua có khuếch đạinhư nhau và pha tuyến tính) Băng thông kết hợp cho ta dải tần trong đó các thànhphần tần số có biên độ tương quan Băng thông kết hợp xác định kiểu fading xảy ratrong kênh và vì thế có ý nghĩa quan trọng trong việc thích ứng các thông số điềuchế Băng thông kết hợp tỷ lệ nghịch với trải trễ Fading chọn lọc tần số rất khác vớifading phẳng Trong cùng một kênh fading phẳng, tất cả các thành phần tần sốtruyền qua băng thông kênh đều chịu cùng ảnh hưởng của fading Ngược lại, fadingchọn lọc tần số (còn gọi là fading vi sai), một số đoạn phổ của tín hiệu qua kênhfading bị ảnh hưởng nhiều hơn các phần khác, thể hiện rõ tính chọn lọc tần số củakênh này Nếu băng thông kết hợp kênh nhỏ hơn độ rộng băng tần của tín hiệu đượctruyền qua kênh này, thì tín hiệu này chịu ảnh hưởng của fading chọn lọc ( phân tậptần số) Fading này sẽ làm méo tín hiệu

1.4 Miền thời gian

Sự khác biệt giữa các kênh hữu tuyến và các kênh vô tuyến là kênh vô tuyếnthay đổi theo thời gian, nghĩa là fading chọn lọc thời gian Có thể mô hình hóa kênh

vô tuyến di động như là một bộ lọc tuyến tính có đáp ứng xung đơn vị thay đổi theothời gian Mô hình kênh truyền thống sử dụng mô hình đáp ứng xung đơn vị là một

mô hình trong miền thời gian Có thể liên hệ quá trình thay đổi tín hiệu vô tuyếnphạm vi hẹp trực tiếp với đáp ứng xung đơn vị của kênh vô tuyến di động Nếu x(t)

là tín hiệu phát, y(t) là tín hiệu thu và h(t,) là đáp ứng xung đơn vị của kênh vôtuyến đa đường phụ thuộc vào thời gian, thì tín hiệu thu là tích chập của tín hiệuphát với đáp ứng xung của kênh, tính theo:

Trang 16

Ảnh hưởng đa đường của kênh vô tuyến thường được biết đến ở dạng phântán thời gian hay trải trễ Phân tán thời gian (tán thời) xảy ra khi một tín hiệu đượctruyền từ anten phát đến anten thu qua hai hay nhiều đường có các độ dài khác nhau.Một mặt tín hiệu này được truyền trực tiếp, mặt khác nó được truyền từ các đườngphản xạ khác nhau có độ dài khác nhau với các thời gian đến máy thu khác nhau Vìvậy tín hiệu tại anten thu chịu ảnh hưởng của tán thời này sẽ bị méo dạng Khi thiết

kế và tối ưu hóa các hệ thống vô tuyến số để truyền số liệu tốc độ cao ta cần xét cácphản xạ này Tán thời có thể được đặc trưng bởi trễ trội, trễ trội trung bình hay trễtrội căn quân phương

1.4.1 Trễ trội căn quân phương

Thông số thời gian quan trọng của tán thời là trải trễ căn quân phương RDS(Root Mean Square Delay Spread): căn bậc hai mômen trung tâm của hồ sơ trễ côngsuất PDF (power delay profile) RDS đặc trưng cho trải đa đường của kênh, vì thếđược sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của can nhiễu giữa các ký hiệu (ISI)

Trang 17

1.4.3 Thời gian kết hợp (cohenrent time)

Thời gian kết hợp là thời gian mà ở đó kênh tương quan rất mạnh với biên độcủa tín hiệu thu, được ký hiệu là Tc Thời gian kết hợp xác định đặc tính "dừng" củakênh Các ký hiệu khác nhau truyền qua kênh trong khoảng thời gian kết hợp chịuảnh hưởng fading như nhau Vì thế nhận được một kênh fading khá chậm Các kýhiệu khác nhau truyền qua kênh xét ngoài thời gian kết hợp sẽ bị ảnh hưởng fadingkhác nhau Khi này kênh fading khá nhanh Như vậy dưới tác động của fadingnhanh, một số phần của ký hiệu tin sẽ chịu tác động fading lớn hơn các phần khác.Luận văn sẽ nghiên cứu thuộc tính này để phát triển giải thuật điều chế thích nghicủa mình Bằng cách thiết lập giá trị cho một thông số nhất định, sẽ nhận đựơc kênhfading chậm thay vì kênh fading nhanh do vậy sẽ đạt được hiệu năng tốt hơn

1.5.Quan hệ giữa các thông số trong các miền khác nhau

Các đặc tính của kênh và các thông số của kênh trong các miền khác nhaukhông tồn tại độc lập mà có liên quan mật thiết với nhau Một số thông số trongmiền này ảnh hưởng lên các đặc tính của miền khác Sau đây ta sẽ xét một số mốiquan hệ điển hình

1.5.1 Băng thông kết hợp (cohenrence bandwidth) và trải trễ căn quân phương

Hồ sơ trễ công suất và đáp ứng tần số biên của kênh vô tuyến di động quan

hệ với nhau thông qua biến đổi Fourrier Vì thế, có thể biểu diễn kênh trong miềntần số bằng cách sử dụng các đặc tính đáp ứng tần số của nó Tương tự như cácthông số trải trễ trong miền thời gian, ta có thể sử dụng băng thông kết hợp để đặctrưng cho kênh trong miền tần số Tuy trải trễ căn quân phương tỷ lệ nghịch vớibăng thông kết hợp và ngược lại, song quan hệ chính xác của chúng là một hàm phụthuộc vào cấu trúc đa đường Nếu ký hiệu băng thông kết hợp là BC và trải trễ cănquân phương là , thì khi hàm tương quan đường bao lớn hơn 90%, băng thông kếthợp có quan hệ sau đây với trải trễ căn quân phương [21]:

Luận văn cao học

Trang 18

50Công thức (1.8) cho thấy hai thông số trên liên quan chặt chẽ với nhau, nên chỉ cầnxét một thông số trong quá trình thiết kế hệ thống

1.5.2 Thời gian kết hợp và trải Doppler

Thời gian kết hợp chịu ảnh hưởng trực tiếp của dịch Doppler, là thông sốkênh trong miền thời gian và có tính đối ngẫu với trải Doppler Trải Doppler và thờigian kết hợp là hai thông số tỷ lệ nghịch với nhau

C

BDKhi thiết kế hệ thống chỉ cần xét một trong hai thông số nói trên là đủ

1.6 Các loại fading phạm vi hẹp (small scale fading)

Tuỳ vào quan hệ giữa các thông số tín hiệu (độ rộng băng tần, chu kỳ kýhiệu,…) và các thông số kênh (trải trễ căn quân phương, trải Doppler, …), mà xácđịnh loại fading phạm vi hẹp dựa trên hai đặc tính: Trải trễ đa đường và fading chọnlọc tần số Trải trễ đa đường là một thông số trong miền thời gian, trong khi đó việckênh là fading phẳng hay chọn lọc tần số lại xét trong miền tần số Vì thế thông sốmiền thời gian, trải trễ đa đường, ảnh hưởng lên đặc tính kênh trong miền tần số.Trải Doppler dẫn đến tán tần và fading chọn lọc thời gian, vì thế dựa vào trảiDoppler để phân loại fading phạm vi hẹp thành fading nhanh và fading chậm TrảiDoppler là một thông số trong miền tần số trong khi đó hiện tượng kênh thay đổinhanh hay chậm lại thuộc miền thời gian Vậy trong trường hợp này, trải Doppler,thông số trong miền tần số, ảnh hưởng lên đặc tính kênh trong miền thời gian Biếtđược các quan hệ này sẽ trợ giúp trong quá trình thiết kế hệ thống

Bảng 1.1: Liệt kê các loại fading phạm vi hẹp

Trang 19

Bảng 1.1 Các loại fading phạm vi hẹp

Trải trễ đa đường Fading phẳng BS<<BC ; T10

Fading chọn lọc tần số BS>BC ; T<10

Trải Doppler Fading nhanh T>TC ; BS<BD

Fading chậm T<<TC ; BS>>BD

BS: độ rộng băng tần tín hiệu, BC: cho băng thông kết hợp, BD : trải Doppler,

T : chu kỳ ký hiệu và  : trải trễ căn quân phương

Nếu độ rộng băng thông kết hợp kênh lớn hơn rất nhiều so với độ rộng băngtần tín hiệu phát, tín hiệu thu sẽ bị fading phẳng Khi đó chu kỳ ký hiệu lớn hơnnhiều so với trải trễ đa đường của kênh Ngược lại, nếu độ rộng băng thông kết hợpkênh nhỏ hơn độ rộng băng tần tín hiệu phát, tín hiệu thu sẽ bị fading chọn lọc tần

số, vì vậy chu kỳ tín hiệu nhỏ hơn trải trễ đa đường kênh Kết quả, tín hiệu thu bịméo dạng gây ra nhiễu giao thoa giữa các ký hiệu (ISI) Ngoài ra, việc lập mô hìnhcác kênh fading chọn lọc tần số phức tạp hơn nhiều so với lập mô hình kênh fadingphẳng, vì để lập mô hình cho kênh fading chọn lọc tần số phải sử dụng bộ lọc tuyếntính Vì thế ta cần cố gắng chuyển vào kênh fading phẳng cho tín hiệu truyền dẫn.Tuy nhiên do không thể thay đổi trải trễ đa đường, nên chỉ có thể thiết kế chu kỳ kýhiệu và độ rộng băng tần tín hiệu để đạt được kênh fading phẳng Vì thế nếu chotrước trải trễ, để cải thiện hiệu năng truyền dẫn, cần chọn giá trị chu kỳ ký hiệutrong giải thuật điều chế thích ứng để đạt được kênh fading phẳng thay vì kênhfading chọn lọc

Dựa trên trải Doppler để phân loại kênh thành kênh fading nhanh và kênhfading chậm Nếu đáp ứng xung của kênh trong miền thời gian thay đổi nhanh trongchu kỳ ký hiệu, nghĩa là nếu thời gian kết hợp kênh nhỏ hơn chu kỳ ký hiệu của tínhiệu phát, kênh sẽ gây ra fading nhanh đối với tín hiệu thu Điều này sẽ dẫn đến méodạng tín hiệu Nếu đáp ứng xung của kênh thay đổi với tốc độ chậm hơn nhiều sovới kí hiệu băng gốc phát, kênh sẽ gây ra fading chậm đối với tín hiệu thu Trong

Luận văn cao học

Trang 20

trường hợp này kênh là dừng đối với một số chu kỳ ký hiệu Tất nhiên ta muốn cófading chậm vì nó hỗ trợ chất lượng truyền dẫn ổn định hơn Ta không thể xác địnhđược dịnh Doppler khi thiết kế hệ thống Vì thế, khi cho trước trải Doppler, ta cầnchọn độ rộng băng tần tín hiệu (băng thông sóng mang con) trong giải thuật điều chếthích nghi để nhận được kênh fading chậm thay vì kênh fading nhanh Như vậy sẽđạt được chất lượng truyền dẫn tốt hơn

1.7 Phân bố Rayleigh và phân bố Rice [12]

Khi nghiên cứu các kênh vô tuyến di động, có hai phân bố được sử dụng phổbiến là phân bố Rayleigh và phân bố Rice Thường các phân bố Rayleigh và Riceđược sử dụng để mô tả tính chất thống kê không thay đổi theo thời gian của tín hiệufading phẳng

1.7.1 Phân bố fading Rayleigh

Một kênh fading Rayleigh có thể được mô tả như một phân bố mà trong đócác thành phần đa đường bao gồm các tổ hợp tuyến tính của một số đường khôngthể phân biệt được và có các biên độ thay đổi Một cách gần đúng, có thể coi phân

bố fading Rayleigh là phân bố đường bao của tổng hai tín hiệu phân bố Gauss vuônggóc Các đường truyền sẽ được cộng lại như các vectơ ngẫu nhiên có giá trị trungbình bằng không và pha được phân bố đều trong khoảng từ 0 đến 2П

Hàm mật độ xác suất (PDF- Probability Density Function) của phân bốfading Rayleigh được biểu diễn như sau:

Trang 21

Giá trị trung bình, rtb, của phân bố Rayleigh:

rtb  Er rprdr    1,253

20

Phương sai của phân bố Rayleigh, 2r (thể hiện thành phần công suất xoay

chiều trong đường bao) được xác định như sau:

Trong phần trên có nói đến phân bố Gauss của các thành phần tín hiệu thu

Hàm mật độ xác suất đa biến của phân bố Gauss được biểu diễn:

Trong đó: x là vector ngẫu nhiên N chiều có phân bố Gauss, mx

trung bình của vector x, Cx là ma trận hiệp phương sai

(1.13)

là vector giá trị

Trang 22

Luận văn cao học

Trang 23

Hàm phân bố Gauss một biến giá trị thực sẽ có dạng:

p xx 

1exp 

Hình 1.3 Phân bố xác suất Gauss 2 biến

1.7.2 Phân bố fading Rice

Khi tín hiệu thu có thành phần ổn định (không bị fading) vượt trội, đường

truyền trực tiếp (LOS), phân bố đường bao fading phạm vi hẹp có dạng Rice [5]

Trong phân bố Rice, các thành phần đa đường ngẫu nhiên đến máy thu theo các góc

khác nhau và xếp chồng lên tín hiệu vượt trội này

Phân bố Rice được biểu diễn như sau:

Trang 24

Luận văn cao học

Trang 25

1 



Phân bố Rice thường được mô tả bằng thừa số K như sau:

(1.16)Khi K tiến đến 0, kênh suy thoái trở thành kênh Rayleigh, khi K tiến đến vô hạn kênh chỉ có đường trực tiếp[19]

1.8 Các mô hình kênh trong miền thời gian và miền tần số

Luận văn cao học

Trang 26

1.8.1 Mô hình kênh trong miền thời gian

Xây dựng mô hình kênh là điều không thể thiếu được khi nghiên cứu thôngtin vô tuyến Kênh vô tuyến fading đa đường có thể được đặc trưng theo toán họcbằng bộ lọc tuyến tính thay đổi theo thời gian Trong miền thời gian, có thể rút ra tínhiệu đầu ra kênh bằng tích chập tín hiệu đầu vào kênh với hàm đáp ứng xung thayđổi theo thời gian h(,t)

0=0, vì thế i>0 được gọi là trễ trội và đáp ứng xung mang tính nhân quả

Trong môi trường thực tế, {i (t)}, {i(t)}, {i(t)} thay đổi theo thời gian.Trong phạm vi hẹp (vào khoảng vài bước sóng , {i (t)}, {i(t)} có thể coi là ít thayđổi Tuy nhiên các pha {i(t)} thay đổi ngẫu nhiên trong khoảng [- ; ]

Tất cả các thông số kênh được đưa ra ở đây đều được định nghĩa từ hồ sơ trễcông suất (PDP), PDP là một hàm được rút ra từ đáp ứng xung PDP được xác địnhnhư sau:

p  i2   i, (1.18)

iCông suất thu (chuẩn hóa), là tổng công suất của các tia:

lThừa số K là tỷ số của công suất đường truyền vượt trội và công suất của các tia tán

Trang 27

ứng với i=0, i,max= 0 tại 0=0 Vì pha của các tia không còn nữa, các thông số

kênh phải hầu như không đổi xét trong diện hẹp, với điều kiện là các đường truyền

hoàn toàn tách biệt nhau

Rõ ràng rằng biên độ, pha và trễ trội của tất cả các xung thu tạo nên mô hình kênh

trong miền thời gian

Quy luật phân bố đối với biên độ, pha và mô hình hồ sơ trễ công suất cho kênh

trong nhà là:

 Các pha của các đường truyền độc lập tương đối so với nhau (không tương

quan) và có phân bố đều trong khoảng [-, ]

 Nếu coi tất cả các đường truyền đều được tạo ra từ cùng một quá trình thống

kê và quá trình tạo đường truyền này là quá trình dừng nghĩa rộng so với biến t, thì biên

độ của các dường truyền tán xạ sẽ tuân theo phân bố Rayleigh (được xác định theo

phương trình 1.10) và PDF biên độ của tất cả các đường truyền (gồm cả LOS) sẽ tuân

theo phân bố Rice (xác định theo phương trình 1.15)

 Hình 1.6 cho thấy mô hình của hồ sơ trễ công suất trung bình cho một kênh

vô tuyến đa đường Đường đầu tiên là LOS có công suất lớn nhất Sau đó là các đường có

mức công suất không đổi cho đến trễ trội mà sau đó các đường có công suất giảm tuyến

tính theo dB Có thể biểu diễn PDP này theo dB như sau:

(1.22)

Luận văn cao học

Trang 28

Trong đó:

(0): cho biên độ tín hiệu đi thẳng

(): biên độ của tín hiệu truyền theo đường đến máy thu tại trễ 

LOS : hiệu số giữa công suất tín hiệu đi thẳng với công suất tín hiệu của phần mứckhông đổi và Z là độ dốc của phần giảm tuyến tính trong PDP

Nếu sử dụng quan hệ nói trên cho phân bố Rice, sẽ nhận được công suất/biên

độ của tín hiệu đi thẳng từ thừa số K trong phương trình (1.20) và biên độ tín hiệucủa các đường còn lại theo quan hệ này

Hình 1.5 Mô hình hồ sơ trễ công suất trung bình

1.8.2 Mô hình kênh trong miền tần số

Mô hình kênh trong miền tần số được trình bày dưới dạng phổ công suất trễ(DPS: Delay Power Spectrum) trong hình 1.5 DPS trong trường hợp này biểu diễnhàm truyền kênh, mô hình này nhận được từ biến đổi Fourier đáp ứng xung củakênh (xem phương trình (1.23)) Quá trình này cũng chứng tỏ rằng tán thời của kênhdẫn đến kênh mang tính chọn lọc tần số như đã nói ở phần 1.5 và 1.6 Sử dụng biến

Trang 29

Dạng của DPS được giả định giống như dạng của PDP trung bình vì thế có

thể sử dụng một công thức để biểu diễn cả hai mô hình này Bằng cách định nghĩa :

  0 0,

Trong đó p(0)=|h(0)|2 biểu thị công suất thành phần sóng đi thẳng (LOS),  biểu thị

thành phần không đổi của mật độ phổ công suất,  biểu thị mũ giảm và được xác

định như sau  10Z ln10 , z đo bằng dB/ns biểu thị cho độ dốc phần giảm tuyến

tính của PDF

Công suất thu chuẩn hóa (NRP: Normalized Received Power) là tỷ số giữa công

suất thu và công suất phát :

NRP=PR/PT

Trong đó PR ký hiệu cho công suất thu còn PT ký hiệu cho công suất phát

Từ h() định nghĩa theo (1.24), có thể rút ra các biểu thức liên quan đến NRP, thừa

số K và trải trễ căn quân phương  như sau:

Luận văn cao học

Trang 30

Hình 1.6 và hình 1.7 cho thấy các thuộc tính kênh trong miền tần số phụ thuộc vàotrải trễ (RDS) và thừa số K dựa trên các kết quả mô phỏng Cả hai mô hình miền tần

số và miền thời gian đều được mô phỏng Trên hình 1.6, ta giả thiết rằng K bằng0dB còn trên hình 1.7 ta giả thiết rằng RDS bằng 42,1ns

Trang 32

Hình 1.6 Phụ thuộc biên độ hàm truyền đạt kênh vào tần số và RDS.

a) nhìn từ trên xuống, b) nhìn từ bên.

Hình 1.6 cho thấy rằng trải trễ cao dẫn đến thay đổi biên độ hàm truyền đạt kênhtrong miền tần số nhanh hơn Điều này cho thấy cần phải ấn định nhiều sóng mangcon hơn cho hệ thống OFDM khi trải phổ lớn hơn Từ hình 1.7 cho thấy, khi thừa số

K giảm, biên độ hàm truyền đạt kênh trong miền tần số bị fading nhanh hơn Khithừa số K lớn, biên độ hàm truyền đạt kênh trong miền tần số ít bị fading hơn nhiều.Nói cách khác, khi K lớn, cho phép ấn định băng thông sóng mang nhỏ ngay cả khitrải trễ lớn Tuy nhiên ta cần biết tại thừa số K nào ảnh hưởng trải trễ đối với thiết kếbăng thông sóng mang con có thể bỏ qua Để xác định điều này ta xét kết quả môphỏng trên hình 1.8

Trang 33

Hình 1.8 Biểu thị hàm truyền đạt biên độ kênh theo tần số đối với RDS bằng 30ns

và thừa số K bằng 0dB, 6dB và 15dB Hình này cho thấy rằng thừa số K nhỏ dẫnđến biên độ kênh bị fading nhanh hơn trong miền tần số Đối với K=0dB, fadingbiên độ có thể lên tới 12 dB tại một tần số nào đó, đối với K=10dB, biên độ fadingnhỏ hơn 2,2dB trên toàn băng tần và đối với K=15dB, fading chỉ giới hạn ở 1dB trêntoàn băng tần Vậy có thể kết luận rằng Khi K lớn hơn 10dB biên độ hàm truyền đạtkênh trong miền tần số không bị fading nhiều vì thế không cần đặt băng thông sóngmang con theo trải trễ mặc dù biên độ này fading nhanh hơn khi trải trễ lớn

Hình 1.8 Hàm truyền đạt của kênh khi RDS=30ns với các giá trị K khác nhau[

Từ các phân tích trên có thể kết luận ảnh hưởng của thừa số K và trải trễ lêncác thuộc tính kênh trong miền tần số như sau:

Luận văn cao học

Trang 34

 Trải trễ ảnh hưởng lên tốc độ thay đổi biên trong hàm truyền đạt kênh trong miền tần số Trải trễ càng cao thì tốc độ thay đổi biên trong miền tần số càng lớn

 Thừa số K xác định độ lớn của thay đổi biên hàm truyền đạt kênh miền tần

số K càng lớn thì thay đổi biên càng nhỏ

1.10 Kết luận

Chương này đã xét các đặc tính kênh Theo truyền thống, các kênh được phânloại thành các kênh fading phạm vi rộng và các kênh fading phạm vi hẹp Fadingphạm vi rộng chủ yếu được biểu thị bằng tổn hao đường truyền gây ra bởi truyềnsóng khoảng cách xa (vài km) Fading phạm vi hẹp biểu thị ảnh hưởng truyền dẫn đađường

Khi xây dựng thuật toán cho điều chế thích nghi, cần xét các đặc tính kênhtrong ba miền: không gian, tần số và thời gian như cho ở bảng 1.2 Đặc tính kênhtrong miền không gian liên quan đến tổn hao đường truyền phạm vi rộng và thănggiáng ngẫu nhiên phạm vi hẹp do truyền đa đường Thăng giáng ngẫu nhiên khikhoảng cách thay đổi ít (vào khoảng bước sóng) dẫn đến phân tập không gian(fading chọn lọc không gian) Việc fading chọn lọc không gian mang tính ngẫunhiên và khó lập mô hình, dẫn đến tình trạng không rõ ràng khi thiết kế hệ thống vàkhó tăng cường chất lượng hệ thống

Các thông số kênh trong miền tần số là trải Doppler và độ rộng băng kết hợp(xem bảng 1.2) Các thông số kênh miền thời gian là thời gian kết hợp và trải trễ cănquân phương Trải Doppler gây ra do chuyển động tương đối giữa MS và BTS Cácthông số này có thể dẫn đến fading chọn lọc thời gian trong miền thời gian vì trảiDoppler tỷ lệ nghịch với thời gian kết hợp của của kênh.Trải trễ xẩy ra do trễ đađường Độ rông băng kết hợp của kênh tỷ lệ nghịch với trải trễ trung bình căn quânphương Vì thế trải trễ căn quân phương có thể dẫn đến fading chọn lọc tần số (hay

Trang 35

số vì nó có thể chuyển fading chọn lọc tần số vào fading phẳng bằng cách sử dụng chu kỳ ký hiệu dài hơn trải trễ căn quân phương.

Bảng 1.2 Các đặc tính kênh trong ba miền: không gian, tần số và thời gian

T 1

Bc Thăng giáng ngẫu nhiên

(T) (BS>>BD)

Chú thích:

d: khoảng cách thu phát; BD: trải Doppler; BC: độ rộng băng kết hợp của kênh xétcho trường hợp tương quan lớn hơn 90%; T: chu kỳ ký hiệu; : trải trễ căn quânphương; TC: thời gian kết hợp của kênh; BS: độ rộng băng tín hiệu phát

Trang 36

Luận văn cao học

Trang 37

OFDM là sự kết hợp của kỹ thuật ghép kênh và kỹ thuật phân chia theo tần

số có tính chất trực giao Các tín hiệu độc lập được tạo ra bởi các nguồn khác nhauđiều chế lên sóng mang

Nguyên lý cơ bản của OFDM là chia dòng dữ liệu tốc độ cao thành các dòng

dữ liệu tốc độ thấp hơn và phát đồng thời trên một số sóng mang con Các sóngmang con trực giao với nhau, điều này được thực hiện bằng cách chọn độ giãn cáchtần số giữa chúng một cách hợp lý Vì thế có thể giảm ảnh hưởng của trễ đa đường

và chuyển đổi kênh fading chọn lọc thành kênh fading phẳng Như vậy, xét về mặttần số, OFDM là một giải pháp cho tính chọn lọc của các kênh fading trong miềntần số Việc chia dữ liệu tổng thành nhiều luồng con chính là chia tổng băng thôngthành nhiều băng con với các sóng mang con dẫn đến giảm độ rộng băng con trongmiền tần số đồng nghĩa với tăng độ dài ký hiệu Số sóng mang con càng lớn thì độ

Luận văn cao học

Trang 38

dài ký hiệu càng lớn Xét về thời gian, điều này có nghĩa là độ dài ký hiệu lớn hơn

so với thời gian trải trễ của kênh fading phân tán theo thời gian, hay độ rộng băngtần tín hiệu nhỏ hơn độ rộng băng tần kết hợp của kênh

Chương này sẽ trình trình bầy nguyên lý hoạt động của một hệ thống điềuchế OFDM, sau đó xét các thông số hiệu năng của nó Cuối cùng xét ảnh hưởng củacác thông số kênh truyền sóng lên dung lượng cũng như chất lượng truyền dẫn của

hệ thống OFDM

2.2 Tính trực giao

Ý tưởng OFDM là truyền dẫn song song nhiều băng con chồng lấn nhau trêncùng một độ rộng băng tần cấp phát của hệ thống Việc xếp chồng lấn các băng tần contrên toàn bộ băng tần được cấp phát dẫn đến ta không những đạt được hiệu suất cao màcòn có tác dụng phân tán lỗi cụm khi truyền qua kênh, nhờ tính phân tán lỗi mà khi đượckết hợp với các kỹ thuật mã hoá kênh kiểm soát lỗi hiệu năng hệ thống được cải thiệnđáng kể Khác với hệ thống ghép kênh phân chia theo tần số FDM truyền thốngảctong đócũng truyền theo cơ chế song song nhưng các băng con không những không được phépchồng lấn nhau mà còn phải dành khoảng băng tần bảo vệ (để giảm thiểu độ phức tạp bộlọc thu), OFDM cho phép các băng con chồng lấn lên nhau một cách thích hợp

Vấn đề đặt ra là làm thế nào tách các băng con từ băng tổng chồng lấn haynói cách khác sau khi được tách ra chúng không can nhiễu với nhau trong các miềntần số (ICI) và thời gian (ISI) Câu trả lời và cũng là vấn đề mấu chốt của truyền dẫnOFDM là nhờ tính trực giao của các sóng mang con Vậy tính trực giao là gì?

si (t) & s j (t) Để đảm bảo các sóng mang trong các kí hiệu OFDM trực giao nhau, các hàm sin của sóng mang con phải thoả mãn điều kiện sau:

Trang 39

1t s T  1, i  j

s it .s*jtdt   0, i  j T

T Slà khoảng cách tần số giữa hai sóng mang con, TSlà độ kéo dài ký hiệu, N

là số các sóng mang con và N.f là băng thông truyền dẫn và ts là thời điểm xét

Tính trực giao trong miền tần số của tín hiệu OFDM được thể hiện một cáchtường minh ở hình 2.1 Thấy rõ, trong miền tần số mỗi sóng mang con của OFDM

có một đáp ứng tần số dạng sinc (sin(x)/x) Dạng sinc có đường bao chính hẹp, vớiđỉnh suy giảm chậm khi biên độ của tần số cách xa trung tâm Tính trực giao đượcthể hiện là đỉnh của mỗi sóng mang con tương ứng với giá trị 0 của toàn bộ các sóngmang con khác Hình 2.1 cho ta thấy với cùng độ rộng băng tần cấp phát cho hệthống thì hiệu quả sử dụng phổ tần của OFDM lớn gấp hai lần so với cơ chế FDMtruyền thống

Đáp ứng tổng hợp 5 sóng mang con của một tín hiệu OFDM được minh hoạ

ở đường màu đen đậm trên hình 2.2

Luận văn cao học

Trang 40

Hình 2.1 Hình dạng phổ của tín hiệu OFDM băng tần cơ sở 5

sóng mang, hiệu quả phổ tần của OFDM so với FDM

Hình 2.2 Phổ tổng hợp của tín hiệu OFDM trong băng tần cơ sở

với 5 sóng mang con

Ngày đăng: 11/11/2020, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w