1. Chuyển giao công nghệ 2. Chuyển nhượng nhãn hiệu 3. HĐ SỬ DỤNG TÁC PHẨM TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT BẢN GHI ÂM 4. HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN LIÊN QUAN 5. HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ 6. HỢP ĐỒNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (Dùng cho đề tài nghiên cứu ứng dụng) 7. Hợp đồng nhà đăng ký tên miền .vn 8. HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG QUYỀN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH BIỂU DIỄN 9. HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG QUYỀN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG 10. HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG QUYỀN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI GHI ÂM, GHI HÌNH 11. HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM (đối với tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh) 12. HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM TRONG LĨNH VỰC BIỂU DIỄN 13. HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM TRONG LĨNH VỰC XUẤT BẢN 14. HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HÀNG NĂM, ĐỊNH KỲ VỀ XÚC TIẾN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 15. Lixang
Trang 1Hợp đồng lĩnh vực sở hữu trí tuệ
1 Chuyển giao công nghệ
2 Chuyển nhượng nhãn hiệu
3 HĐ SỬ DỤNG TÁC PHẨM TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT BẢN GHI ÂM
4 HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN LIÊN QUAN
5 HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ
6 HỢP ĐỒNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (Dùng cho đề tài nghiên cứu ứng dụng)
7 Hợp đồng nhà đăng ký tên miền vn
8 HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG QUYỀN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH BIỂU DIỄN
9 HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG QUYỀN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG
10 HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG QUYỀN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI GHI ÂM, GHI HÌNH
11 HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM (đối với tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh)
12 HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM TRONG LĨNH VỰC BIỂU DIỄN
13 HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM TRONG LĨNH VỰC XUẤT BẢN
14 HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HÀNG NĂM, ĐỊNH KỲ VỀ XÚC TIẾN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
15 Lixang
Trang 2HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(Số: /HĐCGCN)
Hôm nay, ngày… tháng … năm …… Tại ……… Chúng tôi gồm:
Bên chuyển giao: (bên A)
- Tên doanh nghiệp: ……… ……… ……… …………
- Trụ sở chính: ……… ……… ……… ………
- Điện thoại: ……… ……… ………
- Mã số thuế: ……… ……… ………
- Tài khoản số: ……… ……… ………
- Đại diện là: ……… ……… ……… ………
- Chức vụ: ……… ……… ………
- Theo giấy uỷ quyền số (nếu có): ……… ……… ………
Bên nhận chuyển giao: (bên B) - Tên doanh nghiệp: ……… ……… ………
- Trụ sở chính: ……… ……… ………
- Điện thoại: ……… ……… ………
- Mã số thuế: ……… ……… ……… ………
- Tài khoản số: ……… ……… ……… ………
- Đại diện là: ……… ……… ………
- Chức vụ: ……… ……… ……… ………
- Theo giấy uỷ quyền số (nếu có): ……… ………
Hai bên cam kết các điều khoản sau: Điều 1: Đối tượng chuyển giao (1) - Tên (sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết công nghệ): - Đặc điểm công nghệ: - Kết quả áp dụng công nghệ: - Căn cứ chuyển giao (số văn bằng bảo hộ nếu có): ………
………
………
Điều 2: Chất lượng, nội dung công nghệ
- Công nghệ đạt tiêu chuẩn gì?
Trang 3- Mô tả nội dung và tính năng của công nghệ:
………
………
………
Điều 3: Phạm vi và thời hạn chuyển giao
- Phạm vi: Độc quyền hay không độc quyền? Sử dụng trong lãnh thổ nào?
- Thời hạn chuyển giao: Do hai bên thoả thuận phù hợp với thời hạn mà đối tượng chuyển giao được bảo
hộ (nếu có)
Điều 4: Phương thức chuyển giao công nghệ (2)
Điều 5: Địa điểm và tiến độ chuyển giao
Điều 7: Giá chuyển giao công nghệ và phương thức thanh toán
- Giá chuyển giao: ………
- Phương thức thanh toán: ………
Điều 8: Phạm vi, mức độ giữ bí mật của các bên
Trang 4………
………
Điều 11: Cải tiến công nghệ chuyển giao của bên nhận chuyển giao
Mọi cải tiến của bên nhận chuyển giao đối với công nghệ chuyển giao thuộc quyền sở hữu của bên nhậnchuyển giao
Điều 12: Cam kết của bên chuyển gíao về đào tạo nhân lực cho thực hiện công nghệ chuyển giao
- Số lượng: ………
- Thời gian: ………
- Chi phí đào tạo: ………
Điều 13: Quyền và nghĩa vụ của các bên
1 Bên chuyển giao
- Cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của công nghệ chuyển giao và việc chuyển giao công nghệ sẽ khôngxâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của bất kỳ bên thứ 3 nào khác Bên chuyển giao có trách nhiệm,với chi phí của mình, giải quyết mọi tranh chấp phát sinh từ việc chuyển giao công nghệ theo hợp đồngnày
- Có nghĩa vụ hợp tác chặt chẽ và giúp đỡ bên nhận chuyển giao chống lại mọi sự xâm phạm quyền sởhữu từ bất kỳ bên thứ 3 nào khác
- Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
- Nộp thuế chuyển giao công nghệ
- Có quyền/không được chuyển giao công nghệ trên cho bên thứ 3 trong phạm vi lãnh thổ quy định tronghợp đồng này
2 Bên nhận chuyển giao
- Cam kết chất lượng sản phẩm sản xuất theo công nghệ nhận chuyển nhượng không thấp hơn chấtlượng sản phẩm do bên chuyển giao sản xuất Phương pháp đánh giá chất lượng do hai bên thoả thuận
- Trả tiền chuyển giao theo hợp đồng
- Không được phép/được phép chuyển giao lại cho bên thứ 3 công nghệ trên
- Ghi chú xuất xứ công nghệ chuyển giao trên sản phẩm
- Đăng ký hợp đồng (nếu có thoả thuận)
Điều 14: Sửa đổi, đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng
Hợp đồng có thể bị sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu bằng văn bản của một trong các bên và được đại diệnhợp pháp của các bên ký kết bằng văn bản Các điều khoản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểmđược sửa đổi
Trang 5Hợp đồng bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
- Hết thời hạn ghi trong hợp đồng
- Quyền sở hữu công nghiệp bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ
- Hợp đồng không thực hiện được do nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, bãi công, biểu tình, nổiloạn, chiến tranh và các sự kiện tương tự
Điều 15: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng (3)
Bên nào vi phạm hợp đồng phải chịu phạt hợp đồng và bồi thường cho bên kia toàn bộ thiệt hại theo quyđịnh của
Điều 16: Luật điều chỉnh hợp đồng
Hợp đồng này được điều chỉnh bởi luật của nước
Điều 17: Trọng tài
Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này phải được giải quyết trước hết thông qua thương lượng, hoàgiải Trong trường hợp không giải quyết được thì các bên có quyền kiện đến trọng tài quốc tế tại
Điều 18: Điều khoản thi hành(4)
Hợp đồng được xây dựng trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủcác điều khoản trong hợp đồng này
Hợp đồng được lập thành… (bản) bằng tiếng Anh (bản) bằng tiếng Việt có giá trị như nhau Mỗi bêngiữ (bản) để thi hành
Bên A Bên B
Ghi chú:
(1) Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việc chuyển giaoquyền sở hữu công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theoquy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
(2) Có thể là:
- Chuyển giao tài liệu về công nghệ
- Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ theo thời hạn quy định trong hợpđồng chuyển giao công nghệ
Trang 6- Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào sản xuất với chất lượngcông nghệ và chất lượng sản phẩm đạt các chỉ tiêu và tiến độ quy định trong hợp đồng chuyển giao côngnghệ.
- Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận
(3) Xử lý vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ
- Chế tài áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:
- Các bên có thể thoả thuận hạn chế mức độ trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với việc vi phạm hợpđồng chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Việc áp dụng chế tài quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật
(4) Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao chỉ có hiệu lựcsau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ
Trang 7HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU
Số: ………/HĐCNNH
Hôm nay, ngày tháng năm …… Tại ……… Chúng tôi gồm:
Bên chuyển nhượng (Bên A): ………
- Họ và tên/Tên tổ chức: ………
- Trụ sở chính: ………
- Điện thoại: ………
- Mã số thuế: ………
- Tài khoản số: ………
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………
- Đại diện là: ………
- Chức vụ: ………
- Theo giấy uỷ quyền số (nếu có): ………
(Trong trường hợp có đồng chủ sở hữu thì phải kèm theo thoả thuận uỷ quyền bằng văn bản thể hiện ý chí chung của tất cả các đồng chủ sở hữu cho người đại diện ký hợp đồng) Bên nhận chuyển nhượng (Bên B): - Họ và tên/Tên tổ chức: ………
- Trụ sở chính: ………
- Điện thoại: ………
- Mã số thuế: ………
- Tài khoản số: ………
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………
- Đại diện là: ………
- Chức vụ: ………
- Theo giấy uỷ quyền số (nếu có): ………
Trang 8Điều 1: Căn cứ chuyển nhượng
Bên chuyển nhượng là chủ sở hữu hợp pháp tại Việt Nam các nhãn hiệu đang được bảo hộ theo cácGiấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tương ứng dưới đây:
Điều 2: Phạm vi chuyển nhượng
1.1 Bên chuyển nhượng cam kết mình là chủ hợp pháp các nhãn hiệu nêu trên và bằng Hợp đồng nàychuyển nhượng toàn bộ quyền sở hữu và các quyền khác liên quan đến các nhãn hiệu nêu trên cho Bênnhận chuyển nhượng
1.2 Bên nhận chuyển nhượng cam kết đồng ý tiếp nhận toàn bộ các quyền trên từ Bên chuyển nhượng
Điều 3: Phí chuyển nhượng
Bên chuyển nhượng đồng ý cấp cho Bên nhận chuyển nhượng quyền sở hữu các nhãn hiệu nêu trên màkhông phải trả bất kỳ khoản phí nào (miễn phí)
(hoặc là khoản phí cụ thể là ………)
Phương thức thanh toán: ……… ………
Trang 9Địa điểm thanh toán: ……….………
Thời hạn thanh toán: ……… ………
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các Bên
4.1 Quyền và nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng:
- Cam kết mình là chủ hợp pháp các nhãn hiệu chuyển nhượng và các nhãn hiệu này vẫn đang trongthời hạn hiệu lực
- Thực hiện các biện pháp và xét thấy là cần thiết để chống lại các hành vi xâm phậm của bên thứ ba gâythiệt hại cho Bên nhận chuyển nhượng khi thực hiện hợp đồng này
- Nộp các khoản thuế liên quan (nếu có) theo pháp luật
- Thực hiện các cam kết bổ sung khác để đảm bảo quyền lợi của các bên trong quá trình thực hiện hợpđồng này
4.2 Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng:
- Tiếp nhận các quyền nêu trên liên quan đến các nhãn hiệu chuyển giao để trở thành chủ hợp pháp củacác nhãn hiệu chuyển giao
- Nộp các khoản thuế liên quan (nếu có) theo pháp luật
- Thực hiện các cam kết bổ sung khác để đảm bảo quyền lợi của các bên trong quá trình thực hiện hợpđồng này
Điều 5: Điều khoản sửa đổi, huỷ bỏ hiệu lực của hợp đồng
4.1 Mọi sửa đổi, bổ sung của hợp đồng phải được lập thành văn bản và phải được người đại diện cóthẩm quyền của hai bên ký kết và được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ
4.2 Hợp đồng này có thể bị chấm dứt trong các trường hơp sau:
- Các Văn bằng bảo hộ chuyển nhượng bị chấm dứt hiệu lực bởi bất kỳ lý do gì
- Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, khủng bố, chiến tranh
Điều 6: Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng này có thời hạn từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận
Trang 10Điều 7: Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp
Hợp đồng này được điều chỉnh, giải thích và áp dụng theo luật Việt Nam Nếu có bất đồng giữa hai bêntrong quá trình thực hiện hợp đồng này thì được hai bên giải quyết thông qua hoà giải thương lượng.Nếu việc hoà giải nói trên không thực hiện được thì hai bên có thể yêu cầu Toà án các cấp xét xử (hoặctrọng tài thương mại)
(1) Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng Nhãn hiệu:
- Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu
- Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó
Trang 11CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH, PHIM VÀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG
Hôm nay, ngày……… tháng……….năm…………
Tại:……… Chúng tôi gồm:
Bên cho phép sử dụng tác phẩm (Bên A)
Là chủ sở hữu bản quyền đối với tác phẩm: ……….………
(Trường hợp có nhiều chủ sở hữu thì các chủ sở hữu có thoả thuận cử người đại diện ký hợp đồng)
Bên sử dụng tác phẩm (Bên B)
Họ và tên: ……….……….………
(Nếu là tổ chức thì ghi rõ chức vụ của người đại diện, Giấy chứng nhận ĐKKD, ngày và nơi cấp)
Trang 12Số CMND:………Cấp ngày……… tháng………năm……… tại………
(Nếu là người nước ngoài thì ghi số Hộ chiếu, ngày và nơi cấp)
Địa chỉ: ……….……….………
Số điện thoại:………… Fax:……….Email: ……….………
Hai bên cùng thoả thuận và ký hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1: Bên A đồng ý cho bên B sử dụng tác phẩm thuộc sở hữu của mình dưới đây:
Tên tác phẩm: ……….……….……….………
Họ và tên tác giả: ……….……….………
(Trường hợp có nhiều tác phẩm, nhiều tác giả thì phải ghi đầy đủ tên tác phẩm, tác giả hoặc có thể lậpdanh mục riêng kèm theo hợp đồng Nếu là tác phẩm phái sinh thì phải nêu tên tác phẩm gốc.)
Chủ sở hữu quyền tác giả: ……….……….………
(Trường hợp có nhiều chủ sở hữu quyền tác giả thì phải ghi đầy đủ tên chủ sở hoặc có lập thành mộtdanh mục riêng kèm theo Hợp đồng)
Số giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (nếu có)……… cấp ngày … tháng … năm …….Phạm vi sử dụng: ……….……….………
(Để sản xuất chương trình băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình, phim, chương trình phátthanh, truyền hình)
Khu vực địa lý phát hành chương trình: ……….………
Thời lượng chương trình: ……… Định dạng bản sao chương trình: ………
Số lượng in………bản
Điều 2: Bên A có trách nhiệm chuyển bản sao tác phẩm ghi tại Điều 1 Hợp đồng này cho bên B vào thời
gian ……… địa điểm ……….………
(Các bên có thể ấn định thời hạn hoặc thời điểm chuyển bản sao tác phẩm)
Điều 3: Bên B có quyền sử dụng tác phẩm ghi tại Điều 1 Hợp đồng này để xuất bản trong thời hạn:
……….……….……….………
Trang 13(Các bên có thể thoả thuận cụ thể về số lần xuất bản, hoặc thời hạn xuất bản tác phẩm)
Điều 4: Bên B phải tôn trọng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ
(Các bên có thể thoả thuận về việc bên A được xem trình bày và duyệt nội dung bản sao chương trình trước khi đưa in để phát hành tới công chúng)
Mọi trường hợp sửa chữa tác phẩm hoặc sử dụng tác phẩm dưới hình thức khác với thoả thuận tại Điều
1 Hợp đồng này phải được sự đồng ý bằng văn bản của bên A.
Điều 5: Bên B phải thanh toán tiền bản quyền sử dụng tác phẩm cho bên A theo phương thức sau:
(Giá chuyển nhượng, hình thức, cách thức thanh toán; thời gian, địa điểm thanh toán…)
……….……….……….………
Bên B tặng bên A………….bản sao chương trình vào thời điểm thanh toán tiền bản quyền tác phẩm, trừtrường hợp hai bên có thoả thuận khác
Điều 6: Bên A không được chuyển quyền sử dụng tác phẩm theo quy định tại Điều 1 Hợp đồng này cho
bên thứ ba trong thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác
Điều 7: Các bên có nghĩa vụ thực hiện các cam kết tại Hợp đồng này, bên vi phạm hợp đồng phải bồi
thường toàn bộ thiệt hại cho bên kia
(Các bên có thể thoả thuận về việc bồi thường theo tỉ lệ % trên giá trị hợp đồng hoặc một khoản tiền nhất định).
Điều 8: Tất cả những tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc liên quan đến nội dung
hợp đồng được giải quyết thông qua thoả thuận trực tiếp giữa hai bên Nếu thoả thuận không đạt kếtquả, một trong hai bên có thể nộp đơn yêu cầu Trọng tài hoặc khởi kiện tại Toà án nhân dân có thẩmquyền để giải quyết
(Các bên có thể thoả thuận về lựa chọn toà án thuộc quốc gia liên quan)
Trang 14Điều 9: Những sửa đổi hoặc bổ sung liên quan đến hợp đồng phải có sự thoả thuận bằng văn bản của
hai bên
Điều 10: Hợp đồng này có hiệu lực……
(Các bên có thể thoả thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là ngày ký hợp đồng hoặc khoảng thời gian xác định sau ngày ký hợp đồng hoặc một ngày cụ thể)
Hợp đồng này được lập thành………bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ………bản
(Các bên có thể thoả thuận về ngôn ngữ, số bản của hợp đồng ký kết)
BÊN A BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 15CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN LIÊN QUAN
Số: ………/HĐCNQLQ
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm …… Tại ……… Chúng tôi gồm:
Bên chuyển nhượng (Bên A)
- Họ và tên/Tên tổ chức: ………
- Trụ sở chính: ………
- Điện thoại: ………
- Mã số thuế: ………
- Tài khoản số: ………
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………
- Đại diện là: ………
- Chức vụ: ………
- Theo giấy uỷ quyền số (nếu có): ………
(Trong trường hợp có đồng chủ sở hữu thì phải kèm theo thoả thuận uỷ quyền bằng văn bản thể hiện ý chí chung của tất cả các đồng chủ sở hữu cho người đại diện ký hợp đồng) Bên nhận chuyển nhượng (Bên B) - Họ và tên/Tên tổ chức: ………
Trang 16- Trụ sở chính: ……….
- Điện thoại: ………
- Mã số thuế: ………
- Tài khoản số: ………
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………
- Đại diện là: ………
- Chức vụ: ………
- Theo giấy uỷ quyền số (nếu có): ………
Hai bên cùng thoả thuận và ký hợp đồng với các điều khoản sau: Điều 1: Căn cứ chuyển nhượng Bên chuyển nhượng sở hữu hợp pháp các quyền liên quan được bảo hộ bởi cục sở hữu trí tuệ Điều 2: Bên A đồng ý nhượng quyền: (1)………thuộc sở hữu của mình cho bên B đối với các chương trình dưới đây: ………
(Ghi cụ thể tên quyền thoả thuận chuyển nhượng trong số các quyền quy định tại các Điều 29, 30, 31 Luật SHTT) Tên chương trình: ………
Loại hình: ………
Tác giả: ………
Đã công bố/chưa công bố: ………
(Nếu chương trình đã công bố thì ghi rõ ngày, tháng, năm, hình thức, nơi công bố) Điều 3: Bên A có trách nhiệm chuyển bản sao chương trình cho bên B quản lý và khai thác các chương trình được chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này Thời gian chuyển bản sao chương trình: ………
Trang 17(Các bên có thể ấn định thời hạn hoặc thời điểm chuyển bản sao chương trình)
Địa điểm chuyển bản sao chương trình: ………
Điều 4: Bên B khai thác sử dụng các quyền được chuyển nhượng ghi tại điều 2 Hợp đồng này phải tôn
trọng các quy định của Luật SHTT, các văn bản hướng dẫn thi hành, và các quy định pháp luật có liênquan
Điều 5: Bên B phải thanh toán tiền nhận chuyển nhượng các quyền ghi tại Điều 2 Hợp đồng này cho bên
A theo phương thức sau:
(Giá chuyển nhượng, hình thức, cách thức thanh toán; thời gian, địa điểm thanh toán…)
………
Điều 6: Kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực Bên A không được chuyển nhượng, sử dung, cho phép các tổ
chức, cá nhân khác sử dụng các quyền đã chuyển nhượng ghi tại Điều 2 của Hợp đồng này
Điều 7: Các bên có nghĩa vụ thực hiện các cam kết tại Hợp đồng này, bên vi phạm hợp đồng phải bồi
thường toàn bộ thiệt hại cho bên kia
(Các bên có thể thoả thuận về việc bồi thường theo tỉ lệ % trên giá trị hợp đồng hoặc một khoản tiền nhấtđịnh)
Điều 8: Tất cả những tranh chấp về hợp đồng được giải quyết thông qua thoả thuận trực tiếp giữa hai
bên Nếu thoả thuận không đạt kết quả, một trong hai bên có thể nộp đơn yêu cầu Trọng tài hoặc khởikiện tại Toà án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết
(Các bên có thể thoả thuận về lựa chọn toà án thuộc quốc gia liên quan)
Điều 9: Hợp đồng này có hiệu lực……
(Các bên có thể thoả thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là ngày ký hợp đồng hoặc khoảng thờigian xác định sau ngày ký hợp đồng hoặc một ngày cụ thể)
Hợp đồng này được lập thành………bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ………bản
(Các bên có thể thoả thuận về ngôn ngữ, số bản của hợp đồng ký kết)
Trang 19CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ
Hôm nay, ngày tháng năm
Tại
Chúng tôi gồm: Bên chuyển nhượng (Bên A): Họ và tên/Tên tổ chức:
(Trong trường hợp có đồng chủ sở hữu thì phải kèm theo thoả thuận uỷ quyền bằng văn bản thể hiện ý chí chung của tất cả các đồng chủ sở hữu cho người đại diện ký hợp đồng) Là:
(Tác giả, Chủ sở hữu quyền tác giả; Người thừa kế quyền tác giả; người đại diện cho các đồng chủ sở hữu, người đại diện cho các đồng thừa kế) Sinh ngày: tháng năm
Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:………
Cấp ngày tháng năm tại
(Đối với tổ chức) Số CMTND/Hộ chiếu
Cấp ngày tháng năm tại
Quốc tịch:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax: Email:
Là chủ sở hữu quyền tác giả đối với (các) tác phẩm:
Bên nhận chuyển nhượng (Bên B): Họ và tên/Tên tổ chức:
Là:
Sinh ngày: tháng năm
Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh :………
Trang 20Cấp ngày tháng năm tại
(Đối với tổ chức) Số CMTND/Hộ chiếu
Cấp ngày… tháng năm tại
Quốc tịch:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax: Email:
Hai bên cùng thoả thuận và ký hợp đồng với các điều khoản sau: Điều 1: Bên A đồng ý chuyển nhượng quyền: ………thuộc quyền sở hữu của mình cho bên B đối với tác phẩm dưới đây: (Ghi cụ thể tên quyền thoả thuận chuyển nhượng trong số các quyền quy định tại Khoản 1 Điều 20, Khoản 3 điều 19 Luật SHTT) Tên tác phẩm:
Loại hình:
Tác giả:
Đã công bố/chưa công bố :
(Nếu tác phẩm đã công bố thì ghi rõ ngày, tháng, năm, hình thức, nơi công bố) Đ i ề u 2 : Bên A có trách nhiệm chuyển bản sao tác phẩm cho bên B quản lý và khai thác các quyền tác giả đã được chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này Thời gian chuyển bản sao tác phẩm :
(Các bên có thể ấn định thời hạn hoặc thời điểm chuyển bản sao tác phẩm) Địa điểm chuyển bản sao tác phẩm:
Đ i ề u 3 : Bên B khai thác sử dụng các quyền được chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này phải tôn trọng các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định pháp luật có liên quan Đ i ề u 4 : Bên B phải thanh toán tiền nhận chuyển nhượng các quyền ghi tại Điều 1 Hợp đồng này cho bên A theo phương thức sau: (Giá chuyển nhượng, hình thức, cách thức thanh toán; thời gian, địa điểm thanh toán )
………
Điều 5: Kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực Bên A không được chuyển nhượng, sử dụng, cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng các quyền đã chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này Đ i ề u 6 : C á c b ê n c ó n g hĩ a v ụ t h ự c h i ệ n c á c c a m k ế t t ạ i H ợ p đ ồ n g n à y Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên kia (Các bên có thể thoả thuận về việc bồi thường theo tỉ lệ % trên giá trị hợp đồng hoặc một khoản tiền nhất định). Đ i ề u 7 : Tất cả những tranh chấp về hợp đồng được giải quyết thông qua thoả thuận trực tiếp giữa hai bên Nếu thoả thuận không đạt kết quả, một trong hai bên có thể nộp đơn yêu cầu Trọng tài hoặc khởi kiện tại Toà án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết (Các bên có thể thoả thuận lựa chọn toà án thuộc quốc gia liên quan) Điều 8: Hợp đồng này có hiệu lực ……
(Các bên có thể thoả thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là ngày ký hợp đồng hoặc khoảng thời gian xác định sau ngày ký hợp đồng hoặc một ngày cụ thể)
Hợp đồng này được lập thành …… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ …… bản
Trang 21(Các bên có thể thoả thuận về ngôn ngữ, số bản của hợp đồng ký kết)
bên A
Ký tên (Ghi rõ họ tên và ký)
bên B
Ký tên (Ghi rõ họ tên và ký)
HỢP ĐỒNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
(Dùng cho đề tài nghiên cứu ứng dụng)
Số: /năm /mã ngành
Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 04 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về điều lệ
tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;
Căn cứ Thông tư liên tịch số ngày của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 Quy định khoán chi thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN ngày 30/6/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Quy định quản lý đề tài nghiên cứu ứng dụng do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ;
Căn cứ Quyết định số ngày của Hội đồng quản lý Quỹ về việc phê duyệt kinh phí đề tài nghiên cứu ứng dụng do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ năm ,
Trang 22- Do Ông/Bà:
- Chức vụ: làm đại diện
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Tên tài khoản tại Kho bạc:
- Số tài khoản: tại:
- Điện thoại cơ quan: Di động:
Hai bên cùng thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng nghiên cứu khoa học (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau:
Điều 1 Tài trợ thực hiện
Bên A tài trợ kinh phí để Bên B thực hiện đề tài do Bên B đề xuất: (dưới đây viết tắt là Đề tài) - Mã số theo các nội dung trong Thuyết minh Đề tài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi tắt là Thuyết minh)
Thuyết minh và các Phụ lục là bộ phận không tách rời của Hợp đồng
Điều 2 Thời gian thực hiện hợp đồng
Thời gian thực hiện Đề tài là tháng, từ tháng năm 20 đến tháng năm 201 (không bao gồm thời gian chờ nghiệm thu và thanh lý hợp đồng)
Điều 3 Kinh phí thực hiện Đề tài
1 Tổng kinh phí do Bên A tài trợ để thực hiện đề tài (Giá trị hợp đồng) là: đồng (bằng chữ: ).
2 Hình thức giao khoán (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước): (lựa chọn hình thức giao khoán)
Điều 4 Quyền và nghĩa vụ của các bên
1 Quyền và nghĩa vụ của Bên A
a) Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc triển khai, thực hiện Đề tài
Trang 23b) Cấp kinh phí từ nguồn vốn của Quỹ cho Bên B để thực hiện Đề tài theo tiến độ Hợp đồng khi Bên B đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Bên A để được cấp kinh phí.
c) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, mua sắm nguyên vật liệu của Đề tài bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu có);
d) Trước mỗi đợt cấp kinh phí, trên cơ sở báo cáo tình hình thực hiện Đề tài của Bên B, Bên A căn cứ vào sản phẩm, khối lượng công việc đã hoàn thành theo Thuyết minh để cấp tiếp kinh phí thực hiện Hợpđồng Bên A có quyền thay đổi tiến độ cấp hoặc ngừng cấp kinh phí nếu Bên B không hoàn thành công việc đúng tiến độ, đúng nội dung công việc được giao;
đ) Tổ chức đánh giá báo cáo định kỳ về tiến độ và kết quả thực hiện đề tài (nội dung khoa học và kinh phí);
Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để đánh giá tình hình Bên B thực hiện Đề tài theo Thuyết minh;
e) Kịp thời xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, đề xuất của Bên B về điều chỉnh nội dung chuyên môn, kinh phí và các vấn đề phát sinh khác trong quá trình thực hiện Đề tài;
g) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện Đề tài của Bên B theo các yêu cầu, chỉ tiêu trong Thuyết minh;
h) Có trách nhiệm cùng Bên B tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định hiện hành;
i) Ủy quyền cho Bên B tiến hành đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện Đề tài theo quy định hiện hành;
k) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan
l) Trường hợp do điều kiện khách quan bên A chưa nhận được nguồn kinh phí bổ sung từ Ngân sách Nhà nước, tiến độ cấp kinh phí thực hiện đề tài của bên A cho bên B không đáp ứng được theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này thì bên A sẽ có trách nhiệm thông báo cho bên B Hai bên thống nhất điều chỉnh lại tiến độ thực hiện đề tài (nếu bên B có nhu cầu)
2 Quyền và nghĩa vụ của Bên B
a) Tổ chức triển khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu của Đề tài đáp ứng các yêu cầu chất lượng, tiến
độ và kết quả theo Thuyết minh và tuân thủ đạo đức, chuẩn mực nghiên cứu khoa học;
b) Kiến nghị, đề xuất điều chỉnh các nội dung chuyên môn, kinh phí và thời hạn thực hiện Hợp đồng khi cần thiết;
c) Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành và có hiệu quả;
d) Xây dựng kế hoạch đấu thầu mua sắm nguyên vật liệu bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu có) để gửi Bên A phê duyệt và thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật;
đ) Chấp hành các quy định pháp luật trong quá trình thực hiện Hợp đồng Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Đề tài theo quy định của pháp luật;
e) Gửi Báo cáo định kỳ (12 tháng một lần kể từ ngày ký hợp đồng) cho Bên A và báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện Đề tài khi có yêu cầu của Bên A
Trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc thời hạn thực hiện hợp đồng, Bên B có trách nhiệm xây dựng vàgửi Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài cho Bên A
Trường hợp đề tài không có khả năng hoàn thành đúng thời hạn theo Hợp đồng, chậm nhất 60 ngày trước khi kết thúc thời hạn thực hiện Hợp đồng, Bên B phải báo cáo bằng văn bản giải trình rõ lý do và kiến nghị về việc gia hạn thực hiện đề tài gửi Bên A Trong vòng 30 ngày, Bên A sẽ có văn bản trả lời về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận kéo dài thời hạn thực hiện Hợp đồng cho Bên B
g) Có trách nhiệm cùng Bên A tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định;
Trang 24h) Đảm bảo đạo đức khoa học đối với nội dung nghiên cứu của đề tài;
i) Thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo ủy quyền của Bên A đối với kết quả nghiên cứu, thực hiện đăng ký lưu trữ kết quả nghiên cứu đề tài tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định;
k) Công bố kết quả thực hiện Đề tài sau khi được Bên A cho phép;
l) Hưởng quyền tác giả bao gồm cả các lợi ích thu được (nếu có) từ việc khai thác thương mại các kết quả thực hiện Đề tài theo quy định pháp luật;
m) Có trách nhiệm chuyển giao kết quả nghiên cứu theo quy định của Bên A và cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền;
n) Có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học theo yêu cầucủa Bên A hoặc tổ chức, cá nhân được Bên A giao quyền sở hữu, sử dụng kết quả thực hiện Đề tài;o) Báo cáo cho Bên A các kết quả nghiên cứu Ghi nhận sự tài trợ của Bên A trong các kết quả nghiên cứu của Đề tài được công bố, đăng tải cũng như trong các hoạt động khác liên quan đến Đề tài như sau:+ Đối với các tài liệu tiếng Anh: "This research is funded by Vietnam National Foundation for Science andTechnology Development (NAFOSTED) under grant number "
+ Đối với các tài liệu tiếng Việt: “Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) trong đề tài mã số "
p) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan
Điều 5 Chấm dứt Hợp đồng
Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:
1 Đề tài đã kết thúc và được nghiệm thu
2 Có căn cứ để khẳng định việc thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện Đề tài là không cần thiết và hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn
3 Bên B không đảm bảo điều kiện vật chất và nguồn nhân lực dẫn đến việc không đảm bảo tiến độ thực hiện đề tài theo Hợp đồng đã ký;
4 Bên B bị đình chỉ thực hiện đề tài theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc vi phạm quy định tại Điểm a, b, c Khoản 4 Điều 11 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN
5 Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu Đề tài theo quy định
6 Bên A vi phạm một trong các điều kiện dẫn đến việc Đề tài không thể tiếp tục thực hiện do:
a) Không cấp đủ kinh phí theo tiến độ thực hiện Đề tài mà không có lý do chính đáng;
b) Không kịp thời giải quyết những kiến nghị, đề xuất của Bên B theo quy định của pháp luật
Điều 6 Xử lý tài chính chấm dứt Hợp đồng
1 Đối với Đề tài đã kết thúc và được nghiệm thu:
a) Đề tài đã kết thúc và đánh giá nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên thì Bên A thanh toán đầy đủ kinh phí cho Bên B theo quy định tại Hợp đồng này
b) Trường hợp đề tài đã kết thúc và kết quả đánh giá “không đạt” thì Bên A xem xét, quyết toán kinh phí cho Bên B trên cơ sở kết luận của Hội đồng đánh giá hoặc chuyên gia đánh giá độc lập về nguyên nhân,trách nhiệm và những nội dung công việc mà Bên B đã thực hiện có sản phẩm thực tế được đánh giá.Trường hợp Đề tài không hoàn thành do một trong các đại diện của Bên B không còn mà hai Bên không thống nhất được đại diện khác thay thế thì đại diện còn lại của Bên B có trách nhiệm hoàn lại cho Bên A
số kinh phí đã cấp nhưng chưa sử dụng Đối với phần kinh phí đã cấp và đã sử dụng thì hai Bên cùng
Trang 25phối hợp xác định khối lượng công việc đã triển khai phù hợp với kinh phí đã sử dụng để làm căn cứ quyết toán theo quy định hiện hành.
2 Đối với Đề tài chấm dứt khi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện:
a) Trường hợp Đề tài chấm dứt khi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện thì hai bên cùng nhau xác định khối lượng công việc Bên B đã thực hiện để làm căn cứ thanh toán số kinh phí Bên B đã
sử dụng nhằm thực hiện Đề tài và thu hồi số kinh phí còn lại đã cấp cho Bên B
b) Trường hợp hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng mới để thay thế và kết quả nghiên cứu của Hợp đồng cũ
là một bộ phận cấu thành kết quả nghiên cứu của Hợp đồng mới thì số kinh phí đã cấp cho Hợp đồng cũđược tính vào kinh phí cấp cho Hợp đồng mới và được tiếp tục thực hiện với Hợp đồng mới
3 Đối với Đề tài bị đình chỉ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Hợp đồng bị chấm dứt do Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu Đề tài theo quy định pháp luật thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí ngân sách nhà nước đã được cấp nhưng chưa sử dụng Đối với phần kinh phí đã sử dụng, Bên B có trách nhiệm nộp hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành trên
cơ sở kết luận của Hội đồng đánh giá hoặc chuyên gia đánh giá độc lập về nguyên nhân khách quan/chủquan
4 Đối với Đề tài không hoàn thành do lỗi của Bên A dẫn đến việc chấm dứt Hợp đồng thì Bên B không phải bồi hoàn số kinh phí đã sử dụng để thực hiện Đề tài nhưng vẫn phải thực hiện việc quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật
Điều 7 Điều khoản khác
(Nội dung của điều khoản được lập theo yêu cầu quản lý đề tài của Quỹ tại thời điểm ký kết do hai bên thỏa thuận).
Điều 8 Cam kết
1 Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hoặc có căn cứ để chấm dứt thực hiện Hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện Hợp đồng, xác định trách nhiệm của mỗi bên và hình thức xử lý Các sửa đổi, bổ sung (nếu có) phải lập thành văn bản có đầy đủ chữ ký của các bên và được coi là bộ phận của Hợp đồng và là căn cứ để nghiệm thu kết quả của Đề tài
2 Khi một trong hai bên gặp phải trường hợp bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp đồng thì có trách nhiệm thông báo cho Bên kia trong 10 ngày làmviệc kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng Hai bên có trách nhiệm phối hợp xác định nguyên nhân vàbáo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật
3 Hai bên cam kết thực hiện đúng các quy định của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Bên vi phạm các cam kết trong Hợp đồng phải chịu tráchnhiệm theo quy định pháp luật
4 Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng do các bên thương lượng hòa giải để giải quyết Trường hợp không hòa giải được thì một trong hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Trọng tài
để giải quyết (hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự)
Điều 9 Hiệu lực của Hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký Hợp đồng này được lập thành 10 bản và có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 05 bản./
Trang 26BÊN A QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
Nguồn: Thông tư 15/2016/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG NHÀ ĐĂNG KÝ TÊN MIỀN “.VN”
-Số: ………/2016/VNNIC-………/HĐNĐK
- Căn cứ Bộ Luật Dân sự năm 2005;
- Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
- Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
- Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch
vụ Internet và thông tin trên mạng;
- Căn cứ Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;
- Căn cứ Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet;
- Căn cứ Thông tư số 189/2010/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia và địa chỉ Internet Việt Nam;
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của Công ty ……
Trang 27Hợp đồng Nhà đăng ký tên miền “.vn” (sau đây gọi chung là “Hợp đồng”) được ký tại Hà Nội vào ngày tháng năm
2016 giữa:
Bên A : TRUNG TÂM INTERNET VIỆT NAM
Địa chỉ :
Điện thoại : Fax:
Tài khoản : Mã số thuế
Đại diện :
Bên B :
Địa chỉ :
Điện thoại : Fax:
Tài khoản : Mã số thuế:
Đại diện :
Bên A và Bên B sau đây được gọi riêng là mỗi Bên và gọi chung là hai Bên.
Hai Bên cùng thỏa thuận thực hiện hợp đồng nhà đăng ký tên miền “.vn” theo các điều khoản sau đây:
Điều 1 Đối tượng của Hợp đồng.
Bên A giao và Bên B nhận thực hiện cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia “.vn” theo các điều
khoản được thống nhất trong hợp đồng này và các phụ lục hợp đồng kèm theo.
Điều 2 Thời hạn, phạm vi thực hiện hợp đồng.
2.1 Thời hạn thực hiện hợp đồng: Hợp đồng có thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày Bên A nhận được từ Bên B khoản
đảm bảo thực hiện hợp đồng theo Điều 7 (sau khi hợp đồng được hai bên ký kết).
2.1.1 Trong thời gian thực hiện, hợp đồng có thể thay đổi khi:
2.1.1.1 Chính sách quản lý của nhà nước về các vấn đề liên quan trong hợp đồng có sự thay đổi và hai bên xem
xét, thỏa thuận và ký lại hợp đồng trên cơ sở các quy định của nhà nước.
2.1.1.2 Một bên đề nghị và bên kia đồng ý xem xét, thỏa thuận lại và ký kết hợp đồng.
2.1.2 Trước ngày hết hạn thực hiện hợp đồng 30 (ba mươi) ngày, hai bên sẽ tiến hành đánh giá việc thực hiện hợp
đồng để xem xét về việc tiếp tục ký lại hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng.
Điều 4 Ký quỹ tài khoản.
4.1 Bên B có nghĩa vụ nộp một khoản tiền ký quỹ vào tài khoản của Bên A với số tiền tối thiểu là 50.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng) để khấu trừ các khoản phí phát sinh liên quan đến tên miền.
4.2 Trường hợp khoản tiền ký quỹ là ngoại tệ (đối với nhà đăng ký nước ngoài) sẽ được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá chuyển khoản của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm số tiền có tại tài khoản của Bên A.
Trang 28Điều 5 Thu phí, lệ phí lên miền “.vn”.
5.1 Bên B cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” đúng mức thu lệ phí, phí không vượt quá hoặc dưới mức thu lệ phí, phí do Bộ Tài chính quy định dưới mọi hình thức Bên B không thu thuế giá trị gia tăng đối với các khoản
lệ phí đăng ký, phí duy trì tên miền “.vn”.
5.2 Bên B không được thu các khoản chi phí dịch vụ phát sinh liên quan đến tên miền “.vn” nếu không được sự đồng ý của chủ thể đăng ký tên miền “.vn” tại thời điểm đăng ký, duy trì hoặc tại thời điểm có phát sinh lệ phí, phí 5.3 Các khoản lệ phí, phí tên miền phát sinh do lỗi tác nghiệp của Bên B và đã bị khấu trừ thì không được hoàn trả lại.
5.4 Các khoản lệ phí, phí tên miền đã khấu trừ qua hệ thống tự động, nếu Bên A phát hiện thu thiếu, Bên B phải nộp
bổ sung đủ theo mức lệ phí, phí tên miền “.vn” do Bộ Tài chính qui định.
Điều 6 Tiền hưởng từ chi phí thu lệ phí, phí tên miền “.vn” (hoa hồng) và thanh toán.
6.1 Hoa hồng: Hoa hồng là số tiền Bên B được Bên A thanh toán hàng quý (quý/lần) trên cơ sởmức lệ phí đăng ký
và phí duy trì tên miền “.vn”.
6.1.1 Tỷ lệ hoa hồng được áp dụng theo mức chi hoa hồng do cơ quan có thẩm quyền ban hành Nội dung cụ thể, chi tiết theo thỏa thuận tại Phụ lục 04 của hợp đồng này.
6.1.2 Trong trường hợp bên B tiếp nhận số lượng tên miền chuyển đến từ Nhà đăng ký khác của Bên A mà lệ phí đăng ký và phí duy trì của số lượng tên miền đó đã thanh toán đầy đủ, số tên miền đó sẽ không được tính hoa hồng trả cho Bên B.
6.2 Thanh toán:
6.2.1 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.
6.2.2 Chứng từ thanh toán: Bảng tính hoa hồng có xác nhận của hai bên và hóa đơn tài chính hợp lệ của Bên B theo hướng dẫn tại Phụ lục 03.
6.2.3 Quy trình thanh toán: Trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên của quý kế tiếp, hai bên sẽ tiến hành đối chiếu và xác nhận hoa hồng Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận được đầy đủ chứng từ thanh toán của Bên B, Bên A thực hiện thanh toán hoa hồng cho Bên B.
Điều 7 Bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Bên B nộp cho Bên A chứng thư bảo đảm thực hiện hợp đồng được cấp bởi ngân hàng trong vòng 03 (ba) ngày làm việc sau khi hợp đồng được ký kết:
7.1 Trường hợp Bên B là nhà đăng ký mới, Bên A yêu cầu Bên B nộp chứng thư bảo đảm thực hiện hợp đồng được cấp bởi ngân hàng có giá trị 50.000.000 đồng.
7.2 Trường hợp Bên B là nhà đăng ký cũ, Bên A yêu cầu Bên B nộp chứng thư bảo đảm thực hiện hợp đồng có giá
trị bằng 3% tổng số tiền hoa hồng Bên B được hưởng năm trước liền kề, tương đương ……… đồng (bằng
chữ: ………… ……….), nhưng tối đa bảo đảm thực hiện hợp đồng không quá 300.000.000 đồng.
7.3 Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực trong thời gian thực hiện hợp đồng.
7.4 Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: chứng thư bảo đảm qua ngân hàng.
Điều 8 Yêu cầu đảm bảo hoạt động Nhà đăng ký tên miền “.vn” đối với Bên B.
8.1 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Bên B phải đảm bảo:
8.1.1 Tuân thủ các tiêu chuẩn hoạt động Nhà đăng ký tên miền “.vn” theo nội dung chi tiết tại Phụlục 02 của hợp đồng này.
8.1.2 Cung cấp các thông tin cập nhật, điều chỉnh, bổ sung khi có thay đổi, để Bên A quản lý, theo dõi, đánh giá, phối hợp hỗ trợ.
8.2 Trong thời gian thực hiện hợp đồng, khi Bên A phát hiện Bên B không đáp ứng đầy đủ một trong các tiêu chuẩn hoạt động Nhà đăng ký tên miền “.vn” theo nội dung chi tiết tại Phụ lục 02 của hợp đồng, Bên B phải: Tạm dừng
Trang 29công tác phát triển mới tên miền, hoàn thiện việc đáp ứng tiêu chuẩn trên, thông báo cho Bên A biết khi đáp ứng đầy
đủ các tiêu chuẩn và chỉ được phát triển tên miền mới khi Bên A đồng ý cho Bên B tiếp tục dịch vụ phát triển tên miền “.vn” bằng văn bản.
Điều 9 Quyền hạn và nghĩa vụ của Bên A.
9.1 Quyền hạn:
9.1.1 Quản lý, giám sát, kiểm tra bên B trong quá trình triển khai, thực hiện cung cấp dịch vụ đăng ký và duy trì tên miền “.vn” theo các quy định hiện hành, theo các nội dung về trách nhiệm của Bên B trong hợp đồng này và hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet.
9.1.2 Sử dụng logo của Bên B trong các hoạt động truyền thông, quảng bá về tên miền “.vn”; Chủđộng hoặc phối hợp với các đối tác khác có hình thức khuyến khích thúc đẩy nhu cầu sử dụng của cộng đồng, mở rộng phạm vi đối tượng sử dụng tên miền “.vn”, đảm bảo công bằng đối với các Nhà đăng ký trong hệ thống Nhà đăng ký tên miền
9.1.5 Yêu cầu bên B thực hiện, hoặc chủ động thực hiện việc tạm ngừng, thu hồi những tên miền vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet và thông tin điện tử trên Internet của Việt Nam.
9.1.6 Để phục vụ công tác quản lý nhà nước và điều hành nghiệp vụ, yêu cầu bên B báo cáo và xác thực:
9.1.6.1 Số liệu thống kê đại lý tên miền cấp dưới.
9.1.6.2 Thông tin, hồ sơ về chủ thể đăng ký tên miền.
9.1.7 Lựa chọn, chỉ định Nhà đăng ký khác tiếp quản những tên miền từ Bên B trong quá trình xử lý chấm dứt hợp đồng, nếu Bên B không chủ động thực hiện chuyển đổi tên miền sang Nhà đăng ký khác được nêu ở điểm 2, khoản 13.2.1, điều 13 và điểm 2, khoản 13.2.2 Điều 13.
9.1.8 Trường hợp Bên B không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng đối với khách hàng của mình và đối với Bên A thì Bên A có quyền giữ lại toàn bộ số tiền đặt cọc và số tiền hoa hồng mà Bên B được hưởng
để khắc phục hậu quả do Bên B gây ra cho tới thời điểm chấm dứt hợp đồng.
9.1.9 Đơn phương chấm dứt hợp đồng Nhà đăng ký và thực hiện xử lý chấm dứt hợp đồng Nhà đăng ký như quy định tại Điều 12 của hợp đồng này.
9.2 Nghĩa vụ:
9.2.1 Sau khi ký hợp đồng, Bên A cung cấp cho Bên B giấy chứng nhận Nhà đăng ký tên miền“.vn”, cấp giấy Chứng nhận đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ Nhà đăng ký quản lý tên miền “.vn” cho các cán bộ của Bên B chuyên trách quản lý nghiệp vụ tên miền “.vn”; công bố thông tin về Nhà đăng ký tên miền “.vn” trên Website của Bên A.
9.2.2 Phổ biến, đào tạo các nghiệp vụ quản lý tên miền “.vn” cho bên B theo nội dung chi tiết tại Phụ lục 03 của hợp đồng này; Hướng dẫn và cập nhật kịp thời các chính sách, quy định về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet của Việt Nam, chính sách phí và lệ phí tên miền “.vn” cho Bên B.
9.2.3 Cung cấp cho Bên B tài khoản và các phương tiện tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối do Bên A công
bố, để Bên B kết nối và thực hiện các tác nghiệp liên quan tới tên miền theo Phụ lục 03 của hợp đồng này.
9.2.4 Thanh toán đầy đủ hoa hồng cho Bên B theo tỷ lệ hoa hồng được cơ quan thẩm quyền ban hành và thỏa thuận tại Phụ lục 04 của hợp đồng này.
9.2.5 Thiết lập cấu hình thiết bị và hướng dẫn Bên B thực hiện việc đồng bộ (zone transfer) toàn bộ các bản ghi
dữ liệu tên miền “.vn” (Resource Record) do Bên B quản lý về hệ thống dữ liệu tên miền quốc gia do Bên A quản lý 9.2.6 Hướng dẫn, phối hợp với Bên B trong quá trình thực hiện: