Bài giảng Hệ thống thông tin địa lý (G.I.S – Geographical Information System) gồm có những nội dung chính sau: Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý (GIS) và khả năng ứng dụng GIS, cấu trúc dữ liệu không gian trong GIS, thu thập và tiền xử lý dữ liệu địa lý, phân tích dữ liệu và sai số trong GIS, hệ thông tin địa lý và internet. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Hệ thống thông tin địa lý
G.I.S
2
HỆ THỐNG THễNG TIN ĐỊA Lí
G.I.S – GEOGRAPHICAL INFORMATION SYSTEM
3
NỘI DUNG
(GIS) VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG GIS
để thấy rừ được định nghĩa về GIS
Trang 21.1 Sơ lược về hệ thống thông tin
Định nghĩa hệ thống thông tin: (Booke at al 1982)
Hệ thống thông tin là 1 công cụ tổ chức nó có thể
thông báo cho những người làm về công tác
quản lý ở tất cả các cấp hành chính về sự thay
đổi của hiện tại và những ảnh hưởng của sự thay
đổi này trong lĩnh vực tổ chức.
Hệ thống thông tin là gì?
6
1.1 Sơ lược về hệ thống thông tin
Các bộ phận cơ bản của một hệ thống thông tin
Các bộ phận của hệ thống thông tin?
7
1.1 Sơ lược về hệ thống thông tin
Sơ đồ hệ thống thông tin (Brooke at al, 1982)
8
1.1 Sơ lược về hệ thống thông tin
Các đặc tính của một hệ thống thông tin
- Dicision oriented reporting : Có 1 quyết định cụ thể, xử lý thông tin phải phù hợp với người nhận tin đó
- Effective processing of the data: xử lý được số liệu một cách có hiệu quả
- Effective management of the data : Quản lý thông tin có hiệu quả gồm có lưu trữ, cập nhật, trao đổi số liệu có hiệu quả.
Để quản lý hiệu quả cần có hai điều kiện:
+ Adequate flexcibility: Mềm hoá mô hình thông tin
+ A satisfying use enviroment : Môi trường sử dụng phải phù hợp
Hệ thống thông tin có những đặc tính gì?
Trang 31.1 Sơ lược về hệ thống thụng tin
Cỏc bước tổ chức một hệ thống thụng tin
Quản lý tổng quỏt: Trước hết cần xõy dựng mụ
hỡnh chung, xỏc định mục đớch tổng quỏt từ đú
mới đề ra cỏc mụ hỡnh thụng tin
- Quản lý sử dụng: Triển khai cỏc mục đớch của
quản lý chung
Từ modul xử lý cỏc vấn đề cụ thể của Program
kết nối cỏc modul và submodul khỏc nhau để xử
lý điều khiển cỏc vấn đề cụ thể.
Quỏ trỡnh tổ chức một hệ thống thụng tin như thế nào?
10
1.2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THễNG TIN ĐỊA Lí
Khỏi niệm thụng tin địa lý được hỡnh thành từ ba khỏi
niệm: Hệ thống; Thụng tin; Địa lý và được viết tắt là GIS
(Geographyic Infomation Systems):
Địa lý (geographic) được sử dụng ở đõy vỡ GIS trước hết liờn quan đế cỏc đặc trưng địa lý hay khụng gian Cỏc đặc trưng này thể hiện trờn đối tượng khụng gian.
Thụng tin (inforamtion) đề cập đến khối dữ liệu khổng lồ
1.2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THễNG TIN ĐỊA Lí
Một cách tổng quát, thông tin địa lý có thể đựơc định nghĩa nh− là
một tập hợp liên quan tới:
bản chất, thuộc tính của chúng,
(mô tả này có thể bao gồm những mối quan hệ với các vật thể hay hiện
t−ợng khác)
qui chiếu rõ ràng
12
Khoa học thụng tin địa lý “Chuyờn ngành sử dụng GIS dưới dạng cụng cụ để
khỏm phỏ thế giới thụng qua mụ tả và tỡm hiểu quan hệ giữa con người và thế giới”
Trang 41.3 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN GIS
1977 – ODYSSEY GIS được xõy dựng
Cỏc dạng ứng dụng chung của GIS.
Phũng thớ nghiệm của đại học Harvard
1980’s – Thương mại hoỏ GIS
Cụng nghiệp sản xuất cỏc phần mềm GIS
Nhiều phần mềm với tớch hợp mạnh hơn ra đời vào thập kỷ
80 ArcInfo – 1981; MapInfo – 1986
1988 – GIS với khoa học
Trung tõm quốc gia Hoa Kỳ về Thụng tin và phõn tớch thụng tin
địa lý
Phũng thụng tin nguồn của Anh quốc
Sự ra đời và phỏt triển của GIS như thế nào?
14
1.3 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN GIS
GIS cho phộp: trỡnh diễn thụng tin và số liệu (cất giữ, quản
lý, dữ liệu đầu vào, tớnh toỏn, tỡm kiếm, và thụng tin ra )
Ngày nay: Mỏy tớnh và Internet
GIS, khoa học bản đồ và Lập bản đồ trờn mỏy tớnh
Sự phỏt triển nhanh và mạnh của GIS cú liờn quan của ngành nào?
15
1.4 ĐỊNH NGHĨA GIS
Mỗi G.I.S đòi hỏi:hệ thống tin học về phần cứng, phần mềm và về
qui trình để cho phép thu thập, quản lý, thao tác, phân tích, mô hình
hoá và hiển thị dữ liệu qui chiếu không gian Từ đó giải quyết những
vấn đề phức tạp trong quản lý và qui hoạch lãnh thổ
Những chức năng cơ bản của GIS có thể đ−ợc tóm tắt bởi:
" nguyên tắc 5 điểm sau"
GIS là 1 hệ thống được mỏy tớnh hoỏ cho phộp ta
nhập và lưu trữ số liệu, xử lý số liệu và trỡnh diễn dữ liệu đặc biệt trong cỏc trường hợp chỳng ta phải làm việc với cỏc số liệu cú thuộc tớnh gắn với thụng tin địa lý
Định nghĩa GIS đề cập đến vấn đề gỡ?
Trang 5Các phần mềm chuyên dụng cho GIS (ArcView, ArcGIS,
ERDAS, ENVI, ILWIS)
Các thiết kế, biểu thị mang tính công nghệ của máy tính
Hãy phân biệt GIS với các thành phần khác?
18Phần mềm GIS
Chúng chỉ là các phương
pháp biểu diễn thông tinh không gian
Trang 61.5 YÊU CẦU ĐỐI VỚI MỘT HỆ GIS
Xử lí dễ dàng nhanh chóng với số lượng dữ liệu địa lí lớn;
Có khả năng tách chọn chi tiết dữ liệu theo miền, vùng hoặc theo
chuyên đề;
Có khả năng tìm kiếm theo các tính chất đặc trưng đặc biệt của
một hay nhiều đối tượng địa lý;
Có khả năng liên kết hoặc hoà nhập các dữ liệu không gian với
nhau;
Có khả năng phân tích các dữ liệu không gian, liên kết các dũ
liệu không gian và thuộc tính;
Có khả năng cập nhật dữ liệu nhanh chóng với chi phí thấp;
Có khả năng mô hình hoá dữ liệu và đề ra các phương án chọn
lựa;
Có khả năng trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông tin khác, có
khả năng để phát triển tiếp với các chức năng tiện ích khác;
Có khả năng kết xuất dữ liệu ra với các hình thức khác nhau.
Yêu cầu chung và riêng với một hệ GIS là gì?
22
1.6 MỐI LIÊN HỆ CỦA GIS VỚI CÁC NGÀNH KH KHÁC
Ngành địa lý: GIS cung cấp kỹ thuật để tạo ra sự phân tích và nghiên
cứu địa lý.
Ngành bản đồ học: Dữ liệu bản đồ là thành phần chính trong cơ sở
dữ liệu của GIS Ngành bản đồ sẽ giúp cho GIS hoàn thiện các chức năng xử lý dữ liệu không gian, phong cách thể hiện các dữ liệu bản
đồ
Công nghệ viễn thám: các ảnh vệ tinh và ảnh máy bay là nguồn dữ
liệu địa lý quan trọng cho hệ GIS Các dữ liệu đầu ra của hệ thống ảnh vệ tinh có thể được trộn với các lớp dữ liệu của GIS.
Khoa học đo đạc: nguồn cung cấp các vị trí cần quản lý có độ chính
xác cao cho GIS.
Ngành thống kê: nhiều mô hình được xây dựng trên cơ sở về mặt
bản chất mang tính thống kê
Ngành truyền thông thông tin: Sự phát triển của ngành này sẽ cung
cấp cho GIS năng lực liên kết mạng trong máy tính, tạo ra các hệ GIS
đa ngành.
Ngành khoa học quản trị dữ liệu: Cơ sở dữ liệu cũng là một thành
phần cơ bản của GIS
Ngành toán học: các chức năng xử lý của GIS luôn gắn liền với các
thuật toán cụ thể trong tính toán
Các ngành KH cung cấp cho GIS cái gì, và ngược lại?
Phần cứng trong hệ GIS có yêu cầu gì về cấu hình
và thiết bị?
Trang 7Sơ đồ cấu trỳc cỏc chức năng của CSDL
Phõn biệt phần mềm GIS với cỏc phần mềm đồ họa và
thống kờ thụng thường?
WINDOWS XP.
• Phần mềm đồ họa: MicroStation, IrasC, IrasB, Geovec, MGE Nucleur, MGE Projection Manager, MGE Base Image, MGE Grid Generation, MGE Terrain Analyst.
• Hệ phần mềm GIS:Geoconcept, GeoMedia, MicroGeographic
AcrInfo, MapInfo, ArcView, ArcGIS .
• Các phần mềm trợ giúp khác:Photoshop, CorelDraw
+ Thời gian huấn luyện, đào tạo.
+ Giá thành ban đầu và nâng cấp.
1.7 CÁC THÀNH PHẦN CỦA HTTTĐL
Trang 8ảnh bản đồ tệp tin
các chức năng của gis
30
1.7 CÁC THÀNH PHẦN CỦA HTTTĐL
Dữ liệu: Đõy là thành phần quan trọng nhất của GIS, GIS
cú 2 loại dữ liệụ (dữ liệu khụng gian và dữ liệu thuộc tớnh) Mỗi hệ GIS cần phải được hiểu dữ liệu trong cỏc khuụn mẫu khỏc nhau, khụng chỉ khuụn mẫu riờng của hệ thống.
Con người: Yếu tố con người cú ảnh hưởng rất lớn tới
việc quản lý, xõy dựng và phỏt triển cỏc ứng dụng Một
dự ỏn GIS chỉ thành cụng khi nú được quản lý tốt và con người tại mỗi cụng đoạn phải cú kỹ năng thành thạo.
Phương phỏp: Để hệ thống GIS thành cụng phụ thuộc
vào phương phỏp sử dụng để thiết kế hệ thống.
Thành phần nào chiếm tỷ lệ đầu tư lớn nhất?
Đối với cỏc nước đang và chậm phỏt triểnThành phần nào cú tớnh chất quyết định sự thành cụng của hệ thống?
31
Sự thay đổi tiến trỡnh thực hiện cỏc cụng việc từ liờn
tục (a) đến song song (b) khi đưa cỏc trang thiết bị
GIS vào sử dụng (Nguồn : Tor Bernhardsen, 1992)
32
Trang 9ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
Đội ngũ giảng viờn và cỏn bộ kỹ thuật cú nhiều kinh
nghiệm giảng dạy và thực hiện dự ỏn về Viễn thỏm và GIS,
tốt nghiệp trong nước và nước ngoài (Hàn Quốc, Úc,
PHềNG MÁY TÍNH: 03, với cỏc trang thiết bị hiện đại
Số lượng mỏy: 120 Mỏy quột ảnh: 02 Mỏy in mầu A0: 01 Mỏy in Lazer: 03 Mỏy in mầu A1: 01
ArcView GIS Microstation ArcGIS Mapping Office MapInfo (Iras B, Iras C, Geovec, MRFtools)
Erdas Imagine Famis
35
LĨNH VỰC ĐÀO TẠO
Đào tạo viễn thỏm và GIS tại trường ĐH Nụng lõm Thỏi Nguyờn:
Đào tạo Đại học, Sau đại học cỏc ngành quản lý đất đai,
khoa học mụi trường, lõm nghiệp và PTNT Số mụn học
liờn quan là 10 mụn
Đào tạo bậc Đại học theo chương trỡnh nhập khẩu tiờn
tiến liờn kết với trường Đại học UC David – USA về ứng
dụng cụng nghệ GIS và viễn thỏm trong quản lý mụi
NGHIấN CỨU KHOA HỌC
Các hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám
Thành lập bản đồ che phủ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Nghiên cứu biến động sử dụng đất
Đánh giá tiềm năng tự nhiên đất đai
Quy hoạch sư dụng đất và tài nguyên
Nghiên cứu thiên tai: xây dựng bản đồ dự báo nguy cơ úng lụt, bản đồ nguy cơ xói mòn đất
Xây dựng hệ thống thông tin địa chính
Quản lý môi trường và đánh giá tác động môi trường
Trang 10CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHKT
Tổng kiểm kê đất đai 2005 tại Thái Nguyên và Bắc Kạn
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã và huyện đến 2010 cho các tỉnh
Thái Nguyên, Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Thanh Hóa
Đánh giá tiềm năng tự nhiên đất đai cho một số huyện tại tỉnh
Thái Nguyên
Xây dựng cơ sở dữ liệu vườn VQG Ba Bể – Bắc Kạn, dự án PARC
Rà soát giao đất LN và QHSD đất lâm nghiệp, dự án Việt Nam –
Phần Lan tại Bắc Kạn
Rà soát giao đất lâm nghiệp, dự án IFAD Bắc Kạn
Phân định ranh giới khu bảo vệ nghiêm ngặt VQG Hoàng Liên –
Sapa, khu bảo tồn loài sinh cảnh Mù Cang Chải, dự án của FFI
Xây dựng hành lang bảo vệ rừng trên đường cao tốc Hồ Chí Minh
đoạn qua tỉnh Quảng Nam, dự án của WWF
38
1.9 PHÂN TÍCH CHI PHÍ/LỢI NHUẬN CỦA VIỆC SỬ
DỤNG HTTĐL
Cỏi gỡ sẽ là lợi nhuận của HTTĐL?
Theo cỏch đú sự sử dụng HTTĐL sẽ giỳp đỡ để nõng
cao hiệu quả của tổ chức khụng?
Chi phớ của HTTĐL là bao nhiờu?
Nguồn lợi của HTTĐL cú trội hơn chi phớ của nú
khụng?
39
Phõn tớch chi phớ/lợi nhuận của việc sử dụng HTTĐL
Chi phớ trực tiếp Nguồn lợi trực tiếp
Thu thập dữ liệu (dữ khảo sỏt thực địa, dữ liệu viễn thỏm)
Tạo cơ sở dữ liệu
Chuyển đổi dữ liệu
Bảo dưỡng cơ sở dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Con người/hành chớnh
Chi phớ cỏ nhõn bờn trong
Tư vấn kỹ thuật bờn ngoài
Mục tiờu lõu dài
Phõn tớch chi phớ-nguồn lợi
Chi phớ tư vấnTăng tớnh hiệu quảCung cấp thụng tin nhanh hơnPhạm vi phục vụ thụng tin được cung cấp nhanh hơn
Thụng tin ngày càng sẵn cú hơnThụng tin cập nhật sẵn cú
Sự kết nối giữa bờn trong và bờn ngoài được tăng cường
Những sản phẩm mớiPhạm vi đầu ra mới - bản đồ, biểu bảng, v.v
Chất lượng đầu ra tốt hơn
40
Phõn tớch chi phớ/lợi nhuận của việc sử dụng HTTĐL
Chi phớ giỏn tiếp Nguồn lợi giỏn tiếp
Sự tớn nhiệm về mỏy tớnh tăng lờn - tớnh mỏng manh về những thất bại, thay đổi trong phần cứng/phần mềm, v.v
Mụi trường làm việc tồi hơn - tiếng ồn, núng, nhiệm vụ buồn tẻ của người sử dụngĐũi hỏi nguồn lực lao động cú lỹ năng cao hơn
Thụng tin được gúp chung tăng lờnViệc đưa ra quyết định nắm tỡnh hỡnh tốt hơn
Cỏc quyết định nhanh hơnQuyết định mang tớnh thuyết phục hơnKhả năng cạnh tranh mạnh hơnNguồn lực lao động cú phong cỏch tốt hơn - cỏc hợp phần cẩn thận hơn, nhiệm
vụ buồn tẻ giảm điPhõn tớch rộng lớn hơn: phõn tớch tinh hơn
Hiểu cỏc vấn đề rừ hơnThoả món với những quyết định đưa raNõng cao tớnh trực quan của dữ liệu
Chi phớ giỏn tiếp và nguồn lợi giỏn tiếp cú ý nghĩa gỡ?
Trang 111.10 ỨNG DỤNG CỦA GIS
Những câu hỏi cơ bản mà G.I.S phải trả lời :
ở đâu(Vật thể, hiện tượng này nằm ở đâu?)
(một cách tổng quát tất cả một loại đói tượng nằm ở đâu)
Cái gì(tại vùng nghiên cứu chúng ta tìm được cái gì?)
Như thế nào(mối liên hệ nào tồn tại hay không tồn tại giữa các
vật thể hay các hiện tượng?)
Khi nào(vào thời điểm nào các thay đổi đã diễn ra?, đâu là tuổi
của vật thể và sự biến đổi của một hiện tượng nào đó?)
Và có hay không(Cái gì xảy ra nếu kịch bản như vậy diễn ra?)
thông,nông nghiệp,bảo vệ môi trường, hiểm hoạ tự nhiên và các công
Quản lý mụi trường: quan trắc và dự đoỏn bóo, thuỷ
văn, lan toả của chất độc trong nước, đất
Cụng nghiệp và Giao thụng vận tải: khai mỏ, đường
ống dẫn dầu hay nước, đường xỏ,thụng tin
Giỏo dục: Nghiờn cứu, phương tiện giảng dạy
Nụng lõm nghiệp
Trang 13NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT
Nghiên cứu biến động sd đất như thế nào?
50
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT
Hình 2: Bản đồ hiện trạng SDĐ&CPTV năm 2007 vườn quốc gia Ba Bể
51
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT
Bản đồ biến động SDĐ&CPTV vườn quốc gia Ba Bể giai đoạn 2000
Bản đồ hiện trạng và và biến động sử dụng đất
Trang 14BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SD ĐẤT
Quy trình xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất?
56ĐÁNH GIÁ ĐẤT VÀ QUI HOẠCH SD ĐẤT
Trang 15Land use requirement
Land protection requirement
Optimal land use
Soil erosion risk
…Soil lost prediction
Trang 1661 Th«ng tin kh«ng gian - GIS
Chẩn đoán sử dụng tài nguyên và quy hoạch nông thôn
62QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH
63
QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH
64NGHIÊN CỨU CÁC HIỆN TƯỢNG THIÊN TAI
Trang 18C¸c c©u hái cña nhµ chuyªn m«n:
Cã bao nhiªu giÕng? ë ®©u?
Cã sã liÖu d©n c− kh«ng?
Cã bÞ bÖnh dÞch kh«ng? Cã bao nhiªu tr¹m y tÕ?
Bao nhiªu l©u th× n−íc rót? Cã sè liÖu thuû v¨n kh«ng?
NÕu cã sè liÖu sÏ tr¶ lêi ®−îc
Kh¶ n¨ng cøu trî y tÕ sau lò? CÇn nhiÒu sè liÖu vµ chñ
Trang 19Phân định ranh giới khu bảo tồn
73
Phương pháp phân định ranh giới khu bảo tồn?
Phân định ranh giới khu bảo tồn
74
75
Phân định ranh giới khu bảo tồn
76
Quan trắc hướng phân tán của các khí và chất độc có trọng lượng nhỏ
Vùng nào có nguy cơ nhiễm chất độc nhiều nhất và phải sơ tán dân cư
Mô hình hóa
Trang 20Quản lý hệ sinh thái
Có bao nhiêu ha rừng bị mất do cháy
và vị trí các đám cháy
Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu ntn?
Lập các báo cáo và thống kê
Quản lý trực quan dữ liệu về nguồn nước
CSDL tích hợp
Hệ thống theo dõi mức độ ô nhiễm chất Arsenic
79
Phần mềm quản lý chất lượng nước ngầm
Water Wheel Information system
• Các thông tin liên quan khác như mật độ dân cư, công trình xây dựng:
nhà cửa, đường giao thông v.v tại vùng hệ thống cấp nước đi qua
Là một CSDL lớn được xây dụng được xây dựng trên cơ sở:
• Công nghệ GIS, SDE của ESRI
• Công nghệ quản lý CSDL quan hệ của Oracle, MS SQL Server
• Công nghệ lưu trữ, quản lý, versioning của ESRI
Trang 21Quản lý rò rỉ (Leak management)
Thông tin khách hàng trực tuyến
(Online Customer Information)
Phân tích đánh giá
Hệ thống quản lý khách hàng (Customer management)
Các giải pháp cho hệ thống giao thông
Con đường nào nhanh nhất để đi
từ bệnh viện đến khu dân cư
Dẫn đường
Trang 22Hệ thống quản lý thông tin xe buýt: BusIS
Dữ liệu sử dụng của BuIS 2.0
Giao diện phần mềm BusIS
• Lớp bản đồ các đường phố Hà Nội
• Tên của các đường phố trên
• Bản đồ hệ thống đường đi của xe buýt
• Bản đồ vị trí các điểm đỗ xe buýt
• Bản đồ các sông, hồ chính của Hà Nội
• Bản đồ ranh giới hành chính và tên hành chính của cấp quận (huyện) và phường (xã)
• Một số lớp dữ liệu bản đồ nền khác như : Các khối nhà, đường xe lửa, tên địa danh, thực vậtm
87
Các chức năng chính của BusIS
• Xem thông tin thuộc tính của các tuyến và
điểm dừng xe buýt
• Tìm kiếm các tuyến xe buýt, các điểm dừng
• Tìm đường phố
• Tạo bảng chứa danh sách các điểm dừng xe
buýt của một hay nhiều tuyến
• Tạo bảng chứa thông tin khoảng cách giữa các điểm dừng
• Xác định vùng phục vụ cho các tuyến và các điểm dừng xe buýt
• Chỉnh sửa và cập nhật thông tin thuộc tính cho các điểm dừng hoặc
các tuyến xe buýt
• Thay đổi thuộc tính không gian của các đối tượng trên nền bản đồ
• Mô phỏng sự chuyển động của các xe buýt
DỊCH TỄ VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
Trang 2318800000
18800000 810000
810000 820000
820000 18830000
Vïng cã nguy c¬ sèt rÐt rÊt th Êp Vïng cã nguy c¬ sèt rÐt thÊp Vïng cã nguy c¬ sèt rÐt trung b×nh
Chĩ gi¶i
Meters
5000 10000
ThuËn Quý T©n Thµnh T©n ThuËn
TT ThuËn Nam T©n LËp Hµm Minh Hµm C−êng Hµm KiƯm Hµm Mü M−¬ng M¸n Hµm Th¹nh Hµm CÇn
Mü Th¹nh
3 6
kilo m eters
Chĩ dÉn
0
M−¬ng M¸n Hàm Mü Hµm C−êng Hµm KiƯm
TT ThuËn Nam Hµm Minh
Hµm Th¹nh Hµm Th¹nh Hµm Th¹nh
T©n LËp
Mü Th¹nh Hµm CÇn
T©n ThuËn ThuËn Quý T©n Thµnh (m)
Phân vùng cĩ nguy cơ mắc bệnh sốt rét ở Hàm
Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận như thế nào?
90
Google Earth, một cơng cụ nắm bắt thơng tin về dịch cúm gia cầm VÍ DỤ ????
91
CÂU HỎI THẢO LUẬN CHƯƠNG I
1 Phân tích vai trị của các thành phần trong một HTTTĐL Đối với
các nước đang và chậm phát triển thành phần nào cĩ ý nghĩa
quyết định trong vấn đề xây dựng và phát triển một HTTTĐL.
2 Nêu sự khác nhau cơ bản giũa các phần mềm tin học GIS như
ARCINFO, MAPINFO, ILWIS, ARCVIEW và các phần mềm đồ họa
khác như AutoCAD, MicroStation, PhotoShop, và CoralDraw.
3 Hãy nêu tĩm tắt và phân tích nội dung một dự án GIS đã hoặc
đang thực hiện ở Việt nam trong lĩnh vực quản lý tài nguyên mà
Chương II trình bày về cấu trúc dữ liệu trong GIS
Chương này trước hết trình bày các khái niệm lưu trữ thơng tin dưới hình thức CSDL, sau đĩ giới thiệu các dạng lưu trữ đặc thù cho GIS cùng với
ưu nhược điểm của từng dạng
Về đầu trang