1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững cho sản phẩm nông sản

110 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình áp dụng các mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn có chứng nhận/kiểm tra cho sản phẩm cà phê ở Việt Nam và tại tỉnh Đắk Lắk……….42 2.1.2 Tình hình áp dụng mô hình đảm bảo

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài……… 7

2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài 9

3 Mục tiêu đề tài nghiên cứu 9

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 14

6 Kết cấu đề tài 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CHO SẢN PHẨM NÔNG SẢN 18

1.1 Khái quát về mô hình đảm bảo chất lượng UTZ 15

1.2 Bộ nguyên tắc và tiêu chuẩn quy trình giám sát nguồn gốc theo mô hình đảm bảo chất lượng UTZ 30 15

1.3 Quy chế chứng nhận theo mô hình đảm bảo chất lượng theo mô hình đảm bảo chất lượng theo mô hình UTZ 30

1.4 Kinh nghiệm áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững cho sản phẩm nông sản ở một số quốc gia ……… 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CHO SẢN PHẨM NÔNG SẢN Ở VIỆT NAM…… 42

2.1 Tổng quan chung về áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn cho sản phẩm nông sản ở Việt Nam……… 42

2.1.1 Tình hình áp dụng các mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn có chứng nhận/kiểm tra cho sản phẩm cà phê ở Việt Nam và tại tỉnh Đắk Lắk……….42

2.1.2 Tình hình áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững (UTZ) cho sản phẩm cà phê của cả nước và của tỉnh Đăk Lăk ……… 42

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững (UTZ) cho sản phẩm nông sản cà phê ở Việt Nam……… 45

2.3 Thực trạng áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững (UTZ) cho sản phẩm cà phê ở Đăk Lắk ……… 51

2.3.1 Kết quả thông tin chung của mẫu đánh giá là các hộ nông dân tham gia chứng nhận cà phê UTZ và chưa tham gia chứng nhận ……… 51

Trang 2

2.3.2 Đánh giá bền vững về mặt kinh tế đối với hoạt động sản xuất cà phê của các hộ

nông dân ……… 56

2.3.3 Đánh giá bền vững về mặt xã hội đối với hoạt động sản xuất cà phê của các hộ nông dân ……… 57

2.3.4 Đánh giá bền vững về mặt môi trường đối với hoạt động sản xuất cà phê của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk……….58

2.4 Một số kết luận về thực trạng áp dụng tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng bền vững UTZ đối với mặt hàng nông sản cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk……… 65

2.4.1 Những kết quả đạt được………65

2.4.2 Những tồn tại và khó khăn ……… 66

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG (UTZ) CHO SẢN PHẨM NÔNG SẢN CÀ PHÊ ………81

3.1 Xu hướng và triển vọng cho phát triển sản phẩm nông sản đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững……… 71

3.1.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam……….71

3.1.2 Định hướng phát triển cà phê bền vững của tỉnh Đắk Lắk ………74

3.2 Một số giải pháp, kiến nghị nhằm thức đẩy hiệu lực áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững cho sản phẩm nông sản……… 75

3.2.1 Giải pháp cho nông sản hộ nông dân tham gia sản xuất hàng nông sản……… 75

3.2.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp tham gia liên kết với nông dân thực hiện chứng nhận cà phê UTZ ……… 81

3.2.3 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước……… 82

KẾT LUẬN……… 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 99

PHỤ LỤC 1……….101

PHỤ LỤC 2……….108

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 2.1.1.2-1: Danh sách các đơn vị cà phê đạt chứng nhận TMCB

2 Bảng 2.1.1.2-2: Danh sách các công ty đạt Chứng nhận Rainforest

3 Bảng 2.1.1.2-3: Danh sách các công ty và nhà sản xuất tham gia hội

4 Bảng 2.1.2.1: Thống kê năm 6/2016 số lượng các doanh nghiệp và

5 Bảng 2.1.2.2: Danh sách các doanh nghiệp và hộ nông dân trên địa

6 Bảng 2.2.1.1: Mối quan hệ giữa nguồn nước tưới, tuổi cây và chi

7 Bảng 2.3 Tổng kết số phiếu gửi đi và số phiếu thu về của khảo sát 56

8 Bảng 2.3.1-1: Kết quả cơ cấu diện tích canh tác của các hộ nông dân

9 Bảng 2.3.1-2: Kết quả cơ cấu diện tích canh tác của các hộ nông dân

tham gia sản xuất cà phê ở Đắk Lắk

57

10 Bảng 2.3.1-3: Kết quả điều tra nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu 58

11 Bảng 2.3.3: Đánh giá Sự tham gia vào cộng đồng của các hộ nông

12 Bảng 2.3.3-1: Kết quả khảo sát tình trạng an ninh lương thực tại

13 Bảng 2.3.3-2 Điều kiện sống và chăm sóc y tế, điều kiện giáo dục

14 Bảng 2.3.4-1: Kết quả điều tra các biện pháp bảo tồn nguồn nước

15 Bảng 2.3.4-2: Lượng phân bón vô cơ chứa Nitơ và phân chuồng

các hộ nông dân sử dụng trong canh tác cà phê 68

16 Bảng 3.1.1-1 Uớc tính diện tích trồng cà phê theo khu vực 73

17 Bảng 3.1.1-2: Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về giá trị xuất khẩu

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Danh mục các hình và sơ đồ

2 Biểu đồ 2.3.1-1: Mức độ hiểu biết của các hộ nông dân về các

chương trình cà phê bền vững có chứng nhận/thanh tra 57

3 Biểu đồ 2.3.1-2: Tổng thời gian hộ nông dân được đào tạo (số giờ)

trong năm sản xuất gần đây nhất (năm 2015) 59

4 Biểu đồ 2.3.2-1: Sản lượng, giá cả và doanh thu của các hộ sản xuất

5 Biểu đồ 2.3.2-2: Kết quả điều tra chi phí sản xuất cơ bản của các hộ

6 Biểu đồ 2.3.2-3: Kết quả điều tra nhận thức của các hộ nông dân

7

Biểu đồ 2.3.3-1: Nhận thức của các hộ nông dân sau khi tham gia

chương trình cà phê UTZ với vấn đề phát triển bền vững về mặt xã

hội

65

8

Biểu đồ 2.3.4-1: Đánh giá tình trạng tái chế NVL, vật liệu của các

hộ nông dân Lượng phân bón vô cơ chứa Nitơ (kg/ha)và phân

chuồng được sử dụng trong trang trại của các hộ nông dân (m3/ha)

68

9 Biểu đồ Biểu đồ 2.3.4-2: Mức độ độc hại và khối lượng của chất

diệt cỏ được sử dụng trong trang trại của các hộ nông dân (kg/ha) 69

10 Biểu đồ 2.3.4-3: Đánh giá công tác bảo tồn đất và chống xói mòn tại

Trang 5

11 Biểu đồ 2.3.4-4: Đánh giá tính đa dạng sinh học 71

12

Biểu đồ 2.3.4-5: Nhận thức của các hộ nông dân sau khi tham gia

chứng nhận UTZ đối với vấn đề phát triển bền vững về mặt môi

trường

72

13 Biểu đồ 3.1.1: Sản lượng cà phê xuất khẩu của các nước Brazil, Việt

Nam, Colombia, Indonesia (triệu bao, mỗi bao tương ứng 60 kg) 72

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 ASEAN Hiệp Hội các nước Đông Nam Á (Association of South East

Asian Nations)

2 CB Tổ chức chứng nhận- Certification Body

3 4C Bộ quy tắc ứng xử chung cho cộng đồng cà phê - Common Code

for Coffee Community

4 Cod Code of Conduct - Bộ nguyên tắc

5 ChoC Chain of Custody Standard - Tiêu chuẩn Quy trình Giám sát

Nguồn gốc

6 ĐBCL Đảm bảo chất lượng

7 EU Châu Âu- European Union

8 FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (the

Food and Agriculture Organization of the United Nations)

9 FLO Tổ chức Dán nhãn Thương mại công bằng quốc tế -The Fair

Trade Labelling Organization International

10 GAP Thực hành nông nghiệp tốt Good Agriculture Practise

11 GTZ Cơ quan Phát triển Quốc tế của chính phủ Đức The Deutsche

Gesellschaft fur Technische Zusammenarbeit

12 HTX Hợp tác xã

13 ICO Tổ chức cà phê quốc tế (International Coffee Organization)

14 ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế- Organization of International

standardization

15 IFOAM Liên đoàn quốc tế Các phong trào Nông nghiệp Hữu cơ

-International Federation of Organic Agriculture Movements

21 RA Liên minh rừng mưa- Rainforest Alliance

22 TMCB Thương mại công bằng – Fairtrade

23 UBND Ủy ban nhân dân

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước nông nghiệp tự hào về sản lượng hàng nông sản như cà phê, gạo, hạt điều, chè đều đứng “hàng top” cao trên thị trường xuất khẩu thế giới Tuy nhiên, chúng ta mới chỉ chiếm ưu thế về sản lượng sản xuất, còn ở góc độ chất lượng và giá trị được công nhận vẫn còn một khoảng cách khá xa so các nước xuất khẩu khác Một trong những giải pháp nâng cao giá trị hàng nông sản đó là hướng hoạt động sản xuất và kinh doanh nông sản của Việt Nam đạt được các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế Đặc biệt là việc đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về phát triển

nông sản bền vững như UTZ CERTIFIED, 4C - Bộ quy tắc ứng xử chung cho cộng

đồng cà phê - Common Code for Coffee Community, Liên Minh Rừng Mưa - RainForest, Hữu Cơ - Organic , đây là những tiêu chuẩn có uy tín và được công nhận rộng rãi trên thị trường giao dịch thương mại nông sản, sẽ mở ra cơ hội gia tăng giá trị và cơ hội thị trường cho hàng nông sản Việt Nam Đối với các mặt hàng Việt Nam có lợi thế như Cà phê, Chè, Ca Cao thì chứng nhận nông sản bền vững theo tiêu chuẩn UTZ là một trong những chứng nhận có uy tín hiện nay, trong vòng

5 năm gần đây UTZ CERTIFIED đã trở thành chương trình chứng nhận lớn nhất về

cà phê tại Châu Âu và Nhật bản, đây cũng là những thị trường tiềm năng của cà phê xuất khẩu của Việt Nam UTZ CERTIFIED là một chương trình phát triển bền vững cho Cà phê, Cacao và Chè Ngày nay, Cà phê, Chè và Ca cao loại tốt không chỉ là hương vị ngon, chất lượng và giá cả tốt, mà người tiêu dùng còn đòi hỏi rằng trong quá trình làm ra các sản phẩm này, nhà sản xuất còn phải quan tâm đến yếu tố con người và môi trường Và họ mong đợi nhà sản xuất có khả năng đảm bảo sản xuất

có trách nhiệm, ví dụ như phân bón và thuốc trừ sâu được dùng vừa phải và đúng cách, con em của nông dân được đến trường học chứ không phải bị ép buộc làm việc, người lao động trên trang trại được đào tạo, được cung cấp dịch vụ y tế và nhà

ở đàng hoàng và nhà sản xuất được hỗ trợ để trở thành chuyên gia, tiếp cận thông tin thị trường và lập các mối quan hệ với khách hàng của họ Chứng nhận sản phẩm theo tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng UTZ CERTIFIED là một chương trình và nhãn cho canh tác Nông nghiệp bền vững, giúp nông dân, người lao động và gia đình của

Trang 8

họ để thực hiện tham vọng của mình và góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của trái đất bây giờ và trong tương lai

Hệ thống chứng nhận UTZ CERTIFIED tạo điều kiện cho các nhà sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cà phê, cao cao, chè dù đến từ bất cứ nơi đâu và có quy mô như thế nào, đều có thể chứng minh, thể hiện với đối tác, người tiêu dùng rằng họ canh tác hiệu quả, sản xuất có trách nhiệm theo các tiêu chuẩn xã hội và môi trường nghiêm ngặt Chương trình chứng nhận đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn UTZ giúp các nhà sản xuất trở nên chuyên nghiệp hơn, cạnh tranh hơn trong sản xuất và kinh doanh sản phẩm của mình Với chương trình này, các nhà sản xuất không những được tiếp cận với một mạng lưới quốc tế các chương trình hỗ trợ của người mua và của các tổ chức phát triển, mà còn nhận được hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn

từ các nhà nông học đã được UTZ đào tạo và các đại diện trong ngành của UTZ Tiêu chuẩn UTZ ra đời năm 1997 bởi một công ty chứng nhận của Hà Lan, đến nay tiêu chuẩn này được áp dụng và công nhận tại các quốc gia của các châu lục, Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh là các nước xuất khẩu chủ yếu các sản phẩm này(chè, cà phê, ca cao) sang các thị trường khác, đặc biệt là thị trường Châu Âu Hiện nay có rất nhiều tiêu chuẩn liên quan đến nông sản bền vững, tuy nhiên tiêu chuẩn UTZ được đánh giá cao bởi các yêu cầu chứng nhận mang tính bao phủ, không chỉ liên quan đến kiểm soát an toàn thực phẩm là một vấn đề quan ngại hiện nay của người tiêu dùng trên toàn cầu, mà còn đưa ra yêu cầu chặt chẽ với kiểm soát khía cạnh tác động đến môi trường và trách nhiệm xã hội Điều này hoàn toàn phù hợp định hướng phát triển bền vững của thế giới hiện nay là: Phát triển kinh tế, bảo

vệ môi trường và có trách nhiệm với xã hội

Tại Việt Nam UTZ CERTIFIED bắt đầu triển khai tại Việt Nam trên cây cà phê

ở Tây Nguyên từ năm 2002 và trên cây ca cao Bến Tre, Tiền Giang từ năm 2010 với

số lượng doanh nghiệp và hộ nông dân đạt chứng nhận còn khá khiêm tốn, đối với nhiều người tiêu dùng thì đây vẫn còn là một khái niệm khá mới mẻ, chính vì vậy để thúc đẩy việc áp dụng mô hình này đối với các sản phẩm nông sản có ưu thế của Việt Nam như cà phê, chè, ca cao nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu của nông sản Việt

Nam, chúng tôi xin mạnh dạn đề xuất đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Nông nghiệp bền vững (UTZ) cho sản phẩm nông sản” nhằm giới thiệu khái quát về mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn

Trang 9

nông nghiệp bền vững (UTZ CERTIFIED) cho sản phẩm nông sản, khảo sát về thực trạng áp dụng mô hình này tại Việt Nam và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị tăng cường hiệu lực việc áp dụng trong thời gian tới

2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài

đã có những nghiên cứu về vấn đề này:

UTZ Team, “UTZ Certified Annual Report”

Các tài liệu này cung cấp các báo cáo hàng năm của các quốc gia có sản phẩm nông sản thực hiện chứng nhận sản phẩm UTZ, báo cáo cung cấp các thông tin số lượng chứng nhận UTZ, cơ cấu chứng nhận sản phẩm UTZ trên toàn cầu và tại một

số quốc gia trên thế giới Các số liệu của báo cáo cũng cung cấp các thông tin về tác động của chứng nhận UTZ đến hoạt động canh tác, môi trường và điều kiện làm việc, lương và hệ thống chăm sóc y tế cho người lao động khá cập nhật và là tài liệu tham khảo bổ ích, có thể chuẩn đối sánh áp dụng dụng mô hình này tại các quốc gia khác nhau để học hỏi và rút kinh nghiệm

FAO, 2007, “Hướng dẫn thực hành cho người sản xuất và xuất khẩu ở Châu Á:

các quy định, tiêu chuẩn và chứng nhận đối với sản phẩm xuất khẩu”

Tài liệu này của tổ chức Nông nghiệp của Liên Hiệp quốc (FAO) đã giới hiệu các tiêu chuẩn/chứng nhận đối với sản phẩm nông nghiệp hướng tới sự phát triển bền vững, bao gồm các nhóm tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, chứng chỉ thực hành tốt (GAP, UTZ ), chứng nhận về trách nhiệm xã hội, chứng nhận về môi trường

Julia Gossenberger, Fredrik Harnby, Lena Sander, 2015, “Steps in the Right

Direction: Understanding European Sustainability Food Labels”

Trang 10

Nghiên cứu của nhóm tác giả đã phân tích được sự bất cập giữa sự phát triển dân

số của thế giới là 9,55 tỷ người vào năm 2050 với những thách thức liên quan đến biến đổi khí hậu, vấn đề trách nhiệm xã hội…đặt ra thách thức đối với việc sản xuất thực phẩm bền vững phục vụ cho nhu cầu ăn uống tương ứng với tốc độ phát triển dân số Nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết phải áp dụng các tiêu chuẩn về nhãn thực phẩm bền vững của Châu Âu, nơi mà các yêu cầu và sự kiểm soát thực phẩm được thực hiện gắt gao và nghiêm túc Báo cáo nghiên cứu cũng đã công bố kết quả khảo sát việc thực hiện các nhãn thực phẩm bền vững này và từ số liệu thu thập của các tổ chức chứng nhận, cơ quan cấp nhãn chứng nhận này

Mirjam Schoonhonen Speijer, 2011, “Maintaining a sustainable livelihood: An

Analysis of effects of UTZ Certification on market access, risk reduction and livelihood strategies of Kenyan coffee farmers”

Nghiên cứu giới thiệu về tiêu chuẩn UTZ cà phê, phân tích những tác động của chứng nhận UTZ đến việc tiếp cận thị trường, giảm rủi ro cho người nông dân trồng

cà phê ở Kenya, nghiên cứu tiến hành khảo sát so sánh giữa hai nhóm nông dân phát triển sản phẩm cà phê UTZ và không phát triển sản phẩm theo tiêu chuẩn UTZ tại 2 vùng Embu và Mathioya gần trung tâm Kenya Nghiên cứu cũng đặt ra bốn giả thiết tiếp cận thị trường và giảm rủi ro là:(1) Cơ hội tiếp cận giá bán thị trường cao hơn, (2) Có nhiều cơ hội trở thành một đối tác tin cậy đối với các nhà nhập khẩu cà phê có tiềm năng, (3) Khi thị trường rủi ro, giảm lượng mua vẫn có cơ hội tiếp cận với một thị trường không bị ảnh hưởng bởi rủi ro, hay giảm lượng tiêu dùng, (4) Người nông dân có nền tảng tốt để tiến tới khả năng thay đổi chiến lược sinh tồn/mưu sinh Kết quả báo cáo cũng chỉ ra rằng có mối liên hệ mật thiết giữa việc gia tăng cơ hội, giảm rủi ro với việc phát triển các chương trình áp dụng chứng nhận UTZ với cà phê

Melissa Scheweisguth, 2015, University of California, Davis, “Evaluating the

Effects of Certification on Smallholders’ Net Incomes, with a Focus on Cacao Farmers in Cooperatives in Côte d’Ivoire.”

Nghiên cứu đánh giá tác động của chứng nhận đến thu nhập ròng của các hộ nông dân sản xuất Ca cao tại hợp tác xã của Côte d’Ivoire (Bờ biển Ngà) một quốc gia ở Tây Phi, trên Vịnh Guinea (Bắc Đại Tây Dương) giữa Ghana và Liberia

Trang 11

Nghiên cứu tiến hành đánh giá các khía cạnh kết quả kinh tế và kỹ thuật nông học, đánh giá tập quán canh tác và chi phí các yếu tố đầu vào sản xuất của các hộ nông dân nhỏ sản xuất Ca cao ở Bờ biển Ngà Nghiên cứu sử dụng 3 tiêu chuẩn phổ biến được công nhận hiện nay cho sản phẩm nông sản bền vững là tiêu chuẩn Thương mại công bằng(Fair Trade), tiêu chuẩn liên minh Rừng Mưa (Rainforest Alliance) and tiêu chuẩn UTZ để đánh giá các khía cạnh trên ở 2 nhóm nông dân áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng theo 3 tiêu chuẩn trên và nhóm không áp dụng Kết quả cho thấy sản lượng của 2 nhóm không thay đổi, nhưng có sự thay đổi về việc giảm chi phí và gia tăng giá trị sản xuất (nhờ giá bán cho 1 kg thành phẩm tăng lên, lợi nhuận trên 1 ha canh tác cũng tăng lên đáng kể) của nhóm những hộ nông dân áp dụng 3 tiêu chuẩn trên

Addae-Boadu, Samuel, 2015, “The Cocoa Certification Program and Its Effect

on Sustainable Cocoa Production in Ghana: A Case Study in Upper Denkyira West District”

Nghiên cứu giới thiệu các chương trình và tiêu chuẩn chứng nhận tự nguyện đối với nông sản bền vững gồm 3 tiêu chuẩn: tiêu chuẩn UTZ, tiêu chuẩn Liên Minh Rừng Mưa (Rainforest Alliance-RA), hệ thống đảm bảo sản xuất thông thường theo tập quán canh tác của nông dân địa phương và tác động của 3 tiêu chuẩn đó đến sản xuất Ca cao bền vững của các hộ nông dân ở Denkyira, thuộc quận Upper West (UDW), nước Ghana từ tháng 8 năm 2012 đến tháng năm 2014 Nghiên cứu phân tích thành phần hóa học của đất, chất hóa học được sử dụng trong 15 trang trại khác nhau và nhận thức của người nông dân với các chương trình/tiêu chuẩn nông sản bền vững Nghiên cứu cũng chỉ ra các chỉ tiêu về đất, chất hóa học sử dụng giữa chứng nhận RA hay UTZ so với mô hình (tập quán) canh tác truyền thống nơi đây không

có sự khác biệt, tuy nhiên có sự khác biệt về lợi nhuận của những trang trại có sản phẩm Ca cao chứng nhận Utz Certified và RA so với trang trại thông thường ở Ghana

2.2 Trong nước

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên, 2015, “Xây dựng mô

hình sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn UTZ Certifiled trên địa bàn TP Thái Nguyên”

Trang 12

Đề tài đã thực hiện đã xây dựng 3 mô hình chè an toàn theo tiêu chuẩn UTZ Certifiled tại xã Tân Cương, Phúc Xuân và Phúc Trìu (TP Thái Nguyên) với 93 hộ tham gia trên diện tích 36,2 ha chè Báo cáo đề tài đã nêu được sự cần thiết phải triển khai mô hình chè an toàn UTZ, xây dựng chương trình thực hiện, khảo sát thực trạng áp dụng và đề xuất những giải pháp ứng dụng mô hình nhằm thúc đẩy giá trị sản xuất và giá trị xuất khẩu của sản phẩm chè Thái Nguyên

Tổ chức chứng nhận UTZ, Văn phòng chứng nhận UTZ tại Việt Nam, thường

niên,“Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức chứng nhận nông sản bền vững UTZ Certified tại Việt Nam”

Báo cáo là tài liệu cung cấp thông tin hàng năm về số lượng các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân được chứng nhận, cung cấp những phát hiện đánh giá liên quan đến việc tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng nông sản(chè,

cà phê) theo tiêu chuẩn UTZ

TS.Trịnh Đức Minh, “Sản xuất cà phê bền vững có chứng nhận/kiểm tra”, tạp

chí Cà phê Việt Nam, chuyên đề 7 số tháng 10/2011

Bài viết đã giới thiệu về các tiêu chuẩn chứng nhận/kiểm tra đối với sản xuất sản phẩm cà phê bền vững hiện nay trên thế giới như: Tiêu chuẩn thương mại công bằng (Fair Trade), tiêu chuẩn hữu sơ(Organic), tiêu chuẩn Liên minh rừng mưa (Rain Forest Alliance), Bộ quy tắc ứng xử chung cho cộng đồng cà phê 4C (Common Code for Coffee Community), tiêu chuẩn chứng nhận cà phê bền vững theo UTZ Đưa ra dự báo của sự phát triển sản phẩm nông sản cà phê theo tiêu chuẩn bền vững, bên cạnh đó bài báo cũng đã tiến hành phân tích thực trạng áp dụng 4 mô hình đảm bảo chất lượng theo các tiêu chuẩn trên ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển cho 4 mô hình trên

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, 2014, “Đề án phát triển

ngành cà phê bền vững đến năm 2020”

Đề án đưa ra mục tiêu nhiệm vụ của ngành cà phê Việt Nam đến năm 2020, đề

án đã đưa ra các yêu cầu nhiệm vụ đối với công tác sản xuất cà phê (Quy hoạch vùng và diện tích trồng, Áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất cà phê bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế, ISO 14001, ISO 9001, ISO 22000, SA 8000, UTZ ), đối với công tác thu mua, chế biến cà phê, đối với hoạt động Thương mại và xuất khẩu cà phê Đồng thời đề án cũng nghiên cứu đưa ra các giải pháp phát triển cho ngành cà

Trang 13

phê bền vững đến năm 2020 với các giải pháp đồng bộ như quy hoạch, phát triển khoa học công nghệ, phát triển chính sách, kỹ thuật sản xuất, phát triển nguồn lực,

thúc đẩy hợp tác thông qua chuẩn hóa tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm và quản lý

Ngành cà phê Việt Nam “ Báo cáo thương niên của ngành cà phê”

Báo cáo được tiến hành thường niên cung cấp các thông tin về diện về ngành cà phê Việt Nam, cung cấp các số liệu về diện tích trồng cà phê, chi phí sản xuất, giá cà phê các loại bao gồm cà phê thông thường và cà phê hữu cơ (Organic), cà phê (UTZ), dự báo phát triển thị trường(cung, cầu, sản lượng ) cà phê trong và ngoài nước

UBND tỉnh Phú Thọ, Sở Nông Nghiệp và PTNT, 2015, “Kế hoạch phát triển

cây chè năm 2015”,

Kế hoạch đã phân tích số liệu khẳng định vai trò của cây chè đóng vai trò là sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Phú Thọ trong việc giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định cho nông dân, đặc biệt là khu vực nông thôn, miền núi Tuy nhiên sản xuất, chế biến biến chè còn những tồn tại hạn chế: Năng suất, chất lượng chè vùng dân còn thấp, việc lạm dụng sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật còn khá phổ biến, sự liên kết sản xuất giữa nông dân và doanh nghiệp còn lỏng lẻo; chưa xây dựng thương hiệu, chưa xuất khẩu được chè thành phẩm; việc mở rộng diện tích chè sản xuất theo quy trình an toàn còn chậm đặc biệt đối với diện tích do hộ dân quản

lý Báo cáo cũng đề ra bước chuyển biến mạnh mẽ hơn trong sản xuất chè theo hướng phát triển bền vững, từng bước nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm chè Phú Thọ trên thị trường, Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng Kế hoạch phát triển cây chè năm 2015 với các nội dung sau: thực hiện Công tác chỉ đạo, tổ chức sản xuất, giải

pháp về kỹ thuật cần đẩy mạnh sản xuất chè theo Viet GAP, RFA, UTZ, thực hiện

Công tác khuyến nông, dịch vụ phục vụ sản xuất, tăng cường công tác quản lý nhà nước, Phát triển thị trường, phát triển chính sách

Đinh Thị Mỹ Dung, 2011, “Bước đầu nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn UTZ cho cây Ca Cao trồng xen tại xã An Khánh, huyện Châu Thành, Bến Tre”

Nghiên cứu giới thiệu về vai trò của cây Ca cao trong sản xuất nông sản của Bến Tre và và nhu cầu của sản phẩm Ca cao theo tiêu chuẩn UTZ trên thị trường Giới thiệu về quy trình sản xuất Ca cao theo tiêu chuẩn UTZ Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức của phát triển Ca cao UTZ Phân tích về tình hình sử dụng

Trang 14

giống, tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực phẩm, tình tình quản lý tác động môi trường, đánh giá cơ sở hạ tầng đáp ứng UTZ, vấn đề xử lý rác thải trong sản xuất,

đánh giá hiệu quả sản xuất Ca cao theo tiêu chuẩn UTZ

Tóm lại, việc áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Nông nghiệp

bền vững UTZ CERTIFIED cho sản phẩm nông sản là một trong những giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng cho thương hiệu hàng nông sản Việt Nam, đặc biệt

là các mặt hàng tiểu biểu như chè, cà phê, ca cao Đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề này ở trong và ngoài nước, tuy nhiên hiện nay chưa có một công trình nghiên cứu nào có những nghiên cứu đầy đủ, chuyên sâu cả về mặt lý thuyết và đánh giá thực trạng áp dụng mô hình nông sản bền vững theo tiêu chuẩn UTZ CERTIFIED cho mặt hàng nông sản cà phê tại Việt Nam và các giải pháp đề xuất Vì vậy đề tài nghiên cứu có thể xem là một tài liệu tham khảo bổ ích về mặt lý luận và thực tiễn

3.Mục tiêu đề tài nghiên cứu:

Nghiên cứu mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Nông nghiệp bền vững (UTZ) cho sản phẩm nông sản

Cụ thể đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau:

 Khái quát về các mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn nông sản bền vững cho sản phẩm nông sản

 Nghiên cứu thực trạng áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Nông nghiệp bền vững (UTZ) cho sản phẩm nông sản tại Việt Nam (nghiên cứu tình huống đối với mặt hàng cà phê của tỉnh Đắk Lắk)

 Đề xuất giải pháp thúc đẩy áp dụng mô hình mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Nông nghiệp bền vững (UTZ) cho sản phẩm nông sản

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Về đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Nông nghiệp bền vững UTZ cho sản phẩm nông sản,

Vì thời gian và kinh phí có hạn, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu một trong những loại nông sản có lợi thế của Việt Nam là sản phẩm cà phê ở tỉnh Đăk Lắk, nghiên cứu về mặt lý thuyết, thực trạng và đề xuất các giải pháp, kiến nghị thúc

Trang 15

đẩy việc áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn chứng nhận nông nghiệp bền vững UTZ cho mặt hàng cà phê

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Đề tài nghiên cứu áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu

chuẩn Nông nghiệp bền vững (UTZ) cho sản phẩm nông sản là Cà phê ở tỉnh Đắk Lắk

Về thời gian: dữ liệu sử dụng trong đề tài nghiên cứu gồm dữ liệu thứ cấp và sơ

cấp Dữ liệu thứ cấp chủ yếu được thu thập từ năm 2013-2016 và dữ liệu sơ cấp

là dữ liệu thu thập từ kết quả bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia với các doanh nghiệp và điều tra trắc nghiệm đối với các hộ nông dân đã và chưa áp dụng tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng UTZ cho mặt hàng cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong 2015- 2016

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cách tiếp cận các mẫu khảo sát:

 Chọn mẫu đại diện, sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia qua điện thoại, skype, viber, zalo với các doanh nghiệp và điều tra trắc nghiệm gửi và thu hồi qua email đối với các hộ nông dân đã và chưa áp dụng tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng UTZ cho mặt hàng cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong 2015- 2016 để tiết kiệm chi phí

5.2 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu chung của đề tài là phương pháp định tính Cụ thể:

Loại dữ liệu: bao gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

Về phương pháp thu thập dữ liệu: hai phương pháp thu thập dữ liệu được sử

dụng là:

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

 Đối với đối tượng khảo sát thứ nhất là các hộ nông dân đã tham gia chứng nhận cà phê UTZ và các hộ chưa tham gia, tác giả chủ yếu thu thập

dữ liệu thông qua phát phiếu điều tra trắc nghiệm và kết hợp phỏng vấn trực tiếp qua điện thoại với một số ít chỉ tiêu khác nhằm lý giải cho kết quả nghiên cứu

Trang 16

 Đối với đối tượng khảo sát thứ hai là các doanh nghiệp tham gia liên kết chứng nhận UTZ với các hộ nông dân: các doanh nghiệp tham gia chứng nhận UTZ đóng một vai trò hết sức quan trọng, họ liên kết và hỗ trợ các

hộ nông dân tham gia chứng nhận cà phê UTZ để đảm bảo có nguồn NVL đầu vào có chất lượng đáp ứng yêu cầu sản xuất và xuất khẩu, đối với nhóm đối tượng nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp thảo luận và phỏng vấn trực tiếp qua điện thoại

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: các báo cáo về tình hình, mức

độ thực hiện chứng nhận UTZ của các hộ nông dân của tổ chức cấp chứng nhận UTZ tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ NGO, các công trình khoa học, bài báo khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu như trong danh mục tài liệu tham khảo

Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: đề tài sử dụng phương pháp phân tích

tổng hợp, thống kê, mô tả, so sánh và công cụ là phần mềm Excel để phân tích

Trang 17

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CHO

SẢN PHẨM NÔNG SẢN

1.1 Khái quát về mô hình đảm bảo chất lượng UTZ

1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản

1.1.1.1 Giới thiệu về cà phê và các chủng loại cà phê

Hiện nay, cây cà phê được trồng tại hơn 80 quốc gia trên thế giới Hạt cà phê được lấy từ hạt của các loài cây thuộc họ cà phê (Rubiaceae) trong đó ba dòng cây

cà phê chính là: cà phê Arabica (cà phê chè), cà phê Robusta (cà phê vối) và cà phê Excelsa (cà phê mít) Chất lượng hay đẳng cấp của cà phê khác nhau tùy theo từng loại cây, từng loại hạt và nơi trồng Cà phê Robusta được đánh giá thấp hơn so với

cà phê Arabica do có chất lượng thấp hơn nên giá cả theo đó cũng rẻ hơn Loại cà phê đắt nhất và hiếm nhất thế giới tên là Kopi Luwak (hay cà phê Chồn) của Indonesia và Việt Nam Ở Việt Nam với lượng cà phê xuất khẩu bình quân đạt 1 triệu tấn/niên vụ, cà phê Việt Nam đang giữ vị trí thứ 2 thế giới về xuất khẩu cà phê Robusta

Trên thế giới cũng như tại Việt nam, phát triển cà phê bền vững trở thành chủ đề thảo luận sôi động của những tác nhân trong chuỗi giá trị cà phê Cộng đồng cà phê quốc tế cũng đã tiến đến thống nhất về quan niệm phát triển bền vững trong ngành

Trang 18

cà phê (ICO WD Board 30/01/2006), theo đó tính bền vững trong ngành cà phê bao gồm những điều kiện sản xuất, chế biến và thương mại cho tất cả các bên liên quan trong chuỗi cung ứng sao cho:

 Đem lại lợi nhuận kinh tế đủ trang trải chi phí sản xuất và sinh hoạt cũng như một phần dôi ra cho đầu tư phát triển

 Bảo đảm các điều kiện xã hội và làm việc phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, tạo điều kiện duy trì sự ổn định của cộng đồng

 Đối xử có trách nhiệm với môi trường để duy trì tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tương lai

Phát triển sản xuất cà phê bền vững phải tuân theo những bộ tiêu chí và có hệ thống chứng nhận/kiểm tra để các tác nhân trong chuỗi cung ứng tuân theo và người tiêu dùng có thể nhận biết “Tính bền vững” trở thành một yếu tố quan trọng để tiếp thị cà phê Do đó, sản xuất và thương mại cà phê có chứng nhận/kiểm tra dựa trên các bộ tiêu chí và quy trình đánh giá đảm bảo chất lượng theo hướng bền vững ngày càng được triển khai rộng rãi

Cà phê bền vững có chứng nhận theo định nghĩa phổ biến hiện nay là các sản

phẩm cà phê bao gồm được ba trụ cột của tính bền vững đó là: “bền vững kinh tế cho nông dân”, “bảo tồn môi trường” và “trách nhiệm xã hội”

Chứng nhận là quy trình thủ tục của cơ quan chứng nhận độc lập cấp chứng chỉ

bảo đảm chất lượng cà phê và quá trình sản xuất đã được đánh giá là tuân thủ những yêu cầu đã xác định

1.1.2 Giới thiệu các mô hình đảm bảo chất lượng có chứng nhận/kiểm tra đối với sản phẩm nông sản

Những năm gần đây, nhiều bà con nông dân, doanh nghiệp, người tiêu dùng đã làm quen với thuật ngữ “cà phê bền vững có chứng nhận, kiểm tra” Đó chính là một

số chương trình chứng nhận cà phê bền vững như 4C, Hữu Cơ Organic, UTZ Certified, Thương mại công bằng (Fairtrade - FT), Liên minh rừng mưa (Rainforest Alliance – RFA) đã được ứng dụng tại nhiều địa phương và ngày càng thu hút sự quan tâm của người nông dân cũng như các doanh nghiệp, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển kinh tế, xã hội và môi trường Dưới đây là khái quát về các tiêu chuẩn chứng nhận bền vững có kiểm tra

1.1.2.1 Thương mại công bằng (Fair-trade)

Trang 19

Mục đích chính của Thương mại công bằng là tạo cho nông dân cơ hội công bằng

để cải thiện vị thế thị trường của họ Vào năm 1988 một tổ chức Phi chính phủ của

Hà Lan tên Solidaridad đưa ra sáng kiến khởi động hệ thống chứng nhận Max Havelaar cho cà phê Thương mại công bằng (và sau đó cho các sản phẩm khác) với mục tiêu mang cà phê này vào các kênh siêu thị truyền thống Sau đó vào năm 1997

Tổ chức Dán nhãn Thương mại công bằng quốc tế FLO (The Fair Trade Labelling Organization International ) được thành lập nhằm hợp nhất các sáng kiến dán nhãn Thương mại công bằng ở các nước tiêu thụ

Hiện nay có 20 sáng kiến dán nhãn thương mại công bằng hoạt động tại 21 quốc gia, và đã cấp 611 giấy chứng nhận về FLO toàn cầu tạo nên thị trường lớn cho các sản phẩm Thương mại công bằng Hiện nay có trên 240 Hợp tác xã tại 26 quốc gia châu Phi, châu Á, và Mỹ La Tinh sản xuất cà phê có chứng nhận Thương mại công bằng

Các Tiêu chuẩn của FLO phân chia làm 2 nhóm: một nhóm tiêu chuẩn dành cho người sản xuất nhỏ, một nhóm cho lao động làm thuê Cụ thể:

 Nhóm tiêu chuẩn dành cho người sản xuất nhỏ: dành cho các trang trại nhỏ, được

tổ chức trong hợp tác xã hay trong các tổ chức khác với một cấu trúc dân chủ và tham gia tự nguyện Các tiêu chuẩn dành cho người sản xuất nhỏ bao gồm các tiêu chí phát triển xã hội, tạo điều kiện cho Thương mại công bằng đóng góp vào tiềm năng phát triển cũng như tạo điều kiện cho các nhóm người sản xuất thiết lập cơ chế dân chủ và quản trị minh bạch.;

 Nhóm tiêu chuẩn dành cho người lao động làm thuê: dành cho công nhân làm việc trong các đồn điền và nhà máy, phải được chủ sử dụng lao động trả lương thích đáng, đảm bảo quyền tham gia công đoàn và được cung cấp chỗ ở

Hệ thống FLO có bảo đảm mức giá sàn thu mua, dựa trên ước tính chi phí sản xuất bền vững Tùy theo loại cà phê và quốc gia xuất xứ, mức giá sàn trong những năm qua dao động trong khoảng 2,32 USD/kg đến 2,87 USD/kg Khi giá thị trường trên mức giá sàn, cà phê có chứng nhận Thương mại công bằng được trả tăng thêm 0,23 USD/kg Thu nhập từ giá tăng thêm không được chia cho các thành viên, chỉ dành cho hợp tác xã sử dụng để đầu tư vào phúc lợi, kinh tế, xã hội chung của cộng đồng và của hợp tác xã Đây là chương trình chứng nhận duy nhất có bảo đảm giá sàn và giá tăng thêm

Trang 20

Muốn được công nhận là doanh nghiệp thương mại công bằng và sản phẩm được dán nhãn thương mại công bằng, doanh nghiệp phải gia nhập Hiệp hội Thương mại công bằng quốc tế (IFAT) Sau khi IFAT kiểm tra và chứng nhận doanh nghiệp được đứng trong hàng ngũ này, sản phẩm sẽ được cấp thương hiệu Fair-trade Khi được công nhận là doanh nghiệp thương mại công bằng, sản phẩm của doanh nghiệp

đó sẽ có cơ hội mở rộng thị trường trong nước cũng như trên toàn thế giới

Xem thêm thông tin tại www.faitrade.net

1.1.2.2 Hữu cơ (Organic)

Sản xuất nông nghiệp hữu cơ có lịch sử lâu đời từ thế kỷ 19 Cà phê có chứng nhận hữu cơ xuất hiện vào 1967 Đến năm 1972 Liên đoàn quốc tế Các phong trào Nông nghiệp Hữu cơ (IFOAM- International Federation of Organic Agriculture Movements) được thành lập để thống nhất các phong trào hữu cơ Nhiệm vụ của IFOAM là “lãnh đạo, thống nhất và hỗ trợ phong trào hữu cơ dưới mọi hình thức” Mục tiêu của IFOAM là ứng dụng rộng rãi các hệ thống sản xuất tuân thủ nghiêm ngặt các quy định liên quan sinh thái, xã hội và kinh tế dựa trên các nguyên tắc

Nên coi những tiêu chuẩn cơ bản của IFOAM là tiêu chuẩn tham chiếu dành cho nông nghiệp hữu cơ trên toàn thế giới Mặc dù nhiều người hiểu đơn giản nông nghiệp hữu cơ chỉ là cấm sử dụng những chất nông hóa tổng hợp, thực ra các tiêu chuẩn hữu cơ còn bao gồm cả bảo vệ thiên nhiên, quy định cấm phá hoại hệ sinh thái tự nhiên sơ cấp, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ đất và nước, cấm sử dụng sinh vật biến đổi gen, tăng cường sự đa dạng cây trồng, duy trì độ phì đất và các hoạt động sinh học trong đất Kể từ năm 1996 còn có thêm chương quy định về công bằng xã hội Hiện có trên 30 tổ chức chứng nhận hữu cơ có bề dày và quy mô hoạt động lớn tại trên 30 quốc gia được IFOAM cấp phép, chứng nhận cho nhiều nông sản trong đó có cà phê Tuy chi phí và thủ tục chứng nhận, chi phí chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ, thay đổi tập quán canh tác, sụt giảm năng suất là những cản trở thực tế vào thời gian đầu bước vào sản xuất hữu cơ, nhưng hiện nay cũng có trên 40 quốc gia sản xuất cà phê hữu cơ bán trên thị trường quốc tế

Khó có thể công bố mức giá trả tăng thêm cho cà phê hữu cơ vì phụ thuộc vào chất lượng cà phê và tình hình thị trường tại thời điểm Vào giữa năm 2007, giá trả tăng thêm trong khoảng 0,23 USD/kg cho tới 0,57 USD/kg, tùy thuộc chất lượng

và trên thị trường có nhiều hay ít Còn theo Hiệp hội cà phê đặc sản Mỹ (SCAA)

Trang 21

trong giai đoạn 2015-2016 giá trả thêm trung bình là 0,585 USD/kg Tuy nhiên, theo kinh nghiệm, giá trả tăng thêm cho người sản xuất (giá FOB) đối với sản phẩm hữu cơ so với không hữu cơ với chất lượng tương đương thường chênh nhau 10 – 15% Còn nói chung người tiêu dùng thường chấp nhận trả tăng thêm cho giá bán lẻ khoảng 20% so với cà phê không hữu cơ Đối với cà phê đã được chứng nhận Thương mại công bằng nếu được chứng nhận cả Hữu cơ thì ngoài việc được trả tăng thêm 0,23 USD/kg cho chứng nhận Thương mại công bằng còn được trả tăng thêm mức cố định 0,46 USD/kg cho chứng nhận Hữu cơ Hiện nay cà phê đạt cả hai chứng nhận này chiếm khoảng 65%, gây thêm khó khăn trong thống kê số liệu

Xem thêm thông tin tại www.ifoam.org

1.1.2.3 Liên minh Rừng mưa (Rain-forest Alliance)

Liên minh Rừng mưa xuất hiện vào đầu những năm 1990, là tổ chức chứng nhận cho cà phê thân thiện môi trường gọi là Eco-OK, nay gọi là “Chứng nhận Liên minh Rừng mưa” (Rainforest Alliance Certified) Nhiệm vụ của Liên minh Rừng mưa là tích hợp sản xuất nông nghiệp có hiệu quả, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển con người Liên minh Rừng mưa chứng nhận cho người sản xuất cà phê quy

mô nhỏ lẫn quy mô lớn tại các quốc gia nhiệt đới Trang trại cà phê được chứng nhận đầu tiên vào 1996 Tới nay số quốc gia có sản xuất cà phê chứng nhận Liên minh Rừng mưa lên tới 18, kể cả Việt Nam Bắt đầu từ khu vực Trung Mỹ, sau đó

mở rộng ra những vùng khác của Mỹ La tinh và gần đây sang cà châu Phi và châu

Á Doanh số đang tăng nhanh tại Bắc Mỹ, châu Âu và cũng đang bắt đầu gia tăng tại các thị trường khác như Nhật, Úc và Brazil Các tiêu chuẩn của Liên minh Rừng mưa thoạt đầu chú trọng vào các yêu cầu thị trường còn các yêu cầu xã hội được tăng cường dần theo thời gian Các tiêu chuẩn bao gồm những yêu cầu bảo tồn hệ sinh thái và đời sống hoang dã, bảo vệ và quản lý nguồn nước, các mối quan hệ cộng đồng cũng như đối xử công bằng và điều kiện làm việc tốt cho công nhân, phù hợp với các công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) Giá tăng thêm trả cho cà phê có chứng nhận Liên minh Rừng mưa theo thỏa thuận giữa bên mua và và bên bán, nằm trong khoảng 0,092USD/kg đến 0,46 USD/kg, trung bình 0,23 USD/kg Giá tăng thêm tùy thuộc chủ yếu chất lượng sản phẩm và quan hệ giữa bên mua và người sản xuất Nông dân còn hưởng lợi nhờ tăng hiệu quả, cải thiện chất lượng và giảm chi phí Những lợi ích của chương trình chứng nhận Liên minh Rừng mưa đối

Trang 22

với nông dân không chỉ là trong phần lớn trường hợp họ được hưởng giá tăng thêm

mà quan trọng hơn là họ biết tự quản lý có hiệu quả công việc sản xuất kinh doanh,

có thêm công cụ để có thể cạnh tranh trên thị trường toàn cầu

Xem thêm thông tin tại www.rain-forest-alliance.org

1.1.2.4 Chứng nhận UTZ

Chứng nhận UTZ do Công ty bán lẻ Hà lan tên Ahold hợp tác với những người sản xuất cà phê Guatemala sáng lập mang tên UTZ Kapeh và sau đó năm 2000 trở

thành một tổ chức độc lập, tới năm 2008 đổi tên thành “UTZ Certified-Good inside”

để có thể chứng nhận cho nhiều loại nông sản khác như cà phê, ca cao, chè, đậu tương và dầu cọ

UTZ Certified là tổ chức kết nối người sản xuất, nhà phân phối và nhà rang xay

cà phê, có nhiệm vụ giúp cho người sản xuất cà phê và các thương hiệu cà phê thể hiện sự cam kết sản xuất cà phê có trách nhiệm, đáng tin cậy và hướng đến thị trường Trang trại cà phê đầu tiên được chứng nhận vào năm 2001 Tính đến 6/2016

có 36 quốc gia sản xuất cà phê UTZ Certified (kể cả Việt Nam), nằm trên cả 3 châu lục là châu Phi, châu Á và Mỹ La tinh Thị trường tiêu thụ chính là châu Âu Bên cạnh các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn UTZ Certified còn gồm nhiều yêu cầu về xã hội và môi trường Về an toàn thực phẩm, UTZ Certified tương đương với tiêu chuẩn EUREPGAP Những khía cạnh riêng của tiêu chuẩn UTZ Certified bao gồm quản lý đất đai, sử dụng phân bón phù hợp, thủ tục vệ sinh trong thu hoạch, vận hành sản phẩm sau thu hoạch, chế biến và bảo quản, quản lý chất thải và ô nhiễm, phúc lợi và an toàn sức khỏe cho công nhân, kể cả quyền của công nhân phù hợp với các công ước của ILO và luật pháp quốc gia UTZ CERTIFIED giao cho bên thứ ba độc lập thanh tra xem người sản xuất có đáp ứng yêu cầu của bộ quy tắc không Người sản xuất trả phí thanh tra Cà phê UTZ Certified có thể hưởng giá tăng thêm, tùy thuộc chủ yếu vào chất lượng sản phẩm và mối quan hệ giữa bên mua và bên bán Trong những năm qua giá tăng thêm trung bình nằm trong khoảng 0,023 USD/kg đến 0,275 USD/kg Theo SCAA , năm 2008 giá tăng thêm trung bình cà phê chè là 0,161 USD/kg và cà phê vối là 0,056 USD/kg

Xem thêm thông tin tại www.utzcertified.org

1.1.2.5 Bộ quy tắc ứng xử chung cho cộng đồng cà phê - 4C (Common Code for Coffee Community)

Trang 23

Bộ quy tắc ứng xử chung cho cộng đồng cà phê - 4C do Hiệp hội cà phê Đức

và Cơ quan Phát triển Quốc tế của chính phủ Đức (GTZ) hình thành năm 2007, nhằm tăng cường tính bền vững trong chuỗi cà phê nhân “thông thường” và gia tăng lượng cà phê đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản của tính bền vững

Tham gia sáng kiến là những nhà sản xuất do các hiệp hội đại diện, đại diện các Công đoàn và các tổ chức phi chính phủ - NGO, các tập đoàn lớn trong công nghiệp như Nestlé, Sara Lee/Douwe Egberts, Tchibo và Kraft 4C xây dựng dựa trên các thực hành nông nghiệp và quản lý tốt mang tính cơ bản Bộ quy tắc ứng xử nhắm đến loại trừ những thực hành không thể chấp nhận và khuyến khích cải tiến không ngừng

Khác với các hệ thống chứng nhận kể trên, 4C chỉ kiểm tra sự phù hợp chứ không chứng phận sự phù hợp, do đó không cấp chứng chỉ Trong hệ thống 4C, kiểm tra 4C là xem xét sự phù hợp với tiêu chuẩn cơ bản của 4C, bao gồm 28 chỉ tiêu tiêu biểu cho phức hợp những quan tâm môi trường, xã hội và kinh tế Có tất cả

10 thực hành không thể chấp nhận phải bị loại trừ và trong mỗi khía cạnh bền vững

ít nhất phải đạt sự phù hợp tối thiểu (ở cấp độ gọi là ‘màu vàng trung bình’) thì mới qua được kiểm tra Tất cả kiểm tra 4C được một tổ chức kiểm tra hoặc chứng nhận thứ ba độc lập tiến hành, các tổ chức này đã qua đào tạo kiểm tra 4C và được chính thức đạt ISO/Guide 65 Kiểm tra 4C được thực hiện ở cấp độ Đơn vị 4C Có thể thành lập Đơn vị 4C ở bất kể cấp độ nào trong chuỗi cà phê, từ cấp độ người sản xuất/nhóm người sản xuất cho tới cấp độ nhà rang xay Kiểm tra được miễn phí cho người sản xuất: chi phí kiểm tra do Hiệp hội 4C trang trải thông qua phí thành viên chủ yếu của các thành viên Công nghiệp đóng góp 4C không cho sử dụng nhãn hoặc logo của 4C nhưng cho sử dụng tuyên bố là thành viên 4C trên bao bì Tuyên

bố thành viên không liên quan gì tới số lượng và chất lượng cà phê chứa bên trong nhưng đó là một phương tiện để cho các thành viên Công nghiệp của 4C nhấn mạnh rằng họ hỗ trợ cho Tiếp cận Bền vững 4C Có thể sử dụng rộng rãi logo Hiệp hội 4C trên các ấn phẩm, trang web, tài liệu giới thiệu, nhưng không được dùng trên bao bì Trong niên vụ hoạt động đầu tiên 2007/2008 , tại 21 quốc gia, 4,5 triệu bao (60kg)

cà phê nhân qua kiểm tra phù hợp các tiêu chuẩn 4C Tổng cộng tới tháng 6/2009 có 8,77 triệu bao phù hợp 4C tại 22 quốc gia với 73 đơn vị 4C Đến cuối năm 2014, đã

có 312 đơn vị được cấp giấy phép 4C (nhóm các nhà sản xuất), liên kết với hơn

Trang 24

417.000 hộ nông dân và 1.1 triệu người lao động tại 24 nước sản xuất cà phê Các nước sản xuất cà phê Tuân thủ 4C lớn nhất là Brazil, Việt Nam, Colombia, Peru, Honduras và Indonesia Sản lượng tích lũy hàng năm của các nước này tính đến thời điểm hiện tại đạt 41 triệu bao cà phê 4C, chiếm gần 29% tổng sản lượng cà phê toàn cầu Như là kết quả từ những con số này, tỷ lệ cung và cầu của cà phê tuân thủ 4C trong năm 2014 là 4 trên 1(tiêu thụ khoảng 25% sản lượng đạt 4C).Tuy các thành viên thương mại và công nghiệp trong Hiệp hội 4C cam kết ủng hộ nhưng qua gần 5 năm áp dụng, tỷ lệ này vẫn thấp do lượng cà phê được kiểm tra phù hợp cũng tăng lên khá nhanh so với lượng được tiêu thụ

Xem thêm thông tin tại www.4C-coffeeassociation.org

1.1.3.Giới thiệu về mô hình đảm bảo chất lượng UTZ

Để có thể giới thiệu về mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn UTZ tác giả xin giới thiệu các nội dung cụ thể như sau:

Có thể hiểu UTZ CERTIFIED là “Triển khai thực hiện tuân thủ một bộ tiêu chuẩn về kinh tế, xã hội và môi trường trong sản xuất và cung ứng cà phê một cách

có trách nhiệm trên quy mô toàn cầu”

Nhằm tạo ra một thế giới trong canh tác bền vững là then chốt Canh tác bền vững giúp nông dân, người lao động và gia đình họ đạt được hoài bão của mình, góp phần vào bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của trái đất, hiện tại và tương lai Một thế giới canh tác bền vững là thế giới mà nông dân thực hiện các thực hành nông nghiệp tốt, quản lý trang trại hiệu quả, tôn trọng con người và hành tinh, ngành công nghiệp đầu tư và đánh giá cao cho sản xuất bền vững, người tiêu dùng có thể thưởng thức

và tin tưởng vào sản phẩm mua về

 Tại sao phải áp dụng chứng nhận theo tiêu chuẩn đảm bảo nông nghiệp bền

vững UTZ?

Việc áp dụng UTZ Certified nhằm đáp ứng các yêu cầu của các bên liên quan: Đối với những yêu cầu mang tính luật pháp: các nước hiện nay đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm, hủy sản phẩm khi không đạt yêu cầu và tính truy nguyên nguồn gốc Ví dụ như ở Nhật: có luật mới về an toàn thực phẩm; Châu âu- EU: quy định về huỷ bỏ trong 24 giờ; US: quy định an toàn thực phẩm

Trang 25

Đối với người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi cao hơn, muốn được thông tin tốt hơn, Họ muốn các thương hiệu quan tâm hơn đến điều này Qua đó góp phần thể hiện sự có trách nhiệm trong các vấn đề xã hội và môi trường trong tiêu dùng và quan tâm đến sự “sống còn” của người sản xuất

Đối với các công ty bán lẻ, các thương hiệu, nhà rang xay họ mong muốn: có

sự đảm bảo cao, tính minh bạch và khả năng truy nguyên nguồn gốc sản phẩm, đòi hỏi những chương trình có uy tín và năng lực, mong muốn một môi trường cung ứng

cà phê cạnh tranh: hỗ trợ giải quyết những vấn đề của nhà sản xuất, sự phát triển của nhà sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến những người mua cà phê chất lượng cao

Đối với nhà sản xuất họ cần những chương trình giúp họ trở nên chuyên nghiệp cần thể hiện sự chuyên nghiệp trong sản xuất đáp ứng những yêu cầu của thị trường

Chính vì những yêu cầu trên, sự ra đời của chứng nhận UTZ CERTIFIED cho các sản phẩm cà phê, ca cao, chè… là hết sức cần thiết, sẽ trả lời được 2 câu hỏi quan trọng của các bên liên quan là:

• Cà phê đến từ đâu ?

• Cà phê được sản xuất như thế nào?

 Năm 1997: Thành lập bởi một nhà rang xay Hà lan và nhà sản xuất Guatemala

 Năm 2002: Thâm nhập thị trường; trở thành một tổ chức độc lập, có hội đồng quản trị độc lập với tên gọi chứng nhận Utz Kapeh Certified Responsible

Coffee dành cho sản phẩm cà phê

 Năm 2006: có 600,000 bao được mua bán trên thị trường là cà phê UTZ chứng

Trang 26

 Năm 2008: đổi tên thành UTZ CERTIFIED và mở rộng các tiêu chuẩn ca cao,

chè

 Năm 2015: theo báo cáo hàng năm của tổ chức (UTZ-Annual-Report-2015.pdf)

Hiện nay có hơn 1 triệu nông dân ở 36 quốc gia trên toàn cầu tham gia chương trình chứng nhận UTZ cho 3 mặt hàng cà phê, chè, ca cao Có hơn 13.500 sản phẩm xuất hiện tại 136 quốc gia khác nhau có tên chứng nhận UTZ xuất hiện trên bao bì Riêng sản phẩm cà phê chứng nhận UTZ chiếm khoảng 10% sản lượng cà phê sản xuất trên toàn cầu Điều đó cho thấy sự quan tâm và tin cậy của người tiêu dùng đối với sản phẩm cà phê có chứng nhận UTZ

1.1.4 Đối tượng và phạm vi áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng UTZ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các đối tượng có liên quan trong suốt chuỗi sản xuất cà phê Tùy thuộc vào vị trí của các tổ chức tham gia trong chuỗi cung ứng

cà phê để lựa chọn cho mình một phạm vi áp dụng thích với hợp với các tiêu chuẩn

1.1.5 Lợi ích của các bên liên quan khi thúc đẩy áp dụng UTZ

1.1.5.1 Xu hướng tiêu dùng đối với nông sản đáp ứng tiêu chuẩn bền vững

Trang 27

Nền kinh tế toàn cầu kết thúc năm 2008 trong khủng hoảng với những bất ổn trong ngành lương thực và năng lượng Thế giới ngày càng nhận thức rõ hơn về một tương lai với các nguồn lực suy giảm, giá năng lượng và nhiên liệu cao, tranh cãi về nhiên liệu sinh học, trợ cấp nông nghiệp, phá rừng, căng thẳng về nguồn nước và suy thoái môi trường Những vấn đề này đều chỉ ra tính bền vững là một thực tế kinh doanh và cũng là thách thức, cơ hội cho các công ty nhằm đáp ứng nhu

cầu của người tiêu dùng

“Tính bền vững” là một xu hướng mà người tiêu dùng, đặc biệt ở các quốc gia

phát triển như EU, Mỹ, Nhật… rất quan tâm khi lựa chọn sản phẩm, đặt ra yêu cầu cho các nhà sản xuất, thương mại, ủng hộ và tiêu dùng sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn phát triển bền vững là cách họ bảo vệ quyền lợi cho người lao động, với môi trường, truy nguyên nguồn gốc và chất lượng sản phẩm họ đang sử dụng

Với xu hướng tiêu dùng như hiện nay thì việc đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu

cà phê UTZ là cần thiết, vì cà phê UTZ sẽ được trồng trên các trang trại mà ở đó sử dụng nông hóa phẩm một cách hợp lý, nông dân được trang bị những kiến thức canh tác cà phê chuyên nghiệp Hơn hết, người tiêu dùng có thể tin tưởng rằng cà phê họ sử dụng được trồng theo phương thức bền vững Cụ thể như sau:

Thứ nhất, xu hướng sản xuất cà phê sạch đang gia tăng Chất lượng hàng

nông sản là vấn đề rất được quan tâm khi Việt Nam gia nhập WTO Với mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm, nhiều doanh nghiệp cà phê đã đăng ký tham gia chương trình sản xuất và cung ứng cà phê sạch UTZ Certified Không chỉ là vấn đề chất lượng, đây còn là việc thay đổi thói quen canh tác của người trồng cà phê, áp dụng những kỹ thuật sản xuất mới đáp ứng các yêu cầu thân thiện với môi trường, bền vững về mặt xã hội và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Giá cà phê sạch của Việt Nam hiện đang tăng mạnh là lý do kích thích nhà nông, doanh nghiệp sản xuất

cà phê sạch, an toàn, không gây ô nhiễm môi trường theo các tiêu chuẩn quốc tế được thị trường nhập khẩu ưa chuộng Cả nước hiện nay tính đến tháng 6/2016 có hơn 49.565, 95 ha cà phê với sản lượng hơn 186,887.43 tấn cà phê được chứng nhận cà phê sạch theo tiêu chuẩn UTZ Hiện nông dân ở Đăk Lăk, Lâm Đồng, Gia Lai, Đăk Nông, Quảng Trị đã bắt đầu hiểu và thay đổi cách sản xuất theo tiêu chuẩn của UTZ Với chứng nhận UTZ, người trồng cà phê ở mọi qui mô đều có thể thể hiện những thực hành nông nghiệp tốt, áp dụng các biện pháp canh tác hiệu quả

Trang 28

và sản xuất có trách nhiệm Hơn thế, khi nhà rang xay và các hãng cà phê ngày càng có nhu cầu với cà phê được chứng nhận UTZ, nên chứng nhận này tạo điều kiện cho người trồng cà phê tiếp cận các thị trường mới Cà phê UTZ đem đến cho các hợp tác xã và trang trại khả năng tiếp cận mạng lưới quốc tế những người trồng

cà phê, với các chương trình hỗ trợ của người mua và các tổ chức phi chính phủ, những hỗ trợ kỹ thuật và những hướng dẫn từ các chuyên gia nông nghiệp được UTZ đào tạo cũng như từ các đại diện UTZ tại nước sở tại Việc sản xuất này đã phần nào giúp nông dân khắc phục một số nhược điểm của sản phẩm cà phê Việt Nam như chất lượng không đồng đều, giá trị kinh tế thấp và khả năng cạnh tranh yếu trên thị trường thế giới Giảm kinh phí đầu tư nhưng vẫn đảm bảo được năng suất, sản lượng và chất lượng vườn cây là điều những người trồng cà phê ở tỉnh Đắk Lắk đã nhận thức được khi tham gia chương trình cà phê UTZ

Thứ hai, yêu cầu của khách hàng Nhiều nhà nhập khẩu cà phê đang ráo riết

tìm nguồn hàng cà phê có chứng nhận UTZ với mức giá cao hơn từ 40 đô la Mỹ/tấn so với cà phê nhân cùng loại chưa có chứng nhận Đặc biệt là các khách hàng này quan tâm đến khả năng truy xuất nguồn cũng như yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm Đây là cơ hội để các doanh nghiệp xuất khẩu đầu tư để nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu và tạo ra giá trị gia tăng cho cà phê xuất khẩu Việt Nam Các nước Mỹ, EU (thị trường tiêu thụ lớn nhất của Việt Nam) ngày càng ưa thích những sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm soát dư lượng hóa chất Do đó, quy chế nhập khẩu từ các nước này ngày càng thắt chặt hơn Truy xuất nguồn gốc là một trong những yếu tố để chứng minh được cà phê đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt là quy định về mức hạn chế độc tố OTA trong cà phê rang xay và hòa tan (năm 2005) của Liên đoàn

Cà phê châu Âu Ngoài ra, yêu cầu của người tiêu dùng hiện nay không chỉ là vấn

đề hương vị, chất lượng và giá cả mà ngày càng đòi hỏi cà phê họ dùng phải được trồng một cách có trách nhiệm và họ mong muốn các nhà rang xay đảm bảo rằng

cà phê họ dùng được sản xuất có trách nhiệm Cụ thể là:

Các nước nhập khẩu: hiện đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm và tính

truy nguyên Bộ luật thực phẩm ở Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản cũng đang dần thay đổi theo hướng minh bạch về nguồn gốc và khả năng truy nguyên của sản phẩm kèm theo một hệ thống các quy định hết sức nghiêm ngặt về kim loại nặng, xuất

Trang 29

xứ, các chất gây dị ứng… và sự minh bạch trong sử dụng hóa chất, các enzym

trong khâu sản xuất, chế biến và bảo quản

Người tiêu dùng: ngày càng đòi hỏi cao hơn, muốn được thông tin tốt hơn, họ

muốn các người sản xuất, xuất khẩu quan tâm hơn đến điều này

Với các công ty bán lẻ, nhà rang xay: mong muốn có sự đảm bảo cao, tính

minh bạch và khả năng truy nguyên; đòi hỏi những chương trình có uy tín và năng lực; mong muốn một môi trường cung ứng cà phê cạnh tranh; sự phát triển của người sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến những người mua cà phê chất lượng cao

Thứ ba, xuất khẩu cà phê UTZ sẽ kết tinh thêm một số giá trị sau: Nâng cao

giá trị kinh tế; Có tính truy nguyên nguồn gốc; nâng cao kiến thức, trình độ quản lý

và thực hành sản xuất nông nghiệp tốt; Bảo vệ sức khỏe của người sản xuất và người tiêu dùng; Quan tâm đến các vấn đề an sinh xã hội đối với người lao động; Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, thân thiện với môi trường; Kiểm soát được toàn bộ các công đoạn từ sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ cà phê

1.1.5.2 Lợi ích của các bên liên quan khi thúc đẩy áp dụng UTZ Cerfitied

Đứng trước những đòi hỏi của thị trường thế giới thì việc đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê UTZ sẽ là lời giải cho xuất khẩu cà phê Việt Nam phát triển một cách bền vững và hội nhập, để mỗi hạt cà phê Việt Nam khi xuất khẩu ra nước ngoài đều đạt hiệu quả kinh tế cao nhất vì UTZ đáp ứng yêu cầu của người mua nhưng cũng đáp ứng nhu cầu của người sản xuất và kinh doanh xuất khẩu:

Đối với người sản xuất: thứ nhất là khả năng tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ trong

mô hình chuỗi giúp cải thiện chất lượng và số lượng cà phê, tăng sản lượng, giảm chi phí sản xuất Thứ hai, hợp tác chặt chẽ với các đối tác trong chuỗi cung cấp Thứ ba, tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, tăng cường chuyển giao giá trị theo chuỗi, tăng cường các cơ cấu tổ chức Thứ tư, đảm bảo nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm an toàn, có nguồn gốc Cuối cùng là được công nhận tiêu chuẩn hàng hóa và trả đúng giá trị, ổn định và phất triển sản xuất bền vững Điều đó sẽ góp phần ổn định về kinh tế, góp phần cải thiện cuộc sống và làm giàu cho chính bản thân họ

Đối với nhà kinh doanh, xuất khẩu: Thứ nhất là đáp ứng mong muốn của nhà

nước, tổ chức phi chính phủ và khách hàng Thứ hai là tạo ra giá trị gia tăng cho

Trang 30

người mua như: tạo sự minh bạch về xuất xứ và khả năng kiểm soát suốt chuỗi cung ứng; Đảm bảo các thực hành tốt được triển khai; Thể hiện cam kết phát triển bền vững; Sự kết nối từ khách hàng đến sản xuất Thứ ba là góp phần cải thiện môi trường và xã hội Thứ tư là mức giá thưởng cao nên lợi nhuận cho các doanh nghiệp Như vậy kinh doanh sẽ được cải thiện tốt hơn thông qua các cơ hội:

 Tiếp cận được thị trường, đặc biệt là các thị trường khó tính và đầy tiềm năng về sản lượng cà phê nhập khẩu như Mỹ, EU, Nhật…

 Có vị thế tốt hơn trong kinh doanh

 Có quan hệ khách hàng dài hạn

 Có vị thê trong đàm phán thương mại

 Có nhiều cơ hội marketing

 Giá tốt hơn cho sản phẩm tốt hơn

Đối với người tiêu dùng: đây là căn cứ để họ quyết định lựa chọn sản phẩm có

truy nguyên nguồn gốc, đảm bảo chất lượng và góp phần vào làm thay đổi thế giới ngày một tốt đẹp hơn trên toàn cầu theo hướng phát triển bền vững

1.2 Bộ nguyên tắc và tiêu chuẩn quy trình giám sát nguồn gốc theo mô hình đảm bảo chất lượng UTZ

1.2.1 Bộ nguyên tắc đảm bảo chất lượng theo mô hình UTZ đối với sản phẩm cà phê

UTZ xây dựng bộ nguyên tắc chung và bộ nguyên tắc riêng biệt cho các sản phẩm Mô đun sản phẩm Cà phê được sử dụng cùng với Bộ nguyên tắc chung bởi các nhà sản xuất Cà phê và các nhóm sản xuất mong muốn được chứng nhận Bộ nguyên tắc Mô đun chứa các yêu cầu áp dụng cho các hoạt sản xuất và chế biến cà phê, cho đến sản xuất cà phê nhân Tùy thuộc vào các hoạt động mà họ thực hiện (ví dụ: chế biến ướt hoặc chế biến khô), các nhà sản xuất và các nhóm sản xuất đánh giá các điểm kiểm soát áp dụng đối với họ

Có thể tóm tắt những đặc điểm chính của bộ nguyên tắc phát triển bền vững theo tiêu chuẩn UTZ dành cho cà phê với 3 khía cạnh bền vững về Kinh tế/kinh doanh, bền vững về môi trường và bền vững về mặt xã hội như sau:

Trang 31

Nguồn: UTZ Certified Việt Nam

Hình 1.2.1: Những điểm cơ bản của Bộ Nguyên tắc UTZ dành cho cà phê

1.2.2 Tiêu chuẩn quy trình giám sát nguồn gốc theo mô hình đảm bảo chất lượng theo mô hình UTZ

 Khái quát về tiêu chuẩn truy nguyên nguồn gốc theo mô hình UTZ

Tiêu chuẩn Quy trình Giám sát Nguồn gốc là tập hợp các yêu cầu nhằm cung cấp mức độ tin cậy cao mà sản phẩm được chứng nhận UTZ liên quan về mặt thực tế hoặc hành chính (trong trường hợp cân bằng khối lượng) với nhà sản xuất/nhóm nhà sản xuất được chứng nhận UTZ, và đảm bảo truy nguyên của sản phẩm được chứng nhận UTZ Chứng nhận về Tiêu chuẩn Quy trình Giám sát Nguồn gốc đảm bảo rằng các sản phẩm được bán bởi một thành viên chuỗi cung ứng (SCA) là được chứng nhận UTZ và được kinh doanh và xử lý theo các yêu cầu do UTZ Certified đề ra UTZ CERTIFIED triển khai hệ thống truy nguyên nguồn gốc dựa trên trang web, qua đó cho phép(Mô hình truy nguyên):

• Theo dõi từng lô cà phê của bạn trực tuyến trên hệ thống của UTZ

• Theo dõi để biết cà phê của bạn đến từ đâu

• Giúp thông tin tới người tiêu dùng nguồn gốc cà phê

Trang 32

Nguồn: UTZ Certified Việt Nam

Hình 1.2.2: Quy trình truy xuất nguồn gốc của cà phê UTZ

Các hoạt động theo sơ đồ truy nguyên nguồn gốc bao gồm :

 Bán hàng Một nhà sản xuất cà phê được UTZ chứng nhận bán cà phê của mình cho người mua đã đăng ký Họ thương thuyết các chi tiết hợp đồng và cùng thỏa

thuận về giá thưởng (premium) dành cho sản phẩm được chứng nhận

 Thông báo bán hàng: Nhà sản xuất thông báo cho UTZ Certified về lô hàng bán và các thông tin hợp đồng qua việc thực hiện một Thông báo bán hàng trên Hệ thống Theo dõi của UTZ Certified Khi nhận được Thông báo Bán hàng, UTZ Certified sẽ cấp một số theo dõi duy nhất cho hợp đồng này Số UTZ duy nhất này được gửi lại cho nhà sản xuất để nhà sản xuất gửi tiếp cho người mua đầu tiên của lô cà phê Số

UTZ duy nhất này sẽ đi cùng lô cà phê suốt toàn chuỗi cung ứng

Kinh doanh : Nhà kinh doanh khi bán lại cà phê được UTZ chứng nhận

không phải làm thông báo bán hàng trong hệ thống theo dõi UTZ Certified Tuy nhiên, khi họ muốn bán một phần hợp đồng hoặc cùng một hợp đồng cà phê được chứng nhận cho nhiều người mua khác nhau, họ cũng phải thực

hiện Thông báo tách lô hàng trên hệ thống theo dõi UTZ Certified UTZ Certified sẽ tạo ra số UTZ duy nhất mới cho mỗi phần hợp đồng để đảm bảo

khả năng truy nguyên của cà phê được chứng nhận Nhà kinh doanh sau đó sẽ tiếp tục gửi (những) số UTZ duy nhất này đi cho người mua mới

Trang 33

Đối chiếu Khi nhận được cà phê UTZ, người mua cuối cùng trong chuỗi

cung ứng đối chiếu cà phê với số liệu trong Hệ thống theo dõi Người mua cuối cùng đưa ra Xác nhận hàng đã nhận được bằng cách nhập số UTZ duy

nhất vào hệ thống Người mua cuối cùng sẽ xác nhận thông tin trong hệ thống

có khớp với các chi tiết trong hợp đồng hay không Nếu các thông số này khớp, cà phê mà người mua cuối cùng đã mua chính thức là cà phê đã được UTZ chứng nhận Người mua từ đó có thể biết chính xác cà phê của mình đến

từ đâu và nó đã được sản xuất như thế nào

 Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn truy nguyên nguồn gốc : là các nhà mua/bán

hay chế biến cà phê

1.3 Quy chế chứng nhận theo mô hình đảm bảo chất lượng theo mô hình đảm bảo chất lượng theo mô hình UTZ

Quy chế chứng nhận theo mô hình UTZ CERTIFIED tạo được sự tin tưởng của

các bên nhờ vào việc thanh tra độc lập tạo nên độ tin cậy Hoạt động này được tiến

hành hàng năm và do cơ quan chứng nhận độc lập thực hiện Cơ quan chứng nhận này được UTZ CERTIFIED đào tạo và uỷ quyền Hiện nay có 14 cơ quan chứng nhận toàn cầu (xem danh sách tại ww.utzcertified.org) được thực hiện chứng nhận

và thành tra Họ được chứng nhận đáp ứng theo ISO 65 Hiện nay chứng nhận UTZ CERTIFIED được công nhận tương đương tiêu chuẩn EUREPGAP (Thực hành Nông nghiệp Tốt áp dụng cho hoạt động bán lẻ Châu Âu)

Thủ tục chứng nhận được khái quát bởi sơ đồ 1.3 dưới đây:

Trang 34

Nguồn: Quy chế chứng nhận phiên bản Phiên bản 4.1 tháng 1 năm 2016

Sơ đồ 1.3: Thủ tục chứng nhận chung cho các sản phẩm UTZ CERTIFIED

Trang 35

Thủ tục thực hiện chứng nhận cho các đơn vị được mô tả chung như sơ đồ sau:

2 Thành viên lựa chọn và liên hệ với một CB

Theo các điều kiện chứng nhận được mô tả trong chương này của Quy chế Chứng

nhận, thành viên có trách nhiệm liên hệ với CB và yêu cầu đánh giá một cách kịp thời Khuyến nghị nên yêu cầu báo giá từ một số CB để có thể lựa chọn một CB đáp ứng được tốt nhất các nhu cầu của thành viên Không phải bắt buộc hàng năm đều phải gắn

bó với cùng một CB

Trong trường hợp thành viên thay đổi CB, họ phải yêu cầu CB trước đó cung cấp kết quả của các cuộc đánh giá trước đó cho CB mới CB trước đó phải thực hiện yêu cầu như vậy trong vòng 5 ngày làm việc

3 CB và thành viên phải ký kết hợp đồng

4 CB cung cấp các phiên bản mới nhất của tất cả các tài liệu liên quan đến quy trình

chứng nhận UTZ (như Quy chế Chứng nhận, Code và/hoặc ChoC) cho thành viên đọc

và hiểu

5 Thành viên tiến hành tự đánh giá mức độ tuân thủ tiêu chuẩn và gửi ít nhất các hồ sơ

sau đây cho CB trước khi đánh giá:

 Tự đánh giá bằng cách sử dụng danh mục đánh giá được áp dụng của UTZ, chỉ ra thành viên nào có và không tuân thủ hoặc không áp dụng CP, bao gồm phần giải thích cho tất cả các CP

 Các nhà thầu phụ tự đánh giá (nếu có thể)

 Danh sách các địa điểm thuộc đơn vị chứng nhận đa địa điểm hoặc các thành viên nhóm thuộc các thành viên chứng nhận nhóm hoặc đa nhóm (nếu áp dụng) Nếu một thành viên chứng nhận đa địa điểm hoạt động duy nhất ở cấp truy nguyên MB

và đáp ứng các tiêu chí như đã mô tả ở chương 2.5, thì thành viên có thể yêu cầu

CB đánh giá những địa điểm của mẫu đánh giá xa trung tâm

 Hồ sơ của các cuộc đánh giá UTZ trước đây, bao gồm cả những hồ sơ không nhằm chứng nhận (như kiểm tra bất chợt và đánh giá do các CB khác thực hiện)

 Kế hoạch quản lý trang trại hoặc nhóm

6 CB chuẩn bị cho cuộc đánh giá bằng cách xem xét các hồ sơ thành viên đã nộp (bước

5), thông tin về thành viên có sẵn trong GIP và bất kỳ thông tin liên quan khác đã có thể nhận được Trên cơ sở này, CB quyết định xem các điều kiện tiên quyết để thực hiện đánh giá đã được đáp ứng hay chưa, và nếu vậy, các chủ đề nào đáng được quan tâm

Trang 36

đặc biệt

7 Thành viên và CB thống nhất về một ngày đánh giá

8 CB thực hiện đánh giá cấp chứng nhận theo các yêu cầu của Code và/hoặc của ChoC

(xem chương 2.4 và 2.5)

9 A Trong trường hợp phát hiện thấy các lỗi không tuân thủ trong quá trình đánh giá,

thành viên phải thực hiện hành động chỉnh sửa và khắc phục để xử lý các lỗi đó

B CB tiến hành đánh giá theo dõi để xác nhận rằng các hành động chỉnh sửa và khắc phục đã được thực hiện và rằng các lỗi không tuân thủ đã được xử lý

10 CB đưa ra quyết định chứng nhận Điều này phải được thực hiện không quá 20 ngày

làm việc sau khi tất cả các lỗi không phù hợp đã được giải quyết, hoặc trong trường hợp không có các lỗi không phù hợp đã được xác định sau ngày đánh giá cuối cùng

11 Nếu CB quyết định không chứng nhận (lại) cho thành viên, CB phải thông báo cho

thành viên về quyết định này (qua GIP và bằng email) Để xin chứng nhận lại, thành viên phải tuân theo các điều kiện chứng nhận đã mô tả trong chương này của Quy chế chứng nhận

Nếu thành viên có khiếu nại, kháng cáo hoặc tranh chấp với một CB hoặc nhà thầu phụ của CB về việc đánh giá và/hoặc quá trình đánh giá, thành viên đó có thể gửi khiếu nại, kháng cáo hoặc tranh chấp đó bằng văn bản đến CB CB phải có sẵn một thủ tục về việc đăng ký và xử lý các khiếu nại, kháng cáo và tranh chấp CB phải phản hồi cho bên khiếu nại trong vòng 15 ngày làm việc Nếu khiếu nại, kháng cáo hoặc tranh chấp không được giải quyết trong vòng 20 ngày làm việc (tính từ ngày thành viên gửi khiếu nại, kháng cáo hoặc tranh chấp đến CB), CB phải báo cáo về vấn đề này cho UTZ (cbmanagement@utz.org) Nếu bên khiếu nại cảm thấy khiếu nại, kháng cáo hoặc tranh chấp không được CB xử lý thích đáng, bên khiếu nại có thể báo cáo vấn đề này cho UTZ theo Thủ tục Khiếu nại của UTZ

B Nếu CB quyết định chứng nhận cho thành viên, CB sẽ cấp chứng chỉ (nhưng chưa gửi cho thành viên), và đề nghị cấp phép cho thành viên trong GIP trong vòng không quá 5 ngày làm việc sau khi đưa ra quyết định xét cấp chứng nhận

12 UTZ xem xét các thông tin đề nghị cấp phép trong không quá 5 ngày làm việc sau khi

CB đã gửi đi

13 A Nếu UTZ xét thấy các thông tin đề nghị cấp phép là không chính xác, không đầy đủ,

hoặc không rõ ràng, hoặc là công tác đánh giá đã không được thực hiện tuân thủ theo các quy định trong Quy chế Chứng nhận, họ sẽ yêu cầu CB cung cấp thêm thông tin, giải thích làm rõ, hoặc chỉnh sửa báo cáo đánh giá và/hoặc đề nghị cấp phép

B CB giải thích làm rõ, chỉnh sửa và/hoặc điền đầy đủ thông tin vào biểuđề nghị cấp phép và gửi lại cho UTZ trong vòng 7 ngày làm việc

14 Nếu UTZ xét thấy thông tin trong đề nghị cấp phép là chính xác, đầy đủ và rõ ràng cũng

như công tác đánh giá được tiến hành tuần thủ theo các quy định trong Quy chế Chứng

Trang 37

nhận, UTZ sẽ kích hoạt giấy phép trên GIP.

15 CB gửi chứng chỉ cho thành viên

16 Thành viên ghi lại các giao dịch trong GIP và luôn thông báo cho CB trong trường

hợp thay đổi các thông tin chứng nhận

Ghi chú các từ viết tắt trong sơ đồ chứng nhận:

CB: Certification Body - Cơ quan Chứng nhận

Cod: Code of Conduct - Bộ nguyên tắc

ChoC: Chain of Custody Standard - Tiêu chuẩn Quy trình Giám sát Nguồn gốc CP: Control point - Điểm kiểm soát

GIP: Good Inside Portal1 - Cổng thông tin thành viên

IMS: Internal Management System - Hệ thống Quản lý Nội bộ

IP: Good Inside Portal1 - Cổng thông tin thành viên

MB: Mass Balance - Cân bằng Khối lượng (cấp độ truy nguyên)

S&C: Standards & Certification - Tiêu chuẩn & Chứng nhận (bộ phận của UTZ)

SCA: Supply Chain Actor - Thành viên Chuỗi Cung ứng

SG: Segregation - Tách biệt (cấp độ truy nguyên)

1.4 Kinh nghiệm áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững cho sản phẩm nông sản ở một số quốc gia

Trong đề tài tác giả chỉ tập nghiên cứu chuyên sâu tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững theo tiêu chuẩn UTZ cho sản phẩm cà phê, nên các kinh nghiệp chủ yếu tập trung vào sản phẩm và chứng nhận tương tự ở các quốc gia tiêu biểu

1.4.1 Bài học kinh nghiệm của Brazil

Brazil là một quốc gia có lịch sử trồng trọt, chế biến và tiêu thụ cà phê từ thế

kỷ 17, phát triển mạnh từ thập kỷ 20 cho đến nay Hiện tại, Brazil có đến 144 đơn

vị sản xuất và 54 đơn vị xuất khẩu được cấp chứng nhận UTZ Certified “ Nguồn: Văn phòng UTZ Certified Việt Nam ” Sản phẩm cà phê của Brazil rất có uy tín trên thị trường thế giới nhờ chất lượng cao Mặc dù điều kiện đất đai của nước này chưa

hẳn đã tốt hơn Việt Nam, nhưng Brazil có giống tốt và đồng bộ, quy trình và kỹ thuật sản xuất và chế biến tiên tiến Brazil đã xây dựng và phát triển hệ thống hợp tác xã hoạt động rất hiệu quả và nhịp nhàng

Sản xuất cà phê của các Hợp tác xã chiếm tới 35% tổng sản lượng cà phê của

cả nước Hợp tác xã (HTX) cà phê lớn nhất thế giới của Braxin (Cooxupe) được

Trang 38

thành lập từ năm 1957, có 12.000 thành viên, trong đó 70% là nông trại quy mô nhỏ, 30% là quy mô vừa và lớn Hàng năm, trang trại này buôn bán tới 4,5 triệu bao (cung cấp cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu trực tiếp tới các thị trường

Mỹ, EU, Nhật Bản) HTX có hệ thống hoàn chỉnh bao gồm kho chứa, làm sạch, phân loại, đánh bóng, pha trộn hạt cà phê, và buôn bán trực tiếp Nhằm giúp cho các nhà sản xuất địa phương tiếp tục đạt được những cải thiện trong sản xuất cà phê UTZ, HTX đã triển khai nhiều hoạt động đào tạo nhằm tăng cường mạng lưới

hỗ trợ kỹ thuật ở các vùng sản xuất cà phê chính Hai học phần - với tổng số 10 ngày học - tập trung vào phương pháp tập huấn cho nông dân, thực hành nông nghiệp tốt cà phê và thực hiện Bộ Nguyên tắc UTZ Các cán bộ kỹ thuật được đào tạo sẽ hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân Tiếp theo đào tạo cho cán bộ kỹ thuật của các vùng và nông dân trồng cà phê sẽ có cơ hội tham dự các hoạt động tập huấn cho nông dân do chính những cán bộ được đào tạo này tiến hành Một công cụ khác giúp cho các nhà sản xuất trở nên chuyên nghiệp hơn là bộ đĩa video về thực hành nông nghiệp bền vững (GAP) cà phê Những video này sẽ được cán bộ kỹ thuật, khuyến nông và nông dân trồng cà phê sử dụng Bộ băng video đã được thử nghiệm trong các khóa học đào tạo Nhìn chung, tài liệu đào tạo và video đã được tiếp nhận nồng nhiệt, thể hiện cụ thể các thực hành sản xuất Bên cạnh đó, chi phí tái bản bộ video thấp giúp có thể phổ biến rộng rãi trong nông dân, điều đó khiến video trở thành một công cụ đào tạo tuyệt vời để nhân rộng mô hình tốt về phát triển cà phê bền vững

1.4.2 Kinh nghiệm của Colombia

Vào ngày 17/9/2009 bao cà phê được chứng nhận thứ một triệu đã được giao dịch thông qua hệ thống UTZ Certified Cà phê đó được Sara Lee mua và đến từ các nhà sản xuất thuộc Liên hiệp Hợp tác xã FNC Quindío Colombia: một hợp tác

xã gồm có hơn 200 các hộ sản xuất lớn, vừa và nhỏ với diện tích 3.877 ha được cấp chứng nhận Quá trình cấp chứng nhận được bắt đầu với động lực xuất phát từ các

hộ sản xuất, những người đã tự mình thực hiện những cải thiện về thực hành kinh doanh và nông nghiệp Thông qua các sáng kiến tập trung vào cải thiện công tác đào tạo cho công nhân, tiền lương, việc sử dụng hợp lý các nguồn lực và bảo vệ môi trường, họ đã không chỉ sản xuất cà phê một cách bền vững mà còn cải thiện

cả kết quả kinh doanh của mình Tổ chức UTZ Certified đã ghi nhận những nỗ lực

Trang 39

của Liên hiệp Hợp tác xã FNC Quindío và các nhà sản xuất thành viên trong thực hiện và duy trì chương trình UTZ và đặc biệt cho những cố gắng không ngừng của

họ trong sản xuất cà phê một cách bền vững Tổ chức UTZ Certified tự hào có được họ là thành viên và là những đối tác trong phát triển một thị trường công nhận những cố gắng và tầm quan trọng của phát triển bền vững

Với Hệ thống Kiểm soát Nội bộ nghiêm ngặt mà UTZ Certified yêu cầu, FNC Departamento de Quindio có thể cho biết chính xác hộ thành viên nào đã sản xuất bao cà phê thứ một triệu đó: đó là José Orlando Arias Trang trại của ông, La Palma, đã được chứng nhận UTZ và ông làm việc với sự giúp đỡ và hỗ trợ kỹ thuật của Hiệp hội Cà phê Quốc gia của Colombia FNC (Federación Nacional de Cafeteros de Colombia) Những gì thấy được ở trang trại của ông và những trang trại khác trong hợp tác xã là việc quản lý trang trại, tổ chức và kiểm soát chất lượng tốt hơn, quan tâm đến phúc lợi và đào tạo cho nông dân trang trại José

Orlando đã phát biểu: “Trước khi chứng nhận chúng tôi chỉ là những người trồng

cà phê đơn thuần không có sự hứng khởi đặc biệt như bây giờ Giờ đây chúng tôi

đã có mục tiêu và tôi muốn không ngừng cải tiến, đem lại những sản phẩm ngày càng tốt hơn cho khách hàng” Kinh nghiệm của José Orlando với UTZ khiến ông

cảm thấy mình là một nhà doanh nghiệp và tạo động lực cho ông không ngừng cải tiến nhiều hơn nữa, chú ý đến mọi chi tiết ở trang trại của mình

Từ những kinh nghiệm từ Brazil và Colombia, bài học rút ra các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu cà phê UTZ như sau:

Bài học 1: Các doanh nghiệp Việt Nam cần đầu tư vốn để nâng cao và ổn định chất

lượng cà phê, hướng đến việc xuất khẩu các sản phẩm theo tiêu chuẩn của các quốc gia nhập khẩu, đặc biệt là tiêu chuẩn cà phê UTZ, trong vòng 5 năm trở lại đây, UTZ là tiêu chuẩn được quan tâm ở các thị trường Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản…đây đều là những thị trường xuất khẩu cà phê chính của Việt Nam

Bài học 2: Thành lập các Hợp tác xã ngành hàng hoạt động hiệu quả, thay đổi nhận

thức của người nông dân trong sản xuất và chế biến cà phê Các doanh nghiệp phải liên kết với các nông trường, hợp tác xã hoặc bao tiêu sản phẩm để có được nguồn cung cấp ổn định, lâu dài với số lượng lớn, đảm bảo chất lượng và khả năng truy nguyên nguồn gốc

Trang 40

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CHO SẢN PHẨM

NÔNG SẢN Ở VIỆT NAM

2.1 Tổng quan chung về áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn cho sản phẩm nông sản ở Việt Nam

Như đã trình bày trong phần phạm vi nghiên cứu, trong đề tài này tác xin giới hạn phạm vi cho sản phẩm nông sản là cà phê tại tỉnh Đăk Lăk, là tỉnh tiêu biểu trong cả nước đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu

2.1.1 Tình hình áp dụng các mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn có chứng nhận/kiểm tra cho sản phẩm cà phê ở Việt Nam và tại tỉnh Đắk Lắk.

Thực trạng áp dụng các mô hình đảm bảo chất lượng theo các tiêu chuẩn có chứng nhận/kiểm tra cho sản phẩm cà phê ở Việt Nam và tại tỉnh Đăk Lăk được phản ánh như sau:

 Thương mại công bằng (Fairtrade)

Chứng chỉ TMCB đối với sản phẩm cà phê còn khá hạn chế ở Việt Nam Tính đến thời điểm hiện tại ở Việt Nam có 11 đơn vị đã được cấp chứng chỉ TMCB, tuy nhiên tổng sản lượng cà phê đạt chứng nhận chỉ khoảng 10.000 tấn

Chứng nhận TMCB yêu cầu đảm bảo tính bền vững và công bằng trên ba khía cạnh là kinh tế, xã hội và môi trường Hiện nay trên thế giới có nhiều tổ chức cấp chứng nhận TMCB như FLO Cert, Fair For Life, Natural Land, Ecocert và WFTO Đối với sản phẩm cà phê tại Việt Nam, hiện nay mới chỉ có tổ chức FLO Cert cấp chứng nhận TMCB và 11 đơn vị sản xuất cà phê đạt chứng nhận của tổ chức này Khi tham gia chứng nhận cà phê TMCB, nhìn chung thành viên được thụ hưởng những lợi ích như:

 Tham dự miễn phí các chương trình, khóa tập huấn về TMCB

 Sử dụng miễn phí các tài liệu của tổ chức TMCB cung cấp

 Hỗ trợ tư vấn miễn phí của chuyên gia TMCB

 Có thể được hỗ trợ một phần kinh phí khi tham gia hội chợ TMCB

 Người sản xuất có tiếng nói quyết định trong hệ thống tổ chức TMCB

Ngày đăng: 10/11/2020, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w