Khí hậu nước ta là nhiệt ñới gió mùa, có ñộ ẩm không khí cao rất thuận lợi cho vi khuẩn và virus, nấm, ký sinh trùng tồn tại và phát triển gây bệnh trên ñường hô hấp chó Nguyễn Văn Biện,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
KHẢO SÁT NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO VI KHUẨN TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ THÚ Y THUỘC QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
MSSV: 3064560
Lớp: THÚ Y – K32
Cần Thơ, 12/2010
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Xin thành kính dâng lên ông bà cha mẹ lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng cao quý nhất Người ñã sinh thành dưỡng dục và nuôi tôi lớn khôn với biết bao sự khó nhọc và hy sinh ñể tôi khôn lớn nên người
Xin chân thành cảm ơn Thầy Cô trong Bộ Môn Thú Y, Bộ Môn Chăn Nuôi – Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng ñã truyền ñạt những kiến thức chuyên ngành cùng những kinh nghiệm thực tiễn quý báu ñể giúp tôi vững tin bước vào cuộc sống
Và hơn hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến cô Lý Thị Liên Khai, cô ñã
hết lòng dạy bảo, yêu thương, dìu dắt và truyền ñạt những kiến thức quý báo cho tôi trong suốt thời gian học tập và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Chân thành cám ơn những người bạn ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong suốt quá trình tôi học tập và làm luận văn
Cần Thơ, ngày 15 tháng 12 năm 2010
Nguyễn Hữu Tuyền
Trang 3MỤC LỤC
Trang tựa i
Trang duyệt ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh sách bảng vi
Danh sách hình - sơ ñồ vii
Tóm lược viii
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh trong và ngoài nước 2
2.1.1 Tình hình trong nước 2
2.1.2 Tình hình ngoài nước 2
2.2 Đặc ñiểm của hệ thống hô hấp trên chó 3
2.3 Sinh lý chức năng hô hấp 4
2.4 Những nguyên nhân gây bệnh ñường hô hấp 5
2.5 Một số bệnh ñường hô hấp 6
2.6 Các vi sinh vật gây bệnh trên ñường hô hấp của chó 14
2.6.1 Staphylococcus 14
2.6.2 Streptococcus (liên cầu khuẩn) 16
2.6.3 Escherichia coli 18
2.6.4 Pseudomonas 20
2.6.5 Pasteurella 21
2.6.6 Bordetella 23
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 26
3.1 Phương tiện thí nghiệm 26
Trang 43.1.1 Địa ñiểm 26
3.1.2 Thời gian 26
3.1.3 Đối tượng nghiên cứu 26
3.1.4 Hoá chất 26
3.1.5 Môi trường 26
3.1.6 Dụng cụ thí nghiệm 26
3.1.7 Máy móc thiết bị 26
3.2 Phương pháp thí nghiệm 27
3.2.1 Phương pháp lấy mẫu 27
3.2.2 Phương pháp nuôi cấy phân lập 27
3.2.3 Các chỉ tiêu khảo sát 36
3.3 Phương pháp thống kê 37
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Kết quả khảo sát bệnh hô hấp 38
4.2 Kết quả phân lập vi khuẩn trên chó bệnh ñường hô hấp 40
4.3 Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn theo giới tính trên chó bệnh ñường hô hấp 41
4.4 Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn theo giống chó trên chó bệnh ñường hô hấp 41
4.5 Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn theo lứa tuổi trên chó bệnh ñường hô hấp 42
4.6 Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Staphylococcus, Streptococcus, E coli, Pseudomonas trên chó bệnh ñường hô hấp 43
4.7 Kết quả theo dõi kết quả ñiều trị bệnh hô hấp trên chó 45
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Đề nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ CHƯƠNG 51
Trang 5DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1 Bảng sinh hóa ñịnh danh vi khuẩn Bordetella 25
Bảng 2 Định danh vi khuẩn Staphylococcus aureus bằng phản ứng sinh hóa 29
Bảng 3 Định danh vi khuẩn Streptococcus bằng phản ứng sinh hóa 31
Bảng 4 Định danh vi khuẩn E coli bằng phản ứng sinh hóa 33
Bảng 5 Định danh vi khuẩn Pseudomonas bằng phản ứng sinh hóa 35
Bảng 6 Các phác ñồ ñiều trị bệnh hô hấp 37
Bảng 7 Kết quả khảo sát bệnh ñường hô hấp ở chó tại một số cơ sở Thú y thuộc quận Ninh Kiều 38
Bảng 8 Tần số xuất hiện các triệu chứng thường gặp trên chó bệnh ñường hô hấp 39
Bảng 9 Kết quả phân lập vi khuẩn trên dịch mũi chó bệnh ñường hô hấp 40
Bảng 10 Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn theo giới tính trên chó bệnh ñường hô hấp 41
Bảng 11 Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn theo giống chó trên chó bệnh ñường hô hấp 42
Bảng 12 Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn theo lứa tuổi trên chó bệnh ñường hô hấp 43
Bảng 13 Tỷ lệ nhiễm Staphylococcus, Streptococcus, E.coli, Pseudomonas trên chó bệnh ñường hô hấp 44
Bảng 14 Kết quả theo dõi kết quả ñiều trị bệnh ñường hô hấp ở chó 46
Trang 6DANH SÁCH HÌNH
Hình 1 Khuẩn lạc Streptococcus trên môi trường BA 31
Hình 2 Khuẩn lạc Pseudomonas trên môi trường NA 35
DANH SÁCH SƠ ĐỒ Sơ ñồ 1 Qui trình phân lập Staphylococcus aureus 28
Sơ ñồ 2 Qui trình phân lập Streptococcus spp 30
Sơ ñồ 3 Qui trình phân lập vi khuẩn E coli 32
Sơ ñồ 4 Qui trình phân lập vi khuẩn Pseudomonas 34
Trang 7DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
B: Bordetella
BA: Blood Agar
BGA: Brilliant Green Agar
EMB: Eosin Methylene Blue Agar
LIM: Lysine Indole Motility Medium
MC: MacConkey Agar
MR-VP: Methyl Red Voges Proskauer Broth
MSA: Mannitol Salt Agar
NA: Nutrient Agar
Trang 840 mẫu trong 60 mẫu dịch mũi của chó bệnh ñường hô hấp dương tính với vi khuẩn (66,67%) Trên hệ hô hấp chó bệnh ñường hô hấp hiện diện các vi khuẩn gây bệnh
Staphylococcus, Streptococcus, E coli và Pseudomonas Chó bệnh ñường hô hấp
dù có khác nhau về tuổi, giống, giới tính thì vẫn có sự hiện diện của vi khuẩn trên
hệ hô hấp
Trang 9Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Chó là loài vật ñược nuôi phổ biến nhất trong xã hội loài người, và sống gần gũi nhất với con người so với những gia súc khác Bệnh ở chó rất ña dạng, bệnh xảy ra nhiều trên ñường tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, niệu sinh dục Khí hậu nước ta
là nhiệt ñới gió mùa, có ñộ ẩm không khí cao rất thuận lợi cho vi khuẩn và virus, nấm, ký sinh trùng tồn tại và phát triển gây bệnh trên ñường hô hấp chó (Nguyễn Văn Biện, 2001)
Có nhiều vi khuẩn gây bệnh trên ñường hô hấp chó như: Opportunistie bacteria, Bordetella bronchiseptica, Pasteurella, Staphylococcus species (Quinn et
al, 1997) Các vi khuẩn nói trên xâm nhập và phá hoại niêm mạc ñường hô hấp, tạo
ñiều kiện cho nhiễm trùng thứ phát như Pseudomonas spp., E coli, Streptococcus
spp (Nguyễn Văn Biện, 2001)
Có một vài nghiên cứu về bệnh ñường hô hấp ở chó tại Thành Phố Cần Thơ,
dù vậy việc tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh trên ñường hô hấp ở chó do vi khuẩn là
rất cần thiết, nhằm xác ñịnh sự hiện diện của vi khuẩn gây bệnh ñường hô hấp ở chó
ñể từ ñó có thể ñưa ra hướng phòng bệnh cũng như ñiều trị hợp lý ñối với bệnh hô
hấp do vi khuẩn ở chó
Xuất phát từ thực tiễn nói trên tôi tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp với
ñề tài: “ Khảo sát nguyên nhân gây bệnh trên ñường hô hấp ở chó do vi khuẩn
tại một số cơ sở Thú y thuộc quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ ”
Mục ñích của ñề tài:
Khảo sát bệnh ñường hô hấp trên chó ở các trạm Thú y tại quận Ninh Kiều Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm các loại vi khuẩn gây bệnh trên ñường hô hấp của chó bệnh ñường hô hấp ở các trạm Thú y tại quận Ninh Kiều
Theo dõi kết quả ñiều trị bệnh ñường hô hấp ở các trạm Thú y tại quận Ninh Kiều
Trang 10Trương Huỳnh Linh (2006), trong 11 mẫu dịch mũi lấy từ các chó bệnh
ñường hô hấp ñem ñi phân lập vi khuẩn thì thấy có vi khuẩn E coli (45,5%),
Staphylococcus (36,6%), Pseudomonas (18,2%), Klebsiealla (27,3%)
Đỗ Văn Bình (2007), qua khảo sát 313 ca chó bệnh ñem ñến phòng mạch ñiều trị thì bệnh ñường hô hấp chiếm tỷ lệ 20,05%
Nguyễn Văn Thanh (2005), tỷ lệ mắc bệnh ñường hô hấp khá cao (24%), trong ñó thể cấp tính (20%) cao gấp 5 lần thể mạn tính (4%) Các lứa tuổi có tỷ lệ mắc bệnh khác nhau, cao nhất ở nhóm 2 – 4 tháng (32,7%) Chó mắc bệnh cao nhất
là cuối ñông ñầu xuân (42,4%), sau ñó ñến mùa hè (29,6%), thấp nhất là mùa thu (9,4%)
Bệnh hô hấp trên gia súc có thể xảy ra ở bất kỳ thời ñiểm nào trong năm, phổ
biến nhất là giai ñoạn chuyển mùa Trên chó: Ho cũi chó ( do Bordetella bronchiseptica), nhiễm khuẩn kế phát các bệnh do virus như Caré, Phó cúm gây viêm ñường hô hấp do Pasteurella, Mycoplasma, Bordetella, Staphylococcus, Streptococcus, Pseudomonas spp (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2010)
2.1.2 Tình hình ngoài nước:
Clarence (1991), Pasteurella gây viêm màng phổi, gan hóa Bordetella gây bệnh viêm khí phế quản truyền nhiễm ở chó Mycoplasma, Staphylococcus, Streptococcus, Pseudomonas spp luôn hiện diện trong các quá trình viêm ở ñường
hô hấp như những vai trò nhiễm khuẩn kế phát
2.2 Đặc ñiểm của hệ thống hô hấp trên chó
Hệ thống hô hấp bao gồm: lỗ mũi, xoang mũi, họng, thanh quản, khí quản và phổi
Nhiệm vụ chủ yếu là trao ñổi khí (lấy O2 từ ngoài vào cung cấp cho các mô bào, và thải khí CO2 từ mô bào ra ngoài)
Trang 11Ngoài ra hệ hô hấp còn có nhiệm vụ ñiều hòa thân nhiệt (một phần hơi nước trong cơ thể ñi ra ngoài qua ñường hô hấp) (Hồ Văn Nam, 2006)
Hốc mũi và xoang ñầu mặt
Hốc mũi
Trước khi vào phổi không khí qua hai lỗ mũi ñi vào xoang mũi Ở ñây không khí ñược lọc sạch, sưởi ấm, tẩm ướt Ngoài ra, xoang mũi còn là cơ quan khứu giác (Lăng Ngọc Huỳnh, 2003)
Xoang mũi ñược cấu tạo bởi các xương, sụn và ñược lót bởi nhiều mao mạch Các xương hợp lại tạo thành xoang mũi là xương mũi, xương hàm trên, xương sàn và xương lá mía Trong xoang mũi có xương ống cuộn giúp tăng thêm
bề mặt của màng nhầy và làm hẹp ñường thông khí vào mũi Khoang mũi gồm 3 phần: 2 lỗ mũi trước, khoang tiền ñình và 2 lỗ mũi sau (Lăng Ngọc Huỳnh, 2003)
Niêm mạc mũi chia làm 2 vùng: vùng khứu giác ở phía sau và vùng hô hấp ở phía trước Trên biểu mô của vùng khứu giác có các tế bào thần kinh là cơ quan thụ cảm khứu giác Biểu mô vùng hô hấp có nhiều tế bào tiết dịch nhầy có tác dụng bảo vệ Ngoài ra nó còn những lông rung giúp giữ lại bụi bặm không cho lọt vào
ñường hô hấp bên trong (Lăng Ngọc Huỳnh, 2003)
Trang 12Khí quản
Là ống dẩn khí lớn nhất phía trên giáp thanh quản, phía dưới nối với 2 phế quản Gồm nhiều vòng sụn không trọn vẹn xếp nối với nhau nhờ mô liên kết, phía trên ñược thay thế bằng một tấm cơ trơn (Lăng Ngọc Huỳnh, 2003)
Lót trong khí quản là màng nhầy Trên lớp tế bào thượng bì màng nhầy cũng
có nhiều lông rung ñộng ñể ñẩy ra ngoài dịch nhầy do các tuyến nhầy tiết ra (Nguyễn Quang Mai, 2004)
Phế quản
Phế quản chia ra làm 2 phế quản chính phải và trái vào 2 lá phổi tương ứng Thành phế quản ñều có chứa sụn, phía trong là lớp biểu mô có chứa lông rung và bài tiết dịch nhầy (Nguyễn Quang Mai, 2004)
Phổi
Phổi là cơ quan chủ yếu của hệ hô hấp, là nơi trao ñổi khí giữa không khí và máu: thải khí CO2 từ máu ra không khí và hấp thu khí O2 từ không khí vào máu ñể dẫn ñi khắp tổ chức cơ thể (Lăng Ngọc Huỳnh, 2003)
Phổi gồm 2 lá phải và trái chiếm phần lớn xoang ngực và ngăn cách nhau bởi màng trung thất Phổi ñược phân chia thành các ñơn vị nhỏ dần là: lá phổi, thùy phổi, tiểu thùy phổi và phế nang (Nguyễn Quang Mai, 2004)
2.3 Sinh lý chức năng hô hấp
Cơ chế
Sự hít vào ñược thực hiện chủ yếu bởi sự co thắt làm di chuyển hoành mô về phía sau, sự chuyển ñộng xương sườn về phía trước và về phía ngoài do sự co thắt của cơ sườn Trong khi co thắt hoành cách mô ñẩy các cơ quan nội tạng về phía sau
do ñó làm cho bụng hơi phình ra (Nguyễn Thị Kim Đông, Hứa Văn Chung, 2004)
Sự thở ra bình thường là một hiện tượng hoàn toàn thụ ñộng, lúc này các cơ nói trên ngừng co thắt Các xương sườn trở về vị trí cũ các cơ quan trong bụng ñẩy hoành cách mô về phía trước trong sự cố gắng thở ra có sự tham gia trực tiếp cơ năng kéo xương sườn về phía sau và các cơ bụng co thắt ñẩy các cơ quan nội tạng
về phía trước (Nguyễn Thị Kim Đông, Hứa Văn Chung, 2004)
Động tác hít vào và thở ra nhịp nhàng tạo thành chu kỳ gọi là nhịp thở (Hồ
Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch, 1997)
Trang 13Những tiếng ñộng của sự hô hấp
Tiếng khí quản
Có âm sắc giống âm “kh” thường ñược nghe ở thanh quản và phần trên của khí quản, có thể xảy ra khi hít vào hay thở ra Tiếng này cao và to do không khí ñi qua chỗ co thắt hẹp ñến một vùng rộng (Nguyễn Thị Kim Đông, Hứa Văn Chung, 2004)
Tiếng phế quản
Cũng có âm “kh” giống tiếng khí quản nhưng nhỏ và trầm hơn, nghe ñược ở sau xương bả vai và giữa ngực Tiếng phế quản hình thành là do luồng không khí di chuyển từ khí quản rộng vào phế quản hẹp hơn, và còn do tiếng khí quản vọng vào (Nguyễn Thị Kim Đông, Hứa Văn Chung, 2004)
Tiếng phế nang
Nghe ñược ở mọi vị trí trên phổi, chỉ nghe rõ lúc gia súc hít vào Tiếng này nghe trầm và nhỏ do luồng không khí chuyển ñộng từ phế quản xoáy vào phế nang,
ñiều, nhẹ phát ra giống âm “ph” (Nguyễn Thị Kim Đông, Hứa Văn Chung, 2004)
2.4 Những nguyên nhân gây bệnh ñường hô hấp
Do môi trường bị ô nhiễm bởi khí ñộc như: SO2, CO2, NH3, CO (Nguyễn Dương Bảo, 2005)
Do thiếu dinh dưỡng làm sức ñề kháng giảm nhất là thiếu ñạm, vitamin A và khoáng (Nguyễn Dương Bảo, 2005)
Do hít phải ngoại vật ñường hô hấp như bụi, thức ăn hoặc do uống thuốc nhầm vào ñường hô hấp (Nguyễn Dương Bảo, 2005)
Điều kiện nội tại
Điều kiện nội tại phát sinh bệnh ñường hô hấp gồm nhiều yếu tố: do hệ miễn
dịch của cơ thể chưa hoàn thiện (ở gia súc non); do cơ thể ñã bị bệnh khác như:
Trang 14viêm hạch, khối u, chấn thương Do xung huyết tĩnh mạch hoặc nhồi máu ñộng mạch phổi, mảnh tổ chức trong những ổ viêm (như viêm nội tâm mạc, viêm ngoại tâm mạc, viêm mũ hoại thư) theo máu ñem vi trùng vào phổi Ngoài ra còn do viêm
cơ tim, bệnh van tim, viêm hoành cách mô (Nguyễn Dương Bảo, 2005)
Do vi khuẩn và virus
Có nhiều vi khuẩn gây bệnh ñường hô hấp như: Opportunistie bacteria, Bordetella bronchiseptica, Klebsialla, Staphylococcus species (Quinn et al., 1997)
Ngoài ra, còn có những vi khuẩn sống thường trú ở xoang mũi, khí quản trên
như: Pasteurella multocida, Streptococci, Bordetella Bronchiseptica, E coli Khi
gặp ñiều kiện thuận lợi (nhiễm virus, hít phải khí ñộc, phổi sung huyết) thì sẽ phát
triển gây bệnh (Clarence et al., 1991)
Virus thường là nguyên nhân gây bệnh ñường hô hấp ở chó, mèo Feline calicivirus, Feline herpervirus gây bệnh viêm xoang mũi, khí quản ở mèo Canine parain – flueza virus, Canine adenovirus 1 và 2; Canine Distemper virus, Infection canine hepatitis virus, Canine reovirus type 1, 2, 3 gây bệnh viêm khí, phế quản ở
chó Các loại virus này xâm nhập và phá hoại niêm mạc ñường hô hấp tạo ñiều
kiện cho nhiễm trùng thứ phát như Pseudomons spp., E coli, Klebsiella pneumonia gây bệnh (Nguyễn Văn Biện, 2001)
Do ký sinh trùng
Giun xoang mũi (Linguatula serata), giun ñường hô hấp (Capillarica aerophila), giun phổi (Filaroides capilanose), sán lá phổi (Paragominus westermani) (Nguyễn Văn Biện, 2001)
Trang 15Quá trình xảy ra trên niêm mạc mũi, viêm tiết nhiều dịch, dịch mới ñầu lỏng
và trong, sau ñó ñặc lại và xanh Gia súc non và gia súc già hay mắc Nếu ñiều trị không kịp thời và triệt ñể, bệnh dễ kế phát sang viêm xoang mũi, viêm họng hay viêm thanh khí quản (Hồ Văn Nam, 2006)
Nguyên nhân
Do khí hậu, thời tiết thay ñổi, hoặc do gia súc bị cảm cúm Do chuồng trại chật hẹp, bẩn thỉu, thiếu ánh sáng, có nhiều khí H2S, Amoniac Do chăm sóc nuôi dưỡng kém và phải làm việc quá sức Do ngoại vật (cây cỏ cứng, que) ñâm vào hay
do ký sinh trùng bám vào (ñĩa, vòi, vắt) Do kế phát từ một số bệnh (viêm màng mũi thoái loét, tỵ thư, carré) Do viêm lan từ dưới lên (viêm màng mũi, viêm họng) (Hồ Văn Nam, 2006)
có cả những nốt loét Khi cức mũi nhiều và ñặc làm cho lòng lỗ mũi hẹp lại → gia súc có hiện tượng ngạt mũi, khó thở (Hồ Văn Nam, 2006)
Bệnh viêm thanh quản
Đặc ñiểm
Quá trình viêm xảy ra trên niêm mạc thanh quản → gia súc ho nhiều, gia súc khan tiếng hoặc mất tiếng Gia súc hay mắc nhiều nhất là chó, ngựa, trâu Bệnh thường xảy ra vào vụ ñông xuân Thanh quản là một xoang ngắn, nó nằm giữa yết hầu và khí quản, dưới xương thiệt cốt Được cấu tạo hoàn toàn bằng sụn Do vậy khi viêm thanh quản thường kế phát viêm khí quản và ngược lại (Hồ Văn Nam, 2006)
Nguyên nhân
Gia súc bị cảm lạnh Do gia súc bị hít phải một số khí ñộc (Amoniac, H2S, Chlor) Do kế phát từ một số (bệnh cúm, lao) Do viêm lan từ một số khí quản bên cạnh (viêm họng, viêm khí quản, viêm mũi) Do bệnh về tim (gây nên ứ huyết thanh quản→ gây viêm) (Hồ Văn Nam, 2006)
Triệu chứng
Trang 16Con vật sốt nhẹ ăn uống bình thường Con vật ho nhiều (đặc biệt là về ban
đêm và buổi sáng sớm hay khi gia súc vận động nhiều) Con vật khan tiếng hoặc
mất tiếng Dùng tay ấn vào vùng thanh quản, gia súc cĩ phản xạ đau Nếu sụn tiểu thiệt sưng to và đau thì ảnh hưởng đến quá trình nuốt thức ăn và nước uống (phản
xạ nuốt rất khĩ khăn) Nếu thanh quản sưng to thì nghe thấy tiếng rít, con vật thở khĩ Kiểm tra hạch lâm ba dưới hàm thấy hạch sưng to (Hồ Văn Nam, 2006)
Tiên lượng
Ở thể nguyên phát: tiên lượng tốt, nếu cấp tính bệnh kéo dài 3 ngày hoặc
hàng tuần Nếu mãn tính bệnh kéo dài hàng tháng hoặc vài tháng (Hồ Văn Nam, 2006)
Ở thể kế phát: tùy theo sự phát triển của bệnh gây kế phát (Hồ Văn Nam,
2006)
Chẩn đốn
Căn cứ vào triệu chứng điển hình: ho nhiều, âm thanh quản thay đổi, khan tiếng hoặc mất tiếng Khĩ thở sờ vào vùng thanh quản gia súc cĩ phản xạ đau (Hồ Văn Nam, 2006)
Cần chẩn đốn phân biệt với một số bệnh
Bệnh cúm: tính chất lây lan nhanh, sốt cao, kèm theo một số triệu chứng điển hình khác
Bệnh viêm phổi: Gia súc sốt cao, nghe vùng phổi cĩ âm ran, gia súc bỏ ăn hoặc kém ăn, khĩ thở rõ (Hồ Văn Nam, 2006)
Điều trị
Hộ lý: chuồng trại sạch sẽ thống khí Giữ ấm cho gia súc (dùng dầu nĩng xoa vào vùng thanh quản) Cho gia súc ăn thức ăn dễ tiêu hĩa, gia súc cần được giữ yên tỉnh Giai đoạn đầu của bệnh ta cĩ thể dùng nước đá chườm vào vùng viêm (Hồ Văn Nam, 2006)
Dùng thuốc điều trị: dùng thuốc giảm ho long đờm Nếu thanh quản bị viêm nặng, gia súc cĩ hiện tượng nhiễm trùng kế phát, sốt cao, ta phải dùng kháng sinh Trong trường hợp thanh quản sưng to, gia súc cĩ hiện tượng ngạc thở ta phải dùng thủ thuật ngoại khoa (mở khí quản) (Hồ Văn Nam, 2006)
Bệnh viêm phế quản
Đặc điểm
Trang 17Quá trình viêm có thể xảy ra trên mặt niêm mạc hay dưới niêm mạc của phế quản Quá trình viêm làm cho niêm mạc bị sung huyết, tiết dịch niêm mạc rất
mẫn cảm Do vậy trên lâm sàng ta thấy gia súc có hiện tượng khó thở Tùy theo vị trí người ta chia làm 2 thể: viêm phế quản lớn và viêm phế quản nhỏ Bệnh thường hay gặp về mùa lạnh, gia súc non và gia súc già thường hay mắc Bệnh có thể nguyên phát, hoặc thứ phát sau một bệnh khác (Hồ Văn Nam, 2006)
Viêm phế quản nhỏ: sốt cao, ho nhiều (thường xuyên), âm ran và tiếng rít xuất hiện sớm (2 ngày) Gia súc khó thở (tần số hô hấp tăng), chảy nhiều nước mũi,
âm gõ vùng phổi bình thường X-quang vùng sáng màu chạy dài (Hồ Văn Nam, 2006)
Trang 18Dùng thuốc ñiều trị: dùng kháng sinh, thuốc hạ sốt, thuốc giảm viêm, trợ hô hấp, giảm ho, tăng sức kháng bệnh (Hồ Văn Nam, 2006)
Bệnh viêm phế quản-phế viêm (viêm phổi cata)
Sốt lên xuống Ho ít hơn viêm phế quản, ho ướt và kéo dài Gõ phổi: âm
ñục phân tán X-quang: nhiều vùng sáng màu nhỏ gờ tròn Nghe phổi: âm ran xuất
hiện sớm, tiếng rít phế quản Xét nghiệm máu: bạch cầu nghiêng trái (bạch cầu non trung tính tăng, bạch cầu ái toan và ñơn nhân giảm) (Hồ Văn Nam, 2006)
Trang 19Pasteurella, Salmonella, Streptococcus pneumonia, Haemophillus) (Hồ Văn Nam,
2006)
Triệu chứng
Bệnh phát ra ñột ngột, sốt rất cao, liên tục, ho ngắn, ñau khi ho, rất khó thở, tần số hô hấp tăng rất cao, thở cạn Gõ phổi: thời kỳ hóa gan, âm ñục rộng Nghe phổi: thời kỳ 1: âm ran; thời kỳ 2: mất âm ran; thời kỳ 3: âm ran xuất hiện trở lại Xét nghiệm máu: bạch cầu nghiêng trái (Hồ Văn Nam, 2006)
Bệnh viêm màng phổi
Đặc ñiểm
Viêm màng phổi là viêm trên mặt vách ngực (lá thành của màng phổi) hay trên bề mặt phổi (lá tạng của màng phổi) Tiết ra dịch thẩm xuất và tích tụ trong xoang ngực (Hồ Văn Nam, 2006)
Nguyên nhân
Do vi sinh vật, khi cơ thể giảm sức ñề kháng, các vi sinh vật thường gặp là
Pasteurella, Streptococcus, Staphylococcus, Các nhân tố vật lý tác ñộng mạnh mẽ
vào phổi như chất ñộc, các chất hóa học, nhiệt ñộ quá khắt nghiệt Kế phát từ bệnh viêm phổi thùy lớn, viêm phổi hóa mủ, viêm phổi hoại thư (Hồ Văn Nam, 2006)
Trang 20màng phổi, cĩ thể nghe được âm bơi nếu dịch thẩm xuất chứa nhiều trong xoang ngực (Hồ Văn Nam, 2006)
Tiên lượng
Thể cấp tính nếu tích cực điều trị 2-3 tuần sẽ khỏi, nếu nặng thú chết do trở ngại tuần hồn và hơ hấp vì quá nhiều dịch thẩm xuất Trường hợp biến chứng sang viêm phổi hĩa mủ, thú chết vì nhiễm độc mủ (Hồ Văn Nam, 2006)
Chẩn đốn
Viêm khơ hoặc cĩ ít dịch Nghe được tiếng cọ phế mạc, nếu viêm cĩ nhiều dịch thẩm suất khi gõ cĩ vùng âm đục giới hạn trên song song với mặt đất và khi thở nghe được âm bơi Chọc dị xoang ngực thấy cĩ dịch thẩm xuất Vách ngực
đau, thú thở nơng, thở thể bụng (Hồ Văn Nam, 2006)
Cần phân biệt với các bệnh: viêm ngoại tâm mạc: cĩ tiếng cọ ngoại tâm mạc với nhịp tim, âm bơi ở thể này cùng xuất hiện song song với nhịp tim; tích nước xoang ngực: cĩ vùng âm đục, nhưng thú khơng sốt, khơng cĩ tiếng cọ phế mạc (Hồ Văn Nam, 2006)
Điều trị
Cho thú uống ít nước, uống nước nhiều cĩ bất lợi là làm tăng dịch thẩm xuất
ở xoang ngực Dùng kháng sinh và Sulfamid tiêu diệt vi sinh vật Làm giảm sự tiết
dịch thẩm xuất Chọc dị xoang ngực để lấy dịch viêm Dùng các loại thuốc bổ, vitamin Chăm sĩc thú thật tốt, giữ lạnh, ở nơi thống mát và cho ăn thức ăn đủ
dinh dưỡng, dễ tiêu (Hồ Văn Nam, 2006)
Bệnh viêm phổi hoại thư và hĩa mủ
Đặc điểm
Bệnh thường phát triển trên cơ sở của các loại viêm phổi khác, hoặc do bị kích ứng trực tiếp bởi ngoại vật từ đĩ làm cho vách phế nang và phể quản bi tổn thương Trên cơ sở đĩ mà vi khuẩn hoại thư và vi khuẩn sinh mủ phát triển và hình thành các ổ hoại thư hoặc ổ mủ, làm cho tổ chức phổi bị phân hủy (Hồ Văn Nam, 2006)
Nếu vi khuẩn hoại thư phát triển, tác động vào phổi sẽ gây hoại thư làm cho
tổ chức phổi bị phân thùy nên trên lâm sàng ta thấy gia súc thở ra cĩ mùi thối đặc biệt, nước mũi màu xám nâu hay xanh nhạt và rất thối (Hồ Văn Nam, 2006)
Trang 21Nếu vi khuẩn gây mủ phát triển và tác động vào phổi gây viêm phổi rồi hĩa
mủ trên phổi xuất hiện các ổ mủ to nhỏ khác nhau (do vậy người ta cịn cĩ thể gọi là
áp xe phổi) Thể này thường do các loại Staphylococcus, Streptococcus, Diplococcus gây nên (Hồ Văn Nam, 2006)
Nguyên nhân
Cĩ thể do nhiều loại vi khuẩn gây nên: các vi khuẩn ái khí (phế cầu, tụ cầu
và liên cầu gây ra viêm phổi mủ) Các vi khuẩn kỵ khí gây thối (Proteus, Clostridium gây ra các áp xe mủ ở phổi rất thối) Các kí sinh vật khác: amip, nấm Cũng cĩ khi do xoắn khuẩn: Spirillium, Sichaeta (Nguyễn Dương Bảo, 2005)
Triệu chứng
Sốt cao, sốt lên xuống khơng theo quy luật, thở nhanh hay thở khĩ Chảy nhiều nước mũi: nước mũi thường lỏng, màu xám nâu và cĩ mùi thối (viêm hoại thư) Nước mũi đục, đặc, màu trắng xanh và cĩ mùi tanh (viêm mủ)
Gõ vùng phổi: vùng âm đục to nhỏ khác nhau và phân tán rải rác (viêm phổi mủ)
Ho ít, tiếng ho nhỏ, khi ho thì gia súc rất đau (Nguyễn Dương Bảo, 2005)
Xét nghiệm máu thấy: số lượng hồng cầu giảm, số lượng bạch cầu tăng gấp
đơi (đặc biệt là bạch cầu đơn nhân) Đối với viêm phổi hĩa mủ: lấy máu kiểm tra số
lượng bạch cầu, thấy số lượng bạch cầu tăng (đặc biệt là bạch cầu đa nhân trung tính) (Hồ Văn Nam, 2006)
Tiên lượng
Tùy theo tính chất của bệnh nguyên, ổ hoại thư hay ở mủ lớn hay nhỏ và tình trạng cơ thể mà quyết định Các biến chứng: tại chổ (viêm màng phổi cĩ mủ, tràn khí hay tràn mủ màn phổi, viêm phổi dính-màng phổi-thành ngực); ngồi phổi (nhiễm trùng huyết và gây viêm mủ hay áp xe não, bao tim , gan, thận) (Nguyễn Dương Bảo, 2005)
Chẩn đốn
Dựa vào đặc điểm bệnh Cần chẩn đốn phân biệt với các bệnh sau: viêm hủy hoại ở phế quản (bệnh này sốt khơng cao, nghe phổi và gõ phổi khơng cĩ tính chất như viêm phổi hoại thư và hĩa mủ); bệnh giãn phế quản (gia súc thở ra cĩ mùi thối nhưng trong đờm và nước mũi khơng thấy cĩ mơ bào và sợi chum, triệu chứng tồn thân khơng rõ ràng); bệnh viêm mũi và xoang mũi hoại thư (nước mũi chỉ chảy
ra ở một bên lỗ mũi, lỗ mũi thường đau Khơng cĩ triệu chứng tồn thân) (Hồ Văn Nam, 2006)
Trang 22Điều trị
Hộ lý: ñể gia súc nơi yên tỉnh thoáng mát, cho ăn thức ăn dễ tiêu và giàu dinh dưỡng (Hồ Văn Nam, 2006)
Dùng thuốc ñiều trị: nguyên tắc ñiều trị là ngăn không cho ổ hoại thư và ổ
mủ phát triển, ñề phòng hiện tượng bại huyết và tăng cường sức ñề kháng cho gia súc Dùng kháng sinh có hoạt phổ rộng ñể diệt khuẩn Dùng thuốc ñể ngăn chặn sự viêm lan tràn và giảm dịch thẩm xuất, nâng cao sức ñề kháng của cơ thể Dùng thuốc tống những chất hoại tử ra khỏi phổi (Hồ Văn Nam, 2006)
2.6 Các vi sinh vật gây bệnh trên ñường hô hấp của chó
2.6.1 Staphylococcus
Staphylococcus là vi khuẩn hình cầu, tụ lại từng ñám hình chùm nho Theo hội nghị quốc tế về xếp loại Micrococcus thì giống Staphylococcus bao gồm 3 loại: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus saprophyticus
(Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Da và niêm mạc là nơi khu trú chủ yếu của tụ cầu khuẩn, ngoài ra còn có các
tổ chức khác như lông, móng, tuyến mồ hôi, tuyến mỡ, lỗ chân lông, mũi, mắt, họng, niêm mạc ñường tiêu hoá Thực tế người ta gọi tụ cầu khuẩn là vi khuẩn ký sinh của da, niêm mạc và ñường tiêu hoá (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Hình thái và tính chất bắt màu
Staphylococcus là vi khuẩn hình cầu, ñường kính 0,7 - 1 µm, không di ñộng,
không sinh nha bào và thường không có vỏ nhày, không có lông (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Trong canh khuẩn chúng thường xếp thành từng ñám giống hình chùm nho Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn bắt màu Gram âm (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Trang 23+ Môi trường thạch thường: Sau khi cấy 24 giờ vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tương ñối to, dạng S (Smouth), mặt khuẩn lạc hơi ướt, bờ nhẵn ñều, khuẩn lạc
có màu trắng, vàng thẫm hay vàng chanh Căn cứ vào màu sắc của khuẩn lạc, chỉ
có khuẩn lạc của Staphylococcus aureus có màu vàng thẫm là có ñộc lực và có khả
năng gây bệnh cho ñộng vật, còn khuẩn lạc màu vàng chanh và màu trắng không có
ñộc lực và không gây bệnh (Nguyễn Vĩnh Phước ,1977)
+ Môi trường thạch máu: Vi khuẩn mọc rất tốt, sau khi cấy 24 giờ vi khuẩn hình thành những khuẩn lạc tròn, lồi, nhẵn và ñục mờ Nếu là tụ cầu loại gây bệnh
sẽ gây hiện tượng dung huyết (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
+ Môi trường Mannitol Salt Agar (MSA): ñây là môi trường ñặc biệt dùng ñể nuôi cấy và phân lập tụ cầu Môi trường MSA là môi trường thạch có 75% muối ăn
và 10% mannitol màu vàng cam Khi cấy tụ cầu vào môi trường thạch MSA, nếu là
tụ cầu gây bệnh sẽ lên men ñường mannitol làm pH thay ñổi (pH=6,8) môi trường trở nên vàng, nếu là tụ cầu không gây bệnh sẽ không lên men ñường mannitol (pH=8,4) môi trường MSA ñổi màu ñỏ ( Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Đặc tính sinh hoá
Môi trường ñường: tụ cầu có thể lên men ñường glucose, lactose, levulose, mannose, saccharose, không lên men galactose, glyxerin, inulin, arabinose Tụ cầu gây bệnh làm lên men mannitol (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Catalase dương tính, enzyme này xúc tác gây phân giải H2O2 O2 + H2O Catalase có ở tất cả tụ cầu mà không có ở liên cầu (Trần Thị Phận, 2004)
Coagulase có khả năng làm ñông huyết tương người và ñộng vật Đây là tiêu
chuẩn quan trọng nhất ñể phân biệt Staphylococcus aureus với các tụ cầu khác
(Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Tính gây bệnh
+ Trong tự nhiên
Trong các loài vật, ngựa cảm nhiễm nhất rồi ñến chó, bò, heo, cừu Gia cầm
có sức ñề kháng cao với tụ cầu khuẩn (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Tụ cầu kí sinh trên da, niêm mạc của người và gia súc Khi sức ñề kháng của
cơ thể kém, hoặc tổ chức bị tổn thương vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh Vi khuẩn
có thể gây những ổ mủ ở ngoài da, niêm mạc Một số trường hợp vi khuẩn vào máu gây nhiễm khuẩn huyết, huyết nhiễm mủ (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Trang 24Ngoài ra, ở người còn thấy ñộc tố ruột do tụ cầu tiết ra gây nên nhiễm ñộc thức ăn và viêm ruột cấp tính (Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Hương Lan, 1997)
+ Trong phòng thí nghiệm
Thỏ cảm nhiễm nhất Tiêm vào tĩnh mạch thỏ 1-2 ml canh khuẩn tụ cầu, sau
36 - 48 giờ thỏ chết vì chứng huyết nhiễm mủ Mổ khám thấy nhiều ổ áp xe trong phủ tạng Nếu tiêm canh khuẩn tụ cầu vào dưới da cho thỏ sẽ gây áp xe dưới da
2.6.2 Streptococcus (liên cầu khuẩn)
Là những cầu khuẩn xếp thành chuỗi, uốn khúc dài ngắn khác nhau Liên cầu có khắp nơi trong tự nhiên: ñất, nước, không khí, trong cơ thể ñộng vật và người thì sống hoại sinh ở ñường tiêu hóa, hô hấp (mũi), ở xoang âm ñạo, và thường thấy trên da, niêm mạc (Nguyễn Vĩnh Phước,1977)
Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1977) có hơn 30 chủng Streptococcus, việc phân
loại hiện chưa dứt khoát Phần lớn các học giả căn cứ vào hình thái, tính chất nuôi cấy, phản ứng sinh hóa, và cấu tạo kháng nguyên (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Hình thái và tính chất bắt màu
Liên cầu khuẩn có hình cầu hoặc hình bầu dục, ñường kính có khi ñến 1µm,
ñôi khi có vỏ, bắt màu gram dương, không di ñộng Liên cầu xếp thành hình chuỗi
vì nó phân chia trong một mặt phẳng thẳng góc với trục của chuỗi, chiều dài của chuỗi tuỳ thuộc vào ñiều kiện môi trường (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Đặc tính nuôi cấy
Streptococcus là vi khuẩn hiếu khí hay kỵ khí tuỳ tiện, mọc tốt ở tất cả các
môi trường phần lớn các liên cầu gây bệnh phát triển thích hợp ở nhiệt ñộ 370C (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
+ Môi trường nước thịt: vi khuẩn hình thành hạt hoặc những bông, rồi lắng xuống ñáy ống Vì vậy sau 24 giờ nuôi cấy, môi trường trong, ñáy ống có cặn (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
+ Môi trường thạch thường: vi khuẩn hình thành khuẩn lạc dạng S, nhỏ, tròn, lồi, bóng, màu hơi xám Khi làm tiêu bản, liên cầu không xếp thành chuỗi dài mà thường hình thành chuỗi ngắn (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
+ Môi trường thạch máu: quan sát các khúm thấy 3 dạng tiêu huyết
Trang 25Tiêu huyết α : khuẩn lạc ñược bao bọc bằng một vòng màu xanh nhạt tương
ñối hẹp (1-2 mm), ñây là hiện tượng tiêu huyết không hoàn toàn chỉ có một phần
hồng cầu bị dung giải (Trần Thị Phận, 2004)
Tiêu huyết β : chung quanh khuẩn lạc là một vòng trong suốt rộng 2 - 4 mm,
ñây là hiện tượng tiêu huyết hoàn toàn, không còn hồng cầu quanh khuẩn lạc (Trần
Đặc tính sinh hoá
Chuyển hoá ñường: liên cầu có khả năng lên men ñường glucose, lactose, saccarose, salixin, trehalose, không lên men ñường mannite, inulin (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Các phản ứng sinh hoá khác: indole âm tính, H2S âm tính, catalase âm tính, không làm ñông huyết tương (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Tính gây bệnh
+ Trong tự nhiên
Vi khuẩn trong cơ thể người hay súc vật, do những nguyên nhân phức tạp, có thể trở nên ñộc và gây bệnh với những biến chứng cục bộ hay toàn thân (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Ở người, thường gặp trong nhiều bệnh nhiễm khuẩn như eczema, mưng mủ ở
phủ tạng, viêm họng, mẩn ñỏ (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Ở ñộng vật, liên cầu thường gây nên những chứng mưng mủ Ở ngựa, vi
khuẩn gây bệnh viêm hạch truyền nhiễm (adenitis equorum), viêm họng, viêm lâm
ba quản và viêm khớp xương Ở bò, vi khuẩn gây bệnh viêm buồng vú truyền nhiễm, bệnh bại huyết của bê Ở dê, liên cầu gây chứng mưng mủ, viêm vú, viêm phổi và ngoại tâm mạc (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
+ Trong phòng thí nghiệm
Thỏ là ñộng vật thí nghệm dễ cảm nhiễm nhất Nếu tiêm liên cầu vào dưới
da cho thỏ, sẽ thấy áp xe tại nơi tiêm Nếu tiêm liên cầu vào tĩnh mạch hay phúc
Trang 26mạc thỏ chết nhanh do nhiễm khuẩn huyết Ngoài ra, có thể dùng chuột nhắt ñể gây bệnh (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
2.6.3 Escherichia coli
Trực khuẩn ruột già E coli còn có tên là Bacterium coli commune, Bacillus coli communis ñược Escherich phân lập năm 1885 từ phân trẻ em E coli thường xuất hiện sớm ở ñường ruột người và ñộng vật sơ sinh, còn tìm thấy ở niêm mạc của nhiều bộ phận khác trong cơ thể (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Hình thái
E coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, kích thước 2-3 * 0,6µm Trong cơ thể
có hình cầu trực khuẩn ñứng riêng lẻ ñôi khi xếp thành chuỗi ngắn Phần lớn E coli
di ñộng do có lông ở xung quanh thân, nhưng một số không thấy di ñộng, không hình thành nha bào, có thể có giáp mô (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Tính chất bắt màu
Vi khuẩn bắt màu Gram âm, có thể bắt màu ñều hoặc sẫm ở hai ñầu khoảng giữa nhạt hơn Nếu lấy khuẩn lạc nhầy ñể nhuộm có thể thấy giáp mô, còn khi soi tươi thì không thấy ñược (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Đặc tính nuôi cấy
E coli là trực khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tuỳ tiện, có thể sinh trưởng ở
nhiệt ñộ 15 - 400C, nhiệt ñộ thích hợp là 370C, pH thích hợp là 7,2-7,4, có thể phát triển ở pH từ 5,5 – 8 (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
+ Môi trường thạch thường: sau 24 giờ hình thành khuẩn lạc tròn, ướt, không trong suốt mà có màu tro trắng nhạt, hơi lồi, ñường kính 2-3mm (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
+ Môi trường nước thịt: phát triển tốt, môi trường rất ñục, có cặn màu tro nhạt, lắng xuống ñáy, ñôi khi có màng màu xám nhạt trên mặt môi trường, môi trường có mùi phân thối (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
+ Môi trường Mueller Kauffman và môi trường Malachite Green: E coli
không mọc (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
+ Môi trường Vinson Blai: E coli bị ức chế (Nguyễn Như Thanh và ctv,
1997)
+ Môi trường Endo: E coli có khuẩn lạc màu ñỏ ánh kim, bờ tròn ñều,
ñường kính 0,5mm (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Trang 27+ Môi trường Salmonella Shigella (SS): E coli có khuẩn lạc ñỏ (Nguyễn
Như Thanh và ctv, 1997)
+ Môi trường Eosin Methylene Blue (EMB): E coli có khuẩn lạc to, tròn,
hơi lồi, bóng, màu thẩm tím có ánh kim (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
+ Môi trường MacConkey Agar (MC): E coli hình thành khuẩn lạc to, tròn
ñều màu hồng nhạt, khuẩn lạc hơi lồi, có ñường kính 2 – 3 mm (Nguyễn Vĩnh
Phước, 1977)
Đặc tính sinh hóa
E coli lên men sinh hơi các loại ñường glucose, fructose, levulose, xylose,
rammose, mannitol, lactose Có thể lên men hoặc không lên men các loại ñường saccharose, rafinose, xalixin, esculin, glyxerol Không lên men dextrin, amidon, glycogen, inosit, metylglucosit (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
H2S âm tính, VP âm tính, MR dương tính, Indole dương tính, hoàn nguyên nitrate thành nitrite (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Tính gây bệnh
Trong tự nhiên
E coli có sẵn trong ruột ñộng vật nhưng chỉ tác ñộng gây bệnh khi sức ñề
kháng của con vật kém ñi, lúc ñộng vật ốm yếu, chăm sóc quản lý kém, bị cảm lạnh hay cảm nóng, mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh giun sán (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
E coli thường gây bệnh ñường ruột cho gia súc mới ñẻ từ 2 – 8 ngày, gây
bệnh ñường ruột cho ngựa con, cừu con, lợn con, gia cầm non (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Ở ñộng vật lớn, E coli có thể gây một số bệnh như viêm phúc mạc, viêm
gan, thận, bàng quang, túi mật, buồng vú, khớp xương (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Ở người, ñặc biệt là trẻ em dưới 1 tuổi vi khuẩn có thể gây viêm dạ dày ruột
và gây nhiễm ñộc, viêm túi mật, bàng quang, ñường niệu sinh dục và viêm não, ñôi khi gây nhiễm khuẩn huyết trầm trọng (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Trong phòng thí nghiệm
Tiêm vi khuẩn vào dưới da cho chuột bạch, chuột lang, thỏ có thể gây viêm cục bộ, nếu tiêm với liều lớn có thể gây bại huyết, giết chết con vật (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Trang 282.6.4 Pseudomonas
Các vi khuẩn thuộc giống Pseudomonas là những trực khuẩn gram âm, hiếu khí tuyệt ñối có thể tiết ra sắc tố Vi khuẩn có 3 typ ñiển hình Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas pseudomallei, Pseudomonas mallei ñều có thể gây bệnh
trên phổi (Tô Minh Châu, 2006)
Hình dạng
Trực khuẩn Gram âm thẳng hay hơi cong, có ñơn mao ở một ñầu, nhờ ñó di
ñộng, kích thước 0,6 x 2µm hiếu khí tuyệt ñối, mọc dễ trên hầu hết các môi trường
thông dụng có thể phát ra mùi thơm giống như nho Mọc tốt ở nhiệt ñộ 37 – 520C (nó có thể mọc ở nhiệt ñộ 5 – 420C) Không lên men glucose Thử nghiệm oxidase dương tính, catalase dương tính Gây tiêu huyết β trên thạch máu (Tô Minh Châu, 2006)
Tính chất nuôi cấy
Pseudomonas spp mọc tốt trên các môi trường thông thường, hiếu khí tuyệt
ñối, lứa cấy tỏa ra mùi thơm nhẹ giống như mùi nho (Tô Minh Châu, 2006)
Trên môi trường dinh dưỡng hay trên môi trường TSA ( Trypticase Soy Agar) vi khuẩn dẹt hơi lồi, biên không ñều, có khuynh hướng mọc tràn (Tô Minh Châu, 2006)
Môi trường thạch máu: cho tiêu huyết β
Môi trường MC ( Mac Conkey) và EMB ( Eosine Methylen Blue): vi khuẩn không màu do không lên men lactose (Tô Minh Châu, 2006)
Tính gây bệnh
Nhiễm khuẩn ngoài da: gây loét hoại tử da, sinh mủ màu xanh (Tô Minh Châu, 2006)
Viêm ñường tiểu do ñặt ống thông tiểu (Tô Minh Châu, 2006)
Viêm mắt gây hoại tử mắt ( khi bị chấn thương hoặc sau khi giải phẩu mắt) (Tô Minh Châu, 2006)
Viêm phổi: gây viêm phổi hoại tử (Tô Minh Châu, 2006)
Nhiễm khuẩn huyết: vi khuẩn vào máu gây nhiễm khuẩn huyết (Tô Minh
Châu, 2006)
Trang 292.6.5 Pasteurella (P multocida)
Pasteurella multocida gây bệnh bại huyết, xuất huyết cho nhiều loại gia súc
– gia cầm, gọi là bệnh Tụ huyết trùng hay bệnh toi (Trần Thị Phận, 2004)
P multocida tồn tại một cách rộng rãi trong thiên nhiên: trong ñất , nước,
phân, cây cối, ñặc biệt nó ký sinh ở viêm mạc ñường hô hấp trên, ñường tiêu hóa của một số ñộng vật, những ñộng vật này là nguồn mang vi khuẩn: ở lợn có 40%, ở
bò có 80%, ở cừu có 50%, ở ngựa có 60%, ở chó có 30% Những vi khuẩn này ký sinh không gây bệnh nhưng có thể trở thành gây bệnh khi sức ñề kháng của cơ thể giảm sút do gia súc mắc một số bệnh khác, hoặc do dinh dưỡng kém (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Hình dạng
P multocida là cầu trực khuẩn nhỏ, ngắn, hình trứng hay bầu dục, kích
thước 0,25 – 0,4 * 0,4 – 1,5µm, hai ñầu tròn, không di ñộng, không sinh nha bào, Gram âm, khi nhuộm vi khuẩn thường bắt màu sậm ở 2 ñầu, ở giữa không bắt màu hay bắt màu nhạt hơn do nguyên sinh chất bị dung giải, nên còn ñược gọi là vi khuẩn lưỡng cực Hiện tượng này chỉ thấy ở các tiêu bản máu, phủ tạng các bệnh phẩm còn tươi Trên cơ thể gia súc bệnh, một số chủng hình thành vỏ nhày (Trần Thị Phận, 2004)
Đặc tính nuôi cấy
P multocida là loại vi khuẩn hiếu khí hoặc hiếm khí không bắt buộc, có thể
nuôi ở nhiệt ñộ từ 13 – 380C tốt nhất là 370C, pH từ 7,2 – 7,4 (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Trong các môi trường thông thường vi khuẩn phát triển kém, trong môi trường có thêm huyết thanh, máu hoặc môi trường nước báng vi khuẩn phát triển tốt (Nguyễn Như Thanh, 1997)
+ Môi trường nước thịt
Sau khi cấy 24 giờ, canh khuẩn ñục vừa, lắc có hiện tượng vẫn như sương
mù rồi lại mất, ñáy ống có cặn nhầy, có khi sinh ra một màng mỏng ở trên mặt môi trường Môi trường có mùi ñặc biệt giống mùi tanh của nước dãi khô Vi khuẩn mọc tốt hơn nếu cho thêm vài giọt huyết thanh (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Trang 30+ Môi trường thạch thường
Vi khuẩn mọc khuẩn lạc dạng S, khuẩn lạc nhỏ, trong suốt như hạt sương, mặt khuẩn lạc vồng Nuôi lâu khuẩn lạc có màu trắng ngà dính vào môi trường (Nguyễn Như Thanh, 1997)
+ Môi trường thạch máu
Vi khuẩn phát triển tốt hơn môi trường thạch thường Vi khuẩn không làm dung huyết, kích thước khuẩn lạc to hơn khuẩn lạc trên môi trường thạch thường Môi trường này thường dùng ñể giữ giống vi khuẩn (Nguyễn Như Thanh, 1997)
+ Môi trường thạch có huyết thanh và huyết cầu tố
Đây là môi trường ñặc biệt dùng ñể giám ñịnh, phân lập và xác ñịnh ñộc lực
của vi khuẩn Pasteurella (Nguyễn Như Thanh, 1997)
+ Môi trường gelatin
Dọc theo ñường cấy trích sâu, vi khuẩn mọc thành khuẩn lạc mịn, hình hạt không làm tan chảy gelatin (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Đặc tính sinh hóa
+ Chuyển hóa ñường
P multocida có khả năng lên men nhưng không sinh hơi ñường: glucoze,
saccazoze, mannite, sozbite, xylo Không lên men ñường lactoze, maltoze, srabino, rammo, salixin, duxid, adonit (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Trang 31Tính gây bệnh
+ Trong tự nhiên
P multocida gây bệnh cho nhiều loài ñộng vật và gia cầm, gây triệu chứng
bại huyết kèm theo tụ huyết, xuất huyết ở các tổ chức, niêm mạc và phủ tạng (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Vi khuẩn sống trong ñất ẩm tối, vùng bùn lầy, ẩm ướt Vào mùa mưa, hoặc khi nước dâng cao, vi khuẩn ñược nước ñưa lên trên bám vào cỏ, rồi vào cơ thể gia súc nhất là trâu bò qua ñường tiêu hóa, rồi chuyển sang hạch vai, hạch khí quản gây sưng thủy thủng ở hầu, cổ, vai Vi khuẩn cũng thường sống nhờ trong ñường hô hấp và tiêu hóa của súc vật khỏe, hay súc vật khỏi bệnh Khi thời tiết thay ñổi bất thường như lúc giao mùa, sức ñề kháng con vật giảm, vi khuẩn sẽ phát triển và gây bệnh Vi khuẩn cũng có thể gây bệnh trong trường hợp con vật bị bệnh truyền nhiễm khác tạo nên bệnh ghép Bệnh thường xảy ra ở các nước nhiệt ñới (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Đối với trâu bò: gây bệnh cho trâu bò với những triệu chứng sốt, lừ ñừ, niêm
mạc mắt mũi ñỏ, chảy nhiều nước mũi, viêm phổi, thủy thủng ở hạch, da Trâu bò bệnh có thể lây cho heo, ngựa Ở nước ta trâu bệnh nặng hơn bò (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Đối với heo: heo từ 3 – 6 tháng tuổi dễ mắc bệnh Heo bị viêm hầu có thủy
thủng, viêm màng ngoài tim, phúc mạc có tương dịch, viêm phổi có vùng gan hóa (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Đối với gia cầm: gà, gà tây, vịt ngỗng, bồ câu ñều có thể mắc bệnh Gà mắc
bệnh có bệnh tích viêm màng ngoài tim có tương dịch, viêm cuống phổi và phổi, gan sưng có ñiểm hoại tử vàng (Nguyễn Như Thanh, 1997)
+ Trong phòng thí nghiệm
Thỏ và chuột bạch rất mẫn cảm với các chủng Pasteurella Tiêm canh trùng
dưới da, phúc mạc hay tĩnh mạch, con vật chết trong vòng 1 – 2 ngày (Nguyễn Như Thanh, 1997)
2.6.6 Bordetella
Giống gồm 3 loài: B pertusis, B parapertusis, B bronchiseptica Vào năm
1869 vi khuẩn B bronchiseptica ñược phân lập từ chó bị bệnh Carre Năm 1906 vi khuẩn ho gà B pertusis ñược Cader và Gengou là người ñầu tiên phân lập ñược
Trang 32Sau ñó các loài trong giống tiếp tục ñược phát hiện Từ cuối thế kỷ 16 người ta ñã
ñưa ra các triệu chứng lâm sàng của bệnh ho gà Bệnh ho gà ñược coi là một bệnh
truyền nhiễm ác tính do vi khuẩn B pertusis gây ra ở ñường hô hấp (Tô Minh Châu,
2006)
Hình dạng
Bordetella là một loại cầu trực nhỏ, Gram âm, kích thước 0,2 – 0,3*0,5 – 1
µm, thường ñứng riêng lẻ, kết ñôi hay chùm nho Ở lần phân lập ñầu tiên tế bào hình như ñồng ñều, nhưng ở những lần nuôi cấy tiếp sau chúng trở nên rất ña dạng, dạng sợi hay dạng mảnh Khi nhuộm bằng Toluidine blue hay Metylen blue vi khuẩn bắt màu ñậm ở 2 ñầu (lưỡng cực), vi khuẩn có khi có capsul, có chiên mao (ở
B bronchiseptica) (Tô Minh Châu, 2006)
Tính chất nuôi cấy
Bordetella thuộc loại hiếu khí, nhiệt ñộ thích hợp là 370C, pH=7,0 Môi
trường ñặc trưng cho B pertusis là môi trường Bordel – gengou (gồm khoai tây –
glycerol thạch máu), vi khuẩn tạo dạng sương trong ñều ñặn (Tô Minh Châu, 2006)
Với vi khuẩn B bronchiseptica trên môi trường thạch serum – khoai tây tạo
khóm vàng sau chuyển màu nâu (Tô Minh Châu, 2006)
Trong canh gan vi khuẩn Tạo ñục, lắc vẩn mây, không tạo váng Vi khuẩn
ñể lâu có mùi bánh mì mốc (Tô Minh Châu, 2006)
Trên thạch máu B bronchiseptica gây dung huyết (Tô Minh Châu, 2006)
Trang 33Tính chất sinh hóa
Bảng 1 Bảng sinh hóa ñịnh danh vi khuẩn Bordetella
Đặc ñiểm B pertusis B parapertusis B bronchiseptica