Báo cáo kết quả đánh giá chất lượng chương trình nghề May thời trang
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI
TRANG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
Trang 2PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, KHOA MAY THỜI TRANG VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG
1 Thông tin chung về cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1.1 Thông tin chung về Trường
Tên trường:
1.2 Tên tiếng Anh:
1.3 Cơ quan chủ quản:
1.10 Loại hình trường: Công lập
1.2 Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, chiến lược phát triển
1.2.1 Lịch sử hình thành
Trường tiền thân là
Trường được thay đổi thành theo quyết định số 2141/QĐ-UBNDngày của
1.2.2 Chức năng
- Là Trường công lập;
- Chịu sự quản lý trực tiếp của ;
Chịu sự quản lý Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực cótrình độ .và cả nước
1.2.3 Nhiệm vụ
- Đào tạo nguồn nhân lực theo 2 trình độ:
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, người được hưởng chính sách ưu đãingười có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng khác thuộcdiện được hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Đào tạo nguồn nhân lực cho các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp trongnước, quốc tế
- Mở rộng hoạt động liên kết với các đơn vị nhằm gắn kết chặt chẽ đào tạo tạitrường và tại doanh nghiệp
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của trường, chấp hành đúngchế độ, chính sách và pháp luật của nhà nước
Trang 31.2.4 Chiến lược phát triển của trường đến năm 2020
Xây dựng trường Trung trở thành hình mẫu về đào tạo nghề chất lượng cao
- Trang thiết bị thực hành hiện đại đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập
2 Thông tin khái quát về Khoa phụ trách chương trình đào tạo
2.1 Lịch sử hình thành Khoa May thời trang
Khoa May thời trang được thành lập
2.2 Chức năng nhiệm vụ
-Phụ trách đào tạo ngành May cho các hệ đào tạo trung cấp và sơ cấp; phụ tráchcác hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chế tạo thiết bị đào tạo tựlàm
- Tổ chức thực hiện quá trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạtđộng giáo dục khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy của Trường
- Tổ chức biên soạn chương giáo trình môn học, tài liệu giảng dạy và phươngpháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì các thiết bị dạy vàhọc, thực hành, thực tập
- Tổ chức nghiên cứu khoa học; thực hiện gắn đào tạo với giải quyết việc làm.Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ cho giáo viên thuộc khoa
- Quản lý giáo viên, học sinh thuộc khoa mình theo phân cấp quản lý của Hiệutrưởng
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị được giao
- Giúp người học có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, ở các trình độ trung cấpnghề và sơ cấp nghề
- Giúp người học có tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, có đạo đứcnghề nghiệp
2.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
- Phó Trưởng khoa;
- Giáo vụ khoa;
- Giáo viên bộ môn
Cán bộ và giảng viên cơ hữu trong Khoa gồm:
Trang 4tính độ
chuyên môn
1
2
2.4 Thành tích nổi bật
* Về Kết quả thực hiện nhiệm vụ của giảng viên khoa:
Các giảng viên đều đạt yêu cầu chất lượng giáo dục và đào tạo nghề, cụ thể:
- Kết quả dự giờ: Hàng năm 100% các giảng viên trong khoa đều đạt chất lượngbài giảng từ trung bình khá trở lên
- Kết quả đánh giá cán bộ viên chức cuối năm: Hàng năm 100% đều đạt là laođộng tiên tiến, không có người không hoàn thành nhiệm vụ và vi phạm kỷ luật laođộng nghề
Thành tích cá nhân giảng viên
1
2
* Về thành tích của sinh viên:
Hưởng ứng hội thi tay nghề cấp thành phố, quốc gia năm 2018, khoa đã đề cử sinh viên tham gia và đạt kết quả suất xắc như sau:
1
2
3 Thông tin về Chương trình đào tạo
• Tên nghề: May thời trang
• Mã nghề: 40540205
• Trình độ đào tạo: Trung cấp
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;
Trang 5(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông quy định của BộGiáo dục và đào tạo);
• Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 20
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp trung cấp
+ Có hiểu biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường, có thói quen rènluyện thân thể, đạt tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định nghề đào tạo;
+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiệnnghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
+ Có kiến thức thực tế và lý thuyết cần thiết trong nghề May thời trang;
+ Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật và công nghệ thôngtin, kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp ứng xử cầnthiết để thực hiện các công việc có tính thường xuyên hoặc phức tạp;
+ Có lương tâm nghề nghiệp, có ý thức chấp hành đúng tổ chức kỷ luật và tácphong làm việc công nghiệp;
+ Làm việc độc lập hay theo nhóm trong điều kiện biết trước hay thay đổi, chịutrách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm, có năng lực hướng dẫn, giám sátnhững người khác thực hiện công việc đã định sẵn
+ Chương trình đào tạo được xây dựng đảm bảo liên thông giữa các cấp trình độ;phù hợp với thực tiễn thiết bị, công nghệ tiên tiến và nhu cầu sử dụng lao động của thịtrường
3.2 Mục tiêu cụ thể
3.2.1 Kiến thức
+ Trình bày được nội dung của các môn cơ sở như: Vẽ kỹ thuật, an toàn lao động
để thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của nghề May thời trang;
+ Nhận biết được một số nguyên, phụ liệu may;
Trang 6+ Trình bày được nguyên lý hoạt động, tính năng, tác dụng của một số thiết bị cơbản trên dây chuyền may;
+ Tính toán được công thức thiết kế các kiểu quần âu, áo sơ mi và áo jacket;
+ Biết được phương pháp thiết kế mẫu, nhảy mẫu các loại sản phẩm may;
+ Trình bày được quy trình lắp ráp các sản phẩm may thời trang
3.2.2 Kỹ năng
+ Lựa chọn được nguyên, phụ liệu phù hợp với từng kiểu sản phẩm may thờitrang;
+ Sử dụng thành thạo được một số thiết bị cơ bản trên dây chuyền may;
+ Thiết kế được các kiểu quần âu, áo sơ mi, áo jacket
+ Cắt được các kiểu quần âu, áo sơ mi, áo jacket đảm bảo đúng kỹ thuật và hợpthời trang;
+ May được các kiểu quần âu, áo sơ mi, áo jacket đảm bảo đúng kỹ thuật và hợpthời trang;
+ Thiết kế được các loại mẫu phục vụ cho quá trình may lắp ráp sản phẩm;
+ Có khả năng làm việc độc lập trên các công đoạn lắp ráp sản phẩm thời trang;+ Thực hiện được tốt các biện pháp an toàn và vệ sinh công nghiệp
3.2.3 Thái độ
- Quan tâm, chăm sóc khách hàng với thái độ lịch sự, thân thiện
- Có ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng, bảo quản tài sản trong khách sạn
- Tự giác học tập, rèn luyện và nâng cao trình độ chuyên môn
- Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm
- Hợp tác với đồng nghiệp để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao
- Giải thích được các nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ ChíMinh, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam
- Tuân thủ các quy định về pháp luật trong kinh doanh du lịch, kinh doanhkhách sạn
- Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy
Trang 7- Đạo đức, tác phong công nghiệp
+ Rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tính trách nhiệm và tác phongchuyên nghiệp
+ Hình thành được ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng yêucầu công việc
+ Hình thành được phương pháp nghiên cứu của các vấn đề theo quan điểm biệnchứng lịch sử và cụ thể;
+ Rèn luyện những kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giao tiếp, giải quyết cáctình huống trong công việc, chuẩn bị hồ sơ và phỏng vấn xin việc
Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo Trung cấp nghề học sinh có khả năng:
- Làm việc tại phòng kỹ thuật, phòng mẫu, tham gia sản xuất trực tiếp tất cả cáccông đoạn trên chuyền may của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài hoặc trựctiếp làm việc tại nhà
- Làm chuyền phó, chuyền trưởng, kỹ thuật chuyền, kỹ thuật công ty, KCSchuyền, KCS công ty…
- Ngoài ra học sinh có đủ năng lực để tham gia học liên thông lên các bậc caohơn để phát triển kiến thức kỹ năng nghề
3.2.6 Hình thức đào tạo
Hình thức tổ chức đào tạo của Khoa đối với hệ chính quy được tổ chức tập trungtại Trường; đối với đào tạo nghề sơ cấp, ngắn hạn, đào tạo theo đơn đặt hàng, bồidưỡng có thể tổ chức tại Trường hoặc tại xã tùy thuộc vào tình hình thực tiễn và yêucầu đào tạo
- Hệ chính quy:
+ Hệ cao đẳng 2 năm: Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người họcnghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề, có khảnăng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng
kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thựctế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sứckhoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tựtạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
+ Hệ đào tạo sơ cấp (3 tháng): Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị chongười học nghề năng lực thực hành một số công việc của nghề; có đạo đức, lương tâmnghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện chongười học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếptục học lên trình độ cao hơn
Trang 8+ Hệ đào tạo ngắn hạn (dưới 3 tháng): Dạy nghề ngắn hạn được thực hiện linhhoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo nhằm trang bị cho người học nghềnăng lực thực hành một số công việc của nghề: tiếp cận 1 số kiến thức, kỹ năng cơbản hoặc nâng cao thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việclàm, tự tạo việc làm.
Hiện nay Khoa May thời trang có Học sinh - sinh viên chuyên ngành Maythời trang hệ Trung cấp (gồm Học sinh - Sinh viên khóa 10 chia làm lớp
và học sinh - Sinh viên khóa chia làm 4 lớp, học sinh - Sinh viên khóa
12 chia làm lớp), Khóa có Học sinh - Sinh viên chuyên ngành chuyên ngànhMay thời trang vừa mới tốt nghiệp tháng 01 năm 2020
3.2.7 Nội dung Chương trình đào tạo
Nội dung chương trình đào tạo được xây dựng và ban hành năm 2018, vàđược bổ sung phát triển năm 2020 có nội dung chương trình như sau:
MÃ MH,
MĐ
Tên môn học, mô đun
Thời gian đào tạo (giờ)
Số tín chỉ T.số
Trong đó Lý
thuyết
Thực hành/ thực tập
Thi /Kiểm tra
II Các môn học, mô đun đào tạo
Trang 9MĐ 13 May áo sơ mi nam, nữ 8 195 29 153 13
4 Cơ sở vật chất phục vụ chương trình đào tạo
Khoa được giao nhiệm vụ quản lý các phòng học thực hành đáp ứng đủ cho công tác đào tạo với số liệu chi tiết như sau:
Các phòng thực hành có quy chuẩn xây dựng, kết cấu, kiến trúc đảm bảo cácyêu cầu về an toàn, hệ thống chiếu sáng, thông gió, cấp thoát nước, phòng chống cháy
nổ đủ và đúng quy chuẩn, thuận tiện cho việc giảng dạy, học tập của giảng viên và họcsinh
Mỗi phòng thực hành đều có đủ chủng loại, số lượng thiết bị dạy nghề theo quyđịnh trong chương trình dạy nghề và phù hợp với quy mô đào tạo Các thiết bị dạynghề đảm bảo 100% hoạt động tốt Các thiết bị dạy nghề được bố trí hợp lý, an toàn,thuận tiện cho việc đi lại, vận hành, bảo dưỡng và tổ chức hoạt động dạy và học
Các phòng thực hành được Khoa bố trí, khai thác, sử dụng hiệu quả, an toànđáp ứng yêu cầu quy mô đào tạo của Nghề; tổ chức giảng dạy đúng công năng chotừng phòng học, phòng thực hành
Trang 10PHẦN II KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Tổng quan chung
1.1 Căn cứ tự đánh giá
Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 6 năm 2017 của BộLao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm địnhchất lượng giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Thông tư 28/2017/TT-BLĐTBXH, ngày 15 tháng 12 năm 2017 về việcQuy định hệ thống đảm bảo chất lượng trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Công văn số 454/TCGDNN-KĐCL ngày 25/3/2019 của Tổng cục dạynghề về việc hướng dẫn đánh giá các tiêu chuẩn kiểm định chương trình năm 2019;
1.2 Mục đích tự đánh giá
- Đánh giá, xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạynghề, cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành, dịch vụ cho người học và các điều kiệnhọc tập của học sinh, giảng dạy của giảng viên
- Xác định mức độ đạt được của đơn vị thông qua việc đối chiếu, so sánh vớicác yêu cầu của bộ tiêu chí, tiêu chuẩn và chỉ số kiểm định chất lượng chương trìnhđào tạo
- Phát hiện những điểm mạnh, điểm cần cải thiện trong thời gian tới, qua đógiúp đơn vị hoạch định chiến lược phát triển các nguồn lực trong từng giai đoạn, gópphần xây dựng Nhà trường trở thành đơn vị dạy nghề đạt chất lượng cao
- Là cơ sở cho hoạt động cải thiện chất lượng đào tạo, chuẩn hoá các hoạt độngđào tạo nghề của đơn vị
1.3 Yêu cầu tự đánh giá
Căn cứ điều 14 TT 28/2017/TT-BLĐTBXH về yêu cầu tự đánh giá, Khoa tiếnhành công tác tự đánh giá chất lượng phải đảm bảo các yêu cầu cụ thể sau:
Đảm bảo đánh giá toàn bộ hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chươngtrình đào tạo tại tất cả phân hiệu, chi nhánh
Có sự tham gia của tất cả đơn vị, cá nhân có liên quan của cơ sở giáo dục nghềnghiệp
Đánh giá theo hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghềnghiệp hiện hành và các hướng dẫn có liên quan
Đảm bảo trung thực, khách quan, đầy đủ minh chứng hợp lệ để chứng minh chonhận định trong tự đánh giá chất lượng
Trang 11Kết quả tự đánh giá chất lượng phải được công khai trong nội bộ cơ sở giáo dụcnghề nghiệp, được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp và được lưu trữ cùng toàn bộ minh chứng, tài liệu liên quan.
1.4 Phương pháp tự đánh giá
Nghiên cứu bộ Tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo
do Tổng cục giáo dục nghề nghiệp ban hành và các văn bản quy phạm pháp luật cóliên quan nhằm phục vụ quá trình tự đánh giá
Thu thập thông tin, rà soát các hoạt động của các đơn vị và tìm những chứng cứ
để chứng minh nội hàm tiêu chuẩn
Khảo sát thực tế, thảo luận, lấy ý kiến các thành viên trong trường, cán bộ quản
lý, giảng viên, người học và người sử dụng lao động
Mô tả, làm rõ thực trạng của trường, phân tích, đánh giá, chỉ ra những điểmmạnh, điểm tồn tại từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục, dự kiến kế hoạch hành động
để cải tiến nâng cao chất lượng chương trình đào tạo
1.5 Các bước tiến hành tự đánh giá
Thực hiện tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo theo quy định tại điều
15 của Thông tư số 28/2017/TTBLĐTBXH ngày 15/12/2017 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về quy trình tự đánh giá:
Thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo nghề Maythời trang năm 2020;
- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá;
+ Nghiên cứu báo cáo kết quả tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo.+ Tổng hợp thông tin, minh chứng theo từng tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chấtlượng chương trình đào tạo
+ Kiểm tra thực tế, thu thập thêm thông tin, minh chứng theo từng tiêu chí, tiêuchuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo
+ Đối chiếu với hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trìnhđào tạo do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, đánh giá, xác định mức
độ đạt được của từng tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo;chỉ rõ các điểm mạnh, tồn tại và nguyên nhân; đề xuất kế hoạch hành động nhằm nângcao chất lượng chương trình đào tạo
+ Viết dự thảo Báo cáo kết quả tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo, gửicác đơn vị trong trường để lấy ý kiến
+Thư ký Hội đồng tự đánh giá tổng hợp và hoàn thiện Báo cáo tự đánh giá hệthống tiêu chí, tiêu chuẩn và quy trình thực hiện tự đánh giá chất lượng chương trìnhđào tạo của Trường
+ Quản lý, duy trì cơ sở dữ liệu, thông tin, minh chứng về hoạt động tự đánh giáchất lượng chương trình đào tạo của trường
+ Công bố Báo cáo kết quả tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo trongnội bộ trường và gửi báo cáo về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp đúng thời hạn quyđịnh
Trang 122 Tự đánh giá
2.1 Tổng hợp kết quả tự đánh giá
TT Tiêu chí, tiêu chuẩn,
(ghi đầy đủ nội dung tiêu chí, tiêu chuẩn)
Điểm chuẩn
Tự đánh giá của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
chuẩn kiểm định
Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu của chương trình đào tạo phù hợp
mục tiêu của cơ sở đào tạo và nhu cầu thị trường lao động,
được công bố công khai và được rà soát, điều chỉnh theo
quy định
Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có văn bản giao nhiệm vụ cụ
thể cho khoa/đơn vị phụ trách chương trình đào tạo và các
đơn vị có liên quan đến việc thực hiện chương trình đào
tạo; khoa/đơn vị phụ trách chương trình đào tạo hoàn
thành các nhiệm vụ được giao liên quan đến chương trình
đào tạo
Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, cơ sở đào tạo nghiên cứu, xác
định định mức chi tối thiểu cho một người học, đảm bảo
chất lượng của chương trình đào tạo và có đủ nguồn
thu hợp pháp để thực hiện chương trình đào tạo
Tiêu chuẩn 1: Hàng năm, cơ sở đào tạo thực hiện công tác
tuyển sinh theo quy định; kết quả tuyển sinh đạt tối thiểu
80% chỉ tiêu theo kế hoạch của cơ sở đào tạo
Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có kế hoạch đào tạo và tổ
Tiêu chuẩn 3: Thực hiện phương pháp đào tạo phù hợp
với nội dung chương trình đào tạo, kết hợp rèn luyện năng
lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy
tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc
lập, tổ chức làm việc theo nhóm của người học; thực hiện
ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong hoạt
động dạy và học
Tiêu chuẩn 4: Cơ sở đào tạo phối hợp với đơn vị sử dụng
lao động trong việc tổ chức, hướng dẫn cho người
học thực hành, thực tập tại đơn vị sử dụng lao động; 100%
người học trước khi tốt nghiệp đều được thực hành tại đơn
vị sử dụng lao động phù hợp với ngành, nghề đào tạo
Trang 13TT Tiêu chí, tiêu chuẩn,
(ghi đầy đủ nội dung tiêu chí, tiêu chuẩn)
Điểm chuẩn
Tự đánh giá của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
Tiêu chuẩn 5: Tổ chức kiểm tra, thi, xét công nhận tốt
nghiệp, đánh giá kết quả học lập, rèn luyện, cấp văn bằng
theo quy định; có hồ sơ người học đủ và đúng theo quy
định
Tiêu chuẩn 6: Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động dạy và
học theo quy định; sử dụng kết quả kiểm tra để kịp thời
điều chỉnh các hoạt động dạy và học cho phù hợp
Tiêu chuẩn 7: Tổ chức đào tạo liên thông theo quy định 2 0
3 Tiêu chí 3 - Nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên; 16 14
Tiêu chuẩn 1: 100% nhà giáo tham gia giảng dạy đạt
chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định
Tiêu chuẩn 2: Hàng năm, 100% nhà giáo hoàn thành các
Tiêu chuẩn 3: Đảm bảo tất cả các mô-đun, môn học thuộc
chương trình đào tạo có đủ nhà giáo đứng lớp; đảm bảo
tỉ lệ số người học/lớp và tỷ lệ quy đổi người học/nhà giáo
theo quy định
Tiêu chuẩn 4: Hàng năm, tối thiểu 50% nhà giáo cơ hữu
dạy các môn chuyên môn ngành, nghề tham gia nghiên
cứu khoa học, các hội thi nhà giáo dạy giỏi, hội thi thiết bị
tự làm các cấp
Tiêu chuẩn 5: Hàng năm, cơ sở đào tạo tổ chức cho nhà
giáo cơ hữu tham gia các khóa học tập, bồi dưỡng
Tiêu chuẩn 6: 100% nhà giáo cơ hữu đi thực tập tại các
Tiêu chuẩn 7: 100% cán bộ quản lý và nhân viên
đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định 2 2Tiêu chuẩn 8: Hàng năm, 100% cán bộ quản lý và nhân
viên hoàn thành các nhiệm vụ do cơ sở đào tạo giao
Tiêu chuẩn 1: Chương trình đào tạo được xây dựng hoặc
lựa chọn, thẩm định, ban hành, đánh giá và cập nhật theo
quy định
Tiêu chuẩn 2: Có sự tham gia của ít nhất 02 đơn vị sử
dụng lao động trong quá trình xây dựng và thẩm định
chương trình đào tạo
Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo thể hiện được khối
lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người 2 2
Trang 14TT Tiêu chí, tiêu chuẩn,
(ghi đầy đủ nội dung tiêu chí, tiêu chuẩn)
Điểm chuẩn
Tự đánh giá của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
học đạt được sau khi tốt nghiệp
Tiêu chuẩn 4: Chương trình đào tạo thể hiện được sự phân
bố thời gian, trình tự thực hiện các mô-đun, môn học để
đảm bảo thực hiện được mục tiêu giáo dục nghề nghiệp
Tiêu chuẩn 5: Chương trình đào tạo thể hiện được những
yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên để
triển khai thực hiện chương trình đào tạo nhằm đảm bảo
chất lượng đào tạo
Tiêu chuẩn 6: Chương trình đào tạo thể hiện được phương
pháp đánh giá kết quả học tập, xác định mức độ đạt yêu
cầu về năng lực của người học sau khi học xong các
mô-đun, môn học của chương trình đào tạo
Tiêu chuẩn 7: Chương trình đào tạo đảm bảo phù hợp với
yêu cầu phát triển của ngành, địa phương và đất nước, phù
hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, dịch vụ
Tiêu chuẩn 8: Chương trình đào tạo đảm bảo việc liên
thông giữa các trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục
quốc dân
Tiêu chuẩn 9: Có đủ giáo trình cho các mô-đun, môn học
Tiêu chuẩn 10: 100% giáo trình được biên soạn hoặc lựa
chọn, thẩm định, ban hành, đánh giá và cập nhật theo quy
định
Tiêu chuẩn 11: Giáo trình cụ thể hóa yêu cầu về nội dung
kiến thức, kỹ năng của từng mô-đun, môn học trong
chương trình đào tạo; nội dung giáo trình phù hợp để thực
hiện phương pháp dạy học tích cực
Tiêu chuẩn 12: Nội dung giáo trình đảm bảo phù hợp với
công nghệ trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 2 2
5 Tiêu chí 5 - Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và thư viện; 16 10
Tiêu chuẩn 1: Phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực
hành, hệ thống điện, nước đảm bảo quy chuẩn xây dựng
và yêu cầu đào tạo
Tiêu chuẩn 2: Đảm bảo đủ chủng loại thiết bị đào tạo
đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo
Tiêu chuẩn 3: Đảm bảo đủ số lượng thiết bị đào tạo đáp
ứng quy mô, yêu cầu đào tạo
Tiêu chuẩn 4: Thiết bị, dụng cụ phục vụ đào tạo được bố
trí hợp lý, thuận tiện cho việc thực hành, đảm bảo các yêu 2 2
Trang 15TT Tiêu chí, tiêu chuẩn,
(ghi đầy đủ nội dung tiêu chí, tiêu chuẩn)
Điểm chuẩn
Tự đánh giá của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
cầu sư phạm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, vệ
sinh môi trường; thiết bị đào tạo có hồ sơ quản lý rõ ràng,
được sử dụng đúng công năng, quản lý, bảo trì, bảo dưỡng
theo quy định
Tiêu chuẩn 5: Nguyên, nhiên, vật liệu được bố trí sắp xếp
gọn gàng, ngăn nắp thuận tiện; được quản lý, cấp phát,
sử dụng theo quy định; đáp ứng kế hoạch và tiến độ đào
tạo
Tiêu chuẩn 6: Thư viện có đủ chương trình, giáo trình đã
được cơ sở đào tạo phê duyệt; mỗi loại giáo trình có tối
thiểu 05 bản in và đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học
tập của nhà giáo và người học; có đủ sách, tạp chí, tài liệu
tham khảo tối thiểu 05 đầu sách/người học; 100% chương
trình, giáo trình được số hóa và tích hợp với thư viện điện
tử phục vụ hiệu quả cho hoạt động đào tạo
Tiêu chuẩn 7: Thư viện được trang bị máy tính và nối
mạng internet đáp ứng nhu cầu dạy, học và tra cứu tài liệu
Tiêu chuẩn 8: Có các phần mềm ảo mô phỏng thiết bị dạy
Tiêu chuẩn 1: Người học được cung cấp đầy đủ thông tin
về chương trình đào tạo: quy chế đào tạo; quy chế công
tác học sinh, sinh viên; quy chế kiểm tra, thi, xét công
nhận tốt nghiệp; nội quy, quy chế của cơ sở đào tạo và các
chế độ, chính sách đối với người học
Tiêu chuẩn 2: Người học được hưởng các chế độ, chính
sách theo quy định; cơ sở đào tạo có chính sách và thực
hiện chính sách khen thưởng, động viên khuyến khích kịp
thời đối với người học đạt kết quả cao trong học tập và tư
vấn, hỗ trợ kịp thời cho người học trong quá trình học tập
Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, cơ sở đào tạo cung cấp cho
người học các thông tin về nghề nghiệp, thị trường lao
động và việc làm; thực hiện trợ giúp, giới thiệu việc làm
cho người học sau khi tốt nghiệp
Tiêu chuẩn 4: Cơ sở đào tạo thực hiện đa dạng hóa các
hoạt động xã hội, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao cho
người học
7 Tiêu chí 7 – Giám sát, đánh giá chất lượng; 16 16
Tiêu chuẩn 1: Hàng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 10 đơn
vị sử dụng lao động về mức độ đáp ứng của người tốt 2 2
Trang 16TT Tiêu chí, tiêu chuẩn,
(ghi đầy đủ nội dung tiêu chí, tiêu chuẩn)
Điểm chuẩn
Tự đánh giá của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
nghiệp đang làm việc tại đơn vị sử dụng lao động và sự
phù hợp của chương trình đào tạo với thực tiễn sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ
Tiêu chuẩn 2: Thực hiện điều tra lần vết đối với người tốt
nghiệp để thu thập thông tin về việc làm, đánh giá về chất
lượng đào tạo của cơ sở đào tạo và sự phù hợp của chương
trình đào tạo với vị trí việc làm của người tốt nghiệp
Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 50%
nhà giáo, cán bộ quản lý về các nội dung liên quan đến
công tác dạy và học, tuyển dụng, bổ nhiệm, bồi dưỡng,
phân loại và đánh giá nhà giáo, cán bộ quản lý
Tiêu chuẩn 4: Hàng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 30%
người học về chất lượng, hiệu quả của các hình thức,
phương thức đào tạo, chất lượng giảng dạy, việc thực hiện
chế độ, chính sách và các dịch vụ đối với người học
Tiêu chuẩn 5: Cơ sở đào tạo thực hiện tự đánh giá chất
lượng chương trình đào tạo theo quy định 2 2Tiêu chuẩn 6: Hàng năm, cơ sở đào tạo có kế hoạch cụ
thể và thực hiện cải thiện, nâng cao chất lượng chương
trình đào tạo trên cơ sở kết quả tự đánh giá của cơ sở đào
tạo và kết quả đánh giá ngoài (nếu có)
Tiêu chuẩn 7: Trong vòng 06 tháng kể từ khi tốt nghiệp,
tối thiểu 80% người học có việc làm phù hợp với ngành,
nghề đào tạo
Tiêu chuẩn 8: Tối thiểu 80% đơn vị sử dụng lao động
được điều tra hài lòng với kiến thức, kỹ năng, năng lực tự
chủ và trách nhiệm nghề nghiệp của người tốt nghiệp làm
việc tại đơn vị sử dụng lao động
2.2 Tự đánh giá theo từng tiêu chí, tiêu chuẩn
2.2.1 TIÊU CHÍ 1: Mục tiêu, quản lý và tài chính
Đánh giá tổng quát tiêu chí 1:
Mở đầu:
Mục tiêu của chương trình đào tạo nghề May thời trang là người học có đủ kỹnăng, thái độ, năng lực tự chủ và trách nhiệm cao, có có ý thức tổ chức- kỷ luật; cólương tâm nghề nghiệp; có kiến thức, kỹ năng; có tác phong công nghiệp; năng động,sáng tạo; đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực may thờitrang; tạo tiền đề cho học viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng tìm được việc làm
Đó cũng chính là mục tiêu của Trường về đào tạo chất lượng nguồn nhân lực, mục tiêunày cũng phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, được công bố công khai và được rà
Trang 17soát, điều chỉnh hàng năm theo quy định của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Laođông – Thương binh và Xã hội
* Những điểm mạnh:
trực thuộc do đó mục tiêu đào tạo của trường cũng là việc nâng caochất lượng nguồn nhân lực cho ngành Vì vậy, trong quá trình hoạt động, Trường luônđược bộ tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính, các dự án đào tạo nâng caochất lượng đội ngũ giảng viên…
* Những tồn tại: Không
* Kế hoạch nâng cao chất lượng:
Khoa tiếp tục kiến nghị Nhà trường tạo điều kiện cho giảng viên tiếp tục đượcthâm nhập thực tế bằng các đợt bố trí giảng viên tham gia làm việc trực tiếp tại cácdoanh nghiệp, để học hỏi và cập nhật kiến thức mới
Điểm đánh giá tiêu chí 1: 6 điểm
Tiêu chí, tiêu chuẩn Điểm tự đánh giá
Mô tả, phân tích, nhận định:
Mục tiêu chương trình đào tạo nghề May thời trang của trường phù hợp với
mục tiêu giáo dục nghề nghiệp theo trình độ đào tạo nghề được quy định tại Luật Giáodục nghề nghiệp về kiến thức, kỹ năng và thái độ, khả năng đáp ứng được nhu cầu xãhội sau khi tốt nghiệp, mục tiêu chương trình đào tạo nghề May thời trang phù hợp vớimục tiêu của toàn trường, điều này được thể hiện qua chương trình đào tạo nghề Maythời trang - trình độ Trung cấp nghề ban hành kèm theo quyết định của Hiệu trưởng
(1.1.01- Quyết định số về việc thành lập Trường , Quyết định số đổi tên trường;1.1.04 - Quyết định ban hành chương đào tạo nghề May thời trang năm
2018, kèm theo bộ chương trình đào tạo chi tiết)
Mục tiêu chương trình được thể hiện rõ trong chương trình đào tạo và được
công khai trên website trường (1.1.02-Hình ảnh website cống bố mục tiêu đào tạo từng ngành nghề; cho thấy mục tiêu của chương trình đào tạo nghề May thời trang của
trường ban hành phù hợp với yêu cầu sử dụng nhân lực của địa phương và được công
bố công khai
Căn cứ vào Quy định về định kỳ điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo của
trường (1.1.05- Quy định xây dựng, biên soạn, điều chỉnh bổ sung chương trình, giáo trình đào tạo trường ) Hàng năm, Nhà trường đã lập kế hoạch về tổ chức rà soát
và điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo tất cả các nghề đào tạo, trong đó có nghềMay thời trang, trên cơ sở đó, Khoa May thời trang tiến hành thực hiện rà soát chỉnh
sửa theo tiến độ, nhiệm vụ được giao (1.1.06 - Kế hoạch điều chỉnh bổ sung chương
Trang 18trình đào tạo) Thông qua hội thảo doanh nghiệp hoặc xin ý kiến đóng góp của các
chuyên gia, doanh nghiệp (1.1.07 - Biên bản hội thảo doanh nghiệp về rà soát bổ sung chương trình đào tạo; 1.1.08 - Các phiếu đóng góp ý kiến về chương trình đào tạo nghề May thời trang của chuyên gia, doanh nghiệp, cơ sở ) Khoa thực hiện việc bổ
sung, cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới liên quan cho chương trình dạy nghề May thờitrang và lập báo cáo kết quả rà soát và điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo nghề
May thời trang cần điều chỉnh (1.1.03- Báo cáo kết quả rà soát mục tiêu Chương trình đào tạo nghề May thời trang năm 2018) Từ đó trường ban hành quyết định chương trình đào tạo nghề May thời trang đã có bổ sung (1.1.04-Quyết định ban hành
chương đào tạo nghề May thời trang năm 2018 kèm theo bộ chương trình đào tạo chi tiết )
Nội dung các báo cáo và thực tế cho thấy khoa đã tổ chức rà soát và điều chỉnh,
bổ sung chương trình đào tạo theo đúng quy định
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 1 tiêu chí 1: 2 điểm
Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có văn bản giao nhiệm vụ cụ thể chokhoa/đơn vị phụ trách chương trình đào tạo và các đơn vị có liên quan đến việc thựchiện chương trình đào tạo; khoa/đơn vị phụ trách chương trình đào tạo hoàn thành cácnhiệm vụ được giao liên qquan đến chương trình đào tạo
Mô tả, phân tích, nhận định:
Để đảm bảo đúng theo quy định về công tác đào tạo nghề May thời trang, yêucầu cần phải có khoa chuyên môn phù hợp Do đó, Nhà trường đã ban hành quyết địnhgiao Khoa May thời trang phụ trách đào tạo chương trình đào tạo nghề May thời trang.Các thành viên trong khoa bao gồm các giảng viên được đào tạo nghiệp vụ sư phạm,
có chuyên ngành đào tạo phù hợp và có kinh nghiệm thực tế về nghề giảng dạy cácmôn chuyên môn nghề, còn những môn học khác như Tiếng Anh, Tin học, Chính trị
sẽ do các thầy cô ở các khoa khác tham gia giảng dạy cùng Về chất lượng cũng nhưkết quả đào tạo, hàng năm sau khi kết thúc niên khóa đào tạo, khoa đều có báo cáo kếtquả thực hiện nhiệm vụ Báo cáo đó được sao lưu và gửi tới Ban giám hiệu, PhòngĐào tạo, phòng Tư vấn tuyển sinh – Giới thiệu việc làm, Hội đồng thi đua khen thưởng
và được đánh giá là khoa đã hoàn thành tốt nhiệm vụ Trong báo cáo đó, khoa đều mô
tả rõ những khó khăn, thuận lợi, thành công đạt được cũng như những hạn chế cần
khắc phục cho các năm tiếp theo (1.2.01-Quyết định của trường về việc về việc giao nhiệm vụ cho khoa phụ trách việc thực hiện CTĐT nghề May thời trang; 1.2.02-Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm của khoa May thời trang năm 2018, 2019, 2020; 1.2.03-Báo cáo tổng kết hàng năm của Trường năm 2017, 2018, 2019; 1.2.04- Quyết định khen thưởng, bằng khen, giấy khen đối với khoa May thời trang)
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 2 tiêu chí 1: 2 điểm
Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, cơ sở đào tạo nghiên cứu, xác định định mức chi tốithiểu cho một người học, đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo và có đủ nguồnthu hợp pháp để thực hiện chương trình đào tạo
Mô tả, phân tích, nhận định:
Trường có đầy đủ các văn bản quy định về tổ chức, cơ chế quản lý theohướng đảm bảo quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trong trường Cụthể bao gồm:Trường có đầy đủ hệ thống các văn bản quy định về tổ chức, cơ chế quản
lý, đảm bảo được quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của các đơn vị.Trường đượcSở laođộng - Thương binh XH phê duyệt điều lệ trường Hàng năm trước khi vào năm học
Trang 19mới, các giảng viên phụ trách các môn học căn cứ vào chương trình đào tạo của nghề
và số lượng người học dự kiến, trong đó lưu ý đặc biệt là những môn học thực hànhlên dự toán tiền mua nguyên vật liệu, bổ sung, mua sắm, thay thế trang thiết bị… đểxác định mức chi tối thiểu cho một người học, đảm bảo chất lượng của chương trình
đào tạo.( 1.3.05- Định mức kinh phí chi tối thiểu cho một người học hàng năm) Chi
phí để mua nguyên vật liệu thực hành sẽ do người học đóng góp, còn chi phí để muasắm, thay thế, bổ sung, sửa chữa thiết bị dụng cụ giảng dạy, được trích từ nguồn chi
tiêu thường xuyên của Nhà trường (1.3.01 – Quyết định thành lập các bộ phận thuộc Trường; 1.3.02 – Quyết định số /QĐ-UBNDngày 4/12/2014 về việc phê duyệt Điều và Điều lệ kèm theo ; 1.3.03-Dự toán chi phí mua nguyên vật liệu thực hành); ( 1.3.04-Dự toán mua sắm, bổ sung, sữa chữa, thay thế trang thiết bị dạy học.).
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 3 tiêu chí 1: 2 điểm
2.2.2 TIÊU CHÍ 2 - Hoạt động đào tạo
Đánh giá tổng quát tiêu chí 2:
Mở đầu:
Hoạt động dạy và học được xác định là công tác trọng tâm của Nhà trường vàKhoa May thời trang Nâng cao chất lượng đào tạo, đa dạng hóa loại hình đào tạo vàngành nghề đào tạo luôn được khoa quan tâm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trườnglao động, phù hợp với nguyện vọng của người học, góp phần tích cực vào sự phát triểnkinh tế xã hội Quan điểm đào tạo lấy người học làm trung tâm là kim chỉ nam tronghoạt động đào tạo của khoa, điều này được thể hiện qua việc thực hiện nghiêm túc hoạtđộng tuyển sinh, tổ chức đào tạo, điều chỉnh nội dung chương trình, áp dụng các biệnpháp kiểm tra/đánh giá phù hợp với từng môn học/mô đun, lắng nghe ý kiến phản hồicủa người học, doanh nghiệp và các đối tượng khác có liên quan đến quá trình tổ chứcdạy và học của khoa
- Người học được đào tạo theo phương pháp tiếp cận thực tế các công việc củanghề Ngoài việc được sử dụng hệ thống chương trình, giáo trình, tài liệu được biênsoạn trên cơ sở phân tích nghề cùng với hệ thống trang thiết bị đồng bộ đáp ứng yêucầu về công nghệ, người học còn được đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp thông quacác chương trình thực tế, thực tập dài hạn (từ 3 tháng) hoặc làm việc bán thời gian,góp phần trực tiếp tạo ra sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực May thời trang
- Quy trình tổ chức kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả họctập, rèn luyện, cấp văn bằng theo quy định; có hồ sơ người học đủ và đúng theo quyđịnh
Trang 20- Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo được triển khai đồng bộ, liên tục nênchất lượng đào tạo nhà trường ngày được nâng cao, phát hiện hạn chế và điều chỉnhkịp thời, từ đó thương hiệu, uy tín nhà trường ngày càng được nâng cao.
* Những tồn tại : Không có
* Kế hoạch nâng cao chất lượng:
- Tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh chương trình dạy học
Điểm đánh giá tiêu chí 2: 14 điểm
Tiêu chí, tiêu chuẩn Điểm tự đánh giá
Tiêu chuẩn 1: Hàng năm, cơ sở đào tạo thực hiện công tác tuyển sinh theo quy
định; kết quả tuyển sinh đạt tối thiểu 80% chỉ tiêu theo kế hoạch của cơ sở đào tạo.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Tuyển sinh được xem là hoạt động sống còn và được Nhà trường đặt lên hàngđầu trong hoạt động đào tạo Trường đã thực hiện công tác tuyển sinh theo đúngQuy chế tuyển sinh của Bộ LĐ-TB&XH Đã xây dựng quy chế tuyển sinh cụ thể để ápdụng cho hoạt động của trường và hướng dẫn công tác tuyển sinh hàng năm quy chếtuyển sinh của trường phù hợp với quy định như: Quy định thời gian, đối tượng tuyểnsinh; số lượng tuyển sinh cho từng nghề; hình thức xét tuyển, các quy định cụ thể trongcông tác tuyển sinh, thủ tục và hồ sơ đăng ký học nghề, đảm bảo tuân thủ đúng quy chế của
Bộ LĐTBXH, phù hợp với khu vực tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh cũng như các đặc
điểm riêng của trường áp dụng cho toàn trường, trong đó có nghề May thời trang.(2.1.01 – Quy chế tuyển sinh của nhà trường ban hành 2017, 2018, 2019,2020).
Để bảo đảm các khâu trong quá trình tuyển sinh đúng Quy định, Nhà trường đãthành lập Hội đồng tuyển sinh do Phó Hiệu trưởng làm chủ tịch Hội đồng và Ban thư
ký tuyển sinh (2.1.04- Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh năm 2017, 2018,
2019, 2020); Căn cứ Quy chế tuyển sinh và chỉ tiêu nghề tuyển sinh được giao, nhà
trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh có quy định cụ thể về đối tượng, ngành nghề, chỉtiêu, hình thức, thời gian tuyển sinh, hồ sơ đăng ký học nghề và Thông báo tuyển sinh
Trang 21trên các phương tiện thông tin đại chúng.; thông báo tuyển sinh được niêm yết rộng rãi
tại trường, được gửi đến các cơ sở liên kết, đồng thời được đăng trên trang website của
trường nhằm cung cấp thông tin đến tận nơi cho người học (2.1.02- Kế hoạch tuyển sinh năm 2017, 2018, 2019, 2020; 2.1.03-Thông báo tuyển sinh năm 2017, 2018,
2019, 2020; 2.1.05- Hồ sơ đăng ký học hàng năm)
Ngoài ra Ban thanh tra nhân dân và tổ thanh tra đào tạo đã tiến hành giám sát
kiểm tra công tác tuyển sinh, hồ sơ đầu vào để đảm bảo khách quan, tính hợp lệ của
các hồ sơ (2.1.09 Biên bản thanh, kiểm tra công tác tuyển sinh năm 2019; 2.1.10 Biên bản họp tổng kết công tác tuyển sinh năm 2017, 2018, 2019) Nhiều năm qua nhà
-trường không có -trường hợp khiếu nại nào trong công tác tuyển sinh
Thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh của Trường hàngnăm, Khoa luôn phối hợp với bộ phận tuyển sinh để làm tốt công tác tư vấn, hướngnghiệp, quảng bá đến cho người học, kết quả hàng năm sinh viên đăng ký học ngànhMay thời trang đều vượt trung bình 20% so với kế hoạch đề ra (kết quả tuyển sinhnăm 2017 là 123 sinh viên, năm 2018 là 108 sinh viên, năm 2019 là 131 sinh viên)
(2.1.06- Quyết định về việc phê duyệt danh sách trúng tuyển kèm theo biên bản họp xét; 2.1.07- Quyết định mở lớp năm 2017, 2018, 2019 kèm theo danh sách lớp; 2.1.08 – Báo cáo kết quả tuyển sinh năm 2017, 2018, 2019).
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 1 tiêu chí 2: 2 điểm
Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có kế hoạch đào tạo và tổ chức đào tạo theo quy
định.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Trường có kế hoạch đào tạo và tổ chức đào tạo theo đúng quy định Hàng năm,căn cứ vào chương trình đào tạo đã được phê duyệt của Trường; căn cứ vào kế hoạch
đào tạo các khóa học và tiến độ đào tạo các năm học do Phòng Đào tạo lập , Khoa xây
dựng kế hoạch bố trí giảng viên cho từng mô đun, môn học, từng khoá học, tiến độ đàotạo cho từng lớp học theo từng năm học, từng học kỳ theo đúng mẫu quy định Kếhoạch đào tạo được gửi về phòng đào tạo tổng hợp chung cho toàn trường trình BanGiám hiệu phê duyệt và khi đã được phê duyệt thì sẽ được công bố rõ ràng, công khaicho từng giảng viên và sinh viên trong tuần sinh hoạt công dân và website của Nhà
trường (2.2.01-Kế hoạch đào tạo nghề may thời trang khóa học 2017 – 2018,
2018-2020, 2021;2.2.02-Tiến độ đào tạo các năm học 2017 – 2019, 2018-2018-2020, 2021; Kế hoạch giảng dạy các năm học 2017 – 2018, 2018-2019, 2019-2020; 2.2.03 - Thời khóa biểu năm học 2017 – 2018, 2018-2019, 2019-2020; 2.2.04 - Kế hoạch giảng viên các năm học 2017 – 2018, 2018-2019, 2019-2020) Các kế hoạch này đều
2019-phù hợp với quy định của chương trình đào tạo
Sau khi kế hoạch đào tạo, tiến độ đào tạo đã được phê duyệt, Khoa phối hợp vớicác Khoa, Phòng chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo theo đúng yêu cầu nội
dung, đảm bảo đúng theo kế hoạch, tiến độ đã được phê duyệt (2.2.05 – Sổ lên lớp năm học 2017 – 2018, 2018 – 2019, 2019-2020; 2.2.06– Giáo án giảng dạy các năm học 2017 – 2018, 2018 – 2019, 2019-2020; 2.2.07 - Sổ tay nhà giáo các năm học 2017 – 2018, 2018 – 2019, 2019-2020)
Trang 22Đảm bảo chất lượng và nâng cao hiệu quả đào tạo, trường thành lập tổ kiểm tragiám sát chất lượng quản lý đào tạo toàn trường, trong đó có khoa may thời trang, tổkiểm tra giám sát, xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra, giám sát đối với cácphòng, khoa, đơn vị hoặc kiểm tra chuyên đề theo từng lĩnh vực quản lý đào tạo, saumỗi đợt kiểm tra, có biên bản kiểm tra và báo cáo tình hình kiểm tra giám sát để Bangiám hiệu biết và yêu cầu các đơn vị có kế hoạch khắc phục những nội dung chưa thực
hiện tốt (2.2.08 – Các quyết định thành lập và kiện toàn đoàn (tổ) tự thanh tra, kiểm tra đào tạo; 2.2.09- Các kế hoạch kiểm tra năm học 2017-2018, 2018-2019; 2.2.10- Biên bản báo cáo kết quả kiểm tra, báo cáo biện pháp khắc phục nâng cao chất lượng dạy và học, kết quả rà soát phương pháp và nội dung cải tiến phương pháp, công cụ kiểm tra Khoa May thời trang năm học 2017-2018, 2018-2019; 2.2.11- Kết quả khắc phục cải tiến sau kiểm tra - báo cáo của khoa May thời trang; 2.2.12 Biên bản kiểm tra về công tác đào tạo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2018; 2.2.13 - Báo cáo, biên bản thanh kiểm tra về công tác đào tạo năm 2018, 2019.)
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 2 tiêu chí 2: 2 điểm
Tiêu chuẩn 3: Thực hiện phương pháp đào tạo phù hợp với nội dung chương
trình đào tạo, kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm của người học; thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong hoạt động dạy và học.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Chương trình đào tạo nghề May thời trang được xây dựng với kết cấu phù hợpgiúp cho người học được trang bị đầy đủ các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp
cần thiết (1.1.07 - Quyết định ban hành chương đào tạo nghề May thời trang năm
2018 kèm theo bộ chương trình đào tạo chi tiết; 2.2.01 - Kế hoạch đào tạo nghề May thời trang khóa học 2017-2019, 2018-2020, 2019-2021; 2.2.02 - Tiến độ đào tạo các năm học 2017 – 2018, 2018-2019, 2019-2020; Kế hoạch giảng dạy các năm học 2017 – 2018, 2018-2019, 2019-2020; 2.2.03 - Thời khóa biểu năm học 2017 – 2018, 2018-
2019, HK1, 2019-2020).
Với mục tiêu lấy người học làm trung tâm là kim chỉ nam trong hoạt động đàotạo của Khoa Để không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, các giáo viên giảng dạy ởnghề May thời trang đã và đang thực hiện phương pháp đào tạo phù hợp với nội dungchương trình đào tạo, kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thứcchuyên môn; phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổchức làm việc theo nhóm của người học; thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin,
truyền thông trong hoạt động dạy và học Thực hiện nhiều phương pháp dạy học khác
nhau đặc biệt chú trọng đến các phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa người học,khuyến khích phát triển tư duy sáng tạo, năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tácnhư: Dạy học theo nhóm, dạy tích hợp, viết tiểu luận, bài tập lớn; sử dụng các phương phápdạy học: sử dụng các phương pháp thuyết trình, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp
thảo luận nhóm Để bài giảng của giảng viên thực sự hiệu quả, giảng viên giảng dạy
nghề May thời trang đã áp dụng mạnh mẽ phương pháp phân tích nghề vào ngay trongquá trình biên soạn giáo án, bài giảng của giảng viên Các bài giảng phải gắn vớichuẩn đầu ra, gắn với các nội dung trong bảng phân tích nghề, phân tích công việc,chương trình đào tạo, chương trình môn học, từ đó sinh viên có được năng lực thựchiện công việc sát với thực tế nghề nghiệp Trong quá trình giảng dạy, giảng viêngiảng dạy nghề May thời trang đã có những giải pháp thực hiện bài giảng hiệu quảnhư: cho sinh viên làm việc, thảo luận theo nhóm, đánh giá chéo, sinh viên tự đưa ra
Trang 23các nội dung trong bài giảng theo sự dẫn dắt của giảng viên, phương pháp này đã làmcho sinh viên năng động, chủ động và tham gia một cách nghiêm túc, tích cực vào quátrình giảng dạy của giảng viên, đồng thời rèn luyện tác phong làm việc theo nhóm chosinh viên, hình thành khả năng tự tư duy, nghiên cứu về nghề nghiệp cho sinh viên.
(2.2.06 - Giáo án giảng dạy các năm học 2017 – 2018, 2018 – 2019, 2019-2020)
Toàn bộ các môn học, mô-đun trong chương trình đào tạo của nghề đều đượcthiết kế bằng bài giảng điện tử với những hình ảnh, video đa dạng, phong phú giúp
người học dễ hình dung các kiến thức, kỹ năng liên quan (2.3.03 - Slide bài giảng các môn học của nghề May thời trang)
Các phòng học lý thuyết của nhà trường đều được trang bị hệ thống tivi, âmthanh phục vụ cho việc trình chiếu các bài giảng điện tử Các phòng học thực hànhđược bố trí đầy đủ các trang thiết bị thực hành, các quy trình, hình ảnh, phôi liệunghiệp vụ, các phần mềm ứng dụng để sinh viên có thể tiếp cận thực tế một cách
nhanh và hiệu quả nhất (2.3.01 – Hình ảnh phần mềm Smile; 2.3.02 – Danh mục thiết
bị đào tạo nghề May thời trang; 2.3.03 – Slide bài giảng các môn học của nghề May thời trang).
Bên cạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giảng dạy, nhà trườngcòn đầu tư hệ thống phần mềm quản lý đào tạo giúp cho các công tác chuyên môn củanhà trường được thực hiện một cách khoa học, thuận tiện, đặc biệt là kết quả học tậpcác môn học, kết quả học tập từng học kỳ, kết quả tốt nghiệp của sinh viên Ngoài ra,nhà trường đã tổ chức biên soạn ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm và hệ thống phầnmềm thi trắc nghiệm đối với việc tổ chức thi kết thúc môn học của hầu hết các môn lýthuyết Điều này giúp cho công tác đánh giá kết việc đánh giá kết quả học tập của sinhviên đảm bảo tính khách quan, công bằng và tiết kiệm nguồn lực cho nhà trường
(2.3.04 – Hình ảnh phần mềm thi trắc nghiệm; 2.3.05 – Hình ảnh phần mềm quản lý đào tạo)
Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy, sau khi kết thúc mỗi mônhọc/modun, kết thúc khoá học, Phòng Đào tạo tiến hành lập kế hoạch, triển khai lấy ýkiến và Báo cáo kết quả khảo sát sự hài lòng của người học sau khi kết thúc môn học/
mô đun, kết thúc khoá học để đảm bảo đánh giá tính khách quan về : phương phápgiảng dạy của giảng viên, nội dung chương trình đào tạo phù hợp với trình độ sinhviên, kỹ năng giảng viên rèn luyện cho sinh viên trong quá trình học tập, phương phápkiểm tra đánh giá, Kết quả khảo sát là một trong những thông tin quan trọng để cácphòng, khoa liên quan nghiên cứu điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và học trong
những học kỳ tiếp theo, khoá học tiếp theo (2.3.06 – Kế hoạch, Báo cáo Kết quả khảo sát sự hài lòng của người học sau khi kết thúc mô đun/ môn học năm học – Kế hoạch, Báo cáo Kết quả khảo sát sự hài lòng người học sau khi kết thúc khoá học).
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 3 tiêu chí 2: 2 điểm
Tiêu chuẩn 4: Cơ sở đào tạo phối hợp với đơn vị sử dụng lao động trong việc
tổ chức, hướng dẫn cho người học thực hành, thực tập tại đơn vị sử dụng lao động; 100% người học trước khi tốt nghiệp đều được thực hành tại đơn vị sử dụng lao động phù hợp với ngành, nghề đào tạo.
Trang 24đưa sinh viên đến thực tập Thời gian thực tập tại doanh nghiệp là thời gian giúp sinhviên có điều kiện vận dụng những kiến thức, kỹ năng nghề đã học ở trường vào môitrường làm việc thực tế, nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng chuẩn đầu ra của nhà
trường đã xây dựng (2.4.01 - Biên bản thỏa thuận giữa nhà trường với doanh nghiệp
về thực tập của sinh viên năm học 2017-2018, 2018-2019, 2019-2020);
Khoa và Phòng Tư vấn giáo thiệu việc làm - Tuyển sinh thường xuyên cập nhậtthông tin về nhu cầu lao động của doanh nghiệp, từ đó có những thông tin, kế hoạch
bố trí sinh viên thực tập phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp như thời điểm đi thựctập của sinh viên vào đúng mùa đông khách, số lượng sinh viên đi thực tập phù hợp
với nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp (2.4.02 – Kế hoạch thực tập của sinh viên năm học 2017-2018, 2018-2019; 2.4.03 – Quyết định bố trí sinh viên thực tập tại doanh nghiệp năm học 2017-2018, 2018-2019);
Việc theo dõi thực tập của sinh viên được phòng Đào tạo phối hợp Phòng Tưvấn giáo thiệu việc làm - Tuyển sinh với các khoa, giảng viên hướng dẫn của khoathực hiện liên hệ doanh nghiệp giới thiệu SV, trao đổi lắng nghe ý kiến của doanhnghiệp đánh giá về chất lượng thực tập của sinh viên, kiểm soát quá trình tham gia
thực tập của SV (2.4.04 – Quyết định phân công giảng viên hướng dẫn thực tập năm học 2017-2018, 2018-2019; 2.4.05 – Đề cương thực tập các khóa năm học 2017-2018, 2018-2019; 2.4.06 – Danh sách người học đã đi thực tập tại các doanh nghiệp năm học 2017-2018, 2018-2019);
Đồng thời, Nhà trường luôn nhận được sự ủng hộ, hợp tác, phối hợp chặt chẽcủa doanh nghiệp trong việc tổ chức, hướng dẫn cho người học thực hành, thực tậpcho sinh viên tại doanh nghiệp Tất cả thời gian, nội dung, nhân sự tham gia đào tạothực hành tại DN đã được thống nhất giữa Nhà trường và DN Các trưởng bộ phận, cáccán bộ chuyên môn giỏi của DN luôn theo sát đào tạo, hướng dẫn chuyên môn choHSSV, góp phần hoàn thiện kỹ năng nghề cho HSSV 100% người học trước khi tốtnghiệp đều được thực hành tại đơn vị sử dụng lao động phù hợp với ngành, nghề đào
tạo (2.4.07 – Báo cáo kết quả thực tập của sinh viên năm học 2017-2018, 2018-2019; 2.4.08 Danh sách sinh viên tốt nghiệp năm 2017, 2018, 2019).
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 4 tiêu chí 2: 2 điểm
Tiêu chuẩn 5: Tổ chức kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết
quả học tập, rèn luyện, cấp văn bằng theo quy định; có hồ sơ người học đủ và đúng theo quy định.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Căn cứ các quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, nhà trường đãxây dựng và ban hành các quy định về thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp; quy địnhđiểm rèn luyện và quy chế cấp văn bằng, chứng chỉ của nhà trường để thống nhất ápdụng trong toàn trường Hằng năm công tác tổ chức kiểm tra kết thúc môn học, thi tốtnghiệp, đánh giá kết quả học tập, cấp bằng tốt nghiệp luôn được thực hiện một cách
nghiêm túc, khách quan, đúng quy định (2.5.01 – Quy chế thi, xét công nhận tốt nghiệp năm 2017; 2.5.02 - Quy định về quản lý, cấp phát văn bằng năm 2018;(2.5.03- Quy định về đánh giá kết quả rèn luyện năm 2017, 2018; 2.5.04 – Quy định kiểm tra kết thúc môn học năm 2017, 2018).
Quy trình tổ chức thi, kiểm tra định kỳ, kiểm tra hết môn học/mô đun được Nhàtrường, Khoa thực hiện nghiêm túc, khách quan từ việc tổ chức ra đề thi, công tác bảomật, tổ chức coi thi, chấm thi đến tổng hợp điểm và thông báo kết quả Ngoài việc
Trang 25thực hiện nghiêm túc quy định về kiểm tra định kỳ sau khi kết thúc mỗi chương, mỗi bài,Khoa còn khuyến khích việc kiểm tra trên lớp thường xuyên việc học tập, rèn luyện kỹ
năng và chuẩn bị bài của HSSV (2.2.07- Sổ tay nhà giáo năm học 2017 – 2018, 2018 –
2019, 2019-2020) Trong phiếu chấm điểm thực hành, ngoài các tiêu chí chuyên môn còn
có các tiêu chí tinh thần, thái độ, tác phong của sinh viên (2.5.05- Phiếu chấm điểm bài thi thực hành)
Đối với các bài thi viết được rọc phách, do 2 giảng viên chấm độc lập; các bàithi vấn đáp do 2 giảng viên hỏi thi Các bài thi thực hành do 2 giảng viên đánh giá
(2.5.05 -Phiếu chấm điểm bài thi thực hành; 2.5.06 – Kế hoạch tổ chức thi kết thúc môn học năm 2017-2018, 2018-2019, 2019-2020; 2.5.07 Thông báo kết quả học tập năm 2017-2018, 2018-2019, hk1 2019-2020).
Nhà trường tổ chức thi tốt nghiệp năm 2017, 2018 theo Luật dạy nghề dành chocác khóa học áp dụng Luật dạy nghề theo đúng quy định Việc tổ chức thi theo đúng
quy định (2.5.08 – Kế hoạch tổ chức thi tốt nghiệp năm 2017, 2018, 2019; 2.5.09 – Quyết định thành lập Hội đồng thi tốt nghiệp và các ban giúp việc năm 2017, 2018, 2019; 2.5.10 – Biên bản họp Hội đồng thi tốt nghiệp xét danh sách dự thi và Quyết định công bố danh sách sinh viên dự thi năm 2017, 2018, 2019; 2.5.11 - Biên bản họp Hội đồng thi tốt nghiệp xét danh sách công nhận tốt nghiệp và Quyết định công nhận tốt nghiệp năm 2017, 2018, 2019.)
Bên cạnh việc đánh giá kết quả học tập, Nhà trường cũng rất chú trọng quá
trình rèn luyện đạo đức của người học một cách toàn diện Các tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh sinh viên đảm bảo đúng quy định, phù hợp với thực tế của
Nhà trường, khuyến khích động viên kịp thời các em có tinh thần phấn đấu rèn luyệntốt, đồng thời giáo dục kịp thời những trường hợp yếu, kém hăng hái phấn đấu trở
thành học sinh sinh viên tốt (2.5.12 - Phiếu đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV.)
Về việc đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV, sau khi kết thúc học kỳ, năm học,sinh viên sẽ tự đánh giá nhận xét kết quả rèn luyện của mình căn cứ vào văn bảnhướng dẫn đánh giá kết quả rèn luyện học sinh, sinh viên Trên cơ sở phiếu tự nhận xétđánh giá của sinh viên, giảng viên chủ nhiệm tổ chức sinh hoạt lớp để bình xét điểmrèn luyện của sinh viên, kết quả đánh giá chuyển về phòng Công tác HSSV làm căn cứ
công nhận kết quả rèn luyện của học sinh sinh viên (2.5.13 - Quyết định công nhận kết quả rèn luyện năm học 2017-2018, 2018-2019, 2019-2020)
Việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ của Nghề được thực hiện đúng quy định Nhàtrường có đầy đủ các quyết định và hồ sơ quản lý học sinh sinh viên theo quy định,có sổtheo dõi cấp văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định Sau các kỳ thi tốt nghiệp Nhàtrường ban hành quyết định công nhận tốt nghiệp cho các sinh viên đồng thời gửi vănbản báo cáo trình Sở Lao động – Thương binh và xã hội theo đúng quy định Căn cứcác quyết định tốt nghiệp, Nhà trường tiến hành in bằng, vào số hiệu bằng, vào thôngtin sổ cấp phát văn bằng HSSV đến nhận bằng thì trình chứng minh thư, đối chiếu cácthông tin trong bằng và sổ cấp phát bằng và ký nhận bằng Đối với những phôi bằng,chứng chỉ hỏng hoặc không còn hiệu lực đã được nhà trường thành lập Hội đồng tiêu
hủy (2.5.14 - Sổ cấp phát bằng, 2.5.15 - Báo cáo về việc thực hiện theo quy định kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, cấp văn bằng, chứng chỉ cơ sở đào tạo đã ban hành)
Công tác tổ chức kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả họctập, rèn luyện, cấp văn bằng của trường đúng theo quy định
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 5 tiêu chí 2: 2 điểm
Trang 26Tiêu chuẩn 6: Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động dạy và học theo quy định;
sử dụng kết quả kiểm tra để kịp thời điều chỉnh các hoạt động dạy và học cho phù hợp
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 6 tiêu chí 2: 0 điểm
Tiêu chuẩn 7: Tổ chức đào tạo liên thông theo quy định.
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 7 tiêu chí 2: 0 điểm.
2.2.3 TIÊU CHÍ 3 - Nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên
Đánh giá tổng quát tiêu chí 1:
Mở đầu:
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo, đội ngũ nhà giáo dạy nghề của trường khôngngừng được nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đảm bảo theo chuẩn quy địnhđối với Trường Trung cấp Hằng năm, nhà trường đều có kế hoạch đào tạo đội ngũ nhàgiáo dạy nghề, cán bộ quản lý, vì vậy, đến nay Trường đã xây dựng được đội ngũ nhàgiáo trực tiếp giảng dạy có trình độ chuyên môn vững, có năng lực sư phạm và kỹ năngnghề Bên cạnh đó, Trường cũng chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý cấp phòng,khoa, bộ môn, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, nhà giáo trẻ
* Những điểm tồn tại: Không có
* Kế hoạch nâng cao chất lượng:
Nhà trường có Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên mônnghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên, nhằm đảm bảo một giảng viên có thể đảm nhậnđược nhiều môn học
Điểm đánh giá tiêu chí 3: 16 điểm
Tiêu chí, tiêu chuẩn Điểm tự đánh giá
Trang 27theo Quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (3.1.01- Danh sách trích ngang nhà giáo May thời trang năm học 2017-2018, 2018-2019, 2019-2020)
Bên cạnh đó, căn cứ Thông tư số 08/2017/TTBLĐTBXH và Thông tư số03/2018/TTBLĐTBXH về chuẩn giảng viên, hằng năm Nhà trường tổ chức đánh giáphân loại giảng viên nhằm đánh giá mức độ đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, về vănbằng chứng chỉ, về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng giảng viên từ đó có kế
hoạch đào tạo bồi dưỡng cụ thể cho giảng viên (3.1.02- Biên bản họp đánh giá, phân loại trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhà giáo của các khoa năm 2018, 2019; Biên bản họp cán bộ chủ chốt về đánh giá phân loại trình độ chuyên môn nghiêp vụ của đội ngũ nhà giáo năm 2018, 2019) Đồng thời phòng Tổ Chức Hành chính kế toán tổ chức các
cuộc khảo sát ý kiến CBQL,GV, NV hằng năm về tâm tư nguyện vọng, nhu cầu đàotạo bồi dưỡng để tổ chức các khóa học và đăng ký các khóa đào tạo phù hợp Kết quảkhảo sát hầu hết các cán bộ, nhà giáo đều hài lòng với các khóa đào tạo và đều mong
muốn được tham gia nhiều khóa đào tạo, bồi dưỡng và học tập tại nước ngoài Báo cáo kết quả khảo sát ý kiến CBQL, GV, NV hàng năm)
(3.1.03-Nhằm quản lý đội ngũ nhà giáo một cách tập trung, hồ sơ nhà giáo được Phòng
Tổ Chức Hành chính kế toán quản lý theo từng hộp, lưu trữ ở chế độ mật Thườngxuyên rà soát hồ sơ viên chức nhà giáo yêu cầu cập nhật mới hoặc bổ sung các văn
bằng chứng chỉ theo quy định chuẩn đối với giảng viên (3.1.04- Hồ sơ quản lý nhà giáo).
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 1 tiêu chí 3: 2 điểm
Tiêu chuẩn 2: Hằng năm, 100% nhà giáo hoàn thành các nhiệm vụ do cơ sở đàotạo giao
Mô tả, phân tích, nhận định:
Tất cả giảng viên tham gia giảng dạy nghề May thời trang đều thực hiện tốtcác nhiệm vụ giảng dạy theo yêu cầu như: Soạn giáo án và trình Phụ trách khoa phêduyệt trước khi đến lớp, thực hiện đầy đủ các biểu mẫu đúng quy định như giáo án,