1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng

96 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---o0o--- KHUẤT DUY HẢI THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

KHUẤT DUY HẢI

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội - Năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

KHUẤT DUY HẢI

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Sau đại học, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia đã tạo điều kiện trang bị kiến thức, kỹ năng cho tôi trong suốt quá trình học tập Tôi cũng xin cảm ơn tập thể Ban Lãnh đạo, cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập tài liệu, số liệu báo cáo phục vụ cho nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Trần Trung Tuấn đã dìu dắt tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 6

1.2.1 Khái niệm 6

1.2.2 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại 7

1.3 Thẩm định cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại .11

1.3.1 Cho vay vay hộ kinh doanh 11

1.3.2 Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại 14

1.3.3 Quy trình thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng thương mại .15

1.3.4 Nội dung thẩm định tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 18

1.3.5 Các tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định cho vay hộ kinh doanh 21

1.3.6 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng cho vay hộ kinh doanh 23

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN 28

2.1 Thiết kế nghiên cứu đề tài 28

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 29

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 29

2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 30

2.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin 31

Trang 6

2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 31

2.3.2 Phương pháp so sánh 32

2.3.3 Phương pháp phân tích – tổng hợp 33

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 34

3.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 34

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 35

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng những năm gần đây 37

3.2 Thẩm định tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại VPBank 40

3.2.1 Nội dung thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại VPBank 40

3.2.2 Đánh giá tiêu chí thẩm định tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của VPBank 49

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thẩm định cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 57

3.4 Đánh giá chung về công tác thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 62

3.4.1 Thành tựu đạt được 62

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế .63

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 67

4.1 Định hướng về công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đến năm 2025 67

4.1.1 Định hướng phát triển chung 67

4.1.2 Định hướng hoạt động cho vay HKD của VPBank 68

Trang 7

4.1.3 Định hướng hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay

hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 68

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Vpbank 69

4.2.1 Nâng cao năng lực cán bộ phụ trách thẩm định tín dụng 69

4.2.2 Hoàn thiện mô hình phê duyệt tín dụng tập trung 71

4.2.3 Giải pháp về tổ chức 72

4.2.4 Chú trọng công tác kiểm tra giám sát 72

4.2.5 Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thông tin tín dụng chất lượng cao 73

4.2.6 Về công nghệ, thiết bị 75

4.2.7 Tăng cường kiểm tra kiểm soát sau cho vay 75

4.2.8 Tăng kinh phí cho công tác thẩm định 77

4.3.Kiến nghị 78

4.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan 78

4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước .79

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 01 83

PHỤ LỤC 02 85

PHỤ LỤC 03 86

KẾT QUẢ PHỎNG VẤN SÂU 86

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang

3 Bảng 3.3 Dư nợ cho vay hộ kinh doanh tại VPbank 51

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

3 Hình 3.2 Tình hình dư nợ tín dụng tại VPbank 35

4 Hình 3.3 Tình hình huy động vốn tại VPbank 36

5 Hình 3.4 Số hộ kinh doanh vay vốn tại VPbank 52

6 Hình 3.5 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu từ cho vay hộ kinh

Trang 10

1

LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

NHTM là một tổ chức kinh tế chuyên thực hiện các hoạt động về lĩnh vực ngân hàng, trong đó, các hoạt động chính là cho vay và huy động vốn, thanh toán, chuyển tiền, bảo lãnh…Trong các hoạt động trên thì hoạt động chủ yếu và giữ vai trò quan trọng nhất là cho vay, hoạt động này mang lại phần lớn thu nhập cho ngân

hàng

Cho vay hộ kinh doanh là một loại hình cho vay mà các NHTM hiện nay đều

có Đây là sản phẩm hỗ trợ cho các hộ kinh doanh vay vốn nhằm mục đích sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, bản chất hoạt động cho vay của ngân hàng chứa nhiều rủi

ro, trong đó cho vay hộ kinh doanh lại càng rủi ro do khó có thể chắc chắn hoàn toàn rằng, hộ kinh doanh vay vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh có thành công không, có lợi nhuận để trả cho ngân hàng không hay thua lỗ, mất khả năng thanh toán cho ngân hàng

Do vậy, công tác thẩm định cho vay nói chung và với sản phẩm cho vay hộ kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng, bởi hoạt động này là căn cứ để ngân hàng ra quyết định có cho vay khách hàng hay không, đặc biệt là việc thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng có khả thi hay không, khách hàng

có cơ sở để có nguồn trả nợ cho ngân hàng trong tương lai không Nếu công tác thẩm định không tốt, dễ dẫn đến những khoản cho vay không đòi được nợ, khi đó, ngân hàng dễ phải đối mặt với nợ xấu và rủi ro tín dụng, gây thiệt hại cho ngân hàng

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng là một ngân hàng thương mại năng động trên thị trường, những năm gần đây, ngân hàng đẩy mạnh cho vay khối bán lẻ, đó là các khách hàng cá nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh Với địa bàn hoạt động rộng lớn, những năm qua, VPbank đã cho vay nhiều khoảng vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho các hộ kinh doanh Tuy nhiên, nghiệp

vụ thẩm định các khoản vay này tại VPbank còn nhiều yếu kém như: kinh nghiệm

và năng lực thẩm định của cán bộ thẩm định còn hạn chế, tính toán hiệu quả của

Trang 11

Xuất phát từ lý do đó, việc nâng cao chất lượng thẩm định cho vay hộ kinh doanh đối đã trở thành nhiệm vụ cấp thiết đối với ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng cho vay

Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã chọn đề tài “ Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng" làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình

1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn có mục tiêu là đưa ra các giải nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng trong cho vay

hộ kinh doanh tại ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng thẩm định tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Trên cơ sở đó, luận văn làm rõ những kết quả mà VPbank đạt được, cũng như những hạn chế và luận giải các nguyên nhân hạn chế trong thẩm định tín dụng khi cho vay hộ kinh doanh

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương giai đoạn 2017-2019 như thế nào?

Trang 12

3

- Thẩm định tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương đã đạt những thành tựu gì? Ngân hàng còn tồn tại những hạn chế nào và nguyên nhân của hạn chế là gì?

- Cần có những giải pháp nào để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh trong thời gian tới?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng thương mại

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh

doanh

- Phạm vi không gian : Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

- Phạm vi thời gian : 3 năm từ 2017 - 2019

1.5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được trình bày trong 4 chương

- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng thương mại

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

- Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Trang 13

4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ

KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hiện nay có rất nhiều những đề tài nghiên cứu về công thẩm định cho vay nói chung và thẩm định hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM, tiêu biểu như:

- Lê Ngọc Loan (2017), Thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hà Tây

Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận về thẩm định cho vay hộ kinh doanh đồng thời phân tích đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại BIDV chi nhánh Hà Tây, đưa ra được những yếu kém còn tồn tại và nguyên nhân của những yếu kém Tác giả cũng đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hà Tây

- Nguyễn Thọ Thông (2017), Thẩm định cho vay tại NHTM – những yếu kém còn tồn tại, tập san nội bộ Học viện Ngân hàng số 12 năm 2017

Bài viết nghiên cứu một cách tổng quan về tình hình thực trạng công tác thẩm định cho vay tại các NHTM và rút ra những yếu kém chung trong công tác thẩm định hiện nay Theo tác giả bài báo, sự thiếu minh bạch trong thông tin cùng năng lực kinh nghiệm của các cán bộ thẩm định, và áp lực chỉ tiêu doanh số là những nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế của công tác thẩm định và tình hình nợ xấu hiện nay ngày càng tăng

- Nguyễn Nhật Minh (2018), Thẩm định hoạt động cho vay bán lẻ – trường hợp tại NHTMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội, luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Quốc Dân

Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận về thẩm định cho vay bán lẻ đồng thời phân tích đánh giá thực trạng công tác thẩm định bán lẻ tại ngân hàng Á Châu chi

Trang 14

5

nhánh Hà Nội, đưa ra được những yếu kém còn tồn tại và nguyên nhân của những yếu kém Tác giả cũng đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác thẩm định cho vay bán lẻ trong thời gian tới

- Lê Ái Phương (2018), Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Đại học Kinh tế Quốc Dân

Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận về thẩm định cho vay hộ kinh doanh đồng thời phân tích đánh giá thực trạng cho vay hộ kinh doanh tại BIDV chi nhánh

Hà Nội, đưa ra được những yếu kém còn tồn tại và nguyên nhân của những yếu kém Tác giả cũng đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hà Nội

- Lưu Phương Hoài An (2018), Thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại NHTM – Những khó khăn và bất cập, tập san Tạp chí Ngân hàng số 14 năm 2018

Bài viết nghiên cứu một cách tổng quan về tình hình thực trạng công tác thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại các NHTM và rút ra những yếu kém chung trong công tác thẩm định hiện nay Theo tác giả bài báo, sự thiếu minh bạch trong thông tin cùng năng lực kinh nghiệm của các cán bộ thẩm định, và áp lực chỉ tiêu doanh số là những nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế của công tác thẩm định và tình hình nợ xấu hiện nay ngày càng tăng

- Lê Phương Dung (2018), Thẩm định hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Đại học Quốc Gia Hà Nội

Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận về thẩm định cho vay hộ kinh doanh đồng thời phân tích đánh giá thực trạng công tác thẩm định hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, đưa ra được những yếu kém còn tồn tại và nguyên nhân của những yếu kém Tác giả cũng đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác thẩm định hộ kinh doanh trong thời gian tới

Trang 15

6

Kết luận: Trên đây là một số các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan

đến đề tài, ngoài ra, còn rất nhiều các nghiên cứu khác liên quan, tuy nhiên, sau khi tổng quan lại các đề tài nghiên cứu tác giả nhận thấy chưa có đề tài nào nghiên cứu

về thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trong giai đoạn 2017 -2019 Do hoạt động cho vay đặc thù mang nhiều rủi ro, và hộ kinh doanh vay vốn chịu những tác động khác nhau, thêm vào đó, mỗi Ngân hàng đều có những đặc điểm hoạt động riêng, do vậy,

đề tài vẫn mang tính cấp thiết và mới mẻ, không bị trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đây

1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để tạo

ra lợi nhuận Doanh thu từ hoạt động cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trử, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại

và các chi phí rủi ro đầu tư

Kinh tế càng phát triển, hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại càng tăng nhanh và loại hình cho vay càng trơ nên vô cùng đa dạng ở hầu hết các nước phát triển hàng đầu thế giới, cho vay của các ngân hàng thương mại đã chuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang cho vay dài hạn khu vực cho vay ngắn hạn nhường chổ cho thị trương tài chính- tiền tệ cung ứng ngược lại ở hầu hết các nước đang phát triển, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm bộ phận lớn hơn cho vay dài hạn, xuất phát

từ chỗ thiếu an toàn cho các khoản đầu tư dài hạn (trong đó có những tác nhân chủ yếu như tình hình tăng trưởng, lạm phát…)

Theo Luật các tổ chức tín dụng đã được bổ sung, sữa đổi năm 2010 quy định cụ thể về hoạt động tín dụng và cấp tín dụng của TCTD như sau: “Hoạt động tín dụng là việc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”

Trang 16

7

Như vậy, tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó

là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các ngân hàng, các TCTD với các pháp nhân và cá nhân, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi

Cho vay của ngân hàng thương mại, nói rộng ra là tín dụng ngân hàng thương mại, là một lĩnh vực phức tạp và thường xuyên cập nhật theo những biến chuyển của môi trường kinh tế Để hiểu nó, chúng ta cần tìm hiểu những nét đặc trưng quan trọng của nó

Hoạt động cho vay của NHTM là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân

hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả ngốc và lãi

Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng để làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình

1.2.2 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại

Việc phân loại các hình thức tín dụng thường được dựa vào một số tiêu thức nhất định Căn cứ đó ngân hàng thiết lập quy trình cho vay, nâng cao hiệu quả tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng được tốt hơn

* Căn cứ vào mục đích

- Cho vay bất động sản: bao gồm các khoản cho vay xây dựng ngắn hạn và giải phóng mặt bằng cũng như các khoản cho vay dài hạn tài trợ cho việc mua đất canh tác, nhà, trung tâm thương mại và mua các tài sản nước ngoài Đối với loại hình cho vay này, ngân hàng được bảo đảm bằng chính tài sản thực: đất đai, toà nhà

Trang 17

8

- Cho vay đối với các cá nhân: giúp tài trợ cho việc mua ô tô, nhà ở, trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, hiện đại hóa nhà cửa hay trang trải các khoản viện phí và các chi phí cá nhân khác

- Cho vay khác: gồm các khoản cho vay không được xếp ở trên và các khoản cho vay kinh doanh chứng khoán

- Tài trợ thuê mua: ngân hàng mua thiết bị máy móc hay phương tiện và cho khách hàng thuê

*Căn cứ vào kỳ hạn

– Cho vay ngắn hạn: những khoản cho vay có kỳ hạn tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng

– Cho vay trung, dài hạn: những khoản cho vay được xác định chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô thu hồi vốn lớn Loại cho vay này đang ngày càng được các ngân hàng chú trọng phát triển, một mặt chúng đáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, mặt khác chúng cũng phù hợp với khả năng vốn của các ngân hàng thương mại Thời hạn cho vay trung hạn là từ 12 tháng đến 60 tháng, thời hạn cho vay dài hạn từ 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu tư phục vụ đời sống

*Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Ngân hàng không nắm giữ một loại tài sản nào của người vay để thanh lý nhằm thu hồi khoản vay khi có vi phạm hợp đồng mà thay vào đó là những điều kiện: phương án kinh doanh được ngân hàng đánh giá có tính khả thi, có khả năng đem lại lợi nhuận cao; doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi trong hai năm liền kề thời điểm vay vốn Khách hàng là những khách hàng tốt, trung thực trong kinh

Trang 18

xử lý các tài sản đó để thu hồi tiền cho vay Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn Các tài sản bảo đảm ở đây thường là các bất động sản, động sản thuộc quyền sở hữu của bên đi vay, được phép giao dịch, không có tranh chấp, tài sản được bảo hiểm theo quy định của pháp luật

*Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng

– Tín dụng bằng tiền: là loại hình tín dụng được cung cấp bằng tiền Đây là hình thức cấp tín dụng chủ yếu của ngân hàng và được thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp

- Tín dụng bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và đa dạng, mà điển hình nhất là tài trợ thuê mua Theo phương thức này ngân hàng hoặc công ty thuê mua (công ty con của Ngân hàng) cung cấp trực tiếp tài sản cho khách hàng và theo định kỳ khách hàng hoàn trả nợ vay gồm cả gốc và lãi

*Căn cứ vào xuất xứ của tín dụng

- Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những khách hàng có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ được phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán Các hình thức này gồm có: chiết khấu, mua lại các phiếu bán hàng, nghiệp vụ thanh lý

*Căn cứ vào phương thức cho vay

Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng ban hành ngày 31/12/2001, ngân hàng tiến hàng cho vay theo các phương thức như sau:

Trang 19

- Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự

án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Ngoài ra cho vay hợp vốn còn phải thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng

do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Cho vay hợp vốn có ưu điểm là san

sẻ được rủi ro song nhược điểm là nới lỏng việc kiểm soát tiền vay khách hàng

- Cho vay trả góp: khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc chưa được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: khách hàng và ngân hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Việc cho vay và thu nợ đan xen nhau, không phân định ranh giới, thời điểm cụ thể lúc nào cho vay, lúc nào thu nợ Phương thức này áp dụng đối với các khách hàng có nhu cầu vay trả thường xuyên, tình hình kinh doanh ổn định, vòng quay vốn nhanh và có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng

- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu

tư phục vụ đời sống

Trang 20

11

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định

Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng

dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại Quy chế cho vay và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay

1.3 Thẩm định cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.3.1 Cho vay vay hộ kinh doanh

1.3.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh và đặc điểm hộ kinh doanh

Khái niệm hộ kinh doanh xuất hiện lần đầu tiên trong Nghị định số 88/2006/NĐ- CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (nay đã được sửa đổi, bổ sung một số điều trong Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp)

- Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử

Trang 21

Uỷ ban Nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương

- Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức DN

- Đặc điểm hộ kinh doanh

Đặc điểm hộ kinh doanh HKD có những đặc điểm nổi bật ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng đối với nhóm này như sau:

- Đại diện của HKD: chủ hộ chính là đại diện của HKD trong các giao dịch dân sự về lợi ích chung của hộ Tất cả thành viên trong gia đình từ 18 tuổi (có năng lực trách nhiệm hành vi dân sự) trở lên đều có thể làm chủ hộ Chủ hộ có thể ủy quyền cho thành viên khác trong gia đình (đã đủ 18 tuổi) làm đại diện của hộ trong các giao dịch dân sự

- HKD không có tư cách pháp nhân: HKD do một cá nhân thành lập có bản chất là cá nhân kinh doanh, đó không thể là pháp nhân Trường hợp do một hộ gia đình kinh doanh thành lập thì HKD cũng không có tư cách pháp nhân

1.3.1.2 Cho vay hộ kinh doanh

“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” (Luật các tổ chức tín dụng, 2010)

Như vậy, cho vay HKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho HKD một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Trang 22

13

Khoảng thời gian nhất định được hiểu là thời hạn cho vay Ngân hàng và HKD căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của HKD, nguồn vốn vay của NHTM để thỏa thuận thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi HKD bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa NHTM và HKD

1.3.1.3 Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh

- Về mục đích vay vốn: mục đích vay vốn của HKD khác với cho vay tiêu dùng nhưng khá giống cho vay DN đó là để mở hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng với quy mô tương ứng với hộ kinh doanh

- Số lượng khách hàng đông, trải rộng về địa bàn hoạt động, số lượng khoản vay nhiều nhưng quy mô từng khoản vay nhỏ

- Thông tin HKD thường không đầy đủ và khó đánh giá mức độ tin cậy của nguồn thông tin

- Khó khai thác lợi thế quy mô để tiết kiệm chi phí so với cho vay DN

- Rủi ro tín dụng trong cho vay HKD thường cao vì khó khăn trong hoạt động kiểm tra giám sát sau khi cho vay

- Lãi suất cho vay thường cao hơn so với cho vay doanh nghiệp

1.3.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay hộ kinh doanh

Một là, đối với Ngân hàng

Hoạt động cho vay hộ kinh doanh đóng góp vào lợi nhuận cho Ngân hàng và thúc đẩy các hoạt động khác của Ngân hàng Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động lớn của Ngân hàng, doanh thu từ hoạt động này thường chiếm tỷ trọng rất lớn Hoạt động cho vay hộ kinh doanh doanh mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng (bao gồm cả lợi ích kinh tế, lợi ích từ mối quan hệ, lợi ích về thương hiệu …), đồng thời tạo được sự phát triển bền vững cho ngân hàng

Hai là, đối với hộ kinh doanh

Hiệu quả từ việc nhận vốn cho vay sản xuất kinh doanh từ các NHTM thể hiện ở việc đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của các hộ kinh doanh với lãi suất phù

Trang 23

14

hợp và các thủ tục vay đơn giản, tận dụng được cơ hội của hộ kinh doanh, cách thức thanh toán phù hợp với hộ kinh doanh và luật pháp hiện hành Qua đó tạo cho hộ kinh doanh khả năng duy trì, mở rộng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh tăng hiệu quả kinh doanh của hộ kinh doanh

Ba là, đối với nền kinh tế

Thông qua hoạt động cho vay hộ kinh doanh, phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, thúc đẩy quả trình tích tụ tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước Hơn nữa, cho vay hộ kinh doanh còn có vai trò góp phần điều tiết nền kinh tế vĩ mô Thông qua các chính sách ưu đãi của Ngân hàng trung ương, các ngân hàng thương mại điều tiết các nguồn vốn vào các lĩnh vực khác nhau đảm bảo định hướng của Chính phủ Các hộ kinh doanh căn cứ vào thông tin, thị trường, khả năng, tiềm lực của mình để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh

ở những lĩnh vực được ưu tiên

1.3.2 Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Khái niệm thẩm định tín dụng

Thẩm định tín dụng là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng.(Nguyễn Minh Kiều, 2007)

Thẩm định tín dụng là cốt lõi của nghiệp vụ tín dụng, phải được thực hiện nghiêm túc, nhằm đánh giá chính xác về khách hàng, tính khả thi, hiệu quả của dự

án, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng

Trên cơ sở đó, theo quan điểm của tác giả, thì: "Thẩm định tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là hoạt động các cán bộ thẩm định tại ngân hàng sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích theo một quy trình cụ thể nhằm rà soát, kiểm tra, đánh giá mọi nội dung của của một phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ mà hộ

Trang 24

15

kinh doanh đã xuất trình nhằm khẳng định tính hiệu quả và khả năng thu hồi nợ vay của khoản vay trước khi quyết định cho vay hộ kinh doanh của NHTM "

Thẩm định cho vay hộ kinh doanh sẽ rút ra được những kết luận chính xác

về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả

nợ, những rủi ro có thể xảy ra để đưa ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay

Từ kết quả thẩm định có thể tham gia góp ý cho các hộ kinh doanh, làm

cơ sở để xác định số tiền cho vay, kế hoạch thu hồi nợ hợp lý, tạo điều kiện cho

hộ kinh doanh kinh doanh hiệu quả

Về mặt nghiệp vụ, NHTM với phương châm hoạt động an toàn và hiệu quả, công tác thẩm định cho vay hộ kinh doanh sẽ giúp cho ngân hàng có những thông tin tham khảo để xác định được hiệu quả đầu tư vốn cũng như khả năng hoàn vốn của khoản vay, quan trọng hơn cả là xác định khả năng trả nợ của chủ hộ kinh doanh để đưa ra quyết định cho vay

1.3.2.2.Tầm quan trọng của thẩm định tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh

Mục đích cuối cùng của thẩm định tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của hộ kinh doanh để làm căn cứ quyết định cho vay Thẩm định tín dụng là một khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Tầm quan trọng của nó thể hiện ở những điểm sau:

- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh mà

hộ kinh doanh đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn

- Phân tích và đánh giá mức độ rủi ro của hộ kinh doanh khi ra quyết định cho hộ kinh doanh vay

- Giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác, giảm thiểu được xác suất sai lầm trong quyết định cho vay: cho vay đối với hộ kinh doanh có phương án kinh doanh tốt, kết quả thẩm định tốt và ngược lại

1.3.3 Quy trình thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng thương mại

Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn

CBTD hướng dẫn hộ kinh doanh lập và hoàn thiện hồ sơ

Trang 25

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, CBTD tiến hành thu thu thập thông tin từ CIC: thông tin khách hàng, quan hệ tín dụng của hộ kinh doanh tại các tổ chức tín dụng tinh đến thời điếm gần nhất

Hồ sơ hộ kinh doanh được gửi đến phòng quản lý rủi ro, và tiến hành thẩm định tín dụng độc lập nếu cần thiết theo quy định của Tổng giám đốc, các tài liệu gửi đến phòng quản lý rủi ro bao gồm: hồ sơ pháp lý hộ kinh doanh, các tài liệu chứng minh thu nhập…

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn

CBTD kiểm tra tính xác thực, hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ khách hàng

Về mục đích vay vốn: cần kiểm tra nhu cầu vay vốn có thuộc đối tượng cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng không Tính hợp pháp của mục đích vay vốn, mặt hàng kinh doanh có thuộc diện cấm lưu hành theo quy định của Chính phủ không…

Bước 3: Kiểm tra xác minh thông tin

Thu thập thông tin về hộ kinh doanh: chủ hộ kinh doanh , địa bà kinh doanh, địa thế cửa hàng, tình hình SXKD, tài chính

Các thông tin trên có thể được thu thập từ chính hồ sơ hộ kinh doanh , hoặc bàng cách đi thực tế tại cơ sở và từ các nguồn khác như: Trung tâm thông tin tín dụng (CIC), phòng thông tin Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng, phòng Tài chính tại Quận/huyện nơi quản lý hộ kinh doanh…

Thông qua các bạn hàng, đối tác làm ăn, các nhà cung cấp dịch vụ, thiết bị, nguyên vật liệu, các ngân hàng mà hộ kinh doanh hiện đang vay vón hoặc đã vay vốn trước đó

Trang 26

17

Bước 4: Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn

Dựa trên hồ sơ vay vốn của khách hàng và các thông tin liên quan, CBTD sẽ thẩm định khách hàng vay vốn:

Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và năng lực quản

lý kinh doanh, mô hình tổ chức bố trí lao động trong DN

Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính, xem xét quan

hệ tín dụng của hộ kinh doanh với các tổ chức tín dụng khác cả trong quá khứ và hiện tại

Bước 5: Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh

Trên cơ sở là phương án sản xuất kinh doanh, CBTD sẽ tiến hành thẩm định tính khả thi của dự án/phương án kinh doanh, hiệu quá của dự án/phương án, khả năng trả nợ và những rủi ro có thế xảy ra nhằm phục vụ cho việc ra quyết định có nên cho vay hay không Quá trình thẩm định cũng là lúc CBTD góp ý cho khách hàng, tạo tiền đề cho việc đảm bảo hiệu quá cho vay, trá nợ đúng hạn, phòng ngừa rủi ro Qua đó xác định số tiền cho vay, thời hạn vay, tiến độ giãi ngân hợp lý đảm bảo hiệu quá đầu tư của ngân hàng

Bước 6: Dự kiến lợi ích của NH nếu khoản vay được phê duyệt

Việc tính toán có cơ sở dựa trên đơn xin vay của khách hàng: số tiền giải ngân thời hạn, lãi suất dự tính cán bộ túi dụng tiến hành tính toán lãi phí và các lợi ích có thê thu được nếu khoản vay được phê duyệt, các lợi ích không chỉ do khoản vay trực tiếp mang lại mà phải xem xét tổng thể cả các lợi ích lâu dài khác khi thiết lập mối quan hệ tín dụng lâu dài với hộ kinh doanh

Bước 7: Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay, thẩm định rủi ro tín dụng độc lập

Dựa trên hồ sơ tài sản đảm bảo, CBTD tiến hành thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay tùy thuộc vào biện pháp nhận bảo đảm

Cán bộ phòng quản lý rủi ro sẽ tiến hành thẩm định rủi ro tín dụng Từ hồ sơ khách hàng sẽ phát hiện dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đề xuất biện pháp giảm thiêu rủi ro tương ứng và chịu trách nhiệm về các đề xuất của mình

Trang 27

Quy trình thẩm định được tiến hành trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đầy

đủ hồ sơ hợp lệ của hộ kinh doanh đối với những trường hợp vay vốn ngắn hạn và không quá 30 ngày với những khoản vay vốn trung và dài hạn

1.3.4 Nội dung thẩm định tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh

Thẩm định tín dụng nói chung và thẩm định cho vay hộ kinh doanh nói riêng

là sự kết hợp của việc đánh giá kết hợp giữa các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định lượng đối với hộ kinh doanh

Đây là bước rất quan trọng trong quy trình nghiệp vụ, nếu làm tốt bước thẳm định này sẽ hạn chế được rất nhiều rủi ro cho Ngân hàng Việc thẩm định hộ kinh doanh và phân tích hồ sơ và phương án vay vốn do chuyên viên phân tích tín dụng chịu trách nhiệm thực hiện với sự phối hợp của chuyên viên khách hàng có liên quan

Mục đích của việc thẩm định khách hàng và phương án vay vốn là đánh giá khả năng hoàn vốn vay cho Ngân hàng trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá một cách toàn diện chính xác về hộ kinh doanh

Việc quyết định cho vay sẽ dẫn đến rủi ro, nếu nội dung thẩm định không chi tiết, đầy đủ, việc đánh giá phân tích khách hàng không khách quan và chính xác, từ

đó dẫn đến các quyết định sai lệch của cấp lãnh đạo phê duyệt đối với khách hàng

và gây ra rủi ro cho ngân hàng (Nguyễn Mậu Son, 2012)

Tuỳ theo khách hàng và phương án vay vốn để sản xuất kinh doanh, khi thẩm định, chuyên viên phân tích tín dụng có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau: xem xét trên hồ sơ, gặp gỡ trao đổi trực tiếp với khách hàng, xuống kiểm tra thực tế tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kết hợp với các nguồn thông tin khác như: từ bạn hàng; đối thủ cạnh tranh; các cơ quan quản lý;

Trang 28

19

các ngân hàng thông qua mối quan hệ và qua CIC; khách hàng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ để đánh giá khách hàng được chính xác, khách quan Trong các trường hợp phức tạp, chuyên viên phân tích tín dụng có thể làm tờ trình báo cáo Ban Tổng giám đốc, Giám đốc, các cơ quan tư vấn thực hiện việc thẩm định Nội dung của thẩm định hộ kinh doanh gồm:

1.3.4.1 Phân tích phi tài chính

Là phân tích các yếu tố ít hoặc không liên quan đến vấn đề tài chính của khách hàng một cách trực tiếp

Phân tích phi tài chính bao gồm:

- Năng lực pháp lý: Đánh giá tư cách pháp lý của HKD(chủ hộ kinh doanh)

là công việc không thể thiếu trong thẩm định tín dụng vì nó đảm bảo rằng quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và HKD được pháp luật thừa nhận, là cơ sở để bảo đảm lợi ích hợp pháp cho các bên tham gia quan hệ tín dụng

- Uy tín tính cách: Thẩm định uy tín tính cách cho phép đánh giá thiện chí trả nợ của HKD Thiện chí ở đây thể hiện ở việc HKD có sẵn lòng hoàn trả tiền vay

và có thực sự mong muốn điều đó hay không Nội dung của thẩm định uy tín tính cách HKD bao gồm:

+ Tìm hiểu thông tin qua phỏng vấn HKD có gì không nhất quán với thông tin trong hồ sơ tín dụng HKD đã nộp hay không

+ Tìm hiểu thông tin, đánh giá phẩm chất đạo đức, tác phong làm việc của chủ HKD

+ Uy tín của HKD còn thể hiện ở lòng tin của các chủ thể kinh tế có quan hệ với HKD trong quá trình kinh doanh: bạn hàng, nhà cung cấp,…

+ Uy tín của HKD còn được thể hiện thông qua việc cư xử, chấp hành các quy định của địa phương sở tại Thông tin này được kiểm tra thông qua các cá nhân

có uy tín tại địa bàn: Tổ trưởng Tổ dân phố, Công an khu vực, Chi hội trưởng chi hội phụ nữ địa phương, thậm chí hàng xóm lân cận,

- Thẩm định năng lực kinh doanh của HKD

Trang 29

20

Một HKD có năng lực kinh doanh tốt khi sản phẩm của HKD đó đạt chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường và đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng Đây cũng là yếu tố rất quan trọng trong thẩm định tín dụng

- Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh của HKD là các yếu tố bao gồm cả bên ngoài lẫn bên trong ảnh hưởng đến sự hoạt động, thành công hay thất bại của HKD, gồm môi trường vi mô và vĩ mô

1.3.4.2 Phân tích tài chính

Không giống như phân tích tài chính của doanh nghiệp hay cá nhân thông thường, phân tích tài chính của HKD tại khối tín dụng tiểu thương không những chỉ dựa trên những con số mà khách hàng cung cấp, nó còn phụ thuộc khá nhiều vào kỹ năng, trình độ của người thẩm định, phê duyệt để đưa ra nhận định một cách chính xác, phù hợp nhất

Phân tích tài chính đối với hộ kinh doanh bao gồm:

- Tính toán nguồn thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng và/hoặc người đồng vay (nếu có);

- Kiểm tra thông tin nguồn thu nhập, nợ vay của người hôn phối nếu người hôn phối có nguồn thu nhập độc lập với khách hàng vay;

- Kiểm tra chứng từ chứng minh nguồn thu nhập của khách hàng và người đồng vay (nếu có);

- Phản ánh nguồn thu nhập trên bảng phân tích dòng tiền (đối với các sản phẩm yêu cầu thực hiện) bảo đảm thông tin thu nhập được phản ánh chính xác, trung thực và đầy đủ

Với đặc thù cho vay 100% không có tài sản bảo đảm và doanh thu lợi nhuận của HKD do khách hàng tự kê khai kèm theo tỷ lệ chứng từ chứng minh cho con số,

do vậy thẩm định cho vay hộ kinh doanh càng có vai trò quan trọng đối với ngân hàng thương mại

Trang 30

Thứ nhất, sự tuân thủ quy trình thẩm định

Việc xây dụng ra quy định về quy trình này để đảm bảo cho việc thực hiện công tác thẩm định tài chính đạt chất lượng cao nhất nên nếu việc tuân thủ theo đúng quy định của Nhà nước hay hội sở chính của mỗi NHTM thì cũng là đang đảm bảo cho chất lượng thẩm định cho vay hộ kinh doanh

Thứ hai, phương pháp thẩm định

Phương pháp thẩm định cần phải phù hợp với các hộ kinh doanh và phải thực hiện thẩm định bằng nhiều phương pháp khác nhau nhằm kiểm tra độ tin cậy của kết quả thẩm định

Thứ ba, sự đầy đủ và chính xác của báo cáo thẩm định

Các báo cáo thẩm định càng chính xác thì càng là cơ sở vững chắc cho ngân hàng đưa ra các quyết định tín dụng Các kết quả thẩm định hộ kinh doanh giúp cán

bộ thẩm định đưa ra được kết luận đúng đắn về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của phương án sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh; khả năng trả nợ, nguồn trả nợ và thời gian trả nợ của khách hàng từ đó giúp Ngân hàng đưa ra các quyết định tài trợ chính xác, hợp lý

Thứ tư, đảm đảo về mặt thời gian

Công tác thẩm định cho vay hộ kinh doanh là cả một quá trình Nếu thời gian thẩm định là quá ngắn thì không đánh giá được hết tình hình thực tế của khách hàng nhưng nếu thời gian thẩm định là quá dài, chưa hẳn cán bộ thẩm định làm việc tỉ mỉ, cẩn thận mà rất có thể họ đã làm lỡ mất một cơ hội tài trợ tốt, cơ hội giúp Ngân hàng có thêm nguồn thu, thêm khách hàng…Chính vì vậy mà công tác thẩm định

hộ kinh doanhn phải diển ra theo qui trình, tuần tự đảm bảo về mặt thời gian đảm

Trang 31

+ Dư nợ cho vay hộ kinh doanh

Dư nợ cho vay hộ kinh doanh càng cao, càng phát triển qua các năm thì cho thấy kết quả phế duyệt cho vay hộ kinh doanh càng nhiều, chỉ tiêu này tăng trưởng cho thấy hoạt động thẩm định cũng đã phát huy vai trò nhất định giúp ngân hàng đưa ra được quyết định cho vay hộ kinh doanh

+ Tỷ trọng số hộ kinh doanh vay vốn phát sinh nợ quá hạn

Số lượng hộ kinh doanh vay vốn có nợ xấu và tỷ trọng của số lượng này so với tổng số hộ vay vốn càng thấp, càng phản ánh chất lượng thẩm định cho vay cao, ngược lại, tỷ lệ này càng cao cho thấy chất lượng thẩm định tín dụng còn hạn chế, công tác thẩm định còn thực hiện sơ sài

+ Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng từ cho vay hộ kinh doanh

Tỷ lệ NQH = Số dư NQH

Tổng dư nợ

+ Tỷ lệ hộ kinh doanh có NQH

Tỷ lệ hộ kinh doanh có NQH = Số hộ kinh doanh có nợ quá hạn

Tổng số hộ kinh doanh vay vốn

Tỷ lệ NQH phản ánh số dư NQH chiếm bao nhiêu phần trong tổng số dư nợ của ngân hàng tại một thời điểm nhất định Tỷ lệ NQH càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp, từ đó phản ánh công tác thẩm định cho vay hộ kinh doanh còn yếu kém Tỷ lệ hộ kinh doanh có NQH phản ánh hộ kinh doanh quá hạn nợ chiếm bao nhiêu phần trong tổng số hộ kinh doanh vay vốn của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao

Trang 32

23

thì càng cho thấy công tác thẩm định cho vay hộ kinh doanh hộ kinh doanh của ngân hàng còn nhiều hạn chế

+ Tỷ lệ nợ xấu từ hộ kinh doanh

Tỷ lệ này mà cao chứng tỏ có quá nhiều khoản vay từ cho vay hộ kinh doanh phát sinh nợ xấu trong số những khoản vay được NH giải ngân hay đồng thời phản ánh chất lượng công tác thẩm định cho vay hộ kinh doanh là kém khi mà không loại

bỏ được các hộ kinh doanh không có năng lực trả nợ, và có thể làm tổn hại đến vốn đầu tư của ngân hàng

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu

Tổng dư nợ Tóm lại, chỉ tiêu gián tiếp phản ánh chất lượng thẩm định cho vay hộ kinh doanh là phải xét trong mối quan hệ tương quan chặt chẽ với các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng cho vay hộ kinh doanh , bởi chất lượng tín dụng là hệ quả của công tác thẩm định tín dụng

1.3.6 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng cho vay hộ kinh doanh

1.3.6.1 Nhân tố bên ngoài

- Môi trường chính trị, kinh tế, xã hội:

+ Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Nó tạo môi trường thuận lợi để mở rộng hoạt động cho vay

+ Bất cứ ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của các chu kỳ kinh tế Trong giai đoạn kinh tế phát triển ổn định, HKD làm ăn tốt thì sẽ có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vay vốn tăng Ngược lại khi nền kinh tế suy thoái, DN

có xu hướng duy trì thậm chí thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vốn cũng giảm theo

- Môi trường pháp lý và các chính sách của Nhà nước:

Trong nền kinh tế thị trường mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ về hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ của pháp luật

Trang 33

24

+ Hệ thống pháp luật ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Những văn bản pháp luật đầy đủ rõ ràng, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay, quản trị rủi ro tín dụng tốt, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh

+ Tuy nhiên, sự thay đổi chủ trương chính sách về ngân hàng cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của HKD Sự thay đổi về cơ cấu, chính sách kinh tế một cách đột ngột cũng gây xáo trộn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của HKD, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của HKD, sẽ ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng

- Nhân tố thuộc bản thân khách hàng HKD:

+ Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng HKD sẽ ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng, nếu khách hàng có năng lực, kinh nghiệm sẽ sử dụng vốn hiệu quả và thực hiện đúng cam kết với ngân hàng, ngược lại nếu khách hàng kinh doanh thua lỗ sẽ không trả nợ đúng hạn cho ngân hàng, điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

+ Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không đúng với phương án kinh doanh đã đưa ra: Ngân hàng quyết định cho khách hàng vay dựa trên phương án kinh doanh đã được ngân hàng thẩm định, có tính khả thi Nhưng khi khách hàng sử dụng vốn vào mục đích khác sẽ tạo ra rủi ro với số vốn của ngân hàng

+ Vốn, khả năng tài chính của khách hàng: là yếu tố quan trọng khi ngân hàng đưa ra quyết định cho vay Vì khi khả năng tài chính của khách hàng mạnh thì khách hàng thì khách hàng có điều kiện để mở rộng sản xuất, đầu tư trang thiết bị hiện đại, kinh doanh có hiệu quả, ổn định sẽ thanh toán nợ cho ngân hàng đúng hạn

+ Tư cách đạo đức của khách hàng: được đánh giá dựa trên năng lực pháp lý,

độ tín nhiệm của khách hàng được đánh giá trên cơ sở sự sẵn long trả nợ và ý muốn thực hiện tất cả các giao ước trong hợp đồng tín dụng Có nhiều khách hàng có khả năng trả nợ nhưng lại muốn chiếm đoạt vốn gây tổn thất cho ngân hàng

Trang 34

25

+ Tài sản bảo đảm của người vay: đây chính là nguồn trả nợ thứ 2 khi có rủi

ro xảy ra nguồn trả nợ từ phương án vay, mang tính dự phòng và tăng mức độ an toàn cho món vay

- Sự cạnh tranh trong cho vay: Các ngân hàng luôn nỗ lực đa dạng các hình thức cho vay vốn để thu hút khách hàng, tăng chất lượng hoạt động tín dụng, tăng

số lượng phòng giao dịch, đặc biệt là gia tăng các hình thức cho vay HKD với các

tỷ lệ lãi suất cạnh tranh để nhằm mục đích thu hút ngày càng nhiều khách hàng vay tiền Theo đó sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên khốc liệt hơn

1.3.6.2 Nhân tố bên trong của ngân hàng thương mại

- Chiến lược kinh doanh: đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng Chiến lược kinh doanh liên quan đến khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường Nó liên quan đến các quyết định chiến lược về lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra các cơ hội mới, … Dựa trên cơ sở một chiến lược kinh doanh được xác lập, ngân hàng sẽ chuyển nó thành hành động, lập ra những kế hoạch bộ phận cho từng thời

kỳ đảm bảo cho những mục tiêu đã đề ra Đặc biệt, có kế hoạch ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay như: Kế hoạch tăng trưởng tín dụng, nguồn vốn, marketing, chính sách nhân sự, …

- Chính sách tín dụng: Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính, quan trọng nhất của ngân hàng, hoạt động này được thực hiện theo một chính sách rõ ràng và thống nhất trong toàn hệ thống, đó là chính sách tín dụng Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, phương thức cho vay, hướng giải quyết khách hàng vay vượt giới hạn, xử lý các khoản vay có vấn đề tất cả các yếu

tố đó tác dộng mạnh mẽ và trực tiếp đến hoạt động cho vay của ngân hàng Nếu như tất cả yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng về vốn thì ngân hàng sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng tín dụng Ngược lại,

Trang 35

26

những yếu tố này bất hợp lý, cứng nhắc, không theo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăng cường hoạt động cho vay của ngân hàng

- Quy mô vốn của ngân hàng

+ Ngân hàng cũng giống như DN, muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tốt phải có vốn Hai nguồn chủ yếu của ngân hàng là vốn tự có và vốn huy động

+ Ngân hàng chịu sự tác động của chính sách tiền tệ, chịu sự quản lý của ngân hàng trung ương và tuân thủ quy định của luật ngân hàng Một ngân hàng chỉ huy động một số vốn gấp 20 lần số vốn tự có Điều đó có nghĩa vốn tự có càng lớn thì ngân hàng được phép huy động vốn càng cao và càng dễ dàng trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình

+ Ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn huy động của mình, mà hoạt động cho vay của ngân hàng ngày càng được tăng cường, số lượng và chất lượng cho vay càng lớn, nguồn vốn của ngân hàng ngày càng lớn mạnh Khi nguồn vốn của ngân hàng tăng trưởng đều đặn, hợp lý thì ngân hàng càng có thêm nhiều tiền cho khách hàng vay, điều đó cũng có nghĩa hoạt động cho vay của ngân hàng được tăng cường

và mở rộng Còn nếu lượng vốn ít thì không đủ tiền cho khách hàng vay, ngân hàng

sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư, lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm Nhưng nếu vốn quá nhiều, ngân hàng cho vay ít so với lượng vốn huy động thì sẽ gây ra hiện tượng tồn đọng vốn Lượng vốn tồn đọng này sẽ không sinh lời mà còn phải trả lãi cho nó, sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

- Năng lực quản trị điều hành của lãnh đạo ngân hàng: Năng lực lãnh đạo của những người điều hành có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Người lãnh đạo có chuyên môn sẽ dễ dàng hơn trong công tác quản lý và điều hành, vì kiến thức và kinh nghiệm của lãnh đạo luôn tạo được uy tín tuyệt đối không chỉ với cấp dưới mà còn đối với đối thủ cạnh tranh Người lãnh đạo có khả năng phân tích và phán đoán chính xác những thay đổi trong môi trường kinh doanh tương lai từ đó hoạch định chính xác các chiến lược, xác định các chính sách, kế hoạch kinh doanh phù hợp Khả năng, nghệ thuật đối nhân xử thế người lãnh đạo

Trang 36

27

thể hiện qua khả năng giao tiếp cũng như khả năng tổ chức nhân sự trong mối quan

hệ không chỉ đối với nhân viên, đồng nghiệp, khách hàng

- Năng lực, phẩm chất của đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất

+ Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngân hàn chính là hình ảnh của ngân hàng Nên những kiến thức, kinh nghiêm, chuyên môn của nhân viên ngân hàng có thể làm tăng giá trị dịch vụ Và nhân viên ngân hàng còn có thể đưa ra những ý tưởng cải tiến hoạt đông kinh doanh

+ Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng Nếu cơ sở vật chất thiết bị lạc hậu thì công việc của ngân hàng sẽ xử lý kém, chậm chạp, các hoạt động của ngân hàng được thực hiện khó khăn Điều đó làm cho ngân hàng tụt hậu kém phát triển, không thu hút được nhiều khách hàng sẽ làm hạn chế hoạt động cho vay Ngược lại việc trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến phù hợp với phạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời các nhu cầu khách hàng với chi phí cả hai bên đều có thể chấp nhận được sẽ giúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh, thực hiện tốt mục tiêu tăng cường hoạt động cho vay

Trang 37

28

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

2.1 Thiết kế nghiên cứu đề tài

Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu

Trước khi lựa chọn đề tài nghiên cứu tác giả đã có thời gian tìm hiểu xem tại đơn vị mình nghiên cứu hiện nay có vấn đề gì trước đây chưa được đưa ra nghiên cứu nghiên cứu để tìm ra một đề tài nghiên cứu ý nghĩa thực tiễn, có thể rút ra được các hiểu biết, đóng góp và bài học từ nghiên cứu của mình, đồng thời cũng đảm bảo

là phải thu thập được các thông tin, dữ liệu cần thiết để tiến hành đề tài Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Đây là một đề tài cần thiết và chưa có tác giả nào nghiên cứu

Bước 2: Tổng thuật tài liệu nghiên cứu

Sử dụng những lý thuyết thật sự liên quan và phù hợp với vấn đề nghiên cứu, phân tích đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm về các phương pháp nghiên cứu từ những nghiên cứu trước đây về đề tài liên quan nhằm xây dựng được phương pháp nghiên cứu phù hợp

Tổng thuật tài liệu nghiên cứu Xây dựng đề cương nghiên cứu

Thu thập dữ liệu thông tin Phân tích dữ liệu Tổng hợp các kết quả đạt được Xác định vấn đề nghiên cứu

Trang 38

29

Bước 3: Xây dựng đề cương nghiên cứu

Ở bước này, tác giả đưa ra một bản kế hoạch được thực hiện nghiên cứu, đây

là nền tảng để xem xét, đánh giá, phê duyệt nghiên cứu Đề cương trình bày các nội dung gồm:

- Tên đề tài: tên đề tài phải thể hiện được toàn bộ nội dung nghiên cứu của đề tài

- Lý do chọn đề tài: đưa ra câu hỏi vì sao chọn đề tài : “Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng” làm đề tài nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu: đề tài được đưa ra nghiên cứu nhằm mục đích gì, có

ý nghĩa như thế nào đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

- Nhiệm vụ nghiên cứu: trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài, tác giả phải nghiên cứu những vấn đề gì, làm được những gì và đưa ra kết quả như thế nào

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: tác giả phải nêu ra được bản chất của vấn đề cần được xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu, đồng thời xác định giới hạn của nghiên cứu về không gian là tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Khối Tín dụng Tiểu Thương và thời gian là từ năm 2017 - 2019

- Phương pháp nghiên cứu: tác giả đã sử dụng những phương pháp, cách thức tiến hành nghiên cứu như thế nào để hoàn thành nghiên cứu của mình

- Cấu trúc dự kiến của đề tài bao gồm các chương mục và tiểu mục

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Việc thu thập dữ liệu sơ cấp là thu nhập những dữ liệu ban đầu, chưa được

xử lý như các dữ liệu thu được thông qua khảo sát, những ghi chép cá nhân của tác giả trong quá trình nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu bằng cách tự quan sát tình hình hoạt động tại Khối trong thời gian vừa qua và ghi chép lại những gì đang diễn ra Đồng thời so sánh những gì quan sát được ở thời điểm hiện tại với quá khứ, gắn với những thay đổi của bối cảnh kinh tế xã hội từ đó

Trang 39

30

rút ra những suy luận phán đoán của mình Đây là cách đầu tiên để tác giả tiếp cận trực tiếp với hiện thực giúp đem lại những hình ảnh cụ thể xác thực và những dấu hiệu cần thiết để tiến tới việc tiến hành kiểm tra lại những gì quan sát được nhằm thẩm định bản chất của sự việc

Thu thập thông tin từ các bảng khảo sát đối với chuyên viên quan hệ khách hàng bán lẻ, chuyên viên thẩm định bán lẻ… quy trình thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay HKD Nội dung Phiếu khảo sát là các câu hỏi liên quan đến việc đánh giá, lấy ý kiến về thẩm định tín dụng cho vay HKD của VPBank

Thu thập thông tin từ việc phỏng vấn đối với một số lãnh đạo các cấp khác nhau tại các đơn vị kinh doanh của VPBank Nội dung phỏng vấn sẽ đánh giá vai trò, thành quả và một số hạn chế còn tồn tại của công tác thẩm định và kế hoạch cải tiến, hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay HKD của VPBank trong năm 2019

Cuối cùng tác giả tiến hành tập hợp và đánh giá kết quả thu thập thông tin, xem thông tin thu thập được có thực sự liên quan, hữu ích và cần thiết cho quá trình nghiên cứu không để tiếp tục tiến hành phân tích, xử lý thông tin nhằm đánh giá những mặt đã đạt được và những hạn chế để đề xuất những giải pháp, những kiến nghị phù hợp để phát triển hoạt động thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay

Hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu được thu thập từ các nguồn như báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng, định hướng kinh doanh tại Khối Tiểu Thương trong các năm từ 2017-2019 Đây là nguồn thông tin có tính khả dụng cao, có giá trị, phục vụ trực tiếp cho quá trình nghiên cứu Đầu tiên tác giả xác định các thông tin cần phải thu thập để phục vụ cho việc nghiên cứu, từ

đó xem xét các tài liệu, văn bản nào thì có các thông tin này và các tài liệu này được lưu trữ ở đâu, cuối cùng tiếp cận các hồ sơ, văn bản này

Ngoài ra tác giả còn sử dụng các thông tin thu thập từ các sách, báo, tạp chí, truyền hình, internet và các thông tin đại chúng khác Các bài viết nghiên cứu về

Trang 40

31

các hoạt động thẩm định tín dụng ngân hàng tại các ngân hàng thương mại, các loại sách, báo, tạp chí để đánh giá thực trạng, chất lượng thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại.Trong quá trình thu thập thông tin từ sách, báo, tạp chí và các thông tin đại chúng, để đảm bảo tính chính xác của thông tin, tác giả đã cố gắng sử dụng các thông tin có tính cập nhật với thực tiễn, được nhà nước thừa nhận, cho phép sử dụng, khai thác và tuyệt đối không bóp méo xuyên tạc nội dung của tài liệu

Thu thập thông tin tốt sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về lý luận và thực tiễn, tạo điều kiện cho việc xử lý và phân tích thông tin hiệu quả hơn Qua đó, đưa ra những đánh giá chính xác về thực trạng của vấn đề nghiên cứu, và đề xuất giải pháp

có tính xác thực cao, đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp tìm hiểu và phân tích thực địa dựa trên số liệu được thu thập từ các nguồn sau:

Số liệu tổng hợp của phòng phân tích rủi ro của Khối Tiểu thương

Các báo cáo định kỳ nội bộ hàng năm của VPbank

Những số liệu thứ cấp được sử dụng trong luận văn này bao gồm: đặc điểm

tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội, bảng cân đối kế toán, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VPbank từ năm 2017– 2019

Các tài liệu tham khảo như sách, báo, giáo trình, tạp chí và các website chuyên ngành

2.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin

2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả (Descriptive statistics) là các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau

để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

Nhiệm vụ của thống kê là thu nhập, phân tích, suy luận hoặc giải thích và biểu diễn các số liệu Trên cơ sở này thống kê đưa ra những dự báo từ việc phân tích số liệu Thống kê được ứng dụng rộng rãi trong các ngành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, trong nghiên cứu con người, trong công tác điều hành của Chính phủ, trong kinh doanh…

Ngày đăng: 10/11/2020, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w