1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÊ HUY ÁNH KHẢO sát THỰC TRẠNG sản XUẤT DỊCH THẨM PHÂN máu đậm đặc tại CÔNG TY TNHH AEONMED VIỆT NAM năm 2018 LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2019

76 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức rõ chủ trương chủ động nguồn thuốc, trang thiết bị y tế sản xuất trong nước phục vụ khám, chữa bệnh của Bộ Y Tế, xu hướng mô hình bệnh tật, thực trạng sử dụng thuốc và trang th

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ HUY ÁNH

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SẢN XUẤT DỊCH THẨM PHÂN MÁU ĐẬM ĐẶC TẠI CÔNG TY TNHH AEONMED VIỆT NAM

NĂM 2018

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2019

Trang 2

NĂM 2018

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý Dược

MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học: PGS –TS: Nguyễn Thị Thanh Hương

Thời gian thực hiện: Từ 7/2018 đến 12/2018

HÀ NỘI 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi

đã nhận được sự giúp đỡ của thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và những người thân

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương, người

đã gợi ý cho tôi trong việc tìm hướng đi cho đề tài và đã trực tiếp hướng dẫn,

chỉ bảo tận tình, chu đáo trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo bộ môn Quản lý

và Kinh tế dược, phòng Sau đại học, Ban Giám hiệu cùng toàn thể các thầy

giáo cô giáo trường đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo mọi

điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức- nhân sự, phòng

kinh doanh, phòng quản lý chất lượng Công ty TNHH Aeonmed Việt Nam đã

tận tình giúp đỡ trong quá trình thu thập số liệu, thông tin đầy đủ và chính

xác để tôi thực hiện đề tài

Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẽ những

khó khăn để tôi thực hiện đề tài này

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, vợ và những

người thân trong gia đình đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện tốt cho tôi

hoàn thành luận văn này

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

DANH MỤC CÁC HÌNH 9

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Thực trạng thị trường thuốc tại Việt Nam 3

1.1.1 Trình độ phát triển trên bản đồ thị trường dược phẩm thế giới 3

1.1.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh dược 4

1.1.3 Cơ sở lý luận về dịch thẩm phân máu đậm đặc 5

1.2 Cơ cấu giá thành sản xuất trong nước 6

1.2.1 Chi phí nguyên phụ liệu 8

1.2.2 Chi phí tiền lương 9

1.2.3 Chi phí khấu hao tài sản cố định 10

1.2.4 Chi phí nhiên liệu 10

1.2.5 Chi phí khác 11

1.2.6 Chi phí bán hàng 11

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thuốc trong nước 12

1.3.1 Sự biến động của giá nguyên liệu trong sản xuất thuốc 12

1.3.2 Sự biến động của tỷ giá ngoại tệ 12

1.3.3 Sự tăng giá nhiên liệu trong sản xuất 12

1.3.4 Các yếu tố khác 12

1.4 Cơ sở lý luận về kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 13

1.4.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của một số công ty dược Việt Nam hiện nay…… 13

1.4.2 Hoạt động kinh doanh 15

Trang 5

1.4.3 Doanh nghiệp kinh doanh 15

1.4.4 Chỉ tiêu phân tích doanh thu trong hoạt động kinh doanh 16

1.5 Một vài nét về Công ty trách nhiệm hữu hạn Aeonmed Việt Nam 18

1.5.1 Thông tin chung về công ty 18

1.5.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh 19

1.5.3 Sơ đồ tổ chức của công ty 19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21

2.2.2 Biến số nghiên cứu 21

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.2.4 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Mô tả cơ cấu giá thành dịch thẩm phân đậm đặc 28

3.1.1 Tổng chi phí giá thành sản phẩm năm 2018 28

3.1.2 Tổng chi phí giá thành sản xuất theo từng khoản phí 29

3.1.3 Cơ cấu giá thành sản xuất theo từng khoản mục phí 30

3.1.4 Mô tả cơ cấu chi phí nguyên phụ liệu 32

3.1.5 Mô tả cơ cấu chi phí khấu hao tài sản cố định 34

3.1.6 Mô tả chi phí sản phẩm theo qui cách đóng gói 37

3.2 Phân tích cơ cấu doanh thu dịch thẩm phân máu đậm đặc 39

3.2.1 Cơ cấu các đơn vị mua hàng hóa và doanh thu 39

3.2.2 Phân tích doanh thu thuần của Công ty năm 2018 43

3.2.3 Phân tích doanh số bán theo cơ cấu qui cách đóng gói 44

3.2.4 Phân tích doanh số bán theo kênh phân phối của Công ty năm 2018 45

Trang 6

Chương 4 BÀN LUẬN 47

4.1 Tổng chi phí giá thành dịch thẩm phân máu đậm đặc 47

4.2 Về cơ cấu giá thành sản xuất của dịch thẩm phân máu đậm đặc 47

4.2.1 Về cơ cấu chi phí nguyên phụ liệu theo từng khoản mục phí 48

4.2.2 Về cơ cấu chi phí nguyên phụ liệu theo dạng qui cách đóng gói 49

4.2.3 Về cơ cấu chi phí khấu hao TSCĐ theo từng khoản mục phí 50

4.2.4 Về cơ cấu chi phí khấu hao TSCĐ theo qui cách đóng gói 50

4.2.5 Cơ cấu giá bán, lợi nhuận dự kiến của các sản phẩm 51

4.3 Kết quả doanh thu dịch thẩm phân máu đậm đặc 51

4.3.1 Cơ cấu cơ sở mua hàng của công ty 51

4.3.2 Về doanh thu 51

4.4 Những ưu điểm và hạn chế trong sản xuất dịch thẩm phân máu 53

4.4.1 Về ưu điểm 53

4.4.2 Về hạn chế: 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

PHỤ LỤC 58

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trade and Development

Hội nghị liên hiệp quốc về thương mại và phát triển

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Hình 1.1: Tăng trưởng tổng giá trị tiêu thụ thuốc và chi tiêu bình quân đầu

người cho dược phẩm 4

Hình 1.2 Cơ cấu giá thuốc sản xuất trong nước 7

Hình 1.3 Các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất 8

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức công ty 20

Bảng 2.1 Danh mục thuốc nghiên cứu 21

Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu 22

Bảng 2.3 Phương pháp thu thập số liệu 24

Bảng 3.5 Cơ cấu giá thành của các sản phẩm 28

Bảng 3.6 Giá thành sản xuất các sản phẩm theo khoản mục phí 29

Bảng 3.7 Cơ cấu giá thành sản xuất của các sản phẩm 30

Hình 3.5 Biểu đồ tỷ trọng chi phí sản xuất các sản phẩm 31

Bảng 3.8 Cơ cấu chi phí nguyên phụ liệu theo từng khoản mục phí 32

Hình 3.6 Biểu đồ tỷ trọng chi phí nguyên phụ liệu các sản phẩm 33

Bảng 3.9 Cơ cấu chi phí nguyên phụ liệu theo qui cách đóng gói 34

Bảng 3.10 Cơ cấu chi phí khấu hao theo từng khoản mục phí 35

Bảng 3.11 Cơ cấu chi phí khấu hao TSCĐ theo qui cách đóng gói 36

Bảng 3.12 Tỉ trọng chi phí sản phẩm theo qui cách đóng gói 37

Bảng 3.13 Tỉ suất lợi nhuận theo chi phí sản phẩm 38

Bảng 3.14: Danh sách các đơn vị mua hàng 39

Bảng 3.15: Doanh thu từ các cơ sở y tế có giường bệnh tiêu thụ dịch thẩm phân đậm đặc cho Công ty theo hình thức đấu thầu 41

Bảng 3.16 Doanh thu từ các công ty kinh doanh và thương mại 42

Bảng 3.17 Doanh thu thuần bán hàng của Công ty năm 2018 43

Hình 3.7 Biểu đồ doanh thu thuần bán hàng của Công ty năm 2018 44

Bảng 3.18 Tổng hợp doanh số bán theo qui cách đóng gói hàng năm 2018 45

Bảng 3.19 Tổng hợp doanh số bán theo tỷ lệ kênh phân phối năm 2018 46

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Tăng trưởng tổng giá trị tiêu thụ thuốc và chi tiêu bình quân đầu

người cho dược phẩm 4

Hình 1.2 Cơ cấu giá thuốc sản xuất trong nước 7

Hình 1.3 Các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất 8

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức công ty 20

Hình 3.5 Biểu đồ tỷ trọng chi phí sản xuất các sản phẩm 31

Hình 3.6 Biểu đồ tỷ trọng chi phí nguyên phụ liệu các sản phẩm 33

Hình 3.7 Biểu đồ doanh thu thuần bán hàng của Công ty năm 2018 44

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mô hình bệnh tật trong những năm gần đây cho thấy, tỉ lệ người mắc bệnh thận ngày càng gia tăng và sẽ tiếp tục gia tăng trong thời gian tới Số liệu thống kê cho thấy, hiện tại Việt Nam có khoảng hơn 6 triệu người mắc bệnh thận mạn, chiếm 6,73% dân số Trong đó, có khoảng hơn 800.000 bệnh nhân ở tình trạng suy thận mạn giai đoạn cuối cần điều trị thay thế nhưng chỉ

có 10% bệnh nhân được điều trị lọc máu Lý do, chi phí chạy thận cao, đòi hỏi máy móc và kĩ thuật cao do đó nhiều người dân nghèo, đặc biệt vùng sâu vùng xa chưa được tiếp cận với dịch vụ y tế này Hơn thế nữa Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; trong đó phát triển ngành công nghiệp Dược Việt Nam trở thành ngành kinh tế -

kỹ thuật mũi nhọn, bên cạnh sự phát triển nội lực, ngành Dược Việt Nam đã chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc thường xuyên và có chất lượng phục vụ sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Nhận thức rõ chủ trương chủ động nguồn thuốc, trang thiết bị

y tế sản xuất trong nước phục vụ khám, chữa bệnh của Bộ Y Tế, xu hướng mô hình bệnh tật, thực trạng sử dụng thuốc và trang thiết bị y tế trong nước, Công

ty TNHH Aeonmed Việt Nam chúng tôi đã mạnh dạn đầu tư xây dựng dự án sản xuất và kinh doanh dung dịch thẩm phân máu đậm đặc Do là đơn vị mới thành lập trong bối cảnh các doanh nghiệp Dược hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài Chính vì vậy phải tự đưa ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lãi lỗ và luôn bảo toàn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính chất sống còn, và là cơ sở đảm bảo hiệu quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp Vì vậy, làm thế nào để duy trì

Trang 11

được sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động và từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là những vẫn đề cấp thiết của Công ty

Để góp phần giải quyết vấn đề này, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài

sau: “ Khảo sát thực trạng sản xuất dịch thẩm phân máu đậm đặc tại Công ty TNHH Aeonmed Việt Nam năm 2018” với mục tiêu sau:

1 Mô tả cơ cấu giá thành dịch thẩm phân máu đậm đặc

2 Phân tích cơ cấu doanh thu dịch thẩm phân máu đậm đặc tại Công ty năm 2018

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Thực trạng thị trường thuốc tại Việt Nam

1.1.1 Trình độ phát triển trên bản đồ thị trường dược phẩm thế giới

Theo phân loại và xếp hạng cho ngành công nghiệp dược: Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) chia công nghiệp dược theo 5 mức phát triển, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Hội nghị Thương mại và Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNCTAD) xác định mức độ phát triển công nghiệp dược của các quốc gia theo 4 cấp độ:

- Cấp độ 1: Nước đó hoàn toàn phải nhập khẩu thuốc

- Cấp độ 2: Sản xuất được một số thuốc generic; đa số thuốc phải nhập khẩu

- Cấp độ 3: Có công nghiệp dược nội địa; có sản xuất thuốc generic; xuất

khẩu được một số dược phẩm

- Cấp độ 4: Sản xuất được nguyên liệu và phát minh thuốc mới

Theo cách đánh giá này, hiện nay công nghiệp dược Việt Nam đang ở gần cấp độ 3 theo thang phân loại của WHO Còn nếu theo thang phân loại 5 mức phát triển của UNIDO thì công nghiệp dược của Việt Nam mới chỉ ở mức 3, nghĩa là “công nghiệp dược nội địa sản xuất đa số thành phẩm từ nguyên liệu nhập”

Theo IMS Health, Việt Nam thuộc 17 nước có ngành công nghiệp dược đang phát triển Phân loại này dựa trên tiêu chí chủ yếu là tổng giá trị thuốc tiêu thụ hàng năm, ngoài ra còn có các tiêu chí khác như mức độ năng động, tiềm năng phát triển thị trường và khả năng thay đổi để thích nghi với các biến đổi chính sách về quản lý ngành Dược tại các quốc gia này Thị trường Dược phẩm Việt Nam có mức tăng trưởng cao nhất Đông Nam Á, khoảng 16% hàng năm Năm 2013 tổng giá trị tiêu thụ thuốc là 3,3 tỷ USD, dự báo sẽ tăng lên khoảng 10

tỷ USD vào năm 2020 ( Hình 1.1)

Trang 13

Hình 1.1: Tăng trưởng tổng giá trị tiêu thụ thuốc và chi tiêu bình quân

đầu người cho dược phẩm

1.1.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh dược

Việt Nam vẫn chưa có một nền công nghiệp Dược hiện đại, chưa đáp ứng

đủ nhu cầu thị trường và chưa có công nghiệp sản xuất nguyên liệu Dược Các doanh nghiệp Dược Việt Nam đa số sản xuất thành phẩm từ nguyên liệu nhập, nguyên liệu để sản xuất thuốc đa số nhập khẩu từ Trung Quốc và Ấn Độ, lần lượt

là 52% và 16% tổng giá trị nhập khẩu Về nguyên liệu đông dược, 90% nhập từ Trung Quốc, còn lại là thảo dược trồng ở Việt Nam, phổ biến như Atisô, Đinh lăng, Cam thảo, Cao ích mẫu, Diệp hạ châu,…và hầu hết đều sản xuất các dòng thuốc phổ biến có giá rẻ nên doanh nghiệp nội địa cạnh tranh quyết liệt trong phân khúc thị trường hạn hẹp, trong khi biệt dược có giá trị cao đều do doanh nghiệp nước ngoài chiếm lĩnh

Song, các doanh nghiệp Dược trong nước đang có xu hướng nâng cấp nhà máy sản xuất đạt các tiêu chuẩn quốc tế như Pic/s - GMP, EU- GMP để sản xuất thuốc generic chất lượng cao nhằm tăng khả năng thâm nhập kênh phân phối ETC và xuất khẩu; đồng thời gia công và sản xuất thuốc nhượng quyền là con đường ngắn và hiệu quả để theo kịp trình độ của ngành Dược Thế giới và tăng năng lực cạnh tranh Tính đến tháng 11 năm 2014 đã có 133 doanh nghiệp đạt tiêu

Trang 14

chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) (trong đó sản xuất thuốc tân dược 104, sản xuất thuốc từ dược liệu 25, sản xuất Vắc xin 4); 141 đơn vị đạt chuẩn GLP;

177 đơn vị đạt GSP; với khoảng 2.000 doanh nghiệp áp dụng GDP; khoảng 10.000 nhà thuốc đạt GPP; hệ thống bán lẻ đạt trên 39.000 điểm, tương ứng mỗi 2.300 dân thì có một điểm cung ứng thuốc, góp phần bảo đảm cung ứng thường xuyên thuốc phòng chữa bệnh cho người dân [3]

1.1.3 Cơ sở lý luận về dịch thẩm phân máu đậm đặc

Dung dịch thẩm phân máu đậm đặc là phương tiện rất quan trọng

để tiến hành lọc máu ngoài cơ thể Dung dịch thẩm phân máu bao gồm nước

và các chất điện giải như natri clorid, calci clorid, magnesi sulfat có nồng độ gần tương đương với nồng độ của chúng trong máu người khoẻ mạnh Ngoài

ra còn có glucose Hệ thống đệm là natri bicarbonat hoặc acetat Các hoá chất dùng để pha dung dịch thẩm phân máu đều phải đạt tiêu chuẩn dược phẩm Khi sử dụng, dung dịch đậm đặc sẽ được pha loãng tự động theo tỷ lệ nhất định

Thành phần dung dịch thẩm phân máu đậm đặc Haemo - B dùng hệ đệm bicarbonate

Trang 15

Thành phần dung dịch thẩm phân máu đậm đặc Haemo - A dùng hệ đệm acetat

* Thực trạng sản xuất kinh doanh dịch thẩm phân máu đậm đặc

Tại Việt Nam, hiện có 2 nhà máy sản xuất dịch lọc thận Tuy nhiên, công suất vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng, phần lớn dịch lọc thận được sử dụng tại ViệtNam đều đang được nhập khẩu từ nước ngoài

Công ty TNHH Aeonmed Việt Nam chúng tôi đã chúng tôi đã mạnh dạn đầu tư xây dựng dự án sản xuất và kinh doanh dung dịch thẩm phân máu đậm đặc nhằm giảm chi phí điều trị cho người mắc bệnh thận đồng thời tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho lao động

1.2 Cơ cấu giá thành sản xuất trong nước

Thuốc là hàng hóa đặc biệt, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng người bệnh Vì vậy, đối với giá cả của thuốc ngoài sự phản ánh các chi phí, các lợi nhuận của nhà sản xuất còn mang ý nghĩa lớn lao về sự nhân đạo Trên cơ sở tính giá thành sản phẩm, việc định giá bán có vai trò quan trọng trong việc phục vụ cho điều trị bệnh tật đồng thời cũng là một yếu tố then chốt trong chiếm lĩnh và mở rộng thị trường và đạt được các mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 16

Giống như các loại hàng hóa khác, cơ cấu giá thuốc sản xuất bao gồm các khoản mục như trong thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 của

Bộ tài chính về việc ban hành quy chế tính giá tài sản, hàng hóa dịch vụ Có thể khái quát cơ cấu giá thuốc sản xuất trong nước như hình sau: [4]

Hình 1.2 Cơ cấu giá thuốc sản xuất trong nước

Giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ hoàn thành

Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí sản xuất và kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong

kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa

và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền [5]

CƠ CẤU GIÁ THUỐC SẢN XUẤT

TRONG NƯỚC

Chi phí sản

xuất

Chi phí bán hàng

Lợi nhuận

dự kiến

Thuế GTGT

Trang 17

Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản xuất của thuốc (còn gọi

là giá thành công xưởng), bao gồm các khoản mục phí như hình sau:[6]

Hình 1.3 Các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất

1.2.1 Chi phí nguyên phụ liệu

Chi phí nguyên phụ liệu (NPL) bao gồm chi phí nguyên liệu chính (còn gọi là hoạt chất, là thành phần chính trong công thức thuốc tạo ra các tác dụng dược lý của thuốc), chi phí bao bì đóng gói (có tác dụng bảo vệ, tạo hình dạng ngoài của thuốc, tạo tính thẩm mỹ và thương hiệu cho sản phẩm) [8],[9]

Chi phí nguyên liệu: Nguyên liệu tạo ra tác dụng trong một công thức thuốc Nguyên liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành thuốc Chi phí bao bì: Bao bì có tác dụng bảo vệ, tạo dạng dùng cho thuốc Ngoài ra nó còn có vài trò thẩm mỹ và tạo thương hiệu cho sản phẩm Bao bì

có bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc và bao bì khác Tùy theo từng dạng quy cách đóng gói mà có các loại bao bì tiếp xúc trực tiếp khác nhau

Mặt khác, các nguyên phụ liệu phải nhập khẩu (trên 90%) do công nghệ sản xuất trong nước còn yếu Hệ quả tất yếu là chí phí nguyên phụ liệu sẽ phụ

Chi phí NPL

Chi phí sản xuất

CP tiền lương

Chi phí nhiên liệu

Chi phí

khác

CP khấu hao TSCĐ

Trang 18

thuộc nhiều vào các yếu tố khách quan như biến động giá nguyên liệu nhập khẩu, tỷ giá ngoại tệ (đồng Đô la hay đồng Euro), khung thuế suất nhập khẩu

1.2.2 Chi phí tiền lương

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết

mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc

mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp [6] Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động Đối với các doanh nghiệp, tiền lương phải trả cho người lao động là yếu tố cấu thành nên giá sản phẩm do doanh nghiệp tạo ra Do vậy, các doanh nghiệp cần phải sử dụng sức lao động hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương

Chi phí tiền lương trong ngành Dược là khoản tiền trả cho người lao động trực tiếp tham gia quản lý và sản xuất trực tiếp như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp (phụ cấp độc hại, phụ cấp làm đêm hoặc làm thêm giờ…) cộng với các khoản đóng góp khác như BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí công đoàn…[2],[5]

Hiện nay chi phí tiền lương của ngành Y tế, trong đó có ngành Dược được xếp vào hàng trung bình so với các ngành công nghiệp ở Việt Nam Chí phí về lương cho sản xuất dược phẩm nước ta chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn trong cơ cấu giá thành thuốc, tỷ trọng mức cao nhất chỉ chiếm khoảng 5 – 10% giá thành sản xuất Trong khi đó mức thu nhập của công nhân sản xuất dược trên thế giới thường chiếm đến 15 – 20% giá thành sản xuất.[1]

Chí phí nhân công trực tiếp (chi phí tiền lương) là một yếu tố cấu thành giá thành sản xuất thuốc nên khi lương tăng sẽ kéo theo giá thuốc tăng Tuy nhiên, theo quan điểm hiện nay con người là vốn nhân lực – nhân tố quyết định thành bại của danh nghiệp Vì vậy, tăng mức sống, thu nhập của cán bộ công nhân chính là chiến lược phát triển kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Trang 19

1.2.3 Chi phí khấu hao tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) trong quá trình sản xuất là phần tài sản

cố định bị hao mòn được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm trong kỳ kinh doanh.Tùy thuộc vào nguyên giá TSCĐ, số năm sử dụng và chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà mức khấu hao cho mỗi loại là khác nhau.Với việc đổi mới dây chuyền sản xuất và quy định GMP trong sản xuất dược phẩm thì mức khấu hao và giá trị khấu hao chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu giá thành sản xuất Đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước chi phí này thường chiếm dưới 10% chi phí sản xuất

Trong sản xuất dược phẩm TSCĐ được tính khấu hao bao gồm:

- TSCĐ hữu hình: Nhà xưởng, máy móc (máy chiết rót, hệ thống trộn,…)

- TSCĐ vô hình: Hợp đồng chuyển giao công nghệ của các hãng dược phẩm lớn quốc tế, các bảo hộ độc quyền sáng chế, các đề tài ứng dụng các nghiên cứu khoa của các các viện trong nước, của các bộ môn khoa học của các trường đại học Y - Dược [8]

Hiện nay với yêu cầu các nhà máy sản xuất dược phẩm phải đạt tiêu chuẩn GMP – WHO, việc đầu tư dây chuyền sản xuất mới đạt yêu cầu là một

sự đầu tư không nhỏ đối với các doanh nghiệp sản xuất thuốc, ước tính trung bình cho việc xây dựng và thẩm định một dây chuyền đạt tiêu chuẩn GMP – WHO ít nhất phải mất 40 – 70 tỷ Vì vậy khấu hao hợp lý TSCĐ là biện pháp quan trọng để bảo toàn vốn cố định giúp cho các doanh nghiệp dược thu hồi đủ vốn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, thực hiện kịp thời được việc thay đổi máy móc, thiết bị và công nghệ Và điều quan trọng là xác định đúng đắn giá thành sản phẩm, đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp [6]

1.2.4 Chi phí nhiên liệu

Nhiên liệu là yếu tố đầu vào không thể thiếu đối với quy trình sản xuất dược phẩm Các nhiên liệu được dùng trong quy trình chiết xuất và chế biến,

Trang 20

trong vận hành máy móc ở các công đoạn của quy trình sản xuất Các nhiên liệu thường dùng bao gồm: điện, xăng dầu, than đá Sự biến động giá những loại nhiên liệu này đóng góp vào sự biến động giá thành sản xuất thuốc cũng như giá bán thuốc

Do giá xăng dầu và nhiên liệu trong nước được điều chỉnh theo giá thị trường thế giới nên sau mỗi đợt biến động giá xăng dầu thì chi phí nhiên liệu lại thay đổi, đây cũng là một trong những nguyên nhân làm thay đổi giá thành sản xuất, đồng thời làm thay đổi giá thành tiêu thụ thuốc

1.2.5 Chi phí khác

Các chi phí khác cấu thành nên giá thành công xưởng của thuốc như: chi phí vật rẻ tiền mau hỏng, các vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong phân xưởng, chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài,…của phân xưởng, bộ phận sản xuất

1.2.6 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hành còn gọi là chi phí lưu thông Chi phí lưu thông là thể hiện bằng tiền của hao phí lao động trong quá trình đưa sản phẩm hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng [2] Theo đó, đối với các doanh nghiệp sản xuất Dược thì sản phẩm hàng hóa ở đây được hiểu là thuốc

Nếu phân loại theo tính chất thì chi phí lưu thông bao gồm chi phí lưu thông thuần túy và chi phí lưu thông bổ sung Chi phí lưu thông thuần túy là các chi phí chỉ có quan hệ với việc mua và bán hàng (như chi phí sổ sách, kế toán, quảng cáo, tiền lương của nhân viên bán hàng ), các chi phí này không làm tăng thêm giá trị hàng hóa Chi phí lưu thông bổ sung là chi phí để tiếp tục thực hiện quá trình sản xuất trong lưu thông (như đóng gói, bao bì, vận chuyển, bảo quản hàng hóa ), chi phí này có tính chất sản xuất và làm tăng giá trị hàng hóa [2], [6]

Nếu phân loại theo mối quan hệ với doanh số thì chi phí lưu thông bao gồm chi phí lưu thông trực tiếp và chi phí lưu thông gián tiếp Chi phí lưu thông trực tiếp biến đổi theo doanh số, chi phí này tăng giảm theo sự tăng

Trang 21

giảm của doanh số, ví dụ: Chi phí vận chuyển Chi phí lưu thông gián tiếp là chi phí mà khi doanh số tăng nó cũng tăng nhưng tăng không đáng kể Ví dụ: lương của người quản lý

Nếu phân loại theo công dụng thì chi phí lưu thông có: Chi phí vận chuyển (tiền thuê phương tiện, người vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho hàng, bến bãi ); chi phí chọn lọc và đóng gói hàng hóa; chi phí hư hao trong phạm

vi định mức; chi phí quản lý hành chính (tiền lương của người lao động gián tiếp, tiền văn phòng phẩm ) [2]

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thuốc trong nước

1.3.1 Sự biến động của giá nguyên liệu trong sản xuất thuốc

Nguyên liệu dùng cho sản xuất dược phẩm trong nước chủ yếu là nhập ngoại (nguyên liệu sản xuất tân dược đến 90% là nhập khẩu) Giá nguyên vật liệu biến động thất thường, một số thời điểm hàng khan hiếm dẫn đến giá trong nước và thị trường trong nước cũng bị ảnh hưởng theo dẫn đến không chủ động được nguồn cung và giá cả

1.3.2 Sự biến động của tỷ giá ngoại tệ

Hiện nay hơn 50% mặt hàng thuốc lưu thông trên thị trường là thuốc nhập khẩu, còn lại là thuốc sản xuất trong nước, nhưng có tới 90% nguyên liệu phải nhập khẩu Vì vậy, nếu tỷ giá ngoại tệ biến động mạnh sẽ dẫn đến giá thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu tăng

1.3.3 Sự tăng giá nhiên liệu trong sản xuất

Giá thuốc hiện nay ngày càng tăng cao một phần cũng do giá các nhiên liệu dùng trong sản xuất thuốc như than, điện, xăng dầu, tăng cao

1.3.4 Các yếu tố khác

Các chính sách trong công tác quản lý giá thuốc của nhà nước, sự thay đổi mức thuế suất nhập khẩu của thuốc và nguyên liệu làm thuốc, các chính sách trong công tác đấu thầu thuốc, tình trạng độc quyền của một số công ty đối với

Trang 22

một số mặt hàng cũng là một trong những yếu tố tác động đến giá thuốc

Kết quả phân tích về cơ cấu giá thành sản xuất hầu hết đều được rất nhiều đề tài nhắc đến

Theo đề tài nghiên cứu của Lê Thị Mai tại Công ty cổ phần dược- vật tư

y tế Thanh Hóa năm 2016 [7], Chi phí nguyên phụ liệu chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá thành sản xuất các thuốc nghiên cứu trên 60%, dao động

từ 61,74% đến 89,46% (trung bình 78,45%) Tỷ trọng chi phí chung của các thuốc nghiên cứu dưới 32%, biến thiên trong khoảng từ 10,15% đến 31,97% (trung bình 17,63%) Tỷ trọng chi phí tiền lương dưới 18%, biến thiên trong khoảng từ 0,39% đến 17,63% (trung bình 3,92%)

Với nghiên cứu của Trần Thị Xuyên năm 2009 Phân tích sự ảnh hưởng của chi phí nguyên phụ liệu đến cơ cấu giá một số thuốc sản xuất trong nước thì Chi phí nguyên phụ liệu chiếm tỷ trọng tới 80% trong cơ cấu giá thành công xưởng và khoảng 60% trong cơ cấu giá bán buôn [10]

1.4 Cơ sở lý luận về kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của một số công ty dược Việt Nam hiện nay

Theo ước tính của BMI giá trí thuốc tiêu thụ của Việt Nam năm 2015 ước đạt 4,18 tỷ USD đạt 9,43% so với cùng kỳ, nhưng thấp hơn so với mức tăng trưởng 15,57% năm 2014 Mặc dù giá trị sử dụng thuốc trong nước tiếp tục tăng trưởng tốt, tuy nhiên giá trị thuốc sản xuất trong nước mới chỉ chiếm khoảng 44% tổng giá trị sử dụng thuốc và đang có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2011-2015 do:

(1) Tác động của thông hướng dẫn đấu thầu thuốc 36/2013 khiến giá thuốc đấu thầu vào bệnh viện giảm mạnh và tạo cạnh tranh lớn trên thị trường OTC

Trang 23

(2) Cục quản lý Dược siết chặt quy định đăng ký thuốc khiến số lượng thuốc đăng ký mới suy giảm

Theo thông tin từ Cục quản lý Dược, hiện nay thuốc sản xuất trong nước chủ yếu là các loại thuốc bào chế đơn giản Rất nhiều hoạt chất có trên 100 số đăng ký, như Paracetamol: 783 số, Clorpheniramin: 280 số hay Cefixim: 191

số, hoạt chất hạ nhiệt và giảm đau có 260 thuốc cùng tên, Vitamin và thuốc bổ

có 223 thuốc cùng tên Điều này dẫn đến tình trạng cạnh tranh về giá gay gắt giữa các công ty dược

Cùng với sự phát triển về kinh tế và xã hội, sự đa dạng của thị trường dược phẩm đã làm cho hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú và phức tạp Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân lực, vật lực [11]

Muốn vậy các doanh nghiệp cần nắm được các yếu tố ảnh hưởng, mức

độ và xu hướng tác độngcủa từng yếu tố đến kết quả kinh doanh Vì vậy, việc phân tích hoạt động kinh doanh cảu doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết

Từ thực tế đó , các đề tài về phân tích hoạt động kinh doanh đã được nhiều học viên, sinh viên lựa chọn đề tài nghiên cứu

* Phân tích hoạt động của công ty cổ phần dược phẩm OPC- Chi nhánh Miền Đông năm 2015[12]

Kết quả đề tài cho thấy:

+ Doanh thu thuần: So sánh số liệu hồi cứu năm 2014 mức độ tăng trưởng cao, vượt 14% so với mức khoán của công ty giao cho chi nhánh Doanh thu thuần bán hàng năm 2015 đạt 72.181 triệu VNĐ

+ Doanh số bán theo kênh phân phối: Nhóm khách hàng ngoài bệnh viện chiếm tỉ trọng cao hơn 58,2%, nhóm bệnh viện chiếm tỷ trọng 41,8% Doanh

Trang 24

thu của nhóm bệnh viện năm 2015 là 30.148 triệu VNĐ, tăng hơn 8 tỷ so với năm 2014

1.4.2 Hoạt động kinh doanh

Có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau về hoạt động kinh doanh Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện và phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường [13],[14] Kinh doanh được phân biệt với các hoạt động khác bởi các đặc điểm sau:

- Kinh doanh phải được do một chủ thể thực hiện ( các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp tổ chức…) và được gọi là chủ thể kinh doanh

- Kinh doanh phải gắn với thị trường Không có thị trường thì không có khái niệm kinh doanh

- Kinh doanh phải gắn với vận động của đồng vốn

- Mục đích chủ yếu của kinh doanh là lợi nhuận (T’-T>0)

1.4.3 Doanh nghiệp kinh doanh

Doanh là đơn vị kinh tế thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh [13],[14]

Nội dung chủ yếu của khái niệm doanh nghiệp bao gồm:

- Doanh nghiệp là các tổ chức, các đơn vị được thành lập theo quy định của pháp luật để chủ yếu tiến hành các hoạt động kinh doanh

- Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô lớn (vượt quy mô của các cá thể, hộ gia đinh…) Thuật ngữ doanh nghiệp có tính quy ước để phân biệt với lao động độc lập hoặc người lao động và hộ gia đình của họ

- Doanh nghiệp là một tổ chức sống và theo nghĩa đó nó cũng có vòng đời, với các bước thăng trầm, suy giảm hay tăng trưởng, phát triển hay thậm chí diệt vong

Trang 25

Các doanh nghiệp luôn đưa ra các phương thức quản trị trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh và tìm mọi cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm phát triển doanh nghiệp

1.4.4 Chỉ tiêu phân tích doanh thu trong hoạt động kinh doanh

* Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Gồm các loại sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị hàng hóa, dịch

vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.[15]

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là khoản doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như chiết khấu, thuê dịch vụ ngoài, hàng

Doanh số bán bao gồm:

- Tổng doanh số bán của doanh nghiệp

- Doanh số bán theo cơ cấu nhóm hàng

Trang 26

- Doanh số bán theo kênh phân phối

Với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hương tại Công ty cổ phần

dược- vật tư y tế Thanh Hóa năm 2014, tổng doanh số bán hàng toàn công ty

là 732,6 tỷ đồng, giảm so với năm 2013 Số lượng khách hàng bán buôn chiếm tỷ lệ thấp (8,6%), bán lẻ chiếm 91,4% (kênh bệnh viện chiếm 7,9% và kênh bán lẻ khác chiếm 83,5%).[17]

* Mạng lưới phân phối

Để thực hiện các bước cơ bản trong chu trình cung ứng thuốc, phải tổ chức mạng lưới phân phối theo các cấp độ khác nhau

Mạng lưới phân phối được tạo bởi các kênh phân phối Kênh phân phối

là con đường đi của thuốc từ nơi sản xuất đến người sử dụng Giữa người sản xuất và người tiêu dùng có thể có ít hoặc nhiều người trung gian xen vào Số lượng người trung gian thể hiện chiều dài của kênh phân phối Số lượng kênh phân phối trong mạng lưới sẽ ảnh hưởng nhiều tới giá cả và chất lượng thuốc

Trang 27

Mạng lưới phân phối có một vai trò vô cùng quan trọng quyết định đến thành quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong lĩnh vực Dược phẩm, phân phối thuốc càng có vai trò quan trọng do thuốc là một hàng hóa đặc biệt

Việc phân phối thuốc vào các kênh bệnh viện thông qua hình thức đấu thầu Các kênh thương mại khác được phân phối thông qua chào bán trực tiếp đến các công ty dược, nhà thuốc, quầy thuốc và một số tổ chức thương mại khác

Theo kết quả khảo sát của Võ Thị Kim Tú tại Công ty Roussel từ năm

2012 đến năm 2014, công ty đã xây dựng mạng lưới phân phối khá hoàn chỉnh, chặt chẽ với các chi nhánh bán buôn, bán lẻ Tại thành phố Hồ Chí Minh, công ty đặt 10 chi nhánh bán buôn và 18 nhà thuốc bán lẻ tại các quận, huyện Ngoài ra, các sản phẩm của công ty cũng được phân phối rộng khắp cả nước với các chi nhánh nằm ở các thành phố lớn : Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ Việc phân bố mạng lưới bán buôn, bán lẻ rộng khắp, giúp công ty khẳng định vị trí của mình và tối đa hóa doanh thu trên địa bàn.[18]

1.5 Một vài nét về Công ty trách nhiệm hữu hạn Aeonmed Việt Nam

1.5.1 Thông tin chung về công ty

-Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Aeonmed Việt Nam -Tên tiếng anh: Aeonmed Việt Nam company limited

-Trụ sở chính: Lô E khu công nghiệp Lễ Môn - Thành phố Thanh Hóa Điện thoại: 02373716456 Fax: 02373715456

Email: aeonmedvn@gmail.com Website: www.aeonmedvn.com.vn

- Nhà máy sản xuất đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2015, ISO 13485:2016

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty TNHH Aeonmed Việt Nam được thành lập năm 2012, là công

ty liên doanh giữa Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa, Công ty TNHH Aeonmed (Thái Lan) và Công ty Dental Siam

- Vốn điều lệ: 1.250.000 USD

- Tổng số cán bộ công nhân viên hiện có trong toàn công ty: 37 Trong đó:

Trang 28

+ Đại học và trên đại học 14 người

+ Cao đẳng và trung cấp: 22 người

+ Công nhân kỹ thuật: 01 người [19]

1.5.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

- Sản xuất kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, sinh phẩm và hóa chất xét nghiệm, dịch lọc thận nhân tạo và các dụng cụ liên quan

- Sản xuất và kinh doanh trang thiết bị y tế

- Sản xuất và kinh doanh thực phẩm chức năng

- Xuất nhập khẩu dược phẩm và trang thiết bị y tế.[20]

1.5.3 Sơ đồ tổ chức của công ty

Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Aeonmed Việt Nam được hoạt động theo mô hình sau: [19]

Trang 29

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức công ty

TP Sản xuất

Trưởng bộ phận kho

TP Kinh

trưởng

TP Hành chính nhân

sự

TP.Cơ điện

TP Cung ứng

TP.Quản lý chất lượng

Nhân viên

kinh

doanh

Nhân viên kế

IPC

Nhân viên QC

Nhân viên QA

Nhân viên

viên cơ điện

Nhân viên cân

Nhân viên trộn

Nhân viên chiết rót

Nhân viên vệ sinh can

Nhân viên hoàn thiện

Nhân viên kho nguyên liệu

Nhân viên kho vật liệu đóng gói và thành phầm

Nhân viên bảo

vệ

Nhân viên tạp

vụ

Nhân viên hành chính

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là dung dịch thẩm phân máu đậm đặc tại công

ty TNHH Aeonmed Việt Nam năm 2018

Sản phẩm do công ty sản xuất, phân phối năm 2018 và vẫn đang tiếp tục duy trì sản xuất trong những năm sau

Bảng 2.1 Danh mục thuốc nghiên cứu STT Tên sản phẩm Dạng bào chế Quy cách đóng gói

1 Haemo – A1 Dung dịch Thùng * 4Can* 5lít

2 Haemo – A2 Dung dịch Thùng * 2Can* 10lít

3 Haemo – B1 Dung dịch Thùng * 4Can* 5lít

4 Haemo – B2 Dung dịch Thùng * 2Can* 10lít

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Năm 2018

- Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH Aeonmed Việt Nam

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Dùng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang:

2.2.2 Biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu được trình bày tại bảng sau:

Trang 31

Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu

TT Biến số

nghiên cứu Giải thích

Phân loại biến

Nguồn thu thập Nhóm biến mô tả cơ cấu giá thành sản phẩm

từng sản phẩm

Biến phân loại

4 Chi phí khác

Gồm các loại nhiên liệu, chi phí vận chuyển, bốc xếp, vật rẻ tiền mau hỏng… dùng trong quá trình sản xuất sản phẩm

và chi phí phát sinh trong kỳ

Biến

phân loại

Bảng cân đối

số phát sinh năm 2018

Trang 32

Nhóm biến phân tích doanh thu

Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2018

và doanh số kinh doanh

Biến phân loại

Báo cáo nhập xuất kho

Qui cách can 10 lít Qui cách can 5 lít

Số

Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2018

Doanh thu bán lẻ, bán sỉ…

Số

Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2018

Biến phân loại

Trang 33

Bảng 2.3 Phương pháp thu thập số liệu Biến số

nghiên cứu Nguồn thu thập Cách thu thập số liệu

Nhóm biến mô tả cơ cấu giá thành sản phẩm

Điền thông tin thu thập được vào bảng thu thập số liệu (phụ lục 1 đến 5)

lục 9

Chi phí khấu

hao TSCĐ

Phần mềm quản lý giá thành sản xuất

Kết xuất từ phần mềm quản lý giá thành sản xuất dưới dạng file Excel với các nội dung: chi phí cho từng loại khấu hao: khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng, dụng cụ quản lý

Điền thông tin thu thập được vào bảng thu thập số liệu (phụ lục 1 đến 5)

Chi phí khác Bảng cân đối kế toán

Trang 34

Nhóm biến phân tích doanh thu

Điền thông tin thu thập được vào bảng thu thập số liệu (phụ lục 8)

2.2.4 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

* Xử lý số liệu

Dựa vào các số liệu sau khi thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel 2010 để xử lý

Trang 35

* Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê: tính tổng các chi phí trong giá thành sản

xuất và trình bày những thuận lợi và khó khăn tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phương pháp so sánh: so sánh tỷ trọng của từng chỉ tiêu cụ thể với

chỉ tiêu tổng thể

- Phương pháp tỷ trọng: tính tỷ lệ phần trăm các giá trị trên tổng số

Bảng 2.4 Các chỉ số nghiên cứu Nhóm

Trang 36

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – khoản giảm trừ

Tỉ lệ doanh thu theo

qui cách đóng gói

Doanh thu từng qui cách đóng gói Doanh thu bán hàng

Tỉ lệ doanh thu theo

kênh phân phối

Doanh thu theo kênh phân phối Doanh thu bán hàng

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả cơ cấu giá thành dịch thẩm phân đậm đặc

3.1.1 Tổng chi phí giá thành sản phẩm năm 2018

Trong năm 2018 công ty tổng chi phí giá thành sản phẩm của dung dịch thẩm phân máu đậm đặc nghiên cứu được trình bày tại bảng sau:

Bảng 3.5 Cơ cấu giá thành của các sản phẩm

Đơn vị: Giá trị (triệu đồng), tỷ trọng (%)

Tên sản

phẩm

Gía thành sản phẩm

Tổng số sản phẩm

Chi phí / sản phẩm Chi phí

sản xuất

Chi phí lưu thông

Tổng chi phí

cả về tính chất phức tạp trong công thức bào chế và đặc tính của sản phẩm này sử dụng nhiều loại nguyên liệu cũng như số lượng nguyên liệu nhiều hơn Ngoài ra do sản phẩm Haemo-A2 là loại can 10 lít nên chi phí lưu thông cũng lớn hơn so với dạng can 5 lít

Trang 38

3.1.2 Tổng chi phí giá thành sản xuất theo từng khoản phí

Trong cơ cấu giá thành sản xuất bao gồm chi phí cố định và chi phí

biến đổi Các loại chi phí này được trình bày tại bảng sau

Bảng 3.6 Giá thành sản xuất các sản phẩm theo khoản mục phí

Ngày đăng: 10/11/2020, 08:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w