1.2 Mục tiêu của ñề tài Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố như chế ñộ sấy sơ bộ, chế ñộ xông khói, chế ñộ sấy chín ñến giá trị cảm quan của sản phẩm cá rô phi fillet xông khói và khảo sá
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
TRẦN LUYẾN TUYẾT
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
CÁ RÔ PHI FILLET XÔNG KHÓI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN
2010
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
TRẦN LUYẾN TUYẾT
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
CÁ RÔ PHI FILLET XÔNG KHÓI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
Ths NGUYỄN THANH TRÍ
2010
Trang 3XÁC NHẬN
Luận văn “Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất cá rô phi fillet xông
khói” do sinh viênTrần Luyến Tuyết thực hiện và báo cáo ngày 19/05/2010 ñã
ñược hội ñồng chấm luận văn thông qua Luận văn ñã ñược chỉnh sửa hoàn
chỉnh và ñược cán bộ hướng dẫn phê duyệt
Cần Thơ, ngày 24 tháng 05 năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
Th.s Nguyễn Thanh Trí
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðầu tiên tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc ñến ba mẹ, những người ñã
dạy dỗ, nuôi tôi khôn lớn, tạo mọi ñiều kiện ñể tôi ñược sánh bước cùng
bạn bè vào cánh cổng trường ðại học và hoàn thành khóa học của mình
Xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Trí, giảng viên Bộ môn
Dinh dưỡng và Chế Biến Thủy sản, Khoa Thủy sản, Trường ðại học Cần Thơ
ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài ñể tôi hoàn thành
tốt luận văn này
Thành thật biết ơn quý Thầy cô trong Bộ môn Dinh dưỡng và Chế Biến
Thủy Sản ñã truyền ñạt những kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu cho tôi
trong những năm vừa qua Nhờ ñó tôi có thể vận dụng ñể thực hiện tốt ñề tài
luận văn này
Chân thành cảm ơn ñến cán bộ phòng thí nghiệm Bộ môn Dinh dưỡng
và Chế Biến Thủy Sản, tổ bảo vệ Khoa Thủy sản, Trường ðại học Cần Thơ ñã
giúp ñỡ và tạo thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian tiến hành thí nghiệm
Xin cảm ơn tất cả các bạn sinh viên lớp Chế Biến Thủy Sản K32 ñã
nhiệt tình giúp ñỡ và luôn ñộng viên, góp ý cho tôi về những kết quả ñạt ñược
Kính chúc thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe và thành công!
Cần Thơ, ngày 14 tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện TRẦN LUYẾN TUYẾT
Trang 5TÓM TẮT
Sản phẩm xông khói còn khá xa lạ với người Châu Á nói chung và
người dân Việt Nam nói riêng Do ñó, tiến hành nghiên cứu “Quy trình công
nghệ sản xuất cá rô phi fillet xông khói” với mục tiêu ña dạng hoá các loại
sản phẩm từ cá và ñưa sản phẩm xông khói ñến gần với mọi người hơn Dựa
theo quy trình tham khảo, tiến hành khảo sát chế ñộ sấy sơ bộ ở nhiệt ñộ 500C,
600C, 700C với thời gian thay ñổi 30 phút, 60 phút, 90 phút; xông khói ở các
chế ñộ nhiệt ñộ 500C, 550C, 600C ứng với các mức thời gian là 30 phút, 45
phút, 60 phút; chế ñộ sấy chín ở nhiệt ñộ 750C, 800C, 850C với thời gian 2 giờ,
3 giờ, 4 giờ và khảo sát thời gian bảo quản sản phẩm ở nhiệt ñộ phòng
(26-300C) và nhiệt ñộ lạnh (10-150C) Kết quả thu nhận cho thấy sản phẩm ñạt giá
trị cảm quan cao nhất về màu sắc, cấu trúc, mùi, vị khi sấy sơ bộ ở nhiệt ñộ
600C trong thời gian 60 phút; xông khói ở nhiệt ñộ 550C trong thời gian 45
phút; sấy chín ở nhiệt ñộ 800C trong thời gian 3 giờ Thời gian bảo quản sản
phẩm cá rô phi fillet xông khói ở nhiệt ñộ phòng (26-300C) là 4 ngày, ở nhiệt
ñộ lạnh (10-150
C) là 21 ngày
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vi
CHƯƠNG 1 1
ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 1
1.3 Nội dung của ñề tài 1
1.4 Thời gian thực hiện 2
CHƯƠNG 2 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 ðặc ñiểm sinh học của cá rô phi 3
2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố 3
2.1.2 Ðặc ñiểm hình thái một số giống cá rô phi nuôi phổ biến 3
2.1.3 Sinh trưởng 4
2.1.4 Sinh sản 4
2.2 Thành phần hóa học của cá rô phi 5
2.3 Quá trình ướp muối, gia vị 5
2.3.1 Tác dụng của muối 5
2.3.2 Sự khuếch tán và thẩm thấu của muối 6
2.3.3 Sự trao ñổi muối và nước trong quá trình muối cá 6
2.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến tốc ñộ ướp muối 6
2.4 Quá trình sấy 7
2.4.1 Bản chất 7
2.4.2 Mục ñích 7
2.4.3 Các biến ñổi trong quá trình sấy 7
2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sấy 9
2.5 Quá trình xông khói 9
2.5.1 Mục ñích của quá trình xông khói 9
2.5.2 Nhiên liệu xông khói 10
2.5.3 Tác dụng của khói xông tới sản phẩm 10
2.5.4 Kỹ thuật xông khói 12
2.5.5 Chất lượng và thời gian bảo quản sản phẩm 13
2.6 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước: 13
2.7 Sơ ñồ quy trình tổng quát 15
CHƯƠNG 3 17
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Vật liệu nghiên cứu 17
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 17
3.1.2 Nguyên liệu thí nghiệm 17
3.1.3 Dụng cụ thí nghiệm 17
3.1.4 Hóa chất sử dụng 17
3.2 Phương pháp nghiên cứu 18
Trang 73.2.1 Các phương pháp phân tích 18
3.2.2 Thí nghiệm 1: Khảo sát thời gian và nhiệt ñộ sấy sơ bộ ñến giá trị cảm quan sản phẩm 18
3.2.3 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt ñộ và thời gian xông khói ñến chất lượng sản phẩm 20
3.2.4 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt ñộ và thời gian sấy chín ñến chất lượng sản phẩm 21
3.2.5 Thí nghiệm 4: Khảo sát chế ñộ bảo quản sản phẩm 23
CHƯƠNG 4 25
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Thành phần nguyên liệu cá rô phi 25
4.2 Kết quả ảnh hưởng của chế ñộ sấy sơ bộ ñến giá trị cảm quan và ñộ ẩm của sản phẩm cá rô phi fillet xông khói 25
4.2.1 Ảnh hưởng của chế ñộ sấy sơ bộ ñến giá trị cảm quan sản phẩm 25
4.2.2 Ảnh hưởng của chế ñộ sấy sơ bộ ñến ñộ ẩm sản phẩm 27
4.3 Kết quả ảnh hưởng của chế ñộ xông khói ñến giá trị cảm quan và ñộ ẩm sản phẩm cá rô phi fillet xông khói 28
4.3.1 Ảnh hưởng của chế ñộ xông khói ñến giá trị cảm quan sản phẩm 28
4.3.2 Ảnh hưởng của chế ñộ xông khói ñến ñộ ẩm sản phẩm 30
4.4 Kết quả ảnh hưởng của chế ñộ sấy chín ñến giá trị cảm quan và ñộ ẩm sản phẩm cá rô phi fillet xông khói 31
4.4.1 Ảnh hưởng của chế ñộ sấy chín ñến giá trị cảm quan sản phẩm 31
4.4.2 Ảnh hưởng của chế ñộ sấy chín ñến ñộ ẩm sản phẩm 33
4.5 Kết quả bảo quản sản phẩm cá rô phi xông khói 34
4.5.1 Bảo quản sản phẩm cá rô phi xông khói ở nhiệt ñộ phòng (26-300C) 34
4.5.2 Bảo quản sản phẩm cá rô phi xông khói ở nhiệt ñộ lạnh (10-150C) 35 4.6 Thành phần sản phẩm cá rô phi fillet xông khói 35
4.7 Kết quả tính ñịnh mức tiêu hao nguyên liệu 36
4.8 Giá thành sản phẩm 36
CHƯƠNG 5 37
KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 37
5.1 Kết luận 37
5.2 ðề xuất 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHẦN PHỤ LỤC 41
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Phân biệt cá ựực và cá cái rô phi ẦẦẦ5
Bảng 4.1: Thành phần hóa học của nguyên liệuẦẦẦ ẦẦẦ 25
Bảng 4.2: Thành phần sản phẩm cá rô phi fillet xông khóiẦẦẦ Ầ35
Bảng 4.3: Bảng chi phắ tiền mua nguyên liệu ựể sản xuất ra 1 kg sản phẩm cá
rô phi fillet xông khóiẦẦẦ ẦẦẦ.36
Bảng A.1: Hệ số quan trọng của sản phẩm cá rô phi fillet xông khóiẦẦ.Ầ 41
Bảng A.2: đánh giá chất lượng sản phẩm theo ựiểm cảm quan chungẦẦẦ.42
Bảng A.3: Bảng ựiểm ựánh giá cảm quan sản phẩm 42
Bảng B.1: Kết quả thống kê ựánh giá cảm quan sản phẩm cá rô phi fillet xông
khói khi thay ựổi chế ựộ sấy sơ bộẦẦẦ.53
Bảng B.2: Ảnh hưởng của chế ựộ sấy sơ bộ ựến ựộ ẩm sản phẩmẦẦẦ53
Bảng B.3: Kết quả thống kê ựánh giá cảm quan sản phẩm cá rô phi fillet xông
khói khi thay ựổi chế ựộ xông khóiẦẦẦ 57
Bảng B.4: Ảnh hưởng của chế ựộ xông khói ựến ựộ ẩm sản phẩmẦẦ ẦẦ58
Bảng B.5: Kết quả thống kê ựánh giá cảm quan sản phẩm cá rô phi fillet xông
khói khi thay ựổi chế ựộ sấy chắnẦẦẦ 62
Bảng B.6: Ảnh hưởng của chế ựộ sấy chắn ựến ựộ ẩm sản phẩmẦẦẦ 62
Bảng B.7: Tổng số vi sinh vật hiếu khắ khi bảo quản ở nhiệt ựộ phòng Ầ Ầ62
Bảng B.8: Tổng số vi sinh vật hiếu khắ khi bảo quản ở nhiệt ựộ lạnhẦẦ Ầ.62
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Sơ ñồ quy trình tổng quát sản xuất cá rô phi fillet xông khói 15
Hình 3.1: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 1 19
Hình 3.2: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 2 21
Hình 3.3: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 3 23
Hình 4.1: ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng chế ñộ sấy sơ bộ ñến tính chất sản phẩm cá rô phi fillet xông khói……… ………25
Hình 4.2: ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng chế ñộ sấy sơ bộ ñến tổng ñiểm trung bình có trọng lượng sản phẩm cá rô phi fillet xông khói……… 26
Hình 4.3: ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của chế ñộ sấy sơ bộ ñến ñộ ẩm sản phẩm……….……….27
Hình 4.4: ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng chế ñộ xông khói ñến tính chất sản phẩm cá rô phi fillet xông khói……… …28
Hình 4.5: ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng chế ñộ xông khói ñến tổng ñiểm trung bình có trọng lượng sản phẩm cá rô phi fillet xông khói……… 29
Hình 4.6: ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của chế ñộ xông khói ñến ñộ ẩm sản phẩm……… …30
Hình 4.7: ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng chế ñộ sấy chín ñến tính chất sản phẩm cá rô phi fillet xông khói……… 31
Hình 4.8: ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng chế ñộ sấy chín ñến tổng ñiểm trung bình có trọng lượng sản phẩm cá rô phi fillet xông khói……… 32
Hình 4.9: ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của chế ñộ sấy chín ñến ñộ ẩm sản phẩm……… 33
Hình 4.10: ðồ thị biểu diễn tổng số VSV hiếu khí bảo quản ở nhiệt ñộ phòng……….34
Hình 4.11: ðồ thị biểu diễn tổng số VSV hiếu khí bảo quản ở nhiệt ñộ lạnh………35
H ình 5.1: Quy trình sản xuất cá rô phi fillet xông khói……… … 38
Trang 10CHƯƠNG 1 ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Giới thiệu
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, có mạng lưới sông
ngòi chằng chịt là nơi sản sinh ra nhiều loài thủy hải sản có giá trị kinh tế và
dinh dưỡng cao Trong ñó, cá rô phi là loài cá có thịt thơm ngon, dễ chế biến
nên ñược người tiêu dùng nhiều nước ưa thích
Trong thập niên gần ñây, sản lượng cá rô phi trên thế giới liên tục tăng,
năm 2007 ước tính sản lượng cá rô phi ñạt 3-6 triệu tấn trong năm 2008 Việt
Nam ñang phát triển rộng rãi nghề nuôi cá rô phi ñặc biệt là sản xuất tập trung
tạo hàng hóa cho chế biến xuất khẩu và tiêu dùng nội ñịa Ngoài ra, còn có
một lượng lớn cá rô phi ñen ở các vùng Cà Mau, Kiên Giang, Bạc Liêu, …
chúng xuất hiện nhiều trong những vuông nuôi tôm, người dân thu hoạch ñể
bán với giá rẻ 10.000-12.000 ñồng/kg Việc nghiên cứu ña dạng hóa các loại
sản phẩm và nâng cao thu nhập cũng như cải thiện ñời sống người dân, sản
phẩm “Cá rô phi fillet xông khói” ra ñời vừa có tác dụng bảo quản vừa là
phương pháp chế biến nhằm tạo ra một dạng sản phẩm mới
Cá xông khói là sản phẩm tương ñối phổ biến ở các nước Châu Âu,
Châu Mỹ và Châu Phi nhưng chưa phổ biến ñối với các nước Châu Á nói
chung và Việt Nam nói riêng Sản phẩm xông khói có tác dụng chống thối rửa
và chống oxy hóa Bên cạnh ñó, sản phẩm còn có cấu trúc dẻo, cứng vừa phải,
có mùi vị ñặc trưng thơm ngon, màu sắc ñẹp, giá trị dinh dưỡng cao, thời gian
bảo quản dài, … ñáp ứng ñược thị hiếu của người tiêu dùng trong nước và có
tiềm năng ñể xuất khẩu
1.2 Mục tiêu của ñề tài
Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố như chế ñộ sấy sơ bộ, chế ñộ xông
khói, chế ñộ sấy chín ñến giá trị cảm quan của sản phẩm cá rô phi fillet xông
khói và khảo sát chế ñộ bảo quản sản phẩm, từ ñó tìm ra quy trình chế biến
thích hợp nhằm ña dạng hóa các mặt hàng thủy sản và ñáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng
1.3 Nội dung của ñề tài
- Khảo sát chế ñộ sấy sơ bộ ở các nhiệt ñộ 500C, 600C, 700C, thời gian
thay ñổi 30 phút, 60 phút, 90 phút ñể chọn ra chế ñộ sấy thích hợp cho nguyên
liệu
Trang 11- Chế ñộ xông khói ñược khảo sát ở các nhiệt ñộ 500C, 550C, 600C, thời
gian thay ñổi từ 30 phút, 45 phút, 60 phút ñể chọn ra nhiệt ñộ và thời gian
xông khói phù hợp
- Khảo sát ảnh hưởng của chế ñộ sấy chín ñến giá trị cảm quan sản
phẩm với các mức nhiệt ñộ 750C, 800C, 850C, thời gian sấy 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ
- Khảo sát thời gian bảo quản sản phẩm ở hai chế ñộ nhiệt ñộ là nhiệt
ñộ phòng (26-300C) và nhiệt ñộ lạnh 10-150C
1.4 Thời gian thực hiện
Từ tháng 01/2010 ñến tháng 04/2010
Trang 12CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 ðặc ñiểm sinh học của cá rô phi
2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố
Cá rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi thuộc họ Cichlidae, bộ cá vược
Perciformes Cho ñến năm 1964, người ta mới biết khoảng 30 loài cá rô phi,
hiện nay con số ñó khoảng 100 loài, trong ñó khoảng 10 loài có giá trị kinh tế
Những loài ñược nuôi phổ biến là cá rô phi vằn, rô phi xanh, rô phi ñỏ và rô
phi ñen trong ñó loài nuôi phổ biến nhất là cá rô phi vằn
Ngày nay cá rô phi không những ñược nuôi ở châu Phi mà ñã ñược
phát tán và nuôi ở nhiều nước trên thế giới, ñặc biệt là ở các nước nhiệt ñới và
cận nhiệt ñới Trong vài chục năm trở lại ñây, chúng mới thực sự trở thành
loài cá nuôi công nghiệp, sản lượng lớn và giá trị kinh tế cao
Cá rô phi vằn có tên khoa học là Oreochromis niloticus, là loài cá có
thịt ngon, giá trị thương phẩm cao, nhanh lớn và dễ nuôi ở các mô hình nuôi
khác nhau Kết quả nghiên cứu những năm gần ñây cho thấy nuôi ñơn cá rô
phi hay nuôi ghép với các loài cá khác, cá sinh trưởng nhanh và rất ít khi bị
bệnh Cá rô phi có khả năng chống chịu tốt với các môi trường sống khác nhau
và cho hiệu quả kinh tế cao
2.1.2 Ðặc ñiểm hình thái một số giống cá rô phi nuôi phổ biến
Loài cá rô phi vằn Oreochromis niloticus: toàn thân phủ vảy, ở phần
lưng có màu xám nhạt, phần bụng có màu trắng ngà hoặc xanh nhạt Trên thân
có từ 7-9 vạch chạy từ phía lưng xuống bụng Các vạch ñậm dọc theo vây ñuôi
ở từ phía lưng xuống bụng rất rõ Cá rô phi vằn là loài có kích cỡ thương phẩm
lớn, lớn nhanh và ñẻ thưa hơn cá rô phi ñen Ðây là loài ñược nuôi phổ biến
nhất trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay
Loài cá rô phi ñen Oreochromis mossambicus: toàn thân phủ vảy, vảy ở
lưng có màu xám tro ñậm hoặc xanh ñến hơi nhạt Phần bụng có màu trắng
xám hoặc xám ngà Trên thân và vây ñuôi không có các sọc chạy từ phía lưng
xuống bụng như ở cá rô phi vằn Cá rô phi ñen (còn gọi là cá rô phi cỏ, rô phi
sẻ) là loài lớn chậm, kích cỡ thương phẩm nhỏ, ñẻ mau nên không ñược ưa
chuộng
Ngoài ra, còn một số giống cá rô phi khác như cá rô phi ñỏ (cá ñiêu
hồng) cũng ñược nuôi khá phổ biến hiện nay, ñặc biệt là ở Ðồng Bằng Sông
Cửu Long
Trang 132.1.3 Sinh trưởng
Tốc ñộ lớn của cá rô phi phụ thuộc vào nhiệt ñộ môi trường, thức ăn,
mật ñộ thả và kỹ thuật chăm sóc Khi nuôi thâm canh cá lớn nhanh hơn khi
nuôi bán thâm canh hay là nuôi ghép
Giai ñoạn cá hương, trong ao nuôi cá từ hương lên giống, cá rô phi vằn
có tốc ñộ sinh trưởng khá nhanh từ 15-20 g/tháng Từ tháng nuôi thứ 2 ñến
tháng nuôi thứ 6 tăng trưởng bình quân ngày có thể ñạt 2,8-3,2 g/con/ngày Cá
rô phi vằn có thể ñạt trọng lượng bình quân trên 500 g/con sau 5-6 tháng nuôi
2.1.4 Sinh sản
2.1.4.1 Thành thục sinh dục
Trong ñiều kiện ao nuôi cá rô phi thành thục sinh dục vào tháng thứ 3,
4 khi cá có trọng lượng thông thường là 100-150 g/con (cá cái) Tuy vậy kích
thước thành thục sinh dục của cá rô phi phụ thuộc vào ñiều kiện chăm sóc,
ñiều kiện nhiệt ñộ và ñộ tuổi Cá nuôi trong mô hình thâm canh năng suất cao
cá cái tham gia sinh sản lần ñầu sinh sản khi trọng lượng ñạt trên 200 g trong
khi ñó ở ñiều kiện nuôi kém, cá cái bắt ñầu ñẻ khi trọng lượng cơ thể mới
khoảng 100 g
2.1.4.2 Chu kỳ sinh sản của cá rô phi
Hầu hết các loài cá rô phi trong giống Oreochromis ñều tham gia sinh
sản nhiều lần trong 1 năm Trong ñiều kiện khí hậu ấm áp cá rô phi ñẻ quanh
năm (10-11 lứa ở các tỉnh phía nam; 5-7 lứa ở các tỉnh phía Bắc) Quan sát
buồng trứng cá rô phi cho thấy: trong buồng trứng lúc nào cũng có tất cả các
loại trứng, từ loại non nhất ñến loại chín sẵn sàng rụng ñể ñẻ Vì vậy trong tự
nhiên ở các ao nuôi cá rô phi chúng ta gặp rất nhiều cá con ở các cỡ khác nhau
(trừ ao nuôi cá rô phi ñơn tính) Số lượng trứng mỗi lần ñẻ từ vài trăm trứng
ñến khoảng 2000 trứng Chu kỳ sinh sản của cá rô phi thường kéo dài từ 3-4
tuần (tính từ lần ñẻ này ñến lần ñẻ tiếp theo)
2.1.4.3 Tập tính sinh sản:
Ðến thời kỳ thành thục, vào mùa sinh sản các ñặc ñiểm sinh sản thứ cấp
của cá rô phi rất rõ Cá ñực có màu hồng hoặc hơi ñỏ ở dưới cằm, viền vây
ngực, vây lưng và vây ñuôi, khi ñó ở con cái có màu hơi vàng Ngoài ra, con
cái xoang miệng hơi trễ xuống
Trang 14Bảng 2.1: Phân biệt cá ñực và cá cái rô phi
ngậm trứng và con
sặc sỡ có màu hồng hoặc hơi ñỏ
Dạng tròn, hơi lồi và không nhọn như ở cá ñực
Trước khi ñẻ cá ñực ñào tổ xung quanh bờ ao, nơi có nền ñáy cứng, ñộ
sâu mực nước 50-60 cm Hố hình lòng chảo, ñường kính tổ ñẻ từ 30-40 cm,
sâu 7-10 cm Cá cái ñẻ trứng vào tổ, cá ñực tiến hành thụ tinh, sau khi thụ tinh
cá cái nhặt hết trứng vào miệng ñể ấp
- Ở nhiệt ñộ 280C thời gian ấp khoảng 4 ngày
- Ở nhiệt ñộ 300C thời gian ấp khoảng 2-3 ngày
- Ở nhiệt ñộ 200C thời gian ấp khoảng 6 ngày
Cá sau khi nở lượng noãn hoàn lớn, cá rất yếu, cá mẹ tiếp tục ấp trong
miệng từ 4-6 ngày, cá mẹ nhả con và vẫn tiếp tục bảo vệ ở phía dưới trong 1-2
ngày ñầu Cá bột khi còn nhỏ thường bơi thành ñàn xung quanh ao, có thể
quan sát ñược vào lúc sáng sớm
Trang 15Muối ăn thẩm thấu vào nguyên liệu làm cho nước thoát ra ngoài tạo
môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật
Ion Cl- kết hợp với protid ở mối nối peptid làm cho vi sinh vật không
còn khả năng phá vỡ protid lấy chất dinh dưỡng
Oxy ít hòa tan trong môi trường ướp muối vì vậy nhóm vi sinh vật hiếu
khí không có ñiều kiện phát triển
Làm biến tính protein bề mặt tạo bề mặt khô, bóng
(Trương Thị Mộng Thu, Sản phẩm truyền thống, Bài giảng)
2.3.2 Sự khuếch tán và thẩm thấu của muối
2.3.2.1 Hiện tượng khuếch tán
Khuếch tán là sự cân bằng nồng ñộ của vật chất trong phạm vi nhất
ñịnh các phân tử di chuyển từ nơi có nồng ñộ cao ñến nơi có nồng ñộ thấp
2.3.2.2 Hiện tượng thẩm thấu
Thẩm thấu là quá trình di chuyển tự ñộng của dung môi phải khắc phục
trở lực của màng bán thấm ñể ñi từ dung dịch có nồng ñộ thấp vào dung dịch
có nồng ñộ cao
Thẩm thấu của muối ñược chia làm ba giai ñoạn:
- Giai ñoạn 1: nồng ñộ muối cao tạo áp suất thẩm thấu lớn các phân tử
muối ngấm vào cá nhanh, nước thoát ra ngoài (nước thoát ra gấp 3 lần muối
ngấm vào), trong giai ñoạn này thịt cá ít thơm
- Giai ñoạn 2: nồng ñộ muối ăn giảm dần làm lượng nước thoát ra ngoài
chậm, protein biến tính thịt cá rắn chắc, màu trở nên sậm
- Giai ñoạn 3: áp suất thẩm thấu giảm dần ñến 0, nồng ñộ muối trong cá
dần bằng nồng ñộ muối của dung dịch bên ngoài Thịt cá ở giai ñoạn này rắn
chắc, mùi thơm ñặc trưng
2.3.3 Sự trao ñổi muối và nước trong quá trình muối cá
Trong quá trình muối cá dưới tác dụng của quá trình khuếch tán và
thẩm thấu thì nước trong nguyên liệu sẽ ñi ra ngoài và muối sẽ thẩm thấu vào
bên trong cơ thể cá làm thay ñổi khối lượng nguyên liệu
2.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến tốc ñộ ướp muối
- Phương pháp ướp muối: ướp muối ướt thì tốc ñộ ướp nhanh hơn so
với ướp muối khô
Trang 16- Nồng ñộ muối càng cao thì tốc ñộ ướp muối càng nhanh
- Nguyên liệu: kích thước cá càng nhỏ thời gian ướp muối càng nhanh
Cá càng tươi tốc ñộ thẩm thấu nhanh, cá béo tốc ñộ thẩm thấu kém hơn cá gầy
- Thành phần hóa học của muối: muối có lẫn Ca2+, Mg2+ sẽ làm giảm
quá trình thẩm thấu Muối càng tinh khiết, hạt càng nhỏ, không vón cục,
không ẩm ướt, không vị ñắng chát làm tăng hiệu quả quá trình ướp muối
- Nhiệt ñộ: nhiệt ñộ tăng tốc ñộ thẩm thấu tăng Tuy nhiên, ở nhiệt ñộ
cao enzyme hoạt ñộng mạnh và tác dụng của vi khuẩn làm giảm chất lượng cá
2.4 Quá trình sấy
2.4.1 Bản chất
Sấy là quá trình khuếch tán do chênh lệch ẩm ở bề mặt và bên trong vật
liệu hay nói cách khác là do chênh lệch áp suất hơi nước riêng phần ở bề mặt
vật liệu sấy và môi trường xung quanh
2.4.2 Mục ñích
- Chuẩn bị: là sự tách bớt nước ñể ngâm tẩm các dung dịch, ướp hương,
sấy ñể giảm khối lượng các sản phẩm ñể chuyên chở
- Khai thác: tăng hàm lượng chất khô
- Chế biến: sấy ñể tăng ñộ giòn, dẻo, giữ tính chất ñặc trưng của sản
phẩm
- Bảo quản: Sấy ñến lượng nước tối thiểu, hạn chế sự phát triển của vi
sinh vật, bảo quản lâu
- Hoàn thiện: Sấy khô vật liệu trước khi dùng, ñảm bảo màu sắc sản
phẩm, tăng ñộ bền cho sản phẩm
2.4.3 Các biến ñổi trong quá trình sấy
2.4.3.1 Biến ñổi vật lý
- Hiện tượng co thể tích, khối lượng riêng tăng lên, giảm khối
- Biến ñổi nhiệt tạo gradient nhiệt ñộ ở mặt ngoài và bên trong vật liệu
- Biến ñổi tính chất cơ lý ñó là sự biến dạng, hiện tượng co, tăng ñộ
giòn hoặc bị nứt nẻ
Trang 17- Có thể có hiện tượng bị nóng chảy và tụ tập các chất hòa tan lên bề
mặt làm ảnh hưởng ñến bề mặt sản phẩm vì làm tắt nghẽn các mao quản thoát
nước
2.4.3.2 Biến ñổi hóa lý
Khuếch tán ẩm là sự di chuyển ẩm từ lớp bên trong ra bề mặt, từ bề mặt
ra môi trường do sự bốc hơi nước từ bề mặt, tạo ra sự chênh lệch ẩm giữa các
lớp bên trong và bề mặt vật liệu
Ngoài ra, còn có sự chuyển pha từ lỏng sang hơi của ẩm
2.4.3.3 Biến ñổi hóa học
Xảy ra theo hai khuynh hướng: ñầu tiên là phản ứng hóa học tăng do
nhiệt ñộ vật liệu tăng như phản ứng oxy hóa khử, phản ứng Maillard, phản ứng
phân hủy protein, sau ñó tốc ñộ phản ứng hóa học chậm ñi do môi trường
nước bị giảm dần
Hàm lượng ẩm giảm dần trong quá trình sấy, thường phân bố không
ñều trong những vật liệu nhất là những vật liệu có kích thước lớn
2.4.3.4 Biến ñổi sinh hóa
Giai ñoạn ñầu của quá trình sấy nhiệt ñộ vật liệu tăng dần và chậm tạo
ra sự hoạt ñộng mạnh mẽ của các hệ enzyme oxy hóa khử, gây ảnh hưởng xấu
ñến vật liệu, vì vậy thường diệt peroxydase hay polyphenoloxydase trước khi
sấy
Giai ñoạn sấy hoạt ñộng của hệ enzyme giảm vì nhiệt ñộ lớn hơn nhiệt
ñộ hoạt ñộng của enzyme và lượng nước giảm
Giai ñoạn sau sấy, một số enzyme nhất là enzyme oxy hóa khử không
bị ñình chỉ hoàn toàn mà còn tiếp tục hoạt ñộng trong thời gian bảo quản và
tới một thời ñiểm nào ñó có thể phục hồi khả năng hoạt ñộng
2.4.3.5 Biến ñổi sinh học
- Về cấu tạo tế bào: thường xảy ra hiện tượng tế bào sống biến thành tế
bào chết chế ñộ nhiệt ñộ làm biến tính không thuận nghịch chất nguyên sinh
và mất nước Ngoài ra, còn làm biến ñổi cấu trúc các mô
- Vi sinh vật: có tác dụng làm yếu hay tiêu diệt vi sinh vật trên bề mặt
vật liệu do lượng nước giảm Tuy nhiên, một số loài vẫn phát triển ñược như
các loại nấm mốc
Trang 18- Dinh dưỡng: sản phẩm khô thường giảm ñộ tiêu hóa Lượng calo tăng
do giảm ñộ ẩm
- Cảm quan:
+ Màu sắc: mất sắc tố hoặc giảm sắc tố (xét về tuyệt ñối) nhưng lại tăng
giá trị tương ñối do mất nước nên cường ñộ màu tăng lên Nói chung có màu
thẫm, màu nâu do phản ứng caramen hóa, phản ứng tạo màu melanoidin và
phản ứng oxy hóa các polyphenol
+ Mùi: một số chất thơm bay ñi theo ẩm, một số bị phân hủy bởi nhiệt
Trong quá trình sấy cần chú ý nhiều ñến mùi ôi khét và mùi nấu
+ Vị: giảm ẩm dẫn ñến vị sản phẩm tăng ñặc biệt là vị ngọt và mặn, vị
chua ñôi khi giảm do acid bay hơi
+ Trạng thái: gắn liền với các biến ñổi về vật lý và hóa lý như tăng tính
ñàn hồi, tính dai, trương nở, giòn và các biến ñổi về hình dạng Về kích thước
một số sản phẩm bị co kích thước có thể làm cho sản phẩm bị méo, cong, …
2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sấy
- Nhiệt ñộ sấy: nhiệt ñộ sấy tăng thì tốc ñộ sấy tăng nhưng trong một
phạm vi nhất ñịnh, nếu nhiệt ñộ quá cao sản phẩm sẽ bị khét, sậm màu, một số
acid amin bị phá hủy và có thể làm cho sản phẩm lâu khô Nếu nhiệt ñộ sấy
quá thấp thì sẽ kéo dài thời gian sấy tạo ñiều kiện cho vi sinh vật phát triển
gây hư hỏng cho sản phẩm
- Ẩm ñộ không khí sấy: ñộ ẩm không khí sấy càng thấp thì tốc ñộ sấy
càng nhanh Nếu ñộ ẩm quá thấp thì sẽ làm cho mặt ngoài bị khô cứng ảnh
hưởng ñến khả năng thoát ẩm của nguyên liệu
- Tốc ñộ gió hay sự lưu thông không khí trong thiết bị: vận tốc thì thời
gian sấy lâu nhưng nếu tốc ñộ quá lớn thì nhiệt ñộ sấy sẽ không ñều Vận tốc
trung bình khoảng 0,4-0,6 m/s Không khí lưu thông song song thì tốc ñộ làm
khô sẽ nhanh hơn
- ðặc tính của nguyên liệu ñem sấy: ñộ dày mỏng của nguyên liệu là
khoảng cách ñể ẩm di chuyển từ bên trong ra bề mặt, nguyên liệu càng dày thì
khoảng cách này càng lớn thời gian sấy sẽ càng lâu Nguyên liệu xốp thời gian
sấy sẽ mau và ngược lại Thành phần nguyên liệu sấy như các chất hòa tan có
khả năng liên kết với nước sẽ hạn chế tốc ñộ di chuyển ẩm
2.5 Quá trình xông khói
2.5.1 Mục ñích của quá trình xông khói
Trang 19Tạo mùi cho sản phẩm, kéo dài thời gian bảo quản và tạo ra sản phẩm
mới
2.5.2 Nhiên liệu xông khói
2.5.2.1 Các loại nhiên liệu
Nhiên liệu tạo khói có tính chất quyết ñịnh thành phần của khói xông
do ñó việc lựa chọn nhiên liệu rất quan trọng và có ảnh hưởng nhiều ñến chất
lượng sản phẩm Nên dùng các loại gỗ ít nhựa gỗ phong, hồ ñào, sồi, dẻ, anh
ñào, bạch dương, … Ở Việt nam, gỗ mít, ổi, phong … thường ñược sử dụng
phổ biến Các loại gỗ nhiều nhựa sẽ làm cho sản phẩm có vị ñắng, màu sắc
sẫm tối làm giảm giá trị sản phẩm
Hàm lượng ẩm trong gỗ cũng ảnh hưởng rất lớn ñến mật ñộ khói xông,
nếu ẩm quá cao thì nhiệt ñộ xông thấp và lượng khói ñặc làm sậm màu sản
phẩm và ảnh hưởng nhiều tới mùi vị, … Ngược lại nếu ẩm quá thấp khói tạo
ra ít làm mùi vị sản phẩm kém Hàm lượng ẩm từ 25-30% là thích hợp nhất
cho quá trình xông khói
2.5.2.2 Thành phần và tính chất của khói
Thành phần của khói tạo thành trong quá trình xông khói cũng giống
như thành phần của khói khi ñốt gỗ Gần 70 hợp chất hóa học khác nhau có
trong thành phần của khói Trong quá trình xông khói các hợp chất như:
formaldehyde và các aldehyde cao phân tử, ceton, acid formic, acid acetic,
nhựa, alcol, phenol, … ñóng vai trò quan trọng trong việc tạo thành hương vị
ñặc trưng cho sản phẩm xông khói và bảo quản sản phẩm nhờ tính khử trùng
của khói
2.5.3 Tác dụng của khói xông tới sản phẩm
2.5.3.1 Sự lắng ñọng và thẩm thấu của khói xông
a Sự lắng ñọng của khói xông lên mặt sản phẩm
Khi ñốt củi, gỗ khói bay lên và bám vào sản phẩm Lượng khói bám
vào sản phẩm nhiều hay ít có liên quan ñến kết quả của xông khói Các nhân
tố ảnh hưởng ñến sự lắng ñộng của khói xông lên mặt sản phẩm:
- Hệ thống khói xông càng không ổn ñịnh thì tác dụng lắng ñọng của nó
càng lớn
- Ảnh hưởng của các loại lực của hạt khói như chuyển ñộng Brown, tác
dụng của trọng lực, trạng thái lưu ñộng của khí, …
Trang 20- Tính chất mặt ngoài của sản phẩm
Cá càng khô tác dụng lắng ñọng càng kém, ñộ ẩm của khói càng cao và
tốc ñộ chuyển ñộng lớn thì tác dụng lắng ñộng càng lớn
b Sự thẩm thấu của khói xông vào sản phẩm
Sau khi lắng ñọng trên bề mặt sản phẩm thì khói bắt ñầu ngấm vào
trong sản phẩm Quá trình thẩm thấu của khói xông là quá trình ngấm dần dần
từ ngoài vào trong, lực thúc ñẩy chủ yếu của nó là sự cân bằng nồng ñộ giữa
các thành phần trong khói
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự thẩm thấu của khói xông:
- Thành phần, nhiệt ñộ, ñộ ẩm và nồng ñộ của khói
- Kết cấu tổ chức và ñiều kiện bản thân của sản phẩm
- Phương pháp và thời gian xông khói
2.5.3.2 Tác dụng phòng thối và sát trùng của khói
Khói có tác dụng phòng thối mạnh hơn sát trùng, hai ñiểm này có quan
hệ mật thiết với nhau Vì khói có khả năng sát trùng nên có khả năng phòng
thối, nhưng khi lượng nước trong sản phẩm cao thì tác dụng phòng thối và sát
trùng của khói giảm xuống
2.5.3.3 Tác dụng chống oxy hóa của khói xông
Sản phẩm xông khói có tác dụng chống oxy hóa chất béo rõ rệt Trong
quá trình xông, tỷ trọng hệ số chiết xuất là chỉ số acid có tăng lên nhưng biến
ñổi của chỉ số acid không rõ lắm, ñiều ñó chứng tỏ chất béo không bị oxy hóa
2.5.3.4 Ảnh hưởng của thành phần khói xông tới sản phẩm
a Ảnh hưởng màu sắc, mùi vị của sản phẩm
Những sản phẩm xông khói có màu sắc và mùi vị riêng là do tác dụng
tổng hợp phức tạp của nhiều chất ðể xác ñịnh màu sắc, mùi vị của chúng
người ta chưng cất từng loại như phenol, aldehyde, …
b Ảnh hưởng tới sức khỏe của người
Xưa nay chưa có trường hợp có hại nào của sản phẩm xông khói, nhưng
cũng phải thừa nhận rằng có một số chất thuộc loại phenol và aldehyde có hại
Trong thực tế chưa thấy ai bị ngộ ñộc vì sản phẩm xông khói nguyên nhân là
Trang 21do: lượng ñộc của nó ít, khi ăn các chất vào ruột qua tác dụng hóa học hoặc
sinh học ñã làm giảm nhẹ hoặc tiêu mất ñộc tính của nó
2.5.4 Kỹ thuật xông khói
Có hai phương pháp xông khói ñó là xông khói nóng và xông khói lạnh
trên cơ bản như nhau nhưng về kỹ thuật có khác nhau về nhiệt ñộ, ñộ ẩm và
thời gian xông khói
2.5.4.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu phải tươi tốt, không nên dùng loại kém phẩm chất, ươn
thối
2.5.4.2 Xử lý nguyên liệu
ðối với cá cần tiến hành mổ lưng lấy hết nội tạng ra, lọc lấy hai lá thịt
hai bên, cá lớn thì ñem cắt nhỏ, kết cấu tổ chức của cơ thịt trên nguyên liệu
khác nhau do ñó cần phân loại xử lý riêng
2.5.4.3 Ướp muối
Cá xông khói nóng thì hàm lượng muối trong sản phẩm khoảng 2-3%
còn sản phẩm xông khói lạnh hàm lượng muối từ 8-12% Hàm lượng muối
phụ thuộc vào loại cá, kích cỡ và hàm lượng béo trong cá Các gia vị cần bổ
sung cho trực tiếp vào nước muối
Thời gian ngâm phụ thuộc vào loại cá, khối lượng, ñiều kiện còn da hay
không, …
Kết thúc quá trình ngâm cá ñược xếp lên khay ñể làm ráo ðể cá nơi
thoáng mát, tránh ruồi, côn trùng
2.5.4.4 Móc treo hay xếp khay
Mục ñích ñể nguyên liệu tiếp xúc ñều với khói xông, nước trong
nguyên liệu dễ dàng thoát ra
Treo móc hay xếp khay phải ñều ñặn, nguyên liệu không dính vào nhau
ñể khói lưu thông dễ và ñều
2.5.4.5 Xông khói
Mục ñích là hạ ñộ ẩm trong nguyên liệu cho phù hợp với yêu cầu của
sản phẩm Trong xông khói nóng lượng ẩm trong nguyên liệu trước khi chế
biến là 70-80%, trong xông khói lạnh lượng ẩm yêu cầu trong nguyên liệu
trước khi chế biến là 55-60%
Trang 22Trong suốt quá trình xông khói nóng protein hiện diện trong thịt cá bị
biến tính Khoảng 70-80% protein bị biến tính ở 500C và 95% protein bị biến
tính ở 600C
Có thể sử dụng nhiều loại thiết bị xông khói ñể tiến hành xông khói cá
và tùy vào loại thiết bị mà có thể sử dụng nhiên liệu xông khói ở các dạng
khác nhau: mạt cưa, dăm bào hay gỗ khúc Thông thường người ta xông khói
ở 700
C
2.5.5 Chất lượng và thời gian bảo quản sản phẩm
2.5.5.1 Chất lượng sản phẩm xông khói
Cá xông khói có giá trị dinh dưỡng rất cao, hàm lượng protein, lipid
cao hơn nguyên liệu ban ñầu do lượng ẩm mất ñi trong quá trình sấy
Cá xông khói ñạt chất lượng chủ yếu là ở màu vàng bề mặt và mùi
thơm khói trong thịt cá Màu sắc rất quan trọng trong việc ñánh giá chất lượng
cá xông khói Các tính chất cảm quan khác cũng ñòi hỏi phải ñạt yêu cầu là
cấu trúc, ẩm, hàm lượng muối, mặc dù những tính chất này không phải ñặc
trưng cho sản phẩm xông khói nhưng nó cũng ảnh hưởng tới chất lượng toàn
thể của cá xông khói
2.5.5.2 Thời gian bảo quản cá xông khói
Cá xông khói nhìn chung là mặt hàng rất dễ hư hỏng nên ñược bảo
quản ở nhiệt ñộ lạnh Thời gian bảo quản phụ thuộc vào nguyên liệu ban ñầu,
nồng ñộ muối, hàm lượng ẩm trong sản phẩm, nhiệt ñộ xông khói, thành phần
khói, loại bao gói, ñiều kiện vệ sinh, nhiệt ñộ bảo quản, …
(Võ Thị Phương Thùy, Nghiên cứu và bảo quản fillet cá tra xông khói, Luận văn 2005)
2.6 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước:
Trong nước:
Tạp chí Nghiên cứu Khoa học 2006:5 105-114, Trường ðại học Cần
Thơ, “Các yếu tố ảnh hưởng trong chế biến fillet cá tra (Pangasius
Hypophthalmus) xông khói”, Nguyễn Văn Mười và Trần Thanh Trúc, Bộ
môn Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và sinh học ứng dụng cho
thấy: mẫu nguyên liệu ñược ngâm trong dung dịch ngâm có 10% NaCl trong
thời gian 50 phút cho sản phẩm có giá trị cảm quan tốt nhất Fillet sau khi
ngâm muối ñược sấy sơ bộ ở nhiệt ñộ 45-500C trong 3 giờ trước khi xông khói
ở cùng nhiệt ñộ Thời gian xông khói 50 phút ñược xem là phù hợp Sau khi
xông khói, fillet cá ñược làm chín bằng phương thức sấy ở khoảng nhiệt ñộ
Trang 2370-800C trong 9 giờ Thời gian bảo quản các sản phẩm fillet cá tra xông khói
trong bao bì PE rút chân không ở nhiệt ñộ phòng và ở 10-150C tương ứng là 6
và 14 ngày Tóm lại, nồng ñộ muối và thời gian ngâm fillet, thời gian xông
khói, chế ñộ sấy ảnh hưởng ñáng kể ñến chất lượng fillet cá tra xông khói,
trong khi ñó nhiệt ñộ bảo quản ñóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chất
lượng sản phẩm
Ngoài nước:
ðại học Çukurova, Khoa Thủy sản, Sở Ngư và Công nghệ chế biến cá,
Adana, Thổ Nhĩ Kỳ ñã nghiên cứu: “Ảnh hưởng của nồng ñộ nước muối ñến
bảo quản cá rô phi xông khói ở 4 0 C” Kết quả cho thấy: thời gian bảo quản
tăng khi nồng ñộ muối tăng Ở nồng ñộ muối 5% sản phẩm cá rô phi xông
khói sẽ bảo quản ñược hơn 35 ngày trong ñiều kiện bảo quản lạnh
Jirawan Yamprayoon (2000) Sở Thủy sản, thuỷ sản của Viện Phát triển
công nghệ, Bangkok, Thái Lan ñã nghiên cứu làm giảm mùi bên ngoài ở cá rô
phi bằng các phương pháp bảo quản khác nhau như ướp muối, sấy, chiên,
xông khói, làm nóng trong lò vi sóng, ướp muối và lên men với hỗn hợp
carbohydrate bằng cách ñánh giá cảm quan và phân tích các nồng ñộ của
geosmin (1,10 - trans-dimethyl-trans-9-decaol) trong mẫu xử lý Kết quả như
sau: Ướp muối khô hoặc ướp cá trong nước muối có gia vị và sau ñó làm khô
bởi không khí nóng ở 500C hoặc phơi khô kết quả chỉ giảm một lượng nhỏ
geosmin trong sản phẩm Làm ñông lạnh nhanh giảm mùi và lượng geosmin
trong cá rô phi muối khô Tiền xử lý của cá rô phi fillet với muối acid trước
khi xông khói làm giảm bớt lượng geosmin và mất mùi bùn trong sản phẩm
xông khói Nấu trong lò vi sóng cá rô phi tươi ướp muối gia vị cho thấy không
có hiệu quả trên lượng geosmin cũng như mùi bên ngoài của nó Ướp cá rô phi
trong dung dịch acid axetic kết quả làm giảm mùi bùn, và kéo dài thời gian
ướp muối còn làm giảm thấp lượng geosmin trong sản phẩm Lượng geosmin
của cá rô phi ướp muối lên men ñược làm từ ướp muối gia vị và ướp muối
không gia vị có sự khác biệt ñáng kể, mặc dù việc ñánh giá mang lại cảm giác
không có sự khác biệt ñáng kể giữa hai loại cá ướp muối lên men này và
hương vị ñược ưa thích ở các sản phẩm lên men trong 3 ngày
OJ Abolagba và OO Melle, Sở Thủy sản, Trường ðại học Benin,
Benin City, Nigeria (12 tháng 1 năm 2008) , nghiên cứu xông khói cá rô phi
với gỗ cao su khô và bán khô Kết quả cho thấy, thời gian xông khói cá rô phi
với gỗ cao su bán khô là 15 phút trong khi xông khói với gỗ cao su khô phải
kéo dài thêm 30 phút Xông khói ở 2 phương pháp này thì hàm lượng protein
của sản phẩm khác biệt nhau không có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%
Trang 242.7 Sơ ñồ quy trình tổng quát
Cá rô phi Cân 1
Xử lý Fillet Cân 2 Ngâm gia vị
ðể ráo
Sấy sơ bộ
Xông khói Sấy chín Làm nguội Cân 3 Bao gói
Bảo quản Hình 2.1: Sơ ñồ quy trình tổng quát sản xuất cá rô phi fillet xông khói
Thuyết minh quy trình:
- Nguyên liệu: cá rô phi có khối lượng từ 0,4-0,5 kg/con Chất lượng
còn tươi tốt
- Cân 1: ñể tính ñịnh mức cho các công ñoạn sau
- Xử lý: ñánh vẩy, cắt ñầu, bỏ nội tạng và rửa sạch Mục ñích xử lý là
tách bỏ phần không ăn ñược và loại bỏ bớt vi sinh vật
- Fillet: ñể lấy phần thịt cá Sau khi fillet cần chỉnh hình ñể miếng fillet
có hình dạng ñồng nhất tạo giá trị cảm quan
- Cân 2: ñể tính ñịnh mức sau fillet
Trang 25- Ngâm gia vị: nguyên liệu ñược ngâm trong nước gia vị gồm ñường,
muối, tỏi, ớt, tiêu Mục ñích ngâm ñể tạo vị hài hòa cho sản phẩm Sau khi
ngâm ta vớt cá ra ñể ráo rồi tiến hành sấy sơ bộ
- Sấy sơ bộ: dùng nhiệt ñộ ñể loại bỏ bớt lượng nước tồn tại trong
nguyên liệu, giúp hạn chế sự phát triển của vi sinh vật
- Xông khói: tạo màu sắc ñẹp và mùi vị ñặc trưng cho sản phẩm
- Sấy chín: dùng nhiệt ñộ cao ñể làm chín sản phẩm, ñưa ñộ ẩm sản
phẩm về giá trị thích hợp ñể kéo dài thời gian bảo quản
- Cân 3: ñể tính ñịnh mức sản phẩm
- Bao gói: sản phẩm ñược bảo quản trong bao bì PA kết hợp với hút
chân không ñể hạn chế sự oxy hóa và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật
Trang 26CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
Thực tập nghiên cứu và thu thập số liệu tại phòng thí nghiệm bộ môn
Dinh dưỡng và chế biến thủy sản thuộc khoa thủy sản trường ðại học Cần
Thơ
3.1.2 Nguyên liệu thí nghiệm
Nguyên liệu: cá rô phi khối lượng từ 0,4-0,5 kg/con
Gia vị: ñường, muối, bột ngọt, tiêu, tỏi, ớt
Dụng cụ phân tích vi sinh vật hiếu khí
Máy ghép mí hút chân không
Dung dịch Acid boric
Saline peptone water- SPW
Plate Count Agar- PCA
Trang 273.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Các phương pháp phân tắch
Hàm lượng ẩm: sử dụng phương pháp sấy khô (TCVN 3700 Ờ 90) ở
nhiệt ựộ 1050C ựến nhiệt ựộ không ựổi Cân trọng lượng trước và sau khi sấy
từ ựó tắnh ra ựược phần trăm nước có trong nguyên liệu
Hàm lượng ựạm: sử dụng phương pháp Kjeldalh (TCVN 3705 Ờ 90): vô
cơ hóa thực phẩm bằng H2SO4 ựậm ựặc và chất xúc tác, dùng chất kiềm mạnh
(NaOH hay KOH) ựẩy NH3 từ muối (NH4)2SO4 ra thể tự do và ựịnh lượng
NH3 bằng acid boric
Hàm lượng lipid: dùng phương pháp Soxhlet (TCVN 3703 Ờ 90): dùng
dung môi ựể hòa tan tất cả các chất béo tự do trong thực phẩm, sau ựó ựuổi
bay hết dung môi, cân chất béo còn lại và tắnh hàm lượng lipid có trong 100 g
thực phẩm
Hàm lượng tro: ựốt thực phẩm trong lò ựốt (TCVN 5105 Ờ 90) ở nhiệt
ựộ rất cao ựến khi thực phẩm bị cháy thành tro màu trắng Cân trọng lượng
trước và sau khi ựốt từ ựó tắnh ra ựược % hàm lượng tro có trong thực phẩm
đánh giá cảm quan về màu sắc, mùi, vị, cấu trúc theo tiêu chuẩn Việt
Nam (TCVN 3215 Ờ 79)
Xác ựịnh tổng vi sinh vật hiếu khắ bằng phương pháp ựếm số khuẩn lạc
(tiêu chuẩn Bắc Âu NMKL 86 : 2006)
3.2.2 Thắ nghiệm 1: Khảo sát thời gian và nhiệt ựộ sấy sơ bộ ựến giá trị
cảm quan sản phẩm
3.2.2.1 Mục ựắch
Chọn ra thời gian và nhiệt ựộ sấy sơ bộ phù hợp
3.2.2.2 Chuẩn bị mẫu
Cá rô phi mua từ chợ về tiến hành xử lý: ựánh vẩy, cắt ựầu, bỏ nội tạng,
rửa sạch Sau ựó ựem fillet, chỉnh hình ựể hình dạng và màu sắc ựồng nhất
Trang 28để ráo
Sấy sơ bộ
Xông khói Sấy chắn
đánh giá cảm quan
Hình 3.1: Sơ ựồ bố trắ thắ nghiệm 1
3.2.2.4 Tiến hành thắ nghiệm
Cá sau khi xử lý (ựánh vẩy, cắt ựầu, bỏ nội tạng, rửa sạch), fillet Sau
ựó ngâm trong nước gia vị gồm có: muối 6%, ựường 8%, bột ngọt 2%, tiêu
1%, tỏi 2%, ớt 1% Sau ựó vớt ra ựể ráo rồi tiến hành công ựoạn sấy sơ bộ
Chuẩn bị tủ sấy cho cá vào sấy sơ bộ ở các chế ựộ: 500C, 600C, 700C
ứng với thời gian là 30 phút, 60 phút, 90 phút
Trang 29Sau ựó chuyển sang xông khói ở nhiệt ựộ 550C, thời gian 45 phút và
sấy chắn ở nhiệt ựộ 800C, thời gian 3 giờ
3.2.2.5 Số liệu thu thập
- đánh giá cảm quan màu sắc, mùi, vị, cấu trúc sản phẩm
- Phân tắch hàm lượng ẩm của sản phẩm
3.2.3 Thắ nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt ựộ và thời gian xông
khói ựến chất lượng sản phẩm
3.2.3.1 Mục ựắch
Chọn ra thời gian và nhiệt ựộ xông khói phù hợp ựể tạo sản phẩm có
màu sắc ựẹp và mùi vị hài hòa
3.2.3.2 Chuẩn bị mẫu
Cá rô phi mua từ chợ về tiến hành xử lý: ựánh vẩy, cắt ựầu, bỏ nội tạng,
rửa sạch Sau ựó ựem fillet, chỉnh hình ựể hình dạng và màu sắc ựồng nhất
Trang 30Cá rô phi
Xử lý Fillet Ngâm gia vị
Cá sau khi xử lý (ựánh vẩy, cắt ựầu, bỏ nội tạng, rửa sạch), fillet Sau
ựó ngâm trong nước gia vị gồm có: muối 6%, ựường 8%, bột ngọt 2%, tiêu
1%, tỏi 2%, ớt 1% Sau ựó vớt ra ựể ráo rồi tiến hành công ựoạn sấy sơ bộ
Thời gian và nhiệt ựộ sấy sơ bộ ựược chọn từ thắ nghiệm 1
Tiến hành xông khói ở các nhiệt ựộ 500C, 550C, 600C ứng với thời gian
là 30 phút, 45 phút, 60 phút Chuyển sangsấy chắn ở nhiệt ựộ 800C, thời gian 3
giờ
3.2.3.5 Số liệu thu thập
- đánh giá cảm quan màu sắc, mùi, vị, cấu trúc sản phẩm
- Phân tắch hàm lượng ẩm của sản phẩm
3.2.4 Thắ nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt ựộ và thời gian sấy
Trang 31Chọn ra thời gian và nhiệt ñộ sấy chín phù hợp ñể sản phẩm chín, ñạt
ñộ ẩm thích hợp, có giá trị cảm quan cao
3.2.4.2 Chuẩn bị mẫu
Cá rô phi mua từ chợ về tiến hành xử lý: ñánh vẩy, cắt ñầu, bỏ nội tạng,
rửa sạch Sau ñó ñem fillet, chỉnh hình ñể hình dạng và màu sắc ñồng nhất
Trang 32Cá rô phi
Xử lý
Fillet Ngâm gia vị
để ráo
Sấy sơ bộ Xông khói Sấy chắn
đánh giá cảm quan
Hình 3.3: Sơ ựồ bố trắ thắ nghiệm 3
3.2.4.4 Tiến hành thắ nghiệm
Cá sau khi xử lý (ựánh vẩy, cắt ựầu, bỏ nội tạng, rửa sạch), fillet Sau
ựó ngâm trong nước gia vị gồm có: muối 6%, ựường 8%, bột ngọt 2%, tiêu
1%, tỏi 2%, ớt 1% Sau ựó vớt ra ựể ráo rồi tiến hành công ựoạn sấy sơ bộ
Thời gian và nhiệt ựộ sấy sơ bộ ựược chọn từ thắ nghiệm 1
Thời gian và nhiệt ựộ xông khói ựược chọn từ thắ nghiệm 2
Tiến hành sấy chắn ở nhiệt ựộ 750C, 800C, 850C ứng với thời gian là 2
giờ, 3 giờ, 4 giờ
3.2.4.5 Số liệu thu thập
- đánh giá cảm quan màu sắc, mùi, vị, cấu trúc sản phẩm
- Phân tắch hàm lượng ẩm của sản phẩm
- Phân tắch hàm lượng lipid, hàm lượng protein, hàm lượng tro của mẫu
Trang 333.2.5.1 Mục ñích
Chọn ra thời gian bảo quản sản phẩm tối ưu ở hai chế ñộ nhiệt ñộ: nhiệt
ñộ phòng (26-300C) và nhiệt ñộ lạnh (10-150C)
3.2.5.2 Tiến hành thí nghiệm
Sản phẩm ñược bảo quản trong bao bì PA trong ñiều kiện chân không ở
hai chế ñộ nhiệt ñộ là nhiệt ñộ phòng (26-300C) và nhiệt ñộ lạnh (10-150C)
- Bảo quản ở nhiệt ñộ phòng: tiến hành kiểm tra tổng số vi sinh vật hiếu
khí mỗi ngày cho ñến khi sản phẩm hư
- Bảo quản ở nhiệt ñộ lạnh: tiến hành kiểm tra tổng số vi sinh vật hiếu
khí mỗi tuần cho ñến khi sản phẩm hư
3.2.5.3 Số liệu thu thập
Tổng số vi sinh vật hiếu khí
Trang 34CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thành phần nguyên liệu cá rô phi
Bảng 4.1: Thành phần hóa học của nguyên liệu
Thành phần Tỷ lệ (%) theo căn bản ướt
4.2 Kết quả ảnh hưởng của chế ñộ sấy sơ bộ ñến giá trị cảm quan và ñộ
ẩm của sản phẩm cá rô phi fillet xông khói
Tác dụng chủ yếu của quá trình sấy sơ bộ là khử bớt lượng nước trong
nguyên liệu, khống chế ñộ ẩm trên bề mặt nguyên liệu cho thích hợp với xông
Hình 4.1: ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng chế ñộ sấy sơ bộ ñến tính chất sản
phẩm cá rô phi fillet xông khói
Trang 35Hình 4.2: ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng chế ñộ sấy sơ bộ ñến tổng ñiểm trung
bình có trọng lượng sản phẩm cá rô phi fillet xông khói
Nhận xét:
Theo kết quả thống kê biểu diễn ở Hình 4.1 giá trị cảm quan của sản
phẩm cho thấy vị sản phẩm có sự thay ñổi ở các chế ñộ sấy sơ bộ khác nhau
Các mẫu sấy sơ bộ ở nhiệt ñộ500C, 600C, 700C trong thời gian 30 phút có thời
gian sấy ngắn và mẫu sấy sơ bộ ở nhiệt ñộ500C trong 60 phút do nhiệt ñộ sấy
sơ bộ khá thấp, ẩm còn lại khá cao nên sản phẩm có vị nhạt Ở các chế ñộ sấy
sơ bộ còn lại sản phẩm có vị hài hoà ñạt yêu cầu cảm quan khác biệt nhau
không có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%
Chế ñộ sấy sơ bộ ảnh hưởng nhiều ñến màu sắc của sản phẩm Ở nhiệt
ñộ thấp và thời gian sấy sơ bộ ngắn (sấy sơ bộ ở nhiệt ñộ 500C trong 30 phút,
60 phút, 90 phút và 600C trong 30 phút) màu sản phẩm tái Ở nhiệt ñộ cao,
thời gian sấy sơ bộ dài (sấy sơ bộ ở nhiệt ñộ600C, 700C thời gian 90 phút và
700C thời gian 60 phút) sự bốc hơi ẩm ở bề mặt xảy ra nhanh chóng trong khi
ẩm bên trong chưa kịp thoát ra do ñó sẽ tạo ra một lớp màng cứng bên ngoài
ngăn cản sự thoát ẩm, sản phẩm tạo thành có màu sậm Kết quả cho thấy sấy
sơ bộ ở nhiệt ñộ600C thời gian 60 phút và 700C thời gian 30 phút sản phẩm có
màu sắc sáng, ñẹp
Mùi của sản phẩm xông khói thay ñổi nhiều bởi các chế ñộ sấy sơ bộ
khác nhau Sấy sơ bộ ở nhiệt ñộ thấp (500C thời gian 30 phút, 60 phút) quá
trình thoát ẩm diễn ra chậm nên ẩm còn lại sau quá trình sấy sơ bộ khá cao nên
khi xông khói khói sẽ bám vào nhiều làm sản phẩm có mùi khói nặng Ngược
lại, khi sấy sơ bộ ở nhiệt ñộ 700C trong thời gian 60 phút và 90 phút do nhiệt
18,00 16,05 15,95 16,47 15,56