Sử dụng các thảo dược có tính kháng khuẩn có ưu điểm là tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên cây thuốc rất phong phú tại Việt Nam, tạo ra các sản phẩm sản xuất trong nước, giúp chủ động một phần nguyên liệu trong sản xuất thức ăn chăn nuôi. Nghệ (Curcuma domestica Lour), diệp hạ châu (Phyllanthus urinaria) và actiso (Cynara scolymus) là các thảo dược sẵn có tại Việt Nam và đã được chứng minh có tính kháng khuẩn mạnh với các vi khuẩn gây bệnh. Cao thô của nghệ kháng mạnh với nhiều loại vi khuẩn khác nhau như S. aureus, S. faecalis, E. coli, P. aeruginosa, Sal. spp., A. hydrophila, E. ictaluri, E. tarda. Trong đó, cao nghệ có khả năng kháng mạnh nhất với E. ictaluri và S. Aureus (Huỳnh Kim Diệu, 2011).Dịch chiết nghệ trong cồn với hàm lượng 500mg có khả năng kháng các loại vi khuẩn E. coli, S. typhi, B. subtilis và S. aureus tương đương với 100mg kháng sinh Amoxicillin (Rajendra et al., 2013). AlSultan (2003) nghiên cứu ảnh hưởng của bột nghệ đến khả năng sản xuất của gà thịt với mức bổ sung 0,25% trong khẩu phần ăn đã làm tăng khả năng tăng trọng và giảm tiêu tốn thức ăn cho kg tăng trọng (FCR) của gà; trong đó mức 0,5% bột nghệ cho hiệu quả tốt nhất. Bột nghệ trong khẩu phần cũng ảnh hưởng đến chất lượng của thịt gà. Bổ sung 0,25% và 0,5% làm giảm tỷ lệ chất béo trong thịt gà. Mùi vị, độ mềm của thịt gà được cải thiện đáng kể khi bổ sung 0,5 và 1% nghệ trong khẩu phần ăn. Hơn nữa, bổ sung bột nghệ đã không làm thay đổi thành phần hữu hình trong máu như số lượng hồng cầu và bạch cầu (AlSultan, 2003). Thành phần hoá học của diệp hạ châu và actiso giàu nhóm phenolic và flavonoid. Dịch chiết của diệp hạ châu và actiso có tính kháng khuẩn, kháng ung thư, chống ung thư, giải độc và tăng cường chức năng gan thận (Lertpatarakomol et al., 2015; Geethangili and Ding, 2018; Martínez et al., 2018). Y học cổ truyền sử dụng diệp hạ châu và actiso như các vị thuốc giải độc gan, giảm đau, chống nhiễm trùng (Đỗ Tất Lợi, 2006). Chế phẩm thảo dược Premixhad là một sản phẩm thảo dược sử dụng trong chăn nuôi được sản suất bởi Công ty TNHH Oishi Việt Nam; với thành phần chính là nghệ, diệp hạ châu và actiso; được sản xuất dựa trên nguồn nguyên liệu sẵn có tại Việt Nam. Đây là sản phẩm thảo dược dùng trong chăn nuôi được sản xuất trong nước đầu tiên nằm trong danh mục các sản phẩm thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm thảo dược Premixhad lên một số chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật như khả năng tăng trọng, khả năng phòng bệnh và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt. Để góp phần giảm trừ sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi nhưng vẫn đảm bảo năng suất, hiệu quả phòng bệnh nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khẩu phần nuôi thì sử dụng và đánh giá hiệu quả của chế phẩm cao thảo dược Premixhad là cần thiết, vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài Ảnh hưởng của việc sử dụng cao thảo dược trong khẩu phần đến khả năng sinh trưởng và phòng bệnh của lợn lai ba giống
Trang 1M C L C Ụ Ụ
Trang 2DANH M C B NG Ụ Ả
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính c p ấ thi t c a đ ế ủ ề tài nghiên c u ứ
Các chấtkháng sinh bổsung vào thức ănchăn nuôi đãđược sử dụng từnhững năm 1940trong khẩu phần
ăn của lợn nhằmtăng khả năngsinh trưởng, tănghiệu quả sử dụngthức ăn và phòngbệnh cho vậtnuôi Tuy nhiên,việc lạm dụng và sử dụng bất hợp pháp thuốc thú y nói chung và kháng sinhnói riêng là một trong những nguyên nhân chính gây nên nguy cơ tồn dư trongthực phẩm (Đậu Ngọc Hào và cộng sự, 2008) Vấn đề này gây tác động khôngtốt cho sức khỏe cộng đồng, ảnh hưởng xấu tới môi trường cũng như vật nuôi,đặc biệt làm xuất hiện các chủng vi sinh vật gây bệnh kháng thuốc Ngoài ratồn dư kháng sinh còn ảnh hưởng tới công nghệ lên men, chế biến thực phẩm.Chính vì vậy, từ ngày 1/1/2006 Liên minh Châu Âu EU đã cấm hoàn toàn việc
bổ sung kháng sinh vào trong thức ăn chăn nuôi như những chất kích thích sinhtrưởng Ở Việt Nam, từ năm 2002 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
HCT Khối hồng cầu hematocrit
GOT Glutamat Oxaloacetat Transaminase
Trang 5cũng đã có quyết định cấm sử dụng một số kháng sinh bổ sung vào thức ănchăn nuôi như: Chloramphenycol, dimetridazole, metronidazole…
Đã có một số nghiên cứu ban đầu về thảo dược có tính kháng khuẩn đểthay thế kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi cho thấy các loại khángsinh thảo dược có khả năng kích thích tăng trọng, tăng hiệu quả sử dụng thức
ăn, kích thích hệ thống miễn dịch qua đó làm giảm tỷ lệ vật nuôi mắc bệnh(Nguyễn Thị Kim Loan, 2010) Các hợp chất thiên nhiên trong thảo dược cókhả năng tạo ra các sản phẩm thịt có chứa chất chống oxy hóa bền vững vàlàm tăng thời gian bảo quản thịt mà không cần sử dụng thêm kháng sinh tổnghợp (Đỗ Tất Lợi, 2006) Vì vậy, sử dụng thảo dược trong khẩu phần ăn củavật nuôi sẽ tạo ra các sản phẩm thịt an toàn, có lợi cho sức khỏe của ngườitiêu dùng, qua đó nâng cao giá trị của sản phẩm chăn nuôi Tuy vậy, khả năngkháng khuẩn của thảo dược phụ thuộc vào thành phần và hàm lượng của cáchợp chất thiên nhiên có tính kháng khuẩn như:
lkaloids, carbohydrates, glycosides, flavonoids, saponin, tannin, terpenoit(Nguyễn Thị Kim Loan và cộng sự, 2011; Nguyễn Thị Kim Loan và cộng sự,2012) Hàm lượng các chất kháng khuẩn thường không ổn định và phụ thuộcvào nhiều yếu tố như bộ phận thảo dược được thu hái, phương pháp chế biến
và bảo quản, dung môi chiết (Nguyễn Thị Thu Hà và cộng sự, 2014) Hơnnữa, để có thể sử dụng thảo dược bổ sung vào thức ăn chăn nuôi cần cóphương pháp chế biến phù hợp đảm bảo dễ sử dụng, giá thành rẻ và còn giữđược hoạt tính kháng khuẩn
Sử dụng các thảo dược có tính kháng khuẩn có ưu điểm là tận dụngđược tối đa nguồn tài nguyên cây thuốc rất phong phú tại Việt Nam, tạo ra cácsản phẩm sản xuất trong nước, giúp chủ động một phần nguyên liệu trong sản
xuất thức ăn chăn nuôi Nghệ (Curcuma domestica Lour), diệp hạ châu
(Phyllanthus urinaria ) và actiso (Cynara scolymus) là các thảo dược sẵn có
tại Việt Nam và đã được chứng minh có tính kháng khuẩn mạnh với các vi
Trang 6khuẩn gây bệnh Cao thô của nghệ kháng mạnh với nhiều loại vi khuẩn khác
nhau như S aureus, S faecalis, E coli, P aeruginosa, Sal spp., A hydrophila, E ictaluri, E tarda Trong đó, cao nghệ có khả năng kháng mạnh nhất với E ictaluri và S Aureus (Huỳnh Kim Diệu, 2011).Dịch chiết nghệ trong cồn với hàm lượng 500mg có khả năng kháng các loại vi khuẩn E coli,
S typhi, B subtilis và S aureus tương đương với 100mg kháng sinh
Amoxicillin (Rajendra et al., 2013) Al-Sultan (2003) nghiên cứu ảnh hưởngcủa bột nghệ đến khả năng sản xuất của gà thịt với mức bổ sung 0,25% trongkhẩu phần ăn đã làm tăng khả năng tăng trọng và giảm tiêu tốn thức ăn cho kgtăng trọng (FCR) của gà; trong đó mức 0,5% bột nghệ cho hiệu quả tốt nhất.Bột nghệ trong khẩu phần cũng ảnh hưởng đến chất lượng của thịt gà Bổsung 0,25% và 0,5% làm giảm tỷ lệ chất béo trong thịt gà Mùi vị, độ mềmcủa thịt gà được cải thiện đáng kể khi bổ sung 0,5 và 1% nghệ trong khẩuphần ăn Hơn nữa, bổ sung bột nghệ đã không làm thay đổi thành phần hữuhình trong máu như số lượng hồng cầu và bạch cầu (Al-Sultan, 2003) Thànhphần hoá học của diệp hạ châu và actiso giàu nhóm phenolic và flavonoid.Dịch chiết của diệp hạ châu và actiso có tính kháng khuẩn, kháng ung thư,chống ung thư, giải độc và tăng cường chức năng gan thận (Lertpatarakomol
et al., 2015; Geethangili and Ding, 2018; Martínez et al., 2018) Y học cổtruyền sử dụng diệp hạ châu và actiso như các vị thuốc giải độc gan, giảmđau, chống nhiễm trùng (Đỗ Tất Lợi, 2006)
Chế phẩm thảo dược Premixhad là một sản phẩm thảo dược sử dụngtrong chăn nuôi được sản suất bởi Công ty TNHH Oishi Việt Nam; với thànhphần chính là nghệ, diệp hạ châu và actiso; được sản xuất dựa trên nguồnnguyên liệu sẵn có tại Việt Nam Đây là sản phẩm thảo dược dùng trong chănnuôi được sản xuất trong nước đầu tiên nằm trong danh mục các sản phẩmthức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam Nghiên cứu này nhằmđánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm thảo dược Premixhad lên một
Trang 7số chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật như khả năng tăng trọng, khả năng phòng bệnh vàhiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt.
Đ góp ph n gi m tr s d ng kháng sinh trong chăn nuôi nh ngể ầ ả ừ ử ụ ư
v n đ m b o năng su t, hi u qu phòng b nh nh ng không nh hẫ ả ả ấ ệ ả ệ ư ả ưởngnhi u đ n kh u ph n nuôi thì s d ng và đánh giá hi u qu c a chề ế ẩ ầ ử ụ ệ ả ủ ế
ph m cao th o dẩ ả ược Premixhad là c n thi t, vì v y tôi ti n hành nghiênầ ế ậ ế
c u đ tàiứ ề " nh h Ả ưở ng c a vi c s d ng cao th o d ủ ệ ử ụ ả ượ c trong kh u ẩ
ph n đ n kh năng sinh tr ầ ế ả ưở ng và phòng b nh c a l n lai ba ệ ủ ợ
gi ng" ố
1.2 M c tiêu c a đ tài ụ ủ ề
- Đánh giá đượ ảc nh hưởng c a vi c b sung ch ph m cao th oủ ệ ổ ế ẩ ả
dược t i kh năng sinh trớ ả ưởng, thu nh n th c ăn và năng su t ch tậ ứ ấ ấ
B sung t li u nghiên c u v cao th o dổ ư ệ ứ ề ả ược và các gi i pháp thayả
th kháng sinh đ nâng cao năng su t và hi u qu phòng b nh đ sế ể ấ ệ ả ệ ể ử
d ng trong chăn nuôi l n th t.ụ ợ ị
1.3.2 Ý nghĩa th c ti n ự ễ
Góp ph n phát tri n chăn nuôi l n th t an toàn, b n v ng, hi uầ ể ợ ị ề ữ ệ
qu và h n ch v n đ xã h i do chăn nuôi s d ng kháng sinh gây ra làả ạ ế ấ ề ộ ử ụ
hi n tệ ượng kháng kháng sinh ngở ười và đ ng v t.ộ ậ
Trang 8PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 T ng quan v tài nguyên cây thu c trên Th gi i và Vi t Nam ổ ề ố ế ớ ệ
2.1.1 Ti m năng v tài nguyên cây thu c trên th gi i ề ề ố ế ớ
Trong t t c các n n văn hóa c a nhân lo i t th i thấ ả ề ủ ạ ừ ờ ượng c đ nổ ếnay, con ngườ ẫi v n luôn coi tr ng cây c nh là m t ngu n thu c chọ ỏ ư ộ ồ ố ủ
y u đ ch a b nh và b o v s c khế ể ữ ệ ả ệ ứ ỏẻ
Theo th ng kê c a WHO, đ n năm 1985 trên th gi i có kho ngố ủ ế ế ớ ả20.000 loài th c v t (bao g m c b c cao và b c th p) trong s các loàiự ậ ồ ả ậ ậ ấ ố
đã bi t, đế ược s d ng tr c ti p làm thu c ho c là nguyên li u đ cungử ụ ự ế ố ặ ệ ể
c p các ho t ch t t nhiên dùng làm thu c Hi n nay, s loài cây thu cấ ạ ấ ự ố ệ ố ố
đượ ử ục s d ng trên th gi i ế ớ ước tính t 30.000 đ n 70.000 loài Các vùngừ ếnhi t đ i trên th gi i, bao g m l u v c sông Amazon c a châu Mỹ, Đôngệ ớ ế ớ ồ ư ự ủNam Á, n Đ , Tây Phi,… là kho tàng ch a đ ng s l ng loài cây cẤ ộ ứ ự ố ượ ỏ
kh ng l , cũng nh giàu có v tri th c s d ng vùng nhi t đ i châu Áổ ồ ư ề ứ ử ụ Ơ ệ ớ
có kho ng 6.500 loài th c v t có hoa đ c dùng làm thu c, riêng n Đả ự ậ ượ ố ở Ấ ộ
có 6.000 loài, Trung Qu c là 5.136 loài (A C Fnimh, 2006).ở ố
Nghiên c u tác d ng ch a b nh c a t ng loài cây thu c và b nứ ụ ữ ệ ủ ừ ố ả
ch t hoá h c c a dấ ọ ủ ược li u đệ ược quan tâm trên quy mô r ng l n Nhi uộ ớ ềnghiên c u đã kh ng đ nh các cây c không ch có tính kháng sinh mà cònứ ẳ ị ỏ ỉ
là m t trong nh ng y u t mi n d ch t nhiên Tác d ng kháng khu nộ ữ ế ố ễ ị ự ụ ẩ
c a th o dủ ả ược là do các h p ch t nh : Sulfur, saponin (ợ ấ ư Allium odium); becberin (Coptis chinensis Franch.); tanin (Zizyphusj uba ụ Miller); m iỗloài cây v i t ng công năng tác d ng, m i đ a phớ ừ ụ ở ỗ ị ương l i đạ ượ ử ục s d ngtheo b n s c dân t c riêng (Nguy n Huy Văn, 2005).ả ắ ộ ễ
Nh n th c rõ giá tr ch a b nh c a các cây thu c chính là các h pậ ứ ị ữ ệ ủ ố ợ
ch t t nhiên có ho t tính sinh h c ch a trong nguyên li u Vì v y,ấ ự ạ ọ ứ ệ ậnghiên c u cây thu c theo các nhóm h p ch t đứ ố ợ ấ ược ti n hành và đã thuế
Trang 9được nhi u k t qu kh quan Tuy nhiên, hề ế ả ả ướng nghiên c u này đòi h iứ ỏkinh phí l n, trang thi t b hi n đ i và đ i ngũ chuyên gia có trình đớ ế ị ệ ạ ộ ộcao Do v y, đây là các nghiên c u đậ ứ ược tri n khai các nể ở ước phát tri nể
và m t s các nộ ố ước đang phát tri n Các cây thu c ch a các nhóm ho tể ố ứ ạ
ch t: Alkaloid, flavonoid, coumarin,… hi n đang đấ ệ ược quan tâm nhi u ề
Nh v y, nh ng công trình nghiên c u v dư ậ ữ ứ ề ược li u đã có t lâuệ ừ
đ i, hình thành và phát tri n cùng v i ti n trình l ch s c a nhân lo i.ờ ể ớ ế ị ử ủ ạTuy nhiên, do s h n ch c a trình đ khoa h c đự ạ ế ủ ộ ọ ương th i nên nh ngờ ữcông trình này ch d ng l i m c đ mô t , th ng kê và ch ra côngỉ ừ ạ ở ứ ộ ả ố ỉ
d ng c a chúng, ch a có c s khoa h c đ ch ng minh thành ph nụ ủ ư ơ ở ọ ể ứ ầhoá h c c a chúng có t n t i trong đó và tham gia vào vi c ch a b nhọ ủ ồ ạ ệ ữ ệ
nh th nào Ch đ n khi khoa h c - kỹ thu t phát tri n thì v n đ nàyư ế ỉ ế ọ ậ ể ấ ề
m i đớ ược làm sáng t , t o đ tin c y đ i v i ngỏ ạ ộ ậ ố ớ ườ ệi b nh khi s d ng.ử ụ
2.1.2 Ti m năng v tài nguyên cây thu c Vi t Nam ề ề ố ở ệ
Vi t Nam n m d c trên bán đ o Đông Dệ ằ ọ ả ương, kéo dài theo hướng
B c Nam v i h n 1.600 km trên đ t li n, t 8ắ ớ ơ ấ ề ừ o30’ vĩ đ B c mũi Càộ ắ ởMau - t nh Cà Mau đ n hang Lũng Cú - t nh Hà Giang T ng di n tíchỉ ế ỉ ổ ệ
ph n đ t li n là 325.360kmầ ấ ề 2 S chia c t m nh và ph c t p c a b m tự ắ ạ ứ ạ ủ ề ặ
đ a hình là nhân t quan tr ng t o nên s đa d ng cao trong b n đ sinhị ố ọ ạ ự ạ ả ồkhí h u Vi t Nam N m khu v c Đông Nam Á, Vi t Nam có khí h uậ ở ệ ằ ở ự ệ ậnhi t đ i gió mùa nóng và m Trong đó, tính nhi t đ i gió mùa đi nệ ớ ẩ ệ ớ ểhình th y rõ các vùng núi th p phía Nam và chuy n d n sang khí h uấ ở ấ ể ầ ậnhi t đ i gió mùa vùng núi hay g n nh á nhi t đ i các vùng núi caoệ ớ ầ ư ệ ớ ởphía B c (Lê Vũ Khôi và c ng s , 2001).ắ ộ ự
T t c nh ng nhân t v đ a lý, đ a hình và khí h u k trên,… đãấ ả ữ ố ề ị ị ậ ểgóp ph n t o nên Vi t Nam có ngu n tài nguyên đ ng - th c v tầ ạ ở ệ ồ ộ ự ậphong phú, đa d ng Theo ạ ước tính có c s c a các nhà khoa h c, vơ ở ủ ọ ề
Trang 10th c v t b c cao có m ch có t i 12.000 loài Bên c nh đó còn 800 loàiự ậ ậ ạ ớ ạRêu, 600 loài N m và h n 2.000 loài T o Trong đó, có r t nhi u loàiấ ơ ả ấ ề
đã và đang có tri n v ng để ọ ược s d ng làm thu c (Vi n dử ụ ố ệ ược li u,ệ2004)
Vi n Dệ ược li u cùng v i h th ng tr m nghiên c u dệ ớ ệ ố ạ ứ ược li u,ệ
đi u tra 2.795 xã, phề ở ường, thu c 351 Huy n, th xã c a 47 t nh, thànhộ ệ ị ủ ỉ
ph trong c nố ả ước, đã có nh ng đóng góp đáng k trong các đi u tra s uữ ể ề ư
t m ngu n tài nguyên cây thu c và kinh nghi m s d ng cây thu c trongầ ồ ố ệ ử ụ ố
Y h c c truy n dân gian K t qu đọ ổ ề ế ả ược đúc k t trongế “Danh l c cây ụ thu c mi n B c Vi t Nam” ố ề ắ ệ , “Danh l c cây thu c Vi t Nam” ụ ố ệ , t p ậ “Atlas (b n đ ) cây thu c” ả ồ ố Quá trình đi u tra đã xác đ nh Vi t Nam hi n cóề ị ở ệ ệ3.948 loài cây thu c, thu c 307 h , c a 9 ngành và nhóm th c v t b cố ộ ọ ủ ự ậ ậcao cũng nh b c th p k c n m và t o ư ậ ấ ể ả ấ ả (Vi n dệ ược li u, 2004).ệ
2.2 T ng quan v kh năng kháng khu n c a th o d ổ ề ả ẩ ủ ả ượ c
2.2.1 C ch kháng khu n c a các h p ch t thiên nhiên ơ ế ẩ ủ ợ ấ
Đ c tính kháng khu n c a ch t chi t th c v t và tinh d u đặ ẩ ủ ấ ế ự ậ ầ ược
mô t b i nhi u tác gi trong quá kh nh ng đ n nay m i xác đ nh đả ở ề ả ứ ư ế ớ ị ượcthành ph n ho t ch t chính, các ho t ch t sinh h c c b n và m i liênầ ạ ấ ạ ấ ọ ơ ả ốquan gi a hàm lữ ượng các ch t, c u trúc hóa h c, ch c năng và c ch tácấ ấ ọ ứ ơ ế
đ ng c a các nhóm ch t có trong ch t chi t th c v t và tinh d u (H J.ộ ủ ấ ấ ế ự ậ ầDorman và c ng s , 2000).ộ ự
C u trúc c a màng t bào vi khu n đấ ủ ế ẩ ược cho là m c tiêu c a cácụ ủ
h p ch t thiên nhiên Nguyên lý ho t đ ng c a các h p ch t thiên nhiênợ ấ ạ ộ ủ ợ ấliên quan t i s phá h y màng t bào ch t, làm m t n đ nh c a kênhớ ự ủ ế ấ ấ ổ ị ủ
v n chuy n proton (Proton motive force PMF), dòng ch y electron, ho tậ ể ả ạ
đ ng v n chuy n và đông t c a t bào ch t Không ph i t t c các lo iộ ậ ể ụ ủ ế ấ ả ấ ả ạ
th o dả ược đ u ho t đ ng theo m t nguyên lý chung cho các m c tiêu cề ạ ộ ộ ụ ụ
Trang 11th , m t s trể ộ ố ường h p ch u nh hợ ị ả ưởng c a các nguyên lý khác (N.C.CủSilva và c ng s , 2005).ộ ự
M t đ c tính có vai trò quan tr ng t i kh năng kháng khu n c aộ ặ ọ ớ ả ẩ ủ
m t s tinh d u đó là vi c ch a các h p ch t hydrophobic cho phépộ ố ầ ệ ứ ợ ấtham gia c u trúc lipid t màng t bào, làm nhi u đ ng màng t bào vàấ ừ ế ễ ộ ếlàm cho chúng d b th m qua h n.ễ ị ấ ơ
Thành ph n hóa h c t tinh d u cũng tác đ ng vào protein màngầ ọ ừ ầ ộ
t bào Hydrocarbon tu n hoàn tác đ ng vào ATPases, m t enzyme trênế ầ ộ ộmàng t bào ch t và đế ấ ược bao quanh b i phân t lipit H n n a,ở ử ơ ữhydrocarbon lipid có th làm méo mó m i liên k t lipid – protein và cũngể ố ế
có th hể ướng m i liên k t c a lipophilic v i m t ph n hydrophobic c aố ế ủ ớ ộ ầ ủprotein M t s lo i tinh d u kích thích s phát tri n c a pseudo –ộ ố ạ ầ ự ể ủmycelia Các lo i tinh d u này nh hạ ầ ả ưởng t i enzyme liên quan t i sinhớ ớ
t ng h p các h p ch t c u trúc nên vi khu n (N.C.C Silva và c ng s ,ổ ợ ợ ấ ấ ẩ ộ ự2005)
Nhóm hydroxyl (-OH) hi n di n trong thành ph n phenolic đóngệ ệ ầvai trò quan tr ng liên quan đ n ho t tính kháng khu n (M M Cowan,ọ ế ạ ẩ1999) và b t c s thay đ i v trí nào c a chúng bên trong phân t sẽấ ứ ự ổ ị ủ ở ử
t o ra s khác bi t rõ r t trong hi u l c kháng khu n (H J Doman vàạ ự ệ ệ ệ ự ẩ
c ng s , 2000) Tinh d u là nh ng thành ph n thu độ ự ầ ữ ầ ượ ừc t phương pháp
ch ng c t b ng h i nư ấ ằ ơ ước, do đ c tính k nặ ỵ ước nên chúng không hòa tantrong nước mà hòa tan trong dung môi h u c Tinh d u bao g m m t sữ ơ ầ ồ ộ ố
lượng l n nh ng thành ph n riêng bi t, nh ng thành ph n này có thớ ữ ầ ệ ữ ầ ể
đ t đ n 80 – 85% s n ph m sau ch ng c t Trong khi đó, thành ph nạ ế ả ẩ ư ấ ầthi t y u có th ch hi n di n m t s lế ế ể ỉ ệ ệ ở ộ ố ượng r t nh , đây chính là ph nấ ỏ ầliên quan đ n ho t tính kháng khu n c a tinh d u (S Burt, 2004).ế ạ ẩ ủ ầ
Trang 12Thành ph n trong tinh d u thì không thay đ i nh ng hàm lầ ầ ổ ư ượng
c a nó có th thay đ i do đi u ki n đ a lý ho c mùa v thu ho ch, tinhủ ể ổ ề ệ ị ặ ụ ạ
d u đầ ược thu ho ch vào mùa hè sau khi ra hoa sẽ có kh năng khángạ ảkhu n cao h n khi thu ho ch vào mùa v khác trong năm Thành ph nẩ ơ ạ ụ ầ
c a tinh d u còn nh hủ ầ ả ưởng đ n nh ng thành ph n khác c a th c v tế ữ ầ ủ ự ậkhi đ a vào chi t (Đ ng Minh Phư ế ặ ước, 2011)
Nhi u tác gi cho r ng, tinh d u có ho t ch t kháng khu n thôngề ả ằ ầ ạ ấ ẩqua 2 c ch c b nơ ế ơ ả :
- Liên quan đ n đ c tính k nế ặ ỵ ước, cho phép chúng đi vào bên trong
t bào vi khu n thông qua màng phospholipid.ế ẩ
- Liên quan đ n kh năng b t ho t các th th và enzyme trong tế ả ấ ạ ụ ể ếbào ch t c a vi khu n thông qua nh ng v trí tác đ ng chuyên bi t.ấ ủ ẩ ữ ị ộ ệ
T c ch phá v màng t bào vi khu n đã làm thay đ i kh năngừ ơ ế ỡ ế ẩ ổ ả
th m th u c a màng t bào gây ra s m t ion t bên trong t bào ra môiẩ ấ ủ ế ự ấ ừ ế
trường bên ngoài Vi c m t ion thệ ấ ường d n đ n vi c m t các thànhẫ ế ệ ấ
ph n khác c a t bào ch t, t đó làm m t kh năng ch ng đ và cu iầ ủ ế ấ ừ ấ ả ố ỡ ốcùng là t bào b phá h y Nhóm hydroxyl hi n di n trong thành ph nế ị ủ ệ ệ ầ
c a nhóm phenolic (thymol và carvacrol) t o ra ho t l c kháng khu nủ ạ ạ ự ẩ
m nh nh t (H J Dorman và c ng s , 2000) Ngoài ra tinh d u còn có tácạ ấ ộ ự ầ
đ ng lên liên k t protein trong màng t bào ch t Đi u này độ ế ế ấ ề ược gi iảthích qua c ch tác đ ng c a phenolơ ế ộ ủ lên protein Đ u tiên nh ngầ ữhydrocarbon có th tích lũy bên trong màng phospholipid và c n tr sể ả ở ự
k t h p lipid v i proteinế ợ ớ ; trên khía c nh khác carbohydrate hòa tanạtrong ch t béo có th tác đ ng tr c ti p v i ph n k nấ ể ộ ự ế ớ ầ ỵ ước c a proteinủ(Đ n Minh Phặ ước, 2011) Nh ng tác gi khác cũng cho r ng, ho t tínhữ ả ằ ạ
c a tinh d u là làm c n tr enzyme c a t bào ho t đ ng Tinh d u đóngủ ầ ả ở ủ ế ạ ộ ầ
Trang 13vai trò ki m soát năng lể ượng ho c quá trình t ng h p c u trúc c a tặ ổ ợ ấ ủ ếbào vi khu n (S Burt, 2004).ẩ
N.C.C Silva và c ng s , (2010) Đã mô t m t vài h p ch t và cộ ự ả ộ ợ ấ ơ
ch kháng khu n c a chúngế ẩ ủ nh sau:ư
Carvacrol và Thymol: Thymol có c u trúc hóa h c đ n gi n h nấ ọ ơ ả ơcarvacrol Tuy nhiên, chúng khác nhau b i v trí nhóm hydroxyl trên vòngở ịphenolic C hai h p ch t này đ u làm cho màng t bào d b th m qua.ả ợ ấ ề ế ễ ị ấ
C u trúc hóa h c c a chúng làm tan rã màng ngo i bào c a vi khu nấ ọ ủ ạ ủ ẩgram (-), gi i phóng lipopolysaccharides (LPS) và tăng kh năng th mả ả ấ
c a màng t bào ch t và ATP S có m t c a magie chloride không nhủ ế ấ ự ặ ủ ả
hưởng t i ho t đ ng này.ớ ạ ộ
Eugenol: n ng đ eugenol khác nhau ngăn c n s n sinh menồ ộ ả ảamylase và protease ở B cereus H n n a, cũng ghi nh n hi n tơ ữ ậ ệ ượngphân h y và tiêu bi n t bào.ủ ế ế
p-Cymece là ti n ch t c a carvacrol, h p ch t hydrophobic nàyề ấ ủ ợ ấkích thích m nh h n t i màng t ch t so v i carvacrol.ạ ơ ớ ế ấ ớ
Carvone: Khi th v i n ng đ cao h n n ng đ kháng t i thi u,ử ớ ồ ộ ơ ồ ộ ố ểcarvone hòa tan theo gradien pH và kh năng c a màng t bào S sinhả ủ ế ự
trưởng c a ủ E coli, S thermophilus và Lactococcus lactic có th gi m phể ả ụthu c vào n ng đ c a carvone.ộ ồ ộ ủ
Cinnamaldehyde được bi t đ n nh là ch t kháng ế ế ư ấ E coli và S typhimurium n ng đ th p h n c carvanol và thymol Tuy nhiên, h pở ồ ộ ấ ơ ả ợ
ch t này không hòa tan màng t bào cũng nh làm suy y u ATP d ch n iấ ế ư ế ị ộbào Nhóm carbonyl có ái l c v i protein, ngăn c n ho t đ ng c a menự ớ ả ạ ộ ủdecarboxyl amino acid trong vi khu n ẩ E aerogenes.
Trang 142.2.2 Các h p ch t thiên nhiên có tính kháng khu n có trong th o ợ ấ ẩ ả
d ượ c
Đ n ngày nay, nhi u lo i h p ch t thiên nhiên có ho t tính khángế ề ạ ợ ấ ạ
vi sinh v t đã đậ ược phân l p và đậ ược s d ng làm thu c ho c chuy nử ụ ố ặ ểhóa thành các d n xu t khác có ho t tính cao h n Các nhóm h p ch tẫ ấ ạ ơ ợ ấthiên nhiên có ho t tính kháng vi sinh v t đi n hình là alkaloid,ạ ậ ểacetylene, coumarin, flavonoid và isoflavonoid, terpenoid, (M M Cowan,1999) Tùy theo c u trúc hóa h c mà các h p ch t thiên nhiên có ho tấ ọ ợ ấ ạtính khác nhau Thông thường, các h p ch t thiên nhiên đợ ấ ược coi là có
ho t tính kháng vi sinh v t m t cách hi u qu khi n ng đ ki m khu nạ ậ ộ ệ ả ồ ộ ề ẩ
Aspergillus niger, Candida albicans v i giá tr MIC t 1,66 đ n 10,12ớ ị ừ ếmg/mL H p ch t canthin-6-one (3) và 8-hydroxycanthin-6-one (4) t loàiợ ấ ừ
Allium neapolitanum có kh năng kháng vi sinh v t ki m đ nhả ậ ể ị
Staphylococcus aureus 1199B và S aureus XU212 v i giá tr MIC 8,0 mg/mLớ ị(M Saleem và c ng s , 2010).ộ ự
2.2.2.2 Các h p ch t acetylene ợ ấ
Trang 15Các acid béo đã được bi t đ n v i nhi u ho t tính kháng khu n vàế ế ớ ề ạ ẩkháng n m t nhi u th k trấ ừ ề ế ỷ ước.Thông thường các acid béo có ch aứliên k t đôi, liên k t ba có ho t tính m nh h n acid béo no.ế ế ạ ạ ơ
2.2.2.3 Coumarin
(10)
Coumarin là nhóm các h p ch t đi n hình có trong các loài thu cợ ấ ể ộ
h Rutaceae Đây không ph i là nhóm các h p ch t kháng khu n đi nọ ả ợ ấ ẩ ểhình, tuy nhiên h p ch t amino-coumarin, 7-amino-4-methylcoumarinợ ấ(10) được phân l p t loài ậ ừ Ginkgo biloba có kh năng kháng vi khu n vàả ẩ
vi n m ấ in vitro đ i v i ch ng ố ớ ủ Staphylococcus aureus, Escherichia coli (v iớ
Trang 16giá tr MIC 10 µg/mL), kháng ch ng ị ủ Salmonella typhimurium (MIC 15 µg/mL), Salmonella enteritidis (MIC 8,5 µg/mL), Aeromonas hydrophila
(MIC 4 µg/mL), và vi n m ấ Candida albicans (MIC 15 µg/mL) (M Saleem
và c ng sộ ự, 2010)
2.2.2.4 Flavonoid và isoflavonoid
Flavonoid là m t trong nhóm các h p ch t thiên nhiên th c pộ ợ ấ ứ ấ
ph bi n nh t và đổ ế ấ ược tìm th y trong nhi u loài th c v t khác nhau cóấ ề ự ậtác d ng ngăn c n tia UV và th hi n ho t tính ch ng oxi hóa r t t t.ụ ả ể ệ ạ ố ấ ốBên c nh đó, nhi u h p ch t flavonoid còn có ho t tính khángạ ề ợ ấ ạkhu n.Apigenin (11) t loài ẩ ừ Scutellaria barbata (Lamiaceae), có khả
năng ch ng l i 20 loài MRSA H p ch t dimer hóa c a (11),ố ạ ợ ấ ủamentoflavone (12) t loài Selaginella tamariscina có ho t tính khángừ ạkhu n t t đ i v i các ch ng vi n m ẩ ố ố ớ ủ ấ C albicans, S cerevisiae và T beigelii
v i giá tr MIC 5 µg/mL M t h p ch t khác là kaempferol (13) đớ ị ộ ợ ấ ượcphân l p t d ch chi t methanol c a loài ậ ừ ị ế ủ Vismia laurentii, có kh năngả
c ch hai ch ng vi khu n Gram (-) và b n ch ng vi khu n Gram (+)
v i giá tr MIC 2,4 µg/mLvà còn có ho t tính kháng n m Candidaớ ị ạ ấglabrata v i giá tr MIC 4,8–9,7 µg/mL ớ ị (M Saleem và c ng s 2010).ộ ự
2.2.2.5 Terpenoid
Trang 17Terpenoid là nhóm các h p ch t thiên nhiên th c p đợ ấ ứ ấ ượ ấ ạc c u t o
b i các đ n v isoprene Các h p ch t mono-, diterpenoid thở ơ ị ợ ấ ường cótrong các lo i tinh d u và có nhi u ho t tính kháng khu n, kháng n m ạ ầ ề ạ ẩ ấ
m t diterpenoid độ ược phân l p t lá và v c a loài ậ ừ ỏ ủ Pleodendron costaricense, có ho t tính m nh đ i v i ch ng ạ ạ ố ớ ủ Alternaria alternata (MIC
3,9 µg/mL) T loài ừ Plectranthus saccatus đã phân l p đậ ược Coleon U(16) có ho t tính đ i v i ch ng ạ ố ớ ủ B subtilis và Pseudomonas syringae v iớgiá tr MIC tị ương ng 3,13; 6,25 µg/mL và coleon U quinone (17) có ho tứ ạtính cao đ i v i ch ng ố ớ ủ P syringae v i giá tr MIC 3,13 µg/mL ớ ị (M Saleem
và c ng s 2010).ộ ự
2.3 T ng quan v kh năng kháng khu n c a m t s lo i th o ổ ề ả ẩ ủ ộ ố ạ ả
d ượ c trong nghiên c u ứ
Trang 18Curcumin tan trong axit màu đỏ tươi, trong kiềm màu đỏ máu rồi ngả tím, tantrong chất béo Curcumin chính thức (còn gọi là curcumin I) chiếm 60% , làmột dãy dixeton đối xứng không no, có thể coi là diferuloyl-metan (axitferulic) Curcumin II hay monodesmotoxy-curcumin chiếm 24% và curcuminIII hay didesmetoxy – curcumin chiếm 14% trong đó 1 hay 2 axithydroxycinamic thay cho axit ferulic (2) Tinh dầu chiếm 1-5% màu vàngnhạt, thơm Trong tinh dầu có curcumen C15H24 một cacbon không no, 5%paratolylmetyl cacbinol và 1% long não hữu tuyến.
Nghệ được cho là có nhiều tác dụng dược lý khác nhau như kháng nấm,kháng khuẩn, tăng co bóp túi mật, tăng co bóp tử cung, giải độc gan, giảmgalactoza niệu, giảm urobilin niệu, có khả năng kháng viêm và chống ung thư
ở người Nghệ có nhiều tác dụng làm tăng tiết muxin trong dạ dày nhằm bảo
vệ niêm mạc dạ dày ở thỏ, chống co thắt hồi tràng, bảo vệ tế bào gan chốnglại carbon tetrachloride, D-galactosamine, peroxide và ionophore-inducedtoxicity; giảm các bệnh lý và bảo vệ hệ tuần hoàn; bảo vệ hệ thần kinh chốnglại các hoạt động của gốc tự do; chống viêm, chống oxy hóa, chống ung thư,chống đột biến gen, hạn chế hoạt động của tinh trùng, giảm ảnh hưởng của đáitháo đường, kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus, kháng nọc độc
Cao thô của nghệ kháng mạnh với nhiều loại vi khuẩn khác nhau như
S aureus, S faecalis, E coli, P aeruginosa, Sal spp, A hydrophila, E ictaluri, E tarda Trong đó, cao nghệ có khả năng kháng mạnh nhất với E ictaluri và S aureus Các dòng nghệ khác nhau được thu hái tại đồng bằng
sông Cửu Long đều cho thấy hoạt tính kháng khuẩn Curcumin trong cao
nghệ có MIC đối với S.aureus lần lượt là 222,5 µg/ml và 236 µg/ml khi
không hoặc có gia nhiệt với bột nghệ Sử dụng phương pháp khuyếch tán trên
đĩa thạch cho thấy, cao nghệ có đường kính vòng vô khuẩn đối với S aureus
lần lượt là 14,8 mm và 13,02 mm khi không gia công và có gia công nhiệt vớibột nghệ, với vi khuẩn E coli không phát hiện vòng vô khuẩn khi thử
Trang 19Nghiên cứu ảnh hưởng của dung môi chiết tới khả năng kháng vi khuẩn
E.coli ATCC 25922 và B subtilis DMS 3256, kết quả cho thấy, dịch chiết của nghệ trong cồn có khả năng kháng vi khuẩn B subtilis DMS 3256 tốt hơn
dịch chiết trong nước Dịch chiết của nghệ có khả năng kháng mạnh với cácloại vi khuẩn kháng thuốc từ đường niệu của bệnh nhân đái tháo đường như
E faecalis, S aurues, E coli, P aeruginosa Tuy nhiên, nồng độ dịch chiết
nghệ khác nhau có khả năng kháng khác nhau tới vi khuẩn Dịch chiết nghệ
trong cồn với hàm lượng 500mg có khả năng kháng các loại vi khuẩn E coli,
S typhi, B subtilis và S aureus tương đương với 100mg kháng sinh
Amoxicillin nhưng kém hơn 100mg Ciprofroxacin
2.3.2 Di p h châu ệ ạ
Cây diệp hạ châu trong dân gian còn gọi là cây chó đẻ bởi từ xa xưa cácbậc danh y đã quan sát thấy rằng sau khi sinh, chó mẹ thường tìm ăn loại câynày nên gọi là cây chó đẻ Cây diệp hạ châu (ngọc dưới lá) là cây có hoa mọcthành hàng ở dưới lá, tạo thành quả hình tròn; được gọi theo tên hán việt với ýnghĩa diệp là lá, hạ là ở dưới, châu là ngọc tròn
Thành phần hóa học: Lá Diệp hạ châu đắng chứa chất đắng làphyllathin.Lá khô chứa các chất đắng hypophyllanthin (0,05%), phyllathin(0,35%) Trong cây có niranthin, nirtetralin, phylteralin.Ngoài ra trong câycòn có lignan, flavonoid, alcaloid kiểu securinin như niruroidin, isobubialin,epibuealin một loại elagitanin cùng với 1-O-galoyl-2,4-dehydrohescahydroxyphenoy l-glucopyranose elaeocarpusin, quercetin,quercitrin, isoquercitrin, astragalin, rutin; các acid hữu cơ như acid ascorbic,geraniinic, acid amariinic và repandusinic A
Tính v qui kinh: V h i đ ng, tính mát Quy kinh Can, Ph ị ị ơ ắ ế
Tác d ng dụ ược lý:
Trang 20Theo Y h c c truy n: Di p h châu có tác d ng: thanh can, lọ ổ ề ệ ạ ụ ươnghuy t, minh m c, th m th p, l i ti u, sát trùng, gi i đ c, tiêu viêm, tánế ụ ấ ấ ợ ể ả ộ.
và ch a viêm gan siêu vi B cho ngữ ườ ử ụi s d ng nhi u bia rề ượu
M t s ng d ng:ộ ố ứ ụ Ch a suy gan do nghi n rữ ệ ượ ứ ậu, m t: Di p hệ ạchâu: 20g, Cam th o đ t: 20g Cách dùng: S c u ng thay nả ấ ắ ố ước hàng ngày
Ch a viêm gan do virut B: Di p h châu đ ng 10g, ngh vàng 5g, s cữ ệ ạ ắ ệ ắ
nước 3 l n, l n đ u v i 3 bát nầ ầ ầ ớ ướ ấc l y 1 bát thu c L n th 2 và 3 v i 2ố ầ ứ ớbát nước, m i l n l y n a bát thu c Tr n chung r i thêm 50 gamỗ ầ ấ ử ố ộ ồ
đường, đun sôi cho tan đường, chia làm 4 l n u ng trong ngày Sau 15ầ ốngày dùng thu c xét nghi m l i, khi k t qu xét nghi m máu đ t HbsAgố ệ ạ ế ả ệ ạ(-) thì thôi dùng thu c Ch a x gan c trố ữ ơ ổ ướng: Di p h châu đ ng 100gệ ạ ắ
s c nắ ước 4 l n L n đ u v i 3 bát nầ ầ ầ ớ ướ ấc l y 1 bát thu c, 3 l n sau m iố ầ ỗ
l n s c v i 2 bát nầ ắ ớ ướ ấc l y n a bát thu c Tr n chung r i thêm 100 gamử ố ộ ồ
đường, đun sôi cho tan đường Chia làm 6 l n u ng trong ngày Khi h tầ ố ếtri u ch ng thì thôi dùng thu c (kho ng 30 - 40 ngày).Kh u ph n hàngệ ứ ố ả ẩ ầngày ph i h n ch mu i, tăng đ m (th t, cá, tr ng, đ u ph ).ả ạ ế ố ạ ị ứ ậ ụ
Trang 212.3.3 Actiso
Cây Atiso là một loài cây thuốc quý, trong thành phần của cây có chứarất nhiều thành phần có lợi cho sức khỏe, giúp ngăn ngừa và điều trị nhiềubệnh.Trong cây Atiso chứa chất đắng có phản ứng Acid gọi là Cynarin (Acid
1 – 4 Dicafein Quinic) Còn có Inulin, Tanin, các muối kim loại K (tỉ lệ rấtcao), Ca, Mg, Natri
Lá atiso: có chứa các acid hữu cơ như acid Phenol, acid Alcol, acidSuccinic Hợp chất Flavonoid (dẫn chất của Luteolin), bao gồm Cynarozid( Luteolin – 7 – D Glucpyranozid) và Scolymozid (Luteolin – 7 – Rutinozid –3’ – Glucozid).Lá chứa nhiều hoạt chất nhất: Polyphenol, Clorogenic, hợpchất Flavonoid (đặc biệt là Rutin) Dẫn chất Caffeic như Clonogenic acid,Neoclorogenic acid, Cyptoclorogenic acid, Cynarin Sesquiterpen lacton:Cynarpicrin, Dehydrocynaropicrin, Grossheimin, Cynatriol Hoạt chất trongphiến lá cao gấp 10 lần trong cuống lá
Hoa Atiso chứa Inulin, Protein, dầu béo, Carbohydrate, chất vô cơ, Ca,
Inulin không tiêu hóa ở phần trên của hệ tiêu hóa, vì thế chúng làmgiảm calori Inulin có tác dụng kích thích sự phát triển của vi khuẩn Bifidoruột Chúng không làm tăng lượng đường máu hay kích thích bài tiết isulin.Inulin dùng thay thế béo hay đường và làm giảm năng lượng của thực phẩm.Chúng đi qua miệng, bao tử, ruột non mà không bị trao đổi chất.Vì thế, chúngrất thích hợp cho bệnh nhân tiểu đường Các nhà nghiên cứu không thấy ảnhhưởng lên lượng đường trong máu, không kích thích bài tiết insulin và không
Trang 22ảnh hưởng sự bài tiết glucagon Inulin có tác dụng tăng cường phát triển hệ vikhuẩn đường ruột bifidobacteria Trong ruột già, hệ sinh thái của hơn 400 loàibacteria khác nhau Vài loài có khả năng sản xuất độc tố gây bệnh và ung thư,một số loài khác có tác dụng tốt cho sức khỏe, như loài Lactobacilli vàBifidobacteria Chúng được inulin tạo nên môi trường phát triển thuận lợi,chúng có khả năng lấn lướt các loài vi khuẩn gây hại, tăng cường khả năngmiễn dịch và hỗ trợ sự hấp thụ ion và tổng hợp các vitamin B Inulin vàoligofructose làm tăng khả năng hấp thu can xi, góp phần ngăn ngừa chứngloãng xương Chúng còn có vai trò trong việc ngăn chặn ung thư ruột già vàung thư vú.
Tanin: là hỗn hợp các chất polyphenol, dễ bị oxy hóa dưới tác dụng củaxúc tác, men và oxy Sản phẩm của sự oxy hóa này quyết định màu sắc,hương vị của sản phẩm trà hay cao Atiso
2.4 Quy trình chi t cao d ế ượ c li u ệ
2.4.1 Quy trình s ch th o d ơ ế ả ượ c
- Thu hái: Nguyên liệu được thu hái tại từng thời điểm phù hợp với từngloại nguyên liệu
- Rửa sạch: Rửa sạch nguyên liệu trước khi đưa vào sơ chế
- Sơ chế, phân loại:
+ Nguyên liệu dạng củ được thái lát có độ dày khoảng 2 - 3cm
+ Nguyên liệu là thân, cành, lá được cắt thành từng đoạn ngắn 2 – 5 cm
- Loại bỏ những nguyên liệu vụn nát và dính tạp chất
- Sấy khô: Đem nguyên liệu đã sơ chế vào máy sấy Rải đều nguyên liệu trên cáckhay sấy Sấy ở nhiệt độ 55 - 60oC đối với riềng, 550C đối với các thảo dược còn lại, sấyđến độ ẩm 12 - 13%
- Bao gói bằng màng PCV: Loại bỏ những nguyên liệu vụn nát trước khibao gói, cắt màng PCV theo kích thước 30 x 30cm Sử dụng đột để tạo 1 lỗ nhỏtrên bề mặt túi để gắn van, đục lỗ giữa túi Sử dụng máy ghép túi để ghép túi
Trang 23Nguyên liệu
Rửa sạch
Sơ chế, phân loại
Sấy khô ở nhiệt độ55 - 60oC
- Hút chân không: Sử dụng máy hút chân không để hút nguyên liệu đã bao gói
- Bảo quản: Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT QUY TRÌNH SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN THẢO DƯỢC
2.4.2 Quy trình ch bi n cao th o d ế ế ả ượ c d ng b t ạ ộ
- Sơ chế thảo dược: Dược liệu đầu vào phải được kiểm tra chất lượng
theo quy định, loại bỏ tạp chất, rửa sạch, sấy nhẹ đến khô
- Nấu cao: Phần dược liệu còn lại cho vào nồi nấu, đổ nước sạch ngập
dược liệu 10 cm, đun sôi liên tục trong 2h (tính từ lúc sôi) Rút dịch chiết, lọc
kỹ qua nhiều lớp vải để loại tạp chất thô, lọc trong qua máy lọc ép được dịchchiết 1 Thêm nước sạch vào ngập bã dược liệu 5cm, đun sôi liên tục trong 2h.Rút kiệt lấy dịch chiết, lọc kỹ qua nhiều lớp vải để loại bỏ tạp thô, lọc qua
Trang 24máy lọc ép được dịch chiết 2 Gộp dịch chiết 1 và 2 cho vào chung 1 nồi, côchân không tạo thành cao đặc.
- Sấy cao dược liệu: Cho từ từ tá dược vào cao, trộn đều trong 20 phút.
Cao dược liệu chứa tá dược được sấy cho đến ẩm độ dưới 10%
- Đóng gói: Sản phẩm bột khô thảo dược được kiểm tra thành phẩm đạt
yêu cầu, tiến thành đóng gói theo quy cách
- Bảo quản: Sản phẩm được bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo,
thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời
Trang 25Sơ chế (Rửa sạch, loại bỏ phần kém chất lượng, cắt nhỏ)
Sấy khô cao dược liệu
Nghiền mịn cao khô thành dạng bột
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT SẢN XUẤT CAO KHÔ DẠNG BỘT
CỦA THẢO DƯỢC
2.5 T ng quan tình hình s d ng th o d ổ ử ụ ả ượ c trong chăn nuôi
2.5.1 S d ng th o d ử ụ ả ượ c trong phòng và đi u tr b nh cho v t nuôi ề ị ệ ậ
Thảo dược có khả năng kháng khuẩn được nhiều nhà khoa học trong vàngoài nước quan tâm nghiên cứu Đã có nhiều công bố về khả năng phòng trịbệnh cho nhiều đối tượng vật nuôi khác nhau của nhiều loại thảo dược khácnhau
Pasqa và cộng sự (2006) tìm thấy sự thay đổi trong chuỗi dài axit béo ở
màng tế bào E.coli nuôi cấy trong điều kiện bổ sung cinnamaldehyde Kết quả tương tự cũng được phát hiện thấy khi nuôi cấy vi khuẩn Salomonella
Trang 26enterice trong carvarol, eugenol và Bronchotrix thermophacta trong
mimonene, cinnamaldehyle, carvarol, eugenol Cơ chế chủ yếu về khả năngkháng khuẩn của thảo dược là do các hợp chất hóa học trong thảo dược đãthay đổi đặc điểm của màng tế bào, tạo ra các lỗ thủng trên màng tế bào Bêncạnh việc hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây hại Thảo dược còn làm tăng
số lượng vi khuẩn có lợi Bổ sung hỗn hợp cinnamaldelhyde, capsicumoleoresim và carvacrol kích thích sự phát triển của vi khuẩn lactobacilli, dovậy làm tăng tỷ lệ lactobacilli so với vi khuẩn đường ruột
Thảo dược có tính kháng khuẩn bổ sung vào thức ăn chăn nuôi làmtăng cường hoạt động của hệ vi sinh vật có lợi ở đường ruột bằng cách hạnchế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh Sức khỏe của vật nuôi được tăngcường do giảm thiểu được các chất độc gây ra do vi khuẩn có hại Năng suấtcủa vật nuôi cũng được nâng cao do tăng cường được sức kháng stress vàtăng hấp thu các chất dinh dưỡng thiết yếu (Windish và cộng sự, 2008)
Tác dụng dược lý của thảo dược sử dụng trong phòng và trị bệnh cònphụ thuộc vào phần sử dụng và phương pháp chiết các hợp chất trong thảodược Tùy thuộc và thành phần hóa học của thảo dược có thể hòa tan trongcác dung môi khác nhau Hiệu quả của thảo dược cũng phụ thuộc vào dịchchiết là tinh khiết hay dịch chiết thô Dịch chiết thô là dịch chiết bao gồm hỗnhợp của hợp chất hóa học khác nhau Dịch chiết tinh khiết chỉ bao gồm mộthợp chất nhất định (Tamara và cộng sự, 2009) Các nghiên cứu đều chứngminh được hiệu quả phòng và trị bệnh của thảo dược trong chăn nuôi Dịchchiết từ nghệ, ớt đỏ, hạt tiêu, cây thì là, quế, bạc hà và gừng cho thấy khảnăng kháng viêm mạnh trên chuột Khả năng kháng viêm do tác dụng dược lýcủa hai hợp chất là terpenoid và flavonoid Các hợp chất này tăng cường quátrình trao đổi prostagrandin của ổ viêm Thảo dược cũng có tác dụng chốnghoạt động oxi hóa bằng cách ngăn cản quá trình peroxide hóa mỡ Các hoạtchất trong thảo dược sẽ dập tắt các gốc tự do hoặc kích hoạt các men chống
Trang 27lại hoạt động oxi hóa như superoxide, dismutase, catalase, glutathioneperoxidase và glutathione reductase Các hợp chất hóa học có khả năng chốngoxi hóa chủ yếu là phenolic(flavonoid, hydrolysable tannins,proanthocianidins, phenolic acids, phenolic terpenes).
Nghiên cứu tác dụng của thảo dược trong việc bảo vệ sức khỏe củatừng đối tượng vật nuôi có nhiều báo cáo được công bố
Trần Hồng Thủy và cộng sự (2013) nghiên cứu khả năng phòng và trị
bệnh do Aeromonas hydrophila gây ra trên ếch Thái Lan (Rana tigerina) cho
thấy, bổ sung 30g tỏi và 40g tỏi vào khẩu phần ăn của ếch trong 14 ngày đãlàm giảm đáng kể tỷ lệ chết (giảm lần lượt là 26,7% và 22,2%) của ếch được
gây nhiễm Aeromonas hydrophila
2.5.2 S d ng th o d ử ụ ả ượ c nh m nâng cao năng su t s n xu t c a ằ ấ ả ấ ủ
v t nuôi ậ
Thảo dược được xem như là một trong những giải pháp tích cực thaythế kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi Đứng trước thách thức về lệnhcấm sử dụng kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi tại châu Âu, đã cónhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, đánh giá nhiều khía cạnh liên quanđến hiệu quả của các loại thảo dược khác nhau, phương pháp sử dụng khácnhau, liều lượng sử dụng trên nhiều đối tượng vật nuôi khác nhau
* Bổ sung thảo dược nhằm nâng cao sức sản xuất trong chăn nuôi lợn
Nghiên cứu bổ sung thảo dược trong thức ăn của lợn như là một loạithức ăn bổ sung còn khá hạn chế Không có nhiều công bố của các nhà khoahọc liên quan đến khía cạnh này Tuy nhiên, một số tác giả cũng đã đề cập đếnvấn đề sử dụng các loại thảo dược nhằm làm tăng khả năng sản xuất của lợn vàảnh hưởng của các loại thảo dược tới khả năng kháng bệnh của lợn
Manzanilla và cộng sự (2004) nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết thảodược tới sự cân bằng đường ruột của lợn cai sữa sớm Nhóm tác giả bổ sung5% vật chất khô (VCK) carvacrol, 3% VCK cinnamaldehyde và 2% capsicum
Trang 28oleoresim chiết từ cây kinh giới, thì là và hồ tiêu Mexico Kết quả cho thấy, bổsung hỗn hợp các dịch chiết trên đã làm tăng sức chứa của dạ dày và thời gianlưu lại của thức ăn trong dạ dày do vậy cũng đồng thời làm tăng pH Dịch chiếtthảo dược cũng làm giảm vi khuẩn tổng số trong hồi tràng và tăng tỷ lệ vikhuẩn lactobacilli/enterobacteria Thành phần axit béo bay hơi trong manhtràng và đại tràng cũng thay đổi đáng kể, acetate tăng lên và giảm hàm lượngbutyrate và valerate Dịch chiết từ thảo dược đã ảnh hưởng đến hệ sinh tháiđường ruột của lợn, sức chứa của dạ dày và tỷ lệ rỗng của dạ dày Đây chính làđiều rất quan trọng giải thích cơ chế hoạt động của loại thức ăn bổ sung này.
Đặng Minh Phước (2011) sử dụng 02 chế phẩm từ thảo dược là chếphẩm F bao gồm hồi, quế, tỏi, gừng, bách xù, hương thảo, húng tây, cỏ thi, ớt
và chế phầm G bao gồm bạch chỉ, đảng sâm, kinh anh từ, địa du bổ sung ở mức500g/tấn thức ăn lợn con và từ 150 đến 300 g/tấn thức ăn cho lợn thịt Kết quảcho thấy, lợn sử dụng các khẩu phần ăn này đều có khả năng tăng trọng caohơn lợn đối chứng và lợn sử dụng khẩu phần bổ sung 40 ppm avilamycin Bổsung thảo dược làm tăng thu nhận thức ăn của lợn trong thí nghiệm và giảmtiêu tốn thức ăn cho mỗi kg tăng trọng của lợn Hơn nữa, tỷ lệ tiêu chảy của lợn
thí nghiệm cũng giảm rõ rệt Tỷ lệ lợn nhiễm E.coli dung huyết và Salmonella
cũng giảm đáng kể sau thí nghiệm Do vậy, tác giả đã kết luận, hiệu quả kinh tế
từ việc sử dụng các loại thảo dược này trong khẩu phần ăn của lợn là cao hơn
so với đối chứng và so với lợn sử dụng khẩu phần có bổ sung kháng sinh
Nguyễn Thị Kim Loan và cộng sự (2012) bổ sung 3 kg/tấn thức ăn bộttỏi, nghệ vào thức ăn của lợn con từ 30 đến 90 ngày tuổi cho thấy sử dụng thảodược đã cải thiện đáng kể hệ số chuyển hóa thức ăn, chi phí trên một kg tăngtrọng so với lợn ở các lô sử dụng kháng sinh Hỗn hợp tỏi-nghệ với mức3kg/tấn thức ăn cho hiệu quả cao nhất (giảm 17,03% chi phí/kg tăng trọng).Nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả của bổ sung tỏi, nghệ tới khả năng bảo vệsức khỏe đàn lợn Tác giả cũng công bố các bằng chứng cho thấy, bổ sung bột
Trang 29tỏi nghệ đã cải thiện khả năng kháng bệnh của lợn từ 30 đến 90 ngày tuổi đãgiảm 3% tỷ lệ tiêu chảy và 3% tỷ lệ ho thở ở đàn lợn Phân tích các vi khuẩn
gây bệnh cơ hội trong phân (coliform và Enterococcus) cũng giảm đáng kể khi
bổ sung bột tỏi nghệ vào khẩu phần ăn của lợn Bên cạnh đó, số lượng vi khuẩnsinh lactic trong phân, chiều cao nhung mao ruột lợn ở 60 ngày tuổi trong các
lô sử dụng khẩu phần bổ sung thảo dược cải thiện đáng kể so với lợn sử dụngkhẩu phần bổ sung kháng sinh (Nguyễn Thị Kim Loan và cs, 2011) Một số chỉtiêu sinh lý, sinh hóa máu của lợn trong thí nghiệm này cũng bị ảnh hưởngđáng kể khi bổ sung thảo dược Số lượng hồng cầu, albumin huyết thanh củalợn sử dụng khẩu phần bổ sung 3kg bột tỏi, nghệ cao hơn lợn sử dụng khẩuphần bổ sung kháng sinh
2.6 Tình hình nghiên c u trong và ngoài n ứ ướ c
2.6.1 Tình hình nghiên c u trong n ứ ướ c
Chu Mạnh Thắng và cộng sự (2010) nghiên cứu ảnh hưởng của phươngpháp chế biến và bảo quản đến hàm lượng kháng sinh và khả năng kháng
khuẩn của tỏi và hành tây Kết quả cho thấy tỏi và hành tây kháng E.coli yếu hơn đối với S.aureus Bột tỏi giảm 10 – 15% khả năng kháng vi khuẩn Gram
dương và giảm 25-30% đối với vi khuẩn Gram âm trong thời gian bảo quản 3tháng
Bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước và phương pháp sắc kýkhí ghép khối phổ, Võ Kim Thành và Đỗ Thị Triệu Hải (2010) đã khẳng địnhhoạt tính sinh học, tính kháng khuẩn cao của tinh dầu riềng
Nguyễn Thị Kim Loan và cộng sự (2010) khảo sát ảnh hưởng của gừng,
tỏi và nghệ lên khả năng kháng E.coli khi bổ sung vào khẩu phần thức ăn lợn con 30 – 90 ngày tuổi Số lượng E coli/g phân giảm qua 3 thời điểm (30, 60 và
90 ngày tuổi) Ở các mức bổ sung chế phẩm, giảm nhiều nhất ở lô sử dụng0,2% bột tỏi và giảm ít nhất ở lô đối chứng Đường kính vòng kháng khuẩn của
Trang 30amoxcillin, colistin, gentamycin, norfloxacin và dịch ép tỏi đối với E.coli đều
có khuynh hướng tăng dần theo thời gian cho lợn ăn chế phẩm
Thảo dược là một trong những chất bổ sung được nhân loại sử dụnghàng ngàn năm qua Ngày nay, thảo dược được sử dụng trong chăn nuôi độngvật dưới dạng bột thô, dạng cao thô, dạng các chất trích hay tinh dầu như lànhững chất thay thế kháng sinh cho kích thích tăng trưởng và có hoạt tínhgiống kháng sinh Bên cạnh đó, thảo dược, chất chiết thực vật và tinh dầu còn
có nhiều hiệu quả khác nhau như: kích thích sự phát triển của chức năng miễndịch, kích thích sự phân tiết enzyme, kháng nấm, kích thích sự phân tiết củaenzyme, kháng viêm, chống oxy hóa, kháng ký sinh trùng, chống suy nhược vàgiảm stress (Nguyễn Thị Kim Loan, 2012)
Nguyễn Thị Kim Loan (2012) bổ sung 0,15 – 0,2% chế phẩm gừng, tỏi
và nghệ vào trong khẩu phần đã làm tăng trọng lợn con sau cai sữa cao hơn9,3% - 16,1%, chi phí thức ăn và thuốc điều trị tiêu chảy trên 1 kg tăng trọnglợn con thấp hơn 23,3 – 27,8% so với không bổ sung chế phẩm
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hải và Bùi Thị Tho (2013)kiểm tra khả năng diệt khuẩn của dịch chiết tỏi trong 7 dung môi khác nhau(nước cất, acid acetic 5%, ethanol 35%, ethanol 70%, methanol 70%, axeton
70%, axetonitrile 70%) đối với vi khuẩn E.coli (1 chủng E.coli O44 phân lập
từ phân gia cầm bị bệnh tiêu chảy; chủng E coli Top 10 đã có plasmid kháng đơn thuốc: E.coli Top 10 pJET 1.2/blunt kháng ampicillin và E coli Top 10
pPS1 kháng kanamycin) Kết quả cho thấy cả 7 loại dung môi đều có thể thu
được dịch chiết tỏi có khả năng tiêu diệt các chủng E.coli trên Trong đó có 3
dung môi dùng để thu dịch chiết cho kết quả diệt khuẩn đạt độ mẫn cảm cao(đường kính vòng vô khuẩn ≥ 20mm) là: axetonitrile 70%, axit axetic 5%,axeton 70%
Nguyễn Thị Kim Loan và cộng sự (2012) bổ sung tỏi, gừng, nghệ vàokhẩu phần ăn cho lợn từ 30-90 ngày tuổi cho thấy khả năng kháng bệnh của lợn
Trang 31trong giai đoạn này đã được cải thiện đáng kể: số lượng bạch cầu có xu hướnggiảm, bổ sung 0,2% bột gừng cho kết quả tốt nhất Mức bổ sung 0,1% bột tỏi,0,2% bột gừng và 0,2% bột nghệ cho khả năng chuyển đổi thức ăn tốt nhất vàthấp hơn so với lô đối chứng Tỷ lệ ngày bị bệnh của đàn lợn ở các lô này cũngthấp hơn đáng kể so với đối chứng và các lô còn lại.
2.6.2 Tình hình nghiên c u n ứ ở ướ c ngoài
Theo Palmer Holden và James McKean (1999) thí nghiệm sử dụng tỏithay thế kháng sinh Mecadox (carbadox) trong khẩu phần ăn dành cho lợnthịt từ sau cai sữa đến giết thịt đã cho thấy khả năng tăng trọng của các lô thínghiệm sử dụng 0,25% tỏi trong khẩu phần tương đương với lô sử dụngkháng sinh, nhưng chất lượng thịt xét về các chỉ tiêu khả năng giữ nước, độdai, hương vị của thịt đều cao hơn so với lô sử dụng kháng sinh
Nghiên cứu của Zhang và cộng sự (2009) sử dụng gừng sấy khô ở
400C cho đến khi hàm lượng vật chất khô trên 91% Gừng khô được nghiềnnhỏ với kích thước hạt khác nhau là 300, 149, 74, 37 và 8,4µm, bổ sung cácbột gừng vào khẩu phần của gà thịt ở mức 5g/kg thức ăn Kết quả thí nghiệmcho thấy, kích thước hạt của bột gừng ảnh hưởng đến tỷ lệ thân thịt của gà.Hàm lượng các enzyme chống oxi hóa, hàm lượng Malondialdehyde tronghuyết tương của gà và chất lượng thịt gà Cụ thể, tỷ lệ thân thịt của gà, hàmlượng các enzyme chống oxy hóa như Glutathione peroxidase vàMalondialdehyde trong huyết tương gà cao nhất khi sử dụng khẩu phần bộtgừng có kích thước 37 và 74 µm Chất lượng thịt gà được xác định thôngqua các chỉ số về hàm lượng Protein tổng số, albumin, globumin đạt caonhất ở nhóm sử dụng khẩu phần bổ sung hạt gừng kích thước 34 và 8,4 µm,hàm lượng cholesteron thì thấp nhất ở nhóm có kích thước hạt 37,74 và 149µm
Thí nghiệm của Dieumou và cộng sự (2009) đã chưng cất dầu gừng vàdầu tỏi bằng cách: giã nhỏ, trộn với nước Thu dầu gừng bằng cách khử
Trang 32nước sử dụng Natri sulphate trước khi bảo quản ở 40C Thu dầu tỏi khichưng cất bằng hơi nước Dầu thu được có hai phần là phần hòa tan trongnước và phần không tan trong nước có màu hơi vàng Dầu tỏi nằm trongphần tan trong nước Làm khô phần dung dịch thu được bằng cách cô quay ởnhiệt độ 400C Trộn phần dầu thu được với phần không tan trong nước với tỷ
lệ tương ứng, bảo quản ở nhiệt độ 40C Mỗi kg tỏi tươi cho 2g dầu tỏi (2%),mỗi kg gừng tươi cho 1,7 g dầu (0,17%)