1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiêp “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng thời trang trẻ em nữ”

57 2,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Kế Hoạch Sản Xuất Cho Mã Hàng Thời Trang Trẻ Em Nữ
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu mua sắm của con người cũng tăng tuy nhiên đòi hỏi cũng cao hơn trước, cùng với nó lượng hàng hoá cung cấp ra thị trường cũng ngày một nhiều, sự cạnh t

Trang 1

z

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng thời

trang trẻ em nữ”

Trang 2

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Error! Bookmark not

defined.

MỤC LỤC 2

Lời mở đầu 3

Sinh viên thực hiện 4

Lời cảm ơn 5

CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 6

1.1 Thời điểm nghiên cứu: 6

1.1.1 Nghiên cứu thị trường mục tiêu: 6

Giá cho các sản phẩm này có giá từ 30.000đ đến 100.000 7

1.2 Nghiên cứu khách hàng mục tiêu:

7 I.3 Xu hướng thời trang xuân hè 2008: 7

CHƯƠNG II: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU 9

2.1 Lựa chọn nguyên phụ liệu và nhà cung cấp NPL: 9

2.1.1 Lựa chọn NPL: 9

2.1.2 Lựa chọn nhà cung cấp NPL: 9

* Địa chỉ email: hanosimex@hn.vnn.vn 10

* 1 Huân chương Chiến công Hạng Ba (Năm 1996) 10

* 3 Huân chương Lao động Hạng Nhì (Năm 1992-1997-2004) 10

* 4 Huân chương Lao động Hạng Ba (Năm 1990-1995-1996-2000) 10

10 BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ 10

* Hàng trăm Cờ thưởng, Bằng khen của các Bộ, Ngành và Thành phố 10

2.2.1 Phương pháp tiến hành kiểm tra đo đếm NPL: 12

2.2.2 Kiểm tra số lượng nguyên liệu: 12

2.2.3 Kiểm tra khổ vải: 13

2.2.4 Kiểm tra chất lượng vải: 13

2.2.5 Phương pháp đánh dấu lỗi vải: 14

2.3 Các phương tiện kiểm tra, đo đếm nguyên liệu: 15

2.4 Kiểm tra phụ liệu: 15

2.5 Bảo quản NPL: 15

CHƯƠNG III: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ THIẾT KẾ 16

3.1 Phác thảo mẫu: 16

3.2 Chọn mẫu: 16

3.3 Nghiên cứu mẫu: 16

3.3.1 Đặc điểm hình dáng: 16

3.4.1 Hệ thống cỡ số: 18

3.4.2 Thiết kế mẫu: 18

2 Thiết kế thân trước: 19

3 Đáp ngực, dây áo: 19

3.5 Mẫu TP: 20

Trang 3

BẢNG THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC THÀNH PHẨM 20

Lm2 = Ltk + ∆cn 22

Bảng tính toán lượng dư công nghệ 23

3.7 Chế thử mẫu: 23

3.7.1 Mục đích của chế thử mẫu: 23

3.3.2 Phương pháp chế thử mẫu: 24

Vị trí canh sợi 34

GIÁC SƠ ĐỒ MẪU 35

BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁC CHI TIẾT 35

CHƯƠNG IV: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ CÔNG NGHỆ 38

BẢNG THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC BTP 39

Bảng hướng dẫn sử dụng NPL 40

4.3.1 Định mức nguyên liệu: 41

4.3.2 Các phương pháp xây dựng định mức nguyên liệu: 41

BẢNG ĐỊNH MỨC VẢI CHÍNH CHO 5 MÀU 42

BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN LIỆU CHO MÃ HÀNG GF0501 43

4.3.3 Tính định mức phụ liệu: 43

4.3.3.1 Tính định mức chỉ: 43

L = ∑Ldm = ∑(Ldmtt x K) + T 44

BẢNG TÍNH ĐỊNH MỨC CHỈ MAY 44

BẢNG TÍNH ĐỊNH MỨC CHỈ VẮT SỔ 45

4.3.3.2 Tính định mức tiêu hao các phụ liệu khác: 45

4.3.3.3 Định mức hao phí túi poly: 45

4.3.3.4 Định mức tiêu hao khoá: 45

4.3.3.5 Định mức hao phí thùng giấy: 45

4.3.3.6 Định mức tiêu hao giấy chống ẩm: 46

BẢNG TIÊU HAO NGUYÊN PHỤ LIỆU MÃ HÀNG GF0501 46

BẢNG TIÊU HAO NGUYÊN PHỤ LIỆU MÃ HÀNG GF0501 47

Bảng tiêu chuẩn giác sơ đồ 48

Vải chính 48

Vải phối 48

Quy trình cho phân xưởng cắt 49

BẢNG TÁC NGHIỆP CẮT 51

Vải chính 51

Lời mở đầu

Trang 4

Ngày nay cùng với sự phát triển của thế giới về tất cả mọi mặt, Việt Nam cũng không ngừng thay đổi để phát triển và phát triển hơn nữa trong tương lai để có thể đưa đất nước tiến lên CNXH Để đạt được điều đó Việt Nam đã có nhiều chính sách đổi mới về mọi mặt và mọi nghành nghề

Nghành may cũng đã trở thành một trong ba nghành công nghiệp mũi nhọn

Quần áo đã xuất hiện từ rất lâu ban đầu chỉ với mục đích che ấm và bảo

vệ cơ thể Ngày nay quần áo không chỉ có chức năng bảo vệ con người mà còn làm đẹp cho con người Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày đa dạng hơn

Thực tế cho thấy các doanh nghiệp may ở Việt Nam chủ yếu sản xuất hàng gia công (CMT) nên lợi nhuận không cao Để có thể phát triển hơn đặc biệt khi nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) mở ra cho chúng ta nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng nghĩa với nó có cũng nhiều khó khăn, thử thách và cạnh tranh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự thay đổi

để có thể tồn tại và phát triển Muốn vậy các doanh nghiệp phải nhanh chóng chuyển sang sản xuất hàng trọn gói (FOB) Tuy nhiên bước đầu sẽ gặp nhiều khó khăn đòi hỏi các công ty cần có một đội ngũ nhân viên có trình độ có chuyên môn để có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường Do yêu cầu cấp

thiết đó nên khi được giao đề tài “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã

hàng thời trang trẻ em nữ” em đã chọn thị trường phía Bắc cụ thể là khu

vực thành thị Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng Trước đây chúng ta chủ yếu quan tâm đến thời trang của người lớn mà không để ý đến các bé cũng có nhu cầu làm đẹp đặc biệt là các bé gái

Đề tài này có thể được ứng dụng một cách hiệu quả vào thực tế, nó có thể giúp các doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường trong nước cũng như thế giới mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, làm giàu cho đất nước

Sau quá trình học tập, tìm tòi, sự hướng dẫn của các thầy cô em đã hoàn thành đồ án của mình Còn điều gì thiếu sót mong các thầy cô góp ý để

đồ án của em có thể được hoàn thiện hơn

Hoàn thành được đồ án này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệttình của các thầy cô và đặc biệt là sự giúp đỡ của cô Cao Kiên Chung

Sinh viên thực hiệnTiêu Thị Hiền

Trang 5

Lời cảm ơn

Sau một thời gian tìm tòi nghiên cứu, học hỏi cùng với sự hường dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa: KT May và Thời Trang.Đặc biệt với sự hướng dẫn giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn Cao Kiên Chung đến nay em đã hoàn thành đồ án của mình.Trong quá trình thực hiện đồ án do điềukiện và tài liệu còn hạn chế hơn nữa do chưa có kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi thiếu sót Rất mong các thầy cô trong khoa và bạn bè đồng nghiệp tham gia góp ý để bổ xung cho đồ án của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn !

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Tiêu Thị Hiền

Trang 6

CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

Quần áo đã xuất hiện từ những giai đoạn đầu của sự phát triển của loài người Ban đầu quần áo chỉ có chức năng là bảo vệ cơ thể con người trước những tác động không tốt đến cơ thể đặc biệt là khi giá rét

Thời kỳ đầu quần áo chỉ là để bảo vệ và che chắn cho cơ thể chủ yếu được làm từ những nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên như: vỏ cây, lá cây, lôngthú…Qua từng thời kỳ phát triển mà trang phục ngày càng đa dạng và phong phú hơn, nó phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội của thời đại Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu mua sắm của con người cũng tăng tuy nhiên đòi hỏi cũng cao hơn trước, cùng với nó lượng hàng hoá cung cấp ra thị trường cũng ngày một nhiều, sự cạnh tranh càng gay gắt hơn Để có thể tồn tại và phát triển trên thị trường thì sản phẩm của công ty phải được khách hàng chấpnhận Muốn khách hàng chấp nhận thì sản phẩm đó phải thoả mãn được nhiềunhất nhu cầu, mong muốn của khách hàng Một câu hỏi đặt ra cho các nhà sảnxuất là làm thế nào để biết được nhu cầu của khách hàng Biện pháp đưa ra đó

là phải nghiên cứu thị trường.Nghiên cứu thị trường là nghiên cứu:

- Thị trường mục tiêu

- Khách hàng mục tiêu

- Dự đoán xu hướng thời trang cho khách hàng mục tiêu

1.1 Thời điểm nghiên cứu:

Thời điểm nghiên cứu là năm 2007 là một năm mà

1.1.1 Nghiên cứu thị trường mục tiêu:

Trước đây chúng ta chỉ quan tâm đến thời trang dành cho người

lớnkhông để ý đến nhu cầu về thời trang của các bé Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội, khoa học kỹ thuật hiện đại, sự ảnh hưởng của các

phương tiện thông tin đại chúng: phim, truyện, báo trí, tranh ảnh Các bé cũng có sự quan tâm đến thời trang và cũng có những gu thời trang của riêng mình Xã hội ngay càng phát triển và mức sống ngày càng được nâng cao nên các bậc phụ huynh không khó khăn gì trong chuyện đáp ứng nhu cầu của các

bé vì vậy thời trang của các bé càng có cơ hội phát triển Đã có nhiều công ty sản xuất hàng thời trang trẻ em như:

- Young Fashion (YF) Hè năm 2007 công ty đã đưa ra thị trường các sản phẩm dành cho các bé từ 4 đến 8 tuổi Đa dạng về kiểu dáng như đầm, áo hai dây kết hợp với quần ngố hay váy ngắn…với các gam màu tươi sáng.Dướiđây là một số hình ảnh sản phẩm của YF

Trang 7

- Ngoài ra chúng ta còn thấy có rất nhiều sản phẩm của các công ty khác cũng có những sản phẩm rất độc đáo Về kiểu dáng không quá cầu kỳ thoáng mát Về mầu sắc mặc dù xu hướng thời trang năm nay thiên về gam màu cổ điển, nhưng đối với các bé thì những gam màu sáng vẫn được ưa chuộng Về chất liệu chủ yếu là coton là loại chất liệu thấm mồ hôi vệ sinh phù hợp cho các bé vào mùa hè

Bên cạnh các sản phẩm trong nước còn có các sản phẩm của nước ngoài như Trung Quốc, Thái Lan…

Giá cho các sản phẩm này có giá từ 30.000đ đến 100.000

Nhận thấy nhu cầu của thị trường như trên công ty chúng tôi quyết địnhsản xuất hàng thời trang trẻ em nữ Đây là một thị trường mới nhưng cũng đầy triển vọng Vì vậy chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và đã quyết định chọn thị trường mục Nhận thấy nhu cầu của thị trường như trên công ty chúngtôi quyết định sản xuất hàng thời trang trẻ em nữ tiêu là khu vực Hà Nội Thủ

đô Hà Nội với diện tích 921.8km2 là nơi tập chung dân cư đông đúc từ các tỉnh khác nhau đổ về đây sinh sống và làm việc, với dân số 32167000 người trong đó trẻ em chiếm tỷ lệ ………thu nhập trung bình từ 1200000đ/tháng đến 1500000đ/ tháng trên một người Người Hà Nội ưa

phong cách thanh lịch, gọn gàng, chỉnh tề và trang nhã Thủ

đô Hà Nội nằm ở phía đông bắc của đất nước nên khí hậu ở

đây khá tiêu biểu cho khí hậu miền Bắc Đó là kiểu khí hậu

nhiệt đới gió mùa với bốn mùa xuân, hạ, thu, đông Mùa hè

thì nóng ẩm và mưa nhiều, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh

và khô hanh, mùa xuân ấm áp Do khí hậu có sự thay đổi

theo mùa nhu vậy nên trang phục cũng rất đa dạng từ chất

liệu đến màu sắc

1.2 Nghiên cứu khách hàng mục tiêu:

Đối tượng mà em nghiên cứu đó là: Trẻ em nữ từ 4 tuổi đến 6 tuổi,

đã đi học mẫu giáo hoặc tiểu học Với lứa tuổi này các bé đã bắt đầu biết làm dáng, làm điệu chính vì vậy mà nhu cầu của các bé về quần áo cũng nhiều

Trước đây chúng ta chỉ quan tâm đến nhu cầu về thời trang

của người lớn mà không hay biết rằng các bé cũng có nhu cầu làm đẹp đặc biệt là các bé gái Nhu cầu về thời trang của các bé cũng thay đổi nhanh không kém gì so với người lớn Thay đổi theo mùa theo mốt, các bé chịu ảnh hưởng của các phương tiện thông tin đại chúng, qua sách báo, qua trưyện đặc biệt là chuyện tranh có một thời các hình ảnh trong phim hoạt hình như chuột Mickey, Dola… Nhưng các hình ảnh đó giờ không còn thu hút được sự chú ý của các bé nữa Và rất nhiều các hình ảnh khác nữa ảnh hưởng đến sự lựa chọn của các bé Tuy nhiên do nhận thức của các bé còn chưa đầy đủ nên các bậc phụ huynh luôn là người định hướng phong cách cho các bé

I.3 Xu hướng thời trang xuân hè 2008:

Trang 8

Thời trang luôn có sự thay đổi Qua quá trình nghiên cứu và tim hiểu chúng tôi đã đưa dự đoán về xu hướng thời trang cho mùa xuân hè cho các bé gái từ 4 đến 6 tuổi.

- Về kiểu dáng: Vẫn các kiểu ngộ nghĩnh kết hợp với những chiếc nơ, phối màu, xếp ly Các bé gái vẫn yêu sự điệu đà với các chiếc váy xoè, xếp ly…

- Về màu sắc: Các gam màu sáng và tươi mát như màu vàng nhạt, xanh

da trời, hồng hay các loại vải hoa trang nhã Phối các màu tương phản tạo lên nét độc đáo

- Về chất liệu: Chất liệu cotton , voan, các loại vải mềm… luôn được lựa chọn vì chung hợp vệ sinh, dễ thấm hut mồ hôi cho trẻ hoạt động Các chất liệu mềm táo sự mềm mại cho các váy đầm của bé

Thực tế cho thấy thời trang của trẻ em đang được phát triển rất mạnh

mẽ Trên thế giới thời trang trẻ em đã được phát triển từ rất lâu và đã có những dòng sản phẩm dành riêng cho trẻ em Đối với Việt Nam thời trang trẻ

em hiện nay cũng đã được quan tâm và cũng đã có những bước phát triển mạnh mẽ Trong tương lai thị trường này sẽ còn phát triển hơn nữa

Đời sống của người dân chúng ta đã được nâng cao nhiều do đó nhu cầu mua sắm cũng nhiều hơn và sự đòi hỏi về chất lượng cũng như sự độc đáokhác biệt cũng ngày một khắt khe hơn Giá cả không còn là điều bận tâm nhiều của các bậc phụ huynh nữa, điều mà họ mong muốn là con cái của họ

có những bộ trang phục độc đáo Nắm bắt được nhu cầu này của khách hàng các công ty càng thấy rõ tầm quan trọng của việc nghiên cứu thị trường để có thể đưa ra được những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Đemlại doanh thu cho doanh nghiệp

Trang 9

CHƯƠNG II: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU2.1 Lựa chọn nguyên phụ liệu và nhà cung cấp NPL:

2.1.1 Lựa chọn NPL:

Nguyên phụ liệu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng,kiểu dáng của sản phẩm Chính vì vậy và cần phải lựa chọn được nguyên phụ liệu phù hợp với sản phẩm và đáp ứng được nhu cầu, sở thích của khách hàng.Bên cạnh đó nếu thực hiện tốt khâu lựa chọn nguyên phụ liệu còn có thể tiết kiệm được chi phí

Căn cứ vào sở thích và nhu cầu của các bé gái từ 4 đến 8 tuổi Tuy việc lựa chọn sản phẩm của các bé vẫn cần sự định hướng của các bậc phụ huynh nhưng ở lứa tuổi này các các bé cũng đã bắt đầu có ý thức về sở thích riêng của mình Các bé gái vẫn thường thích những chiếc váy đầm mềm mại không những tạo lên nét dịu dàng mà còn đem lại sự thoải mái cho các bé Màu sắc vẫn được ưa chuộng đó là các gam màu tươi sáng kết hợp với các màu tương phản

- Nguyên liệu cho mã hàng GF0501

+ Vải chính: - Màu sắc: Màu vàng nhạt

+ Chỉ chính: - Màu sắc: Màu vàng nhạt cùng màu với vải chính

- Loại chỉ: Spun plyester có độ bền cơ học cao

- Chi số : 60/3

+ Chỉ phối: - Màu sắc: Màu cùng màu với vải phối

- Loại chỉ: Spun plyester có độ bền cơ học cao

Trang 10

nguyên phụ liệu chủ yếu là do khách hàng cung cấp hoặc nhập từ nước ngoài

về chi phí rất cao và rủi ro cũng lớn Hiên tại cùng với sự ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO cùng với nguồn nguyên liệu phong phú trong nước

đã có nhiều công ty sản xuất nguyên phụ liệu Nhờ vậy đã giúp cho các công

ty may trong nước có điều kiện phát triển và cạnh tranh với các mặt hàng nhập khẩu

Qua một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu chúng tôi đã quyết định chọncông ty Hanosimex là công ty cung cấp nguyên liệu và công ty Phong Phú là công ty cung cấp phụ liệu

 Hanosimex:

* Địa chỉ: Số 1 Mai Động - Quận Hoàng Mai - Hà Nội

* Điện thoại: (84-4) 8621492 - 8622335 Fax: (84-4) 8622334

* Địa chỉ web site:http://www.hanosimex.com.vn/

* Địa chỉ email: hanosimex@hn.vnn.vn

* Tổng Giám đốc: Nguyễn Khánh Sơn

* Ngành nghề kinh doanh:

 Chuyên sản xuất - kinh doanh - xuất nhập khẩu hàng dệt may gồm: Cácloại nguyên liệu bông, xơ, sợi, vải dệt kim và sản phẩm may mặc dệt kim, vải denim và các sản phẩm may mặc dệt thoi; các loại khăn bông, thiết bị phụ tùng, động cơ, vật liệu, điện tử, hoá chất, thuốc nhuộm, các mặt hàng tiêu dùng khác

 Kinh doanh kho vận, vận tải, văn phòng, nhà xưởng, kinh doanh nhà hàng, khách sạn, siêu thị, các dịch vụ vui chơi giải trí

* Hệ thống đảm bảo chất lượng ISO-9001:2000

* Được bình chọn Hàng Việt nam chất lượng cao liên tục từ năm 2000 đến nay

* Đạt giải thưởng Sao vàng Đất Việt liên tục từ năm 2003 đến nayt gi i thải thưởng Sao vàng Đất Việt liên tục từ năm 2003 đến nay ưởng Sao vàng Đất Việt liên tục từ năm 2003 đến nayng Sao v ng àng Đất Việt liên tục từ năm 2003 đến nay Đất Việt liên tục từ năm 2003 đến nayt Vi t liên t c t n m 2003 ệt liên tục từ năm 2003 đến nay ục từ năm 2003 đến nay ừ năm 2003 đến nay ăm 2003 đến nay đến nayn nay

Thành tích đạt được

ĐƠN VỊ ANH HÙNG LAO ĐỘNG THỜI KỲ ĐỔI MỚI

* 1 Huân chương Độc lập Hạng Ba (Năm 2000)

* 1 Huân chương Lao động Hạng Nhất (Năm 1994)

* 1 Huân chương Chiến công Hạng Ba (Năm 1996)

* 3 Huân chương Lao động Hạng Nhì (Năm 1992-1997-2004)

* 4 Huân chương Lao động Hạng Ba (Năm 1990-1995-1996-2000)

10 BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

* Hàng trăm Cờ thưởng, Bằng khen của các Bộ, Ngành và Thành phố

Trang 12

2.2 Phương pháp kiểm tra, đo đếm NPL

Đường đi của NPL

2.2.1 Phương pháp tiến hành kiểm tra đo đếm NPL:

- Trước khi kiểm tra đo đếm tất cả các nguyên phụ liệu phải được phá kiện từ 2 đến 3 ngày

- Kiểm tra sơ bộ về số lượng, màu sắc và sắp xếp nguyên phụ liệu theo quy định Chú ý khi phá kiện tránh làm làm rách hoặc hỏng nguyên phụ liệu

- Với những nguyên liệu đựng trong bao thì dựng đứng theo hình trụ, xong mở dây khâu miệng bao, kiểm tra số lượng, màu sắc, ký hiệu, sắp xếp vải theo quy định, không được dùng dao kéo để làm rách nguyên liệu

- Trong khi phá kiện nếu phát giện hàng không đúng chủng loại nguyênliệu hoặc không đúng số lượng ghi trên phiếu, không đúng màu sắc ogải kịp thời báo cáo để xác định cụ thể cho từng loại kiện

- Sau khi kiểm tra sơ bộ xong cần ghi lại theo phiếu bên ngoài ở kiện nguyên phụ liệu

2.2.2 Kiểm tra số lượng nguyên liệu:

- Có hai phương pháp kiểm tra số lượng vải:

+ Thủ công

+ Bằng máy

- Đối với vải cuộn tròn chính xác nhất là kiểm tra bằng máy Nếu không có máy có thể dựa vào số liệu ghi trên phiếu hoặc có thể kiểm tra theo hai cách:

+ Dùng thước đo bán kính để xác định chiều dài của cây vải Phương pháp này không chính xác cần phải tiến hành đo nhiều lần trên cùng một

Nguyên liệu nhập vào

Dỡ kiện

Kiểm tra

Nhà cung cấpSản xuất

Không đạt

Đạt

Trang 13

chủng loại nguyên liệu với cây vải có chiều dài khác nhau để đưa ra thông số bình quân.

+ Dùng trọng lượng xác định chiều dài: Dùng cân có độ chính xác cao xác định trọng lượng của từng cây vải cùng chủng loại sau đó tiến hành so sánh xác định chiều dài

 Trong quá trình kiểm tra nếu thấy điều gì nghi vấn cần dỡ ra kiểm tra lại toàn bộ

2.2.3 Kiểm tra khổ vải:

- Dùng thước có chiều dài lớn hơn khổ vải để đo, đặt thước vuông góc với chiều dài vải cứ 5 mét đo một lần Tuỳ thuộc theo từng loải vải có lỗ chânkim lớn hay nhỏ, mép biên uốn lượn ta xác định theo quy định kỹ thuật

- Trong quá trình kiểm tra khổ vải thực tế trên phiếu 2cm cần báo cáo ngay với phòng kỹ thuật, KCS hoặc phó giám đốc kỹ thuật để xác minh và cóhướng giải quyết

- Đối với cây vải cuộn tròn ta tiến hành đo 3 lần:

+ Lần 1 đo ở đầu cây

+ Lần 2 đo lùi vào trong 3m

+ Lần 3 đo lùi vào 5m

2.2.4 Kiểm tra chất lượng vải:

- Vải đưa vào sản xuất gọi là vải thành phẩm, nó được chia làm 3 loại:+ Loại 1: Có số lỗi bình quân là 2m/1lỗi

+ Loại 2: Có số lỗi bình quân là 1- 2m/1lỗi, được chuyển sang sản xuất hàng nội địa

+ Loại 3: Có số lỗi bình quân dưới 1m/1lỗi, được chuyển sang sản xuất hàng nội địa

- Lỗi được phân chia theo dạng và nhóm sau:

+ Nhóm 1: Gồm các dạng lỗi do quá trình dệt gây ra:

 Lỗi do các trị số: Sợi ngang không săn, không đều màu

 Khổ vải không đều trên toàn bộ tấm vải

 Mép vải bị rách

 Tạp chất bẩn trong sợi

 Đường dọc thưa sợi trên toàn bộ tấm vải

 Lỗ thủng, vết bẩn

 Dấu vết do sợi, nhảy sợi, mất sợi ngang, dọc, chập sời

+ Nhóm 2: Gồm các lỗi do quá trình in hoa, nhuộm màu:

 Lỗi in nhuộm trong một sợi dài trên 4m

 Lỗi in nhuộm song song quá to

 Lệch hoa sai màu

 Vi phạm nền hoa, đứt sợi chập nhau

 Không đồng màu in hoa chỗ đậm, chỗ nhạt

* Những lỗi quy định phải đưa xuống vải loại 2:

 Vết màu rải rác trên toàn bộ cây vải

Trang 14

 Lỗi sợi dọc hoặc ngang đều rải rác toàn bộ phạm vi nền hoa, đứt đoạn, lệch trục hoa có chu kỳ thấy rõ

 Màu không đều chênh nhau 1/8 - 1/10

 Khổ vải to nỏ không đều có chu kỳ

 Đứt biên liên tục

 Vải bị nấm mốc

Khi quá trình kiểm tra kết thúc người kiểm tra sẽ lập biên bản kiểm tra

để lưu giữ và gửi cho nhà cung cấp Biên bản có dạng:

2.2.5 Phương pháp đánh dấu lỗi vải:

- Dùng kim khâu chỉ trực tiếp vào lỗi và cắt chỉ thừa lại 1cm làm dấu

- Ở các loại vải nhập thường được khâu ngoài mép biên ngang vị trí có lỗi

TỔNG CÔNG TY DỆT MAY VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CÔNG TY MAY……… ĐỘC LẬP- TỰ DO - HẠNH PHÚC

PHIẾU GIAO NHẬN HÀNG

Số:……….

Loại:………

Số lượng:………

Đơn vị giao hàng:………

Đơn ghi nhận:………

Chủng (ghi bằng số):……….

(ghi bằng chữ):…………

Ngày… tháng… năm………

Người lập (Ký và ghi rõ họ tên) TỔNG CÔNG TY DỆT MAY VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY MAY……… ĐỘC LẬP- TỰ DO - HẠNH PHÚC BIÊN BẢN KIỂM TRA NGUYÊN PHỤ LIỆU Tên nguyên phụ liệu:………

Số kiện:………

Ngày nhập:………

Nguyên nhân sai lỗi:………

Số lượng:……….

Ngày… tháng… năm………

Người lập (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 15

- Dùng băng dính cắt một miếng hình vuông 1cm dính trực tiếp vào vị trí có lỗi.

- Dùng phấn mầu để đánh dấu vị trí bị lối

Trong các phương trên phương pháp dùng băng dính được sử dụng nhiều nhất

2.3 Các phương tiện kiểm tra, đo đếm nguyên liệu:

- Thước đo trực tiếp

2.4 Kiểm tra phụ liệu:

- Chỉ: + Số lượng: Tiến hành đếm đủ số cuộn chỉ

+ Màu: Kiểm tra đúng màu

+ Chi số chỉ: Kiểm tra chi số của chỉ

- Khoá: + Số lượng

+ Màu sắc+ Chủng loại

- Nhãn mác: + Mác chính: Kiểm tra số lượng, màu sắc

+ Mác cỡ: Kiểm tra số lượng, màu sắc

+ Mác sử dụng: Kiểm tra số lượng, màu sắc

- Ngoài ra còn có túi nilon, giấy chống ẩm, thùng caton… Đều phải kiểm tra đầy đủ số lượng và chất lượng

2.5 Bảo quản NPL:

- Khi nhập kho NPL phải được đặt ở nơi thoáng mát, cao ráo tránh ẩm thấp, để xa nguồn hoá chất gây cháy nổ NPL phải được che đậy cẩn thận tránh bụi bẩn, quá trình vận chuyển phải nhẹ nhàng tránh làm hỏng NPL

Trang 16

CHƯƠNG III: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ THIẾT KẾ

3.1 Phác thảo mẫu:

Phác tảo mẫu là công việc của các nhà thiết kế Họ chuyển những phân tích

về xu hướng thời trang thành những sản phẩm thực tế dựa trên những cảm hứng nhất định Từ những cảm hứng đó họ dựng lên những bộ trang phục, họ chuyển ý tưởng và thông điệp vào các bộ trang phục tạo cho nó những nét riêng biệt

Dựa vào khảo sát thị trường và nghiên cứu về xu hướng thời trang các nhà thiết kế trẻ chúng tôi đã đưa ra bộ sưu tập thời trang xuân hè 2008 Bộ sưu tậpmang sức sống, màu sắc tươi sáng với các điểm nhấn là chiếc nơ với màu sắc tươi sáng tạo nên nét duyên dáng cho các bé gái

Màu sắc chủ đạo của bộ trang phục là màu vàng nhạt và màu đỏ của đỏ của đai và dây áo

Hai mẫu đặc trưng của bộ sưu tập là:

Mẫu 1: Đầm xoè cách điệu hai dây, chân váy được bổ tạo độ dúm, độ xoè cùng với nơ và dây khác màu tạo sự độc đáo cho sản phẩm Trang phục này phụ hợp cho các bé múa hát hoặc trong các buổi lễ…

Mẫu 2: Váy ngắn sát nách, cổ tim có bản cổ bẻ, cổ lệch với bèo dưới gấu và hoa thêu ở chân váy tạo nên cho trang phục net độc đáo tinh nghịch và năng động, trang phục này phù hợp cho các bé khi vui chơi

3.2 Chọn mẫu:

Việc chọn mẫu là công việc quan trọng Mẫu được chọn phải phù hợp với xu hướng thời trang, phù hợp với điều kiện sản xuất của doanh nghiệp, đảm bảo lợi ích kinh tế

Từ các mẫu phác thảo trên thông qua đặc điểm hình dáng và điều kiện sản xuất của công ty, đồng thời thông qua tìm hiểu về xu hướng thời trang, thị hiếu người tiêu dùng, mức thu nhập của khách hàng mục tiêu, ý kiến của các bậc phụ huynh tại các thị trường mục tiêu chúng tôi quyết định lựa chọn mẫu số1 để đưa vào sản xuất

Tên mã hàng: GF0501

Số lượng: 5700sản phẩm (với 5 cỡ và 5 màu khác nhau)

3.3 Nghiên cứu mẫu:

3.3.1 Đặc điểm hình dáng:

Đầm trẻ em hai dây, có đai thắt nơ phía trước, đai áo và dây áo phối vải khác màu, chân váy dúm

Thân trước có nơ bên trái, đai áo thắt nơ

Thân sau có khoá giọt lệ ở giữa

Trang 17

Hình vẽ mô tả mẫu

Mặt trước

Mặt sau

Trang 18

3.4 Thiết kế mẫu thành phẩm:

3.4.1 Hệ thống cỡ số:

Để đưa ra được sản phẩm phù hợp và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng đòi hỏi công ty phải nghiên cứu thị trường Bên cạnh đó một công việc rất quan trọng đó là có được bảng hệ thống cỡ số Để đưa ra được bảng hệ thống cỡ số công ty tiến hành đo trực tiếp trên cơ thể các bé gái ở khu vực Hà Nội sau đó tiến hành thống kê đưa ra số đo mẫu Số đo mẫu phải đảm bảo phùhợp với nhiều trẻ em nhất

Đối với sản phẩm hàng thời trang trẻ em nữ này công ty quyết định sản xuất 5 cỡ số S, M, L, XL, XXL tương ứng với các độ tuổi từ 4 đến 6 tuổi

Dài chân váy = 23

Chiều cao đường ziczac = 7.5

b Thiết kề thân trên váy

- Rộng cổ sau (Rcs) = 1/5 Vc = 5

- Mẹo cổ = 1.5

- Rộng vai (Rv) = 1/2 Rv = 14.5

- Rộng thân sau (Rts) = 1/4 Vn = 18

Trang 19

- Rộng ngang eo (Rne) = Rts – 1 = 17

- Rộng ngang gấu (Rng) = Rts + 4 = 22

- Giảm sườn 4 Vẽ đường sườn áo, gấu áo

c Thiết kế chân váy

- Từ điểm chân váy và đường cách đường chân váy 7.5 kẻ các đường song song với làn gấu chia làm 3, trên đường chân váy từ điểm 2/3 kẻ vuông góc xuống cắt đường thứ 2 tại một điểm Nối các điểm lại như hình vẽ tạo thành đường ziczac

* Tạo độ dúm cho chân váy

- Chia chân váy làm 8 phần bằng nhau, sau đó cắt mẫu Tạo độ dúm cho chân váy bằng cách tách mẫu và xếp mỗi phần cách nhau 2.5

- Nối các điểm của đường ziczac lại với nhau và lượn lại làn gấu

2 Thiết kế thân trước:

- Gập đôi giấy đặt thân sau lên sang dấu các đường ngang: ngang cổ, ngang ngực, ngang eo, ngang gấu

- Tại điểm ngang ngực lấy lên phía trên 2 Lượn trơn đều xuống điểm ngang thân trước

- Rộng ngang cổ thân trước (Rct) = 1/5 Vc = 5

- Giảm sườn 4 Vẽ đường sườn áo, gấu áo

* Thiết kế chân váy

- Giảm sườn 4 Lượn làn gấu trơn đều

- Từ điểm chân váy và đường cách đường chân váy 7.5 kẻ các đường song song với làn gấu chia làm 3, trên đường chân váy từ điểm 2/3 kẻ vuông góc xuống cắt đường thứ 2 tại một điểm Nối các điểm lại như hình vẽ tạo thành đường ziczac

Trang 20

- Dài dây áo = 17

- Nối các điểm của đường ziczac lại với nhau và lượn lại làn gấu

B NG THÔNG S K CH THẢNG THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC THÀNH PHẨM Ố KÍCH THƯỚC THÀNH PHẨM ÍCH THƯỚC THÀNH PHẨM ƯỚC THÀNH PHẨMC THÀNH PH MẨM

thước(cm)

Số lượng

1 Dài chân váy (đo từ đỉnh của đường

2 Dài chân váy tại điểm giữa (đo tại

đường giữa của chân váy) 16

3 Rộng ngang trên chân váy 80

4 Rộng ngang gấu chân váy 83.5

vải

2 Dài chân váy tại điểm giữa 15

3 Rộng ngang trên chân váy 80

4 Rộng ngang gấu chân váy 83.5

Trang 22

3.6 Thiết kế mẫu mỏng:

- Mẫu mỏng là một bộ mẫu dùng cho sản xuất công nghiệp có kích thước và hình dàng của tất cả chi tiết của sản phẩm được xây dựng từ mẫu mới có tính thêm lượng dư công nghệ cần thiết Được vẽ thiết kế trên vật liệu

là giấy mỏng, di, mềm, ít biến dạng so sự thay đổi của môi trường

- Phương pháp thiết kế mẫu mỏng:

Lm2 = Ltk + ∆cn

Trong đó: Lm2: Kích thước mẫu mỏng

Ltk: Kích thước mẫu mới

∆cn: Lượng dư công nghệ

cn = ∆co vải + ∆cợp + ∆dm + ∆xơ tước

co vải: Là lượng dư do vải bị co trong quá trình giặt và tác động củathiết bị

cợp: Độ co cợp của đường may đối với vải 100% coton là 0.3cm/1m, đối với vải 35% - 65% là 0.4cm – 0.5cm/m

dm: Là vị trí từ đường may tới mép cắt của chi tiết

xơ tước: Độ tước sợi của mép cắt TB 0.1cm/mép cắt

* Đối với mã hàng GF0501 chúng tôi đã tính độ co dựa trên thủ nghiệm thực

tế trên vải Dùng một miếng vải có DxR = 100x100 (cm) đem đi giặt, phơi khô và là ở nhiệt độ bình thường Sau khi thử nghiệm thu được kết quả như sau:

- Đối với vải chính: D x R = 99 x 99.5 (cm), độ xơ vải 0.1cm

- Đối với vải phối: D x R = 99 x 99.5 (cm), độ xơ vải 0.1cm

Như vậy sau công đoạn giặt, là cả vải chính và vải phối đều có độ co giống nhau

Đối với vải chính:

 ∆doc = 100 % 1 %

100

99 100

% 100 10

1 0

% 100 10

1 0

Trang 23

Bảng tính toán lượng dư công nghệ

Chi

tiết Kích thước

Thànhphẩm ∆co vảicợpdmxơ tước Tổng

cn

Ghichú

Dài chân váy 24 0.24 0.1 2 0.2 26.5

Dài chân váy tại

Dài chân váy 23 0.23 0.1 2 0.2 25.5

Dài chân váy tại

Trang 24

- Khảo sát về hình dáng, kích thước, tiêu chuẩn kỹ thuật của mẫu.

3.3.2 Phương pháp chế thử mẫu:

- Sau khi có mẫu mỏng ta tiến hàng kiểm tra toàn bộ các chi tiết và ghi đầy đủcác thông tin cần thiết như: chiều canh sợi,cỡ số, mã hàng và chuyển cho bộ phận chế thử cắt và may

- Trong quá trình may chế thử phải thực hiện các yêu cầu sau:

+ Khi nhận được mẫu phải kiểm tra đầy đủ quy cách may sản phẩm, ký hiệu

và số lượng chi tiết, tiến hành giác sơ đồ trên vải cắt và may chế thử

+ Phải tuyệt đối trung thành với mẫu mỏng như: canh sợi và yêu cầu kỹ thuật ghi trên mẫu

+ Trong khi may chế thử phải vận dụng những hiểu biết, kinh nghiệm và nghiệp vụ chuyên môn để xác định chính xác sự ăn khớp giữa các bộ phận, phải nắm vững yêu cầu kỹ thuật và quy cách lắp ráp từ đó vận dụng để may đúng theo điều kiện thực tế hiện có tại xưởng

+ Khi phát hiện có điều nào bất hợp lý trong lắp ráp hoặc BTP bị thừa thiếu phải báo cáo với người thiết kế mẫu để họ trực tiếp xem xét và chỉnh sửa mẫukhông được phép tuỳ tiện sửa mẫu khi chưa có sự thống nhất của người thiết

kế mẫu

Trang 25

3.7.2 Nghiên cứu mẫu chế thử:

 Lần 1: Tham khảo thị trường

Chế thử 5 cỡ, mỗi cỡ 5 màu tung ra thị trường để xem sản phẩm có được người tiêu dùng chấp nhân hay không và cần điều chỉnh những gì cho phù hợp

Sau khi tung các sản phẩm chế thử ra thi trường và khảo sát ý kiến khách hàng về các sản phẩm đó, nhân thấy sản phẩm của công ty đã đáp ứng đựơc nhu cầu của khách hàng và được khách hàng chấp nhận đặc biệt với sự đa dạng về kích cỡ và màu sắc Vì vậy công ty quyết định sản xuất mã hàng GF0501 với số lượng là 5700 sản phẩm gồm 5 cỡ và 5 màu

 Lần 2: Chỉnh sửa mẫu và đưa vào sản xuất:

Sau khi tung sản phẩm chế thử ra thị trường đã có rất nhiều khách hàng mua sản phẩm, tuy nhiên có một số khách hàng xem sản phẩm nhưng không mua Qua nghiên cứu thì họ phát biểu rằng sản phẩm tuy đẹp nhưng có vẻ hơi đơn giản Sau khi xem xét và thảo luận các nhà thiết kế đã đưa ra giải pháp là cho thêm một bông hoa bên ngực trái có màu cùng với màu của vải phối

 Giác sơ đồ cho một sản phẩm:

Trang 26

Sơ đồ chính cỡ L

Trang 27

Sơ đồ phối cỡ L

Trang 28

 Yêu cầu của nguyên phụ liệu đối với thiết bị sản xuất:

- Nguyên liệu chính của sản phẩm là vải dệt thoi nên các thiết bị cần thiết

để sản xuất đơn hàng là máy may một kim, máy vắt sổ 3 chỉ

- Do đặc điểm của vải mỏng và mềm nên chân vịt và răng cưa của máy một kim phải phù hợp tránh hiện tượng nhăn dúm, bai dãn

- Máy vắt sổ sử dụng chỉ tơ màu trắng

- Thân sau có khoá giọt lệ cần sử dụng chân vịt nửa

 Yêu cầu của nguyên phụ liệu đối với việc thiết kế sản phẩm:

- Với chất liệu vải không co dãn nên lượng cử động cần cộng đủ

 Yêu cầu đảm bảo chất lượng:

Ngày đăng: 23/10/2013, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính toán lượng dư công nghệ - Luận văn tốt nghiêp “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng thời trang trẻ em nữ”
Bảng t ính toán lượng dư công nghệ (Trang 23)
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁC CHI TIẾT - Luận văn tốt nghiêp “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng thời trang trẻ em nữ”
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁC CHI TIẾT (Trang 35)
BẢNG THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC BTP - Luận văn tốt nghiêp “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng thời trang trẻ em nữ”
BẢNG THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC BTP (Trang 39)
Bảng hướng dẫn sử dụng NPL thống kê tất cả các nguyên phụ liệu cần dùng, - Luận văn tốt nghiêp “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng thời trang trẻ em nữ”
Bảng h ướng dẫn sử dụng NPL thống kê tất cả các nguyên phụ liệu cần dùng, (Trang 40)
BẢNG TÍNH ĐỊNH MỨC CHỈ MAY - Luận văn tốt nghiêp “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng thời trang trẻ em nữ”
BẢNG TÍNH ĐỊNH MỨC CHỈ MAY (Trang 44)
BẢNG TÍNH ĐỊNH MỨC CHỈ VẮT SỔ - Luận văn tốt nghiêp “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng thời trang trẻ em nữ”
BẢNG TÍNH ĐỊNH MỨC CHỈ VẮT SỔ (Trang 44)
BẢNG TIÊU HAO NGUYÊN PHỤ LIỆU MÃ HÀNG GF0501 Stt Tên đường may Số mét - Luận văn tốt nghiêp “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng thời trang trẻ em nữ”
0501 Stt Tên đường may Số mét (Trang 47)
Bảng tiêu chuẩn giác sơ đồ - Luận văn tốt nghiêp “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng thời trang trẻ em nữ”
Bảng ti êu chuẩn giác sơ đồ (Trang 48)
Sơ đồ nhập kho BTP - Luận văn tốt nghiêp “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng thời trang trẻ em nữ”
Sơ đồ nh ập kho BTP (Trang 50)
BẢNG TÁC NGHIỆP CẮT - Luận văn tốt nghiêp “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng thời trang trẻ em nữ”
BẢNG TÁC NGHIỆP CẮT (Trang 51)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w