1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khách sạn sông hồng quận2 (thuyết minh)

173 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 4,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH TOÁN CÁC TẢI TRỌNG: --- Error!. Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang: --- Error!. Tính cốt thép cho đài cọc: --- Error!. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH Trong thời gian gần đây, dưới sự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN

GVHD : TS.PHAN TRƯỜNG SƠN

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN

GVHD : TS.PHAN TRƯỜNG SƠN

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012

Trang 3

SVTH:Nghiêm Bửu Lộc MSSV:207KH027

LỜI MỞ ĐẦU

Qua bốn năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Mở Tp Hồ Chí Minh, em đã được các thầy, cô truyền đạt cho những kiến thức cả về lý thuyết lẫn thực hành để em áp dụng những kiến thức đó vào thực tế và làm quen công việc độc lập của một người kĩ sư tương lai, thông qua một công việc cụ thể

Đất nước ta đang trên đà phát triển kinh tế về mặt dich vụ Hàng năm khách du lịch đều tăng, số lượng khách sạn cũng theo đó ngày càng nhiều Còn khách sạn thì ngày càng được xây dựng đẹp cả về hình thức và chắc chắn về kết cấu Chính vì lý do đó mà em đã được nhận

đề tài tốt nghiệp thực tế là: “Công trình khách sạn Sông Hồng _Quận 2” Trong quá trình thực hiện đồ án em được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy T.S Phan Trường Sơn

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đồ án em còn nhiều bỡ ngỡ, do chưa có kinh nghiệm thực tiễn nên không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em kính mong nhận được sự góp

ý của các thầy các cô để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp và nhiệm vụ học tập tại trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

- Đồ án tốt nghiệp là môn học cuối cùng của sinh viên, qua đồ án tốt nghiệp này giúp sinh viên tổng kết lại kiến thức đã học trong trường gần 5 năm qua, giúp sinh viên hiểu sâu sắc hơn về chuyên ngành đã học

- Với tất cả lòng chân thành, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và toàn thể quý Thầy-Cô Trường Đại Học Mở TP Hồ Chí Minh đã chân thành giúp đỡ tôi trong thời gian tham gia học tại trường, đặc biệt là Thầy-Cô Khoa Xây Dựng & Điện đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý báu

- Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy hướng dẫn TS PHAN TRƯỜNG SƠN,

đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi rất nhiều về kiến thức để tôi hoàn thành nhiệm

vụ đúng thời hạn quy định

- Với lượng kiến thức còn hạn chế, do vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình làm đồ án, tôi mong nhận được những nhận xét, góp ý quý báo của Thầy-

Cô và các bạn để kiến thức tôi ngày càng hoàn thiện hơn

- Cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên, gắn bó và cùng học tập, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

- Đặc biệt tôi xin gởi những lời tri ân sâu sắc nhất tới bố mẹ tôi, cảm ơn bố mẹ rất nhiều

Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả mọi người

TP Hồ Chí Minh, Tháng 8/2012

NGHIÊM BỬU LỘC

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: THUYẾT MINH KIẾN TRÚC - Error! Bookmark not defined

1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH - Error! Bookmark not defined

1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU Ở TPHCM : - Error! Bookmark not defined

1.3 QUY MÔ CÔNG TRÌNH - Error! Bookmark not defined

1.4 CHỨC NĂNG CÔNG TRÌNH: - Error! Bookmark not defined

1.5 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC: - Error! Bookmark not defined

1.5.1 Mặt đứng công trình : - Error! Bookmark not defined

1.5.2 Mặt bằng công trình : - Error! Bookmark not defined

1.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT - Error! Bookmark not defined

1.6.1 Điện năng tiêu thụ: - Error! Bookmark not defined

1.7 GIẢI PHÁP KẾT CẤU: - Error! Bookmark not defined

1.7.1 Kết cấu khung: - Error! Bookmark not defined

1.7.2 Kết cấu mái: - Error! Bookmark not defined

1.8 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH: - Error! Bookmark not defined

1.9 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH - Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG II: THUYẾT MINH BỐ TRÍ THÉP SÀN - Error! Bookmark not defined

2.1 THIẾT KẾ BẢN SÀN: - Error! Bookmark not defined

2.1.1 Sơ đồ mặt bằng sàn tầng điển hình: - Error! Bookmark not defined

2.1.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm - Error! Bookmark not defined

2.1.3 Căn cứ vào cấu tạo, điều kiện liên kết, kích thước và hoạt tải của từng ô bản ta chia

ra làm 9 loại ô bản - Error! Bookmark not defined

2.1.4 Sơ bộ chiều dày sàn - Error! Bookmark not defined

2.2 TÍNH TOÁN CÁC TẢI TRỌNG: - Error! Bookmark not defined

2.2.1.Tĩnh tải: - Error! Bookmark not defined

2.2.2 Hoạt tải: - Error! Bookmark not defined

2.2.3 Vật liệu sử dụng: - Error! Bookmark not defined

2.2.4 Tính nội lực và thép sàn: - Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG III: THUYẾT MINH CẦU THANG - Error! Bookmark not defined

3.1 MẶT BẰNG KẾT CẤU CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH - Error! Bookmark not

defined

3.1.1 Cấu tạo cầu thang: - Error! Bookmark not defined

3.2 TÍNH TOÁN BẢN THANG (MẶT CẮT A-A): - Error! Bookmark not defined

3.2.1 Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang: - Error! Bookmark not defined

3.2.2 Tĩnh tải: - Error! Bookmark not defined

3.2.4 Tính toán nội lực: - Error! Bookmark not defined

Trang 6

3.3 TÍNH TOÁN BẢN THANG B2 (BẢN CHIẾU NGHỈ) - Error! Bookmark not defined

3.3.1 Sơ đồ tính : - Error! Bookmark not defined

3.3.2 Tính moment: - Error! Bookmark not defined

3.3.3 Sử dụng: - Error! Bookmark not defined

3.4 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ - Error! Bookmark not defined

3.4.1 Sơ đồ tính - Error! Bookmark not defined

3.4.2 Số liệu tính toán : - Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG IV: THUYẾT MINH BẾ NƯỚC - Error! Bookmark not defined

4.1 CÔNG TRÌNH GỒM 2 LOẠI BỂ NƯỚC: - Error! Bookmark not defined

4.2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN: - Error! Bookmark not defined

4.2.1 Lựa chọn kích thước sơ bộ: - Error! Bookmark not defined

4.2.2 Tính toán bản nắp: - Error! Bookmark not defined

4.2.3 Tính toán hệ dầm nắp: - Error! Bookmark not defined

4.2.4 Tính toán thành bể: - Error! Bookmark not defined

4.2.5 tính toán đáy bể: - Error! Bookmark not defined

4.2.6 Tính toán hệ dầm đáy: - Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG V: THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN - Error! Bookmark not defined

5.1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN: - Error! Bookmark not defined

5.1.1 Lựa chọn vật liệu: - Error! Bookmark not defined

5.1.2 Lựa chọn hệ kết cấu: - Error! Bookmark not defined

5.1.3 Lựa chọn phương pháp tính toán - Error! Bookmark not defined

5.2 SƠ ĐỒ TÍNH: - Error! Bookmark not defined

5.3 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN: - Error! Bookmark not

defined

5.3.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột: - Error! Bookmark not defined

5.3.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện sàn - Error! Bookmark not defined

5.4 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG : - Error! Bookmark not defined

5.4.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải): - Error! Bookmark not defined

5.4.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải): - Error! Bookmark not defined

5.4.3 Tải trọng gió: - Error! Bookmark not defined

5.5 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG: Error! Bookmark not

defined

5.5.1 Các trường hợp tổ hợp tải trọng: - Error! Bookmark not defined

5.6 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC 9 - Error!

Bookmark not defined

5.6.1 Xác định nội lực và tính toán thép dầm khung trục 9-9: Error! Bookmark not defined

5.6.2 Tính toán cột: - Error! Bookmark not defined

5.6.3 Tính cốt thép dọc cột: - Error! Bookmark not defined

5.6.4 Tính toán thép dọc chịu lực: - Error! Bookmark not defined

5.6.5 Tính toán cốt đai cho cột: - Error! Bookmark not defined

5.6.6 Bố trí cốt thép cho khung: - Error! Bookmark not defined

5.7 KIỂM TRA LỰC CẮT CỐT TREO - Error! Bookmark not defined

Trang 7

CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP - Error! Bookmark not defined

6.1 THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - Error! Bookmark not defined

6.1.1 Giới thiệu công trình - Error! Bookmark not defined

6.1.2 Hồ sơ địa chất công trình - Error! Bookmark not defined

6.1.3 Đánh giá hồ sơ địa chất công trình: - Error! Bookmark not defined

6.1.4 Lựa chọn phương án nền móng: - Error! Bookmark not defined

6.2 KHÁI QUÁT VỀ MÓNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN Error! Bookmark not

defined

6.2.1 Khái quát - Error! Bookmark not defined

6.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG TÍNH TOÁN Error! Bookmark not defined

6.3.1 Cọc và móng cọc được thiết kế theo các trạng thái giới hạn (TTGH) - Error! Bookmark

not defined

6.3.2 Tải trọng tác dụng và chọn tổ hợp tải trọng để tính toán Error! Bookmark not defined

6.4 CHỌN CHIỀU SÂU CHÔN MÓNG VÀ CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

CỌC: - Error! Bookmark not defined

6.4.1 Vật liệu làm cọc: - Error! Bookmark not defined

6.4.2 Chọn chiều sâu chôn móng: - Error! Bookmark not defined

6.4.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cọc - Error! Bookmark not defined

6.5 TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC - Error! Bookmark not defined

6.5.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu: - Error! Bookmark not defined

6.5.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền: - Error! Bookmark not defined

6.6 CHỌN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHI THIẾT KẾ: - Error! Bookmark not defined

6.7 TÍNH TOÁN CHO MÓNG M2: - Error! Bookmark not defined

6.7.1 Xác định số lượng cọc và kích thước đài móng - Error! Bookmark not defined

6.7.2 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc - Error! Bookmark not defined

6.7.3 Kiểm tra ứng suất dưới đáy mũi cọc: - Error! Bookmark not defined

6.8 TÍNH KẾT CẤU MÓNG M2: - Error! Bookmark not defined

6.8.1 Xác định chiều cao đài cọc : - Error! Bookmark not defined

6.8.2 Tính cốt thép cho đài cọc: - Error! Bookmark not defined

6.8.3 Tính cốt thép cho phương Lm có sơ đồ tính như sau: Error! Bookmark not defined

6.8.4 Tính cốt thép cho phương Bm có sơ đồ tính như sau: Error! Bookmark not defined

6.9 TÍNH TOÁN CHO MÓNG M1 - Error! Bookmark not defined

6.9.1 Xác định số lượng cọc và kích thước đài móng - Error! Bookmark not defined

6.9.2 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc - Error! Bookmark not defined

6.9.3 Kiểm tra ứng suất dưới đáy mũi cọc: - Error! Bookmark not defined

6.10 TÍNH KẾT CẤU MÓNG M1: - Error! Bookmark not defined

6.10.1 Xác định chiều cao đài cọc: - Error! Bookmark not defined

6.10.2 Tính cốt thép cho đài cọc: - Error! Bookmark not defined

6.11 KIỂM TRA CẨU LẮP CỌC: - Error! Bookmark not defined

6.11.1 Trường hợp xếp cọc vào bãi: - Error! Bookmark not defined

6.11.2 Trường hợp cẩu cọc xiên: - Error! Bookmark not defined

6.11.3 Tính cốt thép móc treo: - Error! Bookmark not defined

Trang 8

6.11.4 Kiểm tra cốt thép dọc trong cọc: - Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG VII: THUYẾT MINH MÓNG CỌC NHỒI - Error! Bookmark not defined

7.1 KHÁI QUÁT VỀ CỌC KHOAN NHỒI: - Error! Bookmark not defined

7.1.1 Cấu tạo: - Error! Bookmark not defined

7.1.2 Thi công cọc khoan nhồi: - Error! Bookmark not defined

7.1.3 Đánh giá hồ sơ địa chất công trình: - Error! Bookmark not defined

7.2 ƯU VÀ KHUYẾT ĐIỂM CỦA MÓNG KHOAN CỌC NHỒI - Error! Bookmark not

defined

7.2.1 Ưu điểm: - Error! Bookmark not defined

7.2.2 Khuyết điểm: - Error! Bookmark not defined

7.3 YÊU CẦU VỀ BÊ TÔNG VÀ CỐT THÉP TRONG CỌC: Error! Bookmark not defined

7.3.1 Bê tông: - Error! Bookmark not defined

7.3.2 Cốt thép: - Error! Bookmark not defined

7.4 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG: - Error! Bookmark not defined

7.5 CHỌN CHIỀU SÂU CHÔN MÓNG VÀ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỌC - Error!

Bookmark not defined

7.5.1 Chọn chiều sâu chôn móng: - Error! Bookmark not defined

7.5.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cọc - Error! Bookmark not defined

7.6 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC: - Error! Bookmark not defined

7.6.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu: - Error! Bookmark not defined

7.6.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền: - Error! Bookmark not defined

7.7 CHỌN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỘT KHI THIẾT KẾ: - Error! Bookmark not defined

7.8 TÍNH TOÁN CHO MÓNG M1 - Error! Bookmark not defined

7.8.1 Xác định số lượng cọc trong đài và kích thước đài móng - Error! Bookmark not

defined

7.8.2 Bố trí cọc trong đài: - Error! Bookmark not defined

7.8.3 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc: - Error! Bookmark not defined

7.8.4 Kiểm tra ứng suất dưới đáy mũi cọc - Error! Bookmark not defined

7.8.5 Độ lún của móng: - Error! Bookmark not defined

7.9 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO MÓNG M1 - Error! Bookmark not defined

7.9.1 Xác định chiều cao đài cọc : - Error! Bookmark not defined

7.9.2 Tính cốt thép cho đài cọc: - Error! Bookmark not defined

7.9.3.Tính cốt thép cho phương Lm có sơ đồ tính như sau: - Error! Bookmark not defined

7.9.4.Tính cốt thép cho phương Bm có sơ đồ tính như sau: Error! Bookmark not defined

7.10 BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO ĐÀI MÓNG M1 - Error! Bookmark not defined

7.10.1 Tính toán cho móng m2 - Error! Bookmark not defined

7.10.2 Xác định số lượng cọc trong đài và kích thước đài móng - Error! Bookmark not

defined

7.10.3 Bố trí cọc trong đài: (TCXD 205:1998 trang 54) - Error! Bookmark not defined

7.10.4 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc: - Error! Bookmark not defined

7.10.5 Kiểm tra ứng suất dưới đáy mũi cọc - Error! Bookmark not defined

7.10.6 Độ lún của móng: - Error! Bookmark not defined

Trang 9

7.11 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO MÓNG M2 - Error! Bookmark not defined

7.11.1 Tính cốt thép cho đài cọc: - Error! Bookmark not defined

7.11.2.Tính cốt thép cho phương Lm có sơ đồ tính như sau: - Error! Bookmark not defined

7.11.3 Tính cốt thép cho phương Bm có sơ đồ tính như sau: Error! Bookmark not defined

7.12 BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO ĐÀI MÓNG M2 - Error! Bookmark not defined

7.13 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG: - Error! Bookmark not defined

7.13.1 Xét về khối lượng vật liệu: - Error! Bookmark not defined

7.13.2 Xét về chỉ tiêu kỹ thuật: - Error! Bookmark not defined

7.13.3 Kết luận - Error! Bookmark not defined

Trang 10

CHƯƠNG I: THUYẾT MINH KIẾN TRÚC

1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH

Trong thời gian gần đây, dưới sự lãnh đạo của Đảng với chính sách mở cửa gắn liền với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước đã biến Việt Nam thành thị trường hấp dẫn đầy súc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Cùng với sự phát triển kinh tế thì sự phát triển của nghành xây dựng Việt Nam cũng có những phát triển vượt bậc để đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà cửa cao tầng và các công trình công cộng khác

Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế trọng điểm của cả nước, bên cạnh việc phát triển tiềm năng kinh tế thì thành phố rất chú trọng cho việc phát triển nghành du lịch, điều này đã khẳng định vai trò trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh trong việc phát triển kinh tế khu vực miền Nam nước ta

Bên cạnh đó các khu du lịch cũng dược hình thành làm cho khách du lịch đến với thành phố này ngày càng nhiều

Với xu hướng đó thành phố Hồ Chí Minh đã cho xây dựng khách sạn Sông Hồng nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu ăn ở cho các chính khách, các nhà đầu tư, các khách du lịch, đến thành phố Hồ Chí Minh để công tác, tham quan

 Lượng mưa trung bình: 274.4 mm (tháng 4)

 Lượng mưa cao nhất: 638 mm (tháng 5)

 Lượng mưa thấp nhất: 31 mm (tháng 11)

 Độ ẩm tương đối trung bình: 48.5%

 Độ ẩm tương đối thấp nhất: 79%

 Độ ẩm tương đối cao nhất: 100%

 Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày đêm

2) Mùa khô :

 Nhiệt độ trung bình: 27oC

 Nhiệt độ cao nhất: 40oC

3) Gió :

- Thịnh hàng trong mùa khô:

 Gió Đông Nam: chiếm 30% - 40%

Trang 11

- Thịnh hàng trong mùa mưa:

- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s

- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ

- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão

1.3 QUY MÔ CÔNG TRÌNH

Công trình khách sạn Sông Hồng gồm hai khối một khối nhỏ và một khối lớn dính liền với nhau và cách nhau bởi khe lún Khối lớn 10 tầng bao gồm: 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 lầu 1, 1 tầng kỹ thuật, tầng 5 => tầng 9 và một sân thượng (có mái bằng)

Khách sạn Sông Hồng được thiết kế theo dạng hình khối có 3 mặt tiếp giáp với 2 đường lớn ở Quận 2 – thành phố Hồ Chí Minh là đường Lương Định Của và đường Trần Não Nơi đây sẽ là trung tâm kinh tế du lịch khi công trình đường hầm Thủ Thiêm nối liền Quận 2 với trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh

Địa điểm này rất thuận tiện cho việc giao thông trong quá trình xây dựng

Công trình được xây dựng trên một khu đất bằng phẳng, hình chữ nhật có diện tích là 1129.5 (m2)

1.4 CHỨC NĂNG CÔNG TRÌNH:

Tên công trình: KHÁCH SẠN SÔNG HỒNG

Vị trí: đường Lương Định Của – Quận 2 - thành phố Hồ Chí Minh

Chức năng: kinh doanh khách sạn

Đối tượng phục vụ:các phái đoàn ngoại giao, các nhà đầu tư, các đoàn khách du lịch trong và ngoài nước

+ Mười tầng điển hình cao 3,6 (m)

+ Sân thượng có sàn mái

+ Công trình có bốn thang máy trong đó có 1 thang máy dành cho nhân viên phục

vụ và 3 thang dành cho khách

Trang 12

1.5.2 Mặt bằng công trình :

+ TẦNG HẦM :

- Nhà để xe chiếm một không gian lớn ở khối nhà nhỏ với diện tích là 425 (m2)

- Hai phòng kỹ thuật diện tích 57 (m2)

- Sáu phòng massage, một phòng khách đợi, một phòng thể dục thẩm mỹ

- Ngoài ra còn có một phòng giặt ủi, một phòng chứa máy phát điện dự phòng, ba kho, một bể nước dự phòng và máy bơm nước

- Có hai thang bộ, 4 thang máy dành cho khách, nhân viên, vận chuyển hành lý, máy móc thiết bị, trang vật dụng, quần áo…

+ TẦNG TRỆT :

- Một đại sảnh, một phòng tiếp tân, một phòng hành chánh

- Một phòng điện toán tổng đài diện tích 32 (m2)

- Một phòng hớt tóc, một phòng uốn tóc đều có diện tích 36 (m2)

- Hai phòng phục vụ với tổng diện tích 57 (m2)

- Có 4 thang máy và 2 thang bộ

- Có 1 phòng soạn ăn có diện tích 21 (m2)

- Có 4 thang máy và 2 thang bộ

+ TẦNG 10:

- Gồm có phòng bếp, soạn ăn diện tích 44 (m2)

- Khu vực dancing diện tích 180 (m2)

- Một phòng máy lạnh trung tâm diện tích 30 (m2)

- Có khu vực vệ sinh chung diện tích 18 (m2)

Trang 13

1.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

1.6.1 Điện năng tiêu thụ:

- Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện thành phố vào nhà thông qua phòng máy điện

- Từ đây điện sẽ được dẫn đi khắp nơi trong công trình thông qua mạng lưới điện nội

- Hệ thống gain dẫn nước thải được bố trí dọc theo các cột Hệ thống gain đứng kết hợp với hệ thống gain ngang sẽ đưa nước thải vào bể xử lí nước đặt ở tầng hầm

- Sau khi được xử lý nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước thành phố

- Ngoài ra còn có hệ thống gain thoát nước vệ sinh bằng các gain đứng và gain ngang (bên cạnh gain dẫn nước thải sinh hoạt) dẫn nước vào các bể tự hoại ở dưới tầng hầm 1.6.3 Thông gió chiếu sáng:

- Bốn mặt của công trình điều có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng

1.6.4 Phòng cháy thoát hiểm:

- Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt

- Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2

- Các tầng lầu đều có từ hai đến ba cầu thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ

- Bên cạnh đó mặt bằng mái còn có hồ nước lớn phòng cháy chữa cháy

1.6.5 Ống khói thông gió:

- Bố trí hai ống này song song, ống thông gió có nhiệm vụ tạo dòng khí đối lưu làm khô ráo sàn nhà vệ sinh, phòng tắm, phòng giặt

1.6.6 Vận chuyển:

- Phương tiện vận chuyển chủ yếu là cầu thang bộ và cầu thang máy:

* Cầu thang bộ:

- Ba cầu thang ở các tầng phía dưới (hầm đến lầu 1):

- Có 1 thang bộ nằm gần các cầu thang máy, còn 2 thang bộ kia thì nằm ở 2 góc của công trình dùng chung cho khách và nhân viên phục vụ, ba thang bộ được bố trí thuận tiện

để thoát hiểm

- Hai cầu thang ở các tầng phía trên (từ lầu 2 trở lên):

- Có 1 thang bộ nằm gần các cầu thang máy, 1 thang nằm ở góc của công trình trong

đó có 1 cầu thang thoát hiểm dành cho nhân viên phục vụ, một cầu thang dành cho khách

Trang 14

* Cầu thang máy:

- Có 4 thang máy đặt ở giữa nhà, nhằm vận chuyển khách và nhân viên khách sạn đi

từ các tầng dưới lên một cách nhanh chóng

- Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không

có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công công trình mới

1.9 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

- Công trình khách sạn Sông Hồng làm bằng khung bêtông đổ tại chổ

- Công trình xây dựng cách lộ giới đường Lương Định Của 5(m), đường Trần Nãó 7(m), cốt 0.00 (m) là nền tầng trệt cao hơn vỉa hè 1.5(m), công trình cao 37.7 (m) tính từ cốt 0.00(m)

Trang 15

CHƯƠNG II: THUYẾT MINH BỐ TRÍ THÉP SÀN 2.1 THIẾT KẾ BẢN SÀN:

2.1.1 Sơ đồ mặt bằng sàn tầng điển hình:

45000 5000

9

6 5

4

CAÀU THANG

5000 5000

1 ) x L= (

8

1÷15

1 )x 7200 = 480 ÷ 900 chọn hdc= 700mm

1÷4

1) x 700 = 175 ÷ 350

chọn bdc= 300mm

Vậy chọn kích thước dầm chính là (300 x 700) mm

Trang 16

1

÷20

1) x 5000 = 250 ÷ 416 Chọn hdp= 400mm

1) x 400 = 100 ÷ 200 Chọn bdp= 200mm

4,6 2,4 2,1 3,7 3,8 2,5 2,5 1,5 1,9

1,09 2,12 2,38 1,35 1,31 1,60 1,00 3,33 2,63

Bản kê Bản dầm Bản dầm Bản kê Bản kê Bản kê Bản kê Bản dầm Bản dầm 2.1.4 Sơ bộ chiều dày sàn

Ta chọn ô sàn S1 làm ô sàn điển hình có kích thước 5000x4600

Chọn chiều dày sàn phải thỏa mãn điều kiện

2,922,10460)50

145

1()

50

145

 Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995

 Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ Sổ tay thực hành kết cấu công trình” (PGS.TS Vũ Mạnh Hùng)

2.2.1.Tĩnh tải:

Cấu tạo các lớp sàn như sau:

Trang 17

ct n

g  

2.2.2 Hoạt tải:

Ta tra hoạt tải theo qui phạm tải trọng và tác động (TCVN 2737-1995)

Phòng chức năng Ptc (daN/m2) n (daN/mPtt 2)

Hàng lang, bếp, sảnh, soạn ăn uống, cửa hàng 300 1.2 360 Kho, phòng họp, trưng bày, nhà hàng, cầu thang 400 1.2 480

Trang 18

2.2.3 Vật liệu sử dụng:

 Tra theo TCXDVN 356:2005 (bảng 13: các cường độ tính toán của bê tông Rb, Rbt

theo trạng thái giới hạn thứ nhất, trang 36)

- Moment dương lớn nhất ở nhịp theo phương 1: M1 = m11.P’+mi1P”

- Moment dương lớn nhất ở nhịp theo phương 2: M2 = m12.P’+mi2P”

- Moment âm lớn nhất ở gối theo phương 1: MI = ki1.P

- Moment âm lớn nhất ở gối theo phương 2: MII =ki2.P

Tính ô sàn theo sơ đồ đàn hồi:

 Cắt 1 dãy bản rộng 1m xem như 1 dầm chịu uốn có kích thước tiết diện (1000x100mm)

 Chọn a = 15mm →ho = h - a = 100-15 = 85(mm)

Trang 19

 Với mác bê tông sử dụng là B25 và cốt thép AI ta có:

s

b R

Tổng tải trọng (daN/m2)

Trang 20

BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CÁC GIÁ TRỊ MOMENT VÀ HỆ SỐ Ô BẢN LÀM VIỆC 2 PHƯƠNG

Tổng tải P(daN)

M1 (daN) (daN) M2 (daN) MI (daN) MII

Trang 21

SVTH: Nghiêm Bửu Lộc MSSV: 207KH027 Trang 12

TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP VỚI BẢN SÀN LÀM VIỆC 2 PHƯƠNG

cm 2 )

Rs (daN/

cm 2 )

b

A s Tính toán (cm 2 )

As Tính toán (mm 2 )

Bố trí thép

A s chọn (mm 2 )

µmin

μ max (%)

Trang 22

b Đối với ô bản dầm ( l2/l1 >2) :

* Nội lực

- Đối với các ô này chọn hb = 10 cm

- Các ô sàn 8, 9 có sơ đồ tính 1 đầu ngàm và 1 đầu khớp như hình vẽ

ql

Mnh 

Trang 23

Bảng tính tải trọng tác dụng lên các ô sàn làm việc 1 phương

Ô bản L2(m) L1(m) L2/L1 Tĩnh tải

(daN/m2)

Hoạt tải (daN/m2)

Tổng tải trọng (daN/m2)

Ô Momen (daNm) ho

(cm2)

As tt (mm2)

As chọn (mm2)

Bố trí thép μmin

(%)

μ (%)

μmax (%) S2 MMg 354.67 8.5 0.033 0.033 1.80 180 197 d6/8S200 0.05 2.3 3.9

nh 177.33 8.5 0.016 0.016 0.87 87 142 d6S200 0.05 1.6 3.9 S3 MMg 138.54 8.5 0.013 0.013 0.71 71 142 d6S200 0.05 1.6 3.9

nh 135.77 8.5 0.012 0.012 0.65 65 142 d6S200 0.05 1.6 3.9 S8 MMg 207.81 8.5 0.019 0.019 1.04 104 142 d6S200 0.05 1.6 3.9

nh 116.89 8.5 0.011 0.011 0.60 60 142 d6S200 0.05 1.6 3.9 S9 Mg 333.42 8.5 0.031 0.031 1.69 169 177 d6S160 0.05 2.1 3.9

Mnh 187.55 8.5 0.017 0.017 0.93 93 142 d6S200 0.05 1.6 3.9

Trang 24

CHƯƠNG III: THUYẾT MINH CẦU THANG

3.1 MẶT BẰNG KẾT CẤU CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

87

DCN

3.1.1 Cấu tạo cầu thang:

BẢN THANG LÁT ĐÁ GRANIT DÀY 20MM VỮA LÓT DÀY 20MM

BẬC THANG XÂY GẠCH THẺ BẢN THANG BTCT DÀY 120MM TRÁT DƯỚI DÀY 15MM

3.1.2 Bản thang:

Nhịp tính tốn Lo:

Lo = L1+L2;

Lo = 2000 + 3000=5000 (mm)

Trang 25

 =166÷200(mm)

Vậy chọn chiều dày bản thang hb = 15cm

Chọn sơ bộ kích thước các dầm cầu thang

Vậy dầm chiếu nghỉ có kích thước bxh=150x350 mm

3.2 TÍNH TOÁN BẢN THANG (MẶT CẮT A-A):

3.2.1 Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang:

* Bảng thống kê các lớp cấu tạo nên chiếu nghỉ:

STT Vật liệu Chiều dày (mm) Khối lượng(daN/m3) Hệ số tin cậy

Trang 26

* Bảng thống kê các lớp cấu tạo nên bản thang:

STT Vật liệu Chiều dày (mm) Khối lượng (daN/m3) Hệ số tin cậy

=65(mm) Vậy ta có g2=(0.02x2400x1.1)+(0.02x1800x1.3)+(0.065x1600x1.3)+(0.1x2500x1.1)

Đối với chiếu nghỉ: q1=g1+p=409.7+480=889.7 (daN/m2)

Đối với bản thang: q2=g2+p=860.8+480=1340.8 (daN/m2)

Trang 27

Dùng phần mềm Sap2000 ta có được biểu đồ moment như sau:

Dựa vào biểu đồ Moment ta có Mmax=3538.7 daNm

Trang 28

o Cắt 1 dãy bản rộng 1m xem như 1 dầm chịu uốn có kích thước tiết diện (1000x150mm)

o Chọn a = 15mm →ho = h - a = 150-15 = 135(mm)

o Cốt thép được xác định theo công thức:

α =

0 2

b R h

M

b b

 ; ξ = 1 - 1 2 ; As =

Rs

hb

Trang 29

Dựa vào biểu đồ Moment ta có Mmax=3538.7 daN/m2

 Cốt thép: sử dụng thép AII, có cường độ tính toán Rs = 225 (MPa)

o Cắt 1 dãy bản rộng 1m xem như 1 dầm chịu uốn có kích thước tiết diện (1000x150mm)

o Chọn a = 15mm →ho = h - a = 150-15 = 135(mm)

o Cốt thép được xác định theo công thức:

Trang 30

α =

0

bR h

M

b b

 ; ξ = 1 - 1 2 ; As = Rs

hb

s

b b R

Ta có μ=0.3 (thoả điều kiện)

3.3 TÍNH TOÁN BẢN THANG B2 (BẢN CHIẾU NGHỈ)

Chọn sơ bộ chiều dày dầm chiếu nghỉ

Trang 32

 Cắt 1 dãy bản rộng 1m xem như 1 dầm chịu uốn có kích thước tiết diện (1000x150mm)

M

b b

 ; ξ = 1 - 1 2 ; As = Rs

hb

MI 199.86 5 0.055 0.056 1.80 180 189 d6S150 0.05 0.3 3.9 MII 138.79 5 0.038 0.038 1.22 122 142 d6S200 0.05 1.6 3.9

3.4 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ

Ta đã chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ ở trên nên ta có:

dầm chiếu nghỉ có kích thước bxh=150x350 mm

Trang 33

- Cốt thép: sử dụng thép AI, có cường độ tính toán Rs = 225 (MPa)

 Cốt thép được xác định theo công thức:

α =

0

bR h

M

b b

 ; ξ = 1 - 1 2 ; As = Rs

hb

Trang 34

CHƯƠNG IV: THUYẾT MINH BẾ NƯỚC

4.1 CÔNG TRÌNH GỒM 2 LOẠI BỂ NƯỚC:

- Bể chứa nước dự phòng và bể chứa nước trên mái

- Với giải pháp kĩ thuật nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố và được bơm lên trên bể chứa nước trên mái nhờ hệ thống bơm tự động đặt dưới tầng hầm Đồng thời nước cũng được bơm vào bể chứa nước dự phòng dưới tầng hầm để sử dụng khi cần thiết

- Bể nước mái dùng để cung cấp nước cho các phòng trong khách sạn đồng thời cũng cung cấp nước cho công tác chữa cháy Bể nước mái nằm ở cao trình +34.1m

- Theo yêu cầu thiết kế được giao trong đồ án này chỉ tính bể nước mái

- Chia hồ nước mái ban đầu thành 2 hồ nước nhỏ có kích thước bằng nhau

- Khách sạn có 6 tầng bao gồm cả tầng hầm, 5 tầng là cho khách thuê, còn các phòng còn lại phục vụ cho công tác kĩ thuật Mỗi tầng có 10 phòng ngủ và 2 phòng đặc biệt, ta lấy bình quân mỗi phòng ngủ có 2 khách ở lại qua đêm

Trang 35

* Vậy ta có tổng số người trong khách sạn là 6 x 12 x 2 = 144 (người)

- Trang thiết bị trong khách sạn bao gồm hệ thống cấp thoát nước, trang thiết bị vệ sinh

và thiết bị tắm

- Tiêu chuẩn dùng nước cho khách sạn :

qsh = 165 lít /người /ngày – đêm

- Hệ số điều hoà ngày: Kng = 1.5(1.351.5) theo TCXD -33-68

- Hệ số điều hoà giờ: DaNio = 1.7(1.41.7)

- Với số đám cháy đồng thời: 1 đám cháy trong thời gian 10 phút, nhà 3 tầng trở lên, tra bảng phụ lục, ta được qcc = 10 l/s

- Dung lượng sử dụng nước sinh hoạt trong 1 ngày đêm:

Qmax ngày đêm = qsh N Kng

"

25 10 (   

= 17.5 m3/ngày đêm

- Dung lượng tổng cộng:

Qtt = Qmaxngay đêm + Qcc = 35.64+17.5=53.14 m3/ngày đêm

- Mỗi ngày bơm 2 lần do đó sung tích của hồ có thể chọn như sau:

57 26

 =0.47 m chọn chiều cao đài nước là Hdai=1m

- Bể nước có dạng hình hộp chữ nhật với kích thước cạnh dài a=7m; b=8m; h=1m nên thể tích của bể nước là 56 m3 Các bộ phận của bể bao gồm: bản nắp, bản thành, bản đáy, dầm nắp, dầm đáy và cột

- Ta bố trí dầm trực giao chia bản nắp và bản đáy thành 2 ô bản bằng nhau và bằng 3500x4000 mm

=1.1<3 và h = 1.8 m < 2a = 2 x 7 = 14 m nên bể thuộc loại bể thấp

 Bề dày của nắp bể, thành bể và đáy bể được chọn sơ bộ như sau

o Nắp bể dày: 8cm

o Thành bể dày: 10cm

Trang 36

o Đáy bể: 12cm

a Bêtông:

 Bê tông sử dụng cho cầu thang có cấp độ bền B25 (mác M350) có các đặc trưng như sau:

o Cường độ tính toán chịu nén Rb = 14.5 (MPa)

o Cường độ tính toán chịu kéo Rbt = 1.05(MPa)

o Mô đun đàn hồi Eb = 30.0*103 (MPa)

o Hệ số Poisson μ = 0.2

o Hệ số làm việc của bê tông b = 1

b Cốt thép:

 Cốt thép sử dụng cho hồ nước mái gồm thép CI, A-I, CII và A-II

+ Cốt thép chịu lực CII, A-II có:

o Cường độ chịu kéo tính toán Rs = 280 (MPa)

o Mô đun đàn hồi Es = 21*104 (MPa) + Cốt thép đai CI, A-I có:

o Cường độ chịu kéo tính toán Rsw = 175 (MPa)

o Mô đun đàn hồi Es = 21*104 (MPa) 4.2.2 Tính toán bản nắp:

a Kích thước và cấu tạo bản nắp :

Nắp bể có chiều dày hbn = 8cm, kích thước mỗi ô bản 3.5x4m có mặt bằng bản nắp như sau

b Tải trọng tác dụng lên bản nắp:

Trang 37

 thuộc loại bản kê 4 cạnh, bản làm việc theo 2 phương

L1, L2 Cắt dải bản b = 1m theo 2 phương L1, L2 để tính toán

Trang 38

- Xét tỉ số: 1.1 2

5.3

A

b h

  ; max b. b

R s

RR

μ (%)

M1 1.1 60 0.02 0.427 0.02 77.3 d6S200=142 0.23

M2 0.83 60 0.01 0.427 0.01 38.6 d6S200=142 0.23

MI 2.5 60 0.04 0.427 0.04 154.6 d6S180=157 0.26

MII 1.9 60 0.03 0.427 0.03 116 d6S200=142 0.23

* Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

Hàm lượng cốt thép tính được phải thỏa yêu cầu:

μmin ≤ μ < μmax

Trong đó:

Trang 39

0

9.3100225

5.141618.0

4 696 9 5

384

5

3 7

4 2

L q

001.0

4.2.3 Tính toán hệ dầm nắp:

a Sơ đồ truyền tải:

Kích thước các dầm nắp như sau: DN1,2,3,4 : (200x400)

Sơ đồ truyền tải từ bản nắp lên dầm nắp

b Tải trọng tác dụng:

* Dầm DN1 (200x400mm) gồm:

Trang 40

5.3

Ngày đăng: 09/11/2020, 23:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w