1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế kho lạnh bảo quản nông sản với dung tích 400 tấn

89 91 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCMỤC LỤCiiiLỜI NÓI ĐẦUviDANH MỤC HÌNH ẢNHviiiCHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ KHO LẠNH BẢO QUẢN VÀ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH BẢO QUẢN NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH HƯNG YÊN11.1. Tổng quan về kho lạnh11.2. Lịch sử phát triển của kho lạnh21.3. Yêu cầu khi thiết kế mặt bằng kho lạnh61.3.1. Yêu cầu chung đối với mặt bằng kho lạnh bảo quản61.3.2. Phân loại kho lạnh81.3.3. Quy hoạch mặt bằng kho lạnh91.4. Khái quát tình hình bảo quản nông sản trên địa bàn tỉnh hưng yên141.4.1. Tình hình bảo quản nông sản141.4.2. Bảo quản bằng phương pháp sấy lạnh151.4.3.Công nghệ CAS (Cells alive system)16CHƯƠNG II: QUY TRÌNH TÍNH TOÁN VÀ CÂN BẰNG VẬT CHẤT182.1. Thiết kế mặt bằng kho lạnh182.2. Tính phụ tải của máy nén212.3. Xác định các tổn thất dòng nhiệt vào kho lạnh22CHƯƠNG III. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHO LẠNH BẢO QUẢN433.1. tính cách nhiệt cách ẩm kho lạnh và tính phụ tải máy nén433.1.1. Cấu trúc cách nhiệt và cấu trúc xây dựng kho lạnh433.1.2. Cấu trúc của cách nhiệt cách ẩm453.1.3. Phương pháp của cách nhiệt cách ẩm463.1.4. Tính toán cách nhiệt và cách ẩm kho lạnh483.1.5. Tính chọn máy nén563.2. Tính chọn thiết bị ngưng tụ623.3. Tính chọn dàn bay hơi633.4. Tính chọn van tiết lưu.653.5. Các thiết bị phụ673.6. Tính toán tháp giải nhiệt71KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ74TÀI LIỆU THAM KHẢO76PHỤ LỤC BẢNG77 DANH MỤC HÌNH ẢNHHình 1.1. Kho Lạnh1Hình 1.2 Các loại nông sản2Hình 1.2 Kho bảo quản cà rốt4Hình 1.3 Cà rốt bảo quản lạnh4Hình 2.1 Sơ đồ mặt bằng kho lạnh bảo quản18Hình 2.2 Hình chiếu bằng kho lạnh19Hình 2.3 Hình chiếu cạnh kho lạnh20Hình 2.4 Hình chiếu đứng của kho lạnh21Hình 3.1 Cấu tạo tấm panel50Hình 3.2 Tấm panel cách nhiệt52Hình 3.3 Sơ đồ nền kho lạnh54Hình 3.4 Máy nén dàn ngưng62Hình 3.5 Các thiết bị chính của hệ thống lạnh63Hình 3.6 Cấu tạo bên ngoài của dành lạnh65Hình 3.7 Cấu tạo van tiết lưu66Hình 3.8 Sơ đồ lắp đặt van tiết lưu67Hình 3.9 phin lọc cho thiết bị máy lạnh freon.69Hình 3.10 Cấu tạo van điện từ70Hình 3.11 Van chặn của hệ thống70Hình 3.12 Cấu tạo và vị trí lắp đặt của mắt ga71Hình 3.13 Tháp giải nhiệt71  LỜI NÓI ĐẦUTrong những năm qua kỹ thuật lạnh đã có những thay đổi quan trọng trên thế giới và ở cả Việt Nam ta. Nó thực sự đã đi sâu vào hết các ngành kinh tế đang phát triển nhanh và hỗ trợ tích cực cho các ngành đó. Đặc biệt là ngành công nghệ thực phẩm, chế biến bảo quản nông sản.Ngày nay trình độ khoa học kỹ thuật phát triển rất nhanh. Những thành tựu về khoa học kỹ thuật đã được ứng dụng rộng rãi vào trong các ngành công nghiệp cũng như nông nghiệp. Do đó năng suất lao động ngày càng tăng, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều mà nhu cầu tiêu dùng còn hạn chế dẫn đến sản phẩm dư thừa. Để tiêu thụ hết những sản phẩm dư thừa đó thì người ta phải chế biến và bảo quản nó bằng cách làm lạnh đông để xuất khẩu. Nhưng nước ta hiện nay còn rất ít những kho lạnh bảo quản, không đáp ứng đủ nhu cầu.Do nhu cầu tất yếu của thị trường , ngành nông sản sạch trở thành vấn đề cất thiết. Do nhu cầu tiêu thụ và quá trình sinh trưởng nhanh của các loại nông sản lên yêu cầu cần thiết . Thời tiết của khu vực miền bắc về mùa hè có nhiệt độ cao. Nông sản trong quá trình thu hoạch vẩn chuyển về các nơi tiêu thụ .Trước tình hình đó với những kiến thức đã học và cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Phạm Hữu Hưng và toàn thể các thầy cô trong bộ môn: Công Nghệ Cơ Điện Lạnh và Điều Hòa Không Khí (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên) em xin làm đồ án tốt nghiệp với để tài Thiết kế kho lạnh bảo quản nông sản với dung tích 400 tấn trên địa bàn tỉnh HưngYên được đặt tại Hưng Yên. Là khu giáp danh với các tỉnh thành phố lân cận như : Hà Nội, Hải Dương lên có tuyến đường thuận lợi để lưu thông hàng hóa. Cho lên việc xây dựng kho lạnh là rất cần thiết tất yếu để có thể bảo nông sản trong thời gian dài. Đề tài của em được chia ra làm các phần như sau:Chương I: Giới thiệu tổng quan về kho lạnh bảo quản và khái quát tình hình bảo quản nông sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.Chương II: Quy trình công nghệ và tính toán vật chất. Chương III: Tính toán, thiết kế kho lạnh bảo quản (tính toán chọn thiết bị chính,tính nước tính năng lượng). Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Phạm Hữu Hưng và các thầy giáo trong bộ môn Công Nghệ Cơ Điện Lạnh và Điều Hòa Không Khí đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này trong thời gian sớm nhất.Tuy nhiên bằng những kiến thức đã học và kinh nghiệm thực tế cùng với thời gian còn hạn hẹp, đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong các thầy cô và các bạn đọc đóng góp ý kiến để em hoàn thành đồ án tốt nhấtCHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ KHO LẠNH BẢO QUẢN VÀ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH BẢO QUẢN NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH HƯNG YÊN1.1.Tổng quan về kho lạnhNhư chúng ta đã biết sự hủy hoại các tế bào thực phẩm phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ dao động hoặc chuyển động của các phân tử. Như ta đã biết, nhiệt độ là số đo động năng của các phân tử: Phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao và ngược lại. Khi bảo quản dưới nhiệt độ âm sâu các phân tử bị hãm tốc độ. Nhờ vậy sự hủy hoại các tế bào động vật sẽ giảm hẳn. Việc sử dụng kho lạnh trong bảo quản thực phẩm cực kỳ quan trọng đối với sinh hoạt, kinh tế đặc biệt là sức khỏe của con người. Không chỉ sử dụng đối với đời sống sinh hoạt con người mà kỹ thuật lạnh còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. Hình 1.1. Kho LạnhNgày nay người đa số đã sử dụng kho lạnh trong công nghiệp để chế biến thực phẩm cấp đông hay dùng để bảo quản các thực phẩm chế biến, thực phẩm đông lạnh. Đối với công nghệ thực phẩm thì kho lạnh là thiết bị vô cùng quan trọng trong việc bảoquản nông sản như, cà rốt, rau củ tùy theo nhu cầu sử dụng và khối lượng thực phẩm mà người ta có những kích thước và công xuất kho lạnh là khác nhau.1.2. Lịch sử phát triển của kho lạnhTừ xa xưa loài người đã biết sử dụng lạnh trong đời sống: để làm nguội một vật nóng người ta đưa nó tiếp xúc với vật lạnh.Ở những nơi mùa đông có băng tuyết thì vào mùa đông người ta sản xuất nước đá cây ngoài trời, sau đó đưa nước đá cây vào hầm tích trữ lại, vào mùa hè người ta sử dụng lượng lạnh do nước đá cây nhả ra để bảo quản nông sản, thịt cá thu hoạch được để dành cho mùa đông. Hình 1.2 Các loại nông sảnMôi trường không khí xung quanh chúng ta có tác động rất lớn trực tiếp đến con người và các hoạt động khác của chúng ta. Khi cuộc sống con người đã được nâng cao thì nhu cầu về việc tạo ra môi trường nhân tạo phục vụ cuộc sống và mọi hoạt động của con người trở nên vô cùng cấp thiết.Kho lạnh công nghiệp được áp dụng vào các khu công nghiệp, chế biến thực phẩm và bảo quản cáp đông thực phẩm tươi sống. Đặc điểm của các kho lạnh là phụ thuộc vào các cảm biến. Do đó có nhiều kho lạnh với mục đích sử dụng khác nhau thì sử dụng loại cảm biến khác nhau.Hiện nay kho lạnh được sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm rất rộng rãi và chiếm một tỷ lệ lớn nhất. Các dạng mặt hàng bảo quản bao gồm: Kho bảo quản nông sản như Bảo quản nông sản thực phẩm, rau quả. Kho bảo quản sữa.Ý nghĩa và vai trò của kho lạnh trong sản xuất Các ngành công nghiệp ứng dụng kỹ thuật lạnh phục vụ sản xuấtKỹ thuật lạnh được ứng dụng trong nhiềungành:QUY TRÌNH TÍNH TOÁN VÀ CÂN BẰNG VẬT CHẤT2.1. Thiết kế mặt bằng kho lạnh Hình 2.1 Sơ đồ mặt bằng kho lạnh bảo quản Hình 2.2 Hình chiếu bằng kho lạnh Hình 2.3 Hình chiếu cạnh kho lạnh Hình 2.4 Hình chiếu đứng của kho lạnh2.2. Tính phụ tải của máy nénMục đích tính toán nhiệt kho lạnhTính nhiệt kho lạnh là tính toán các dòng nhiệt từ môi trường bên ngoài đi vào kho lạnh. Đây chính là dòng tổn thất nhiệt mà máy lạnh cần phải đủ công suất lạnh để thải nó trở lại môi trường nóng đảm bảo sự chênh nhiệt độ giữa luồng lạnh với không khí môi trường xung quanh.Mục đích cuối cùng của việc tính nhiệt kho lạnh là để xác định năng suất lạnh của máy lạnh cần đặt. Khi đó dòng nhiệt tổn thất vào kho lạnh Q được xác định bằng biểu thức.Q = Q1+ Q2 + Q3 + Q4 + Q5Trong đó:Q1: Dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che vào buồng lạnh qua dẫn nhiệt và bức xạ mặt trời.Q2: Dòng nhiệt do sản phẩm toả ra trong quá trình xảy ra lạnhQ3: Dòng nhiệt từ bên ngoài do thông gió vào buồng lạnhQ4: Dòng nhiệt từ các nguồn khác nhau do vận hành kho lạnhQ5: Dòng nhiệt từ sản phẩm toả ra khi sản phẩm hô hấpĐặc điểm của các dòng nhiệt là chúng thay đổi liên tục theo thời gian. Q1 phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh nó thay đổi từng giờ, từng ngày và từng tháng trong năm, mùa trong năm. Q2 phụ thuộc vào thời vụ; Q3 phụ thuộc vào hàng bảo quản; Q4 phụ thuộc vào quy trình chế biến bảo quản hàng và Q5 phụ thuộc vào những biến đổi sinh hoá của từng sản phẩm.2.3.Xác định các tổn thất dòng nhiệt vào kho lạnh Trong trường hợp tổng quát ta có:Q = Kt.Ft.t (w)K1: Hệ số truyền nhiệt thực wm2kFt¬: Diện tích bề mặt kết cấu bao che, m2t: Hiệu nhiệt độ giữa bên ngoài và bên trongTrong đó:Kích thước tường ngoài được xác định như sau:+ Đối với buồng góc kho lấy chiều dài từ mép tường ngoài đến trực tâm tường ngăn.

Trang 1

MỤC LỤ

MỤC LỤC iii

LỜI NÓI ĐẦU vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KHO LẠNH BẢO QUẢN VÀ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH BẢO QUẢN NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH HƯNG YÊN 1

1.1 Tổng quan về kho lạnh 1

1.2 Lịch sử phát triển của kho lạnh 2

1.3 Yêu cầu khi thiết kế mặt bằng kho lạnh 6

1.3.1 Yêu cầu chung đối với mặt bằng kho lạnh bảo quản 6

1.3.2 Phân loại kho lạnh 8

1.3.3 Quy hoạch mặt bằng kho lạnh 9

1.4 Khái quát tình hình bảo quản nông sản trên địa bàn tỉnh hưng yên 14

1.4.1 Tình hình bảo quản nông sản 14

1.4.2 Bảo quản bằng phương pháp sấy lạnh 15

1.4.3.Công nghệ CAS (Cells alive system) 16

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH TÍNH TOÁN VÀ CÂN BẰNG VẬT CHẤT 18

2.1 Thiết kế mặt bằng kho lạnh 18

2.2 Tính phụ tải của máy nén 21

2.3 Xác định các tổn thất dòng nhiệt vào kho lạnh 22

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHO LẠNH BẢO QUẢN 43

3.1 tính cách nhiệt cách ẩm kho lạnh và tính phụ tải máy nén 43

Trang 2

3.1.3 Phương pháp của cách nhiệt cách ẩm 46

3.1.4 Tính toán cách nhiệt và cách ẩm kho lạnh 48

3.1.5 Tính chọn máy nén 56

3.2 Tính chọn thiết bị ngưng tụ 62

3.3 Tính chọn dàn bay hơi 63

3.4 Tính chọn van tiết lưu 65

3.5 Các thiết bị phụ 67

3.6 Tính toán tháp giải nhiệt 71

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC BẢNG 77

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Kho Lạnh 1

Hình 1.2 Các loại nông sản 2

Hình 1.2 Kho bảo quản cà rốt 4

Hình 1.3 Cà rốt bảo quản lạnh 4

Hình 2.1 Sơ đồ mặt bằng kho lạnh bảo quản 18

Hình 2.2 Hình chiếu bằng kho lạnh 19

Hình 2.3 Hình chiếu cạnh kho lạnh 20

Hình 2.4 Hình chiếu đứng của kho lạnh 21

Hình 3.1 Cấu tạo tấm panel 50

Hình 3.2 Tấm panel cách nhiệt 52

Hình 3.3 Sơ đồ nền kho lạnh 54

Hình 3.4 Máy nén dàn ngưng 62

Hình 3.5 Các thiết bị chính của hệ thống lạnh 63

Hình 3.6 Cấu tạo bên ngoài của dành lạnh 65

Hình 3.7 Cấu tạo van tiết lưu 66

Hình 3.8 Sơ đồ lắp đặt van tiết lưu 67

Hình 3.9 phin lọc cho thiết bị máy lạnh freon 69

Hình 3.10 Cấu tạo van điện từ 70

Hình 3.11 Van chặn của hệ thống 70

Hình 3.12 Cấu tạo và vị trí lắp đặt của mắt ga 71

Hình 3.13 Tháp giải nhiệt 71

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua kỹ thuật lạnh đã có những thay đổi quan trọng trên thế giới và ở cả Việt Nam ta Nó thực sự đã đi sâu vào hết các ngành kinh tế đang phát triển nhanh và hỗ trợ tích cực cho các ngành đó Đặc biệt là ngành công nghệ thực phẩm, chế biến bảo quản nông sản

Ngày nay trình độ khoa học kỹ thuật phát triển rất nhanh Những thành tựu vềkhoa học kỹ thuật đã được ứng dụng rộng rãi vào trong các ngành công nghiệp cũngnhư nông nghiệp Do đó năng suất lao động ngày càng tăng, sản phẩm làm ra ngàycàng nhiều mà nhu cầu tiêu dùng còn hạn chế dẫn đến sản phẩm dư thừa Để tiêuthụ hết những sản phẩm dư thừa đó thì người ta phải chế biến và bảo quản nó bằngcách làm lạnh đông để xuất khẩu Nhưng nước ta hiện nay còn rất ít những kho lạnhbảo quản, không đáp ứng đủ nhu cầu

Do nhu cầu tất yếu của thị trường , ngành nông sản sạch trở thành vấn đề cấtthiết Do nhu cầu tiêu thụ và quá trình sinh trưởng nhanh của các loại nông sản lênyêu cầu cần thiết Thời tiết của khu vực miền bắc về mùa hè có nhiệt độ cao Nôngsản trong quá trình thu hoạch vẩn chuyển về các nơi tiêu thụ Trước tình hình đó vớinhững kiến thức đã học và cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Phạm HữuHưng và toàn thể các thầy cô trong bộ môn: "Công Nghệ Cơ Điện Lạnh và ĐiềuHòa Không Khí "(Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên) em xin làm đồ án

tốt nghiệp với để tài " Thiết kế kho lạnh bảo quản nông sản với dung tích 400 tấn trên địa bàn tỉnh HưngYên " được đặt tại Hưng Yên Là khu giáp danh với các tỉnh

thành phố lân cận như : Hà Nội, Hải Dương lên có tuyến đường thuận lợi để lưuthông hàng hóa Cho lên việc xây dựng kho lạnh là rất cần thiết tất yếu để có thểbảo nông sản trong thời gian dài

Đề tài của em được chia ra làm các phần như sau:

Trang 6

Chương I: Giới thiệu tổng quan về kho lạnh bảo quản và khái quát tình hìnhbảo quản nông sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Chương II: Quy trình công nghệ và tính toán vật chất

Chương III: Tính toán, thiết kế kho lạnh bảo quản (tính toán chọn thiết bịchính,tính nước tính năng lượng)

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Phạm Hữu Hưng và các thầy giáo

trong bộ môn Công Nghệ Cơ Điện Lạnh và Điều Hòa Không Khí đã giúp đỡ emhoàn thành đồ án này trong thời gian sớm nhất

Tuy nhiên bằng những kiến thức đã học và kinh nghiệm thực tế cùng với thờigian còn hạn hẹp, đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kínhmong các thầy cô và các bạn đọc đóng góp ý kiến để em hoàn thành đồ án tốt nhất!

Hưng Yên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Trang 7

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KHO LẠNH BẢO QUẢN VÀ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH BẢO QUẢN NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH

HƯNG YÊN

1.1.Tổng quan về kho lạnh

Như chúng ta đã biết sự hủy hoại các tế bào thực phẩm phụ thuộc chủ yếu vàotốc độ dao động hoặc chuyển động của các phân tử Như ta đã biết, nhiệt độ là số đođộng năng của các phân tử: Phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao

và ngược lại Khi bảo quản dưới nhiệt độ âm sâu các phân tử bị hãm tốc độ Nhờvậy sự hủy hoại các tế bào động vật sẽ giảm hẳn Việc sử dụng kho lạnh trong bảoquản thực phẩm cực kỳ quan trọng đối với sinh hoạt, kinh tế đặc biệt là sức khỏecủa con người Không chỉ sử dụng đối với đời sống sinh hoạt con người mà kỹ thuậtlạnh còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của các ngành sản xuất công nghiệp,nông nghiệp

Hình 1.1 Kho Lạnh

Trang 8

lạnh Đối với công nghệ thực phẩm thì kho lạnh là thiết bị vô cùng quan trọng trongviệc bảoquản nông sản như, cà rốt, rau củ tùy theo nhu cầu sử dụng và khối lượngthực phẩm mà người ta có những kích thước và công xuất kho lạnh là khác nhau.

1.2 Lịch sử phát triển của kho lạnh

Từ xa xưa loài người đã biết sử dụng lạnh trong đời sống: để làm nguội một vậtnóng người ta đưa nó tiếp xúc với vật lạnh.Ở những nơi mùa đông có băng tuyết thìvào mùa đông người ta sản xuất nước đá cây ngoài trời, sau đó đưa nước đá cây vàohầm tích trữ lại, vào mùa hè người ta sử dụng lượng lạnh do nước đá cây nhả ra đểbảo quản nông sản, thịt cá thu hoạch được để dành cho mùa đông

Trang 9

Hình 1.2 Các loại nông sản

Môi trường không khí xung quanh chúng ta có tác động rất lớn trực tiếp đến

Trang 10

hoạt động của con người trở nên vô cùng cấp thiết.

Kho lạnh công nghiệp được áp dụng vào các khu công nghiệp, chế biến thựcphẩm và bảo quản cáp đông thực phẩm tươi sống Đặc điểm của các kho lạnh là phụthuộc vào các cảm biến Do đó có nhiều kho lạnh với mục đích sử dụng khác nhauthì sử dụng loại cảm biến khác nhau

Hiện nay kho lạnh được sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm rấtrộng rãi và chiếm một tỷ lệ lớn nhất Các dạng mặt hàng bảo quản bao gồm:

- Kho bảo quản nông sản như

- Bảo quản nông sản thực phẩm, rau quả

- Kho bảo quản sữa

Ý nghĩa và vai trò của kho lạnh trong sản xuất

* Các ngành công nghiệp ứng dụng kỹ thuật lạnh phục vụ sản xuất

Kỹ thuật lạnh được ứng dụng trong nhiềungành:

Hình 1.2 Kho bảo quản cà rốt

Trong công nghiệp thực phẩm: bảo quản thịt, cá, rau, quả; trong sản xuất sữa, bia, nướcngọt, đồ hộp Nước đá dùng rộng rãi trong ăn uống, bảo quản sơ bộ cá

đánhbắt ở biển

Trang 11

Cà rốt là một loại nông sản có giá trị dinh dưỡng và giá trị xuất khẩu cao.

Trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ thì cà rốt thường được sơ chế, phân loại

và bảo quản trong các kho lạnh bảo quản nông sản

Hình 1.3 Cà rốt bảo quản lạnh

Cà rốt được trồng ở khắp nơi trên thế giới, là thực phẩm dùng trong các món ăn chaythay thế các loại thực phẩm khó tiêu như thịt hay chất béo

Dầu cà rốt có hương thơm nên có thể dùng để chế tạo nước hoa

Cà rốt chứa nhiều carotein-tiền chất của vitamin A nên khi đi vào cơ thể có thểchuyển thành các nguyên tố vi lượng có trong cà rốt dễ hấp thụ hơn trong trong sovới các loại thuốc thuốc

Trong cà rốt chứa một số chất chống ôxy hóa như carotein, axit phenolic có

Trang 12

Kho lạnh phải kín, ngăn không cho các loại côn trùng và gặm nhấm thâmnhập.

Thông thường, các kho lạnh bảo quản nông sản có kích thước khác nhau phụ thuộcvào khả năng dự trữ hay năng suất của các cơ sở kinh doanh Để đảm bảo tiêuchuẩn chất lượng cho sản phẩm, giá trị sản phẩm tăng cao thì các cơ sở hay hộ giađình nên lắp đặt

Trong công nghiệp: ngành luyện kim hóa lỏng không khí thu ôxy cấp cho các

lò luyện gang (36% đến 38% ôxy), lò luyện thép và hàn cắt kim loại (tới 96% đến99% ôxy); hóa lỏng rồi chưng cất không khí thu các đơn chất-khí trơ He,Kr,Ne,Xe-

để nạp vào bóng đèn điện.Sử dụng lạnh cryo trong siêu dẫn

Trong nông nghiệp:hóa lỏng không khí nitơ làm phân đạm.Trong y tế: dùnglạnh bảo quản thuốc men, máu; dùng nitơ lỏng bảo quản các phôi,dùng lạnh trongphẫu thuật để giảm bớt mất máu

Trong quốc phòng: dùng ôxy lỏng cho tên lửa, tàu vũ trụ Trước khi tên lửakhai hỏa người ta cho ôxy lỏng có nhiệt độ dạng khí 180oCra khỏi bình chứa nên tahụt ra, khi tên lửa bay phần đuôi vẫn đóng băng

Điều hòa không khí cho nhà ở,nhà công cộng,các xí nghiệp công nghiệp,các phương tiện giao thông

Ngày nay người ta đã chế tạo được nhiều loại máy nén khác nhau có công suất lạnh cho1 máy nén tới 1000MCal/h với môtơ điện tới 400kW

Trang 13

- Bay hơi chất lỏng;

- Phương pháp dãn nở khí trong ống xoáy;

- Phương pháp dãn nở khí có sinh ngoại công;

- Phương pháp tiết lưu khí không sinh ngoại công (Hiệu ứng Joule-Thomson);

- Hiệu ứng nhiệt điện (Hiệu ứng Peltier)

1.3 Yêu cầu khi thiết kế mặt bằng kho lạnh

1.3.1 Yêu cầu chung đối với mặt bằng kho lạnh bảo quản

Quy hoạch mặt bằng là bố trí nơi sản xuất phù hợp với dây truyền công nghệ,

sản phẩm đi theo dây truyền không gặp nhau, không chồng chéo lên nhau, đan xen

lẫn nhau

Đảm bảo sự vận hành tiện lợi, rẻ tiền chi phí đầu tư thấp, phải đảm bảo kĩ

thuật an toàn, chống cháy nổ

Mặt bằng khi quy hoạch phải tính đến khả năng mở rộng phân xưởng hoặc xínghiệp

Quy hoạch mặt bằng kho bảo quản cần phải đảm bảo việc vận hành tiện lợi, dẻ

tiền: Cơ sở chính để giảm chi phí vận hành là làm giảm dòng nhiệt xâm nhập vào

kho, giảm thể tích và giảm dòng nhiệt, dòng nhiệt qua vách thì cần giảm diện tích

xung quanh Vì trong các dạng hình học khối hình chữ nhật có diện tích lớn nhất

Để giảm cần làm dạng hình lập phương khi đó đứng về mặt sắp xếp hàng hoá thì

không có lợi, do đó để giảm dòng nhiệt qua vách cần hợp nhất các phòng lạnh thành

một khối gọi là Block lạnh bởi vì việc xây lắp phân tán các kho lạnh ra không

những tăng tổn thất nhiệt qua vách, còn làm tăng phân tán các kho lạnh ra còn làm

Trang 14

Biện pháp để giảm dòng nhiệt xâm nhập vào kho bảo quản chúng ta tìm cáchngăn chặn, khi chúng ta mở cửa kho bảo quản đối với những kho tiếp xúc bênngoài.

Dòng nhiệt xâm nhập khi mở cửa kho bảo quản thực hiện những cách sau:+ Dùng màng che chắn việc đi lại khó khăn trong khi làm việc

+ Xây dựng hành lang đệm, nhấ đối với kho bảo quản lớn

+ Làm màng gió để chắn (quạt đặt trên cửa) công tắc quạt gắn liền với cánhcửa, khi cửa mở thì quạt chạy, ngược lại khi đóng quạt dừng

+ Quy hoạch phải tính đến đặc điểm của hệ thống lạnh

Hệ thống lạnh kho bảo quản lạnh nhiệt để không khí là 00C

Nền kho phải tiếp xúc với mặt đất sau một thời gian dài làm cho nền kho hạthất nhiệt độ xuống Khi nền hạ xuống nhiệt độ 00C thì có hiện tượng nước trong đấtđóng băng

Nền kho về mặt vật lý khi đạt00C, nước trong nền đất đóng băng có hiện tượngchuyển pha từ lỏng sang rắn Do đó nó sẽ hồi lên phá vỡ cấu trúc xây dựng của kho.Vậy để tránh hiện tượng này ta làm như sau:

+ Không bố trí kho bảo quản có nhiệt độ thấp sát mặt đất, khi có điều kiệnnên bố trí trên cao

+ Nền kho xây các ống thông gió đường kính 200  300mm, được xây dựngcách nhau15(m) tạo điều kiện cho không khí tuần hoàn qua hệ thống này làm chonền đất có nhiệt độ nền đất không thay đổi

+ Ở nước ta thường xảy ra lũ lụt cho nên các kho bảo quản thường được xâylắp cao hơn mặt đất, do vậy khoảng trống dưới nền kho chính là khoảng thông gió

Trang 15

Yêu cầu chung đối với phòng máy

- Phòng máy là khu vực hết sức quan trọng của xí nghiệp Do đó nó cần đạtcác yêu cầu sau:

- Phòng máy và tổ hợp máy không được làm liền với móng tường và các kếtcấy xây dựng khác

- Khoảng cách giưac các tổ hợp máy phải được đảm bảo lớn hơn 1(m) và giữa

tổ hợp máy với tường không nhỏ hơn 0,8 (m)

- Phòng máy phải cú 2 cửa riêng biệt cách xa nhau Trong đó ít nhất phải cómột cửa thông với bên ngoài

- Phòng máy và các thiết bị phải có hệ thống thông gió, phải đảm bảo thay đổikhông khí 3 lần/ ngày Hệ thống gió phải đảm bảo lưu lượng không khí thay đổi 7lần/ ngày

- Phòng máy và thiết bị phải được trang bị phương tiện phòng chống cháy nổ

Trang 16

Phần lớn các sản phẩm đưa đến đây được gia lạnh chế biến ở nơi khác đưa đến

để bảo quản

Dung tích của kho lạnh rất lớn từ 30t  3500t

b Phân loại buồng lạnh

+ Buồng bảo quản lạnh

- Buồng bảo quản lạnh thường có nhiệt độ -1,500C

Với độ ẩm tương đối từ 90  95% các sản phẩm bảo quản như thịt cá, rau quả

có thể được đóng trong các bao bì đặt lên giá kho lạnh

- Buồng lạnh được trang bị các dàn lạnh không khí kiểu gắn tường treo trêntrần đối lưu không khí tự nhiên hoặc cưỡng bức bằng quạt

1.3.3 Quy hoạch mặt bằng kho lạnh

Quy hoạch và những nơi phụ trợ với dây truyền công nghệ Để đạt được mụcđích đó cần phải tuân thủ yêu cầu sau:

- Phải bố trí các buồng lạnh phù hợp với dây truyền công nghệ sản phẩm đitheo dây truyền không gặp nhau, không đan chéo nhau, các cửa ra vào cửa buồngphải quay ra hành lang

Trang 17

Cũng cơ thể không dùng hành lang nhưng sản phẩm theo dây truyền khôngđược gặp nhau.

- Quy hoạch cần phải đạt chi phí đầu tư nhỏ nhất Cần sử dụng rộng rãi cácđiều kiện tiêu chuẩn giảm đến mức thấp nhất các diện tích lạnh phụ trợ nhưng vẫnđảm bảo tiện nghi

Giảm công suất thiết bị đến múi thấp nhất Giảm công suất thiết bị thấp nhất

- Quy hoach mặt bằng cần phải đảm bảo sự vận hành tiện lợi và dẻ tiền

- Quy hoạch phải đảm bảo lối đi lại thuận tiện cho việc bốc xếp thủ công hay

cơ giới thiết kế

Chiều rộng kho lạnh một tầng không quá 40(m)

Chiều rộng kho lạnh một tầng phù hợp với khoảng vượt lớn nhất là 12 (m)Chiều dài của kho lạnh có đường sắt nên chọn có thể chứa được 5 toàn tầu bơixếp cùng lúc

Kho lạnh có dung tích đến 600t không cần bố trí đường sắt chỉ cần một sânbốc dỡ ô tô dọc theo chiều dài kho

Để giảm tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che, các kho lạnh cùng nhiệt độ nhómvào một khối

- Mặt bằng của kho lạnh phải phù hợp với hệ thống đã chọn Điều này rất quantrọng với kho lạnh một tầng vì không phải luôn luôn đưa được môi chất lạnh từ cácthiết bị lạnh do đó phải chuyển sang sơ đồ lớn hơn với việc cấp lỏng từ dưới lên

- Mặt bằng kho lạnh phải đảm bảo kỹ thuật an toàn phòng cháy chữa cháy Khi

Trang 18

h: chiều cao chất tải (m)

Chiều cao chất tải là chiều cao lô hàng chất trong kho Chiều cao này phụthuộc vào phương pháp bốc dỡ, bao bì đựng hàng nó có thể được xác định bằngchiều cao buồng lạnh trừ đi phần lắp đặt dàn lạnh và không gian cần thiết để nâng

và dỡ hàng Với kho lạnh một tầng chọn h = 6 (m) khi đó chiều cao chất tải là 5(m).Vậy F = 228,57 m2

Trang 20

Vì kho lạnh của em là kho bảo quản lạnh nông sản do vậy để thuận tiện chiviệc xây dựng và giảm chi phí em sẽ gộp 6 buồng lạnh lại thành 3 buồng (buồng 1

và buồng 2 dùng để bảo quản lạnh lại thành 3 buồng số 3 dùng để bảo quản rau:Chọn địa điểm kho lạnh là công tác không thể thiếu và đóng vai trò quan trọngtrong quá trình thiết kế và xây dựng kho Khi chọn địa điểm thì ta phải biết đượccác thông số về khí tượng thuỷ văn, địa lí… Từ đó đề ra các phương án thiết kế vàxây dựng kho cho thích hợp để làm cho công trình có giá thành thấp nhất và chấtlượng công trình là tốt nhất, cũng tránh được các rủi ro do thiên tai gây ra như thiêntai, lũ lụt… tại địa phương xây dựng kho

Các thông số khí hậu

Các thông số khí hậu này được thống kê, khi tính toán đảm bảo độ an toàn thì

ta phải lấy giá trị cao nhất, tức là giá trị khắc nghiệt nhất để đảm bảo độ an toàn chomáy lạnh và tránh các sự cố đáng tiếc xảy ra

Các điều kiện bảo quản trong kho

Chế độ bảo quản sản phẩm trong kho cũng chính là điều kiện môi trườngtrong kho mà ta phải tạo ra để duy trì sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao

a Chọn nhiệt độ bảo quản

Trang 21

Nhiệt độ bảo quản thực phẩm phụ thuộc vào từng loại sản phẩm và thời gianbảo quản của chúng Thời gian bảo quản càng lâu đòi hỏi nhiệt độ bảo quản càngthấp.

b Độ ẩm của không khí trong kho lạnh

Độ ẩm của không khí trong kho ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩmkhi sử dụng Bởi vì độ ẩm của không khí trong kho liên quan đến hiện tượng thănghoa của nước đá trong sản phẩm Vì vậy tuỳ từng loại sản phẩm mà ta chọn độ ẩmcủa không khí cho thích hợp

Sản phẩm của nhà máy chế biến ra đều được bao gói bằng nhựa polyetylen vàbìa cáctong nên ta chọn độ ẩm không khí trong kho > 80%

c Tốc độ không khí trong kho lạnh

Không khí chuyển động trong kho có tác dụng lấy đi nhiệt lượng của sảnphẩm bảo quản, nhiệt do mở cửa, do cầu nhiệt, do người lao động trong kho Ngoài

ra còn phải đảm bảo sự đồng đều nhiệt độ, độ ẩm và hạn chế nấm mốc hoạt động

1.4.Khái quát tình hình bảo quản nông sản trên địa bàn tỉnh hưng yên

1.4.1 Tình hình bảo quản nông sản

Hưng Yên ta là một tỉnh nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều, hình thành một năm 4 mùa

rõ rệt Do vậy mà rất thích hợp cho thực vật phát triển mạnh mẽ Điều này đã tạo nên nguồn lợi nông sản ở tỉnh ta trở nên vô cùng phong phú và đa dạng như: xoài, táo, hoa, xu hào, cải bắp

Hiện nay người ta đưa rất nhiều loại nông sản vào trồng với giá trị cao khôngnhững cho tiêu dùng trong nưóc mà còn xuất khẩu ra nước ngoài Đặc điểm củanhững loại nông sản nói trên mang tính chất mùa vụ Do vậy muốn để bảo quản

Trang 22

Xuất phát từ những vai trò và nhiệm vụ hơn nữa Hưng Yên ta nằm ở vùng nhiệt đớigió mùa nóng ẩm, phần lớn các loại thực phẩm từ rau, quả, thịt, cá chứa nhiều chất và cấu trúc phức tạp Nông sản thường bị thay đổi về chất lượng, có thể bị thối,héo úa, hư hỏng Làm giảm giá thành của sản phẩm dưới tác dụng của môi trường xung quanh như nóng, ẩm, gió và vi sinh vật hoạt động.

Vậy để hạn chế những thay đổi về mặt cấu trúc sinh học không tốt đối vớinông sản bằng cách hạ nhiệt độ của nông sản và tăng thêm độ ẩm của không khímôi trường xung quanh Vì ở nhiệt độ thất và độ ẩm cao thì những biến đổi có hạicho nông sản sẽ bị kìm hãm làm cho quá trình đó lâu hơn, giữ được cho hoa, nôngsản tươi lâu hơn, chất lượng vẫn giữ nguyên về mùi vị cũng như màu sắc

Muốn làm được điều này thì ngày nay bằng các phương pháp làm lạnh nhântạo mà ngành kỹ thuật lạnh đã làm được và đó cũng là phương pháp đạt hiệu quảcao trong những điều kiện nhiệt độ ở tỉnh ta

1.4.2 Bảo quản bằng phương pháp sấy lạnh

Nguyên tắc của phương pháp này là dùng nhiệt độ thấp làm tê liệt các hoạt động của vi sinh vật, côn trùng Nhiệt độ trong môi trường bảo quản càng thấp thì càng có tác dụng ức chế các quá trình sinh hóa xảy ra bên trong rau quả cũng như

sự phát triển của vi sinh vật, do đó có thể kéo dài thời gian bảo quản rau quả lâu hơn Quá trình bảo quản có thể được nâng cao bằng cách giảm nhiệt độ hơn nữa ở nhiệt độ thấp, với nhiệt độ khoảng 1oC trong nhiệt độ thấp có thể làm tăng khả năng bảo quản một cách có ý nghĩa

Để kiểm tra chế độ bảo quản nông sản thường trong kho bảo quản có lắp đặt thêm một số thiết bị đo như: Nhiệt kế, thiết bị đo độ ẩm, hệ thống tự điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm, hệ thống đo và điều chỉnh dòng khí vệ sinh vùng lạnh trước khi bảo quản là việc làm hết sức cần thiết nhằm ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật

và côn trùng

Trang 23

Tùy từng loại nông sản mà chọn nhiệt độ bảo quản cho thích hợp Để làm lạnh các phòng của kho bảo quản người ta dùng máy lạnh với các tác nhân lạnh khác nhau Trong quá trình bảo quản cần giữ nhiệt độ ổn định, không nên để tác động của sự biến đổi nhiệt độ đột ngột sẽ gây hiện tượng đọng nước dễ làm hư hỏngnguyên liệu Tôt nhất, sự tăng giảm nhiệt độ là 4-50C trong một ngày một đêm Khi chuyển nhiệt độ từ kho lạnh ra cũng cần qua gia đoạn nâng nhiệt từ từ để giữ được chất lượng của nông sản.

1.4.3.Công nghệ CAS (Cells alive system)

Hệ thống công nghệ CAS bao gồm thiết bị CAS kết hợp với thiết bị làm lạnh nhanh tác động lên đối tượng là nông sản, thực phẩm làm cho phân tử nước đóng băng (nhưng không liên kết với nhau) trong thời gian khoảng 30 phút Nhờ vậy sẽ không phá vỡ cấu trúc mô tế bào, ức chế quá trình bị oxy hóa, phòng chống

sự gia tăng nhiễm khuẩn và làm cho sản phẩm giữ nguyên mùi, vị, lượng nước cần thiết, màu sắc và dinh dưỡng đạt tới mức 99,7%

CAS được đánh giá là công nghệ tiên tiến, cho phép khống chế và tối ưu hóa các thông số bảo quản để kéo dài quá trình chín nhưng không làm hư hỏng nông sản, thực phẩm tươi sau thu hoạch Dùng kỹ thuật lạnh kết hợp với kỹ thuật nuôi sống các tổ chức tế bào (CAS) trong bảo quản còn là phương pháp sạch và kinh tế trong bảo quản nông sản, thực phẩm tươi

Sự khác biệt giữa công nghệ CAS và công nghệ đông lạnh truyền thống là sự đóng băng của nước trong mỗi loại nông sản, thực phẩm Công nghệ CAS thường

sử dụng để bảo quản “tươi sống” những nông sản thực phẩm có khả năng bảo quản lạnh và có giá trị thương phẩm cao CAS không thể thay thế cho các công nghệ bảo quản khác, tùy theo đối tượng nông sản, mục đích và giá thành sản phẩm mà lựa chọn công nghệ bảo quản phù hợp

Trang 24

 Kết luận: Trong chương 1: Chúng ta đã tìm hiểu tổng quan về kho lạnh bảoquản, cấu tạo,vai trò cuả kho lạnh Và khái quát tình hình bảo quản nông sản trênđịa phương

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH TÍNH TOÁN VÀ CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Trang 25

2.1 Thiết kế mặt bằng kho lạnh

Ð T

B

N

Hình 2.1 Sơ đồ mặt bằng kho lạnh bảo quản

Trang 26

60003

A A

2200 Tổ hợp cụm

máy nén trục vít bitzer

Tháp giải nhiệtB

2 Tấm panel cách nhiệt.

3 Cửa trượt lớn.

4 Cửa nhỏ.

5 Cửa lớn.

5

Hình 2.2 Hình chiếu bằng kho lạnh

Trang 27

Phòng máy 1

1 Panel cách nhiệt.

2 Con lươn thông gió.

3 Lớp đá Granit.

4 Lớp đất đá.

5 Lớp bêtông chịu lực.

6 Máy nén.

7 Dàn lạnh.

8 Hành lang xuất hàng.

9 Cửa nhỏ 3 cái.

9600 2400

Hình 2.3 Hình chiếu cạnh kho lạnh

Trang 28

5.Cửa nhỏ 6.Khung đỡ mái che 7.Lớp đá granit 8.Thanh treo panel.

5 A-A

Hình 2.4 Hình chiếu đứng của kho lạnh

2.2 Tính phụ tải của máy nén

Mục đích tính tốn nhiệt kho lạnh

Tính nhiệt kho lạnh là tính tốn các dịng nhiệt từ mơi trường bên ngồi đi vàokho lạnh Đây chính là dịng tổn thất nhiệt mà máy lạnh cần phải đủ cơng suất lạnh

để thải nĩ trở lại mơi trường nĩng đảm bảo sự chênh nhiệt độ giữa luồng lạnh với khơng khí mơi trường xung quanh

Mục đích cuối cùng của việc tính nhiệt kho lạnh là để xác định năng suất lạnh của máy lạnh cần đặt Khi đĩ dịng nhiệt tổn thất vào kho lạnh Q được xác định bằng biểu thức

Q = Q1+ Q2 + Q3 + Q4 + Q5

Trang 29

Trong đó:

Q1: Dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che vào buồng lạnh qua dẫn nhiệt và bức xạmặt trời

Q2: Dòng nhiệt do sản phẩm toả ra trong quá trình xảy ra lạnh

Q3: Dòng nhiệt từ bên ngoài do thông gió vào buồng lạnh

Q4: Dòng nhiệt từ các nguồn khác nhau do vận hành kho lạnh

Q5: Dòng nhiệt từ sản phẩm toả ra khi sản phẩm hô hấp

Đặc điểm của các dòng nhiệt là chúng thay đổi liên tục theo thời gian Q1 phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh nó thay đổi từng giờ, từng ngày và từng tháng trong năm, mùa trong năm Q2 phụ thuộc vào thời vụ; Q3 phụ thuộc vào hàngbảo quản; Q4 phụ thuộc vào quy trình chế biến bảo quản hàng và Q5 phụ thuộc vào những biến đổi sinh hoá của từng sản phẩm

2.3.Xác định các tổn thất dòng nhiệt vào kho lạnh

- Trong trường hợp tổng quát ta có:

Q = Kt.Ft.t (w)

K1: Hệ số truyền nhiệt thực w/m2k

Ft: Diện tích bề mặt kết cấu bao che, m2

t: Hiệu nhiệt độ giữa bên ngoài và bên trong

Trong đó:

Kích thước tường ngoài được xác định như sau:

Trang 30

+ Đối với buồng cạnh kho lấy chiều dài từ giữa trực tâm tường ngăn+ Đối với chiều cao từ mặt nền đến mặt trần kho lạnh có

Xác định dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che vào phòng I

Xác định dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che

Ta có:

Q1 = Q1

v

+Q1t+Q1n+Q1bx (w)Trong đó:

Q1v : Dòng điện truyền qua vách kho

Q1t : Dòng nhiệt truyền qua trần kho

Q1n : Dòng nhiệt truyền qua nền kho

Q1bx : Dòng nhiệt do bức xạ mặt trời qua mái và tường kho

Trang 31

Trong trường hợp tổng quát ta có :

Q = K.F.t Với F: diện tích bề mặt kết cấu bao che

t: Hiệu nhiệt độ giữa bên trong trong và bên ngoài

Q1V T : Nhiệt truyền qua vách phía tây

Q1V N : Nhiệt truyền qua cách hướng nam

Q1V B : Nhiệt truyền qua vách hướng Bắc

Q1V D : Nhiệt truyền qua vách hướng Đông

*Nhiệt truyền qua vách hướng Tây Q1V T

Phòng số (1) vách hướng Tây Giáp với phòng máy có nhiệt độ t1=32,20C; t2 =

00C

K t v = 0,274 w/m2K

2

Trang 32

Vậy Q1V T = 0,274.32,2.79,5117 = 716,877(w)

* Nhiệt truyền qua vách hướng nam

Q1V N : Vách hướng nam tiếp xúc với không khí ngoài trời

* Nhiệt truyền qua vách hướng Bắc

Tường hướng Bắc tiếp xúc với mái hiên do vậy ta chọn nhiệt độ mái trong bóng sân là t = 280C

* Nhiệt truyền qua vách hướng Đông

- Vách phía Đông tiếp giáp với phòng số 2 Giả sử phòng này hoạt động cùng phòng số 2

Trang 33

Xác định dòng nhiệt truyền qua nền Q1n

- Dòng nhiệt truyền qua nền được xác định như sau:

Trang 34

- Dòng nhiệt do bức xạ mặt trời được xác định qua biểu thức

Q1bxV T : Dòng nhiệt do bức xạ vách hướng Tây

Q1bxV N : Dòng nhiệt do bức xạ vách hướng Nam

Q1bxV B : Dòng nhiệt do bức xạ vách hướng Bắc

Trang 35

Q1bxV D : Dòng nhiệt do bức xạ vách hướng Đông

Với: Tường hướng Tây giáp với phòng máy do vậy:

Trang 36

Msp là lượng hàng nhập vào buồng bảo quản lạnh trong một ngày đêm.

Vì hoa quả có thời vụ do vậy khối lượng hàng nhập vào kho trong 1 ngày đếmđược tính theo biểu thức sau:

120Với:

M: Khối lượng hàng nhập vào kho trong 1 ngày đêm t/24h

E: Dung tích kho lạnh E = 400t (bài cho)

Nhưng ở đây phòng số (1) và số (2) của em cùng bảo quản mặt hàng là hoa quả Do vậy

3 = 133,333 (t)B: Hệ số quay vòng hàng B = 8

Trang 37

Xác định dòng nhiệt do bao bì toả ra Q11bb

- Dòng nhiệt do bao bì toả ra tính theo biểu thức:

Q22bb= Mbb.Cbb( t1− t2) 1000

24 3600

Trong đó:

Mbb: Khối lượng bao bì đưa vào cùng sản phẩm

Bao bì là thùng cattông theo

ta có:

M = 10%M = 0,1.44,444 = 4,4444 (kg/s)

Trang 38

- Dòng nhiệt do thông gió buồng lạnh chỉ tính toán cho các buồng đặc biệt bảoquản rau quả và các sản phẩm hô hấp Dòng nhiệt chủ yếu do thông gió không khí nóng từ bên ngoài đưa vào buồng lạnh thay thế không khí lạnh trong buồng để đảm bảo sự hô hấp của các sản phẩm.

- Dòng nhiệt do thông gió được tính qua biểu thức:

Q3 = Mk.(h1 - h2) (w)Trong đó:

Mk: Lưu lượng không khí của quạt thông gió (m3/s) lưu lượng được xác định qua biểu thức:

Mk= V a ρk

24 3600Với thể tích buồng thông gió:

V = (12,385.12,385).6,42 = 984,753 (m3)

Trang 39

a: Bội số tuần hoàn hay số lần thay đổi không khí trong một ngày đêm

Trang 40

Q41: Dòng nhiệt do chiếu sáng toả ra

Q42: Dòng nhiệt do người toả ra

Q43: Dòng nhiệt do động cơ điện toả ra

Q44: Dòng nhiệt do mở của kho lạnh

Với n: số người làm việc trong buồng n = 9

350: nhiệt lượng do người toả ra khi làm việc nặng350/ w/1 người

Ngày đăng: 09/11/2020, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Đức Lợi, Giáo trình thiết kế hệ thống Điều hòa không khí, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010 Khác
[2] Nguyễn Đức Lợi, Hướng dẫn thiết kế hệ thống Điều hòa không khí, NXB Khoa học Kỹ thuật, 2011 Khác
[3] Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tùy. Kỹ thuật lạnh cơ sở. Nhà xuất bản Giáo Dục, năm 2002 Khác
[4] Nguyễn Đức Lợi. Môi chất lạnh. Nhà xuất bản Giáo Dục, năm 1998 Khác
[5] Nguyễn Đức Lợi, Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh, NXB KHKT, 2011 Khác
[6] Đinh Văn Hiền, Máy lạnh, NXB Bách khoa Hà Nội, 2008 Khác
[7] Trần Văn Lịch. Lắp đặt và vận hành máy lạnh Nhà xuất bản Hà Nội, năm 2005 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w