1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.

42 621 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 87,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài các sản phẩm chính nói trên Công ty còn sản xuất một số sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của thị trờng nh tấm sàn chống trợt,neo cầu, dao cắt tấm lợp,thanh trợt với sản lợng hiện nay t

Trang 1

Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ cắt

toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.

l

ờng cơ khí

1- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty :

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí có tiền thân là Nhà máy Dụng cụ cắt gọt thuộc Bộ Cơ khí luyện kim, đợc thành lập vào ngày 25 tháng 3 năm 1968

Từ khi đó cho đến ngày 17 tháng 8 năm 1970, nhà máy Dụng cụ cắt gọt đợc

đổi tên thành Nhà máy Dụng cụ số 1 Sau đó cho đến ngày 22 tháng 5 năm

1993, Bộ trởng Bộ Công nghiệp nặng đã ra quyết định thành lập lại nhà máy Dụng cụ số 1 theo quyết định số 292 QĐ/ TCNSĐT Theo quyết định số 702/ TCCBDT của Bộ trởng Bộ công nghiệp nặng, ngày 12 tháng 7 năm 1995 Nhà máy Dụng cụ số 1 đợc đổi tên thành Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí thuộc Tổng công ty máy và Thiết bị công nghiệp – Bộ Công nghiệp Tên viết tắt của công ty là DUFUDOCO, tên giao dịch bằng tiếng Anh của công ty là Cutting and Measuring Tools Co Hiện nay, Công ty đang nằm trên địa bàn đ-ờng Nguyễn Trãi (cây số 7 đờng Hà nội đi Hà đông), phờng Thợng Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Theo quyết định của cấp trên, Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí có nhiệm

vụ sản xuất và kinh doanh các loại dụng cụ cắt gọt kim loại và phi kim loại, cácloại dụng cụ đo, các loại dụng cụ cầm tay xuất khẩu và các phụ tùng chi tiết máy Sản phẩm chính hiện tại của Công ty là các loại dụng cụ cắt gọt kim loại bao gồm bàn ren, tarô, mũi khoan, dao phay, dao tiện, lỡi ca, calip với sản lợng hiện tại trên 15 tấn/ năm Ngoài các sản phẩm chính nói trên Công ty còn sản xuất một số sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của thị trờng nh tấm sàn chống trợt,neo cầu, dao cắt tấm lợp,thanh trợt với sản lợng hiện nay trên 120 tấn/ năm.Công ty dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc hình thành trong thời kỳ bao cấp, đợc sinh ra trong nền kinh tế thị trờng cho nên đã

đợc chuyển giao một đội ngũ cán bộ công nhân viên vừa có bề dày kinh

nghiệm trong sản xuất kinh doanh lại vùa có thực tế hoạt động trong kinh tế thịtrờng Máy móc thiết bị của Công ty rất đa dạng và đợc nhập khẩu từ nhiều nớckhác nhau, đợc bảo dỡng thờng xuyên nên vẫn hoạt động tốt và đảm bảo sản xuất bình thờng Trải qua hơn 30 năm hoạt động với nhiều biến động đặc biệt trong thời buổi kinh tế thị trờng, hàng loạt các Công ty cơ khí bị đình trệ thì hoạt động sản xuất của Công ty vẫn duy trì ổn định, sản phẩm của Công ty vẫn

có uy tín với cả thị trờng trong nớc và ngoài nớc Năm 1996 sản phẩm của Công ty tiêu thụ trong nớc là 79% và xuất khẩu sang Nhật Bản là 21%

Là một doanh nghiệp Nhà nớc cho nên nguồn vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu là do Ngân sách Nhà nớc cấp Tại thời điểm thành lập, nguồn vốn kinh doanh của Công ty là 5.085 tỷ đồng, cho đến thời điểm hiện tại nguồn vốn kinhdoanh của Công ty là trên 8.4 tỷ đồng Tuy vậy, trong quá trình hoạt đọng Công ty vẫn gặp khó khăn về vốn

Với mục tiêu phát triển không ngừng, Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí

đã và đang tiến hành nghiên cứu thay thế dần một số thiết bị cũ bằng một số thiết bị mới, nghiên cứu cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành do đó hoạt động của Công ty trong cơ chế thị trờng tơng đối ổn định

định, thu nhập bình quân đầu ngời lao động đã tăng lên so với trớc đây Mục tiêu kế hoạch đặt ra cho năm 2002 của Công ty nh sau:

 Giá trị tổng sản lợng theo giá cố định là 11 tỷ, tăng 10% so với năm 2001

 Tổng doanh thu 16tỷ tăng 9% so với năm 2001

 Các khoản nộp ngân sách:899,4 triệu đồng tăng 28,5% so với năm 2001

1

Trang 2

 Thu nhập bình quân đầu ngời 870 nghìn đồng/1 ngời/ tháng tăng 12% so với năm 2001.

Với mục tiêu trên cho thấy Công ty nỗ lực, cố gắng phấn đấu nâng cao các chỉ tiêu kinh tế tài chính nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh, phát huy hơn nữa tiềm lực và thế mạnh của mình trên thị trờng, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của xã hội

1.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty:

1.2.1 Về tổ chức sản xuất:

Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty bao gồm có 435 ngời trong đó có 133 ngời là nữ Trình độ đại học chiếm 74 ngời, tổng công nhân kỹthuật của Công ty có 300 ngời, công nhân bậc 7 có 96 ngời, bậc 6 có 94 ngời còn lại là công nhân bậc 5,4,3,2 không có công nhân bậc 1 Các phân xởng sản xuất bao gồm: phân xởng Khởi phẩm, phân xởng Cơ khí I, phân xởng Cơ khí

II, phân xởng Dụng cụ, phân xởng Cơ điện, phân xởng Mạ, phân xởng Nhiệt luyện và phân xởng Bao gói Các phân xởng này đợc bố trí nh trong sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm sẽ đợc trình bày ở phần sau

1.2.2 Về tổ chức quản lý Công ty:

Để quản lý điều hành Công ty , hoàn thành công tác sản xuất kinh doanh, bộ máy của Công ty đợc tổ chức tơng đối chặt chẽ, khoa học, giúp cho lãnh đạo công ty có thể nắm bắt đợc các thông tin kịp thời và đa ra các quyết định về sảnxuất kinh doanh một cách chính xác và đúng đắn Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty nh sau:

 Khối lãnh đạo Công ty bao gồm:

- Giám đốc Công ty là ngời đại diện pháp nhân của Công ty trớc pháp luật, là ngời có quyền cao nhất, có trách nhiệm quản lý điều hành chung mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty, cùng với kế toán trởng chịu trách nhiệm

về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty

- Giúp việc cho Giám đốc là các Phó giám đốc: Phó giám đốc Kỹ thuật, Phó giám đốc sản xuất, Phó giámn đốc Kinh doanh, các Phó giám đốc có trách nhiệm tham mu cho Giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, thay mặt Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty khi Giám đốc đi vắngtheo phạm vi quyền hạn của mình

- Thờng trực Đảng uỷ và Công đoàn giúp cho Ban giám đốc hoạt động có hiệu quả

 Khối phòng ban Công ty bao gồm:

- Phòng Kế hoạch kinh doanh gồm có 11 ngời, có chức năng điều tra nghiên cứu thị trờng, dự đoán tình hình tiêu thụ sản phẩm, tìm nguồn hàng và đối tác kinh doanh để ký kết các hợp đồng Ngoài những chức căng trên còn có chức năng căn cứ vào nhu cầu của các đơn vị sản xuất trong công ty để dự thảo kế hoạch sau đó trình giám đốc duyệt và lập kế hoạch sản xuất Các phòng ban khác theo kế hoạch đó để triển khai công việc theo phạm vi chức năng của đơn

vị mình

- Phòng thiết kế gồm có 5 ngời và 4 ngời thành lập chi nhánh riêng, tiến hànhthiết kế sản phẩm theo kế hoạch thiết kế, hiêu chỉnh các thiết kế cũ cho phù hợp đồng thời theo dõi quá trình thực hiện

- Phòng công nghệ gồm có 14 ngời, căn cứ vào các bản vẽ thiết kế lập ra quy trình công nghệ cho sản phẩm cần sản xuất Chuẩn bị dụng cụ (dụng cụ cắt và dụng cụ gá lắp), dụng cụ nào cha có phải thiết kế và giao cho PX Dụng cụ để tiến hành sản xuất Tiến hành theo dõi việc thực hiện quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

2

Trang 3

Kho cơ

kim khí

Kho dầu Hoá chất

Kho tạp Phẩm

Kế toán

Tr ởng

Phòng tài vụ

Phòng hanh chính KhoThành

Phẩm

Phòng KH Kinh doanh

Trạm y tế Phòng tổ chức

- Phòng Cơ điện gồm có 11 ngời, có chức năng lập kế hoạch sửa chữa và thiết

kế đợc chi tiết thay thế giao cho phân xởng Cơ điện thực hiện đồng thời có

chức năng quản lý hệ thống điện hay gọi chung là quản lý kỹ thuật máy móc

thiết bị

- Phòng CKS gồm có 15 ngời, thực hiện chức năng kiểm tra chất lợng sản

phẩm, kiểm tra ngay cả khâu đầu vào và đầu ra, các khâu trong quá trình sản

xuất, tiến hành kiểm tra thành phẩm và mẫu mã bao gói

- Phòng Thiết kế cơ bản gồm có 11 ngời, tiến hành sửa chữa các công trình

nhỏ trong Công ty và xây dựng các công trình nhỏ

- Phòng Hành chính quản trị gồm 14 ngời với 4 ngời ở trạm y tế và 7 ngời

tr-ờng mầm non, có nhiệm vụ thảo công văn, lu trữ và vận chuyển các công văn,

quản lý tài sản thuộc về hành chính, thực hiện công tác tạp vụ, quản lý xe con,

vệ sinh công cộng trong Công ty, quản lý trạm y tế và trờng mầm non

- Phòng Tổ chức lao động gồm có 6 ngời, có chúc năng lập kế hoạch và thực

hiện kế hoạch về nhân sự, tuyển dụng mới lao động và đào tạo nghề hai, giải

quyết các chế độ cho công nhân viên, định mức thời gian lao động, thanh toán

tiền lơng, thực hiện các khâu về bảo hộ lao động

- Phòng Bảo vệ gồm có 12 ngời, có nhiệm vụ bảo vệ chính trị ,kinh tế, thực

hiện công tác phòng cháy chữa cháy và thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự

- Phòng Vật t gồm có 15 ngời có nhiệm vụ thu mua vật t, căn cứ vào định

mức vật t và nhu cầu sử dụng vật t để cung cấp vật t cho sản xuất, quản lý kho

vật t chính, nói cách khác phòng vật t có nhiệm vụ thống kê tình hình nhập -

xuất và sử dụng vật t

- Phòng tài vụ gồm có 8 ngời, có chức năng quản lý tình hình tài chính của

Công ty, hạch toán lỗ lãi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo

cáo cho Ban giám đốc Công ty để từ đó đa ra kế hoạch kinh doanh hợp lý

Tóm lại, bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty đợc thể hiện qua sơ

đồ sau đây

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

3

Trang 4

Phòng kiến thiết cơ bản

Kho xử lí

1.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Sản phẩm sản xuất của Công ty rất đa dạng và nhiều loại, phải trải qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi sản phẩm của Công ty có một quy trình công nghệ sản xuất đặc thù, cụ thể khác nhau tuy nhiên hầu hết các sản phẩm của Công ty đều tuân theo một quy trình công nghệ sản xuất chung sau đây:

4

Trang 5

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty.

Thép vào

Quy trình công nghệ sản xuất đợc tiến hành theo tuần tự sau:

Đầu tiên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm là thép (thép gió, thép khác) đợc mua từ thị trờng bên ngoài nhập kho vật t, hoặc Công ty có thể mua các phôi ban đầu về nhập kho (không cần qua phân xởng khởi phẩm) Khi sản xuất sản phẩm, từ kho vật liệu thép đợc đa xuống phân xởng khởi phẩm Phân xởng này

có chức năng rèn, dập, ca cắt, tiện, phá và hàn nối vật liệu vào để tạo phôi ban

đầu Các phôi ban đầu đợc đa xuống các phân xởng tiếp theo là PX Cơ khí I,

PX Cơ khí II, PX Dụng cụ, PX Cơ điện Nếu công ty mua phôi ban đầu nhập kho (không qua phân xởng khởi phẩm) thì các phôi ban đầu này đợc chuyển từ kho xuống thẳng các phân xởng trên

 PX Cơ khí I có chức năng sản xuất ra các loại bàn ren, ta rô, mũi khoan từ các phôi ban đầu

 PX Cơ khí II có chức năng sản xuất dao phay, doa, xoáy, dao tiện, lỡi ca  PX Dụng cụ sản xuất dụng cụ cắt, dụng cụ gá lắp để phục vụ cho các phân xởng khác

 PX Cơ điện sản xuất các chi tiết thay thế

Khi các sản phẩm đợc sản xuất ra từ các PX trên cần phải mạ hay nhiệt luyện

nh tôi cứng, nhuộm đen, sơn thì đợc chuyển xuống PX Nhiệt luyện, PX mạ Sau khi qua hai PX này các sản phẩm đợc chuyển quay trở lại các PX sản xuất

để đợc mài gọt cho thật chính xác, hoàn thành sản phẩm Các sản phẩm hoàn thành lại đợc chuyển xuống PX Bao gói Đối với những sản phẩm không cần phải mài gọt lại thì từ phân xởng nhiệt luyện PX mạ chuyển thẳng xuống PX Bao gói Tại phân xởng bao gói các sản phẩm đợc đóng gói bằng hòm gỗ hay bằng túi nilông sau đó đợc nhập vào kho thành phẩm hay chuyển đi tiêu thụ

2)Đặc điểm công tác tổ chức kế toán của công ty

Kho VLC (Thép)

PX Khởi

Trang 6

Để phù hợp với đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí tổ chức công tác hạch toán kế toán theo hình thức tập trung, toàn bộ công việc kế toán tập trung ở phòng tài vụ Các phân xởng

không có bộ phận kế toán tách riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn hạch toán ban đầu, thu thập thông tin kiểm tra chứng từ

định kì gửi vế phòng tài vụ tập trung của Công ty

Phòng tài vụ của Công ty gồm có 7 ngời đợc bố trí cụ thể nh sau:

 Kế toán trởng có nhiệm vụ:

- Chịu trách nhiệm chung trớc giám đốc về công tác kế toán tài chính của Côngty

- Trực tiếp phụ trách công tác chỉ đạo điếu hành về tài chính, tổ chức và hớng dẫn thực hiện các chính sách chế độvà các quy định của Nhà nớc, của Ngành

- Xây dựng kế hoạch tài chính năm để bảo vệ với Tổng Công ty

- Trực tiếp phụ trách công tác kế toán kho vật liệu chính, kế toán tổng hợp và chi tiết toàn bộ quá trình thu mua vật liệu chính để việc xuất kho, tồn kho vật liệu chính xuất dùng cho từng tháng để phân bổ cho phù hợp với giá thành sản phẩm

 Kế toán tổng hợp toàn Công ty:

- Tổng hợp toàn bộ quyết toán, tổng hợp nhật kí chứng từ , sổ cái bảng tổng kếttài sản của toàn Công ty

- Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết về giá trị tài sản cố định tổ chức ghi tình hình tăng giảm TSCĐ của Công ty, khấu hao TSCĐ từng tháng và chi phí sản xuất theo đúng nguyên tắc

 Kế toán tiền lơng và BHXH:

- Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết về thời gian lao động , kết quả của lao

động , kiểm tra giám sát quyết toán tiền lơng, thởng và BHXH vào các đồi tợngtập chi phí sản xuất và tính vào giá thành sản phẩm

- Kế toán tổng hợp và chi tiết toàn bộ quá trình thu mua vận chuyển xuất kho vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực cho sản xuất theo nhu cầu để phân bổ vào chi phí sản xuất cho phù hợp

- Theo dõi các khoản thu, chi tiền gửi Ngân hàng và các khoản vay Ngân hàng

- Theo dõi, kế toán chi tiết, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh, theo dõi chi tiết tổng hợp tình hình các khoản phải thu của khách hàng và chuyển tiền bán hàng

 Kế toán thanh toán:

Có nhiệm vụ theo dõi kế toán tổng hợp toàn bộ các khoản phải trả cho ngời bán và tình hình công nợ của Công ty Kế toán tổng hợp và chi tiết quá trình thu mua, vận chuyển xuất kho công cụ dụng cụ công nghệ xuất dùng vào việc sản xuất chế toạ sản phẩm để phân bổ vào chi phí và tính gía thành theo đúng nguyên tắc

Kiêm kế toán kho thành phẩm, kế toán tiền mặt theo dõi tình hình thu, chi, tồnquỹ, kiểm tra theo dõi , vào sổ, chứng từ, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát

6

Trang 7

Kế toán thanh toán kiêm kho Dụng cụ công nghệ

Nh vậy, hình thức kế toán tập trung rất phù hợp với Công ty vì nó đảm bảo chỉ

đạo tập trung thống nhất, trực tiếp của kế toán trởng cũng nh sự chỉ đạo kịp

thời của lãnh đạo Công ty với toàn bộ hoạt động SXKD cũng nh công tác kế

toán của Công ty Hình thức và cơ cấu tổ chức kế toán của Công ty đợc khái

quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

2.2 Đặc điểm sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty

Để phù hợp với đặc điểm, tính chất và chức năng nhiệm vụ kế toán Công ty đã

sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định, chế độ kế toán hiện hành Tuỳ theo

từng nghiệp vụ, Công ty còn sử dụng các tài khoản chi tiết cho phù hợp nh một

số tài khoản đợc chi tiết theo các phân xởng sản xuất về chi phí sản xuất

Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí là một doanh nghiệp sản xuất có quy

mô tơng đối lớn, yêu cầu quản lý cao , số lợng tài khoản sử dụng nhiều cho nên

Công ty đã sử dụng hình thức Nhật ký- Chứng từ Đây là hình thức sổ kế toán

tơng đối phù hợp với Công ty Tơng ứng với hình thức này hệ thống sổ sách

Công ty sử dụng đó là: Các nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ, Sổ cái,

các sổ kế toán chi tiết Nói chung, với hình thức Nhật ký- Chứng từ áp dụng,

các phần hành kế toán đều có quá trình ghi sổ và luân chuyển số liệu theo sơ

đồ tổng hợp sau đây:

7

Trang 8

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

8

Trang 9

II- Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ

toán và Báo cáo Kết quả kinh doanh

1- Hệ thống báo cáo tài chính kế toán của Công ty Dụng cụ cắt

Để phục vụ cho công việc phân tích tình hình tài chính của Công ty thì số liệu quan trọng và chủ yếu nhất là lấy từ hai loại báo cáo, đó là BCĐK và Báo cáo KQKD

9

Trang 10

Bảng cân đối kế toán

Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu

Mã số Số đầu năm Số cuối kỳTài sản

Trang 11

3- C«ng cô, dông cô tån kho 143 373.054.652 299.900.850

Trang 12

Gi¸ trÞ hao mßn luü kÕ(*) 219

Trang 13

2- Tµi s¶n chê xö lý 332

Trang 14

Báo cáo kết quả kinh doanh

Đơn vị: VNĐ

Phần I: Lãi, lỗ:

* Tổng doanh thu 1 11.935.759.696 13.703.081.117 Trong đó doanh thu hàng XK 656.280.705 18.694.088

Giá trị hàng bán bị trả lại 245.013.577 328.709.760 Thuế tiêu thụ dặc biệt phải nộp

1- Doanh thu thuần 10 11.685.393.643 13.384.860.437 2- Giá vốn hàng bán 11 9.308.720.929 10.283.427.981 3- Lợi nhuận gộp( 10-11) 20 2.367.596.784 3.065.432.456 4- Chi phí bán hàng 21 161.568.327 453.979.607 5- Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 2.367.596.784 2.021.062.088 6- Lợi nhuận gộp từ HĐKD 30 -152.492.397 590.390.761 Thu nhập hoạt động tài chính 31 9.468.314 35.869.893 Chi phí hoạt động tài chính 32 158.779.170 564.759.573 7- Lợi nhuận từ HĐTC 40 -149.310.856 -528.889.680 Các khoản thu nhập bất thờng 41 345.112.035 7.227.343

8- Lợi nhuận từ hoạt đông bất thờng 50 184.215.889 7.227.343 9- Tổng lợi nhuận trớc thuế 60 -117.587.364 68.728.424

11- Thuế TNDN phải nộp 80

Trang 15

2- Phân tích tình hình tài chính của Công ty Dụng cụ cắt và Đo l - ờng cơ khí thông qua BCĐKT và BCKQKD năm 2000- 2001:

2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty:

Trong những năm gần đây, mặc dù ngành cơ khí gặp phải nhiều khó khăn nhngvới những cố gắng không ngừng Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí đã gình đợc một số vị thế nhất định so với các Công ty khác trong cùng ngành và trong nền kinh tế quốc dân Công ty luôn có những đổi mới trong cách tổ chức

và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Trớc sự cạnh tranh mạnh mẽ của các thành phần kinh tế khác nhau trên nhiều phơng diện, Công ty đã đề ra những phơng hớng chiến lợc kinh doanh nhằm thay đổi diện mạo của Công ty Với vị trí nh hiện nay, Công ty đang cố gắng đầu t, cải tạo và nâng cấp các trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm phát huy thế mạnh trên nhiều góc

độ sao cho phù hợp với những yếu tố khách quan trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình

Từ cơ chế tập trung chuyển sang cơ chế thị trờng, Công ty Dụng cụ cắt và Đo ờng cơ khí cũng nh nhiều doanh nghiệp Nhà nớc khác đang đứng trớc nhiều vấn đề khó khăn Tuy nhiên, khi chuyển sang hoạt động trong cơ chế thị trờng thì vấn đề lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh chính là mục tiêu hàng đầu mà Công ty theo đuổi Nắm bắt đợc vai trò quan trọng của chỉ tiêu lợi nhuận, Công

l-ty luôn cố gắng bằng mọi biện pháp để cải thiện chỉ tiêu này, làm cho lợi

nhuận kỳ sau cao hơn năm trớc Từ những báo cáo kết quả kinh doanh trong những năm trớc đây cho đến các báo cáo kết quả kinh doanh mấy năm gần đây,

đặc biệt là trong hai năm 2000- 2001 cho thấy Công ty đã có những cố gắng

đáng kể Tuy kết quả kinh doanh cha thực sự là cao nhng nó cũng chứng tỏ rằng Công ty thực sự có tiềm năng và nếu đợc khai thác đúng hớng thì sẽ còn

đạt kết quả cao hơn nữa

Theo số liệu trong BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí, ta thấy rằng tổng tài sản (hoặc nguồn vốn) cuối kỳ so với

đầu năm tăng lên 1.146.915.370 VNĐ (= 17.813.404.514-16.666.489.144)

t-ơng đt-ơng tăng10.68% (=1.146.915.370*100/16.666489.144) Từ đó cho thấy mức độ sử dụng vốn và khả năng huy động vốn của Công ty nói chung đã tăng lên và cũng cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung đợc

mở rộng Điều này đợc biểu hiện cụ thể nh sau: Trong năm 2000, sau một loạt các khó khăn xảy ra nh ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, do những khó khăn chung của ngành cơ khí và đặc biệt trong năm này

do Nhà nớc quy định bắt đầu áp dụng luật thuế GTGT, Công ty đã vợt qua đợc những khó khăn đó và làm ăn bắt đầu có lãi Năm 2000, Công ty đã bị lỗ

117.587.364 VNĐ nhng nhờ sự nỗ lực và cố gắng rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho nên sang đến năm 2001, Công ty đã đa tổng mức lợi nhuận trớc thuế lên đến 68.728.424 VNĐ, đạt mức kế hoạch đặt ra.Tuy nhiên, để thấy rõ đợc tình hình tài chính của Công ty ta cần phải tiến hành phân tích cơ cấu tài sản( vốn) và cơ cấu nguồn vốn của Công ty, trên cơ sở đó

có thể kết luận cơ cấu đó có hợp lý hay không

2.1.1- Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn:

Căn cứ vào BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Công ty Dụng cụ cắt và

Đo lờng cơ khí, ta lập bảng phân tích sau:

Bảng phân tích cơ cấu tài sản.

Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối kỳ Cuối kỳ so với đàu năm

Só tiền Tỷ trọng Só tiền Tỷ trọng Só tiền Tỷ trọng

Trang 16

2.851.766.4 85

8.564.323.6 17

174.097.92 2

4.580.193.6 65

4.580.193.6 65

17,00 51,45 1,05 27,5 27,5

244.099.

175 2.842.13 1.178 10.448.9 46.397 15.595.0 37 4.262.63 2.457 4.262.63 2.457

15,95 58,65 0,08 24,00 24,00

252.008.38 0

9.635.307 1.884.622.7 80

158.502.88 5

317.561.20 8

317.561.20 8

-99,66 122,00 8,96 39,06 39,06

Tổng cộng tài sản 16.666.489.

144 100 17.813.404.514 100 1.146.915.370 110,68

Nhìn vào bảng trên ta thấy đầu năm TSCĐ và ĐTDH chiếm 27,5%; TSLĐ và

ĐTNH chiếm 72,5%;, cuối năm TSCĐ và ĐTDH chiếm 24% còn TSLĐ và

ĐTNH chiếm 76% Điều này chứng tỏ hoạt động của Công ty chủ yếu là hoạt

động sản xuất kinh doanh Tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm tăng lên

1.146.915.370 VNĐ, với số tơng đối tăng 10,68%( đạt 110,68%) đã chứng tỏ quy mô tài sản của Công ty tăng lên, thể hiện:

 TSCĐ và ĐTDH giảm so với đầu năm 317.561.208 VNĐ tức là giảm 6,94%

và tỷ trọng cuối kỳ so với đầu năm giảm 3,5% là do:

+ TSCĐ: Dựa vào báo cáo tăng, giảm TSCĐ năm 2001 và Bảng Cân đối kế toáncủa Công ty ta thấy TSCĐ trong năm dợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn kinh doanh, nguồn tự bổ sung và nguồn vốn do Ngân sách cấp còn các nguồn khác không có

TSCĐ của công ty bao gồm đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý và một số TSCĐ khác TSCĐ giảm là do lợng mua sắm mới là không đáng kể Giá trị mua sắm là 49.761.362 VNĐ trong đó bao gồm 15.714.300 VNĐ là giá trị máy móc thiết

bị và 34.047.062 VNĐ là giá trị thiết bị dụng cụ quản lý Giá trị mua sắm mới

so với hao mòn của hai loại tài sản này là quá lớn, cụ thể là hao mòn

5.8822.145.839 VNĐ đối với máy móc thiết bị, 144 230.592 VNĐ đối với thiết bị dụng cụ quản lý Mặc dù trong năm TSCĐ không giảm nhng lợng hao mòn quá lớn dẫn đến giá trị TSCĐ giảm hơn so với năm trớc Điều này cho thấy việc đầu t mới TSCĐ của Công ty là bị hạn chế do vậy có sự giảm TSCĐ Tuy nhiên, các loại TSCĐ của Công ty về máy móc thiết bị đợc bảo dỡng tốt cho nên vẫn đảm bảo hoạt động bình thờng trong quá trình hoạt động sản xuất kih doanh Vấn đề đặt ra cho Công ty là phải nghiên cứu tìm giải pháp đầu t sắm mới hoặc trang bị hiện đại hơn nữa cho phơng tiện chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Các khoản ĐTDH và chi phí XDCB của Công ty hầu nh là không có, vì thế việc giảm tài sản chủ yếu là do giảm TSCĐ và do đó, ngoài việc quan tâm đầu

t sắm mới TSCĐ Công ty cần nỗ lực hơn trong việc ĐTDH, mở rộng liên doanh, liên kết, hợp tác sản xuất với các đơn vị khác để nâng cao hiệu quả kinhdoanh và đầu t cho XDCB

Trang 17

Việc đầu t theo chiều sâu, đầu t mua sắm thêm trang thiết bị đợc đánh giá qua chỉ tiêu sau:

Nh vậy, tỷ suất đầu t của Công ty năm 2001 giảm so với năm 2000 là 3,55% và

nh đã phân tích trên vì TSCĐ bị giảm so với kỳ trớc do đó có thể thấy đợc rằng Côg ty vãa còn hạn chế trong việc đầu t mua sắm mới TSCĐ

 Về TSLĐ và ĐTNH cuối kỳ tăng 1.454.476.578 VNĐ với số tơng đối là 12,03% và tỷ trọng của nó trong tổng tài sản cũng tăng 3,5% so với đầu kỳ là do:

+ Vốn bằng tiền của Công ty giảm 252.008.380 VNĐ tơg đơng giảm 50,80%

so với đầu kỳ Vốn bằng tiền giảm chủ yếu là do tiền gửi Ngân hàng giảm 275.266.217 VNĐ (= 197.616.762- 472.882.979)

+ Các khoản phải thu của Công ty năm 2001 giảm so với đầu kỳ là 9.635.307 VNĐ tơng đơng giảm 1,34% Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng tài sản

đầu năm là 17,0% cuối năm là 15,95% chủ yếu là gảm các khoản ứng trớc cho ngời bán:

- Các khoản phải thu của khách hàng cuối kỳ tăng 51.583.493 VNĐ tơng

đ-ơng tăng lên 2,37% Khoản phải thu khách hàng tăng lên chứng tỏ thị phần củaCông ty đã đợc mở rộng ít nhiều Tuy nhiên, công ty cần phải có những biện pháp thu hồi các khoản nợ đúng thời hạn để đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn nhiều

- Các khoản trả trớc cho ngời bán giảm so với đầu kỳ 57.517.469 VNĐ tơng

đơng với giảm 9,33%, điều này chứng tỏ uy tín của Công ty với khách hàng và nhà cung cấp đã đợc nâng cao

+ Hàng tồn kho của Công ty tăng 1.884.622.780 VNĐ tơng đơng tăng 22% Hàng tồn kho tăng chủ yếu là do tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng hoá và hàng gửi đi bán Tuy nhiên, mức tăng này mức tăng này chứng tỏ mức dự trữ hàng tồn kho chiếm quá nhiều so với mức tăng tổng doanh thu hàng bán ra trong năm 2001 so với năm 2000 là 1.767.321.421 VNĐ(= 13.703.0810117- 11.935.759.696) Do vậy, Công ty cần phải có những biện pháp để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu và giảm mức tồnkho xuống cho hợp lý

+ TSLĐ khác giảm 158.502.885 VNĐ tơng đơng giảm 91,04% và tỷ trọng của

nó so với tổng tài sản cũng giảm 0,97% ( từ 1,05% xuống 0,08%), điều này có thể đợc đánh giá là tốt Khoản mục này giảm là do các khoản tạm ứng, các khoản chi phí trả trớc giảm so với đầu năm

Qua phân tích về cơ cấu tài sản của Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí tathấy TSLĐ tăng mạnh hơn TSCĐ, nhng do TSCĐ của Công ty vẫn hoạt động cóhiệu quả, cho sản phẩm đạt chất lợng theo định mức và yêu cầu đặt ra cho nên

tỷ lệ đầu t giảm xuống không gây ảnh hởng nhiều đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Cơ cấu tài sản của Công ty đợc phân bổ nh vậy cha tật hợp lý, song điều đó cha thể hiện đợc tình hình tài chính của Công ty là tốt hay không,

do đó phải kết hợp với việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty

Trang 18

Công ty cũng nh mức độ, khả năng tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà Công ty phải đơng đầu Số liệu dùng để phân tích đợc thể hiện trong bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn đợc lập từ số liệu trên BCĐKT củaCông ty ngày 31 tháng 12 năm 2001.

Để phân tích trớc hết ta phải xác định tỷ suất tự tài trợ theo công thc sau:

Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu giảm xuống cả về số tơng đối và số tuyệt đối Số tuyệt đối giảm 8.951.399 VNĐ tơng

đơng với số tơng đối giảm 0,1% Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn từ 51% ở đầu năm đã giảm xuống 47,5% ở cuối kỳ, tức là giảm 3,5% Điều này chứng tỏ mức độ đảm bảo về mặt tài chính và khả năng độc lậptrong kinh doanh của Công ty đã bị giảm xuống, Công ty thực sự đang thiếu vốn để hoạt động

Trong nguồn vốn Chủ sở hữu thì nguồn vốn quỹ chiếm tỷ trọng chủ yếu, nguồnvốn quỹ giảm 8.951.399 VNĐ tơng đơng giảm 0,1% làm cho nguồn vốn chủ sởhữu cũng giảm tơng ứng một lợng 8.951.399 VNĐ và 0,1%

Khi xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn ta thấy tỷ trọngcác khoản nợ phải trả tăng 3,5% ( từ 49% đầu năm tăng lên 52,5% cuối năm), tỷ trọng nguồn vốn chủ

sở hữu trong tổng nguồn vốn giảm từ 51% đầu năm xuống 47,5% cuối kỳ Tỷ trọng của nợ phải trả tăng chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng 1.154.866.769 VNĐ tơng đơng 14,20% Nợ ngắn hạn của Công ty tăng chủ yếu là do:

+ Vay ngắn hạn tăng lên 960.189.143 VNĐ tơng đơng tăng 15,7% Chỉ tiêu này tăng cho phép đánh giá Công ty đã dùng khoản vay ngắn hạn để đầu t trangtrải cho TSLĐ và ĐTNH làm cho tỷ trọng TSLĐ trong tổng tài sản tăng lên.+ Phải trả cho ngời bán tăng lên 187.716.155 VNĐ (= 444.707.133-

256.990.978) nhng cho thấy Công ty chiếm dụng vốn của các đơn vị cung cấp không nhiều so với tổng nguồn vốn tự có của mình Việc chiếm dụng vốn này với tỷ lệ vừa phải không mang tính tiêu cực vì đó là mối quan hệ tín dụng luôn tồn rại trong hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào, mặt khác các khoản phải trả này đã đợc Công ty đảm bảo thanh toán theo đúng thời hạn

+ Các khoản tiền ngời mua ứng trớc, phải trả cho công nhân viên và các khoản phải trả, phải nộp khác cuối kỳ cũng tăng lên so với đầu năm làm cho nợ ngắn hạn của Công ty tăng lên

Trang 19

trọngA- Nợ

2.1.2 Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong BCĐKT

Để xem xét nguồn vốn Chủ sở hữu có đủ để trang trải cho các tài sản cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty hay không, dựa vào BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí ta lập bảng phân tích sau đây:

Trang 20

đơn vị khác dới nhiều hình thức nh mua trả chậm, thanh toán chậm hơn so với

kỳ thanh toán Nh vậy, do thiếu vốn để bù đắp cho tài sản buộc Công ty phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ các đơn vị, cá nhân khác để trang trải cho hoạt

động kinh doanh của mình

Giả sử nguồn vốn cần thiết để bù đắp cho tài sản của Công ty bao gồm nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu, có nghĩa là Công ty không đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác và cũng không bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn Do

Trang 21

vào quá trình kinh doanh nh khách hàng nợ tiền cha thanh toán, hàng tồn kho tăng thì Công ty phải có mọi biện pháp để đòi nợ đồng thời đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.

Trong nền kinh tế thị trờng, việc các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau là

điều tất yếu xảy ra Trong một doanh nghiệp luôn xảy ra cả hai trờng hợp doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác và bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn Để có kết luận rõ hơn về mức độ chiếm dụng và bị chiếm dụng của Công ty ta lập bảng phân tích sau:

Đơn vị: VNĐ

Theo bảng phân tích trên, vốn của Công ty bị chiếm dụng bao gồm các khoản phải thu và một phần TSLĐ khác là tạm ứng Vốn của Công ty đi chiếm dụng gồm các khoản nợ vay, riêng khoản vay công nhân viên không thuộc vào vốn

đi chiếm dụng Theo cách tính đó ta thấy:

 Đầu năm vốn của Công ty bị chiếm dụng là 3.011.814.375 VNĐ và vốn đi chiếm dụng là 1.064.583.950 VNĐ

 Cuối kỳ vốn của Công ty bị chiếm dụng là 2.857.726.215VNĐ và vốn đi chiếm dụng là 1.259.261.576 VNĐ

Nh vậy, cả đầu năm và cuối kỳ Công ty đều bị chiếm dụng vốn, số vốn đầu năm bị chiếm dụng là 1.947.230.425 VNĐ (=1.064.583.950-3.011.814.375), cuối kỳ Công ty bị chiếm dụng 1.598.464.639 VNĐ (= 1.259.261.576-

2.857.726.215) Điều này cho thấy Công ty đã có những cố gắng lớn trong việcthanh toán các khoản nợ phải trả nhng trong tình trạng Công ty đang bị thiếu vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh thì không nên thanh toán các khoản nợ phải trả ngay mà công ty nên đi chiếm dụng vốn ở mức độ phù hợp để trang trải cho hoạt động kinh doanh của mình

Tóm lại, qua phân tích cho thấy tình hình tài chính của Công ty là bình thờng

và có dấu hiệu khả quan Tuy nhiên, Công ty vẫn thiếu vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh do đó Công ty phải có những biện pháp để thu hút vốn mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao hơn nữa khả năng tự chủ về mặt tài chính

2.2 Phân tích nguồn vốn kinh doanh và tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Dụng cụ cắt và Đo l ờng cơ khí.

Ngày đăng: 23/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty. - Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
Sơ đồ 2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty (Trang 6)
Bảng cân đối kế toán - Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
Bảng c ân đối kế toán (Trang 12)
10- Bảng phân tích cơ cấu tài sản. - Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
10 Bảng phân tích cơ cấu tài sản (Trang 18)
1. Bảng phân tích cơ cấu nguồn  vốn: Đơn vị VNĐ - Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
1. Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn: Đơn vị VNĐ (Trang 22)
384- Bảng phân tích các khoản phải thu. Đơn vị VNĐ. - Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
384 Bảng phân tích các khoản phải thu. Đơn vị VNĐ (Trang 35)
1. Bảng phân tích các khoản phải trả: Đơn vị VNĐ - Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
1. Bảng phân tích các khoản phải trả: Đơn vị VNĐ (Trang 45)
Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán . Đơn vị VNĐ - Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
Bảng ph ân tích nhu cầu và khả năng thanh toán . Đơn vị VNĐ (Trang 49)
Bảng phân tích hiệu quả VSXKD. Đơn vị VNĐ - Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
Bảng ph ân tích hiệu quả VSXKD. Đơn vị VNĐ (Trang 52)
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ. Đơn vị VNĐ - Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
Bảng ph ân tích hiệu quả sử dụng VCĐ. Đơn vị VNĐ (Trang 55)
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ: Đơn vị VNĐ - Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
Bảng ph ân tích hiệu quả sử dụng VLĐ: Đơn vị VNĐ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w