Căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi.. Ngoài ra người ta còn chọn giống vật nuôi dựa vào một số tiêu chí sau nào?.
Trang 1Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Hãy cho biết các đặc điểm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?
Câu 2: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?
Trang 2Bài 33
Trang 3Chọn giống vật nuôi là gì ?
Căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi.
I Khái niệm về chọn giống vật nuôi
Trang 4Ngoài ra người ta còn chọn giống vật nuôi dựa vào một số tiêu chí sau nào ? :
a Ngoại hình: Là hình dáng bên ngoài của con vật nuôi, mang đặc điểm đặc trưng
Trang 5- Tai nhỏ, u yến yếu kém phát triển, lông
Trang 7Bò Charolais – Chuyên thịt
Có nguồn gốc từ Pháp.
30 tháng đạt 1000Kg Tỉ lệ xẻ thịt đạt 65–70% Con cái: 800 Kg.
Con đực: 1200 – 1400 Kg.
Trang 9Gà Ai Cập :
Số lượng trứng/mái/năm : 170 quả.
Tiêu tốn thức ăn/10 trứng : 2,3kg.
Chất lượng trứng thơm ngon, tỷ lệ lòng đỏ cao,
vỏ trứng màu trắng giống như gà Ri.
Trang 111-Phương pháp chọn lọc hàng loạt
• Thế nào là phượng pháp chọn lọc hàng
loạt?
• Là phương pháp dựa vào các tiêu chuẩn
đả định trước và sức sản xuất của từng
vật nuôi trong đàn để chọn ra những cá thể tốt nhất làm giống
II- MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI
Trang 12Ví dụ
Trang 13Nối ghép 2 nội dung sao cho phù
3.Vai bằng phẳng,nở nang,ngực sâu,sườn tròn,khoảng cách hai chân trước rộng
4.Mặt thanh,mắt sáng,mõm bẹ
Trang 142.Phương pháp kiểm tra năng suất
• Thế nào là phương pháp kiểm tra năng
suất?
• Các vật nuôi được nuôi dưỡng trong cùng
một điều kiện chuẩn trong cùng một thời
gian rồi dựa vào kết quả đạt được đem so sánh với những tiêu chuẩn đã định sẵn lựa chọn những con tốt nhất giữ lại làm giống
Trang 15Ví dụ
Trang 16Hiện nay người ta áp dụng phương pháp kiểm tra năng xuất với những
vật nuôi nào?
• Kiểm tra lợn đực và lợn cái ở giai đoạn
90-300 ngày tuổi
Trang 17Trong những phương pháp kiễm tra năng suất lợn giống dựa vào
những tiêu chuẩn nào?
• Dựa vào cân nặng,mức tiêu tốn thức ăn,độ
dày mỡ lưng để quyết định chọn lọc giống
Trang 18Nêu ưu và nhược điểm của 2
phương pháp trên
• 1.chọn lọc hàng loạt
• Ưu:đơn giản,phù hợp với trình độ kỹ thuật
còn thấp
• Nhược:độ chính xác không cao
• 2.kiểm tra năng suất
• Ưu:độ chính xác cao hơn
• Nhược:khó thực hiện
Trang 19III Quản lí giống vật nuơi
Mục đích của quản lí giống vật nuôi là gì?
Nh m gi cho ằ ữ các gi ng v t nuố ậ ơi khơng b pha ị
t p v m t di truy n, t o đạ ề ặ ề ạ đi u ki n thu n ề ệ ậ
l i cho vi c ch n l c gi ng thu n ch ng ợ ệ ọ ọ ố ầ ủ
ho c lai t o đặ ạ đ â nể âng cao ch t lấ ượng c a ủ
gi ng v t nuố ậ ơi
Trang 20III Quản lí giống vật nuơi
Cho bi t cac bi n pháp qu n lí gi ng v t nuôi?ế ệ ả ố ậ
Đăng ký Quốc gia
Các giống vật nuơi
Quản lý giống vật nuơi
Phân vùng chăn
nuơi
Quy định địa phương Chính sách chăn
nuơi
Trang 21Bài tập củng cố
các tiêu chuẩn đã định trước và sức sản xuất của vật nuôi
với nhau để có giống mới
cá thể
vào năng suất của vật nuôi,lựa ra những con tốt nhất để làm giống
Trang 22Chọn theo thứ tự từ thấp đến cao trong các biện pháp quản lí giống
vật nuôi
Trang 23Nhận xét-dặn dò
• về nhà học bài,trả lời các câu hỏi cuối bài
và xem trước bài 34