1. HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN 2. Hợp đồng dịch vụ cấp nước áp dụng cho mua bán buôn nước sạch 3. Hợp đồng dịch vụ cấp nước áp dụng cho mua bán lẻ nước sạch 4. Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư 5. Hợp đồng dịch vụ thoát nước 6. Hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất 7. HỢP ĐỒNG EPC (1) 8. HỢP ĐỒNG EPC 9. HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH 10. HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH_mẫu 2 11. HỢP ĐỒNG KINH TẾ GIAO NHẬN THẦU XÂY DỰNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH (1) 12. HỢP ĐỒNG KINH TẾ GIAO NHẬN THẦU XÂY DỰNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH 13. Hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung 14. Hợp đồng quản lý vận hành 15. HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH 16. Hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật 17. HỢP ĐỒNG SỬA CHỮA NHÀ Ở 18. HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH _mẫu 1 19. HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 20. HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH_mẫu 2 21. HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT 22. HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN KẾT QUẢ TRÚNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 23. HỢP ĐỒNG TỔNG THẦU EPC 24. HỢP ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG 25. MẪU HỢP ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG
Trang 1Tổng hợp Mẫu HĐ lĩnh vực xây dựng
1 HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN
2 Hợp đồng dịch vụ cấp nước áp dụng cho mua bán buôn nước sạch
3 Hợp đồng dịch vụ cấp nước áp dụng cho mua bán lẻ nước sạch
4 Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
5 Hợp đồng dịch vụ thoát nước
6 Hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất
7 HỢP ĐỒNG EPC (1)
8 HỢP ĐỒNG EPC
9 HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH
10 HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH_mẫu 2
11 HỢP ĐỒNG KINH TẾ GIAO NHẬN THẦU XÂY DỰNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH (1)
12 HỢP ĐỒNG KINH TẾ GIAO NHẬN THẦU XÂY DỰNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH
13 Hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
14 Hợp đồng quản lý vận hành
15 HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH
16 Hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
17 HỢP ĐỒNG SỬA CHỮA NHÀ Ở
18 HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH _mẫu 1
19 HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
20 HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH_mẫu 2
21 HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
22 HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN KẾT QUẢ TRÚNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
23 HỢP ĐỒNG TỔNG THẦU EPC
24 HỢP ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG
25 MẪU HỢP ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG
Trang 2HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN
Số ……/ HĐKT
…… , ngày…… tháng…… năm…….
Căn cứ văn bản cho phép chuyển nhượng dự án … số … ngày … tháng …năm … của……
Chúng tôi gồm:………
Bên chuyển nhượng dự án (sau đây gọi tắt là Bên chuyển nhượng): Tên doanh nghiệp:
Ông (bà):
Chức vụ:
Số CMND (Hộ chiếu): Cấp ngày / / , tại:
Địa chỉ cơ quan:
Điện thoại:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Bên nhận chuyển nhượng dự án (sau đây gọi tắt là Bên nhận chuyển nhượng ): Tên doanh nghiệp:
Ông (bà):
Chức vụ:
Số CMND (Hộ chiếu): Cấp ngày / / , tại:
Địa chỉ cơ quan:
Điện thoại:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng chuyển nhượng dự án … với các nội dung sau: I Nội dung toàn bộ dự án được chuyển nhượng: 1 Nội dung chính của dự án đã được phê duyệt 2 Kết quả thực hiện đến thời điểm chuyển nhượng dự án II Giá chuyển nhượng: .
III Phương thức thanh toán: bằng (tiền mặt, chuyển khoản hoặc hình thức khác)……… , trong đó: - Trả lần đầu là:………đồng vào ngày……./………/……
- Trả tiếp là: ………đồng vào ngày……./………/………
Trang 3Các quy định khác do hai bên thoả thuận:
………
………
………
IV Bàn giao và nhận dự án :
1 Cách thức bàn giao : bàn giao trên hồ sơ, bàn giao trên thực địa…
2 Thời gian bàn giao ………
V Quyền và nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng :
1 Quyền của Bên chuyển nhượng :
a) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng trả đủ tiền đúng thời hạn ghi trong hợp đồng;
b) Yêu cầu Bên nhận chuyển nhượng nhận bàn giao toàn bộ dự án đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
c) Các quyền lợi khác do hai bên thoả thuận :……
2 Nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng:
a) Bàn giao toàn bộ dự án trên thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án cho bên nhận chuyển nhượng, trường hợp không bàn giao hoặc chậm bàn giao thì phải bồi thường thiệt hại;
b) Bảo vệ, quản lý toàn bộ dự án trong thời gian chưa bàn giao xong toàn bộ dự án cả về hồ sơ và trên thực địa.
c) Thông báo cho khách hàng và các bên có liên quan về việc chuyển nhượng dự án.
d) Giải quyết dứt điểm những cam kết đã thoả thuận với khách hàng trước khi chuyển nhượng dự
án Cùng bên nhận chuyển nhượng thống nhất với từng khách hàng về những vấn đề mà chủ đầu tư mới phải có trách nhiệm giải quyết không làm thiệt hại đến quyền lợi của khách hàng.
d) Các nghĩa vụ khác do hai bên thoả thuận ….
IV Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng:
1 Quyền của Bên nhận chuyển nhượng:
a) Nhận bàn giao toàn bộ dự án trên thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án nêu tại Hợp đồng này theo đúng thời gian quy định tại hợp đồng này;
b) Yêu cầu bên chuyển nhượng tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện tiếp dự án ;
c) Cùng bên chuyển nhượng bàn bạc với khách hàng về giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sau khi đã nhận chuyển nhượng
d) Các quyền lợi khác do hai bên thoả thuận
2 Nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng:
Trang 4a) Thanh toán đầy đủ đúng thời hạn tiền chuyển nhượng dự án cho bên chuyển nhượng đã ghi trong Hợp đồng;
b) Thực hiện và đáp ứng đầy đủ quyền lợi của bên chuyển nhượng và của khách hàng mà các bên
đã thống nhất
b) Tiếp nhận toàn bộ dự án tại thực địa và hồ sơ dự án đúng thời hạn đã thoả thuận;
c) Thực hiện tiếp dự án theo đúng nội dung dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đúng tiến
độ, đảm bảo chất lượng ….)
d) Các nghĩa vụ khác do hai bên thoả thuận………….
VI Các thoả thuận khác (nếu có) ………
………
………
………
VII Cam kết của hai bên
1 Hai bên cam kết thực hiện đúng các nội dung hợp đồng chuyển nhượng dự án đã ký kết.
Trường hợp có tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng, hai bên bàn bạc giải quyết bằng thương lượng Trong trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng thì việc giải quyết tranh chấp do Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng Nội dung phụ lục hợp đồng lập thêm được hai bên ký kết sẽ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
2 Hợp đồng này được lập thành … bản và có giá trị như nhau
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày có chứng nhận của công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh./.
Bên chuyển nhượng Bên nhận chuyển nhượng
(Ký tên, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu) (Ký tên, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Hợp đồng xây dựng dựa trên căn cứ của Luật kinh doanh bất động sản
(2) Hợp đồng cần có công chứng, chứng thực.
Trang 5MẪU HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC ÁP DỤNG CHO MUA BÁN BUÔN NƯỚC SẠCH
(Ban hành theo Thông tư số 01 /2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
HỢP ĐỒNG MUA BÁN BUÔN NƯỚC SẠCH
Hợp đồng phải thể hiện được các nội dung sau:
1 Đại diện các bên ký hợp đồng
Tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc, tài khoản và các nội dung khác của các bên có liên quan trong hợp đồng.
2 Căn cứ pháp lý
Các căn cứ pháp lý để thực hiện hợp đồng.
3 Các định nghĩa và giải thích
4 Quyền và nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng
5 Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
6 Thời điểm cấp nước
Thời điểm cấp nước do hai bên xác lập Nghĩa vụ của các bên trong việc bảo đảm đúng tiến độ phát nước đã được quy định.
7 Khối lượng nước cung cấp
Quy định khối lượng nước hai bên cam kết giao nhận tại điểm đấu nối, các quy định đặc thù (nếu có)
về khối lượng nước tối thiểu, tối đa giao nhận, thanh toán theo ngày, tháng hoặc theo mùa.
Quy định về việc lắp đặt đồng hồ đo nước, đồng hồ đo áp lực, cân chỉnh và thử, niêm phong, đọc chỉ
số trên đồng hồ, xác định khối lượng nước
12 Giá bán buôn nước sạch
Trang 6Quy định giá bán buôn nước sạch, các nguyên tắc điều chỉnh giá.
13 Hoá đơn và các điều kiện thanh toán
Quy định về báo cáo thanh toán, thời gian thanh toán, hình thức thanh toán
14 Bất khả kháng
Quy định các sự kiện, hoàn cảnh ngoài ý muốn không thể ngăn chặn được khiến cho một bên không
có khả năng thực hiện hay chậm trễ trong việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần các nghĩa vụ theo hợp đồng như chiến tranh, phá hoại, thiên tai, sự cố môi trường
Các thủ tục yêu cầu miễn trừ trong trường hợp bất khả kháng.
17 Giải quyết tranh chấp
Quy định về việc giải quyết tranh chấp giữa các bên có liên quan trong hợp đồng.
18 Chuyển nhượng
Các điều kiện và biện pháp trong trường hợp một bên chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền
và nghĩa vụ theo hợp đồng cho bên thứ ba.
Trang 7MẪU HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC ÁP DỤNG CHO MUA BÁN LẺ NƯỚC SẠCH
(Ban hành theo Thông tư số.01 /2008/TT-BXD ngày.02/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Trang bìa
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
BIỂU TƯỢNG ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC (NẾU CÓ)
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC
Số /
Bên mua
Địa chỉ
Mã số khách hàng:
Mã số điểm dùng:
Địa chỉ đơn vị cấp nước:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
Trang 8HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
Căn cứ Thông tư số /2008/TT-BXD ngày tháng năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp
và tiêu thụ nước sạch.
Căn cứ Quyết định số / ngày tháng năm của UBND (cấp tỉnh) ban hành Quy định (quy chế ) về hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ
Hôm nay, ngày tháng năm
Tại:
Chúng tôi gồm: I Bên cung cấp dịch vụ (gọi tắt là Bên A) Tên đơn vị cấp nước ĐT:
Đại diện là ông
Chức vụ
Theo giấy uỷ quyền số / ngày tháng năm
của
Trụ sở
Tài khoản tại
Mã số thuế
II Khách hàng sử dụng nước (gọi tắt là Bên B) Chủ hộ (hoặc tên cơ quan)
Hoặc người được uỷ quyền
Số CMND (theo giấy uỷ quyền số) cấp ngày / / tại
Nơi thường trú (Trụ sở cơ quan)
Địa chỉ mua nước
Tài khoản Tại
Trang 9Mã số thuế Điện thoại
Cùng nhau thoả thuận ký kết hợp đồng dịch vụ cấp nước với các nội dung sau:
Điều 1 Đối tượng của hợp đồng
Quy định đối tượng của hợp đồng: mua bán nước sạch bảo đảm điều kiện chất lượng dịch vụ cam kết.
Điều 2 Điều kiện chất lượng dịch vụ
Quy định chất lượng dịch vụ tại điểm đấu nối bao gồm chất lượng nước sạch, áp lực, lưu lượng, tính liên tục của dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước mà đơn vị cấp nước đã ký.
Điều 3 Giá nước sạch
Quy định giá nước sạch cho các đối tượng và mục đích sử dụng nước khác nhau, phù hợp với biểu giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và phương án giá tiêu thụ nước sạch đã được phê duyệt; nguyên tắc áp dụng giá nước mới khi có quyết định điều chỉnh của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 4 Khối lượng nước sạch thanh toán tối thiểu
Áp dụng cho khách hàng sử dụng nước là hộ gia đình; quy định khối lượng nước sạch tối thiểu phải thanh toán theo quy định của Nghị định và quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 5 Phương thức thanh toán
Quy định kỳ ghi hóa đơn, thông báo thanh toán, địa điểm thanh toán, hình thức thanh toán.
Điều 6 Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Quy định các quyền và nghĩa vụ của Bên A đã được quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 7 Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Quy định các quyền và nghĩa vụ của Bên B đã được quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 8 Sửa đổi hợp đồng
Quy định các trường hợp sửa đổi hợp đồng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Trang 10Quy định giải quyết tranh chấp và vi phạm hợp đồng theo các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 11 Các thoả thuận khác (nếu có)
Điều 12 Điều khoản chung
Quy định hiệu lực của hợp đồng và các phụ lục hợp đồng Các cam kết thực hiện hợp đồng.
Số người
Định mức
Mục đích sử dụng Ký xác nhận
2 Thông tin về đấu nối
- Vị trí điểm đấu nối
- Đồng hồ đo nước D loại
Seri được đặt tại
Trang 11Căn cứ theo Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ, Quy định (quy chế) của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, phần này quy định cụ thể, chi tiết một số vấn
đề sau:
- Các hành vi bị cấm, xử lý vi phạm
- Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan
- Điểm đấu nối
- Điểm lắp đặt đồng hồ đo nước
- Thỏa thuận đấu nối
- Miễn trừ đấu nối
- Ngừng dịch vụ cấp nước
- Chấm dứt hợp đồng
- Sai sót, bồi thường thiệt hại
- Khối lượng nước sạch sử dụng tối thiểu
- Thanh toán tiền nước
- Tư vấn, giải đáp thông tin
- Thông báo sự cố mất nước, nước bị ô nhiễm, rò rỉ, hư hỏng đường ống, đồng hồ
- Thông báo, tố cáo, giải quyết vi phạm
- Thông báo chỉ số đồng hồ, thu tiền nước
Nguồn: 01/2008/TT-BXD
Trang 12MẪU HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11;
Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13;
Căn cứ Luật Xây dựng số 60/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quy chế quản lý; sử dụng nhà chung cư;
Căn cứ vào nhu cầu giữa hai bên.
Hai bên tham gia ký kết hợp đồng dưới đây bao gồm:
Bên A: Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư (sau đây gọi tắt là Bên A)
Các từ và cụm từ ghi trong hợp đồng này được hiểu như sau:
1 “Ban quản trị, người đại diện quản lý nhà chung cư” là Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lýnhà chung cư ………(1), địa chỉ ……, được viết tắt là Bên A
Trang 132 “Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư” là …… , được viết tắt là Bên B.
3 “Ngày, tháng” được tính theo ngày, tháng dương lịch, trừ khi các bên có thỏa thuận khác
4 “Bất khả kháng” là các sự kiện quy định tại Điều 14 của hợp đồng này
5 “Công việc” là các dịch vụ do Bên B thực hiện theo quy định tại Điều 3 của hợp đồng này
6 “Khách hàng/cư dân” là chủ sở hữu căn hộ, chủ sở hữu các phần diện tích khác trong nhà chung cư, người
sử dụng hợp pháp nhà chung cư
7 “Tài sản” là toàn bộ các thiết bị, cơ sở vật chất gắn liền với nhà chung cư
8 “Quỹ kết dư” là số tiền lũy kế chênh lệch giữa các khoản thu của tòa nhà trừ đi các chi phí phát sinh trong quátrình vận hành và hoạt động của tòa nhà (không tính các khoản chi lấy từ quỹ bảo trì)
Điều 2 Đặc điểm của nhà chung cư
Bên B cam kết thực hiện dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư với các đặc điểm như sau:
1 Tên nhà chung cư/cụm nhà chung cư(3):
2 Loại nhà chung cư(4):
3 Vị trí nhà chung cư:
4 Quy mô nhà chung cư (số tầng, số căn hộ):
5 Các công trình phục vụ cho sinh hoạt của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư:
Điều 3 Công việc quản lý vận hành nhà chung cư
1 Bên A đồng ý thuê Bên B thực hiện các công việc quản lý vận hành nhà chung cư tại địa chỉ như sau(5):a) Lập và thực hiện kế hoạch quản lý vận hành nhà chung cư;
b) Xây dựng bộ máy quản lý vận hành và cung cấp nhân sự quản lý vận hành nhà chung cư; kiểm soát quá trìnhquản lý vận hành theo kế hoạch thông qua bộ phận kiểm soát từ văn phòng quản lý theo định kỳ và thường xuyên tại nhà chung cư;
c) Thiết lập, điều chỉnh các quy trình quản lý, vận hành, biểu mẫu phù hợp với đặc điểm của nhà chung cư và vận dụng vào quản lý thực tế tại nhà chung cư;
d) Kiểm soát, bảo đảm trật tự, an ninh công cộng, xử lý vệ sinh, môi trường, bảo dưỡng hệ thống kỹ thuật (điện, nước, máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống thang máy, thang cuốn, thông tin liên lạc, ) và các dịch vụ khác của nhà chung cư;
đ) Chủ động liên hệ, phối hợp làm việc với các nhà cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cư dân đăng ký sử dụng các dịch
vụ về nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, internet, điện thoại ;
e) Thay mặt Bên A quản lý, cập nhật, phát hành thông báo giá dịch vụ quản lý vận hành và tiến hành thu kinh phíquản lý vận hành nhà chung cư, phí dịch vụ, phí tiêu thụ nước sinh hoạt của chủ sở hữu căn hộ theo định kỳ hàng tháng, đề xuất với Bên A các biện pháp bắt buộc thích hợp khi cần thiết để đảm bảo việc thu các khoản tiền này;
g) Giám sát công ty bảo trì cơ điện thực hiện việc bảo trì các thiết bị cơ điện hàng tháng, hàng quý, hàng năm theo kế hoạch đã lập và báo cáo định kỳ cho Bên A;
h) Quản lý vận hành các hệ thống kỹ thuật tòa nhà; bố trí lịch làm việc của nhân viên kỹ thuật làm việc tại nhà chung cư; giám sát công việc hàng ngày của nhân viên kỹ thuật bao gồm các hạng mục phải kiểm tra cũng như những công việc sửa chữa khác;
i) Thực hiện việc sửa chữa đơn giản các thiết bị nhà chung cư: thay bóng đèn, công tắc tại khu vực chung Bên
B chỉ chịu chi phí nhân lực sửa chữa và vật tư đơn giản (đèn chiếu sáng hành lang, công tắc, phụ liệu ); Bên A
Trang 14chịu trách nhiệm về phần vật tư, thiết bị thay thế thuộc phạm vi quỹ bảo trì; trừ trường hợp hai bên có thỏa thuậnkhác;
k) Thay mặt Bên A làm việc với các cơ quan có liên quan và phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện cácquy định của pháp luật về an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và các phong trào chung;
l) Đôn đốc, nhắc nhở cư dân thực hiện nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư Nhắc nhở và hỗ trợ cư dân đăng
ký tạm trú, thường trú khi vào sinh sống tại nhà chung cư; tiếp thu ý kiến và giải quyết khiếu nại của cư dân liên quan đến công tác quản lý vận hành nhà chung cư;
m) Tổ chức thực tập phòng cháy, chữa cháy nội bộ định kỳ để các thành viên trong Ban quản lý, bộ phận kỹ thuật, lực lượng bảo vệ, an ninh, bộ phận dịch vụ vệ sinh (và có thể có cư dân); phối hợp với Bên A lập phương
án phòng cháy, chữa cháy định kỳ theo quy định để hướng dẫn khách hàng/cư dân nhà chung cư nắm được cácbước cần thực hiện khi có tình huống khẩn cấp xảy ra;
n) Lựa chọn, ký kết hợp đồng dịch vụ với các nhà thầu có năng lực, có uy tín để cung cấp dịch vụ bảo vệ, dịch
vụ giữ xe, dịch vụ duy trì vệ sinh hàng ngày, chăm sóc cây cảnh, xử lý côn trùng ; tư vấn cho Bên A lựa chọn
và ký hợp đồng với các nhà thầu có năng lực và uy tín cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa khác (nếu có), ;o) Báo cáo tình hình quản lý và các chi phí hoạt động hàng tháng, hàng năm tại hội nghị nhà chung cư;
p) Thực hiện các công việc khác do các bên thỏa thuận:
2 Bên B đảm bảo quản lý vận hành và cung cấp các dịch vụ cho nhà chung cư (cụm nhà chung cư) đúng yêu cầu của Bên A với chất lượng tốt, đảm bảo an toàn, vệ sinh, môi trường và phòng chống cháy, nổ phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành Việc thực hiện sẽ được tiến hành theo tiêu chí: đảm bảo dịch vụ cho các chủ sở hữu, người sử dụng (nếu có) ở mức độ tiêu chuẩn, chất lượng phù hợp, áp dụng đầy đủ các quy trình vàbiểu mẫu để xử lý công việc, vận hành nhà chung cư an toàn (kỹ thuật, phòng cháy, chữa cháy ), an ninh và vệ sinh được đảm bảo
3 Bên B thực hiện công việc quản lý vận hành theo hình thức cung cấp nhân sự Ban quản lý, kỹ thuật, kiểm soát, điều hành hoạt động nhà chung cư và chỉ thực hiện các công việc theo ủy quyền quản lý của Bên A
4 Trường hợp Bên B có đủ năng lực thực hiện việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thì Bên A xemxét, quyết định để ký kết hợp đồng thuê Bên B thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
Điều 4 Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, thời hạn và phương thức thanh toán kinh phí quản
lý vận hành
1 Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định cụ thể như sau:
Đối tượng khách hàng Mức giá (đồng/m 2 /tháng) (6)
Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với khu
căn hộ
Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với khu
văn phòng, dịch vụ và thương mại (nếu có khu chức
năng này)
Giá dịch vụ quản lý vận hành đối với khu vực tầng hầm
thuộc sở hữu riêng dùng làm nơi để xe ô tô (diện tích
tầng hầm là: )
(nếu có các diện tích này)
Bên B được thu thêm các khoản thu khác tại nhà chung cư như khai thác các dịch vụ cộng thêm (quảng cáo
trong thang máy, cho thuê bãi đỗ xe taxi, các khoản thu khác, ): do các bên thỏa thuận.
2 Nội dung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm (7):
Trang 15a) Chi phí điện dùng cho máy móc thiết bị, hệ thống sử dụng chung của tòa nhà; chi phí nước sử dụng trong khuvực công cộng, tưới cây; chi phí dầu Do vận hành máy phát điện dự phòng phục vụ cho khu vực công cộng; đènchiếu sáng hành lang, đèn chiếu sáng thang thoát hiểm; điện sử dụng thang máy, máy bơm nước sinh hoạt, bơm nước thải,
b) Chi phí dịch vụ an ninh, bảo vệ (bao gồm dụng cụ hỗ trợ: bộ đàm, đèn pin, );
c) Chi phí dịch vụ vệ sinh công cộng (bao gồm dụng cụ, hóa chất, ); dịch vụ chăm sóc cây xanh, phân bón và tưới cây; diệt côn trùng định kỳ; chi phí thu gom vận chuyển rác sinh hoạt hàng tháng;
d) Chi phí sách báo tại sảnh; chi phí điện thoại, internet, văn phòng phẩm cho hoạt động của Ban quản lý; chi phí liên lạc với chính quyền sở tại khi có yêu cầu; chi phí trang trí các dịp lễ, tết;
đ) Chi phí hóa chất xử lý thông cống, rãnh, bể phốt; chi phí diễn tập phòng cháy, chữa cháy nội bộ định kỳ hàng năm;
e) Chi phí kiểm tra mẫu nước sinh hoạt định kỳ; súc rửa bể nước ngầm, bể nước sinh hoạt (nếu có);
g) Chi phí cho đơn vị quản lý vận hành như chi phí trang thiết bị văn phòng Ban quản lý (bàn ghế, máy tính, máy
in, ) và dụng cụ kỹ thuật; chi phí đồng phục nhân viên Ban quản lý, chi phí tiền công tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội phúc lợi xã hội cho nhân viên thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư này;
h) Các chi phí khác: do các bên thỏa thuận
3 Nguyên tắc xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư:
a) Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại Khoản 1 Điều này không thay đổi trong 12 tháng, kể
từ ngày hợp đồng này có hiệu lực;
b) Trong trường hợp có sự thay đổi về chính sách tiền lương do Nhà nước Việt Nam ban hành, sự điều chỉnh giá năng lượng: điện, nước, dầu làm ảnh hưởng đến đơn giá nhân sự và chi phí năng lượng thì các bên trao đổi
để xác định lại giá dịch vụ cho phù hợp với tình hình thực tế
4 Thời hạn và phương thức thanh toán kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được quy định như sau:a) Đối với khu căn hộ:
Bên B thực hiện thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (tính theo giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này nhân (x) với diện tích sử dụng của từng căn hộ) Thời hạn thu từ ngày đến ngày hàng tháng thông qua phương thức thanh toán bằng tiền Việt Nam đồng hoặc chuyển khoản (do các bên thỏa thuận)
b) Đối với khu văn phòng, dịch vụ, thương mại hoặc các khoản thu tăng thêm khác:
Bên B thực hiện thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (tính theo giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này nhân (x) với diện tích sử dụng văn phòng, dịch vụ, thương mại) Thời hạn từ ngày đến ngày hàng tháng thông qua phương thức thanh toán bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển khoản (do các bên thỏa thuận)
Điều 5 Quyền và nghĩa vụ của Bên A (8)
1 Bên A có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu Bên B thông báo kịp thời, đầy đủ các thông tin về việc thực hiện các công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được ủy quyền;
b) Được hưởng các khoản doanh thu từ việc Bên B khai thác các dịch vụ tại nhà chung cư để bổ sung vào quỹ của Bên A nhằm phục vụ các hoạt động lợi ích chung của cư dân trong nhà chung cư này;
c) Được chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 11 của hợp đồng này;
d) Được áp dụng các chế tài quy định tại Điều 12 của hợp đồng này;
đ) Các quyền khác do các bên thỏa thuận
2 Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
Trang 16a) Thanh toán chi phí sửa chữa, bảo trì, thay thế các thiết bị hư hỏng bao gồm chi phí vật tư và nhân công và các chi phí khác thuộc trách nhiệm của Bên A (ngoại trừ các công việc thuộc trách nhiệm của Bên B quy định tại Khoản 2 Điều 3 của hợp đồng này) Nếu các thiết bị hư hỏng do lỗi vận hành của Bên B thì Bên B phải chịu toàn
bộ chi phí sửa chữa;
b) Thanh toán cho Bên B kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo giá thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này;
c) Cung cấp hồ sơ lưu trữ nhà chung cư và các thông tin, tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật để Bên B thực hiện dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
d) Bố trí cho Bên B phòng làm việc cho Ban quản lý (diện tích, vị trí……) và chỗ để xe cho nhân sự Ban quản lý, bảo vệ và vệ sinh;
đ) Tạo điều kiện và phối hợp chặt chẽ với Bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng;
e) Nhắc nhở chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thực hiện các nghĩa vụ có liên quan đến việc quản lý, sửdụng nhà chung cư theo hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;
g) Các nghĩa vụ khác do các bên thỏa thuận
Điều 6 Quyền và nghĩa vụ của Bên B
1 Bên B có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu Bên A cung cấp hồ sơ nhà chung cư và các thông tin, tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật
để phục vụ cho việc quản lý vận hành nhà chung cư;
b) Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Điều 4 của hợp đồng này;
c) Thực hiện việc thu tiền của cư dân để chi trả thù lao cho các thành viên Ban quản trị nhà chung cư hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư (theo mức tiền mà hội nghị nhà chung cư đã quyết định), thu tiền điện, nước, của người sử dụng (nếu có); thực hiện xử lý các trường hợp không nộp, chậm nộp theo thỏa thuận trong hợp đồng này và theo quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành;d) Được hưởng thêm các khoản thu khác tại nhà chung cư như khai thác các dịch vụ cộng thêm (quảng cáo thang máy, cho thuê bãi đậu xe taxi, các khoản thu khác, );
đ) Được tạm ngừng cung cấp các dịch vụ:……… hoặc đề nghị đơn vị cung cấp điện, nước, năng lượng cho nhà chung cư tạm ngừng cung cấp các dịch vụ này trong trường hợp chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư
đã được thông báo bằng văn bản đến lần thứ hai yêu cầu nộp kinh phí quản lý vận hành và kinh phí khác do Bên B thu nhưng vẫn không nộp các kinh phí này;
e) Được thể hiện logo/thương hiệu trên các văn bản của Bên B trong việc quản lý vận hành, chăm sóc khách hàng và được treo bảng hiệu của Bên B tại nhà chung cư sau khi đã được Bên A đồng ý về vị trí, kích thước và hình thức;
g) Các quyền khác do các bên thỏa thuận
2 Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện đầy đủ và bảo đảm đúng chất lượng các công việc theo quy định tại Điều 3 của hợp đồng này, bao gồm cả công việc ủy quyền (nếu có) và gửi báo cáo cho Bên A về tiến độ, kết quả thực hiện;
b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của các nhân viên của Bên B để thực hiện công việc quản lý vận hành và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho Bên A hoặc bên thứ ba nếu do nhân viên của Bên B gây thiệt hại;
c) Kiểm tra, giám sát việc quản lý vận hành liên quan đến hoạt động của nhà chung cư bao gồm: thang máy, dụng cụ thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy phát điện dự phòng, máy bơm nước, vệ sinh, môi trường ;d) Cam kết đảm bảo quản lý và vận hành hệ thống kỹ thuật nhà chung cư theo đúng khuyến cáo và hướng dẫn
sử dụng của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế;
Trang 17đ) Chậm nhất ngày 15 hàng tháng phải gửi cho Bên A các báo cáo tình hình hoạt động nhà chung cư của tháng trước liền kề;
e) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng theo mức thiệt hại thực tế phát sinh do lỗi của Bên B; phải chịu trách nhiệm trước Bên A và trước pháp luật về mọi hoạt động do nhân lực của mình thực hiện;
g) Có trách nhiệm quản lý, bảo quản, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các tài liệu, thiết bị và các tài sản do Bên A trang bị; có trách nhiệm hoàn trả cho Bên A khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng trong tình trạng hoạt động tốt (ngoại trừ các hao mòn tự nhiên);
h) Được khai thác các dịch vụ tại nhà chung cư để tăng thêm doanh thu và chia sẻ khoản doanh thu này với Bên
A theo quy định tại Điều 15 của hợp đồng này để làm quỹ cộng đồng phục vụ lợi ích chung của cư dân nhà chung cư;
i) Thực hiện tất cả các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh của mình như: đăng
ký kinh doanh, đăng ký hành nghề, hoàn thành tất cả các nghĩa vụ thuế;
k) Bàn giao lại cho Ban quản trị bộ hồ sơ nhà chung cư quy định tại Điều 5 của Quy chế này khi chấm dứt hợp đồng quản lý vận hành này;
l) Các nghĩa vụ khác do các bên thỏa thuận
Điều 7 Bố trí sử dụng nhân viên quản lý nhà chung cư
1 Bên B có quyền bố trí hoặc thuyên chuyển bất kỳ nhân viên nào đang làm việc cho Bên B tại nhà chung cư khi cần thiết, nhưng phải đảm bảo không gây trở ngại cho việc quản lý nhà chung cư Trường hợp thay trưởng Ban quản lý tòa nhà thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên A biết
2 Trong trường hợp nhân viên của Bên B (kể cả trưởng Ban quản lý nhà chung cư) không hoàn thành nhiệm vụtheo quy định trong hợp đồng này, thì Bên B sẽ tiến hành kiểm tra, nếu không hoàn thành nhiệm vụ sẽ thay thế người khác và có trách nhiệm thông báo lại cho Bên A biết
3 Quy định thời gian làm việc của các bộ phận thuộc Ban quản lý như sau:(9)
a) Văn phòng Ban quản lý: (sáng từ giờ đến giờ; chiều từ giờ đến giờ);
b) Bộ phận Lễ tân - CSKH: Làm theo ca (gồm các ca cụ thể sau:……);
c) Bộ phận kỹ thuật: Trực 24/24h (làm việc 7 ngày/tuần, kể cả ngày lễ, tết)
Điều 8 Thanh toán kinh phí thuộc trách nhiệm chi trả của Bên A
1 Trước ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề, Bên B phải gửi cho Bên A dự kiến kế hoạch chi phí phục vụ cho việc quản lý vận hành nhà chung cư, bao gồm các khoản thu từ dịch vụ quản lý vận hành đối với khu căn
hộ, khu văn phòng, dịch vụ, thương mại và dịch vụ khác kèm theo (nếu có); các khoản chi cho việc quản lý vận hành nhà chung cư, các khoản chi thuộc trách nhiệm chi trả của Bên B và các khoản chi thuộc trách nhiệm chi trả của Bên A
2 Bên A có trách nhiệm thanh toán cho các nhà thầu dịch vụ như bảo trì, sửa chữa hư hỏng trang thiết bị, và các khoản tương tự thuộc trách nhiệm thanh toán của Bên A
Điều 9 Phương thức phối hợp giữa Bên A và Bên B
1 Trách nhiệm của Bên A:
a) Là đại diện cho các chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp nhà chung cư ký kết hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành với Bên B để thực hiện công việc quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại Điều 3 của hợp đồng này;b) Quản lý quỹ bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của pháp luật; quản lý quỹ phục vụ lợi ích chung của cư dân nhà chung cư (nếu có) để phục vụ chi trả cho các mục đích bảo trì, các mục đích công cộng khác;
c) Đại diện cho cư dân để làm việc với các tổ chức, cơ quan chức năng theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật;
Trang 18d) Xem xét, thống nhất kế hoạch quản lý vận hành và các nội dung liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của Bên A Ký kết hợp đồng với nhà thầu ngoài phạm vi của Bên B như bảo trì, sửa chữa, thay thế cây cảnh, (nếu có);
đ) Chi trả các khoản chi phí liên quan đến hoạt động vận hành của nhà chung cư ngoài phạm vi chi trả của Bên
B như mua sắm vật tư, trang thiết bị; việc bảo trì, cải tạo, trang trí nhà chung cư;
e) Cử đại diện để phối hợp chặt chẽ với Bên B trong việc quản lý vận hành nhà chung cư theo đúng các quy trình quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng dịch vụ
2 Trách nhiệm của Bên B:
a) Tổ chức điều hành mọi hoạt động thuộc phạm vi quản lý vận hành nhà chung cư theo hợp đồng này;
b) Cung cấp nhân sự quản lý vận hành để đảm nhiệm công tác vận hành kỹ thuật, quản lý và chăm sóc khách hàng, kiểm soát hoạt động nhà chung cư;
c) Quản lý và giám sát dịch vụ khách hàng, dịch vụ vệ sinh môi trường, bảo vệ an ninh, an toàn phòng cháy, chữa cháy, dịch vụ trông giữ xe, diệt côn trùng, chăm sóc cây cảnh cho nhà chung cư, Bên B có trách nhiệm quản lý, kiểm soát về mặt nghiệp vụ và khối lượng công việc của các nhà thầu này theo tiêu chuẩn và quy trình quản lý đã thiết lập, định kỳ báo cáo công việc cho Bên A
Điều 10 Thời hạn thực hiện hợp đồng (10)
1 Thời hạn hợp đồng này là tháng, kể từ ngày tháng năm
2 Trước khi hết thời hạn hợp đồng tối thiểu 30 ngày, Bên B gửi đề xuất gia hạn hợp đồng cho Bên A; nếu sau
15 ngày, kể từ ngày Bên A nhận được văn bản đề xuất gia hạn của Bên B mà Bên A không có ý kiến bằng văn bản thì hợp đồng sẽ được tự động gia hạn bằng với thời hạn của hợp đồng quy định tại Khoản 1 Điều này
Điều 11 Chấm dứt hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
1 Hợp đồng này chấm dứt khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Hết hạn hợp đồng mà các bên nhất trí không gia hạn hợp đồng;
b) Hai bên cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;
c) Một trong hai bên bị phá sản hoặc giải thể hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
d) Do sự kiện bất khả kháng nhưng không khắc phục được trong thời hạn tháng liên tục
2 Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên B có một trong các vi phạm sau đây(11):
a) Vi phạm nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 6 của hợp đồng này và gây thiệt hại cho Bên A;
b) Tăng mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không theo quy định tại Điều 4 của hợp đồng này hoặc thay đổi các điều khoản trong hợp đồng này nhưng không được sự đồng ý của Bên A;
c) Chuyển nhượng hợp đồng này hoặc giao việc quản lý vận hành nhà chung cư cho một đơn vị khác mà không
có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;
d) Không khắc phục các vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng này trong thời hạn ngày, kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bên A;
đ) Bị phá sản hoặc bị giải thể hoặc bị chấm dứt hoạt động;
e) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận
Bên A không được tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng ngoài các trường hợp quy định tại Khoản này; nếu tự ýđơn phương chấm dứt hợp đồng thì Bên A phải bồi thường theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của hợp đồng này
3 Bên B được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên A có một trong các vi phạm sau đây:
Trang 19a) Không thanh toán đầy đủ các khoản tiền đến hạn cho Bên B theo hợp đồng này trong thời hạn ngày, kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bên B về những khoản thanh toán đã bị quá hạn;
b) Không cung cấp hồ sơ nhà chung cư và các thông tin, tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật để Bên B thực hiện công việc quản lý vận hành nhà chung cư;
c) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận
Bên B không được tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng ngoài các trường hợp quy định tại Khoản này; nếu tự ýđơn phương chấm dứt hợp đồng thì Bên B phải bồi thường theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của hợp đồng này
4 Bàn giao khi chấm dứt hợp đồng:
a) Trong thời hạn ngày, kể từ ngày thông báo chấm dứt hợp đồng, hai bên có trách nhiệm thảo luận và xác định giá trị quyết toán hợp đồng Trong thời hạn ngày, kể từ ngày Bên B hoàn thành nghĩa vụ báo cáo, bàn giao số liệu, bàn giao tài sản và hai bên đã ký thỏa thuận thanh lý hợp đồng này, Bên A phải thanh toán cho Bên
B các khoản tiền còn lại theo biên bản quyết toán (nếu có);
b) Trong thời hạn ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, Bên B phải bàn giao cho Bên A toàn bộ tài sản theo đúng hiện trạng của Bên A, sổ sách kế toán hợp đồng và số liệu công nợ (bằng file mềm và bản cứng), hồ sơ nhà chung cư, các thông tin khách hàng/cư dân và các tài liệu, tài sản khác (nếu có) thuộc quyền sở hữu của Bên A;
c) Các thỏa thuận khác
Điều 12 Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại
1 Bên B phải bồi thường cho Bên A toàn bộ chi phí khắc phục thực tế hư hỏng và các chi phí có liên quan đến những hư hỏng làm mất tài sản khi có một trong các trường hợp sau đây(12):
a) Phát sinh do lỗi của Bên B;
b) Bên B thiếu trách nhiệm hoặc có hành vi vi phạm hợp đồng
c) Trường hợp một trong hai bên vi phạm quy định tại Khoản 2 hoặc Khoản 3 Điều 11 của hợp đồng này thì bên
vi phạm phải bồi thường cho bên kia số tiền bằng ……lần giá dịch vụ quản lý vận hành tại nhà chung cư của tháng gần nhất (theo số liệu Bên B cung cấp)
Điều 13 Trách nhiệm sau khi chấm dứt hợp đồng
1 Bên A không được quyền sử dụng các biểu mẫu và quy trình quản lý, biểu mẫu do Bên B thiết lập, trừ khi có
sự đồng ý bằng văn bản của Bên B
2 Bên B không được phép sử dụng thông tin khách hàng, cư dân phục vụ mục đích kinh doanh của Bên B
3 Bên B phải bàn giao toàn bộ tài sản, số liệu sổ sách cho Bên A trong thời hạn ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng để Bên A tiếp tục quản lý vận hành chung cư một cách liên tục và không ảnh hưởng đến sinh hoạt của
cư dân Nếu vi phạm quy định này thì Bên B sẽ chịu bồi thường thiệt hại cho Bên A là………
4 Các thỏa thuận khác
Điều 14 Sự kiện bất khả kháng
1 Các trường hợp sau đây được coi là sự kiện bất khả kháng:
a) Do chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam;
b) Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định;
c) Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế;
d) Các trường hợp khác: do các bên thỏa thuận
Trang 202 Thông báo tình trạng bất khả kháng:
a) Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại Khoản 1 Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì phải xuất trình giấy tờ này);
b) Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để chấm dứt hợp đồng này;
c) Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải gửi thông báo cho bên kia khi không còn bị ảnh hưởng bởi tình trạng bất khả kháng;
d) Các bên phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ khi điều kiện bất khả kháng không còn;
đ) Nếu sự kiện bất khả kháng xảy ra trong tháng liên tục nhưng không khắc phục được thì hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
3 Trách nhiệm của các bên trong trường hợp bất khả kháng:
Việc thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra
sự kiện bất khả kháng Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này
Điều 15 Khai thác, cung cấp dịch vụ phụ và quỹ kết dư
1 Bên A có quyền và trách nhiệm sau đây:
a) Trong thời hạn hợp đồng này, Bên A ủy quyền cho Bên B tìm kiếm, khai thác môi giới khai thác kinh doanh các dịch vụ thuộc quyền sở hữu chung của nhà chung cư như thu phí quảng cáo, bảng hiệu, khai thác mặt bằngtrống, các dịch vụ khác Việc khai thác này phải đảm bảo không được làm ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành nhà chung cư của Bên B, mỹ quan, môi trường và trật tự công cộng tại nhà chung cư
b) Được nhận % số tiền thu tăng thêm so với các khoản thu hiện hữu từ khai thác dịch vụ để Bên A bổ sung vào nguồn quỹ nhằm thực hiện các hoạt động phục vụ lợi ích chung cho nhà chung cư
2 Bên B có quyền và trách nhiệm sau đây:
a) Theo sự ủy quyền của Bên A, được quyền tìm kiếm đối tác và quản lý việc khai thác, lắp đặt quảng cáo, bảnghiệu và các dịch vụ khác nhằm mục đích gia tăng nguồn thu cho nhà chung cư Mức phí được hưởng là % giá trị thu tăng thêm so với các khoản thu được từ việc khai thác và quản lý dịch vụ đó;
b) Được quyền tham gia dự thầu khai thác dịch vụ nhà chung cư (nếu có) theo chỉ định hoặc mời thầu từ Bên A
3 Quỹ kết dư:
Với phương thức tự thu, tự chi, hai bên thống nhất rằng, quỹ kết dư (nếu có) trong thời gian hợp đồng này có hiệu lực là thuộc sở hữu của Bên B Bên B đồng ý sẽ trích % quỹ kết dư này để Bên A bổ sung vào quỹ nhằm thực hiện các hoạt động phục vụ lợi ích chung cho nhà chung cư
Điều 16 Các thỏa thuận khác
Các bên căn cứ vào từng nhà chung cư cụ thể để thỏa thuận thêm các nội dung khác nhưng không được mâu thuẫn với các nội dung trong hợp đồng này, không được trái với quy định của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư, pháp luật về nhà ở và đạo đức xã hội.
Điều 17 Các phụ lục hợp đồng
Các tài liệu sau đây là một phần của hợp đồng này:
1 Kế hoạch quản lý vận hành nhà chung cư;
2 Hồ sơ nhà chung cư;
3 Các phụ lục khác được ký giữa hai bên (nếu có)
Trang 21Điều 18 Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
1 Nếu có phát sinh tranh chấp về nội dung hợp đồng này thì các bên phải tiến hành thương lượng để giải quyết
2 Trường hợp có tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư mà thương lượng không có kết quả thì trong thời hạn ngày, kể từ ngày phát sinh tranh chấp, các bên có quyền gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư để xem xét, giải quyết; trường hợp không đồng ý với quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật
3 Trường hợp có tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành thì các bên có quyền yêu cầuTòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật Quyết định của Tòa án nhân dân là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên
Điều 19 Hiệu lực của hợp đồng
1 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm
2 Việc thanh lý hợp đồng này được thực hiện bằng biên bản thanh lý do hai bên cùng ký kết
3 Hai bên thỏa thuận cam kết thực hiện đúng nội dung của hợp đồng này; tài sản được ủy quyền quản lý khôngthuộc diện bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng
4 Hợp đồng này được lập thành bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ bản để cùng thực hiện
5 Trường hợp các bên có thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng này thì phải lập phụ lục hợp đồng hoặc kýkết hợp đồng bổ sung bằng văn bản./
BÊN A
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu
nếu có con dấu)
BÊN B
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
_
1 Tên nhà chung cư
2 Tên của đơn vị quản lý vận hành theo giấy tờ đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền
3 Tên của tòa nhà/ cụm nhà chung cư
4 Ghi rõ là nhà chung cư thuộc loại công trình chỉ có mục đích để ở hoặc công trình hỗn hợp gồm để ở và kinh doanh dịch vụ
5 Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa Bên A và Bên B, các bên có thể bổ sung hoặc giảm bớt hoặc thay đổi các công việc mà Bên B được thực hiện tại Khoản 1 Điều 3 này
6 Diện tích m2 được xác định để tính giá là diện tích m2 sử dụng (tính theo diện tích thông thủy)
7 Các chi phí trong giá dịch vụ nêu tại Khoản 2 Điều 4 này có thể được thay đổi, điều chỉnh bổ sung theo thỏa thuận của các bên
8 Ngoài các quyền và nghĩa vụ nêu tại Điều 5 và Điều 6, các bên có thể thỏa thuận bổ sung thêm các quyền và nghĩa vụ khác cho phù hợp với yêu cầu công việc
9 Các bên thỏa thuận cụ thể nội dung nêu tại Khoản 3 Điều 7 này
10 Các bên thỏa thuận cụ thể nội dung nêu tại Điều 10
11 Các bên có thể thỏa thuận bổ sung thêm các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng nêu tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11 này
12 Các bên có thể thỏa thuận thêm nội dung của Khoản 1 Điều 12
Trang 22Các phần để trống trong hợp đồng này do các bên thỏa thuận cho phù hợp với tình hình thực tế.
Nguồn: Thông tư 02/2016/TT-BXD
Trang 23CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Và (Hộ thoát nước) PHẦN I CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 11, thông qua ngày 14/6/2005;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13, thông qua ngày 18/6/2014;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa 11, thông qua ngày 29/06/2006;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13, thông qua ngày 23/06/2014;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13, thông qua ngày 21/06/2012;
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 12, thông qua ngày 17/06/2009;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về Thoát nước và xử lý nước thải;
- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị
định 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan
PHẦN II CÁC CHỦ THỂ HỢP ĐỒNG
Bên A: Tên đơn vị thoát nước
Trang 24- Tên người đại diện:
Bên B: Tên hộ thoát nước
- Tên người đại diện:
Phần III Nội dung hợp đồng
Bên A và bên B cùng thống nhất ký kết hợp đồng dịch vụ thoát nước với các nội dung cơ bản như sau:
Điều 1 Điểm đấu nối
Quy định vị trí, cao độ, quy cách các điểm đấu nối thoát nước mưa và nước thải
Điều 2 Khối lượng nước thải
Điều 3 Chất lượng nước thải(1):
Điều 4 Chất lượng dịch vụ (2):
Điều 5 Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
Điều 6 Quyền và nghĩa vụ của Bên B(3):
Điều 7 Giá dịch vụ thoát nước và phương thức thanh toán
- Giá dịch vụ thoát nước là … đồng/tháng.
- Giá dịch vụ này sẽ được thay đổi khi có quyết định điều chỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phương thức thanh toán:
Điều 9 Sửa đổi hợp đồng
Các trường hợp sửa đổi hợp đồng:
Điều 8 Chấm dứt hợp đồng(4):
Điều 9 Giải quyết tranh chấp và vi phạm hợp đồng(5):
Điều 10 Các thỏa thuận khác (nếu có)
Điều 11 Điều khoản chung
Quy định hiệu lực của hợp đồng và các phụ lục hợp đồng Các cam kết thực hiện hợp đồng
Các tài liệu đính kèm
Trang 25ĐƠN VỊ THOÁT NƯỚC
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ)
HỘ THOÁT NƯỚC
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ)
Ghi chú:
(1) Các quy định chất lượng nước thải trong trường hợp xử lý nước thải tập trung và phi tập trung:
- Chất lượng nước thải trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước đảm bảo các tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật quốc gia về giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm nước thải xả vào hệ thốngthoát nước đô thị;
- Chất lượng nước thải sau xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
(2) Quy định điều kiện chất lượng dịch vụ cung cấp theo tiêu chuẩn và các thỏa thuận riêng (nếu có)
(3) Căn cứ theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải
(4) Quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng, giải quyết những vướng mắc của hai bên khi chấm dứt hợp đồng
(5) Quy định giải quyết tranh chấp và vi phạm hợp đồng theo các quy định của Nghị định và pháp luật có liên quan
Nguồn: Thông tư 04/2015/TT-BXD
Trang 26NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG DỰ ÁN
Mục này hướng dẫn các nội dung cơ bản của hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất để Bên mời thầu xây dựng Dự thảo hợp đồng trong hồ sơ mời thầu Căn cứ quy mô, tính chất của dự án, Bên mời thầu chỉnh sửa, bổ sung các nội dung dưới đây để xây dựng Dự thảo hợp đồng cho phù hợp.
1 Căn cứ ký kết hợp đồng
Tại Mục này liệt kê các văn bản pháp lý làm căn cứ ký kết hợp đồng thực hiện dự án, bao gồm:
- Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan đến việc triển khai dự án đầu tư có sử dụng đất;
- Các quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất liên quan đến dự án;
- Các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền trong giai đoạn tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan.
2 Các Bên ký kết hợp đồng dự án
Tại Mục này ghi thông tin về cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư ký kết hợp đồng dự án như sau:
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Tên Cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Người đại diện (họ và tên, chức vụ): _
- Người đại diện theo pháp Luật (họ và tên, chức vụ):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
- Các thuật ngữ, khái niệm liên quan đến tính pháp lý của dự án (dự án; ngày hợp đồng có hiệu lực, ngày làm việc; sự kiện bất khả kháng );
- Các thuật ngữ, khái niệm liên quan đến các bên tham gia thực hiện dự án (cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan nhà nước khác, nhà đầu tư );
- Các thuật ngữ, khái niệm liên quan đến nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư (tổng chi phí thực hiện dự
án, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng giá trị nộp ngân sách nhà nước; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất );
- Các thuật ngữ, khái niệm liên quan đến lĩnh vực đặc thù của dự án (nếu có).
4 Thời gian thực hiện hợp đồng
Trang 27Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực đến thời điểm các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng (bao gồm: hoàn thành ứng trước chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng; nộp ngân sách nhà nước; xây dựng công trình theo đúng các nội dung đã ký kết).
5 Mục tiêu, phạm vi và quy mô của dự án
Tại Mục này nêu rõ các mục tiêu của dự án (các hạng mục công trình chính ); vị trí, diện tích và công năng của khu đất; quy mô dự án; phạm vi địa giới hành chính của khu đất để thực hiện dự án; tổng chi phí thực hiện dự án.
6 Trách nhiệm của nhà đầu tư
Các trách nhiệm của nhà đầu tư có thể được quy định trong hợp đồng bao gồm:
- Tuân thủ cam kết bố trí vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng theo tiến độ trong phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được phê duyệt;
- Tuân thủ cam kết nộp ngân sách nhà nước theo giá trị, thời gian tại hợp đồng này;
- Thu xếp nguồn vốn để thực hiện dự án theo đúng tiến độ theo quy định tại hợp đồng;
- Thực hiện dự án theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; các quy định của pháp Luật về đầu tư xây dựng; pháp Luật Điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự án, đặc biệt là liên quan đến đất đai, kinh doanh bất động sản, môi trường và thuế;
- Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận (nếu có).
7 Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Các trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể được quy định trong hợp đồng bao gồm:
- Bàn giao mặt bằng khu vực dự án theo tiến độ quy định tại hợp đồng.
- Hỗ trợ và tạo Điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thực hiện dự án, bao gồm các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, xây dựng và đất đai (giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ).
- Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận (nếu có).
- Giá trị: [ghi giá trị của bảo đảm thực hiện hợp đồng].
- Thời gian hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng là: _ [ghi thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày công trình được hoàn thành hoặc ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng].
- Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư ngay sau khi hoặc không chậm hơn _ ngày kể từ khi các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.
Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:
a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng có hiệu lực;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
Trang 28c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
9 Bồi thường, giải phóng mặt bằng
Tại Mục này quy định tiến độ, trách nhiệm và nghĩa vụ của các Bên trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án theo quy định của pháp Luật về đất đai, pháp Luật khác có liên quan.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư thỏa thuận cho nhà đầu tư thu xếp nguồn vốn để ứng trước chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (bao gồm hỗ trợ, tái định cư, nếu có) theo đề xuất trong hồ sơ dự thầu (M2) Nguyên tắc xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng nhà đầu tư ứng trước bao gồm:
- Trường hợp trong quá trình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, giá trị bồi thường, giải phóng mặt bằng thực tế (bao gồm hỗ trợ, tái định cư, nếu có) thấp hơn mức M2 thì phần chênh lệch
sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước; trường hợp cao hơn mức M2 thì nhà đầu tư phải bù phần thiếu hụt để đảm bảo đáp ứng đủ chi phí cho việc thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Nhà đầu tư sẽ được khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (bao gồm hỗ trợ, tái định cư, nếu có) theo phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp Luật về đất đai.
10 Nộp ngân sách nhà nước
Tại Mục này quy định tiến độ, giá trị nộp ngân sách nhà nước; trách nhiệm của nhà đầu tư trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cam kết nộp ngân sách nhà nước Quy trình, thủ tục nộp ngân sách thực hiện theo quy định pháp Luật về ngân sách.
11 Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; thời hạn sử dụng đất
Tại Mục này quy định:
- Giá trị, cách thức nhà đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo quy định của pháp Luật về đất đai (theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất đã giải phóng mặt bằng trên thực địa).
- Thời hạn sử dụng đất theo quyết định giao đất, hợp đồng cho thuê đất tại thời điểm nhà đầu tư được bàn giao đất.
12 Bàn giao mặt bằng xây dựng
Tại Mục này quy định về Điều khoản bàn giao mặt bằng xây dựng Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải giao quyền sử dụng khu vực dự án, bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà đầu tư vào ngày theo thỏa thuận Trường hợp mặt bằng xây dựng chưa được bàn giao thì được xem là gây chậm trễ và sẽ được xác định là một sự kiện bồi thường theo thỏa thuận giữa các Bên.
13 Yêu cầu thực hiện dự án
Tại Mục này nêu rõ:
- Các yêu cầu về thực hiện dự án phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; yêu cầu bảo đảm chất lượng công trình theo quy định của pháp Luật về đầu tư xây dựng, pháp Luật về môi trường và các quy định khác có liên quan.
- Yêu cầu bố trí đủ vốn để thực hiện dự án.
- Yêu cầu về tiến độ thực hiện dự án (bao gồm các nội dung về thời gian xây dựng công trình và thời gian khai thác dự án) và các trường hợp và Điều kiện được phép Điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện dự án.
14 Cổ vật phát hiện tại khu vực dự án
Trang 29Tại Mục này quy định về việc phát hiện cổ vật tại khu vực dự án, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với các hiện vật này Bất kỳ vật hóa thạch, cổ vật, công trình kiến trúc hoặc các hiện vật khác trong khu vực dự án có tính chất lịch sử hay có giá trị đáng kể được phát hiện tại công trường sẽ là tài sản của Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Nhà đầu tư không cho người của mình hoặc người khác lấy làm hư hỏng cổ vật được phát hiện Nhà đầu tư phải thông báo ngay cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc phát hiện này để giải quyết theo quy định của pháp Luật.
15 Quản lý chất lượng công trình
Tại Mục này quy định nội dung; tiêu chuẩn chất lượng; quyền và nghĩa vụ các Bên trong việc quản lý chất lượng công trình theo quy định của pháp Luật về xây dựng.
16 Bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường
Tại Mục này quy định:
- Nội dung; tiêu chuẩn về môi trường và an toàn; quyền và nghĩa vụ của các Bên trong việc thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn trong quá trình thực hiện dự án và thực hiện các yêu cầu về bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường theo các quy định có liên quan của pháp Luật về bảo vệ môi trường.
- Nhà đầu tư lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định của pháp Luật về bảo vệ môi trường.
17 Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án
Tại Mục này nêu chi tiết các Điều kiện cho phép nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng, pháp Luật khác có liên quan Trong mọi trường hợp, nhà đầu
tư nhận chuyển nhượng dự án phải kế thừa toàn bộ nghĩa vụ còn lại của nhà đầu tư chuyển nhượng
đã cam kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
18 Ưu đãi, hỗ trợ và bảo đảm đầu tư (nếu có)
Tại Mục này liệt kê các ưu đãi, hỗ trợ bảo đảm đầu tư, bao gồm:
- Các ưu đãi đầu tư phù hợp với quy định của pháp Luật đầu tư;
- Các ưu đãi, bảo đảm đầu tư đặc thù của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương.
19 Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng
Tại Mục này quy định các nội dung sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án được thỏa thuận giữa các Bên, bao gồm: Điều kiện, trình tự thủ tục sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án.
Nội dung sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án phải được đàm phán, ký kết phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng Trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung hợp đồng dẫn đến thay đổi các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư theo quy định của pháp Luật về đầu tư.
21 Vi phạm hợp đồng dự án
Tại Mục này quy định các sự kiện vi phạm hợp đồng của các Bên, thời gian, biện pháp khắc phục vi phạm hợp đồng; trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ các Bên khi chấm dứt hợp đồng dự án Các sự kiện vi phạm hợp đồng có thể bao gồm sự kiện vi phạm của nhà đầu tư và sự kiện vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
Trang 3022 Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
Tại Mục này quy định:
- Các trường hợp có thể dẫn tới việc chấm dứt hợp đồng do vi phạm của nhà đầu tư, vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Thủ tục chấm dứt hợp đồng: Nội dung, thời hạn để khắc phục một sự kiện vi phạm (trước khi một bên dự án được phép chấm dứt hợp đồng).
- Thủ tục thông báo chấm dứt, thanh lý hợp đồng.
23 Giải quyết tranh chấp
Tại Mục này quy định về các hình thức giải quyết tranh chấp, các trường hợp áp dụng; trách nhiệm, nghĩa vụ tài chính phải bồi hoàn giữa các Bên khi xử lý tranh chấp; Luật áp dụng khi giải quyết tranh chấp.
Tranh chấp trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải Trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải, các bên có thể đưa vụ tranh chấp ra giải quyết tại tổ chức trọng tài hoặc tòa án Việt Nam theo quy định của pháp Luật Việt Nam.
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng với nhà đầu tư nước ngoài thì tại Mục này phải quy định tranh chấp được giải quyết thông qua trọng tài hoặc tòa án Việt Nam hoặc hội đồng trọng tài do các Bên thỏa thuận thành lập.
24 Thu hồi đất do vi phạm pháp Luật về đất đai
Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư
kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào
sử dụng thì nhà đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà nhà đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.
25 Những nội dung khác
Căn cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực dự án, tại Mục này quy định các nội dung khác được các Bên thỏa thuận với Điều kiện không trái với quy định của pháp Luật (quy định về chế độ báo cáo, bảo mật thông tin và các vấn đề khác).
26 Các phụ lục và tài liệu kèm theo
Tại Mục này liệt kê các phụ lục, văn bản, tài liệu kèm theo do các Bên thỏa thuận phù hợp với lĩnh vực, quy mô, tính chất và yêu cầu thực hiện dự án.
Trang 31CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-(Địa danh), ngày … …tháng… … năm …
HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ - CUNG CẤP THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG
ĐIỀU 1 CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI
ĐIỀU 2 HỒ SƠ HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN
ĐIỀU 3 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
ĐIỀU 4 PHẠM VI CÔNG VIỆC
Trang 32ĐIỀU 5 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
ĐIỀU 6 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ
ĐIỀU 7 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
ĐIỀU 8 THỬ NGHIỆM, HIỆU CHỈNH VÀ VẬN HÀNH THỬ KHI HOÀN THÀNH
ĐIỀU 9 NGHIỆM THU CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
ĐIỀU 10 THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
ĐIỀU 11 BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG
ĐIỀU 12 GIÁ HỢP ĐỒNG, TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN
ĐIỀU 13 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
ĐIỀU 14 NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TƯ VẤN
ĐIỀU 15 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA NHÀ THẦU
ĐIỀU 16 ĐIỀU CHỈNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG
ĐIỀU 17 NHÀ THẦU PHỤ
ĐIỀU 18 TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI CHỦ ĐẦU TƯ
ĐIỀU 19 TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI NHÀ THẦU
ĐIỀU 20 BẢO HIỂM VÀ BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH
ĐIỀU 21 TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC SAI SÓT
ĐIỀU 22 THƯỞNG, PHẠT DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
ĐIỀU 23 RỦI RO VÀ BẤT KHẢ KHÁNG
ĐIỀU 24 KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
ĐIỀU 25 QUYẾT TOÁN VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG
ĐIỀU 26 ĐIỀU KHOẢN CHUNG
PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 30/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC);
Căn cứ Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc thiết kế FEED) được phê duyệt tại Quyết định số …;
Căn cứ (các căn cứ khác nếu có);
Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu tại văn bản số và Biên bản hoàn thiện hợp đồng EPC ngày
PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm …… tại (địa danh) ………, chúng tôi gồm các bên dưới đây:Một bên là:
Trang 332 Nhà thầu: (nếu là nhà thầu liên danh thì ghi đầy đủ thông tin về từng nhà thầu tham gia liên danh, trong
đó ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh)
ĐIỀU 1 CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI
Các từ và cụm từ sử dụng cho hợp đồng này sẽ có ý nghĩa như diễn giải sau đây (trừ khi ngữ cảnh diễn đạt rõ một ý nghĩa khác):
1.1 Chủ đầu tư là ……… (tên giao dịch của chủ đầu tư như đã nêu trong phần các bên tham gia Hợp đồng) 1.2 Nhà thầu là ……… (tên của nhà thầu như được nêu trong phần các bên tham gia Hợp đồng).
1.3 Đại diện Chủ đầu tư là người được Chủ đầu tư nêu ra trong Hợp đồng hoặc được chỉ định theo từng thời
gian và điều hành công việc thay mặt cho Chủ đầu tư
1.4 Đại diện Nhà thầu là người được Nhà thầu nêu ra trong Hợp đồng hoặc được Nhà thầu chỉđịnh bằng văn
bản và điều hành công việc thay mặt Nhà thầu
1.5 Nhà tư vấn là tổ chức do Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên
môn liên quan đến việc quản lý thực hiện hợp đồng này
1.6 Đại diện Nhà tư vấn là người được Nhà tư vấn chỉ định làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do tư vấn
giao
1.7 Dự án là (tên dự án).
1.8 Công việc được hiểu là các công việc thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ - thi công xây dựng công trình,
sẽ được Nhà thầu thực hiện phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng và đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư
Trang 34một cách hợp lý, với mục đích cuối cùng là cung cấp cho Chủ đầu tư một công trình hoàn chỉnh, an toàn và vận hành một cách hiệu quả.
1.9 Hợp đồng là toàn bộ hồ sơ hợp đồng, theo quy định tại khoản 2.1 [Hồ sơ hợp đồng].
1.10 Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục
số [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư].
1.11 Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu là đơn dự thầu được Nhà thầu ký và tất cả các văn
bản khác mà Nhà thầu trình cho Chủ đầu tư được đưa vào trong hợp đồng theo quy định tại Phụ lục số [Hồ sơ
dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu]
1.12 Tiêu chuẩn dự án là các quy định về kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công
việc, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số về điều kiện tự nhiên áp dụng cho dự án/công trình như được
mô tả tại Phụ lục số [Tiêu chuẩn dự án]
1.13 Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn dự
án để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng như được mô tả tại Phụ lục số [Chỉ dẫn kỹ thuật]
1.14 Hồ sơ thiết kế là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán, thuyết minh kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan
đến Công trình (tên công trình) do Nhà thầu thực hiện đã được Chủ đầu tư chấp thuận
1.15 Thiết kế FEED là thiết kế được triển khai ở giai đoạn sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình được phê
duyệt để làm cơ sở triển khai thiết kế chi tiết đối với các công trình do tư vấn nước ngoài thực hiện theo thông lệquốc tế
1.16 Đơn dự thầu là đề xuất của Nhà thầu đã được Chủ đầu tư chấp thuận trong đó ghi giá dự thầu để thiết kế
- cung cấp thiết bị công nghệ và thi công, hoàn thiện công trình, sửa chữa mọi sai sót của công trình theo đúng các thỏa thuận của hợp đồng
1.17 Bên là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt.
1.18 Ngày bắt đầu công việc là ngày được thông báo theo khoản 10.1 [Ngày bắt đầu và hoàn thành toàn bộ
công việc], trừ khi được nêu khác trong thỏa thuận Hợp đồng.
1.19 Thời hạn hoàn thành là thời gian để hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình (tùy từng trường
hợp) theo khoản 10.2 [Thời hạn hoàn thành] bao gồm cả thời gian được gia hạn theo khoản 10.4 [Gia hạn thời
gian hoàn thành], được tính từ ngày khởi công (hoặc một ngày cụ thể do các bên thỏa thuận).
1.20 Biên bản nghiệm thu là biên bản được phát hành theo Điều 9 [Nghiệm thu của Chủ đầu tư]
1.21 Ngày trừ khi được quy định khác, “ngày” được hiểu là ngày dương lịch và “tháng” được hiểu là tháng
dương lịch
1.22 Ngày làm việc là ngày theo dương lịch trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của luật pháp
Việt Nam
1.23 Thiết bị của Nhà thầu là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác
yêu cầu phải có để Nhà thầu thực hiện, hoàn thành công việc theo hợp đồng và sửa chữa sai sót (nếu có)
1.24 Công trình chính là các công trình (tên công trình) mà Nhà thầu thực hiện theo Hợp đồng.
1.25 Hạng mục công trình là một công trình chính hoặc một phần công trình chính đơn lẻ được nêu trong hợp
đồng (nếu có)
1.26 Công trình tạm là tất cả các công trình phục vụ thi công công trình chính.
1.27 Công trình là công trình chính và công trình tạm.
1.28 Thiết bị của Chủ đầu tư là máy móc, phương tiện do Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu sử dụng để thực hiện
công việc, như đã nêu trong Phụ lục số [Hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư]
1.29 Bất khả kháng được định nghĩa tại Điều 23 [Rủi ro và bất Khả kháng]
Trang 351.30 Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
1.31 Công trường là địa điểm Chủ đầu tư giao cho Nhà thầu để thi công công trình cũng như bất kỳ địa điểm
nào khác được quy định trong hợp đồng
1.32 Thay đổi, điều chỉnh là sự thay đổi, điều chỉnh phạm vi công việc, Chỉ dẫn kỹ thuật, Bản vẽ thiết kế, Giá
hợp đồng hoặc Tiến độ thực hiện khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư
ĐIỀU 2 HỒ SƠ HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN 2.1 Hồ sơ hợp đồng
Hồ sơ hợp đồng bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng; các điều khoản và điều kiện của hợp đồng này và các tàiliệu sau:
2.1.1 Thông báo trúng thầu (hoặc văn bản chỉ định thầu hoặc văn bản chấp thuận);
2.1.2 Điều kiện cụ thể của hợp đồng, các điều khoản tham chiếu;
2.1.3 Dự án đầu tư (hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật) được phê duyệt;
2.1.4 Hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư;
2.1.5 Tiêu chuẩn dự án, chỉ dẫn kỹ thuật và hồ sơ thiết kế (thiết kế FEED hoặc thiết kế cơ sở);
2.1.6 Hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu;
2.1.7 Biên bản đàm phán hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản;
2.1.8 Các phụ lục của hợp đồng;
2.1.9 Các tài liệu khác có liên quan
2.2 Thứ tự ưu tiên của các tài liệu
Nguyên tắc những tài liệu cấu thành nên hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng, quan hệ thống nhấtgiải thích tương hỗ cho nhau, nhưng nếu có điểm nào không rõ ràng hoặc không nhất quán thì các bên có trách nhiệm trao đổi và thống nhất Trường hợp, các bên không thống nhất được thì thứ tự ưu tiên các tài liệu cấu thành hợp đồng để xử lý vấn đề này được quy định như sau:
2.2.1 Thông báo trúng thầu (hoặc văn bản chỉ định thầu hoặc văn bản chấp thuận);
2.2.2 Điều kiện cụ thể của hợp đồng, các điều khoản tham chiếu;
2.2.3 Dự án đầu tư (hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật) được phê duyệt;
2.2.4 Tiêu chuẩn dự án; hồ sơ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;
2.2.5 Hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư;
2.2.6 Hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu;
2.2.7 Biên bản đàm phán hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản;
2.2.8 Các phụ lục của hợp đồng;
2.2.9 Các tài liệu khác có liên quan
(Trường hợp thay đổi thứ tự ưu tiên nêu trên, các bên thống nhất để quy định trong hợp đồng)
ĐIỀU 3 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG 3.1 Luật và ngôn ngữ áp dụng cho hợp đồng
3.1.1 Hợp đồng chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan
Trang 363.1.2 Ngôn ngữ áp dụng và giao dịch hợp đồng là tiếng Việt (đối với các hợp đồng có sự tham gia của phía nước ngoài thì ngôn ngữ giao dịch là tiếng Việt và tiếng nước ngoài do các bên thỏa thuận Trường hợp xảy ra tranh chấp thì bản tiếng Việt được coi là bản gốc, việc xử lý tranh chấp phải căn cứ vào bản tiếng Việt).
3.2 Chuyển nhượng hợp đồng
Không bên nào được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần Hợp đồng hoặc bất cứ phần lợi ích hoặc quyền lợitheo Hợp đồng Tuy nhiên các bên có thể chuyển nhượng một phần Hợp đồng nhưng phải phù hợp với các quy định của pháp luật và phải được bên kia chấp thuận trước khi chuyển nhượng Các bên có thể sử dụng Hợp đồng làm bảo đảm đối với một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính
3.3 Việc bảo mật
Ngoại trừ trường hợp cần thiết để thực hiện theo nghĩa vụ hoặc tuân theo các quy định của pháp luật, cả hai bên đều phải xem các chi tiết của Hợp đồng là bí mật và của riêng mình Nhà thầu không được tiết lộ bất kỳ chi tiết nào của công trình cho bên thứ 3 khi chưa có sự thỏa thuận trước với Chủ đầu tư
3.4 Tuân thủ pháp luật
Khi thực hiện Hợp đồng phải tuân thủ pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Các bên phải:
3.4.1 Chủ đầu tư phải đảm bảo điều kiện khởi công công trình theo quy định của pháp luật;
3.4.2 Nhà thầu phải thông báo, nộp tất cả các loại thuế, lệ phí, phí và xin tất cả giấy tờ (giấy phép) theo quy định của pháp luật liên quan đến công việc; Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại phát sinh cho Chủ đầu tư do sai sót vì không tuân thủ pháp luật của mình gây ra
3.5 Trách nhiệm riêng rẽ và trách nhiệm liên đới
Trường hợp Nhà thầu là nhà thầu liên danh thì:
3.5.1 Hợp đồng này ràng buộc trách nhiệm riêng rẽ và liên đới mỗi thành viên trong liên danh
3.5.2 Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư về nhà thầu đứng đầu liên danh, là nhà thầu sẽ liên kết các thành viên trong liên danh;
3.5.3 Nhà thầu đứng đầu liên danh được chấp thuận là có đầy đủ thẩm quyền để ràng buộc tất cả các thành viên tạo thành Nhà thầu trong tất cả các vấn đề liên quan đến Hợp đồng
3.5.4 Nhà thầu không được thay đổi cơ cấu hoặc tư cách pháp lý của mình nếu không được sự đồng ý của Chủđầu tư
Để tránh hiểu lầm, trách nhiệm riêng rẽ và liên đới của mỗi thành viên tạo thành Nhà thầu sẽ không có ý định để
bị ảnh hưởng hoặc chịu ảnh hưởng bởi nội dung của Thỏa thuận liên danh trong Phụ lục số
3.6 Các cách thông tin
Bất cứ chỗ nào trong các điều khoản và điều kiện của hợp đồng này quy định việc các bên đưa ra các yêu cầu, các đề nghị hoặc ban hành, chấp thuận một vấn đề nào đó, thì các bên phải thông tin cho nhau bằng một trong các cách sau:
a) Bằng văn bản và chuyển trực tiếp (theo giấy biên nhận), được gửi bằng đường bưu điện, bằng fax, hoặc email
b) Được gửi, chuyển đến địa chỉ để thông tin được với người nhận
Trường hợp bên nhận thông báo một địa chỉ khác (địa chỉ mới) thì sau đó thông tin phải được chuyển theo một địa chỉ mới này Nếu không, thì bất kỳ thông báo hoặc yêu cầu nào của một bên cho bên kia sẽ được gửi tới cácđịa chỉ tương ứng của các bên được quy định dưới đây
Chủ đầu tư:
+ Địa chỉ: ………
Trang 37+ Điện thoại: ……….
+ Email: ………
+ Fax: ………
+ Website: ………
Nhà thầu (trường hợp là nhà thầu liên danh thì ghi đầy đủ thông tin của các thành viên trong liên danh)
- Tại nước ngoài (nếu là Nhà thầu nước ngoài):
ĐIỀU 4 PHẠM VI CÔNG VIỆC
Nhà thầu sẽ thực hiện việc thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ - thi công xây dựng công trình được mô tả trong Phụ lục số [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư] trên cơ sở giá hợp đồng theo Điều
12 [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán], như được mô tả chung, nhưng không giới hạn bởi các Khoản dưới
đây và sẽ sửa chữa mọi sai sót thuộc trách nhiệm của mình
Các công việc thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ - thi công xây dựng công trình nói trên được gọi chung là Công việc sẽ được thực hiện phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng và đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư một cách hợp lý, với mục đích cuối cùng là cung cấp cho Chủ đầu tư một công trình hoàn chỉnh, an toàn và vận hành một cách hiệu quả Nhà thầu sẽ:
4.1 Cung cấp các dịch vụ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các dịch vụ khác liên quan tới Công việc; 4.2 Cung cấp hoặc thu xếp để cung cấp tất cả các lao động, quản lý, thiết bị và vật tư cần thiết để thực hiện
Công việc ngoại trừ trường hợp đặc biệt được quy định trong hợp đồng;
4.3 Mua sắm, xúc tiến, kiểm tra và thu xếp để giao đến công trường tất cả vật tư, thiết bị cho công trình và
Công việc, tất cả các công trình tạm và các vật tư cần thiết cho việc thi công xây dựng công trình phù hợp với hồ
sơ thiết kế và hợp đồng;
4.4 Lập biện pháp tổ chức thi công và thi công xây dựng công trình như được mô tả trong Phụ lục số [Hồ sơ
mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư];
4.5 Thiết lập các qui trình, các hệ thống quản lý, báo cáo đầy đủ nhằm kiểm soát chất lượng và tiến độ của
Công việc một cách chặt chẽ và cung cấp cho Chủ đầu tư đầy đủ các thông tin để có thể đánh giá về chất lượng
và tiến độ thực tế của Công việc một cách độc lập;
4.6 Thi công xây dựng tất cả các công trình tạm và duy trì tất cả các hạng mục đó một cách an toàn và hiệu quả
cho việc thực hiện Công việc cho đến khi chúng được đưa ra khỏi công trường hoặc hoàn trả theo yêu cầu của hợp đồng;
Trang 384.7 Tuyển dụng, đào tạo, tổ chức, quản lý và giám sát Nhà thầu phụ và lao động trên công trường phục vụ cho
Công việc, đảm bảo rằng họ được chỉ dẫn về phương pháp làm việc thích hợp và an toàn lao động, vệ sinh môi trường;
4.8 Cung cấp, quản lý và quy định việc đi lại trong khu vực công trường; việc đến và đi từ công trường một cách
an toàn và có trật tự đối với nhân lực của Nhà thầu bao gồm: lao động tại hiện trường, nhân viên quản lý và giám sát, nhân viên quản lý công trường, nhân sự của các nhà cung cấp, nhà thầu phụ;
4.9 Chuẩn bị chạy thử (vận hành) công trình như quy định tại Phụ lục số [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu
cầu) của Chủ đầu tư];
4.10 Thực hiện chạy thử công trình như quy định tại Phụ lục số [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của
Chủ đầu tư];
4.11 Giám sát và chỉ đạo việc chạy thử công trình;
4.12 Thu xếp các thủ tục hải quan bao gồm cả việc thu xếp các loại bảo đảm, lưu kho, vận chuyển trong lãnh
thổ Việt Nam đối với tất cả vật tư, thiết bị, hàng hóa nhập khẩu nào phục vụ cho thi công xây dựng công trình;
4.13 Phối hợp với các Nhà thầu phụ, nhà cung cấp, các Bên khác do Nhà thầu thuê có liên quan đến Công việc
và với các Nhà bản quyền công nghệ (nếu có) nhằm đảm bảo rằng tất cả các vật tư, thiết bị sử dụng vào công trình đúng theo quy định của hợp đồng;
4.14 Cung cấp tất cả các thiết bị và dịch vụ khác cần thiết để đạt được nghiệm thu bàn giao công trình theo hợp
đồng;
4.15 Luôn luôn thực hiện Công việc một cách an toàn.
4.16 Đào tạo, hướng dẫn nhân lực của Chủ đầu tư để vận hành và bảo trì công trình trong phạm vi được quy
định cụ thể trong các yêu cầu của Chủ đầu tư (nếu có)
4.17 Thực hiện việc hoàn công theo đúng quy định hiện hành.
4.18 Bất kỳ hoạt động nào không được nêu rõ tại Điều này nhưng có thể suy diễn từ hợp đồng là cần thiết để
hoàn thành Công việc thì Nhà thầu sẽ thực hiện và chi phí cho công việc đó được coi như là đã tính trong giá hợp đồng, trừ khi có quy định khác trong hợp đồng
ĐIỀU 5 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
5.1 Các yêu cầu chung
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của công trình (hoặc thiết kế chi tiết trên cơ sở thiết kế FEED) và về tính chính xác của các công việc này
Trong quá trình thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công mà Nhà thầu phát hiện bất kỳ sai sót hay khác biệt nào giữa các yêu cầu của Chủ đầu tư, thì Nhà thầu sẽ thông báo ngay cho Chủ đầu tư trước khi tiến hành thiết kế kỹthuật, thiết kế bản vẽ thi công và đề nghị Chủ đầu tư làm rõ nếu cần
Vào bất kỳ thời điểm nào mà Chủ đầu tư phát hiện sai sót trong hồ sơ thiết kế do Nhà thầu thực hiện, Chủ đầu
tư sẽ yêu cầu Nhà thầu tiến hành chỉnh sửa các sai sót cho phù hợp với các yêu cầu của Chủ đầu tư
Tuy nhiên, Chủ đầu tư sẽ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung sau đây mà Chủ đầu tư hoặcđại diện của Chủ đầu tư cung cấp cho Nhà thầu:
5.1.1 Các tài liệu, số liệu và các thông tin được ghi trong Hợp đồng được xem như là không được thay đổi hoặc
do Chủ đầu tư chịu trách nhiệm;
5.1.2 Mục đích sử dụng của công trình hoặc phần công trình nào đó do Chủ đầu tư đưa ra;
5.1.3 Nhà thầu phải đảm bảo việc thiết kế chi tiết và các tài liệu của Nhà thầu phải theo đúng với:
a) Các quy định của pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
b) Hồ sơ Hợp đồng, bao gồm cả những sửa đổi bổ sung cần thiết theo yêu cầu của Chủ đầu tư
Trang 395.2 Quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế
Công tác thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của Nhà thầu phải tuân thủ theo những tiêu chuẩn dự án, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có tiêu chuẩn dự án, chỉ dẫn kỹ thuật) và hệ thống pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
5.3 Các yêu cầu đối với Hồ sơ thiết kế (hoặc bản vẽ thiết kế) của Nhà thầu
Hồ sơ thiết kế của Nhà thầu phải bao gồm các bản vẽ, các tài liệu kỹ thuật và các tài liệu cần thiết khác như được quy định trong hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư và phải đáp ứng được yêu cầu Chủ đầu tư hoặc để Chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật Trừ khi có quy định khác, hồ sơ thiết kế của Nhà thầu phải được viết bằng ngôn ngữ theo quy định tại Khoản 3.1 [Luật và Ngôn ngữ
áp dụng cho hợp đồng]
Nếu các yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật đòi hỏi hồ sơ thiết kế của Nhà thầu sẽ được trình cho Chủ đầu tư để xem xét phê duyệt thì hồ sơ thiết kế này sẽ được trình cùng với thông báo được nêu dưới đây Trừ khi được quy định khác trong các yêu cầu của Chủ đầu tư thì thời gian xem xét phê duyệt không
được vượt quá (số ngày do các bên thỏa thuận) ngày tính từ ngày Chủ đầu tư nhận được hồ sơ thiết kế hợp
lệ của Nhà thầu Trong khoảng thời gian xem xét phê duyệt, Chủ đầu tư có thể sẽ thông báo cho Nhà thầu biết
hồ sơ thiết kế của Nhà thầu có những nội dung không phù hợp với Hợp đồng Nếu một tài liệu nào đó trong hồ
sơ thiết kế của Nhà thầu không phù hợp với Hợp đồng thì Nhà thầu phải sửa đổi, bổ sung và trình lại để Chủ đầu tư xem xét phê duyệt theo khoản này và Nhà thầu sẽ phải chịu mọi chi phí có liên quan
Tất cả những công việc đòi hỏi thiết kế phải được Chủ đầu tư phê duyệt thì:
5.3.1 Việc thi công xây dựng công trình chỉ được bắt đầu sau khi hồ sơ thiết kế của Nhà thầu được Chủ đầu tư phê duyệt;
5.3.2 Việc thi công xây dựng công trình phải theo đúng hồ sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt;
5.3.3 Trường hợp thay đổi thiết kế, việc thi công xây dựng công trình chỉ được tiến hành sau khi hồ sơ thiết thayđổi được Chủ đầu tư phê duyệt
Bất cứ sự thỏa thuận nào như trên hoặc bất cứ sự xem xét phê duyệt nào (theo khoản này hoặc khác) sẽ khôngmiễn giảm trách nhiệm, nghĩa vụ của Nhà thầu đối với công việc
5.4 Trách nhiệm của Nhà thầu đối với lỗi thiết kế
Nếu Chủ đầu tư phát hiện hồ sơ thiết kế của Nhà thầu có các lỗi, bỏ sót, không nhất quán hoặc không phù hợp với hợp đồng, Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho việc thiết kế bổ sung hoặc sửa đổi các lỗi này cũng như sửa chữa các sai sót đối với các công trình hoặc phần công trình mà Nhà thầu đã thực hiện, kể cả trong trường hợp Chủ đầu tư đã chấp thuận hoặc phê duyệt hồ sơ thiết kế
ĐIỀU 6 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ
6.1 Tất cả các loại vật tư, thiết bị công nghệ trước khi cung cấp tới công trình, phải được kiểm định (Đơn vị
kiểm định do Chủ đầu tư chỉ định, chi phí Nhà thầu chịu) đảm bảo đạt chất lượng, chủng loại, xuất xứ theo đúng hợp đồng này
6.2 Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chất ổn định, an toàn của tất cả các thiết bị trong suốt thời gian thi
công, hoàn thiện công trình trong giai đoạn bảo hành và thực hiện chế độ hậu mãi (Nhà thầu chịu trách nhiệm về
kỹ thuật, nhân sự như chuyên gia, kỹ thuật viên sửa chữa để hỗ trợ Chủ đầu tư trong quá trình vận hành, khắc phục sự cố, bảo trì bảo dưỡng) với thời gian là tháng kể từ ngày hết hạn bảo hành
6.3 Các máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt phải là thiết bị như đã mô tả trong Hợp
đồng và theo đúng các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật được Chủ đầu tư chấp nhận (theo tiêu chuẩn, đặc điểm kỹ thuật) và phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO) của nước sản xuất và chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (CQ) Nhà thầu phải cung cấp chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của nước sản xuất
Trang 406.4 Các thiết bị chuyển đến công trình phải có chứng thư giám định của cơ quan giám định về xuất xứ, chủng
loại, số lượng đạt yêu cầu theo Hợp đồng và hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu), hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ
đề xuất), các cam kết, văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu
6.5 Các thiết bị công nghệ lắp đặt cho công trình phải có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp, phù hợp với các quy định
của hợp đồng này và đã qua giám định
6.6 Các thiết bị lắp đặt vào công trình phải có công suất, thông số kỹ thuật đúng theo hồ sơ thiết kế được Chủ
đầu tư phê duyệt
6.7 Công việc lắp đặt các thiết bị, máy móc cần đảm bảo chính xác để việc vận hành bình thường, kéo dài tuổi
thọ của máy móc Việc lắp đặt thiết bị phải được thực hiện theo thiết kế và các bản vẽ chế tạo đồng thời phải tuân thủ các quy định đã ghi trong tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành, lý lịch thiết bị Nếu yêu cầu kỹ thuật nào trong thiết kế và hướng dẫn lắp đặt vận hành không có thì theo Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
6.8 Các thiết bị lắp đặt không đạt yêu cầu kỹ thuật (không đúng thiết kế, không phù hợp với tài liệu hướng dẫn
vận hành của nhà chế tạo, không đáp ứng quy định của tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật áp dụng ) sẽ bị từ chối nghiệm thu và phải chuyển khỏi công trường trong vòng ngày
6.9 Nhà thầu phải chuẩn bị hiện trường thuộc phần lắp đặt thiết bị, cán bộ kỹ thuật, công nhân vận hành, công
nhân sửa chữa thiết bị, các nguồn năng lượng, vật liệu cần thiết để phục vụ việc nghiệm thu tĩnh, nghiệm thu không tải đơn động thiết bị
6.10 Trong thời gian chạy thử không tải liên động và chạy thử có tải, Nhà thầu phải bố trí đủ cán bộ kỹ thuật và
công nhân trực để kịp thời xử lý các sự cố và các khiếm khuyết phát sinh
6.11 Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thiết kế, đúng
thuyết minh kỹ thuật của nhà chế tạo, có trách nhiệm cùng các bên liên quan chạy thử thiết bị đúng công suất thiết kế, giúp Chủ đầu tư đánh giá đúng chất lượng lắp đặt thiết bị
6.12 Nhà thầu có trách nhiệm tự kiểm tra hoàn chỉnh việc lắp đặt thiết bị, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu
(biên bản, sơ đồ hoàn công, nhật ký công trình ); việc lắp đặt thiết bị thực hiện đúng kỹ thuật và chạy thử đạt yêu cầu thiết kế
ĐIỀU 7 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
7.1 Nhà thầu phải đảm bảo thực hiện đúng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc tiêu chuẩn dự án như
được mô tả tại Phụ lục số [Tiêu chuẩn dự án] và tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
7.2 Đảm bảo công trình vận hành tốt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu), hồ sơ dự thầu
(hoặc hồ sơ đề xuất), các cam kết của Nhà thầu, văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu
7.3 Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức thi công, tập kết thiết bị, vật tư; sắp xếp thiết bị, vật tư xây lắp tại công
trường sao cho không làm ảnh hưởng đến hoạt động xung quanh; biện pháp tổ chức thi công phù hợp với yêu cầu công nghệ, phù hợp với tiến độ cung cấp thiết bị, phù hợp với tiến độ xây dựng và điều kiện thực tế tại côngtrường
7.4 Lập tiến độ thực hiện hợp đồng tổng thể và chi tiết theo tháng trình cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) chấp
thuận làm căn cứ thực hiện hợp đồng Có biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự trong quá trình thi công xây dựng
7.5 Căn cứ vào tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu, hồ sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt, Nhà thầu phải có
quy trình và phương án kiểm tra chất lượng công trình, đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật
7.6 Nhà thầu phải thi công, hoàn thiện công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào trong công trình theo đúng hồ
sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt và tuân thủ các quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành của Nhà nước cũng như phù hợp với điều kiện của công trình và theo sự chỉ dẫn Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn)
7.7 Quá trình thi công lắp đặt và vận hành các trang thiết bị phải tuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu của hồ sơ thiết
kế đã được Chủ đầu tư phê duyệt và chỉ dẫn của nhà sản xuất