Chiến lược là yếu tố quyếtđịnh tới tính hiệu quả của toàn bộ hệ thống CRM, vì công nghệ, phần mềm phụ thuộccấu trúc tổ chức của doanh nghiệp, mà cấu trúc tổ chức lại phụ thuộc chiến lược
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ QUAN Hệ KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG MÃ NGUỒN MỞ DRUPAL
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG MÃ NGUỒN MỞ DRUPAL
Ngành: Công nghệ Thông tin Chuyên ngành: Kỹ thuật Phần mềm
Mã Số: 60480103
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ NGUYÊN KHÔI
Hà Nội – 2015
Trang 3Mục lục
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Chương 1: Mở đầu
Chương 2 : Phân tích và thiết kế
2.1Khảo sát hiện trạng
2.2Yêu cầu tin học hóa
2.3Cách tiếp cận và giải quyết vấn đề
2.4Phân tích thiết kế
Chương 3: Tổng quan về drupal
3.1Lịch sử Drupal
3.2 Bản quyền
3.3Ưu điểm và nhược điểm
3.4Kiến trúc của Drupal
Trang 43.6Xử lý yêu cầu Drupal
3.7Xây dựng module trong Drupal
3.8So sánh Drupal với hệ quản trị nội dung khác
Chương 4: Xây dựng hệ thống
4.1 Module Account
4.2 Module Custommer
4.3Moudle Projects
4.4 Module Task
4.5Module contract
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo, Tiến sĩ LêNguyên Khôi – người đã hướng dẫn, khuyến khích và tạo điều kiện tốt nhất cho tôithực hiện đề tài này Bằng niềm đam mê và kinh nghiệm tuyệt của mình, thầy luôn làngười đồng hành và giúp cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong khoa Công nghệThông tin, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tận tình đào tạo,trang bị cho tôi những kiến thức vô cùng quý giá trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu tại trường
Đồng thời tôi xin cảm ơn tất cả những người thân yêu trong gia đình tôi cùng toànthể bạn bè những người đã luôn giúp đỡ, động viên tôi những khi tôi gặp khó khăn, bếtắc trong nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp của tôi tại Công ty vLanceViệt Nam, đặc biệt các anh chị em trong đội kỹ thuật, đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuậnlợi cho tôi học tập và nghiên cứu chương trình thạc sĩ tại Đại học Công nghệ, Đại họcQuốc Gia Hà Nội
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin “Xây dựng phần mềmquản lý quan hệ khách hàng sử dụng mã nguồn mở Drupal” là công trình nghiên cứucủa riêng tôi, không sao chép lại của người khác Trong toàn bộ nội dung của luận văn,những điều đã được trình bày hoặc là của chính cá nhân tôi hoặc là được tổng hợp từnhiều nguồn tài liệu Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng vàhợp pháp
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy địnhcho lời cam đoan này
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2015
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Hình 2 1 : Biểu đồ use case của quản trị hệ thống
Hình 2 2: Biểu đồ lớp tham gia UC “DangNhap”
Hình 2 3: Biểu đồ trình tự UC “DangNhap”
Hình 2 4: Biểu đồ trình tự UC “đổi mật khẩu”
Hình 2 5: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “Thêm mới người dùng”
Hình 2 6: Biểu đồ trình tự “Thêm người dùng”
Hình 2 7: Biểu đồ ca sử dụng của quản lý
Hình 2 8: Biểu đồ ca sử dụng nhân viên bán hàng
Hình 2 9: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dung thêm mới khách hàng
Hình 2 10: Biểu đồ trình tự thêm mới khách hàng
Hình 2 11: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “thêm giao dịch”
Hình 2 12: Biểu đồ trình tự thêm mới giao dịch
Hình 2 13: Biểu đồ ca sử dụng của nhân viên kỹ thuật
Hình 2 14: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “thêm mới công việc”
Hình 2 15: Biểu đồ trình tự thêm mới công việc
Hình 2 16: Biểu đồ ca sử dụng nhân viên kế toán
Hình 2 17: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “thêm mới hợp đồng”
Hình 2 18: Biểu đồ lớp chi tiết
Hình 3 1: Kiến trúc Drupal
Hình 4 1: Giao điện thêm mới nhân viên
Hình 4 2: Giao diện danh sách nhân viên
Hình 4 3: Giao diện danh sách khách hàng
Hình 4 4: Giao diện thêm mới giao dịch với khách hàng
Hình 4 5: Giao diện sửa thông tin khách hàng
Hình 4 6: Thêm mới dự án
Hình 4 7: Danh sách dự án
Hình 4 8: Giao diện danh sách công việc
Hình 4 9: Giao diện giao việc cho nhân viên
Hình 4 10: Danh sách hợp đồng
Hình 4 11: Thêm mới hợp đồng
Trang 8Chương 1: Mở đầu
Hiện nay, công nghệ thông tin đang hiện diện và đóng vai trò quan trọng không thểthiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp Sự phát triển và ứng dụng của Internet đã làm thay đổi mô hình và cáchthức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc chuyển dần các giao dịch truyềnthống sang giao dịch điện tử đã ảnh hưởng đến vị trí, vai trò và cả nhu cầu của các bênhữu quan (khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư…) của doanh nghiệp
Các hoạt động đầu tư CNTT trong doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các mục tiêucủa doanh nghiệp như hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp, hỗ trợ cho việc ra các quyếtđịnh quản lý, hỗ trợ việc xây dựng các chiến lược nhằm đạt lợi thế cạnh tranh Cónhiều mô hình đầu tư CNTT trong doanh nghiệp, mỗi mô hình có cách tiếp cận khácnhau nhưng đều có chung mục đích là giúp doanh nghiệp xác định được lộ trình đầu tư
và mối quan hệ giữa các thành phần trong bức tranh tổng thể về ứng dụng CNTT trongdoanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp cần phải chọn cho mình mô hình đầu tư CNTT chophù hợp để phát huy hiệu quả các khoản đầu tư, phục vụ cho mục tiêu kinh doanh vàphù hợp với năng lực khai thác công nghệ của doanh nghiệp
Trong mọi hoạt động kinh doanh, khách hàng luôn đóng vai trò trung tâm Và câuhỏi được đặt ra làm sao để quản lý khách hàng được tốt? Làm sao để khách hàng hợptác với công ty lâu dài hơn? Làm sao để tăng lợi nhuận cho công ty? Làm sao để tăng
sự cộng tác giữa các nhân viên trong một công ty, một phòng ban? Làm sao để bảo mậtcác thông tin nhạy cảm Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) ra đời nhằm
để giải quyết các vấn đề trên
Hệ thống CRM hỗ trợ các doanh nghiệp trong quản lý dịch vụ khách hàng, nó vừa
là chiến lược kinh doanh, vừa là công nghệ, phần mềm Chiến lược là yếu tố quyếtđịnh tới tính hiệu quả của toàn bộ hệ thống CRM, vì công nghệ, phần mềm phụ thuộccấu trúc tổ chức của doanh nghiệp, mà cấu trúc tổ chức lại phụ thuộc chiến lược CRM.Như vậy sức mạnh của hệ thống CRM trước tiên phải đến từ chính chiến lược CRM.Chiến lược CRM, nói một cách đơn giản, là những mục đích, dự định, kế hoạchcủa doanh nghiệp về CRM – quản lý dịch vụ khách hàng Chỉ khi doanh nghiệp vạch
rõ kế hoạch của mình, doanh nghiệp mới có thể lựa chọn được một công cụ CRM
Trang 9thích hợp Để có thể đáp án về chiến lược CRM, hãy đặt ra những câu hỏi, và tìm kiếmcâu trả lời:
- Vì sao khách hàng muốn làm ăn, giao dịch với chúng ta?
- Trong giao dịch khách hàng, chúng ta nên chăm sóc, quản lý thông tin kháchhàng như thế nào? Sao cho chúng ta hiểu hơn về cái khách hàng cần và muốn, và cóthể đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn nữa ?
- Điều gì sẽ thúc đẩy khách hàng tiếp tục làm ăn với chúng ta trong tương lai?
- Những thông tin gì có thể giúp chúng ta kích thích khối lượng giao dịch củakhách hàng với mình?
Những câu trả lời cho những câu hỏi trên đây sẽ là nền tảng cho chúng ta xây dựngchiến lược CRM Và toàn bộ đội ngũ nhân viên trong công ty, ai cũng phải nắm rõchiến lược CRM đã vạch ra, ai cũng phải nắm rõ về công cụ CRM đã chọn Khi đó,toàn bộ nhân viên đảm bảo được hoạt động chăm sóc, quản lý dịch vụ khách hàng mộtcách tốt nhất
Quản lý quan hệ khách hàng (CRM: Customer relationship management) là mộtphương pháp giúp các doanh nghiệp tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có
hệ thống và hiệu quả, quản lý các thông tin của khách hàng như thông tin về tài khoản,nhu cầu, liên lạc và các vấn đề khác nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn Các mục tiêutổng thể là tìm kiếm, thu hút, dành niềm tin khách hàng mới, duy trì những đối tác đã
có, lôi kéo khách hàng cũ trở lại, giảm chi phí tiếp thị và mở rộng dịch vụ khách hàng.Việc đo lường và đánh giá mối quan hệ với khách hàng là rất quan trọng trong mụctiêu thực hiện chiến lược
Thông qua hệ thống quan hệ khách hàng, các thông tin của khách hàng sẽ đượccập nhật và được lưu trữ trong hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu Nhờ một công cụ dò tìm
dữ liệu đặc biệt, doanh nghiệp có thể phân tích, hình thành danh sách khách hàng tiềmnăng và lâu năm để đề ra những chiến lược chăm sóc khách hàng hợp lý Ngoài ra,doanh nghiệp còn có thể xử lý các vấn đề vướng mắc của khách hàng một cách nhanhchóng và hiệu quả
Quản lý quan hệ khách hàng cung cấp một hệ thống đáng tin cậy, giúp quản lýkhách hàng và nhân viên, cải thiện mối quan hệ giữa nhân viên với khách hàng Một
Trang 10chính sách quan hệ khách hàng hợp lý còn bao gồm chiến lược đào tạo nhân viên, điềuchỉnh phương pháp kinh doanh và áp dụng một hệ thống công nghệ thông tin phù hợp.Quan hệ khách hàng không đơn thuần là một phần mềm hay một công nghệ mà còn làmột chiến lược kinh doanh bao gồm cả chiến lược tiếp thị, đào tạo và các dịch vụ màdoanh nghiệp cung ứng tới khách hàng Doanh nghiệp có thể lựa chọn một giải phápquan hệ khách hàng hợp lý dựa trên tiêu chí đặt khách hàng ở vị trí trung tâm, quantâm tới nhu cầu của khách hàng nhằm đạt được mục đích là duy trì mối quan hệ tốt vớikhách hàng và đạt được lợi nhuận tối đa trong kinh doanh.
Tóm lại, CRM là tập hợp các công tác quản lý, chăm sóc và xây dựng mối quan hệgiữa các khách hàng và doanh nghiệp
Tuy nhiên, thực tế là một số phần mềm CRM có phí quá cao, gần như không códoanh nghiệp nào đoán chắc được hiệu quả đầu tư, nên không dám trang bị Một sốdoanh nghiệp lớn trang bị nhưng đến nay vẫn chưa đánh giá được hiệu quả của nó Lý
do, phần mềm CRM giá cao, thông thường được công ty nước ngoài cung cấp, đượcviết riêng cho từng doanh nghiệp, nhưng các chuyên gia nước ngoài lại thiếu hiểu biết
về thị trường Việt Nam và nhân sự Việt Nam
Các phần mềm sản xuất hàng loạt có giá cả phù hợp thiếu tính tùy biến phù hợpcho từng doanh nghiệp Mặt khác, mức độ phù hợp công cụ CRM có giá cả phù hợpđối với qui trình sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp thường dưới 50%, dẫnđến doanh nghiệp muốn áp dụng CRM phải thay đổi lại cơ cấu tổ chức
Bên cạnh đó, có khá nhiều phần mềm CRM miễn phí được các cung ty nước ngoàicung cấp như : Insightly, raynet, vtiger, zoho crm, zurmo crm … Ưu điểm của phầnmềm này là có thương hiệu mạnh nước ngoài, giao diện chuyên nghiệp Nhược điểmchưa thực sự gần gũi người Việt Nam và bị hạn chế về chức năng cho phiên bản miễnphí
Mục tiêu của luận văn này chính là xây dựng phần mềm quản lý quan hệ kháchhàng dựa trên mã ngồn mở Drupal cho một doanh nghiệp cụ thể ở Việt Nam
Trang 11Chương 2 : Phân tích và thiết kế
Chương này của luận văn trình bày các kết quả thu được trong quá trình khảo sáthiện trạng Qua đó, tôi sẽ phân tích và thiết kế hệ thống
Về phân tích, luận văn sẽ xác định các Actor của hệ thống Phân tích các use casediagram của các actor, sau đó sử dụng Sequence Diagram để hiểu rõ hơn về sự tươngtác từ đó phân tích Class Diagram
Về thiết kế, dựa trên các phân tích đã trình bày luận văn thiết kế Class, thiết kế cơ
Công ty Magenweb tổ chức thành nhiều phòng ban Mỗi phòng đảm nhận nhiệm
vụ, chức năng riêng Phòng kinh doanh có chức năng tìm kiếm khách hàng, thuyếtphục khác hàng sử dụng các dịch vụ mà công ty cung cấp Phòng dự án có chức năngtriển khai các dự án của công ty đã ký hợp đồng Phòng hành chính có chức năng quản
lý nhân sự, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan chính sách của công ty
Qui trình hoạt động trong việc tìm kiếm khách hàng và lập dự án như sau: công ty
có đội ngũ nhân viên đảm nhiệm công việc liên hệ và trao đổi thông tin với kháchhàng, tìm hiểu yêu cầu của bên khách hàng, lập danh sách các thông tin về khách hàng
để dễ dàng cho việc trao đổi Khi khách hàng có nhu cầu thì đội ngũ nhân viên cùngvới ban lãnh đạo sẽ để xuất dự án khả thi để cho khách hàng nắm tương đối công việccủa hai bên cần phải làm, khi thấy dự án khả quan, và khách hàng đồng ý với chấtlượng làm việc của công ty thì cả hai bên sẽ tiến hành tiến tới ký hợp đồng và đưa dự
án chính thức vào thực hiện Khi dự án đã được hoàn thành và nghiệm thu mà không
Trang 12phát sinh ra bất cứ lỗi gì thì nhân viên kinh doanh có nhiệm vụ chăm sóc và hỗ trợ chokhách hàng để đảm bảo quá trình hợp tác giữa hai bên sẽ lâu dài hơn.
Những khó khăn công ty Magenweb đang gặp phải:
Công ty thường sẽ chạy tại một thời điểm rất nhiều dự án Vì vậy làm sao để ngườiquản lý có thể kiểm soát được tình hình dự án đang đến giai đoạn nào, chi phí và nhân
sự tham gia dự án ra sao, một nhân viên có thể thực hiện được bao nhiêu dự án trongmột khoảng thời gian…v.v
Khi có một yêu cầu báo cáo về dự án được đặt ra, làm sao để nhân viên có đượcnhững thông tin nhanh nhất và chính xác phục vụ cho yêu cầu báo cáo của cấp trên.Làm sao kiểm soát hoạt động của nhân viên tham gia dự án? Làm sao để biếtđược nhân viên đó đã tham gia một dự án hay nhiều dự án
Trước những vấn đề trên cần một phần mềm có thể giải quyết các khó khăn đó.Sau khi khảo sát hiện trạng, phân tích nắm được những thông tin như sau:
- Trong công ty có những nhân viên bán hàng làm nhiệm vụ tìm kiếm liên hệ vớicác khách hàng, sau khi có được thông tin của khách hàng cũng như các yêu cầu củakhách hàng, nhân viên bán hàng sẽ tiến hành tổng hợp lại các thông tin về hợp đồng
mà khách hàng yêu cầu để đưa lên cấp trên
- Cấp trên khi nhận thấy có thể ký kết được hợp đồng sẽ tiến hành lập các thôngtin về dự án sắp tới lên hệ thống của công ty
- Khi bắt đầu triển khai dự án thực tế, người quản lý sẽ vào phần mềm và tạo cácthông tin về dự án sắp được triển khai Khi lên dự án mới có thể dự tính được chi phícho dự án đó, cũng như có thể quản lý thời gian làm việc của các nhân viên trong dự
án đó, thêm các nhân viên để tham gia dự án Người quản lý cùng với nhân viên kếtoán đưa ra các hóa đơn dự tính cho dự án đang được triển khai
2.1.2 Phạm vi đề tài
Chương trình xây dựng nhằm mục đích phục vụ công việc quản lý khách hàng.Bao gồm nghiệp vụ chính sau:
- Quản lý khách hàng
- Quản lý nhân viên
- Quản lý công việc
Trang 13- Quản lý dự án
- Quản lý hợp đồng
- Phân quyền đến từng vai trò của nhân viên
Đây là một chương trình có nhiệm vụ xây dựng hệ thống quản lý quan hệ kháchhàng nhằm tin học hóa các nhiệm vụ cho công ty magenweb
Trong phần này, xây dựng một hệ thống lưu trữ cơ sỡ dữ liệu phù hợp với nhu cầu,
hỗ trợ các công việc trên
2.2 Yêu cầu tin học hóa
2.2.1 Nội dung đề tài
Quy mô công ty ngày càng mở rộng, việc quản lý và tìm kiếm các thông tin vềkhách hàng, dự án, công việc… càng phức tạp Nhu cầu tương tác giữa các nhân viên,nhân viên với quản lý thường xuyên, bất cứ khi nào, ở đâu Ngoài ra, chương trìnhphải tiện lợi, đơn giản, dễ hiểu, dễ thao tác
Với quản lý:
- Quản lý tất cả khách hàng của công ty, các giao dịch với khách hàng của từngnhân viên
- Quản lý các dự án, nhân viên tham gia dự án, tiến độ từng dự án
- Quản lý công việc đã giao, xem báo cáo từng công việc, tiến độ từng công việc
- Quản lý danh sách hợp đồng, tình trạng thanh toán
- Quản lý nhân viên
Với nhân viên:
- Quản lý tập khác hàng của mình chăm sóc, xem lịch giao dịch với từng kháchhàng
- Các nhân viên liên quan có thể theo dõi tiến độ dự án
- Lên lịch thực hiện các công việc được giao
- Báo cáo công việc
- Chia sẻ thông tin, tài liệu giữa các nhân viên, quản lý
2.2.2 Mô tả yêu cầu
Yêu chức năng:
Trang 14 Tra cứu:
Khách hàng: Tìm kiếm thông tin khách hàng, các giao dịch đã thực hiện, lịch hẹn với khách hàng
Dự án: Thông tin về dự án, thời gian hoàn thành
Công việc: Các thông tin về công việc được giao, đã giao, tình trạng công việc.Khác: Các thông tin về hợp đồng, nhân sự, tài liệu, tin tức nội bộ …
Hợp đồng: Dữ liệu quản lý các thông tin về hợp đồng
Khác: Hệ thống lưu trữ thông tin về nhân sự, tin tức, tài liệu chia sẻ, tài liệu liênquan dự án, hợp đồng …
Quyền: Hệ thống lưu trữ các thông tin về quyền của nhân viên khi đăng nhập hệthống
Tính toán
Kết xuất
Hiển thị khách hàng theo phân loại, theo khu vực
Hiền thị hợp đồng theo tình trạng, loại hợp đồng
Hiển thị danh sách dự án theo năm, tình trạng, nguồn vốn
Báo cáo thanh toán theo từng hợp đồng, từng giai đoạn
2.3 Cách tiếp cận và giải quyết vấn đề
2.3.1 Cách tiếp cận
Dùng phương pháp hướng đối tượng để tiếp cận vấn đề rõ hơn, tạo khung nhìntổng thể của vấn đề
2.3.2 Giải quyết vấn đề
Trang 15Có nhiều cách để giải quyết vấn đề Nhưng ở đây, luận văn chọn phân tích thiết kếhướng đối tượng bằng ngôn ngữ UML – Unified Modeling Language để giải quyết vấn
đề đặt ra Gồm các bước sau:
Bước 1: Mô hình hóa nghiệp vụ:
Dựa trên khảo sát thực trạng, luận văn sử dụng các công cụ của UML để mô hìnhhóa các nghiệp vụ
Bước 2: Phân tích:
Ở bước này, luận văn phân tích để đưa ra những mô hình tổng quát quan sát trạngthái tĩnh của các nghiệp vụ, quy trình của mỗi nghiệp vụ và các Actor (tác nhân) Sử dụng các công cụ của UML
Bước 3: Thiết kế:
Từ kết quả ở mức phân tích, triển khai thiết kế để đạt được các kết quả sau:
Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Quản lý thanh toán
- Quản lý tài liệu
Trang 16- Quản lý tin tức
Nhân viên kinh doanh
Người dùng đăng nhập chương trình thuộc nhóm này chỉ có thể thấy vàtruy xuất được chức năng sau:
- Đổi mật khẩu của mình
- Xem danh sách nhân sự
- Thêm khách hàng
- Sửa thông tin khách hàng
- Xem các khách hàng do mình nhập
- Thêm giao dịch với khách hàng
- Thêm tin tức nội bộ
- Xem tin tức
- Thêm tài liệu
- Xem tài liệu được chia sẻ
- Gửi tin nhắn tới tất cả user trong hệ thống
Nhân viên kỹ thuật
Người dùng đăng nhập chương trình thuộc nhóm này chỉ có thể thấy vàtruy xuất được chức năng sau:
- Đổi mật khẩu của mình
- Xem danh sách nhân sự
- Thêm công việc
- Báo cáo công việc
- Xem danh sách cv của mình
- Thêm tin tức
- Xem tin tức
- Thêm tài liệu
- Xem tài liệu
Nhân viên kế toán
Người dùng đăng nhập chương trình thuộc nhóm này chỉ có thể thấy vàtruy xuất được chức năng sau:
Trang 17- Đổi mật khẩu
- Xem danh sách hợp đồng
- Thêm hợp đồng
- Xem danh sách thanh toán
- Thêm thanh toán
- Xem danh sách nhân sự
- Thêm nhân sự
- Xem tin tức
- Thêm tin tức
- Xem tài liệu
- Thêm tài liệu
2.4.2 Use Case Diagram và các sơ đồ hoạt động
Biểu đồ use case diagram của nhân viên quản trị hệ thống
Hình 2 1 : Biểu đồ use case của quản trị hệ thống
Đăng nhập
Đặc tả use case:
Tác nhân: Nhân viên của công ty
Mục đích: Cho phép nhân sự đăng nhập vào hệ thống
Tiền điều kiện: Nhân viên đã được cấp tài khoản truy cập vào hệ thống
Trang 18Hậu điều kiện: Use case thực hiện xong sẽ cho đăng nhập vào hệ thống.Luồng sự kiện chính:
Trang 20 Đổi mật khẩu
Tác nhân: Nhân viên
Mục đích: Nhân viên có thể thay đổi mật khẩu đăng nhập
Tiền điều kiện: Đã đăng nhập thành công vào hệ thống
Hậu điều kiện: Mật khẩu được cập nhật lại
Luồng sự kiện chính:
Hành động tác nhân: Nhân viên
1 Nhân viên chọn chức năng đổimật khẩu
3 Nhân viên nhập mật khẩu mới và
Hình 2 4: Biểu đồ trình tự UC “đổi mật khẩu”
Thêm người dùng
Tác nhân: admin
Mục đích: Tạo tài khoản và lưu thông tin của nhân viên mới
Tiền điều kiện: Đã đăng nhập vào role admin
Hậu điều kiện: User mới được khởi tạo
Luồng sự kiện chính:
Trang 21Hành động tác nhân: admin
1 Admin chọn tác vụ thêm nhân sự trên
menu
3 Admin điền các thông tin yêu cầu: Họ
tên, ngày sinh, tên đăng nhập, mật khẩu,
chọn role tương ứng cho nhân viên
Admin click vào save để lưu thông tin
nhân sự
Hình 2 5: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “Thêm mới người dùng”
Trang 22Hình 2 6: Biểu đồ trình tự “Thêm người dùng” 2.4.3 Biểu đồ use case diagram của quản lý
Hình 2 7: Biểu đồ ca sử dụng của quản lý
Trang 232.4.4 Biểu đồ use case diagram của nhân viên bán hàng
Hình 2 8: Biểu đồ ca sử dụng nhân viên bán hàng
Thêm khách hàng
Tác nhân: Nhân viên bán hàng
Mục đích: Lưu trữ thông tin khách hàng trên hệ thống
Tiền điều kiện: Đã đang nhập vào hệ thống và quyền là saleHậu điều kiện: Một khách hàng được thêm mới vào hệ thốngLuồng sự kiện chính:
Trang 24Hình 2 9: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dung thêm mới khách hàng
Hình 2 10: Biểu đồ trình tự thêm mới khách hàng
Trang 25Tác nhân: Nhân viên bán hàng
Mục đích: Cho phép nhân viên bán hàng lưu trữ thông tin giao dịch với khách hàng trên hệ thống
Tiền điều kiện: Đã đăng nhập vào hệ thống với vai trò nhân viên bán hàng
Hậu điều kiện: Thông tin giao dịch khách hàng được lưu trên hệ thống
Luồng sự kiện chính:
Hành động: NV bán hàng
1 NV chọn chức năng quản lý kháchhàng
3 NV tìm kiếm khách hàng cần giaodịch
5 NV chọn tác vụ thêm giao dịch chokhách hàng được chọn
7 Nv nhập các thông tin : thời gianhẹn, hình thức giao dịch …và clicksave
Trang 26Hình 2 11: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “thêm giao dịch”