1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Hệ thống thông tin địa lý (G.I.S – Geographical Information System)

47 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 5,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Hệ thống thông tin địa lý (G.I.S – Geographical Information System) gồm có những nội dung chính sau: Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý (GIS) và khả năng ứng dụng GIS, cấu trúc dữ liệu không gian trong GIS, thu thập và tiền xử lý dữ liệu địa lý, phân tích dữ liệu và sai số trong GIS, hệ thông tin địa lý và internet. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Hệ thống thông tin địa lý

G.I.S

2

HỆ THỐNG THễNG TIN ĐỊA Lí

G.I.S – GEOGRAPHICAL INFORMATION SYSTEM

3

NỘI DUNG

(GIS) VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG GIS

để thấy rừ được định nghĩa về GIS

Trang 2

1.1 Sơ lược về hệ thống thông tin

Định nghĩa hệ thống thông tin: (Booke at al 1982)

Hệ thống thông tin là 1 công cụ tổ chức nó có thể

thông báo cho những người làm về công tác

quản lý ở tất cả các cấp hành chính về sự thay

đổi của hiện tại và những ảnh hưởng của sự thay

đổi này trong lĩnh vực tổ chức.

Hệ thống thông tin là gì?

6

1.1 Sơ lược về hệ thống thông tin

Các bộ phận cơ bản của một hệ thống thông tin

Các bộ phận của hệ thống thông tin?

7

1.1 Sơ lược về hệ thống thông tin

Sơ đồ hệ thống thông tin (Brooke at al, 1982)

8

1.1 Sơ lược về hệ thống thông tin

Các đặc tính của một hệ thống thông tin

 - Dicision oriented reporting : Có 1 quyết định cụ thể, xử lý thông tin phải phù hợp với người nhận tin đó

 - Effective processing of the data: xử lý được số liệu một cách có hiệu quả

 - Effective management of the data : Quản lý thông tin có hiệu quả gồm có lưu trữ, cập nhật, trao đổi số liệu có hiệu quả.

 Để quản lý hiệu quả cần có hai điều kiện:

 + Adequate flexcibility: Mềm hoá mô hình thông tin

 + A satisfying use enviroment : Môi trường sử dụng phải phù hợp

Hệ thống thông tin có những đặc tính gì?

Trang 3

1.1 Sơ lược về hệ thống thụng tin

Cỏc bước tổ chức một hệ thống thụng tin

 Quản lý tổng quỏt: Trước hết cần xõy dựng mụ

hỡnh chung, xỏc định mục đớch tổng quỏt từ đú

mới đề ra cỏc mụ hỡnh thụng tin

 - Quản lý sử dụng: Triển khai cỏc mục đớch của

quản lý chung

 Từ modul xử lý cỏc vấn đề cụ thể của Program

kết nối cỏc modul và submodul khỏc nhau để xử

lý điều khiển cỏc vấn đề cụ thể.

Quỏ trỡnh tổ chức một hệ thống thụng tin như thế nào?

10

1.2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THễNG TIN ĐỊA Lí

 Khỏi niệm thụng tin địa lý được hỡnh thành từ ba khỏi

niệm: Hệ thống; Thụng tin; Địa lý và được viết tắt là GIS

(Geographyic Infomation Systems):

 Địa lý (geographic) được sử dụng ở đõy vỡ GIS trước hết liờn quan đế cỏc đặc trưng địa lý hay khụng gian Cỏc đặc trưng này thể hiện trờn đối tượng khụng gian.

 Thụng tin (inforamtion) đề cập đến khối dữ liệu khổng lồ

1.2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THễNG TIN ĐỊA Lí

Một cách tổng quát, thông tin địa lý có thể đựơc định nghĩa nh− là

một tập hợp liên quan tới:

bản chất, thuộc tính của chúng,

(mô tả này có thể bao gồm những mối quan hệ với các vật thể hay hiện

t−ợng khác)

qui chiếu rõ ràng

12

Khoa học thụng tin địa lý “Chuyờn ngành sử dụng GIS dưới dạng cụng cụ để

khỏm phỏ thế giới thụng qua mụ tả và tỡm hiểu quan hệ giữa con người và thế giới”

Trang 4

1.3 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN GIS

 1977 – ODYSSEY GIS được xõy dựng

Cỏc dạng ứng dụng chung của GIS.

Phũng thớ nghiệm của đại học Harvard

 1980’s – Thương mại hoỏ GIS

Cụng nghiệp sản xuất cỏc phần mềm GIS

Nhiều phần mềm với tớch hợp mạnh hơn ra đời vào thập kỷ

80 ArcInfo – 1981; MapInfo – 1986

 1988 – GIS với khoa học

 Trung tõm quốc gia Hoa Kỳ về Thụng tin và phõn tớch thụng tin

địa lý

 Phũng thụng tin nguồn của Anh quốc

Sự ra đời và phỏt triển của GIS như thế nào?

14

1.3 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN GIS

 GIS cho phộp: trỡnh diễn thụng tin và số liệu (cất giữ, quản

lý, dữ liệu đầu vào, tớnh toỏn, tỡm kiếm, và thụng tin ra )

 Ngày nay: Mỏy tớnh và Internet

GIS, khoa học bản đồ và Lập bản đồ trờn mỏy tớnh

Sự phỏt triển nhanh và mạnh của GIS cú liờn quan của ngành nào?

15

1.4 ĐỊNH NGHĨA GIS

Mỗi G.I.S đòi hỏi:hệ thống tin học về phần cứng, phần mềm và về

qui trình để cho phép thu thập, quản lý, thao tác, phân tích, mô hình

hoá và hiển thị dữ liệu qui chiếu không gian Từ đó giải quyết những

vấn đề phức tạp trong quản lý và qui hoạch lãnh thổ

Những chức năng cơ bản của GIS có thể đ−ợc tóm tắt bởi:

" nguyên tắc 5 điểm sau"

 GIS là 1 hệ thống được mỏy tớnh hoỏ cho phộp ta

nhập và lưu trữ số liệu, xử lý số liệu và trỡnh diễn dữ liệu đặc biệt trong cỏc trường hợp chỳng ta phải làm việc với cỏc số liệu cú thuộc tớnh gắn với thụng tin địa lý

Định nghĩa GIS đề cập đến vấn đề gỡ?

Trang 5

 Các phần mềm chuyên dụng cho GIS (ArcView, ArcGIS,

ERDAS, ENVI, ILWIS‡)

 Các thiết kế, biểu thị mang tính công nghệ của máy tính

Hãy phân biệt GIS với các thành phần khác?

18Phần mềm GIS

 Chúng chỉ là các phương

pháp biểu diễn thông tinh không gian

Trang 6

1.5 YÊU CẦU ĐỐI VỚI MỘT HỆ GIS

 Xử lí dễ dàng nhanh chóng với số lượng dữ liệu địa lí lớn;

 Có khả năng tách chọn chi tiết dữ liệu theo miền, vùng hoặc theo

chuyên đề;

 Có khả năng tìm kiếm theo các tính chất đặc trưng đặc biệt của

một hay nhiều đối tượng địa lý;

 Có khả năng liên kết hoặc hoà nhập các dữ liệu không gian với

nhau;

 Có khả năng phân tích các dữ liệu không gian, liên kết các dũ

liệu không gian và thuộc tính;

 Có khả năng cập nhật dữ liệu nhanh chóng với chi phí thấp;

 Có khả năng mô hình hoá dữ liệu và đề ra các phương án chọn

lựa;

 Có khả năng trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông tin khác, có

khả năng để phát triển tiếp với các chức năng tiện ích khác;

 Có khả năng kết xuất dữ liệu ra với các hình thức khác nhau.

Yêu cầu chung và riêng với một hệ GIS là gì?

22

1.6 MỐI LIÊN HỆ CỦA GIS VỚI CÁC NGÀNH KH KHÁC

 Ngành địa lý: GIS cung cấp kỹ thuật để tạo ra sự phân tích và nghiên

cứu địa lý.

 Ngành bản đồ học: Dữ liệu bản đồ là thành phần chính trong cơ sở

dữ liệu của GIS Ngành bản đồ sẽ giúp cho GIS hoàn thiện các chức năng xử lý dữ liệu không gian, phong cách thể hiện các dữ liệu bản

đồ

 Công nghệ viễn thám: các ảnh vệ tinh và ảnh máy bay là nguồn dữ

liệu địa lý quan trọng cho hệ GIS Các dữ liệu đầu ra của hệ thống ảnh vệ tinh có thể được trộn với các lớp dữ liệu của GIS.

 Khoa học đo đạc: nguồn cung cấp các vị trí cần quản lý có độ chính

xác cao cho GIS.

 Ngành thống kê: nhiều mô hình được xây dựng trên cơ sở về mặt

bản chất mang tính thống kê

 Ngành truyền thông thông tin: Sự phát triển của ngành này sẽ cung

cấp cho GIS năng lực liên kết mạng trong máy tính, tạo ra các hệ GIS

đa ngành.

 Ngành khoa học quản trị dữ liệu: Cơ sở dữ liệu cũng là một thành

phần cơ bản của GIS

 Ngành toán học: các chức năng xử lý của GIS luôn gắn liền với các

thuật toán cụ thể trong tính toán

Các ngành KH cung cấp cho GIS cái gì, và ngược lại?

Phần cứng trong hệ GIS có yêu cầu gì về cấu hình

và thiết bị?

Trang 7

Sơ đồ cấu trỳc cỏc chức năng của CSDL

Phõn biệt phần mềm GIS với cỏc phần mềm đồ họa và

thống kờ thụng thường?

WINDOWS XP.

• Phần mềm đồ họa: MicroStation, IrasC, IrasB, Geovec, MGE Nucleur, MGE Projection Manager, MGE Base Image, MGE Grid Generation, MGE Terrain Analyst.

• Hệ phần mềm GIS:Geoconcept, GeoMedia, MicroGeographic

AcrInfo, MapInfo, ArcView, ArcGIS .

• Các phần mềm trợ giúp khác:Photoshop, CorelDraw

+ Thời gian huấn luyện, đào tạo.

+ Giá thành ban đầu và nâng cấp.

1.7 CÁC THÀNH PHẦN CỦA HTTTĐL

Trang 8

ảnh bản đồ tệp tin

các chức năng của gis

30

1.7 CÁC THÀNH PHẦN CỦA HTTTĐL

 Dữ liệu: Đõy là thành phần quan trọng nhất của GIS, GIS

cú 2 loại dữ liệụ (dữ liệu khụng gian và dữ liệu thuộc tớnh) Mỗi hệ GIS cần phải được hiểu dữ liệu trong cỏc khuụn mẫu khỏc nhau, khụng chỉ khuụn mẫu riờng của hệ thống.

 Con người: Yếu tố con người cú ảnh hưởng rất lớn tới

việc quản lý, xõy dựng và phỏt triển cỏc ứng dụng Một

dự ỏn GIS chỉ thành cụng khi nú được quản lý tốt và con người tại mỗi cụng đoạn phải cú kỹ năng thành thạo.

 Phương phỏp: Để hệ thống GIS thành cụng phụ thuộc

vào phương phỏp sử dụng để thiết kế hệ thống.

Thành phần nào chiếm tỷ lệ đầu tư lớn nhất?

Đối với cỏc nước đang và chậm phỏt triểnThành phần nào cú tớnh chất quyết định sự thành cụng của hệ thống?

31

Sự thay đổi tiến trỡnh thực hiện cỏc cụng việc từ liờn

tục (a) đến song song (b) khi đưa cỏc trang thiết bị

GIS vào sử dụng (Nguồn : Tor Bernhardsen, 1992)

32

Trang 9

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

 Đội ngũ giảng viờn và cỏn bộ kỹ thuật cú nhiều kinh

nghiệm giảng dạy và thực hiện dự ỏn về Viễn thỏm và GIS,

tốt nghiệp trong nước và nước ngoài (Hàn Quốc, Úc,

 PHềNG MÁY TÍNH: 03, với cỏc trang thiết bị hiện đại

Số lượng mỏy: 120 Mỏy quột ảnh: 02 Mỏy in mầu A0: 01 Mỏy in Lazer: 03 Mỏy in mầu A1: 01

ArcView GIS Microstation ArcGIS Mapping Office MapInfo (Iras B, Iras C, Geovec, MRFtools)

Erdas Imagine Famis

35

LĨNH VỰC ĐÀO TẠO

Đào tạo viễn thỏm và GIS tại trường ĐH Nụng lõm Thỏi Nguyờn:

 Đào tạo Đại học, Sau đại học cỏc ngành quản lý đất đai,

khoa học mụi trường, lõm nghiệp và PTNT Số mụn học

liờn quan là 10 mụn

 Đào tạo bậc Đại học theo chương trỡnh nhập khẩu tiờn

tiến liờn kết với trường Đại học UC David – USA về ứng

dụng cụng nghệ GIS và viễn thỏm trong quản lý mụi

NGHIấN CỨU KHOA HỌC

Các hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám

 Thành lập bản đồ che phủ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

 Nghiên cứu biến động sử dụng đất

 Đánh giá tiềm năng tự nhiên đất đai

 Quy hoạch sư dụng đất và tài nguyên

 Nghiên cứu thiên tai: xây dựng bản đồ dự báo nguy cơ úng lụt, bản đồ nguy cơ xói mòn đất

 Xây dựng hệ thống thông tin địa chính

 Quản lý môi trường và đánh giá tác động môi trường

Trang 10

CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHKT

 Tổng kiểm kê đất đai 2005 tại Thái Nguyên và Bắc Kạn

 Quy hoạch sử dụng đất cấp xã và huyện đến 2010 cho các tỉnh

Thái Nguyên, Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Thanh Hóa

 Đánh giá tiềm năng tự nhiên đất đai cho một số huyện tại tỉnh

Thái Nguyên

 Xây dựng cơ sở dữ liệu vườn VQG Ba Bể – Bắc Kạn, dự án PARC

 Rà soát giao đất LN và QHSD đất lâm nghiệp, dự án Việt Nam –

Phần Lan tại Bắc Kạn

 Rà soát giao đất lâm nghiệp, dự án IFAD Bắc Kạn

 Phân định ranh giới khu bảo vệ nghiêm ngặt VQG Hoàng Liên –

Sapa, khu bảo tồn loài sinh cảnh Mù Cang Chải, dự án của FFI

 Xây dựng hành lang bảo vệ rừng trên đường cao tốc Hồ Chí Minh

đoạn qua tỉnh Quảng Nam, dự án của WWF

38

1.9 PHÂN TÍCH CHI PHÍ/LỢI NHUẬN CỦA VIỆC SỬ

DỤNG HTTĐL

 Cỏi gỡ sẽ là lợi nhuận của HTTĐL?

 Theo cỏch đú sự sử dụng HTTĐL sẽ giỳp đỡ để nõng

cao hiệu quả của tổ chức khụng?

 Chi phớ của HTTĐL là bao nhiờu?

 Nguồn lợi của HTTĐL cú trội hơn chi phớ của nú

khụng?

39

Phõn tớch chi phớ/lợi nhuận của việc sử dụng HTTĐL

Chi phớ trực tiếp Nguồn lợi trực tiếp

Thu thập dữ liệu (dữ khảo sỏt thực địa, dữ liệu viễn thỏm)

Tạo cơ sở dữ liệu

Chuyển đổi dữ liệu

Bảo dưỡng cơ sở dữ liệu

Cập nhật dữ liệu

Con người/hành chớnh

Chi phớ cỏ nhõn bờn trong

Tư vấn kỹ thuật bờn ngoài

Mục tiờu lõu dài

Phõn tớch chi phớ-nguồn lợi

Chi phớ tư vấnTăng tớnh hiệu quảCung cấp thụng tin nhanh hơnPhạm vi phục vụ thụng tin được cung cấp nhanh hơn

Thụng tin ngày càng sẵn cú hơnThụng tin cập nhật sẵn cú

Sự kết nối giữa bờn trong và bờn ngoài được tăng cường

Những sản phẩm mớiPhạm vi đầu ra mới - bản đồ, biểu bảng, v.v

Chất lượng đầu ra tốt hơn

40

Phõn tớch chi phớ/lợi nhuận của việc sử dụng HTTĐL

Chi phớ giỏn tiếp Nguồn lợi giỏn tiếp

Sự tớn nhiệm về mỏy tớnh tăng lờn - tớnh mỏng manh về những thất bại, thay đổi trong phần cứng/phần mềm, v.v

Mụi trường làm việc tồi hơn - tiếng ồn, núng, nhiệm vụ buồn tẻ của người sử dụngĐũi hỏi nguồn lực lao động cú lỹ năng cao hơn

Thụng tin được gúp chung tăng lờnViệc đưa ra quyết định nắm tỡnh hỡnh tốt hơn

Cỏc quyết định nhanh hơnQuyết định mang tớnh thuyết phục hơnKhả năng cạnh tranh mạnh hơnNguồn lực lao động cú phong cỏch tốt hơn - cỏc hợp phần cẩn thận hơn, nhiệm

vụ buồn tẻ giảm điPhõn tớch rộng lớn hơn: phõn tớch tinh hơn

Hiểu cỏc vấn đề rừ hơnThoả món với những quyết định đưa raNõng cao tớnh trực quan của dữ liệu

Chi phớ giỏn tiếp và nguồn lợi giỏn tiếp cú ý nghĩa gỡ?

Trang 11

1.10 ỨNG DỤNG CỦA GIS

Những câu hỏi cơ bản mà G.I.S phải trả lời :

 ở đâu(Vật thể, hiện tượng này nằm ở đâu?)

(một cách tổng quát tất cả một loại đói tượng nằm ở đâu)

Cái gì(tại vùng nghiên cứu chúng ta tìm được cái gì?)

 Như thế nào(mối liên hệ nào tồn tại hay không tồn tại giữa các

vật thể hay các hiện tượng?)

 Khi nào(vào thời điểm nào các thay đổi đã diễn ra?, đâu là tuổi

của vật thể và sự biến đổi của một hiện tượng nào đó?)

 Và có hay không(Cái gì xảy ra nếu kịch bản như vậy diễn ra?)

thông,nông nghiệp,bảo vệ môi trường, hiểm hoạ tự nhiên và các công

 Quản lý mụi trường: quan trắc và dự đoỏn bóo, thuỷ

văn, lan toả của chất độc trong nước, đất

 Cụng nghiệp và Giao thụng vận tải: khai mỏ, đường

ống dẫn dầu hay nước, đường xỏ,thụng tin

 Giỏo dục: Nghiờn cứu, phương tiện giảng dạy

 Nụng lõm nghiệp‡

Trang 13

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT

Nghiên cứu biến động sd đất như thế nào?

50

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT

Hình 2: Bản đồ hiện trạng SDĐ&CPTV năm 2007 vườn quốc gia Ba Bể

51

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT

Bản đồ biến động SDĐ&CPTV vườn quốc gia Ba Bể giai đoạn 2000

Bản đồ hiện trạng và và biến động sử dụng đất

Trang 14

BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SD ĐẤT

Quy trình xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất?

56ĐÁNH GIÁ ĐẤT VÀ QUI HOẠCH SD ĐẤT

Trang 15

Land use requirement

Land protection requirement

Optimal land use

Soil erosion risk

…Soil lost prediction

Trang 16

61 Th«ng tin kh«ng gian - GIS

Chẩn đoán sử dụng tài nguyên và quy hoạch nông thôn

62QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH

63

QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH

64NGHIÊN CỨU CÁC HIỆN TƯỢNG THIÊN TAI

Trang 18

C¸c c©u hái cña nhµ chuyªn m«n:

Cã bao nhiªu giÕng? ë ®©u?

Cã sã liÖu d©n c− kh«ng?

Cã bÞ bÖnh dÞch kh«ng? Cã bao nhiªu tr¹m y tÕ?

Bao nhiªu l©u th× n−íc rót? Cã sè liÖu thuû v¨n kh«ng?

NÕu cã sè liÖu sÏ tr¶ lêi ®−îc

Kh¶ n¨ng cøu trî y tÕ sau lò? CÇn nhiÒu sè liÖu vµ chñ

Trang 19

Phân định ranh giới khu bảo tồn

73

Phương pháp phân định ranh giới khu bảo tồn?

Phân định ranh giới khu bảo tồn

74

75

Phân định ranh giới khu bảo tồn

76

Quan trắc hướng phân tán của các khí và chất độc có trọng lượng nhỏ

Vùng nào có nguy cơ nhiễm chất độc nhiều nhất và phải sơ tán dân cư

Mô hình hóa

Trang 20

Quản lý hệ sinh thái

Có bao nhiêu ha rừng bị mất do cháy

và vị trí các đám cháy

Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu ntn?

Lập các báo cáo và thống kê

Quản lý trực quan dữ liệu về nguồn nước

CSDL tích hợp

Hệ thống theo dõi mức độ ô nhiễm chất Arsenic

79

Phần mềm quản lý chất lượng nước ngầm

Water Wheel Information system

• Các thông tin liên quan khác như mật độ dân cư, công trình xây dựng:

nhà cửa, đường giao thông v.v tại vùng hệ thống cấp nước đi qua

Là một CSDL lớn được xây dụng được xây dựng trên cơ sở:

• Công nghệ GIS, SDE của ESRI

• Công nghệ quản lý CSDL quan hệ của Oracle, MS SQL Server

• Công nghệ lưu trữ, quản lý, versioning của ESRI

Trang 21

Quản lý rò rỉ (Leak management)

Thông tin khách hàng trực tuyến

(Online Customer Information)

Phân tích đánh giá

Hệ thống quản lý khách hàng (Customer management)

Các giải pháp cho hệ thống giao thông

Con đường nào nhanh nhất để đi

từ bệnh viện đến khu dân cư

 Dẫn đường

Trang 22

Hệ thống quản lý thông tin xe buýt: BusIS

Dữ liệu sử dụng của BuIS 2.0

Giao diện phần mềm BusIS

• Lớp bản đồ các đường phố Hà Nội

• Tên của các đường phố trên

• Bản đồ hệ thống đường đi của xe buýt

• Bản đồ vị trí các điểm đỗ xe buýt

• Bản đồ các sông, hồ chính của Hà Nội

• Bản đồ ranh giới hành chính và tên hành chính của cấp quận (huyện) và phường (xã)

• Một số lớp dữ liệu bản đồ nền khác như : Các khối nhà, đường xe lửa, tên địa danh, thực vậtm

87

Các chức năng chính của BusIS

• Xem thông tin thuộc tính của các tuyến và

điểm dừng xe buýt

• Tìm kiếm các tuyến xe buýt, các điểm dừng

• Tìm đường phố

• Tạo bảng chứa danh sách các điểm dừng xe

buýt của một hay nhiều tuyến

• Tạo bảng chứa thông tin khoảng cách giữa các điểm dừng

• Xác định vùng phục vụ cho các tuyến và các điểm dừng xe buýt

• Chỉnh sửa và cập nhật thông tin thuộc tính cho các điểm dừng hoặc

các tuyến xe buýt

• Thay đổi thuộc tính không gian của các đối tượng trên nền bản đồ

• Mô phỏng sự chuyển động của các xe buýt

DỊCH TỄ VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

Trang 23

18800000

18800000 810000

810000 820000

820000 18830000

Vïng cã nguy c¬ sèt rÐt rÊt th Êp Vïng cã nguy c¬ sèt rÐt thÊp Vïng cã nguy c¬ sèt rÐt trung b×nh

Chĩ gi¶i

Meters

5000 10000

ThuËn Quý T©n Thµnh T©n ThuËn

TT ThuËn Nam T©n LËp Hµm Minh Hµm C−êng Hµm KiƯm Hµm Mü M−¬ng M¸n Hµm Th¹nh Hµm CÇn

Mü Th¹nh

3 6

 kilo m eters

Chĩ dÉn

0

M−¬ng M¸n Hàm Mü Hµm C−êng Hµm KiƯm

TT ThuËn Nam Hµm Minh

Hµm Th¹nh Hµm Th¹nh Hµm Th¹nh

T©n LËp

Mü Th¹nh Hµm CÇn

T©n ThuËn ThuËn Quý T©n Thµnh (m)

Phân vùng cĩ nguy cơ mắc bệnh sốt rét ở Hàm

Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận như thế nào?

90

Google Earth, một cơng cụ nắm bắt thơng tin về dịch cúm gia cầm VÍ DỤ ????

91

CÂU HỎI THẢO LUẬN CHƯƠNG I

1 Phân tích vai trị của các thành phần trong một HTTTĐL Đối với

các nước đang và chậm phát triển thành phần nào cĩ ý nghĩa

quyết định trong vấn đề xây dựng và phát triển một HTTTĐL.

2 Nêu sự khác nhau cơ bản giũa các phần mềm tin học GIS như

ARCINFO, MAPINFO, ILWIS, ARCVIEW và các phần mềm đồ họa

khác như AutoCAD, MicroStation, PhotoShop, và CoralDraw.

3 Hãy nêu tĩm tắt và phân tích nội dung một dự án GIS đã hoặc

đang thực hiện ở Việt nam trong lĩnh vực quản lý tài nguyên mà

Chương II trình bày về cấu trúc dữ liệu trong GIS

Chương này trước hết trình bày các khái niệm lưu trữ thơng tin dưới hình thức CSDL, sau đĩ giới thiệu các dạng lưu trữ đặc thù cho GIS cùng với

ưu nhược điểm của từng dạng

Về đầu trang

Ngày đăng: 11/11/2020, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm