1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế tòa nhà văn phòng đông phương (thuyết minh)

257 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 257
Dung lượng 7,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050 LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình đào tạo một kỹ sư nói chung và kỹ sư xây dựng nói riêng, đồ án tốt nghiệp bao giờ cũng là một nút thắt quan trọng giúp

Trang 2

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP này, em đã nhận được nhiều sự giúp

đỡ về mọi mặt tinh thần và vật chất, cũng như chuyên môn của các Thầy Cô Do đó em viết lời cảm ơn này để cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ mà em đã được nhận

Đầu tiên em xin chân thành cám ơn Nhà trường và Khoa Xây dựng – Điện đã tạo mọi điều kiện cho em theo học đầy đủ các môn học của toàn khoá học Nhờ đó em mới có

đủ kiến thức để hoàn thành tốt ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP của mình

Kế đến, em rất cảm ơn Thầy TS DƯƠNG HỒNG THẨM đã tận tâm chỉ bảo em nhiều điều bổ ích và đã giúp em làm tốt ĐỒ ÁN này Trong khoảng thời gian qua là khoảng thời gian có ý nghĩa nhất với em vì đã được làm việc chung với Thầy, học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu và củng cố lại kiến thức cho mình Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thầy

Cuối lời, em chúc cho Nhà trường luôn gặt hái được nhiều thành công Em xin chúc các Thầy các Cô ở Khoa và đặc biệt là Thầy TS DƯƠNG HỒNG THẨM lời chúc sức khỏe, may mắn và hạnh phúc Em xin chân thành cảm ơn !

TP.HCM, tháng 08 năm 2012

SV NGUYỄN TIẾN ĐOÀN

Trang 3

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình đào tạo một kỹ sư nói chung và kỹ sư xây dựng nói riêng, đồ án tốt nghiệp bao giờ cũng là một nút thắt quan trọng giúp sinh viên có thể tổng hợp lại những kiến thức đã học tại trường đại học và những kinh nghiệm thu được qua các đợt thực tập để thiết kế một công trình xây dựng cụ thể Vì thế đồ án tốt nghiệp chính là thước đo chính xác nhất những kiến thức và khả năng thực sự của sinh viên có thể đáp ứng được yêu cầu đối một người kỹ sư xây dựng

Cùng với sự phát triển ngày càng cao của xã hội và, nhu cầu của con người đối với các sản phẩm xây dựng cũng ngày càng cao hơn Đó là thiết kế các công trình với xu hướng ngày càng cao hơn, đẹp hơn và hiện đại hơn

Việc lựa chọn các giải pháp thi công, giúp cho người kỹ sư thể hiện khả năng và óc sáng tạo của mình, một cách tốt nhất để tạo ra những kết cấu hoàn chỉnh và chịu lực tốt nhất

Đồ án tốt nghiệp của em với công trình “ THIẾT KẾ TÒA NHÀ VĂN PHÒNG ĐÔNG PHƯƠNG ” cũng là một trong những công trình thuộc xu hướng đó

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012

Trang 4

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

MỤC LỤC

Lời mở đầu

Lời cảm ơn

Mục lục

Chöông 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1

1.1 Tổng quan công trình 1

1.2 Các giải pháp kiến trúc 2

1.3 Các giải pháp kết cấu 2

1.4 Các giải pháp kỹ thuật 3

1.5 Hạ tầng kỹ thuật 3

1.6 Kết cấu chịu lực chính 4

1.7 Trình tự tính toán 4

1.8 Cơ sở thiết kế 5

1.9 Vật liệu sử dụng 5

Chöông 2: TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH 6

2.1 Sơ đồ bố trí dầm sàn điển hình 6

2.2 Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện 7

2.3 Xác định tải trọng 9

2.4 Xác định nội lực 12

2.5 Vẽ và bố trí thép cho các ô sàn 17

2.6 Tính toán bản sàn ở trạng thái giới hạn thứ II 18

Chöông 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 30

3.1 Sơ đồ mặt bằng cầu thang 30

3.2 Tải trọng tác dụng 31

3.3 Xác định nội lực 34

3.4 Tính toán cốt thép cầu thang 36

3.5 Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ 38

Chöông 4: TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI 41

4.1 Sơ đồ mặt bằng bể nước 41

4.2 Tính toán bản nắp 42

4.3 Tính toán bản thành 45

4.4 Tính toán bản đáy 60

4.5 Tính toán hệ dầm nắp 63

4.6 Tính toán hệ dầm đáy 70

Chöông 5: TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG KHÔNG GIAN 77

5.1 Khái quát về hệ kết cấu công trình 77

5.2 Chọn sơ bộ tiết diện khung 78

5.3 Tính toán tải trọng 80

Trang 5

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

5.4 Chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh kết cấu khung 92

5.5 Thiết kế khung trục 2 93

Chöông 6: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 123

6.1 Cấu tạo địa chất 123

6.2 Địa chất thủy văn 126

6.3 Kết luận 127

6.4 Tổng hợp tính chất cơ lý các lớp đất 127

Chöông 7: TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ÉP BÊTÔNG CỐT THÉP 129

7.1 Khái quát về cọc ép 129

7.2 Chọn các thông số cọc 129

7.3 Tính toán sức chịu tải của cọc 130

7.4 Kiểm tra lượng cốt thép trong cọc 134

7.5 Tải trọng truyền xuống khung trục 2 135

7.6 Tính toán móng M1 ( Trục 2 – D ) 136

7.7 Tính toán móng M2 ( Trục 2 – B ) 150

Chöông 8: TÍNH TOÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 164

8.1 Giới thiệu về móng cọc khoan nhồi 164

8.2 Tính sức chịu tải của cọc dùng cho công trình 165

8.3 Tải trọng truyền xuống khung trục 2 169

8.4 Tính toán móng M1 ( Trục 2 – D1) 169

8.5 Tính toán móng M2 ( Trục 2 – B1 ) 185

Chöông 9: SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 201

9.1 Yếu tố kỹ thuật 201

9.2 Yếu tố thi công 201

9.3 Theo điều kiện kinh tế 202

9.4 Kết luận 204

Chöông 10: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG MÓNG CỌC ÉP 205

10.1 Tổng quan về thi công 205

10.2 Điều kiện thi công 207

10.3 Thi công cọc ép và cừ larsen 208

10.4 Chọn máy ép cọc 210

10.5 Các bước thi công cọc 214

10.6 Sự cố khi thi công cọc 215

10.7 Thi công ép cừ larsen 215

10.8 Đào đất thi công phần ngầm 220

10.9 Biện pháp tổ chức và điều hành 221

10.10 Thi công đào đất 224

Trang 6

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

10.11 Thi công móng 231

10.12 Tiến độ thi công - Mục đích, ý nghĩa của việc lập tiến độ thi công 239

10.13 Cơ sở lập tiến độ 239

10.14 Các bước để thành lập tiến độ 240

10.15 Giới thiệu về Microsoft project 241

10.16 An toàn lao động – Yêu cầu chung 244

10.17 An toàn khi sử dụng vật liệu 245

10.18 An toàn khi vận chuyển bê tông 246

10.19 An toàn khi đổ đầm bê tông 247

10.20 An toàn khi vận chuyển các loại máy 247

10.21 An toàn khi bảo dưỡng bê tông 249

10.22 An toàn khi lắp đặt kết cấu thi công 249

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 250

Trang 7

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH (THIẾT KẾ TÒA NHÀ VĂN PHÒNG ĐÔNG PHƯƠNG)

1.1/ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1.1/ Mục đích xây dựng công trình

- Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh tế, khoa học, kỹ thuật lớn nhất nước với nhiều cơ quan đầu ngành , sân bay, bến cảng đang từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng Đặc biệt trong giai đoạn những năm 1990 đến năm 1997 là giai đoạn phát triển rầm

rộ nhất rất nhiều công trình lớn và nhiều nhà cao tầng được xây dựng trong giai đoạn này

- Mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, đòi hỏi nhu cầu chỗ ở nhiều Xây dựng nhà nhiều tầng theo kiểu chung cư giải quyết được tích cực số nhà ở cho người dân, cán bộ công tác,lao động nước ngoài,…Vì vậy TÒA NHÀ VĂN PHÒNG ĐÔNG PHƯƠNG ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân về vấn đề học tập và làm việc

1.1.2/ Vị trí xây dựng

Công trình được xây dựng trong trung tâm thành phố,trên đường HUỲNH VĂN BÁNH quận Phú Nhuận TP.HCM

1.1.3/ Đặc điểm khí hậu tại Tp Hồ Chí Minh

Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa :

- Lượng mưa cao nhất : 300 mm

- Độ ẩm tương đối trung bình : 85,5%

Trang 8

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 2

- Độ ẩm tương đối trung bình : 77,67%

- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%

- Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%

- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày

- Lượng bốc hơi thấp nhất : 6,5 mm/ngày

- Tầng lầu còn lại cao 4.0(m) và 3.7(m) : Các văn phòng làm việc

1.2.3/ Giải pháp đi lại

- Giao thông đứng được đảm bảo bằng một buồng thang máy và cầu thang đi bộ ở giữa nhà

và bên cạnh thang máy

- Giao thông ngang : Hành lang giữa là lối giao thông chính

1.2.4/ Giải pháp thông thoáng

- Mỗi căn hộ đều có balcon và cửa sổ thông với bên ngoài

- Công trình nằm trên khu vực thông thoáng, mép công trình cách tường rào 6.5 (m) 1.3/ GIẢI PHÁP KẾT CẤU

- Toàn bộ kết cấu ngôi nhà là khung BTCT, khẩu độ lớn nhất 8m

- Tường bao che bằng gạch trát vữa ciment Dùng phương án móng cọc ép và nhồi Bố trí

hồ nước trên sân thượng để cung cấp nước sinh hoạt và cứu hỏa tạm thời, ngoài ra còn có

hồ nước ngầm dự trữ

Trang 9

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

- Mái bằng tạo dốc để dễ thoát nước,nước được tập trung vào các sênô bằng bêtông cốt thép,sau đó được thoát vào ống nhựa để xuống và chảy vào cống thoát của thành phố 1.4.3/ Hệ điều hòa không khí

Các tầng được bố trí hệ điều hoà trung tâm ,tháp giải nhiệt đặt ở sân thượng, thoát hơi cho khu vực vệ sinh bằng quạt hút và ống gain được dẫn lên mái

1.4.4/ Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang và đầu cầu thang,còn có hệ thống chữa cháy cục bộ

ở các khu vực quan trọng Nước cấp thời lấy từ bể nước mái

1.4.5/ Hệ thống chống sét

Theo chống sét nhà cao tầng

1.4.6/ Các hệ thống kỹ thuật khác

- Công trình gồm 2 cầu thang bộ, 1 thang máy chính bảo đảm thoát người khi hỏa hoạn

- Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy , các thiết bị chữa cháy

- Thang máy,còi báo động ,hệ thống đồng hồ đo

Trang 10

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 4

1.6/ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH

Khung là một hệ thanh bất biến hình, là kết cấu rất quan trọng trong công trình, tiếp nhận tải trọng sử dụng từ các sàn tầng rồi truyền xuống móng

- Đây là công trình thuộc dạng khung - BTCT , tuy chiều cao công trình không lớn nhưng

để tăng khả năng chịu tải cho nên ta bố trí lõi cứng chịu lực bao xung quanh ở khu vực thang máy nhằm chịu phần lớn tải trong ngang của gió tác dụng vào công trình, mặt bằng dạng hình chữ nhật với tỷ lệ chiều dài theo hai phương là 1.66 , do đó công trình được tính như làm việc theo hai phương Lúc này nội lực gây ra trong khung không gian theo 2 phương , nên khi tính toán chúng ta phải tính theo khung không gian

- Kết cấu khung không gian tính toán rất phức tạp, vì vậy chúng ta dùng các chương trình phần mềm kết cấu để trợ giúp cho phần tính toán

- Sơ đồ tính là trục của dầm ,sàn ; liên kết giữa cột và móng là liên kết ngàm ; liên kết giữa cột và dầm là nút cứng ; liên kết giữa sàn với dầm là nút cứng ; giữa sàn và dầm với vách cứng cũng là nút cứng tạo thành hệ thống khung sàn hổn hợp có lõi cứng Hệ khung này

có khả năng tiếp nhận tải trọng ngang và thẳng đứng tác động vào ngôi nhà

- Sàn cũng là kết cấu cùng tham gia chịu tải trọng ngang ,bởi vì trong mặt phẳng ngang sàn

có độ cứng khá lớn (xem như tuyệt đối cứng theo phương ngang)

- Vị trí cột ngàm với móng tại mặt trên của móng

- Qui đổi và đưa các giá trị đã xác định đặt lên khung để tính toán nội lực

- Sử dụng phần mềm ETABS v.9.20 để giải tìm nội lực

- Sau khi tính khung tải trọng sẽ được truyền theo cột xuống móng từ đó bắt đầu tiến hành tính móng

Trang 11

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 5

1.8/ CƠ SỞ THIẾT KẾ

Công việc tính toán thiết kế phải tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do nhà nước Việt Nam quy định đối với ngành xây dựng Những tiêu chuẩn sau được sử dụng trong quá trình tính toán :

- TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động

- TCVN 356-2005 : Tiêu chuẩn thiết kế bêtông cốt thép

- TCXD 198-1997 : Nhà cao tầng -Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn khối

- TCXD 195-1997: Nhà cao tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi

- TCXD 205-1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió

Ngoài các quy phạm trên, trong quá trình tính toán còn sử dụng một số sách, tài liệu

chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau (Trình bày trong phần tài liệu tham khảo) 1.9/ VẬT LIỆU SỬ DỤNG

+ Bê tông cấp độ bền B25 có :

Cường độ chịu nénRb=14.5MPa; Cường độ chịu kéoRbt=1.05MPa; Modul đàn hồi 30 103 3 107 2

m

kNxMPax

Trang 12

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 6

CHƯƠNG 2 TÍNH SÀN ĐIỂN HÌNH 2.1/ SƠ ĐỒ BỐ TRÍ DẦM SÀN ĐIỂN HÌNH

S11 S11 S11 S11 S11 S11 S11

S11 S11 S11 S11 S11 S11 S11 S11

S6 S6

S1 S1

S1 S1

S1 S1 S1

S1

S1 S1

S1 S1

S1 S1 S1

S11

S8 S12

S2

S2

S2

S2 S1

S1 S1

S1 S1

S1 S1 S1

S1

S1 S1

S1 S1

S1 S1 S1

S7

S9 S9 S10 S10 S9 S9

4400

MẶT BẰNG BỐ TRÍ DẦM SÀN ĐIỂN HÌNH _TL 1:100

Theo chức năng làm việc và kích thước ô bản, điều kiện liên kết, hoạt tải tác dụng của từng

ô bản ta chia sàn ra làm 12 loại khác nhau được đánh số kí hiệu như trên hình vẽ

Quan điểm tính toán nhà cao tầng là xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, do vậy bề dày của bản sàn phải đủ lớn để đảm bảo các điều kiện sau :

+ Tải trọng ngang truyền vào lõi cứng và từ đó chuyển vị ngang ở đầu cột ứng với mỗi cao trình bằng nhau

+ Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động

đất ) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng

+ Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí nào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn

Ngoài ra để đơn giản trong việc tính toán cũng như chia ô sàn thì đối với những ô sàn gồm nhiều loại sàn với chức năng khác nhau thì ta xem chúng như ứng với một loại ô sàn có hoạt tải lớn nhất

Trang 13

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

md = 8 ÷ 12 - đối với hệ dầm chính, khung một nhịp;

md = 12 ÷ 16 - đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp;

1( 

- Do trong đồ án này nhip 6.8m và 8 m trên 1 khung nên ta chọn nhịp 8 m để xác định sơ bộ kích thước dầm

Trang 14

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

h

h    : Liên kết giữa bản sàn và dầm chính là liên kết ngàm

Sơ đồ tính của ô bản :

Trang 15

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐỒN MSSV : 20661050

Trang 9

2.3/ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

Tầng điển hình bao gồm các phịng : Văn phịng, Sảnh, Nhà vệ sinh

Tải trọng tác dụng lên sàn điển hình bao gồm tĩnh tải và hoạt tải, được xác định như sau :

Bảng 2.2.Cấu tạo sàn văn phịng, sảnh

Lớp cấu tạo Chiều dày i Trị tiêu chuẩn  Trị tính toán

Trang 16

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐỒN MSSV : 20661050

Trang 10

Bảng 2.3.Cấu tạo sàn phịng vệ sinh

Lớp cấu tạo Chiều dày i Trị tiêu chuẩn  Trị tính toán

2.3.1.2/ Trọng lượng do kết cấu bao che

Trọng lượng của tường ngăn được qui về tải phân bố đều trên diện tích ơ sàn Tải phân bố của tường : t t t t( 2)

t

san

b h l kNg

ms

Đối với các sàn phịng ngủ, phịng khách, phịng vệ sinh, bếp cĩ diện tích >=9 m2, thì

hoạt tải được nhân với hệ số giảm tải:

1 A

1

0.60.4

AA

Trang 17

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

m : Hoạt tải tiêu chuẩn có xét đến hệ số giảm tải;

ngắn L1(m)

Cạnh dài L2(m)

Diện tích

A (m²)

Hệ số giảm tải

g (kNm): Trọng lượng bản sàn (có kể đến trọng lượng tường nếu có)

tt s

p (kNm): Hoạt tải tính toán 1

b = ( )m

Trang 18

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

TLTường

2

t kNgm

2

tt

s kNg

P

Moment dương lớn nhất ở giữa bản :

)(

)(

2 2

1 1

m

kNmxPmM

m

kNmxPmM

)(

2 1

m

kNmxPkM

m

kNmxPkM

Trang 19

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 13

1,2, ,11

i = : ký hiệu ô bản đang xét ;

Ký tự 1, 2 chỉ phương đang xét là L1 hay L2 ;

L1, L2 : Nhịp tính toán của ô bản là khoảng cách giữa các trục gối tựa ;

i1, i2, ,i1 i2

m m k k : tra bảng sơ đồ 9 dựa vào tỷ số 2

1

LL

Bảng 2.7 Nội lực sàn bản kê

S1 0.0188 0.0169 0.044 0.0390 2.807 1.054 6.470 3.578 S2 0.0195 0.0159 0.0452 0.0367 3.333 1.882 7.561 4.291 S4 0.0206 0.0087 0.0460 0.0194 2.219 0.944 4.943 2.112 S7 0.0190 0.0167 0.0442 0.0385 1.998 0.642 4.374 1.417 S8 0.0195 0.0159 0.0452 0.0367 3.333 1.882 7.561 4.291 S9 0.0252 0.0046 0.0352 0.0037 0.092 0.092 14.190 14.191 S10 0.0183 0.0046 0.0392 0.0098 0.264 0.079 0.573 0.173 S11 0.0202 0.0145 0.0465 0.0335 1.608 0.627 3.547 1.389 S12 0.0195 0.0159 0.0452 0.0367 3.333 1.882 7.561 4.291

Trang 20

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

m

kNxMPax

10.hbR

M

b b

m 

  ;  1 12m ; b= 1000mm;

s

b b

hbR

As chọn (mm2) μ (%)

Trang 21

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 22

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

a = > bản làm việc một phương Cắt theo phương cạnh ngắn dãy bản có bề rông b=1m để tính Sơ đồ tính là dầm đơn giản 2 đầu ngàm

24

2 1

m

kNmxLq

m

kNmxLq

goi TÍNH CỐT THÉP

Bê tông cấp độ bền B25 có :

Cường độ chịu nénRb=14.5MPa; Cường độ chịu kéoRbt=1.05MPa; Modul đàn hồi 30 103 3 107 2

m

kNxMPax

10.hbR

M

b b

m 

  ;  1 12m ; b= 1000mm;

s

b b s

R

hbR

Trang 23

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

+ Chiều dài đoạn thép mũ tính từ đầu mút thanh thép đến mép dầm 1

4

L

L (với L1chiều dài cạnh ngắn của ô sàn)

+ Thép cấu tạo : Lấy 8a200

+ Vì các ô bản 1 phương là ô sàn ban công, có cạnh ngắn < 1,5(m) nên để tiện cho việc thi công, ta kéo thép mũ từ các ô sàn 2 phương qua hết chiều rộng bản của ô sàn ban công + Với những ô sàn có nhịp < 1,5(m) như trên thì thép mũ kéo qua hết nhịp

+ Với những ô sàn nằm kề nhau thì có thể phối hợp thép chung với nhau Trường hợp độ

dốc nhỏ hơn 1

6(sàn thay đổi cao độ) thì cho phép uốn thép để phối hợp

+ Đối với sàn nhà vệ sinh phải có lớp chống thấm giữa lớp vữa lót và sàn bêtông cốt thép

Trang 24

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Neo thép vào vùng chịu kéo 30 

Neo thép vào vùng chịu nén 20 

+ Chi tiết bố trí thép sàn được thể hiện ở bản vẽ

KIỂM TRA ĐỘ VÕNG VÀ KHE NỨT CỦA SÀN

( Theo TCXDVN 356 – 2005 ) 2.6/ TÍNH TOÁN BẢN SÀN Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ II

(ĐỘ VÕNG & KHE NỨT THEO TCXDVN 356 - 2005)

2.6.1/ Quan điểm tính toán

+ Tiến hành tính toán như cấu kiện chịu uốn, quy trình tính toán sử dụng theo

TCXDVN 356-2005

+ Nội lực dùng để tính toán là do tải trọng tiêu chuẩn gây ra

+ Tính toán độ võng bản kê bốn cạnh nên khi tính toán ta chỉ tính toán moment nhịp theo phương cạnh ngắn Bởi vì độ võng của hai phương bằng nhau nên chỉ cần tính cho 1

2.6.2/ Tính toán và kiểm tra khe nứt tại vị trí gối cho bản sàn điển hình

+ Chọn ô sàn S3 ( 2.65m x 8.0m ) để kiểm tra

+ Tiết diện tính toán : 1000×100 (mm)

+ Khoảng cách từ mép cấu kiện đến trọng tâm cốt thép :

Trang 25

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

1021

Nội lực tại gối

+ Moment do tải tác dụng dài hạn gây ra :

Các đặc trưng hình học theo mô hình đàn hồi

+ Diện tích tiết diện tính đổi làA : red

Trang 26

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

W

A

+ Cấu kiện chịu uốn, ở vùng kéo trong bê tông xuất hiện biến dạng dẻo, lúc

này trục trung hoà không đi qua trọng tâm tiết diện

Các đặc trưng hình học của tiết diện có biến dạng dẻo :

+ Tiết diện có hf  , nên x = x0 o = 57 (mm)

Trang 27

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

+M moment do ứng lực P đối với trục dùng để xác định rp Mr

+ Lấy ứng suất nén trước trong cốt thép do bê tông co ngót sc 40(MPa)

( Tra phục lục 10 : Tính BTCT theo TCXDVN-NGUYỄN ĐÌNG CỐNG )

Vậy : Xảy ra vết nứt thẳng góc, ta tiến hành kiểm tra bề rộng vết nứt

+ Cấp chống nứt và bề rộng khe nứt giới hạn của cấu kiện theo bảng 1 và 2

+ Tác dụng ngắn hạn : l 1

+ Tác dụng dài hạn: l1,6 15 1,6 15 0,654% 1,50  

+sứng suất trong các lớp chịu kéo ở ngoài cùng theo Mục 7.2.2.2

TCXDVN 356-2005 (cấu kiện chịu uốn)

Trang 28

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 29

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

 Kết luận: Kết cấu thoả điều kiện về hạn chế độ mở rộng khe nứt

2.6.3/ Tính toán và kiểm tra độ võng tại vị trí nhịp cho bản sàn điển hình

Chọn ô sàn S11 (4000×4250) là ô sàn có kích thước lớn nhất

Tiết diện tính toán : 1000×100 (mm)

+ Khoảng cách từ mép cấu kiện đến trọng tâm cốt thép :

1021

E

b

s

Trang 30

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 24

Tải trọng tiêu chuẩn :

+Tải trọng tác dụng dài hạn : gc 4.023 (kN/m2) +Tải trọng tạm thời ngắn hạn : pc = 2 (kN/m2) Nội lực tại nhịp

+ Moment do tải tác dụng dài hạn gây ra :

Các đặc trưng hình học theo mô hình đàn hồi :

+ Diện tích tiết diện ngang quy đổi :

Trang 31

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

red o red

Các đặc trưng hình học của tiết diện có biến dạng dẻo :

+ Tiết diện có hf  , nên x = x0 o = 59,15 (mm)

Trang 32

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 33

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 27

+

' ' 0

Trang 34

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 28

TÍNH ĐỘ VÕNG CỦA SÀN + Xác định độ cong theo TCXD 356-2005 :

6

6 1 1

3

1 1

1.199 10 ( )0,85 30 10 147176206

Trang 35

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 36

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 30

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

TẦNG ĐIỂN HÌNH 3.1/ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG CẦU THANG

Trang 37

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 31

- Cầu thang là loại cầu thang 2 vế dạng bản

- Chiều cao tầng điển hình là : 4,0m

- Chọn chiều dày bản thang : 1 1 0

Trang 38

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

S

 (kN/m2) Trongđó:

+ i: khối lượng của lớp hứ i

+ ni : hệ sốđộ tin cậy của lớpthứ i

( ) (0,16 0,30) 0.02 1, 25 24 1,1

0,810( / )0,375

( ) (0,16 0,30) 0, 02 1, 25 18 1,3

0, 720( / )0,375

1,584( / )0,375

i i

( gócnghiêngbảnthang cos cos(30 57 ') cos(31 ) 0,85)o  o 

Lớp cấu tạo Chiềudày

i

 (mm)

i (kN/m3) n

Trang 39

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

Trang 33

+ Trọng lượng của lan can : 2

( / ).cos

s lc lc

g kN m Trọng lượng tiêu chuẩn của lan can.)

 1,1:Hệ số tin cậy tải trọng

2 25

1,1 0,3

=0,311 ( / )1,25 0,85

s

lc

Tổng tĩnh tải tác dụng lên bản nghiêng

2 21 22 23 24

4, 7510,810 0, 720 1,584 0,311 9, 014( / )

3.2.3/ Tổng hợp tải trọng tác dụng lên bản thang

+ Để tính tổng tải tác dụng lên bản thang, ta phải quy đổi tĩnh tải theo phương nghiêng

trên bản thang về tải phân bố theo phương thẳng đứng

'

2

2 9,014

10, 60( / )cos 0,85

Trang 40

SVTH : NGUYỄN TIẾN ĐOÀN MSSV : 20661050

2 2

Ngày đăng: 09/11/2020, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm