1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ERP và mô hình bài toán lập kế hoạch quản lý sản xuất thông tin

117 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số mô hình ứng dụng ERP của các nhà sản xuất phần mềm Việt Namnhư Fast Accounting, Effect ERP, MISA đều ở mức phát triển tích hợp các phân hệ cơ bản như: Quản lý mua hàng; Kế toán tà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

     

Nguyễn Văn Mạnh

ERP VÀ MÔ HÌNH BÀI TOÁN

LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ SẢN XUẤT

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

     

Nguyễn Văn Mạnh

ERP VÀ MÔ HÌNH BÀI TOÁN

LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ SẢN XUẤT

Ngành: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 3

1.2 Quy trình nghiệp vụ và các chức năng cơ bản của ERP 15

1.2.4 Chức năng quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ 19

2.1 Mô hình tổng quát và mô hình tích hợp vào ERP 22

2.1.2 Mô hình tích hợp phân hệ quản lý sản xuất trong ERP 232.2 Chi tiết các chức năng chính của phân hệ quản lý sản xuất 252.2.1 Chức năng khai báo định mức nguyên vật liệu (BOM) 252.2.2 Chức năng lập kế hoạch sản phẩm (MPS), kế hoạch mua sắm nguyên

2.2.3 Chức năng quản lý, điều độ quá trình sản xuất 282.2.4 Chức năng tính giá thành sản xuất (Costing) 29CHƯƠNG III: MÔ HÌNH BÀI TOÁN TỐI ƯU LẬP KẾ HOẠCH SẢN

PHẨM

3.1 Mô hình bài toán lập kế hoạch sản phẩm trong sản xuất 313.1.1 Mô hình tổng quan lập kế hoạch sản phẩm 31

2.2.1 Xây dựng tập các tham số đầu vào, hệ điều kiện ràng buộc 332.2.2 Lựa chọn công cụ giải bài toán tối ưu 352.2.3 Đánh giá một vài trường hợp đặc biệt của bài toán 38CHƯƠNG VI: TÍCH HỢP BÀI TOÁN QUẢN LÝ SẢN XUẤT VÀO HỆ

4.1 Tìm hiểu nghiệp vụ, đặc tả yêu cầu các chức năng 424.1.1 Khảo sát quy trình sản xuất của Công ty EuroWindow 424.1.2 Một số nghiệp vụ chính chức năng khai báo BOM 454.1.3 Một số nghiệp vụ chính chức năng lập kế hoạch MPS 54

Trang 4

4.1.4 Một số nghiệp vụ chính của chức năng điều độ sản xuất 61

Trang 5

4.1.5 Một số nghiệp vụ chính chức năng tính giá thành 674.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu chức năng quản lý sản xuất 774.3 Một số màn hình chính chương trình quản lý sản xuất 78

Trang 6

Bảng ký hiệu các chữ viết tắt

Bảng 1: Bảng các chữ viết tắt

BOM Bill Of Material - Định mức nguyên vật liệu

CCDC Công cụ dụng cụ

CNTT Công nghệ thông tin

Customer Relationship Management - Quản lý mối quan hệ

CSDL Cơ sở dữ liệu

ERP Enterprise Resource Planing

FA Fixed asset – Phân hệ quản lý tài sản cố định trên Oracle ERPFIFO First in first out - Kiểu hàng đợi

GL General ledger – Phân hệ sổ cái trên Oracle ERP

IT Information Technology - Công nghệ thông tin

QC Quality Control - Quản lý chất lượng

SCM Supply Change Management

TSCĐ Tài sản cố định

Trang 7

Danh sách các bảng biểu

Bảng 2: Hàm mục tiêu bài toán tối ưu kế hoạch sản phẩm 35Bảng 3: Các điều kiện ràng buộc của bài toán tối ưu 35Bảng 4: Bảng kết quả trường hợp tối ưu chi phí chuẩn bị sản xuất 39Bảng 5: Bảng kết quả trường hợp tối ưu chi phí lưu kho 40

Bảng 8: Mô tả ca sử dụng tìm kiếm và cập nhật BOM 51

Bảng 10: Mô tả ca sử dụng tìm kiếm, cập nhật MPS 58Bảng 11: Mô tả ca sử dụng tạo mới lệnh sản xuất 63Bảng 12: Mô tả ca sử dụng cập nhật công đoạn, đóng lệnh sản xuất 65

Bảng 15: Bảng mô tả quy trình quản lý sản xuất tại công ty EuroWindow 86

Trang 8

Danh sách các hình minh họa

Hình 1.3: Lưu đồ nghiệp vụ từ mua hàng đến thanh toán 15Hình 1.4: Lưu đồ tổng quát nghiệp vụ từ bán hàng đến thu tiền 17

Hình 1.6: Mô hình chức năng quản lý tài sản/công cụ 19Hình 1.7: Mô hình tích hợp phân hệ sổ cái tổng hợp 20Hình 2.1: Quá trình sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu thô 22Hình 2.2: Mô hình quản lý sản xuất trong hệ thống MRP-II 23Hình 2.3: Mô hình quản lý sản xuất trong hệ thống ERP 24Hình 2.4: Mô hình chức năng khai báo định mức nguyên vật liệu 25

Trang 9

Hình 4.9: Biểu đồ trình tự chức năng tạo mới MPS 57Hình 4.10: Biểu đồ chức năng tìm kiếm, cập nhật MPS 59Hình 4.11: Biểu đồ thành phần chức năng quản lý MPS 60Hình 4.12: Biểu đồ các ca sử dụng chức năng điều độ sản xuất 62Hình 4.13: Biểu đồ trình tự ca sử dụng tạo mới lệnh sản xuất 64Hình 4.14: Biểu đồ trình tự ca sử dụng tìm kiếm, cập nhật lệnh sản xuất 66Hình 4.15: Biểu đồ thành phần chức năng điều độ sản xuất 67Hình 4.16: Biểu đồ các ca sử dụng chức năng tính giá thành sản xuất 69Hình 4.17: Biểu đồ trình tự chức năng tạo mới bảng giá 71Hình 4.18: Biểu đồ trình tự chức năng cập nhật thông tin bảng giá 73Hình 4.19: Biểu đồ các thành phần chức năng quản lý giá 74Hình 4.20: Biểu đồ lớp phân hệ quản lý sản xuất 75Hình 4.21: Lược đồ cơ sở dữ liệu phân hệ quản lý sản xuất 77

Hình 4.23: Màn hình quản lý danh mục nguyên vật liệu 78Hình 4.24: Màn hình quản lý danh mục tổ sản xuất 79Hình 4.25: Màn hình chức năng tạo và quản lý BOM 79Hình 4.26: Màn hình lập kế hoạch MPS tự động tích hợp với LINGO 80Hình 4.27: Màn hình xem bảng nhu cầu các sản phẩm 80

Hình 4.30: Màn hình xem bảng yêu cầu xuất nguyên vật liệu 82Hình 4.31: Màn hình xem bảng tổng hợp yêu cầu nhập kho thành phẩm 82Hình 4.32: Màn hình tổng hợp chi phí nguyên vật liệu 82

Trang 10

MỞ ĐẦU

Thực tế trong nhiều doanh nghiệp, thông tin về sản xuất, kinh doanh ở cácchi nhánh là một hộp đen đối với quản lý cấp trên, vì khoảng cách địa lý và quitrình quản lý không đồng nhất Đa số các doanh nghiệp thường trang bị nhiềuphần mềm như quản lý bán hàng, quản lý nhân sự-tiền lương, quản lý khotàng/tài sản, phần mền kế toán Do đó họ thường xuyên phải đối phó với nhữngvấn đề phát sinh như nhu cầu kết nối thông tin giữa các hệ thống bộ phận, yêucầu mở rộng chương trình Mỗi một ứng dụng được phát triển trên nền các côngnghệ khác nhau, hạ tầng thông tin bị manh mún dẫn tới khó khăn trong quản lý,vận hành, hỗ trợ, bảo trì Vì tính độc lập của các ứng dụng dẫn tới quy trìnhkhông liên thông giữa các phòng ban, sự gắn kết, chia sẻ thông tin giữa các bộphận thấp dẫn tới lãng phí tài nguyên, mất kiểm soát, hạn chế tầm nhìn khái quáttrong quản trị doanh nghiệp

Do những nhược điểm trên, ngày nay rất nhiều các ứng dụng mang tính tậptrung hóa, tin học hóa toàn diện các quy trình quản lý trong doanh nghiệp đượcđầu tư nghiên cứu phát triển – đó là hệ thống ERP (Enterprise ResourcePlanning – Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp) Trong nước đã có rất nhiều tậpđoàn, công ty trong nhiều lĩnh vực nghành nghề đã triển khai ứng dụng hiệu quảERP vào công tác quản trị sản xuất, kinh doanh như Tổng Công ty Xy măng,Tập đoàn EVN, Tập đoàn Dầu khí, Vietnam Airline, Công ty sản xuất bình nướcSơn Hà, Công ty may Maxport, …vv

Trên các tạp chí, diễn đàn đã có nhiều bài báo giới thiệu, phân tích những

ưu điểm nhược điểm của hệ thống ERP, các phương pháp luận nhằm đảm bảotriển khai thành công dự án ERP Tuy nhiên, do nhiều hạn chế, có những mảngtrong hoạt động của doanh nghiệp còn có khoảng trống, như lập kế hoạch sảnxuất Đây là một mảng công việc khó cả về quản lý và công nghệ do sự phức tạpcủa vấn đề, và sự khác biệt của các doanh nghiệp sản xuất khác nhau Chính vìvậy, đề tài ”ERP và mô hình bài toán lập kế hoạch quản lý sản xuất” được chọn

làm đề tài luận văn của tôi.

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu phương pháp lập kế hoạch trên cơ sở môhình quy hoạch tuyên tính để áp dụng cho việc lập kế hoạch sản xuất tối ưu vàtích hợp vào hệ thống ERP đã có của một nhà máy

Trang 11

Việc đưa thêm vào mô đun này cho phép nhà máy lập kế hoạch sản xuấtmột cách nhanh chóng, có điều kiện phân tích lựa chọn phương án sản xuất phùhợp và hiệu quả Hệ thống này, cũng tạo cơ sở để thực hiện các chức năng khácmột cách thuận lợi và chính xác (chẳng hạn, chức năng tính giá thành – là mộtchức năng phức tạp và tốn kém) Nhờ vậy tăng cường khả năng khai thác hệERP và nâng cao hiệu quả của nó.

Ngoài phần mở đầu và kết luân, luận văn gồm bốn chương như sau

Chương 1: Trình bày tổng quan về ERP.

Chương 2: Giới thiệu mô hình của hệ thống quản lý sản xuất trong ERP Chương 3: Nghiên cứu các phương pháp và công cụ giải quyết bài toán lập

kế hoạch sản phẩm Đây là một trong những bài toán quan trọng nhất trong lập

kế hoạch sản xuất

Chương 4: Phát triển một phần mềm cho quản lý sản xuất trên cơ sở của

mô hình lập kế hoạch sản phẩm tối ưu theo công nghệ hướng đối tượng và tíchhợp vào hệ thống ERP của Công ty cửa sổ Eurowindow

Trang 12

CHƯƠNG I: HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC

DOANH NGHIỆP- ERP

1.1 Tổng quan về hệ thống ERP

1.1.1 Khái niệm về ERP

ERP là cụm từ viết tắt từ tiếng Anh: “Enterprise Resource Planning –ERP:Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp” Các bộ giải pháp phần mềm ERP có khảnăng quản lý toàn bộ quy trình, dữ liệu của doanh nghiệp trong một hệ thốngthông tin giúp doanh nghiệp quản lý tổng thể các nguồn lực và điều hành tácnghiệp tập trung Mọi hoạt động của doanh nghiệp, từ quản trị nguồn nhân lực,quản lý dây chuyền sản xuất, cung ứng vật tư, quản lý tài chính kế toán đến việcbán hàng, tiếp thị, trao đổi với các đối tác/khách hàng đều được thực hiện trênmột hệ thống duy nhất [7]

ERP còn xem là một hệ thống ứng dụng đa phân hệ (Multi ModuleSoftware Application); được thiết kế đảm bảo tính tổng thể, linh động, có nềntảng kỹ thuật cho phép tích hợp các ứng dụng bên ngoài vào một hệ thống duynhất Hệ thống phần mềm này giúp doanh nghiệp thực hiện các qui trình tácnghiệp, lưu trữ, xử lý dữ liệu một cách tự động, quản lý các hoạt động then chốtbao gồm kế toán tài chính, quản lý mua hàng, quản lý tồn kho, quản lý sản xuất,theo dõi đơn hàng, quản lý bán hàng vv [1]

ERP giúp theo dõi, quản lý thông suốt các quy trình trong tác nghiệp, tăngtính năng động, đảm bảo cho doanh nghiệp phản ứng kịp thời trước những thayđổi liên tục của môi trường bên ngoài Trên thế giới, hiện có rất nhiều công tylớn triển khai thành công giải pháp ERP cho hoạt động quản lý sản xuất kinhdoanh của mình Việc triển khai thành công ERP sẽ tiết kiệm chi phí, tăng khảnăng cạnh tranh, đem lại cho doanh nghiệp lợi ích lâu dài như:

− Giúp doanh nghiệp xây dựng quy trình nghiệp vụ thống nhất và tự độngtrên một ứng dụng CSDL tập trung được thiết kế mang tính tổng thể và linh động.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kiểm soát chặt chẽ bằng cơ chế theo dõi phêduyệt chứng từ

Trang 13

− Cung cấp chính xác và kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của công tynhằm kiểm soát tình hình tài chính, giảm rủi ro trong kinh doanh nhờ các công cụ

dự báo và lập kế hoạch các nguồn lực

− Giảm tồn kho, chi phí lưu kho hàng hóa qua việc cung cấp dữ liệu về tồnkho hàng hóa/vật tư Kiểm soát tồn kho chậm luân chuyển để kịp thời điều chuyểnhàng hợp lý, quy trình mua hàng được kiểm soát một cách chặt chẽ

− Tăng doanh số, giao hàng đúng hạn nhờ có đầy đủ thông tin để xử lý đơn hàng nhanh hơn, điều hành phối hợp giữa các đơn vị một cách hợp lý

− Giảm chi phí đầu tư CNTT, giảm nhờ giảm chi phí về bản quyền, nhân sự chuyên trách IT, chi phí phần cứng, dịch vụ bảo hành/nâng cấp

− Tăng uy tín doanh nghiệp, mang lại lợi thế cạnh tranh nhờ luôn có thông tinkịp thời, đảm bảo thanh toán đúng hạn, cung cấp thông tin mua hàng kịp thời chonhà cung cấp, khách hàng nhờ đảm bảo số lượng hàng theo đơn hàng, giao hàngđúng hạn [7]

Với những đặc điểm đã nêu trên, ERP được xem là hệ thống thực hiện tácnghiệp, kiểm soát quy trình tổng thể; là hệ thống hoạch định nguồn lực và hỗ trợlãnh đạo điều hành doanh doanh nghiệp một cách hiệu quả

1.1.2 Mô hình chức năng hệ thống ERP

Trên thế giới có nhiều mô hình về ERP, nó phụ thuộc vào hướng quan tâmcủa nhà phát triển phần mềm vào một số lĩnh vực kinh tế cụ thể Có mô hìnhtổng quát cho ứng dụng ERP lõi đáp ứng nghiệp vụ với đa số lĩnh vực sảnxuất/kinh doanh, hỗ trợ nhiều đặc thù theo cơ chế quản lý của nhiều vùng miềm/quốc gia khác nhau như sản phẩm các hãng Oracle, Microsoft Có một số môhình ERP tách riêng thành các gói sản phẩm đặc thù trong các lĩnh vực côngnghiệp sản xuất, kinh doanh riêng biệt như các dòng ERP của hãng SAP Tronglĩnh vực công nghệp sản xuất sắt thép, xi măng, xây dựng, khai khoáng, linhkiện bán dẫn, thiết bị điên tử, v.v… mô hình ERP cho lĩnh vực này tập trung vàocác chức năng về quản lý sản xuất, phân phối, quản lý chuỗi cung ứng (SCM),quản lý sửa chữa/bảo trì máy móc, thiết bị Lĩnh vực sản phẩm tiêu dùng nhưdược phẩm, thiết bị y tế, thực phẩm, thời trang có mô hình ERP tập trung tíchhợp các phân hệ như quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM), quản lý bán lẻ,chuỗi cung ứng Lĩnh vực bưu chính-viễn thông, công nghệ thông tin, truyền

Trang 14

13thông có mô hình ERP tích hợp các chức năng quản lý số thuê bao, thanh toáncước, dịch vụ hỗ trợ khách hàng (Call Center), dịch vụ phát triển nội dung Lĩnhvực dịch vụ tài chính bao gồm các dịch vụ về ngân hàng, chứng khoán, bảohiểm, …vv, có mô hình ERP tích hợp các chức năng xử lý giao dịch trực tuyến,quản lý thông tin khách hàng, tích hợp các công cụ phân tích tài chính Lĩnh vựcquản lý hành chính, tài chính công thuộc các bộ, sở ngành có mô hình ERP tậptrung vào các chức năng lập kế hoạch quản lý thu/chi ngân sách, tích hợp vớicổng thông tin điện tử (Portal), khai báo Thuế, thủ tục Hải quan.

Một số mô hình ERP phức tạp có tích hợp sẵn nhiều chức năng như môhình hệ thống ERP của hãng Oracle cho ở hình 1

Tính đa phân hệ tập trung Liên thông các quy trình khép kín

Hình 1.1: Mô hình ứng dụng ERP của Oracle[9].

Trong mô hình của Oracle thể hiện hai khía cạnh, đó là tính tích hợp đaphân hệ và tính liên thông về quy trình Nhiều phân hệ quản lý được tích hợptrên cùng một nền tảng mô hình cơ sở dữ liệu thống nhất Tất cả các phân hệcùng chia sẻ, khai thác kho thông tin lõi về sản phẩm, khách hàng, nhà cung cấp.Từng phân hệ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, dữ liệu đầu ra phân hệ nàycung cấp dữ liệu đầu vào cho phân hệ khác tạo thành một quy trình tổng thể,

Trang 15

phẩm (Product Development); Lập kế hoạch (Planning); Quản lý yêu cầu mua hàng (Purchasing), Sản xuất (Manufacturing); Quản lý yêu cầu bán hàng và kho hàng (Order Management & Warehousing); Quản lý dịch vụ (Service); Bán

Trang 16

hàng và tiếp thị (Sales & Marketing); Quản lý tài sản (Asset Mainternance); Quản lý hợp đồng theo dự án (Project Contract Management); Quản lý nhân sự, tiền lương (Human Resource & Finance).

Một số mô hình ứng dụng ERP của các nhà sản xuất phần mềm Việt Namnhư Fast Accounting, Effect ERP, MISA đều ở mức phát triển tích hợp các phân

hệ cơ bản như: Quản lý mua hàng; Kế toán tài chính; Quản lý kho hàng; Quản

lý bán hàng; Quản lý sản xuất; Quản lý nhân sự/tiền lương.

Về cơ bản, đa số các mô hình giải pháp ERP đều tích hợp các phân hệ quản

lý như mô hình sau (Hình 2) được gọi là các chức năng lõi của ứng dụng ERP

kiểm tra năng Xác định Quản lý quá

lực sản xuất nhu cầu

tổng thể trình sản xuất Quản lý sản xuất

Lập phiếu

Quản lý nguyên vật liệu

Kế hoạch Lưu kho yêu cầu

tồn kho Thương

bằng tham chiếu với ngân hàng

Mua hàng Tài chính kế toán

Giá cả &

chiết khấu Nhận đơn hàng Kiểm tra nguồn hàng

Kiểm tra hạn mức tín dụng

Đơn hàng theo kế hoạch Bán hàng

Hình 1.2: Các chức năng lõi của ERP.

Các phân hệ thể hiện các chức năng quản lý cơ bản có trên hệ thống theomột quy trình liên thông giữa các khâu sản xuất, kinh doanh cho một doanh

Trang 17

bán/đơn giá khuyến mại; Quản lý yêu cầu bán hàng; Quản lý hạn mực tín dụng/ công nợ của khách hàng; Xuất hàng và vận chuyển cho khách hàng Chức năng

quản lý sản xuất gồm các chức năng dự báo, xác lập các nhu cầu sản xuất tổngthể từ phân tích nhu cầu thị trường hoặc dữ liệu các đơn đặt mua hàng đượccung cấp từ phân hệ quản lý bán hàng; Kiểm tra kế hoạch sản xuất và năng lựcsản xuất; Lập kế hoạch cung ứng vật tư/nguyên vật liệu phục vụ sản xuất; Quản

lý các công đoạn trong quá trình sản xuất Phân hệ Quản lý kho hàng

Trang 18

15thành phẩm/nguyên vật liệu: Bao gồm các chức năng quản lý nhập hàng muacủa nhà cung cấp hoặc thành phẩm từ kết quả sản xuất, xuất hàng bán cho kháchhàng hoặc xuất vật tư/nguyên vật liệu cung ứng cho sản xuất; Cập nhật số lượng/đơn giá, quản lý tồn kho Phân hệ Quản lý mua sắm bao gồm các chức năng lậpthư hỏi giá, lập yêu cầu mua hàng gửi nhà cung cấp; Quản lý tiến độ nhận hàng.Phần lõi là phân hệ Kế toán, tài chính quản lý các định khoản kế toán theo từngnghiệp vụ kinh tế trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực kế toán được áp dụng.Bao gồm kế toán phải thu, kế toán phải trả, quản lý dòng tiền, quản lý khấu haotài sản, kế toán doanh thu/chi phí, sổ cái tổng hợp[4].

Các phân hệ gắn kết chặt chẽ với nhau tạo nên quy trình quản lý khép kínnhư quy trình từ mua hàng đến phải trả cho nhà cung cấp, quy trình từ bán hàngđến thu tiền khách hàng, quy trình xuất nguyên vật liệu sản xuất nhập kho thànhphẩm, quy trình quản lý kho, quy trình quản lý tài sản cố định …vv Các mụcsau đây trình bày tổng quan các chức năng, nghiệp vụ cơ bản trong từng quytrình, từng phân hệ của ERP

1.2 Quy trình nghiệp vụ và các chức năng cơ bản của ERP

1.2.1 Quy trình từ mua hàng đến phải trả

Quy trình từ mua hàng đến phải trả cho nhà cung cấp là quy trình khép kín

trên các phân hệ quản lý mua sắm, quản lý kho hàng, và hạch toán kế toán Quy

trình gồm các chức năng nghiệp vụ chính sau: Tạo yêu cầu mua hàng, tạo đơnđặt hàng, theo dõi trạng thái đơn hàng; Nhận hàng/nhập hàng vào kho, điềuchỉnh/tính giá vốn hàng hóa; Hạch toán kế toán công nợ với nhà cung cấp

Có yêu cầu

Yêu cầu mua hàng Thư hỏi giá Nhà cung c ấ p Báo giá

Hạch toán

Hình 1.3: Lưu đồ nghiệp vụ từ mua hàng đến thanh toán.

Trang 19

Thông thường trong các doanh nghiệp, yêu cầu mua hàng xuất phát từ các

kế hoạch mua hàng được lập dựa trên nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất, kếhoạch các chiến dịch bán hàng hoặc từ các đơn đặt hàng trước của khách hàng.Sau đó dựa vào nhu cầu mua hàng, kế hoạch mua sắm tạo yêu cầu mua hànghoặc thư hỏi giá gửi cho nhà cung cấp Qua đàm phán thương lượng, nếu giá cảphù hợp sẽ tạo đơn mua hàng từ các yêu cầu Sau đó tiến hành theo dõi trạngthái đơn hàng, tiến độ vận chuyển hàng hóa như hàng đang đi đường, hàng vềcảng chờ thông quan, hàng về kho chờ kiểm tra Khi hàng hóa được vận chuyển

về đến theo đúng đơn hàng sẽ tiến hành nhận hàng, nhập kho, xuất hóa đơnthanh toán với nhà cung cấp Các đối tượng chính và các thông tin chính cầnquản lý trên từng đối tượng liên quan trong quy trình bao gồm:

Đối tượng nhà cung cấp: Quản lý các thông tin về nhà cung cấp như mã

nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, nhóm nhà cung cấp, địa chỉ liên hệ, tài khoảnthanh toán

Yêu cầu mua hàng: Gồm các thông tin mã yêu cầu, ngày yêu cầu, diễn giải,

đơn vị yêu cầu, mặt hàng, số lượng, đơn giá, thông tin nhà cung cấp

Đơn đặt hàng: Gồm các thông tin mã đơn hàng, ngày tạo, diễn giải, các

thông tin về hàng hóa/nhà cung cấp được lấy từ yêu cầu mua hàng, địa chỉ nhậnhàng, phương thức/loại tiền/tỷ giá thanh toán

Phiếu nhập hàng: Gồm các thông tin mã phiếu nhập, ngày nhập hàng,

thông tin về hàng hóa/nhà cung cấp từ các đơn hàng, trạng thái từng đơn hàng, điạchỉ đơn vị/kho chứa hàng [12]

Hóa đơn ghi nhận công nợ với nhà cung cấp: Gồm các thông tin số hóa

đơn, ngày xuất hóa đơn, các thông tin về nhà cung cấp, các thông tin về hàng hóa, số lượng, đơn giá, tổng tiền, tài khoản thanh toán

Phiếu chi tiền thanh toán cho nhà cung cấp: Gồm các thông tin về số phiếu

chi, ngày hạch toán, thông tin về các hóa đơn được thanh toán, tài khoản địnhkhoản kế toán [3]

1.2.2 Quy trình từ bán hàng đến phải thu

Quy trình từ bán hàng đến thu tiền khách hàng là quy trình liên thông giữa

các phân hệ quản lý nhân sự, quản lý bán hàng, quản lý mua hàng, quản lý sản

Trang 20

xuất, quản lý kho, kế toán phải thu Các nghiệp chính vụ trong quy trình bao

gồm: Tạo nhân viên bán hàng, tạo khách hàng; Tạo bảng giá, lập đơn hàng, kiểmtra hàng tồn kho; Xác nhận đơn hàng, xử lý đơn hàng vượt hạn mức; Ghi nhậnđơn hàng, in hóa đơn, lập phiếu thu tiền; Hạch toán kế toán công nợ phải thukhách hàng, hạch toán sổ cái

Yêu cầu sản xuất

Xuất hóa đơn

Hóa đơn

Thu tiền

Đối chiếu ngân hàng Sản xuất

Hình 1.4: Lưu đồ tổng quát nghiệp vụ từ bán hàng đến thu tiền.

Nhân viên bán hàng tiến hành tạo, quản lý các thông tin về khách hàng, lậpcác bản báo giá gửi cho khách hàng Khi có yêu cầu mua hàng từ khách hàngtiến hành lập hợp đồng bán hàng, lập đơn hàng và tiến hành theo dõi tiến độ giaohàng, thanh toán của khách hàng Các đơn hàng có thể là nguồn cung cấp số liệuphục vụ lập kế hoạch cho phân hệ sản xuất Phân hệ quản lý kho cung cấp chứcnăng giữ hàng cho đơn hàng đẵ đặt, điều chuyển hàng nội bộ, xuất hàng chokhách hàng Phân hệ kế toán phải thu cung cấp chức năng tạo hóa đơn, lập phiếuthu tiền/thanh toán với khách hàng, hạch toán kế toán Các đối tượng chính vàthông tin của từng đối tượng trong quy trình gồm có:

Đối tượng khách hàng: Quản lý các thông tin về khách hàng như mã khách

hàng, tên khách hàng, địa chỉ liên hệ, mã số thuế, tài khoản ngân hàng, phươngthức thanh toán, hạn mức tín dụng, …vv

Trang 21

Bảng giá: Gồm các thông tin lập bảng giá như mã hàng, số lượng, đơn giá

chuẩn, loại đơn hàng, đơn giá chiết khấu theo chương trình khuyến mại, thời gianhiệu lực của bảng giá

Đơn hàng: Gồm các thông tin như số đơn hàng, loại đơn hàng, ngày lập,

lịch giao hàng, phương thức giao hàng, thông tin khách hàng, thông tin hàng hóatheo bảng giá (mặt hàng, số lượng, đơn giá), trạng thái đơn hàng

Phiếu xuất hàng: Gồm các thông tin như số phiếu, thông tin kho hàng, số

đơn hàng, ngày xuất hàng, mã hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền [5]

Hóa đơn bán hàng: Gồm các thông tin như số hóa đơn, loại hóa đơn, ngày

lập, thông tin khách hàng, thông tin mặt hàng, thuế suất, thông tin đơn hàng đượclập hóa đơn

Phiếu thu: Gồm các thông tin như số phiếu, ngày lập, trạng thái, thông tin

hóa đơn được lập thanh toán, thông tin định khoản kế toán [2]

1.2.3 Chức năng quản lý kho hàng

Phân hệ quản lý kho tích hợp với các phân hệ liên quan như phân hệ mua

hàng, bán hàng, sản xuất và dịch vụ cho thuê/bảo hành hàng hóa Các nghiệp

vụ cơ bản trong quản lý kho hàng bao gồm: Tổ chức kho hàng, tạo mã hàng hóa;Nhập hàng , xuất hàng, điều chuyển hàng hóa giữa các kho; Phương pháp tínhgiá, điều chỉnh giá vốn, kiểm kê hàng tồn kho; Hạch toán số liệu vào sổ cái

Trang 22

19Phân hệ quản lý kho cung cấp các chức năng về quản lý cấu trúc tổ chứckho như tổng kho, các kho phụ tại các đại lý, quản lý kho theo vị trí; quản lýdanh mục hàng hóa như thông tin về chủng loại, danh mục hàng hóa; các nghiêp

vụ kế toán kho như nhập hàng, xuất hàng, điều chuyển hàng nội bộ, phươngpháp tính giá/cập nhật giá (tính giá theo phương pháp FIFO, LIFO, giá trungbình cuối kỳ), kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp ABC (ví dụ: Một chiêcmáy tính để bàn cấu thành từ nhiều thành phần Thành phần A bao gồm mànhình, RAM, Chip; thành phần B bao gồn chuột, bàn phím; thành phần C baogồm ổ CD/DVD, ổ cứng) [11] Các đối tượng chính được quản lý bao gồm:

Đối tượng kho hàng: Gồm các thông tin như mã kho, tên kho, địa chỉ, trạng

thái, phân cấp kho

Đối tượng hàng hóa: Gồm các thông tin về mã hàng, tên hàng, chủng loại,

trạng thái, đơn vị tính, nguyên giá, số Serial

Phiếu giao dịch kho: Gồm các thông tin như mã phiếu, ngày giao dịch, loại

giao dịch (nhập/xuất/điều chuyển/cập nhật giá/kiểm kê), thông tin hàng hóa, sốlượng, tổng tiền hàng giao dịch, mã kho, tài khoản đinh khoản

1.2.4 Chức năng quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ

Phân hệ quản lý tài sản cố định đươc phát triển gồm có các chức năng,nghiệp vụ cơ bản sau đây như: Khai báo thẻ tài sản/nhập mới TSCĐ, CCDC;Khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí CCDC; Điều chỉnh, điều chuyển TSCĐ vàCCDC; Thanh lý TSCĐ và CCDC; Hạch toán kế toán vào sổ cái

Nhập mới

Điều chỉnh

Điều chuyển

Khấu hao – Phân bổ

Tra cứu thông tin Báo cáo Bút toán định khoản

Hình 1.6: Mô hình chức năng quản lý tài sản/công cụ.

Trang 23

Các đối tượng chính được quản lý trong phân hệ bao gồm:

Sổ tài sản: Gồm các thông tin như mã bộ sổ, diễn giải, lịch kế toán, phương

thức khấu hao (theo phương thức được khai báo trong bẳng có sẵn, phương pháp

tuyến tính theo số năm/tháng sử dụng, theo hiệu suất sử dụng, theo tỷ lệ/công thức

cho trước)

Thẻ tài sản: Gồm các thông tin về mã tài sản, mã nhóm, bộ sổ, vị trí tài sản,

đơn vị/người sử dụng

Giao dịch cập nhật tài sản: Gồm các thông tin về các loại giao dịch tài sản

như nhập mới tài sản/điều chỉnh/điều chuyển/khấu hao/thanh lý, thông tin về giá trị

hiện tại, giá trị được cập nhật sau giao dịch, tài khoản định khoản kế toán, theo dõi

lịch sử của tài sản [6]

1.2.5 Chức năng quản lý sổ cái tổng hợp

Phân hệ sổ cái tổng hợp là phân hệ lõi của chức năng tài chính kế toán

trong ứng dụng ERP Sổ cái được tích hợp với hầu hết các phân hệ/chức năng kế

toán tồn tại trong ERP như chức năng kế toán phải trả, quản lý kho, quản lý sản

xuất, quản lý tài sản cố định, quản lý mua sắm, kế toán phải thu Tất cả các bút

toán định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở các phân hệ được lưu

trữ về sổ cái Ngoài ra sổ cái còn có chức năng tổng hợp hệ thống báo cáo tài

chính như bảng cân đối phát sinh các tài khoản, báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính

2 Quản lý kho 1

Trang 24

Hình 1.7: Mô hình tích hợp phân hệ sổ cái tổng hợp.

Trang 25

Các đối tượng dùng chung cho toàn bộ hệ thống định khoản kế toán được thiết lập và quản lý trên phân hệ sổ cái như:

Bộ sổ kế toán: Gồm các thông tin mã bộ sổ, lược đồ kế toán (theo chuẩn

mực kế toán Việt Nam), lịch kế toán, loại đồng tiền hạch toán chính

Danh mục tài khoản kế toán: Gồm các thông tin như mã tài khoản, tên tài

khoản, cấu trúc tài khoản, trạng thái, tính chất tài khoản (tài khoản cha/con; tàikhoản nợ/có/trung gian)

Các giao dịnh trên sổ cái tổng hợp: Là chức năng lưu thông tin về các bút

toán hoạch toán từ các phân hệ phụ hoặc các phát sinh trên chính phân hệ sổ cáitổng hợp

Đến cuối kỳ kế toán, tất cả các giao dịch phát sinh ở các phân hệ phụ được

tự động chuyển lên sổ cái tổng hợp Kế toán trưởng có trách nhiệm phê duyệtlần cuối các giao dịch trước khi chốt sổ, đóng kỳ kế toán Các giao dịch đượcthực hiện trên sổ cái bao gồm bút toán tự động phân bổ/kết chuyển chi phí đượclập tự động hàng kỳ, các giao dịch điều chỉnh cuối kỳ, các giao dịch thủ côngkhác chưa được thực hiện trên các phân hệ phụ

Thông tin các giao dịch trên sổ cái tổng hợp gồm có mã giao dịch, ngàygiao dịch, ngày hạch toán, kỳ kế toán, loại giao dịch, nguồn dữ liệu (phân hệ),trạng thái giao dịch, chi tiết các nội dung nghiệp vụ kinh tế được định khoản như

mã tài khoản, số tiền ghi nợ/ghi có …vv

Phần trên đã trình bày mô hình tổng quát, các phân hệ cơ bản cần có trongmột hệ thống ERP Đồng thời trình bày chi tiết các chức năng, các đối tượngtrong mỗi phân hệ và các thông tin cần quản lý, các quy trình nghiệp vụ chi tiếtliên quan đến các đối tượng Toàn bộ nội dung trong chương nhằm cung cấpnhững kiến thức cơ bản về hệ thống ERP giúp bạn đọc hiểu rõ hơn những nộidung trình bày chi tiết về phân hệ quản lý sản xuất trong các chương sau đây

Trang 26

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH BÀI TOÁN QUẢN LÝ SẢN

XUẤT

2.1 Mô hình tổng quát và mô hình tích hợp vào ERP

2.1.1 Mô hình tổng quát quản lý sản xuất

Quá trình sản xuất sản phẩm có thể được định nghĩa là quá trình chuyểnhóa nguyên vật liệu đầu vào thành sản phẩm cuối cùng theo nhu cầu khách hàng.Yêu cầu của sản xuất là phải có nguyên vật liệu đầu vào, các phương tiện máymóc hoặc nhân công thực hiện các công việc tác động lên nguyên vật liệu để tạo

ra sản phẩm như mong muốn Nguyên vật liệu mua từ nhà cung cấp, còn sảnphẩm bán cho khách hàng Ngoài ra còn có các sản phẩm dở dang (intermediateproduct), thiết bị thay thế (spare parts) cũng có thể được bán cho khách hàng.Quy trình đơn giản này được biểu diễn ở mô hình hình 8: nguyên vật liệu đượcbiểu diễn dạng hình tam giác, quá trình xử lý/chế biến được biểu diễn bởi hìnhtròn, các mũi tên hiển thị luồng nguyên vật liệu/sản phẩm di chuyển[13]

Hình 2.1: Quá trình sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu thô.

Các quá trình sản xuất nêu trên cần được quản lý, kiểm soát và phải đượclập kế hoạch nhằm tối ưu hóa các nguồn lực đầu vào cho sản xuất và thỏa mãntối đa nhu cầu khách hàng Trong bài báo “What is ERP” đã đề cập tới quá trìnhxuất hiện và tiến hóa các khái niệm, mô hình hóa quản lý sản xuất như mô hình

MRP-I (Material Requirement Planning) và MRP-II (Manufacturing Resource

Planning) Mô hình MRP-I xuất hiện từ những năm 1950 đề cập tới việc tính

toán, lập kế hoạch cho tất cả các thành phần như nguyên vật liệu, sản phẩm dở

Trang 27

dang, lập định mức nguyên vật liệu (BOM) và các thuật toán giải quyết bài toán

dự báo nhu cầu ngắn hạn Mô hình MRP-II được phát triển từ những năm 1990

bổ sung các chức năng như lập kế hoạch, dự báo, kế hoạch trung/dài hạn và kếhoạch sản phẩm MPS làm đầu vào cho MRP, bổ sung các chức năng kiểm soát,quản lý quá trình sản xuất, quản lý nhà cung cấp, quản lý kho như mô hình sauđây[13]

Kế hoạch sản phẩm

Tình trạng (Master production

tồn kho scheduling)

(Inventory

NVL (BOM)

Kế hoạch NVL (Material requirements planning)

control)

Hình 2.2: Mô hình quản lý sản xuất trong hệ thống MRP-II.

Trên đây là mô hình tổng quan một hệ thống quản lý sản xuất, là kiến trúcchung cho đa số phần mềm quản lý sản xuất tham chiếu đến Phần sau đây trìnhbày mô hình hệ thống quản lý sản xuất được thiết kế nhằm tích hợp với hệ ERP

2.1.2 Mô hình tích hợp phân hệ quản lý sản xuất trong ERP

Mô hình tích hợp phân hệ sản xuất vào ERP kế thừa và phát triển từ các môhình quản lý sản xuất của hệ thống MRP-I và MRP-II Yêu cầu đầu tiên mà hệthống quản lý sản xuất trong ERP cần đáp ứng là khả năng khai báo linh hoạtvới bộ tham số tiện dụng để ứng dụng được theo các quy trình quản lý sản xuất

Trang 28

đặc thù cho mỗi loại hình doanh nghiệp, tính tích hợp tổng thể và liên kết chặtchẽ với các phân hệ khác được phát triển vượt trội.

Trang 29

Chức năng tạo BOM cho phép thiết lập định mức, cấu hình nguyên vật liệucho sản phẩm: sản phẩm được tạo thành từ các nguyên liệu nào, thành phần nào

và số lượng nguyên vật liệu cần cho một ca sản xuất được tính toán theo sốlượng sản phẩm Số liệu đơn đặt hàng từ phân hệ bán hàng làm căn cứ cho các

dự báo về nhu cầu, kết hợp với chức năng cân đối năng lực sản xuất của hệthống máy móc/dây chuyền làm dữ liệu đầu vào cho chức năng MPS nhằm lập

kế hoạch sản phẩm Từ số liệu kế hoạch sản phẩm làm đầu vào cho cho việcchức năng MRP - hoạch định nhu cầu vật tư, nguyên vật liệu Từ kế hoạch muanguyên vật liệu được tích hợp với phân hệ mua sắm (Purchasing) để lập yêu cầucung ứng nguyên vật từ nhà cung cấp Chức năng điều độ sản xuất (Work InProcess) giúp in lệnh sản xuất, quản lý, cập nhật trạng thái các công đoạn sảnxuất cho tới khi sản phẩm cuối được hoàn thành Quá trình sản xuất có các thaotác xuất nguyên vật liệu từ kho ra phục vụ sản xuất và nhập kho thành phẩm,tính giá thành sản phẩm được tích hợp với phân hệ quản lý kho, phân hệ sổ cái

Dữ liệu vào

Chuyển yêu cầu

Kế hoạch SP, kế hoạch NVL (MPS/MRP)

Phân hệ quản lý kho

Hình 2.3: Mô hình quản lý sản xuất trong hệ thống ERP.

Trang 30

Một chức năng khá quan trọng của phân hệ quản lý sản xuất chính là việcquản lý chất lượng trong sản xuất (QC – Quality Control) Đó là quản lý đượccác tiêu chuẩn chất lượng của từng bán thành phẩm hay thành phẩm hoặc từng

Trang 31

nhóm vật tư, lập kế hoạch lấy mẫu tự động và ghi nhận kết quả kiểm nghiệm củatừng tiêu chuẩn chất lượng ngay trong quá trình sản xuất các bán thành phẩm vàkhi nhập kho thành phẩm Thông tin về chất lượng sản phẩm cũng là cơ sở choviệc phân tích, nâng cao chất lượng, nguyên cứu và phát triển sản phẩm củadoanh nghiệp Nội dung đề tài sẽ không trình bày chi tiết về chức năng quản lýchất lượng mà chỉ tập trung trình bày chi tiết các chức năng đã nêu ở trên.

2.2 Chi tiết các chức năng chính của phân hệ quản lý sản xuất 2.2.1 Chức năng khai báo định mức nguyên vật liệu (BOM)

Quản lý sản xuất đòi hỏi chương trình phải xác định được kế hoạch sảnxuất, tính toán thời gian sản xuất, hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, tính giáthành phẩm Để làm được điều này, các phân hệ sản xuất trong ERP cần chophép người sử dụng xác định được định mức nguyên vật liệu (BOM - Bill OfMaterial) cho mỗi công đoạn trong sản xuất (Routing) Đồng thời cho phép lậpđược lịch sản xuất, cân đối năng lực sản xuất bao gồm các nguồn lực như nhâncông, máy móc, công cụ sản xuất, thời gian, chi phí …vv Những dữ liệu này là

cơ sở để tính toán được các chỉ tiêu về chi phí, giá thành sản phầm về sau

Chuyển công trợ/thay thế

đoạn thực hiện SX Tạo công đoạn phụ/thay thế

Trang 32

Hình 2.4: Mô hình chức năng khai báo định mức nguyên vật liệu.

Trang 33

Dữ liệu đầu vào cho quá trình khai báo BOM được cung cấp từ số liệu cácđơn đặt hàng ở phân hệ bán hàng hoặc thông tin từ việc lập kế hoạch phát triểnsản phẩm Từ những thông tin đầu vào đó tiến hành xác định các danh mục cácloại nguyên vật liệu cần thiết cần phải mua sắm Mỗi một loại sản phẩm khácnhau được cấu thành từ số lượng, chủng loại nguyên vật liệu khác nhau đượcxác định ở bước lập bảng định mức nguyên vật liệu Các bước tiếp theo thựchiện việc gán bảng định mức nguyên vật liệu cho các mã sản phẩm, tính toán cáckhoản chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.

Quá trình khai báo các công đoạn sản xuất gắn liền với việc khai báo địnhmức nguyên vật liệu Sau khi kết thúc khai báo BOM, việc tiếp theo cần xácđịnh loại nguyên vật liệu nào được đưa vào sử dụng ở công đoạn nào, nguồn lựccẩn thiết để xử lý nguyên vật liệu ở mỗi công đoạn cũng được xác định rõ Cáccông đoạn phụ, công đoạn dự trù thay thế khi có sự cố mục đích để khắc phụclỗi cho sản phẩm Hai công đoạn tạo BOM và tạo các công đoạn sản xuất sảnphẩm phẩm được thiết lập xong sẽ tiến hành đối chiếu, rà soát lần cuối so khớpvới các đơn đặt hàng của khách hàng trước khi phát lệnh sản xuất [9]

2.2.2 Chức năng lập kế hoạch sản phẩm (MPS), kế hoạch mua

sắm nguyên vật liệu (MRP)

Một trong những mong chờ của các doanh nhiệp khi triển khai ERP vàoquản lý sản xuất chính là việc ERP có trợ giúp gì doanh nghiệp trong việc lập kếhoạch sản xuất (KHSX) hay không Điều cần thiết ở đây là hệ thống ERP cầntính toán để có được lịch sản xuất tối ưu nhằm đáp ứng được các nhu cầu sảnphẩm của khách hàng Việc hệ thống ERP cho phép lập KHSX ở mức tổng thể

để có được kế hoạch chủ động trong việc mua sắm dự trữ nguyên liệu, điềuchuyển hàng hóa, tận dụng các nguồn lực một cách hợp lý và hiệu quả nhất

Trang 34

BOM: Bảng định mức NVL

QL bán hàng:

QLSX: Lịch sản xuất

Dự báo nhu cầu

báo

Dữ liệu

QL kho: Hàng tồn kho

bán hàng

Xác đinh nhu Lập bảng Kế hoạch sản

KH tổng

thể

Đánh giá năng lực SX

QL bán hàng:

Số liệu đơn đặt hàng

Kế hoạch mua NVL (MRP)

QL mua hàng:

Tạo YC mua hàng

Hình 2.5: Mô hình chức năng lập MPS/MRP.

Quá trình lập KHSX thường bắt đầu từ việc lập kế hoạch sản phẩm

(MPS-Master Production Schedule) Việc lập MPS là các bước xác định và tổng hợp

nhu cầu sản xuất từ các nguồn khác nhau như các hợp đồng bán hàng (Sales

Order), phần dự báo sản xuất (Forescast) Các báo cáo phân tích nhu cầu thị

trường, các phân tích nhu cầu dựa vào số liệu trong quá khứ làm căn cứ để xácđịnh bảng nhu cầu chính thức, kết hợp với các quá trình kiểm tra năng lực sảnxuất, thời gian cần cho sản xuất để làm số liệu đầu vào cho MPS

Việc lập kế hoạch mua sắm vật tư, nguyên vật liệu cho sản xuất (MRP –

Material Requirement Plan) dựa vào số liệu của MPS và số liệu tồn tồn kho hiện

tại Như vậy MRP được thực hiện sau khi đã thực hiện MPS, MPS cung cấp dữliệu đầu vào cho MRP Căn cứ số lượng, thời gian sản xuất sản phẩm đã đượclập kế hoạch trên MPS sẽ tính toán được số lượng nguyên vật liệu cần phải muasắm trong từng kỳ Việc lập MRP cũng giúp doanh nghiệp chủ động trong côngđoạn quản lý, có kế hoạch đặt hàng cung cấp nguyên liệu một cách chủ độngnhằm giảm thiểu chi phí dự trữ, lưu kho quá nhiều nguyên liệu [9]

Trang 35

2.2.3 Chức năng quản lý, điều độ quá trình sản xuất

Các khâu lập kế hoạch MPS/MRP ở những phần trên là những việc chuẩn

bị cho sản xuất, tiếp đến là việc quản lý quá trình sản xuất như thế nào Việcquản lý quá trình sản xuất bao gồm các chức năng chính như:

Lập lịch sản xuất phù hợp với nguồn lực sẵn sàng và kế hoạch MPS đã lập

Phát lệnh sản xuất, theo dõi tiến độ sản xuất của từng lệnh/lô sản xuất trên

từng công đoạn

Tiến hành thủ tục xất nguyên vật liệu cho sản xuất, tổ chức thống kê và ghi

nhận tiêu hao nguyên vật liệu, các chi phí phát sinh, thời gian sản xuất

Kiểm kê ghi nhận lượng thành phẩm dở dang cũng như thành phẩm hoàn

thành tại từng công đoạn để kiểm tra chất lượng, tiến hành nhập kho sản phẩm đạttiêu chuẩn

Tập hợp chi phí nhân công, thời gian khấu hao chạy máy, chi phí vận hành

máy, chi phí vận chuyển phục vụ tính giá thành sản phẩm

Hình 2.6: Mô hình quản lý các công đoạn trong sản xuất.

Chức năng quản lý tiến độ sản xuất trong ERP cần được tích hợp chặt chẽvới các chức năng trong phân hệ khác như: Tích hợp với phân hệ quản lý kế

Trang 36

29hoạch sản phẩm để lập lịch sản xuất; Tích hợp với chức năng quản lý giá thành

để tính giá thành sản phẩm; Tích hợp với phân hệ quản lý chất lượng để ghinhận và kiểm tra chất lượng thành phẩm/bán thành phẩm làm ra; Tích hợp vớiphân hệ kho để theo dõi tồn kho vật tư, xuất nguyên vật liệu, nhập thành phẩm;Tích hợp với phân hệ quản lý mua sẵn để gửi các yêu cầu đặt hàng NVL

2.2.4 Chức năng tính giá thành sản xuất (Costing)

Cuối cùng là chức năng tính giá thành sản phẩm, là một nhu cầu tiên quyếtcủa hầu hết các doanh nghiệp vì giá thành chính là cơ sở cho việc tính toán giábán sản phẩm Chức năng quản lý giá thành gồm các quy trình cơ bản sau đây:

Tập hợp chi phí: Là công đoạn xác định bảng chi phí trực tiếp tham gia sản

xuất như chi phí NVL, lương nhân công

Tính đơn giá tức thời: Áp dụng các quy tắc phân bổ tỷ lệ chi phí/số lượng

sản phẩm để tạm tính giá ban đầu hay còn gọi là đơn giá tức thời

Tính giá cuối kỳ: Sau khi tập hợp khoản chi phí gián tiếp như chi phí lưu

kho, phí mua hàng, thực hiện phân bổ khấu hao máy móc, phí marketing, phí quản

lý cho sản phẩm và tiến hành thẩm định giá cuối kỳ

Hiện nay đa phần các DN đều sử dụng phương pháp tính giá thành bìnhquân cuối kỳ, nghĩa là ngoài các khoản chi phí trực tiếp phục vụ sản xuất đãđược xác định theo thực tế sản xuất như: chi phí nhân công, nguyên vật liệu,khấu hao chạy máy, …vv Các khoản chi phí khác chưa xác định được trong quátrình sản xuất như chi phí quản lý, quảng cáo sản phẩm, chi phí lãi vay sẽ đượctập hợp và phân bổ vào cuối kỳ kế toán Khi đó giá thành từng sản phẩm sẽ xácđịnh được một cách hợp lý

Trang 37

Bảng chi phí phân bổ từ Sổ cái

- Phí quản lý doanh nghiệp

- Phí marketing, quảng cáo

- Lãi vay

Giá tạm tính Thẩm định giá (2)

Chi phí các công đoạn SX

- Khấu hao máy, phí vận hành Giá nhân công

Hình 2.7: Mô hình tính giá thành sản phẩm.

Ngoài ra, phân hệ QLSX trong ERP cũng cần cho phép doanh nghiệp tínhgiá thành kế hoạch, nghĩa là có thể tính giá chi tiết theo từng khoản mục chi phídựa vào dữ liệu trên chức năng khai báo định mức nguyên vật liệu (BOM) tạithời điểm trước khi sản xuất Trong quá trình sản xuất, chức năng quản lý tiến

độ sản xuất giúp doanh nghiệp thống kê và tập hợp chính xác các chi phí theo sốphát sinh thực tế, những chi phí nào không thống kê được thì hệ thống sẽ hỗ trợ

sử dụng số liệu định mức Chính vì vậy, bất kỳ thời điểm nhập kho bán thànhphẩm hay thành phẩm nào doanh nghiệp cũng có thể biết được tương đối chínhxác giá thành sản phẩm Đến thời điểm cuối kỳ, sau khi tập hợp đầy đủ các chiphí phát sinh thực tế trong kỳ, hệ thống sẽ hỗ trợ doanh nghiệp tính lại giá thànhthực tế trong kỳ[10]

Chương 2 đã trình bày mô hình tổng thể phân hệ quản lý sản xuất trongERP và mô hình chi tiết các chức năng lõi trong phân hệ như: lập bảng định mứcNVL, lập kế hoạch sản phẩm, điều độ sản xuất, tính giá

Trang 38

Phần sau đây trình bày chi tiết phương pháp lập kế hoạch sản phẩm, làchức năng phức tạp nhất trong phân hệ quản lý sản xuất, cần phải có mô hìnhgiải bài toán tối ưu trong việc lập kế hoạch.

Trang 39

CHƯƠNG III: MÔ HÌNH BÀI TOÁN TỐI ƯU LẬP KẾ

Làm sao để thảo mãn tối đa nhu cầu khách hàng nhưng vẫn đảm bảo lợi íchkinh tế không chỉ là bài toán của của bộ phận quản lý bán hàng mà còn liên quanmật thiết tới điều hành sản xuất Thỏa mãn nhu cầu khách hàng là khả năng cungcấp sản phẩm đạt chất lượng, đủ số lượng, đúng thời han Các lợi ích kinh tếđược thể hiện dưới dạng giá bán trừ đi giá thành sản phẩm bao gồm: giá trị khấuhao máy móc, giá nguyên vật liệu, nhân công, phí lưu kho, phí thiết kế, … vv.Bài toán đặt ra cần phải tối tối ưu chi phí sản xuất để tăng lợi nhận là nhu cầucấp thiết trong quản lý sản xuất kinh doanh

Mô hình bài toán lập kế hoạch sản phẩm là một trong nhiều bài toán tối ưutrong sản xuất như: lập kế hoạch nhu cầu, kế hoạch nguồn lực, kế hoạch nguyênvật liệu Các mô hình lập kế hoạch trên thường được tích hợp chung trong chứcnăng lập kế hoạch của phân hệ quản lý sản xuất Chương này học viên chỉ tậptrung giới thiệu mô hình và công cụ giải bài toán lập kế hoạch sản phẩm, môhình và phương pháp giải các bài toán lập kế hoạch khác xin mời bạn đọc thamkhảo tại tài liệu[13]

Trong bài toán tối ưu kế hoạch sản phẩm hàm mục tiêu thể hiện cần tìmmột lịch biểu để sản xuất các sản phẩm nhằm tối thiểu hóa các chi phí đầu vàocho sản xuất như: chi phí trực tiếp tham gia sản xuất như khấu hao máy/lươngnhân công (Product cost), chi phí lưu kho (Holding cost), chí phí chuẩn bị trướcsản xuất (Setup cost) Mô hình bài toán tối ưu lập kế hoạch sản phẩm cho Công

ty Eurowindow được đề xuất như sau:

Trang 40

− Biến quyết định:

+ Xit : Số lượng sản phẩm i cần sản xuất tại thời điểm t

+ Y it : Sản phẩm i có được phép sản xuất tại thời điểm t hay không

+ O i,t : Số lượng tồn kho sản phẩm i tại kỳ t

X i,t 0, Oi,t 0, Yi,t 0,1 i I , t T (4)

− Các tham số khác:

+ PCit : Chi phí sản xuất sản phẩm i trong kỳ t

+ MCit : Chi phí nguyên vật liệu dùng sản xuất sản phẩm i tại kỳ t

+ HCit : Chi phí lưu kho sản xuất sản phẩm i tại kỳ t

+ SCit : Chi phí chuẩn bị trước sản xuất sản phẩm i tại kỳ t

+ Di , PTi ,: Tổng nhu cầu và thời gian cần để sản xuất sản phẩm i

+ Ci : Số sản phẩm i tối đa dây chuyền nhà máy có thể sản xuất

+ Aj : Số nguyên vật liệu j sẵn có phục vụ sản xuất

+ Uij : Số nguyên liệu cần dùng để sản xuất một sản phẩm i ở thời điểm t

Trong bài báo “Mathematical Programming Models and Formulations for

Deterministic Production Planning Problems”[13], tác giả Yves Pochet đã giới

thiệu khá đầy đủ mô hình, chứng minh và phân tích các thuật giải cho bài toán

Ở phần trên đã thiệu tổng quát về mô hình, các phần sau đây tập trung vào việcxác đinh các tập dữ liệu đầu vào, lựa chọn công cụ giải bài toán áp dụng trong thực

tế sản xuất tại Công ty Eurowindow

Ngày đăng: 11/11/2020, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w