SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148 LỜI MỞ ĐẦU Do tốc độ của quá trình đô thị hóa diễn ra quá nhanh, cộng với sự tăng tự nhiên của dân số, và một lượng lớn người nhập cư từ các tỉnh t
Trang 1GVHD : TS ĐỖ THANH HẢI
TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012
Trang 2SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
LỜI MỞ ĐẦU
Do tốc độ của quá trình đô thị hóa diễn ra quá nhanh, cộng với sự tăng tự nhiên của dân số, và một lượng lớn người nhập cư từ các tỉnh thành trong cả nước đổ về lao động và học tập, cho nên hiện nay dân số Thành phố Hồ Chí Minh đã có trên dưới sáu triệu người Điều đó đã và đang tạo ra một áp lực rất lớn cho Thành phố trong việc giải quyết việc làm, đặc biệt là chỗ ở cho trên dưới tám triệu người hiện nay và sẽ còn tăng nữa trong những năm tới Quỹ đất dành cho thổ cư ngày càng thu hẹp, do đó việc tiết kiệm đất xây dựng cũng như khai thác có hiệu quả diện tích hiện có là một vấn đề rất căng thẳng của Thành phố Hồ Chí Minh
Các tòa nhà chung cư cao cấp cũng như các dự án chung cư cho người có thu nhập thấp ngày càng cao hơn trước Đó là xu hướng tất yếu của một xã hội luôn đề cao giá trị con người, công năng sử dụng của chung cư không chỉ gói gọn là chỗ ở đơn thuần mà nó
mở rộng ra thêm các dịch vụ phục vụ cư dân sinh sống trong các căn hộ thuộc chung cư
đó Giải pháp xây dựng các tòa nhà chung cư cao tầng là giải pháp tối ưu nhất, tiết kiệm nhất và khai thác quỹ đất có hiệu quả nhất so với các giải pháp khác trên cùng diện tích đó
Vì vậy đồ án này được nhà trường giao sinh viên làm để hoàn thiện thêm kỹ năng
lý thuyết cũ, thực tế cũng như nắm bắt được nhu cầu của thị trường để thiết kế những công trình phù hợp với xu thế mới và đáp ứng được nhu cầu ở cua mọi người.Ông bà xưa có câu: ‘ An cư thì mới lạc nghiệp’
Dù đã cố gắng hoàn thành thật tốt đồ án này nhưng không tránh khỏi sai sót, mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được ĐỒ ÁN tốt nghiệp này, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ về mọi mặt tinh thần và vật chất, cũng như chuyên môn của các thầy cô Do đó em viết lời cảm ơn này để cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ mà em đã được nhận
Đầu tiên em xin chân thành cám ơn Nhà trường và Khoa Xây dựng – Điện đã tạo mọi điều kiện cho em theo học đầy đủ các môn học của khoá học (2007 – 2012) Nhờ đó
em mới có đủ kiến thức để hoàn thành tốt ĐỒ ÁN tốt nghiệp của mình
Kế đến, em rất cám ơn thầy TS ĐỖ THANH HẢI đã tận tâm chỉ bảo em nhiều điều bổ ích và đã giúp em làm tốt ĐỒ ÁN này Trong khoảng thời gian qua là khoảng thời gian có ý nghĩa nhất với em vì đã được làm việc chung với Thầy, học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu và củng cố lại kiến thức cho mình Một lần nữa em xin chân thành cám ơn Thầy
Cuối lời, em chúc cho Nhà trường luôn gặt hái được nhiều thành công Em xin chúc các thầy các cô ở Khoa và đặc biệt là Thầy TS ĐỖ THANH HẢI lời chúc sức khỏe, may mắn và hạnh phúc Em xin chân thành cảm ơn !
TP.HCM, tháng 08 năm 2012
SV PHẠM CÔNG HƯNG
Trang 4
SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Lời cảm ơn
Mục lục
Chöông 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1
1.1 Tổng quan công trình 1
1.2 Các giải pháp kiến trúc 2
1.3 Các giải pháp kết cấu 2
1.4 Các giải pháp kỹ thuật 3
1.5 Hạ tầng kỹ thuật 3
1.6 Kết cấu chịu lực chính 4
1.7 Trình tự tính toán 4
1.8 Cơ sở thiết kế 5
1.9 Vật liệu xây dựng 5
Chöông 2: TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH 6
2.1 Sơ đồ bố trí dầm sàn điển hình 6
2.2 Số lượng các ô sàn 7
2.3 Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện 7
2.4 Xác định tải trọng 8
2.5 Xác định nội lực 12
2.6 Vẽ và bố trí thép cho các ô sàn 17
2.7 Tính toán và kiểm tra độ võng bản sàn 18
Chöông 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 20
3.1 Sơ đồ mặt bằng cầu thang 20
3.2 Tải trọng tác dụng 22
3.3 Xác định nội lực 24
3.4 Tính toán cốt thép cầu thang 27
3.5 Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ 28
Chöông 4: TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI 33
4.1 Sơ đồ mặt bằng bể nước 33
4.2 Tính toán bản nắp 34
4.3 Tính toán bản thành 40
4.4 Tính toán bản đáy 43
Chöông 5: TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG KHÔNG GIAN 51
5.1 Khái quát về hệ kết cấu công trình 51
5.2 Chọn sơ bộ tiết diện khung 53
5.3 Tính toán tải trọng 54
5.4 Thiết kế khung trục 3 72
Trang 5SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
Chöông 6: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 83
6.1 Lý thuyết thống kê 83
6.2 Tính toán thống kê 86
Chöông 7: TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ÉP BÊTÔNG CỐT THÉP 114
7.1 Khái quát về cọc ép 114
7.2 Chọn các thông số cọc 114
7.3 Tính toán sức chịu tải của cọc 115
7.4 Kiểm tra lượng cốt thép trong cọc 118
7.5 Tính toán móng M1 ( Trục 6 – A ) 119
7.6 Tính toán móng M2 ( Trục 3– B ) 132
7.7 Tính toán móng M3 ( Móng dưới vách cứng ) 145
Chöông 8: TÍNH TOÁN MÓNG BÈ TRÊN NỀN TỰ NHIÊN 159
8.1 Chọn vật liệu, kích thước dầm móng và chiều sâu đặt móng 159
8.2 Kiểm tra điều kiện ổn định của đất nền dưới đáy móng 159
8.3 Kiểm tra độ lún của móng 162
8.4 Tính ổn định vị trí móng 164
8.5 Tính toán kết cấu móng 164
8.6 Các số liệu tính toán 165
8.7 Tính toán cốt thép 167
Chöông 9: SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 180
9.1 Ưu khuyết điểm của hai phương án móng 180
9.2 Kết luận lựa chọn phương án móng 180
Phụ lục 1: NỘI LỰC TÍNH TOÁN VÀ CỐT THÉP DẦM KHUNG TRỤC 3 182
Phụ lục 2: NỘI LỰC TÍNH TOÁN VÀ CỐT THÉP CỘT KHUNG TRỤC 3 186
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 196
Trang 6rộ nhất rất nhiều công trình lớn và nhiều nhà cao tầng được xây dựng trong giai đoạn này
- Mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, đòi hỏi nhu cầu chỗ ở nhiều Xây dựng nhà nhiều tầng theo kiểu chung cư giải quyết được tích cực số nhà ở cho người dân, cán bộ công tác, lao động nước ngoài,…vì vậy chung cư cao tầng PHẠM HƯNG ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân về vấn đề ăn ở, học tập và làm việc
1.1.2/ Vị trí xây dựng :
Công trình được xây dựng trong trung tâm thành phố, trên đường Phan Xích Long, quận Phú Nhuận, TP.HCM
1.1.3/ Đặc điểm khí hậu tại Tp Hồ Chí Minh :
Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa :
- Lượng mưa cao nhất : 300 mm
- Độ ẩm tương đối trung bình : 85,5%
- Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9)
- Độ ẩm tương đối trung bình : 77,67%
Trang 7SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
Trang 2
- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%
- Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%
- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày
- Lượng bốc hơi thấp nhất : 6,5 mm/ngày
-Tầng lầu còn lại cao 3.4 (m) : mỗi tầng có 06 căn hộ
1.2.3/ Giải pháp đi lại :
- Giao thông đứng được đảm bảo bằng một buồng thang máy và cầu thang đi bộ ở giữa nhà bên cạnh thang máy
- Giao thông ngang: hành lang giữa là lối giao thông chính
1.2.4/ Giải pháp thông thoáng :
- Mỗi căn hộ đều có balcon và cửa sổ thông với bên ngoài
- Giếng trời có kích thước 4.0(m) ~ 5.2 (m) thông suốt từ tầng mái đến tầng trệt
- Công trình nằm trên khu vực thông thoáng, mép công trình cách tường rào 6.5 (m)
1.3/ GIẢI PHÁP KẾT CẤU :
- Toàn bộ kết cấu ngôi nhà là khung vách BTCT, khẩu độ lớn nhất 6m
- Tường bao che bằng gạch trát vữa ciment Dùng phương án móng cọc ép và móng bè Bố trí hồ nước trên sân thượng để cung cấp nước sinh hoạt và cứu hỏa tạm thời, ngoài ra còn
có hồ nước ngầm dự trữ
Trang 8- Mái bằng tạo dốc để dễ thoát nước,nước được tập trung vào các sênô bằng bêtông cốt thép, sau đó được thoát vào ống nhựa để xuống và chảy vào cống thoát của thành phố 1.4.3/ Hệ điều hòa không khí :
Các tầng được bố trí hệ điều hoà trung tâm, tháp giải nhiệt đặt ở sân thượng, thoát hơi cho khu vực vệ sinh bằng quạt hút và ống gain được dẫn lên mái
1.4.4/ Hệ thống phòng cháy chữa cháy :
Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang và đầu cầu thang,còn có hệ thống chữa cháy cục bộ
ở các khu vực quan trọng Nước cấp thời lấy từ bể nước mái
1.4.5/ Hệ thống chống sét :
Theo chống sét nhà cao tầng
1.4.6/ Các hệ thống kỹ thuật khác :
- Công trình gồm 1 cầu thang bộ, 2 thang máy chính bảo đảm thoát người khi hỏa hoạn
- Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy, các thiết bị chữa cháy
- Thang máy, còi báo động, hệ thống đồng hồ đo
Trang 9- Kết cấu khung không gian tính toán rất phức tạp, vì vậy chúng ta dùng các chương trình phần mềm kết cấu để trợ giúp cho phần tính toán
- Sơ đồ tính là trục của dầm, sàn; liên kết giữa cột và móng là liên kết ngàm ; liên kết giữa cột và dầm là nút cứng ; liên kết giữa sàn với dầm là nút cứng ; giữa sàn và dầm với vách cứng cũng là nút cứng tạo thành hệ thống khung sàn hổn hợp có vách cứng Hệ khung này
có khả năng tiếp nhận tải trọng ngang và thẳng đứng tác động vào ngôi nhà
- Sàn cũng là kết cấu cùng tham gia chịu tải trọng ngang, bởi vì trong mặt phẳng ngang sàn
có độ cứng khá lớn (xem như tuyệt đối cứng theo phương ngang)
- Vị trí cột ngàm với móng tại mặt trên của móng
- Qui đổi và đưa các giá trị đã xác định đặt lên khung để tính toán nội lực
- Sử dụng phần mềm ETABS v.9.20 để giải tìm nội lực
- Sau khi tính khung tải trọng sẽ được truyền theo cột xuống móng từ đó bắt đầu tiến hành tính móng
Trang 10- TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động
- TCVN 356-2005 : Tiêu chuẩn thiết kế bêtông cốt thép
- TCXD 198-1997 : Nhà cao tầng -Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn khối
- TCXD 205-1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
Ngoài các quy phạm trên, trong quá trình tính toán còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau (Trình bày trong phần tài liệu tham khảo) 1.9/ VẬT LIỆU SỬ DỤNG :
+ Bê tông cấp độ bền B25 có :
Cường độ chịu nénRb=14.5MPa; Cường độ chịu kéoRbt=1.05MPa; Modul đàn hồi 30 103 3 107 2
m
kNxMPax
Trang 11SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
Trang 6
CHƯƠNG 2 : TÍNH SÀN ĐIỂN HÌNH 2.1/ SƠ ĐỒ BỐ TRÍ DẦM SÀN ĐIỂN HÌNH
MẶT BẰNG BỐ TRÍ DẦM SÀN ĐIỂN HÌNH
Theo chức năng làm việc và kích thước ô bản, điều kiện liên kết, hoạt tải tác dụng của từng
ô bản ta chia sàn ra làm 7 loại khác nhau được đánh số kí hiệu như trên hình vẽ
Quan điểm tính toán nhà cao tầng là xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, do
vậy bề dày của bản sàn phải đủ lớn để đảm bảo các điều kiện sau :
- Tải trọng ngang truyền vào vách cứng, lõi cứng và từ đó chuyển vị ngang ở đầu cột ứng với mỗi cao trình bằng nhau
- Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất )
làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng
- Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí nào trên
sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn
Ngoài ra để đơn giản trong việc tính toán cũng như chia ô sàn thì đối với những ô sàn gồm
nhiều loại sàn với chức năng khác nhau thì ta xem chúng như ứng với một loại ô sàn có
hoạt tải lớn nhất
Trang 12Cạnh dài L2(m)
2 1
LL
-Tính chiều dày bản sàn cho các ô sàn S5, S6 Để an toàn và thuận lợi trong việc thi công
ta tính chiều dày bản sàn theo ô sàn S6 (6000 x 6000) có kích thước ô sàn lớn nhất
Trang 14SVTH : PHẠM CƠNG HƯNG MSSV : 20761148
Trang 9
Cấu tạo sàn phịng ngủ, phịng khách, hành lang ( hs = 90mm )
Lớp cấu tạo Chiều dày i Trị tiêu chuẩn Trị tính toán
Cấu tạo sàn phịng vệ sinh.( hs = 90mm )
Các lớp sàn Chiều dày i Trị tiêu chuẩn Trị tính tốn
Trang 15SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
Trang 10
2.4.1.2/ Trọng lượng do kết cấu bao che :
-Trọng lượng của tường ngăn được qui về tải phân bố đều trên diện tích ô sàn
-Tải phân bố của tường : t t t t( 2)
t
san
b h l kNg
ms
-Dựa vào chức năng của từng ô sàn, tra bảng 3 Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn
và cầu thang, trang 12 TCVN 2737-1995
-Đối với các sàn phòng ngủ, phòng khách, phòng vệ sinh, bếp có diện tích >=9 m2, thì hoạt
tải được nhân với hệ số giảm tải:
1 A
1
0.60.4
AA
Trang 16Cạnh dài L2(m)
Diện tích
A (m²)
Hệ số giảm tải
y
ptc (kN/m²) np
ptt (kN/m²)
S2 Phòng khách 4.50 6.00 27.00 0.75 1.5 1.3 1.46 S3 P ngủ + P.VS 3.40 5.20 17.68 0.83 1.5 1.3 1.62 S4 P.khách+P.VS 3.40 6.00 20.40 0.80 1.5 1.3 1.56 S5 Phòng khách 5.20 6.00 31.20 0.72 1.5 1.3 1.40 S6 Phòng khách 6.00 6.00 36.00 1.00 1.5 1.3 1.95
g (kNm): Trọng lượng bản sàn (có kể đến trọng lượng tường nếu có)
tt s
p (kNm): Hoạt tải tính toán 1
Trang 17 Tải trọng tác dụng lên ô sàn 1 : qsan= 6.90 (kN/m2)
Xét điều kiện liên kết giữa ô bản sàn với dầm bao
5005.5 390
L
L
Bản làm việc theo hai phương ( bản kê)
Bản làm việc thuộc sơ đồ số 9
Tra bảng sơ đồ 9 ta được các hệ số : 1
2
0.02000.0150
mm
và
1 2
0.04610.0349
kk
+ Tải trọng toàn phần tác dụng lên ô bản :
kNm
mkNm
Trang 18mkNm
Nội lực sàn bản kê
S1 0.0200 0.0150 0.0461 0.0349 3.23 2.42 7.44 5.63 S2 0.0209 0.0118 0.0474 0.0269 3.92 2.21 8.89 5.05 S3 0.0207 0.0088 0.0461 0.0197 2.74 1.17 6.10 2.61 S4 0.0196 0.0063 0.0429 0.0139 2.72 0.87 5.95 1.93 S5 0.0200 0.0150 0.0461 0.0349 4.82 3.61 11.10 8.41 S6 0.0179 0.0179 0.0417 0.0417 5.03 5.03 11.71 11.71 S7 0.0205 0.0080 0.0452 0.0177 1.61 0.63 3.55 1.39
2.5.2/ Tính cốt thép cho các ô bản kê
Bê tông cấp độ bền B25 có :
Cường độ chịu nén Rb = 14.5 MPa
Cường độ chịu kéo Rbt = 1.05 MPa
Trang 19SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
Trang 14
Hệ số điều kiện làm việc của bê tông: γb = 0.9
Cốt thép nhóm CI có: ξR = 0.651 ; αR = 0.439
Cường dộ chịu kéo (nén): Rs = Rsc = 225 MPa ; Rsw = 175 MPa
(Các số liệu được tra dựa trên TCVN 356-2005 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép)
b b s
I m
b b s
Trang 20 min 0.05 % 0.72 % max 3.78 % (Thỏa)
2.5.2.1.2/ Tính thép theo phương cạnh dài : L2= 5.2 m
I m
Trang 21b b s
min 0.05 % 0.48 % max 3.78 % (Thỏa)
-Cốt thép các ô sàn còn lại tính toán tương tự được thể hiện ở bảng trang dưới đây :
Astính (mm2)
As chọn (mm2) μ (%)
μmax(%)
M2 0,87 70 0,014 0,014 55,6 Ф8a200 252 0,36 3,78
Trang 22+ Thép cấu tạo : Lấy 8a200
+ Vì các ô bản 1 phương là ô sàn ban công, có cạnh ngắn < 1,5(m) nên để tiện cho việc thi công, ta kéo thép mũ từ các ô sàn 2 phương qua hết chiều rộng bản của ô sàn ban công + Với những ô sàn có nhịp < 1,5(m) như thì thép mũ kéo qua hết nhịp
+ Với những ô sàn nằm kề nhau thì có thể phối hợp thép chung với nhau Trường hợp độ
Trang 23SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
Trang 18
dốc nhỏ hơn 1
6(sàn thay đổi cao độ) thì cho phép uốn thép để phối hợp
+ Đối với sàn nhà vệ sinh phải có lớp chống thấm giữa lớp vữa lót và sàn bêtông cốt thép + Vị trí nối thép sàn thể hiện như hình 1.2 :
Neo thép vào vùng chịu kéo 30
Neo thép vào vùng chịu nén 20
+ Chi tiết bố trí thép sàn được thể hiện ở bản vẽ
Trang 25SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
Trang 20
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ
TẦNG ĐIỂN HÌNH 3.1/ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG CẦU THANG
MẶT BẰNG CẦU THANG BỘ
MẶT CẮT 1 - 1
Trang 26- Cầu thang là loại cầu thang 3 vế dạng bản
- Chiều cao tầng điển hình là : 3,4m
- Chọn chiều dày bản thang : 1 1 0
- Kích thước thang : Bề rộng vế thang : b = 1,2m
- Góc nghiêng của thang :
Trang 27
(kN/m2) Trongđó:
+ i: khối lượng của lớp hứ i
+ ni : hệ sốđộ tin cậy của lớpthứ i
( ) (0,12 0, 28) 0.02 1, 2 24 1,1
0, 745( / )0,34
Trang 28SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
Trang 23
+ Lớp vữa lót :
2 22
1,174( / )0,34
i i
( gócnghiêngbảnthang cos cos(31 15') 0,85)o
Lớp cấu tạo Chiềudày
i
(mm)
i (kN/m3) n
s lc lc
g kN m Trọng lượng tiêu chuẩn của lan can.)
1,1:Hệ số tin cậy tải trọng
2 25
1,1 0,3 =0,326 ( / )1,2 0,85
s
lc
Tổng tĩnh tải tác dụng lên bản nghiêng :
Trang 29SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
Trang 24
3.2.3/ Tổng hợp tải trọng tác dụng lên bản thang
+ Để tính tổng tải tác dụng lên bản thang, ta phải quy đổi tĩnh tải theo phương nghiêng trên bản thang về tải phân bố theo phương thẳng đứng
'
2
2 7, 252
8,531( / )cos 0,85
Trang 30SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
Trang 25
2 2
Trang 312 2
Trang 32BIỂU ĐỒ NỘI LỰC BẢN THANG VẾ 3
3.4/ TÍNH TOÁN CỐT THÉP CẦU THANG BỘ
s s
R b hA
R
Kiểm tra hàm lượng cốt thép :
0 s
Trang 35s s
R b hA
R
Kiểm tra hàm lượng cốt thép :
0 s
Trang 36A (mm2) (%)
o Cường độ tính toán cốt đai:Rsw 225Mpa;
o Cường độ chịu kéo của bê tông:Rbt 1.05MPa;
o Khoảng cách giữa các cốt đai: s200mm;
o Modul đàn hồi của bê tông: Eb 30 10 3MPa;
o Modul đàn hồi của cốt thép: Es 21 10 4MPa;
225 2 28.3
63.675200
sw w sw
R nAq
Trang 37SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
Trang 32
Q 65,09kN0.3 0.8695 1.0495 0.9 14.5 10 3200 270 192,92 kN Vậy : Cốt đai a200 đủ chịu lực cắt
Trang 38SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
Trang 33
CHƯƠNG 4 : TÍNH BỂ NƯỚC MÁI
4.1/ SƠ ĐỒ MĂT BẰNG BỂ NƯỚC
Chọn phương án bố trí 4 bể nước có dung tích bằng nhau : V = 5.2 x 6.0 x 1.5 = 46.8m 3
Trong quá trình tính toán ta chỉ tính cho 1 bể, việc tính toán và bố trí cho bể còn lại tương tự
Hồ nước mái thuộc dạng bể thấp
Dung tích của bể chứa là : V = 5.2×6.0×1.5 = 46.8m3
Lổ thăm kích thước : 600mm×600mm, được bố trí trên nắp hồ nước
Bê tông bể nước có cấp độ bền B25 có Rb=14,5 MPa;
Trang 39SVTH : PHẠM CÔNG HƯNG MSSV : 20761148
Trang 34
4.2/ TÍNH TOÁN BẢN NẮP
4.2.1/ Kích thước tiết diện bản nắp:
Sơ bộ chọn kích thước các dầm đỡ và chiều dày bản như sau:
- Chiều dày bản nắp lấy được chọn sơ bộ theo công thức sau :
m
LD
s
Trong đó: D - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng ( hoạt tải tiêu
chuẩn thuộc loại nhẹ) Bản nắp D = 0,8 ; Bản đáy D = 1,4
L = 5.2m nhịp cạnh ngắn của ô bản
m = 45 đối với bản kê bốn cạnh ; 35 đối với bản dầm
Chọn bề dày bản nắp là 120mm
4.2.2/ Tải trọng tác dụng :
Tĩnh tải : Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo
Trọng lượng các lớp cấu tạo lên bản nắp
Trang 40Tính theo sơ đồ đàn hồi với bản kê 4 cạnh, ngàm theo chu vi
Các hệ số m m k k tra bảng với sơ đồ 9 91; 92; 91; 92
+ Theo phương cạnh ngắn L : 1 M1nhipm91qtt ; L L1 2 goi 91 tt 1 2
I
M k q L L+ Theo phương cạnh ngắn L : 2 M2nhip m91qtt ; L L1 2 goi 91 tt 1 2
II
M k q L L
L 2
1 L
IM
MI
IIM
MII
2M
MII
IIM
MI
MI
M2 1M