1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý vốn của tổng công ty khoáng sản – tkv tại các công ty con, công ty liên kết

95 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ Tổng vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản - TKV theo ngành nghề kinh doanh Số công ty nhận góp vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV theo loại hình đầu tư Tổng vố

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Mục lục ii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục các biểu, sơ đồ vi

Danh mục các bảng vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY TẠI CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN 6

1.1 Một số khái niệm 6

1.1.1 Vốn của doanh nghiệp 6

1.1.2 Phân loại vốn của doanh nghiệp 7

1.1.3 Các hình thức đầu tư vốn của doanh nghiệp 11

1.2 Quản lý vốn của tổng công ty tại các công ty thành viên 12

1.2.1 Mối quan hệ tài chính giữa tổng công ty và các công ty thành viên 12

1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý vốn của tổng công ty tại các công ty thành viên 14

1.2.3 Nội dung quản lý vốn 16

1.2.4 Vai trò công tác quản lý vốn của tổng công ty tại các công ty thành viên 24

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn của tổng công ty tại các công ty thành viên 25

1.3 Kinh nghiệm của tổng công ty khác trong quản lý vốn tại các công ty thành viên 26

1.3.1 Kinh nghiệm của các tổng công ty khác trong nước 27

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Tổng công ty Khoáng sản - TKV 32

Trang 2

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN CỦA TỔNG CÔNG

TY KHOÁNG SẢN - TKV TẠI CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY

LIÊN KẾT GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 35

2.1.Khái quát về Tổng công ty Khoáng sản - TKV 35

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển và mô hình tổ chức của Tổng công ty Khoáng sản - TKV 35

2.1.2 Kết quả hoạt động của Tổng công ty Khoáng sản - TKV giai đoạn 2014 – 2016 37

2.2 Thực trạng quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết giai đoạn 2014 đến 2016 39

2.2.1 Thực trạng ban hành và thực hiện các quy chế, quy định về quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết 39

2.2.2 Thực trạng quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại công ty con, công ty liên kết 45

2.2.3 Đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế trong quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết 68

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN

CỦA TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN - TKV TẠI CÁC

CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT 76

3.1 Định hướng phát triển của Tổng công ty Khoáng sản - TKV giai đoạn 2017 - 2020 76

3.1.1 Mục tiêu phát triển 76

3.1.2 Định hướng mô hình tăng trưởng 78

3.1.3 Định hướng phát triển 78

3.1.4 Chiến lược phát triển 79

Trang 3

3.2 Các giải pháp tăng cường quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng

sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết 79

3.2.1 Đẩy mạnh các hoạt động tái cơ cấu Tổng công ty Khoáng sản - TKV và các công ty con, công ty liên kết có vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản - TKV làm cơ sở cho việc tái cấu trúc góp vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV 80

3.2.2 Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết 82

3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp có vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản - TKV thông qua đào tạo, sát hạch và thi tuyển theo chức danh và yêu cầu công việc đối với người đại diện phần vốn 86

3.2.4 Hoàn thiện quy chế phân phối lợi ích, thu nhập giữa tổng công ty và các công ty ty con, công ty liên kết 87

3.3 Một số kiến nghị 88

3.3.1 Đối với Nhà nước 88

3.3.2 Đối với chính quyền địa phương 89

KẾT LUẬN 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông

H : Hệ số bảo toàn vốn chủ sở hữu

HĐQT : Hội đồng quản trị

EVN : Tập đoàn điện lực Việt Nam

EVNNPC : Tổng công ty Điện lực Miền Bắc

ROI : Hệ số sinh lời trên vốn đầu tư

ROS : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Sunimex : Tổng công ty Bến Thành

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên TSCĐ : Tài sản cố định

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ

Tổng vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản - TKV theo ngành nghề kinh doanh

Số công ty nhận góp vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV theo loại hình đầu tư

Tổng vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản - TKV theo loại hình đầu tư

Cổ tức được chia của Tổng công ty Khoáng sản - TKV theo loại hình đầu tư góp vốn

Số vốn góp, cổ tức được chia của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại công ty con

Số vốn góp, cổ tức được chia của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại khối công ty liên kết

Số vốn góp, cổ tức được chia của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại khối đầu tư tài chính dài hạn

Trang 6

Một số chỉ tiêu về vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV theo năm từ 2014 đến 2016

Tổng vốn góp và cổ tức của Tổng công ty Khoáng sản - TKV theo nhóm ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016

Số công ty nhận vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản

- TKV theo loại hình đầu tư và ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016

Vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản - TKV theo loại hình đầu tư và ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2014 -

2016

Cổ tức được chia của Tổng công ty Khoáng sản - TKV theo loại hình đầu tư góp vốn và ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016

Số vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản - TKV vào khối công ty con theo ngành nghề kinh doanh giai đoạn

2014 - 2016

Cổ tức khối công ty con theo ngành nghề kinh doanh Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả góp vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại công ty con

Trang 7

Số vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại khối đầu tư tài chính theo ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016

65

66

67

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc đổi mới phương thức quản lý vốn vào doanh nghiệp là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong tiến trình sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp Vấn đề quản lý và năng lực quản lý của Nhà nước đối với các doanh nghiệp luôn là vấn đề được quan tâm cả ở phương diện kinh tế và phương diện xã hội

Hiện nay, tuy rằng các doanh nghiệp đã có các quy định về các nguyên tắc, cách thức quản lý và giám sát các giao dịch nội bộ trong đầu tư, tài chính, phân chia lợi ích, cơ chế trách nhiệm, cơ chế khuyến khích, vấn đề sử dụng thương hiệu chung, về giới hạn tỷ lệ đầu tư góp vốn của công ty mẹ vào các công ty con hoặc ngược lại, hay việc đầu tư vào các ngành nghề kinh doanh

mà không liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp Tuy nhiên tình trạng đầu tư của công ty mẹ vào công ty con còn dàn trải, thiếu sự chọn lọc cần thiết và có thể xuất hiện tình trạng đầu tư chồng chéo, đầu tư ảo Chính sách, cơ chế quản lý phần vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con, công ty liên kết cũng chưa được xây dựng đầy đủ, rõ ràng, gây nhiều khó khăn cho công ty mẹ trong việc quản lý, giám sát

Trong điều kiện đó, việc nghiên cứu các giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con, công ty liên kết sao cho có hiệu quả, bảo toàn và phát triển được số vốn mà công ty mẹ đã đầu tư đồng thời tăng cường mối liên kết kinh tế giữa công ty mẹ và công ty con, tạo nên sự thống nhất về lợi ích giữa các đơn vị thành viên và sức cạnh tranh trong doanh nghiệp là cần thiết, có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn

Hiện nay, Tổng công ty Khoáng sản - TKV đang thực hiện đề án tiếp tục tái cơ cấu được phê duyệt tại Quyết định 314/QĐ-TTg ngày 7/2/2013 của Thủ tướng chính phủ Với định hướng tập trung vào các ngành kinh doanh chính,

Trang 9

thoái vốn ngoài ngành, Tổng công ty Khoáng sản - TKV cần phải đánh giá được hiệu quả vốn của Tổng công ty tại các công ty thành viên để từ đó cơ cấu lại vốn, thoái vốn những công ty thành viên không bảo toàn và phát triển được vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV Công tác quản lý vốn đối với phần vốn Nhà nước của Tổng công ty Khoáng sản - TKV đã đầu tư tại các công ty con, công ty liên kết trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Để đưa ra được những quyết định chính xác trong quá trình tái cơ cấu vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV cần xác định được những công ty con, công ty liên kết trong ngành kinh doanh chính nào hiện đang bảo toàn và phát triển được vốn cũng như đem lại hiệu quả sử dụng phần vốn góp đó

Xuất phát từ thực tế đó, học viên đã lựa chọn đề tài: “Quản lý vốn của

Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết” làm

đề tài luận văn thạc sĩ

2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, trong những năm gần đây đã có một

số công trình nghiên cứu trên các khía cạnh và phạm vi khác nhau về chính sách, cơ chế quản lý phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp nhà nước

Có một số công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến quản lý vốn ở những lĩnh vực cụ thể gồm:

- Lê Đình Quang (2009), “Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn của tập đoàn

Bưu chính – Viễn thông Việt Nam”, luận văn thạc sỹ Trong luận văn, thực

trạng cơ chế quản lý vốn của tập đoàn Bưu chính viễn thông dựa trên những

cơ sở lý luận để đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao được hiệu quả thực hiện cơ chế trên Một trong những giải pháp của luận văn trên có thể áp dụng cho thực tế của Tổng công ty Khoáng sản - TKV là hoàn thiện các quy chế tài chính nội bộ: xây dựng các tiêu chí cụ thể để quản lý sẽ giúp cho công tác quản lý vốn hiệu quả

Trang 10

- Phạm Thị Thanh Hòa (2012), “Cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại

doanh nghiệp ở Việt Nam”, luận án tiến sỹ Nội dung đề cập tới cơ chế quản

lý vốn nhà nước đầu tu tại doanh nghiệp từ góc độ của chủ sở hữu nhà nước với các nội dung về cơ chế đầu tư vốn, cơ chế quản lý sử dụng vốn, cơ chế phần chia lợi ích kinh tế, cơ chế giám sát việc đầu tư, quản lý sử dụng vốn và hình thức thực hiện quyền chủ sở hữu Nhà nước

- Nguyễn Huy Trọng (2004), “Vấn đề quản lý vốn tại Tổng công ty Dầu

khí Việt Nam: thực trạng và giải pháp”, luận văn thạc sỹ Trong luận văn, tác

giả lần lượt đề cập đến các vấn đề sau: tổng quan về vốn và quản lý vốn và trình bày thực trạng về quản lý vốn tại Tổng công ty dầu khí Việt Nam từ đó đưa ra giải pháp quản lý hiệu quả vốn tại Tổng công ty dầu khí Việt Nam Mô hình hoạt động công ty mẹ - công ty con sẽ cần sự quản lý chặt chẽ về vốn Giải pháp hoàn thiện chế độ phân phối lợi nhuận trong luận văn còn chưa đầy

đủ nhưng đã tạo ra ý tưởng để áp dụng cho các Tổng công ty khác

- Nguyễn Thị Thu Hằng (2012), “Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư

tại các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay”, luận văn thạc sỹ

Nội dung nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp để quản lý vốn đầu tư tại các tập đoàn kinh tế hiệu quả hơn

Có thể nhận thấy các công trình khoa học và nghiên cứu nói trên chủ yếu

đề cập đến việc hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý vốn nhà nước đã đầu tư vào các tập đoàn kinh tế cũng như các tổng công ty trên góc độ quản lý nhà nước hoặc quản lý của chủ sở hữu nhà nước Đa số các tập đoàn kinh tế, tổng công ty hiện nay đều hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con nên cơ chế quản lý vốn phải hoàn thiện hơn nữa để phục vụ quản lý, đánh giá và giám sát được tình hình vốn tại các doanh nghiệp Cho đến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu nào việc quản lý vốn của công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết trong Tổng công ty Khoáng sản - TKV

Trang 11

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công

ty con, công ty liên kết

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:

- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý vốn của công ty mẹ tại các công ty thành viên

- Nghiên cứu, phân tích làm rõ thực trạng quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn của công ty mẹ tại công ty thành viên

Phạm vi nghiên cứu bao gồm:

- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết từ năm

2014 đến năm 2016 Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp đến năm 2020

- Về không gian: Tập trung nghiên cứu về quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết

- Về nội dung: nghiên cứu công tác quản lý vốn đối với phần vốn Nhà nước của Tổng công ty Khoáng sản - TKV đầu tư tại các công ty con, công ty liên kết nhằm đánh giá thực trạng quản lý, phương hướng và các giải pháp trong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: Hồi cứu trên các nguồn tài liệu sẵn có Các tài liệu được tham khảo chủ yếu từ các văn bản quy phạm pháp luật của

Trang 12

Chính phủ, các bộ ngành trung ương, địa phương…Các báo cáo tài chính của Tổng công ty Khoáng sản - TKV các năm giai đoạn 2014 – 2016…

Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê, phân tích các số liệu

Sử dụng phương pháp tổng hợp để thu thập và tổng hợp số liệu thứ cấp về thực trạng quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết So sánh số liệu năm sau với năm trước để phân tích kết quả, hạn chế từ đó đưa ra nguyên nhân hạn chế

Phương pháp thống kê dự báo: Dựa trên kết quả thống kê để dự báo việc thực hiện quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV trong thời gian tới

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục và danh mục tham khảo, đề tài được kết cấu gồm 3 chương với nội dung cụ thể sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn của Tổng công

ty tại các công ty thành viên

Chương 2: Thực trạng quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại công ty con, công ty liên kết giai đoạn 2014-2016

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết

Trang 13

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY TẠI CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Vốn của doanh nghiệp

Vốn luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Các nhà kinh tế đều có những định nghĩa về vốn theo quan niệm riêng của mình

Theo David Begg (Kinh tế học, 2007) thì vốn bao gồm: vốn hiện vật

và vốn tài chính doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ hàng hóa đã sản xuất để sản xuất ra các hàng hóa khác, vốn tài chính là các tiền và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa Nó giống các hàng hóa khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực, song nó còn có đặc điểm khác

là người sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định, giá của quyền sử dụng vốn chính là lãi suất, chính nhờ có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh và sinh lời

Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình riêng biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục, suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình đầu tiên đến chu kỳ sản xuất cuối cùng

Do có nhiều quan niệm về vốn nên rất khó định nghĩa một chính xác

và hoàn chỉnh về vốn Có rất nhiều khái niệm về vốn nhưng khái niệm được

Trang 14

chấp nhận rộng rãi nhất là: Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện dưới hình thái giá trị của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận Theo thời hạn sử dụng tài sản của doanh nghiệp gồm tài sản ngắn hạn và dài hạn Các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp gồm tài sản lưu động và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Còn các loại tài sản dài hạn gồm các loại tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn (các khoản đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác) Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh còn được coi là một quỹ tiền tệ đặc biệt không thể thiếu của doanh nghiệp

Từ khái niệm trên, có thể thấy đặc trưng của vốn như sau:

- Vốn phải được đại diện cho một lượng tài sản, nghĩa là vốn được thể hiện bằng giá trị của những tài sản có thực (hữu hình hoặc vô hình)

- Vốn phải được vận động sinh lời

- Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới phát huy tác dụng

- Vốn có giá trị về mặt thời gian, nghĩa là phải xem xét yếu tố thời gian của đồng tiền

- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: Khi gắn với chủ sở hữu nhất định thì vốn mới được sử dụng hợp lý và có hiệu quả

- Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải được xem là hàng hóa đặc biệt Khác với các hàng hóa thông thường, vốn khi “bán ra” sẽ không bị mất đi quyền sở hữu mà mất đi quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định do hai bên thỏa thuận

1.1.2 Phân loại vốn của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, để phục

vụ cho yêu cầu quản lý, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả người ta thường phân loại chúng theo các tiêu thức nhất định

Trang 15

Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn

Trong mọi doanh nghiệp, vốn đều bao gồm hai bộ phận: vốn chủ sở hữu và nợ [7] Cơ cấu vốn của doanh nghiệp bao gồm:

Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp bao gồm: vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp, vốn nhà nhà nước tài trợ (nếu có) Vốn chủ sở hữu được xác định là phần còn lại trong tài sản của doanh nghiệp sau khi đã trừ toàn bộ nợ phải trả

Nợ là những khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế như : nợ tiền vay ngân hàng, nợ các tổ chức kinh tế khác, thuế phải nộp cho nhà nước, nợ phải trả cho cán bộ công nhân viên…

Phân loại theo phạm vi huy động vốn

Dựa trên tiêu thức này, vốn được chi thành hai nguồn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp [8]

Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn huy động từ nội bộ doanh nghiệp Đây là nguồn vốn quan trọng đảm bảo khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp

Nguồn vốn bên ngoài là nguồn vốn được huy động bên ngoài phạm vi doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân loại theo tài sản đầu tư:

Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động (vốn lưu động), vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản cố định (vốn cố định) và vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính (vốn đầu tư tài chính) [18]

Vốn lưu động là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản lưu động phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các loại

Trang 16

vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại tài sản lưu động khác của doanh nghiệp Mỗi loại tài sản lưu động (TSLĐ) có vai trò, vị trí riêng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng lại đặc điểm chung là thời gian sử dụng ngắn, hình thức biểu hiện luôn bị thay đổi

Vì thế trong hoạt động đầu tư và quản lý TSLĐ cần chú ý đảm bảo tính cân đối, đồng bộ giữa chúng để có thể tối đa hóa năng lực sản xuất đồng thời tránh được tình trạng TSLĐ ứ đọng, chậm luân chuyển, bảo toàn giá trị của số vốn đầu tư

Vốn cố định là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản cố định hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết

bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí mua bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp…Trong doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) được coi là hệ thống “xương cốt và bắp thịt” của sản xuất, là yếu tố quan trọng hàng đầu tạo nên năng lực sản xuất của doanh nghiệp Đầu tư vàTSCĐ thường đòi hỏi số vốn lớn, thời gian sử dụng TSCĐ lại dài nên đòi hỏi phải cân nhắc kỹ hiệu quả đầu tư, bảo toàn và phát triển được vốn và hạn chế các tổn thất về hao mòn vô hình TSCĐ

Vốn đầu tư tài chính là số vốn doanh nghiệp đầu tư vào các tài sản tài chính (TSTC) như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác So với TSLĐ và TSCĐ, các TSTC có tính thanh khoản cao hơn, tuy nhiên do đặc điểm chúng không phải là những tài sản thực mà chỉ là các loại giấy tờ có giá trị trao đổi, tức vật mang giá trị nên việc đầu tư vào các tài sản này luôn chứa đựng các rủi ro nhiều hơn so với đầu tư vào các tài sản thực

Cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được cơ cấu tài sản đầu tư hợp lý, hiệu quả Mọi đồng vốn kinh doanh chỉ sinh lời khi nó

Trang 17

được vật chất hóa thành các loại tài sản và được sử dụng trong kinh doanh Đối với mỗi doanh nghiệp, cơ cấu đầu tư vào các tài sản kinh doanh thường không giống nhau do có sự khác biệt về đặc điểm ngành nghề kinh doanh, về tính đúng đắn trong lựa chọn quyết định đầu tư vào từng doanh nghiệp Tuy nhiên, muốn đạt được hiệu quả đầu tư cao, các doanh nghiệp vừa phải chú trọng đảm bảo tính cân đối, đồng bộ về năng lực sản xuất giữa các tài sản đầu

tư, vừa phải đảm bảo tính hiệu quả, khả năng thanh khoản, khả năng phân tán rủi ro của tài sản đầu tư trong doanh nghiệp

1.1.3 Các hình thức đầu tư vốn của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp, vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể được sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân doanh nghiệp, song cũng có thể đầu tư ra bên ngoài (đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết trong doanh nghiệp hoặc đầu tư ra ngoài) nhằm mục đích thu lợi nhuận

Ngày 26/11/2014, Quốc hội thông qua Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014, trong đó quy định các hình thức đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp như sau:

- Góp vốn để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; góp vốn thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân mới;

- Mua cổ phần tại công ty cổ phần, mua phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

- Mua toàn bộ doanh nghiệp khác;

- Mua công trái, trái phiếu

Theo Luật đầu tư (2014) thì vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh Có thể phân loại hình thức đầu tư của công

ty mẹ vào các công ty con, công ty liên kết theo các hình thức sau:

Trang 18

Căn cứ vào mối liên hệ giữa chủ đầu tư và đối tượng đầu tư, các hình thức đầu tư thường được chia thành 2 loại là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà công ty mẹ bỏ vốn đầu tư, đồng thời tham gia quản lý hoạt động của đối tượng đầu tư Đầu tư trực tiếp có thể được thực hiện dưới các hình thức như: góp vốn kinh doanh để hình thành các pháp nhân kinh doanh mới (các công ty TNHH MTV hoặc nhiều thành viên); thực hiện các hợp đồng hợp tác kinh doanh mà không hình thành pháp nhân mới; tiến hành hoạt động sáp nhập hoặc mua lại doanh nghiệp khác

Khác với đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà công ty

mẹ không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động của đối tượng mà công ty

mẹ bỏ vốn đầu tư, được thực hiện dưới hình thức như cho vay, đầu tư chứng khoán đối với các công ty thành viên

1.2 Quản lý vốn của tổng công ty tại các công ty thành viên

1.2.1 Mối quan hệ tài chính giữa tổng công ty và các công ty thành viên

Trước hết, để hiểu rõ về mối quan hệ giữa tổng công ty và các công ty thành viên thì cần phải phân biệt được công ty con và công ty liên kết, cụ thể như sau:

Công ty con là doanh nghiệp có số cổ phần hoặc mức vốn góp của công ty khác chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó

Công ty liên kết là doanh nghiệp mà một hoặc nhiều công ty, doanh nghiệp khác nắm giữ cổ phần hoặc vốn góp chiếm 50% trở xuống

Mối quan hệ liên kết giữa tổng công ty và các công ty thành viên bao gồm nhiều loại khác nhau nhưng có thể chia thành 2 loại chính là giao dịch về tài chính và các loại giao dịch khác như: giao dịch về kinh doanh, nhân sự,

…Trong đó giao dịch về tài chính là quan trọng nhất, chi phối các mối quan

hệ giao dịch khác, cụ thể:

Trang 19

- Quan hệ về vốn:

Quan hệ vốn của tổng công ty vào các công ty thành viên có nhiều hình thức nhưng hình thức chủ yếu là: đầu tư và cho vay Việc đầu tư vốn của tổng công ty tại các công ty thành viên qua hình thức góp vốn trực tiếp trong vốn điều lệ hoặc đầu tư tài chính gián tiếp dưới hình thức mua cổ phiếu Góp vốn vào các công ty thành viên không chỉ nhằm nắm quyền chi phối hoặc thu lợi nhuận mà còn góp phần thực hiện chiến lược đầu tư phát triển chung của toàn tổng công ty

Trong hoàn cảnh các tổ chức tín dụng thắt chặt việc cho vay thì việc cho vay vốn trong nội bộ Tổng công ty được xem xét là một kênh hữu hiệu để

hỗ trợ cho các công ty thành viên vượt qua được khó khăn về vốn Đối tượng cho vay là các công ty con, công ty liên kết là các doanh nghiệp chịu sự chi phối về vốn, về quyền lợi và mối liên kết chặt chẽ về thị trường, dây chuyền sản phẩm… với tổng công ty thì hoạt động cho vay này chủ yếu mang tính hỗ trợ các công ty thành viên trong việc huy động vốn, giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn tạm thời về vốn khi chưa đủ điều kiện để vay vốn ngân hàng

- Quan hệ về quyền tài sản và quản lý kinh doanh

Tổng công ty và các công ty thành viên là những pháp nhân độc lập Tuy nhiên, do giữa tổng công ty và các công ty thành viên có quan hệ về vốn dưới hình thức góp vốn nên sẽ hình thành mối quan hệ giữa chủ đầu tư và doanh nghiệp được đầu tư Sau khi đầu tư vốn vào công ty thành viên, tổng công ty chỉ quản lý phần vốn đầu tư về mặt giá trị, được hưởng lợi nhuận (cổ tức) từ số vốn đầu tư Còn quyền sử dụng tài sản đã đầu tư thuộc về các công

ty thành viên và sẽ có quyền chủ động trong việc quản lý, sử dụng tài sản được đầu tư sao cho có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Tổng công ty điều chỉnh những quyền quyết định quan trọng của công ty thành viên thông qua người đại diện quản lý phần vốn góp của tổng công ty tại các công ty

Trang 20

thành viên Quyền đưa ra các quyết định của tổng công ty và mức độ ảnh hưởng tùy thuộc vào tỷ lệ góp vốn

Ngoài ra, quan hệ về vốn giữa tổng công ty và các công ty thành viên chỉ dưới hình thức cho vay nội bộ thì các công ty thành viên phải thực hiện các nghĩa vụ về các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng đã kí kết Các công ty thành viên có quyền tự quyết về sử dụng vốn vay vào mục đích và cách sử dụng

- Quan hệ trong báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất là bản báo cáo tổng hợp của cả tổng công ty và các công ty con BCTC hợp nhất được xây dựng nhằm cung cấp các thông tin chung về tình hình tài chính, đầu tư, kết quả kinh doanh của toàn tổng công ty một cách trung thực và khách quan

- Quan hệ về giám sát tài chính

Tổng công ty chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hiệu quả kinh tế và tình hình bảo toàn vốn Về chế độ kê khai tài chính, tổng công ty và các công ty thành viên phải kê khai quyết toán tài chính dựa theo mối quan hệ

về tài chính giữa các đơn vị này

1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý vốn của tổng công ty tại các công

ty thành viên

Quản lý và nâng cao hiệu quả vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn đầu tư nói riêng của tổng công ty vào các thành viên là việc sử dụng một cách tổng hợp các nguyên tắc và công cụ quản lý phù hợp nhằm bảo toàn và phát triển được số vốn đã đầu tư, không ngừng nâng cao hiệu quả đồng vốn của tổng công ty đã đầu tư Mặc dù tổng công ty và các công ty thành viên được hạch toán phụ thuộc hay là các pháp nhân kinh tế độc lập thì với tư cách là chủ đầu tư – Tổng công ty có quyền chủ động lựa chọn quyết định đầu tư vốn vào các công ty thành viên sao cho có hiệu quả nhất, đồng thời có quyền kiểm

Trang 21

tra, giám sát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty thành viên phù hợp với các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo cho số vốn đã đầu

tư được sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển được vốn

Tổng công ty phải dựa trên những nguyên tắc nhất định để quản lý vốn vào các công ty thành viên để đưa ra các quyết định đầu tư dài hạn đúng đắn cụ thể như sau:

- Xác định đúng đắn mục tiêu đầu tư: Tùy thuộc vào chiến lược phát triển của tổng công ty mà mục tiêu đầu tư có thể được lựa chọn khác nhau Xét về mục tiêu cơ bản, lâu dài là làm tăng giá trị tài sản cho tổng công ty song trong ngắn hạn có thể là gia tăng lợi nhuận cho tổng công ty, nắm cổ phần, vốn góp chi phối ở các công ty thành viên; khắc phục tình trạng mất cân đối về năng lực sản xuất giữa các doanh nghiệp thành viên; mở rộng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh nhằm phân tán rủi ro của tổng công ty

- Thực hiện hoạt động đầu tư vốn đúng đắn, hợp lý: Thực hiện bỏ vốn đầu tư của tổng công ty vào các công ty thành viên đòi hỏi có sự phân bổ nguồn vốn đầu tư hợp lý, xác định đúng đối tượng và lĩnh vực cần đầu tư tránh dàn trải, đầu tư ngoài ngành kinh doanh chính hoặc lĩnh vực đầu tư có rủi ro cao Về nguyên tắc, doanh nghiệp phải ưu tiên sử dụng vốn để đầu tư phát triển ngành kinh doanh chính, nếu dư thừa vốn thì có thể đầu tư ra ngoài ngành kinh doanh nhằm đa dạng hóa kinh doanh và gia tăng lợi nhuận Việc lựa chọn quyết định đầu tư của tổng công ty vào công ty thành viên cũng cần

có trọng tâm, trọng điểm tạo nên những thay đổi rõ rệt trong hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổng công ty

- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn đầu tư: Sau khi lựa chọn quyết định đầu tư đúng đắn, phân bổ nguồn lực vốn đầu tư hợp lý thì việc kiểm tra, giám sát sử dụng số vốn đã đầu tư sao cho có hiệu quả là việc làm rất quan trọng Thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát tài chính sẽ giúp cho

Trang 22

việc sử dụng vốn đầu tư của tổng công ty đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, phát hiện và ngăn chặn tình trạng tham ô, lãng phí Để quản lý và giám sát số vốn đã đầu tư vào các công ty thành viên, Tổng công ty đã cử các cán

bộ công nhân viên của Tổng công ty làm đại diện quản lý vốn với các chức danh trong Hội đồng quản trị, ban kiểm soát Từ đó người đại diện quản lý vốn dựa trên những quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định để báo cáo, quản lý và giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh tại các công ty thành viên nhằm đạt được yêu cầu được giao

- Đánh giá hiệu quả vốn đầu tư của Tổng công ty: Hiệu quả vốn đầu tư của tổng công ty vào các công ty thành viên là sự so sánh giữa các kết quả hay lợi ích thu được với số vốn đầu tư mà tổng công ty đã bỏ ra Tuy nhiên, nếu xét về mặt kinh tế thì đó là sự không ngừng gia tăng lợi nhuận, gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu Khi xem xét có thể sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư như: tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư, tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu, so sánh giữa tỷ trọng lợi nhuận và tỷ trọng vốn đầu tư vào các công ty thành viên….Để từ đó đưa ra những quyết định, hướng đi trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại các công ty thành viên nhằm bảo toàn

số vốn đầu tư cũng như thu được lợi nhuận cho tổng công ty

1.2.3 Nội dung quản lý vốn

Trang 23

- Đối với các tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, các

DN được chủ động sử dụng toàn bộ số tiền trích khấu hao lũy kế thu được để tái đầu tư, đổi mới tài sản cố định của mình Khi chưa có nhu cầu đầu tư tái tạo tài sản cố định, doanh nghiệp có thể sử dụng số tiền khấu hao để phục vụ các mục đích kinh doanh khác

- Đối với các tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn vay, theo nguyên tắc DN phải dùng số tiền trích khấu hao thu được để hoàn trả vốn gốc Tuy nhiên khi chưa đến kỳ hạn trả nợ, DN có thể dùng số tiền này để phục vụ các hoạt động kinh doanh khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Tài sản cố định là loại công cụ sản xuất tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất do nguồn vốn hình thành nên tài sản cố định chủ yếu là nguồn vốn dài hạn Các nguồn vốn dài hạn có thể là nguồn vốn tự có của doanh nghiệp được trích từ các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khấu hao của DN hay được ngân sách Nhà nước cấp, hay nguồn vốn đi vay trung dài hạn của các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng…Vì thể khi có phương án đầu tư cho TSCĐ,

DN cần lựa chọn những nguồn vốn ổn định, tránh rủi ro bất thường do đặc tính thời gian thu hồi vốn đầu tư TSCĐ lâu nhằm đảm bảo tính bền vững và

có lợi nhất của nguồn vốn dài hạn

1.2.3.2 Quản lý vốn lưu động

Vốn lưu động bao gồm các khoản mục sau: vốn bằng tiền, tồn kho dự trữ, các khoản phải thu, các khoản phải trả, các nguồn tài trợ ngắn hạn Vì vậy khi xem xét quản lý vốn lưu động cần phải xem xét đầy đủ quản lý các khoản mục trên

(i) Quản lý vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền của DN bao gồm: tiền gửi, tiền mặt và các loại giấy tờ

có giá có khả năng nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt Nó cần thiết khi

có nhu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm hàng hóa, vật liệu, thanh toán

Trang 24

các khoản nợ phải trả hoặc ngay cả các nhu cầu vốn bất thường như các cơ hội kinh doanh xuất hiện đem lại mức lãi hấp dẫn Vì thế việc duy trì một mức vốn bằng tiền đủ lớn còn tạo điều kiện cho DN thu được các khoản chiết khấu mua hàng làm tăng hệ số khả năng thanh toán của DN

Nhiệm vụ quản lý vốn tiền mặt không chỉ là đảm bảo cho DN có đầy

đủ lượng vốn bằng tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối ưu hóa số ngân quỹ hiện có, giảm tối đa các rủi

ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái, tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời

Nội dung quản lý vốn tiền mặt trong DN thường bao gồm:

- Xác định mức tồn quỹ tối thiểu: Mức này xác định sao cho DN có thể tránh được những rủi ro không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanh toán nên lãi phải trả cao hơn bình thường; mất khả năng mua chịu hàng hóa dịch vụ của nhà cung cấp; không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt Phương pháp xác định mức tồn quỹ tối thiểu là lấy mức xuất quỹ trung bình hàng ngày nhân với số ngày dự trữ tồn quỹ

- Dự đoán và quản lý các luồng tiền nhập và xuất quỹ:

Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và kế hoạch sử dụng ngân quỹ Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm các luồng thu nhập ngân quỹ bao gồm các luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh, luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác Trong đó luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh là quan trọng nhất Nó được dự đoán trên cơ sở các khoản doanh thu bằng tiền mặt dự kiến trong kỳ

So sánh các luồng tiền mặt thu chi ngân quỹ, DN có thể thấy được mức thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ, từ đó thực hiện được các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ như tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu, giảm mức

độ xuất quỹ cũng như kết hợp khéo léo các khoản nợ trong quá trình thanh

Trang 25

toán Ngoài ra doanh nghiệp có thể huy động các khoản vay thanh toán của ngân hàng trong trường hợp nhập quỹ nhỏ hơn xuất quỹ Nếu xuất quỹ nhỏ hơn nhập quỹ thì DN có thể tận dụng số dư ngân quỹ để đầu tư các khoản mục trong thời hạn cho phép nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN (ii) Quản lý tồn kho dự trữ

Tồn kho dự trữ của DN là những tài sản mà DN lưu giữ để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các DN, tài sản tồn kho dự trữ thường ở 3 dạng:

- Nguyên, nhiên vật liệu dự trữ cho sản xuất, kinh doanh

- Sản phẩm dở dang

- Thành phẩm, hàng hóa tồn kho

Tùy theo từng ngành nghề kinh doanh mà các loại tài sản dự trữ này chiếm tỷ trọng khác nhau trong tổng tài sản Đối với các DN sản xuất, nguyên nhiên vật liệu dự trữ thường chiếm tỷ trọng lớn Nhưng đối với các DN thương mại thì khoản mục hàng hóa tồn kho lại là khoản mục chủ yếu

Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng bởi lẽ tồn kho nếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp và quan trọng hơn nữa là nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho DN không bị gián đoạn sản xuất, không lâm vào tình trạng thiếu sản phẩm để bán, đồng thời giúp doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm có hiệu quả vốn lưu động

Quản lý vốn tồn kho dự trữ là xác định mức dự trữ tồn kho hợp lý Các công việc cần làm bao gồm:

- Xác định mức tồn kho dự trữ nguyên nhiên vật liệu

+ Phải tính được quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất của DN

+ Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường

Trang 26

+ Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng cung ứng nguyên nhiên vật liệu cho DN

+ Thời gian vận chuyển nguyên nhiên vật liệu từ nơi cung ứng đến nơi sản xuất

+ Giá cả của các loại nguyên nhiện vật liệu được cung ứng

- Xác định mức tồn kho dự trữ của các loại bán thành phẩm hoặc sản phẩm dở dang:

+ Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm

+ Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm

+ Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp

- Xác định mức tồn kho dự trữ của thành phẩm, hàng hóa:

+ Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ sản phẩm

+ Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng

+ Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của DN (iii) Quản lý các khoản phải thu:

Các khoản thu của DN chịu ảnh hưởng của các nhân tốn sau:

- Khối lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ bán chịu

- Sự thay đổi theo thời vụ hay do những yếu tố bất thường nhưng đã được dự đoán của DN

- Chính sách tín dụng thương mại của DN

Trong các yếu tố trên chính sách bán hàng trả chậm của DN là nhân tố quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô các khoản phải thu Bởi lẽ

nó không chỉ là nhân tố tích cực góp phần làm tăng doanh thu, giảm chi phí tồn kho hàng hóa mà còn làm tăng hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hạn chế hao mòn vô hình TSCĐ mà còn làm tăng chi phí trong hoạt động của DN do

sự gia tăng của chi phí đòi nợ, chi phí trả cho các nguồn tài trợ như vay vốn ngân hàng để bù đắp cho sự thiếu hụt của ngân quỹ Chính vì thế mà việc xác

Trang 27

định một chính sách thương mại hợp lý trở thành một nội dung cơ bản của công tác quản lý các khoản phải thu của DN

Việc xác định một chính sách tín dụng thương mại sao cho hợp lý phải bắt đầu từ việc xây dựng các tiêu chuẩn tín dụng thương mại hợp lý sao cho không quá cao mà cũng không quá thấp, bởi lẽ nếu tiêu chuẩn đặt ra quá cao

sẽ loại bỏ những khách hàng tiềm năng và làm giảm lợi nhuận, ngược lại nếu tiêu chuẩn quá thấp dẫn đến khả năng rủi ro cao và chi phí thu tiền cũng cao

Vì vậy qua nghiên cứu và thực tiễn, các tiêu chuẩn cho chính sách tín dụng thương mại thường cần đáp ứng yêu cầu sau:

- Tiêu chuẩn về tư cách tín dụng của khách hàng

- Tiêu chuẩn về năng lực của khách hàng được xây dựng dựa trên 2 cơ

sở là chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh và bảng dự trữ ngân quỹ của khách hàng

- Tiêu chuẩn về vốn của khách hàng nhằm đánh giá tiềm năng tài chính dài hạn của khách hàng

- Tiêu chuẩn về tài sản thế chấp

- Tiêu chuẩn về điều kiện kinh tế của khách hàng nhằm đánh giá khả năng phát triển, xu hướng phát triển ngành nghề kinh doanh của khách hàng…

Bên cạnh đó trước khi thực hiện cấp một khoản tín dụng thương mại cho khách hàng, DN cần đánh giá khoản tín dụng thương mại này xem có nên cấp hay không thông qua việc xác định giá trị hiện tại ròng của luồng tiền thu được có tính đến các yếu tố: Chi phí cho việc đòi nợ và tài trợ bù đắp cho khoản phải thu, tỷ lệ chiết khấu đối với hàng trả tiền ngay; tỷ lệ hàng bán chịu không thu được tiền, doanh thu yêu cầu…

Song song với việc xác định một chính sách tín dụng thương mại hợp

lý, DN cần phải theo dõi sát sao các khoản phải thu để từ đó có thể kịp thời

Trang 28

điểu chỉnh chính sách thương mại cho phù hợp với tình hình thực tế Thực tế cần thực hiện các nội dung sau:

- Sắp xếp các khoản phải thu theo thứ tự thời gian để theo dõi và lên kế hoạch thu nợ khi đến hạn

- Xác định số dư các khoản phải thu, từ đó xác định tỷ lệ các khoản phải thu trên tổng số tín dụng thương mại đã cấp để có biện pháp điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại cho thích hợp

- Xác định kỳ thu tiền bình quân

(iv) Quản lý các khoản phải trả

Các khoản phải trả của doanh nghiệp bao gồm: Các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước, phải trả cho người lao động, phải trả các đơn vị nội bộ, phải trả người cung cấp… Để đảm bảo uy tín của mình đối với khách hàng trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần thiết phải thanh toán các khoản phải trả một cách đầu đủ, đúng thời hạn Đáp ứng được yêu cầu này đòi hỏi

DN phải thực hiện một số công việc sau:

- Thường xuyên duy trì một lượng vốn bằng tiền cấn thiết để đáp ứng các yêu cầu thanh toán ngay Chú trọng kiểm tra, đối chiếu các khoản phải thanh toán với khả năng thanh toán của doanh nghiệp để chủ động đáp ứng các yêu tố thanh toán khi đến hạn

- Lựa chọn các hình thức thanh toán thích hợp, an toàn và có lợi nhất đối với doanh nghiệp

(v) Quản lý các nguồn tài trợ ngắn hạn

Nguồn tài trợ ngắn hạn được hiểu là các nguồn vốn có thời hạn thanh toán trong vòng một năm và được sử dụng để đầu tư cho một bộ phận tài sản lưu động Quản lý tốt các nguồn tài sản ngắn hạn sẽ giúp cho DN bố trí vốn lưu động một cách hợp lý nhất sao cho vừa đáp ứng được nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh vừa nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn

Trang 29

Nguồn tài trợ ngắn hạn bao gồm:

- Tín dụng nhà cung cấp: Nguồn tài trợ này hình thành khi DN được mua chịu hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp Khi đó DN có thể sử dụng khoản vốn lẽ ra đã phải trả cho người cung cấp nhưng chưa đến kỳ hạn trả như là một nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn của mình

Việc sử dụng nguồn tài trợ này tương đối có lợi cho DN bởi vì tính chất đơn giản, tiện lợi nhất là tính linh hoạt về thời hạn của nó Tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn những rủi ro nhất định đối với DN vì khi mua hàng chịu DN thường phải chịu một mức giá cao hơn bình thường, kèm theo những ràng buộc nhất định và hơn nữa nó làm tăng hệ số nợ của DN từ đó làm tăng nguy

cơ phá sản đối với DN Vì thế khi sử dụng nguồn này DN phải căn cứ vào tình hình tài chính của mình, cần phải xem xét cân nhắc một cách thận trọng các điều kiện ràng buộc cũng như mức độ và thời hạn mua chịu nhằm giảm thiểu tối đa những rủi ro có thể xảy ra

- Tín dụng ngân hàng: Vay ngân hàng được DN sử dụng như là một nguồn tài trợ thêm vốn khi nhu cầu về vốn lưu động của mình gia tăng Việc vay ngân hàng có thể được thực hiện dưới hình thức như: vay theo món, vay theo hạn mức, vay để mở thẻ tín dụng hoặc vay có thế chấp… Vay ngân hàng

là biện pháp giúp DN khắc phục những khó khăn về vốn kinh doanh và còn phân tán được rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiên để sử dụng nguồn vốn này một cách có hiệu quả, DN cần phải đặc biệt quan tâm đến việc lựa chọn ngân hàng cho vay, chi phí vay cũng như khả năng trả nợ ngân hàng đúng hạn của

DN

- Chiết khấu thương phiếu: Để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn của mình,

DN có thể những thương phiếu mang chiết khấu Sử dụng hình thức tài trợ này DN huy động được nguồn vốn với chi phí sử dụng vốn thấp, tránh được

Trang 30

các khó khăn về thủ tục vay vốn theo yêu cầu của ngân hàng Tuy nhiên nó có hạn chế về độ lớn của nguồn vốn vì nó phụ thuộc vào chính mức độ dư thừa vốn của DN

1.2.4 Vai trò công tác quản lý vốn của tổng công ty tại các công ty thành viên

Vốn là một yếu tố quan trọng của doanh nghiệp Trong tất cả các hoạt động kinh doanh, dù với bất kỳ quy mô nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định Xuất phát từ quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, làm cho các doanh nghiệp luôn đứng trước nguy cơ phá sản nếu như

họ chỉ có một lĩnh vực đầu tư bên trong lại đang gặp bất lợi Với tầm quan trọng nêu trên, cần phải có cơ chế quản lý vốn để đảm bảo vốn được quản lý hiệu quả Quản lý vốn là việc sử dụng các công cụ, biện pháp nhằm kiểm soát quá trình đầu tư, sử dụng và đảm bảo sự bảo toàn và phát triển vốn của chủ sở hữu tại các công ty có vốn góp Để đối phó với tình hình trên, việc sử dụng vốn linh hoạt cho nhiều mục tiêu đầu tư sẽ cho phép doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận từ nhiều phía cũng như nhằm phân tán rủi ro trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp

Có nhiều hình thức đầu tư tài chính ra bên ngoài như: doanh nghiệp bỏ vốn để mua cổ phiếu, trái phiếu của các công ty khác, hùn vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác Trong nhiều trường hợp nhờ đầu tư tài chính ra bên ngoài mà các doanh nghiệp có thể tự tháo gỡ những khó khăn bên trong, tránh nguy cơ phá sản, thay vì một hướng đầu tư đang gặp bất lợi chuyển sang một lĩnh vực kinh doanh mới khả quan hơn Đó cũng là một giải pháp để kéo dài chu kỳ sống của một doanh nghiệp

Khi một doanh nghiệp đầu tư vốn cho các tài sản tài chính thì cần phải

có sự quản lý để đánh giá được số vốn đó có được các công ty thành viên sử dụng hiệu quả để đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp hay không

Trang 31

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn của tổng công ty tại các công

ty thành viên

Có thể phân chia các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn của tổng công ty vào các công ty thành viên như sau:

1.2.5.1 Các nhân tố bên trong:

- Mô hình và cơ cấu tổ chức của tổng công ty và các doanh nghiệp thành viên: Trong nền kinh tế thị trường, mỗi công ty có thể có mô hình tổ chức và quy mô kinh doanh khác nhau Tổng công ty chi phối hoạt động của các công

ty thành viên thông qua hoạt động đầu tư nắm vốn, nhân sự chủ chốt, công nghệ cốt lõi, thị trường và thương hiệu…Những đặc điểm trên đây chi phối mạnh mẽ đến cơ chế quản lý tài chính của tổng công ty Do đó nắm vững các đặc điểm về mô hình và cơ cấu tổ chức, hoạt động của tổng công ty và các doanh nghiệp thành viên sẽ góp phần tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý vốn của tổng công ty vào các công ty thành viên

- Đặc điểm ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp: Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật sản phẩm sản xuất, độ dài chu kỳ kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn hoặc tài sản, chi phí kinh doanh… Những đặc điểm này có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, khi quyết định đầu tư vào ngành nghề kinh doanh nào thì tổng công ty cần xem xét đến đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty thành viên để có giải pháp quản lý vốn một cách phù hợp và hiệu quả

- Năng lực, trình độ của người quản lý liên quan đến hoạt động đầu tư và quản lý vốn đầu tư của tổng công ty tại các công ty thành viên: Trình độ, năng lực của người quản lý liên quan đến hoạt động đầu tư và quản lý vốn trực tiếp tác động tới hiệu quả quản lý vốn của tổng công ty tại các công ty thành viên

Sự am hiểu của cán bộ quản lý về ngành nghề lĩnh vực tổng công ty lựa chọn

Trang 32

đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nắm bắt tình hình, khả năng phân tích và đưa ra những quyết định phù hợp Bên cạnh đó, năng lực chấp hành và triển khai cơ chế quản lý vốn của tổng công ty tại công ty thành viên cũng có

ý nghĩa quan trọng

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Quyết định đầu tư phải được xem xét trong giới hạn về khả năng huy động vốn của doanh nghiệp và dự báo các nhu cầu đầu tư trong tương lai Việc bỏ vốn trong hiện tại sẽ làm doanh nghiệp mất đi khả năng đầu tư mới trong các thời điểm tiếp theo Doanh nghiệp cũng cần quan tâm tới dự báo khả năng huy động vốn để đáp ứng các nhu cầu đầu tư trong tương lai, từ đó có sự phân tích và lựa chọn các phương thức, các công cụ huy động vốn thích hợp

1.2.5.2 Các nhân tố bên ngoài:

- Chính sách, cơ chế quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp: Thông qua các cơ chế, chính sách quản lý kinh tế vĩ mô như chính sách đầu tư, thuế, lãi suất, tỷ giá…Nhà nước định hướng, khuyến khích hoặc tạo điều kiện để các doanh nghiệp phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc ngược lại Vì vậy, cơ chế chính sách của Nhà nước là nhân tố ảnh hưởng có tác động nhiều mặt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Trong điều kiện hiện nay khoa học công nghệ phát triển với tốc độ cao, thị trường công nghệ biến động không ngừng, chênh lệch về trình độ kỹ thuật công nghệ giữa các nước khá lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ gia tăng đã làm gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Đây cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và chỗ đứng trên thị trường, tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả vốn của tổng công ty vào các công ty thành viên

1.3 Kinh nghiệm của các tổng công ty khác trong quản lý vốn tại các

Trang 33

công ty thành viên

1.3.1 Kinh nghiệm của các tổng công ty khác trong nước

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Tổng công ty Bến Thành

TP HCM đã có kế hoạch chuyển đổi 7 tổng công ty hiện có sang mô hình công ty mẹ - con Đơn vị được chọn thí điểm là Tổng công ty Bến Thành (Sunimex) vừa hoàn tất đề án chuyển đổi Theo đánh giá của Ban quản lý doanh nghiệp TP HCM, thực hiện đề án này sẽ tạo cho Sunimex sự thay đổi quan trọng về cơ chế hoạt động

Sunimex hiện có 10 doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc và một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Theo đề án chuyển đổi, Sunimex sẽ là một hệ thống tổ chức gồm nhiều pháp nhân doanh nghiệp độc lập liên kết với nhau thông qua đầu tư vốn của tổng công ty vào các công ty con Trong đó, công ty mẹ là một pháp nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, còn các công ty con là những pháp nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài Các công ty con được hình thành trên cơ sở cổ phần hóa các doanh nghiệp thành viên của tổng công ty tổng công ty cùng đầu tư vốn liên doanh với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc mua lại một phần vốn điều lệ tại một

tổ chức kinh tế khác

Quan hệ giữa công ty mẹ, công ty con là quan hệ sở hữu vốn điều lệ Tùy theo tỷ lệ vốn sở hữu của công ty con mà công ty mẹ thực hiện quyền chi phối hoạt động đối với từng công ty con cụ thể Như vậy, trước mắt Sunimex chuyển đổi sẽ có một công ty mẹ và 39 công ty con 10 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Sunimex lần lượt chuyển thành công ty cổ phần bằng thực hiện cổ phần hóa Trong đó, tổng công ty vẫn giữ lại một tỷ lệ vốn nhà nước nhất định hoặc chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; 9 doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc sẽ duy trì hình thức này để

Trang 34

làm nòng cốt cho công ty mẹ hoặc chuyển đổi thành doanh nghiệp có vốn tổng công ty Số công ty con sau này có thể tăng lên khi công ty mẹ tiếp tục đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác hoặc giảm xuống khi công ty mẹ chuyển nhượng toàn bộ phần vốn của mình trong một công ty con Điểm cốt lõi khi chuyển Sunimex thành tổng công ty theo mô hình mẹ - con là chuyển

từ cơ chế tổng công ty giao vốn cho các doanh nghiệp thành viên sang đầu tư vốn vào các công ty con Trong đề án chuyển đổi, Sunimex phân tích là với

cơ chế quản lý hiện nay, tổng công ty chưa thực sự phát huy đúng mức sức mạnh tổng hợp Việc giao vốn cho các đơn vị thành viên thực tế chỉ là hình thức vì giao lại chính số vốn mà các doanh nghiệp đang quản lý sử dụng Khi muốn doanh nghiệp thay đổi cơ cấu vốn chuyển nhượng, thay thế tài sản ở các doanh nghiệp thành viên hiện nay, tổng công ty phải tiến hành trên cơ sở thuyết phục thay vì làm theo quy định, nên quá trình thực hiện thường rất chậm chạp và có khi bỏ lỡ thời cơ

Các quan hệ về kinh tế giữa công ty mẹ và công ty con bây giờ đều phải thông qua hợp đồng kinh tế Công ty mẹ sẽ chi phối các công ty con về tài chính, thị trường, chiến lược kinh doanh, công nghệ, nhân lực thông qua người đại diện của mình tại công ty con Mức độ chi phối phụ thuộc tỷ lệ góp vốn của tổng công ty trong công ty con và bằng các công cụ khác như hợp đồng kinh tế để thực hiện các thương vụ, các dự án đầu tư

Hoạt động với mô hình mẹ con có rất nhiều ưu điểm: Trước hết, doanh nghiệp trong mô hình sẽ có mức độ tự chủ rất cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh Quan hệ trên cơ sở hợp đồng kinh tế cũng giúp giảm hẳn tính mệnh lệnh hành chính và đầy áp đặt như các tổng công ty hiện tại Tổng công ty với tư cách công ty mẹ cũng dễ dàng chuyển vốn trong các công ty con để thực hiện các dự án đầu tư, còn các công ty con sẽ có hỗ trợ tài chính

từ công ty mẹ với ưu thế hơn hẳn so với nguồn vốn đi vay từ bên ngoài Đây

Trang 35

cũng là mô hình theo cơ cấu của tập đoàn cứng được phổ biến ở nhiều nước phát triển và một khi thực hiện được điều đó thì đất nước có nhiều khả năng hình thành các doanh nghiệp mạnh

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Tổng công ty Điện lực Miền Bắc

Tái cơ cấu DNNN là chủ trương lớn của Nhà nước, tác động tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Một trong các vấn đề mấu chốt để đề án tái cơ cấu thực hiện hiệu quả, đó là vấn đề thoái vốn đầu tư ngoài ngành, đặc biệt là vấn đề thoái vốn trong các tập đoàn kinh tế lớn như Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), trong đó không thể không nói đến việc thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp và thoái vốn đầu tư tại Tổng công ty Điện lực miền Bắc (EVNNPC)

Thực hiện chỉ đạo của EVN tại quyết định số 285/QĐ-EVN ngày 24/4/2013 về việc phê duyệt phương án tái cơ cấu Tổng công ty Điện lực miền Bắc giai đoạn 2012-2015 và văn bản số 4546/EVN-QLV ngày 27/11/2013 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông qua phương án thoái vốn của EVN NPC, EVN NPC đã triển khai công tác tái cơ cấu doanh nghiệp và thoái vốn trong Tổng công ty phù hợp với tiến độ đặt ra trong lộ trình từ năm 2012-2015, đã đạt được những thành công nhất định

EVNNPC đã thực hiện phân loại, sắp xếp các đơn vị thành viên: đã rà soát, lựa chọn các ngành, nghề kinh doanh phù hợp trên cơ sở các ngành, nghề kinh doanh chính và các ngành nghề liên quan theo hệ thống mã ngành nghề quy định của nhà nước EVNNPC đã thực hiện tăng vốn điều lệ từ 7.000,0 tỷ đồng lên 14.722,0 tỷ đồng theo quyết định số 633/QĐ-EVN ngày 11/9/2013 của EVN

Tổng công ty đã tích cực, chủ động triển khai việc phân loại, sắp xếp các đơn vị thành viên theo hướng giữ nguyên mô hình tổ chức các Công ty Điện lực trực thuộc và các Công ty TNHH MTV do EVNNPC nắm giữ 100% vốn điều lệ

Trang 36

EVNNPC đã thành lập Hội đồng tái cơ cấu, mua bán đấu giá tài sản,

cổ phần vốn góp của EVN NPC tại các Công ty con, Công ty liên kết, liên doanh Hội đồng có trách nhiệm tham mưu cho Ban lãnh đạo Tổng Công ty trong việc triển khai phương án tái cơ cấu, thoái vốn, cơ cấu lại vốn góp, cổ phần của EVN NPC tại các doanh nghiệp để công tác này thực hiện đạt hiệu quả

EVNNPC đã thực hiện việc sắp xếp rà soát lại các doanh nghiệp khác

có vốn góp của EVNNPC điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tỷ

lệ nắm giữ phần vốn của EVNNPC, xem xét tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), lập kế hoạch để tái cơ cấu hoạt động đối với các công ty hoạt động không hiệu quả, nhằm ổn định sản xuất kinh doanh và để bảo toàn vốn đầu tư Đã thực hiện tái cơ cấu sắp xếp lại tổ chức hoạt động cho hai doanh nghiệp và cổ phần hóa một doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả đầu tư tại một doanh nghiệp

Đối với các công ty cổ phần do EVNNPC giữ cổ phần chi phối hoạt động kém hiệu quả thực hiện để bán bớt phần vốn và tái cơ cấu lại mô hình hoạt động sắp xếp lại tổ chức, cơ cấu lại nguồn lực (vốn và con người) Do đẩy mạnh việc sắp xếp tái cơ cấu chuyển đổi các doanh nghiệp, do nâng cao công tác quản lý và giám sát chặt chẽ vốn đầu tư tại các doanh nghiệp khác cho nên kết quả hoạt động của các công ty do EVNNPC tham gia góp vốn đã

có những chuyển biến tích cực Đặc biệt là khối các công ty do EVNNPC nắm cổ phần chi phối, số công ty có lãi thì lợi nhuận đã tăng trưởng đều, số công ty đang trong giai đoạn lỗ kỹ thuật đã giảm lỗ, so với kế hoạch đã được đại hội đồng cổ đông quyết nghị thì kế hoạch lợi nhuận đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức, tăng 44% so với kế hoạch( đạt 144%) Các công ty do EVNNPC nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống hầu hết hoàn thành kế hoạch, cá biệt có một vài doanh nghiệp chưa hoàn thành do nguyên nhân

Trang 37

khách quan đưa lại nhưng được EVNNPC dự đoán trước, sắp xếp để đưa doanh nghiệp này vào diện kế hoạch thoái vốn đến năm 2017

Hiệu quả đầu tư từ việc tham gia góp vốn tại các công ty có chia cổ tức mà EVN NPC đã nhận đạt tỷ lệ xấp xỉ 5%/ trên số vốn góp và cũng theo

dự kiến sau khi tổ chức đại hội đồng cổ đông/ hội đồng quản trị thường niên các công ty có lãi sẽ chia lợi tức và cổ tức cho các cổ đông góp vốn

EVN NPC đã thoái vốn thành công tại 5/11 doanh nghiệp khác và các trung tâm truyền hình cáp tại các đơn vị thành viên và trực thuộc (thu về 157,6 tỷ/323,9 tỷ vốn góp)

Trong quá trình xúc tiến các thủ tục thoái vốn, EVNNPC đã chủ động đàm phán với các đơn vị hiện đang kinh doanh cùng ngành nghề, lĩnh vực với các đơn vị thuộc diện thoái vốn cũng như tìm kiếm các nhà đầu tư khác để mời tham gia đấu giá phần vốn tại các công ty khi tiến hành chào bán phần vốn đầu tư

Có được những kết quả như đã nêu trên là sự nỗ lực rất lớn của EVNNPC trong việc thực hiện quyết định số 285/QĐ-EVN, trong bối cảnh kinh tế thế giới khủng hoảng, kinh tế trong nước còn khó khăn, thị trường chứng khoán vẫn chưa phục hồi, sức mua giảm mạnh thì việc phấn đấu hoàn thành kế hoạch thoái vốn theo lộ trình đã được đặt ra nhằm đảm bảo bảo toàn phần vốn nhà nước là rất khó khăn Thoái vốn, giúp cho EVNNPC thu về một phần vốn đã đầu tư nhằm giảm bớt sức ép về vốn, để tập trung mọi nguồn lực cần thiết cho sản xuất kinh doanh điện Vì thế cần phải tiếp tục thực hiện xây dựng kế hoạch tái cơ cấu sắp xếp doanh nghiệp và thoái vốn tại các doanh nghiệp khác trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2015 đến năm 2017

Vừa qua trong quá trình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, qua các đợt đã thực hiện bán đấu giá phần vốn của mình EVNNPC đã gặp không

ít những khó khăn nhưng chủ yếu do một số khó khăn sau:

Trang 38

- Một là, việc tìm kiếm các đối tác để thực hiện chuyển đổi hình thức, sắp xếp và chuyển nhượng vốn trong điều kiện EVNNPC vẫn cần nhiều vốn

để đầu tư cho các dự án quan trọng Thêm vào đó là do thị trường chứng khoán trong nước vẫn trầm lắng.Vì thế, việc thực hiện thoái vốn vẫn gặp khó khăn và bị kéo dài

- Hai là, một số doanh nghiệp do tính đặc thù cao rất ít nhà đầu tư quan tâm, các nhà đầu tư hầu như không muốn bỏ vốn đầu tư vào các doanh nghiệp này làm ảnh hưởng đến tiến độ tái cơ cấu chuyển đổi doanh nghiệp và thoái vốn theo lộ trình

- Ba là, cơ chế chính sách về thoái vốn, đặc biệt là các khoản đầu tư có khả năng không thu hồi đủ giá trị vốn ghi trên sổ sách, chưa được ban hành kịp thời cũng làm cho công tác thoái vốn của EVNNPC còn khó khăn,vì vậy nhiều công ty chưa thể thực hiện thoái vốn thành công theo phê duyệt

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Tổng công ty Khoáng sản - TKV

Từ kinh nghiệm thực tế trong mô hình tổ chức quản lý vốn của tổng công ty tại công ty con, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm thiết thực cho Tổng công ty Khoáng sản – TKV như sau:

- Một là: Các tổng công ty chi phối các công ty thành viên thông qua đầu tư vốn và nắm tỷ lệ khống chế trong tổng số cổ phần, vốn góp của các công ty thành viên Do vậy, tổng công ty luôn đóng vai trò khống chế, chi phối về chiến lược và kiểm soát tài chính chung trong các công ty thành viên

- Hai là: Quyền chủ sở hữu tại các tổng công ty có vốn góp tùy thuộc vào mức độ đầu tư vốn của tổng công ty tại doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp mà công ty mẹ đầu tư 100% vốn hoặc nắm cổ phần, vốn góp chi phối thì công ty mẹ sẽ thực hiện các quyền kiểm soát doanh nghiệp chặt chẽ hơn như: quyết định mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng phát triển doanh nghiệp,

bổ nhiệm hoặc giới thiệu ứng cử các vị trí lãnh đạo của doanh nghiệp như Hội

Trang 39

đồng quản trị, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên hoặc Ban kiểm soát phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp tổng công ty không nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối, quyền của đại diện chủ sở hữu tổng công ty cũng như quyền cổ đông khác tùy theo mức độ đầu tư vốn tại doanh nghiệp, bao gồm các quyền: quyền

sở hữu cổ phần, vốn góp; quyền chuyển nhượng, chuyển giao cổ phần; quyền được tiếp cận thông tin; quyền giám sát hoạt động của doanh nghiệp; các quyền ứng cử, đề cử các chức lãnh đạo của doanh nghiệp như Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên hoặc Ban kiểm soát

- Ba là: Các tổng công ty thực hiện giám sát hoạt động của công ty thành viên có vốn góp của tổng công ty bằng việc xây dựng các chỉ tiêu định tính và định lượng trong đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phần lớn những tiêu chuẩn này đánh giá bằng việc so sánh kết quả - mục tiêu đặt ra, trong đó mục tiêu thực hiện thường được xác định trên cơ sở phân tích xu hướng phát triển trong nhiều năm Định kỳ tổng công

ty cũng thực hiện việc phân tích và xem xét, đánh giá hoạt động của công ty

có vốn góp Ban lãnh đạo công ty thành viên có trách nhiệm giải trình về các chỉ tiêu báo cáo và chỉ ra nguyên nhân các hoạt động kinh doanh kém hiệu quả

- Bốn là: Mối quan hệ giữa công ty mẹ - công ty con được thực hiện thông qua các giao dịch nội bộ như giao dịch kinh, tài chính, đầu tư… và đều được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng kinh tế

- Năm là: để có thể thực hiện đầy đủ quyền đại diện sở hữu tổng công ty cũng như quyền của cổ đông tùy theo mức độ đầu tư vốn tại doanh nghiệp, tổng công ty cần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của người đại diện, đặc biệt là khâu lựa chọn cán bộ đáp ứng các yêu cầu năng lực điều hành, kỹ năng quản lý công ty nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư, quy định rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm quản lý, giám sát của người đại diện CSH phần vốn

Trang 40

tổng công ty đầu tư tại công ty thành viên để họ có thể hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ đại diện CSH của mình; bên cạnh đó thường xuyên tăng cường công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ người đại diện nhằm đảm bảo công ty thành viên hoạt động theo định hướng của tổng công ty

- Sáu là: thực hiện thoái vốn đúng hướng sẽ giúp tái cơ cấu nguồn vốn của Tổng công ty – công ty mẹ hiệu quả và đem lại lợi nhuận và giá trị gia tăng cao hơn đầu tư một cách dàn trải Tập trung đầu tư góp vốn vào các công

ty thành viên thuộc lĩnh vực kinh doanh chính sẽ làm tăng giá trị cho các sản phẩm sản xuất và kinh doanh thông qua việc chế biến sâu từ các công ty con, công ty liên kết trong chuỗi dây chuyền sản xuất hoặc sẽ làm giảm giá thành sản phẩm thông qua sử dụng các dịch vụ, thiết bị nội bộ

Ngày đăng: 10/11/2020, 13:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w