I.Khái niệm Hấp phụ là sự tích lũy các chất trên bề mặt phân cách pha (khí – rắn, lỏng – rắn, khí – lỏng, lỏng – lỏng). Chất có bề mặt trên đó xảy ra sự hấp phụ gọi là chất hấp phụ, còn chất được tích lũy trên bề mặt chất hấp phụ gọi là chất bị hấp phụ.Hiện tượng hấp phụ xảy ra do lực tương tác giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ. Tùy theo bản chất lực tương tác mà người ta có thể chia hấp phụ thành 2 loại: hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học.1.Phân loại hấp phụ•Hấp phụ vật lý:Các phân tử chất bị hấp phụ liên kết với những tiểu phân (nguyên tử, phân tử, các ion…) ở bề mặt phân chia pha bởi lực Van der Walls yếu. Đó là tổng hợp của nhiều loại lực khác nhau: tĩnh điện, tán xạ, cảm ứng và lực định hướng. Trong hấp phụ vật lý, các phân tử của chất bị hấp phụ và chất hấp phụ không tạo thành hợp chất hoá học (không tạo thành các liên kết hóa học) mà chất bị hấp phụ chỉ ngưng tụ trên bề mặt phân chia pha và bị giữ lại trên bề mặt chất hấp phụ. Do vậy, trong quá trình hấp phụ vật lý không có sự biến đổi đáng kể cấu trúc điện tử của cả chất hấp phụ và chất bị hấp phụ. Ở hấp phụ vật lý, nhiệt hấp phụ không lớn, năng lượng tương tác thường ít khi vượt quá 10 kcalmol, phần nhiều từ 3 ÷ 5 kcalmol và năng lượng hoạt hóa không vượt quá 1 kcalmol.•Hấp phụ hóa học: Xảy ra khi các phân tử chất hấp phụ tạo hợp chất hóa học với các phân tử chất bị hấp phụ. Lực hấp phụ hóa học khi đó là lực liên kết hóa học thông thường (liên kết ion, cộng hóa trị, liên kết phối trí…) Nhiệt hấp phụ hóa học tương đương với nhiệt phản ứng hóa học và có thể đạt tới giá trị 100 kcalmol. Cấu trúc điện tử của cả chất hấp phụ và chất bị hấp phụ đều có sự biến đổi sâu sắc, tạo thành liên kết hóa học.Trong thực tế, sự phân biệt hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học chỉ là tương đối vì ranh giới giữa chúng không rõ rệt. Trong một số quá trình hấp phụ xảy ra đồng thời cả hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………1
Chương 1: Tổng quan về quá trình hấp phụ I Khái niệm………2
II Vật liệu hấp phụ ………4
III Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất hấp phụ……….9
Chương 2: Cơ chế hấp phụ I Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt……… 11
1 Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir……… 11
2 Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich………13
Chương 3: Ứng dụng của hấp phụ trong xử lý nước thải I Cơ sở của quá trình hấp phụ trong xử lý nước thải: ……….16
II Hệ thống thiết bị hấp phụ………17
III Sơ đồ một số loại tháp hấp phụ………19
IV Ứng dụng của một số vật liệu hấp phụ ……… 21
KẾT LUẬN……….23
Tài liệu tham khảo……….24
Trang 2MỞ ĐẦU
Hấp phụ, trong hóa học là quá trình xảy ra khi một chất khí hay chất lỏng bị hút trên
bề mặt một chất rắn xốp Chất khí, hơi hay chất hòa tan được gọi là chất bị hấp phụ(adsorbate), chất rắn xốp dùng để hút khí, hơi hay chất hòa tan gọi là chất hấp phụ(adsorbent) và những khí không bị hấp phụ gọi là khí trơ
Các loại vật liệu hấp phụ như: than hoạt tính, silicagen, các polime hoạt tính, cáczeolit, đất sét hoạt tính, nhôm oxit Cùng với cấu trúc xốp, mỗi loại có những đặc tính tạonên những vùng ứng dụng hiệu quả riêng từng loại
Hiệu suất của quá trình hấp phụ ảnh hưởng chủ yếu bởi nhiệt độ, pH, áp suất và bản chất chất hấp phụ (diện tích bề mặt tiếp xúc, kích thước hạt ,độ tan của chất tan, tính chất hóa học,…)
Để đánh giá khả năng hấp phụ của một hệ hấp phụ, người ta thường áp dụng phươngtrình đẳng nhiệt Langmuir và Freundich Mô hình hấp phụ Langmuir và Freundlich đượcứng dụng nhiều trong nghiên cứu mô hình hấp phụ đối với hệ rắn – lỏng, đặc biệt trongcác nghiên cứu hấp phụ chống ô nhiễm môi trường
Trang 3Chương 1: Tổng quan về quá trình hấp phụ
I Khái niệm
Hấp phụ là sự tích lũy các chất trên bề mặt phân cách pha (khí – rắn, lỏng – rắn, khí –lỏng, lỏng – lỏng) Chất có bề mặt trên đó xảy ra sự hấp phụ gọi là chất hấp phụ, còn chấtđược tích lũy trên bề mặt chất hấp phụ gọi là chất bị hấp phụ
Hiện tượng hấp phụ xảy ra do lực tương tác giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ
Tùy theo bản chất lực tương tác mà người ta có thể chia hấp phụ thành 2 loại: hấp
bị giữ lại trên bề mặt chất hấp phụ Do vậy, trong quá trình hấp phụ vật lý không có sựbiến đổi đáng kể cấu trúc điện tử của cả chất hấp phụ và chất bị hấp phụ Ở hấp phụ vật
lý, nhiệt hấp phụ không lớn, năng lượng tương tác thường ít khi vượt quá 10 kcal/mol,phần nhiều từ 3 ÷ 5 kcal/mol và năng lượng hoạt hóa không vượt quá 1 kcal/mol
Hấp phụ hóa học:
Xảy ra khi các phân tử chất hấp phụ tạo hợp chất hóa học với các phân tử chất bịhấp phụ Lực hấp phụ hóa học khi đó là lực liên kết hóa học thông thường (liên kết ion,cộng hóa trị, liên kết phối trí…) Nhiệt hấp phụ hóa học tương đương với nhiệt phản ứnghóa học và có thể đạt tới giá trị 100 kcal/mol Cấu trúc điện tử của cả chất hấp phụ vàchất bị hấp phụ đều có sự biến đổi sâu sắc, tạo thành liên kết hóa học
Trong thực tế, sự phân biệt hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học chỉ là tương đối vì
Trang 4hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học.
2 Quá trình hấp phụ
Quá trình hấp phụ gồm 3 giai đoạn:
- Di chuyển chất cần hấp phụ từ nước thải tới bề mặt hạt hấp phụ ( vùng khuếch tánngoài)
- Thực hiện quá trình hấp phụ
- Di chuyển chất bên trong hạt chất hấp phụ ( vùng khuếch tán trong)
Trong đó tốc độ của chính quá trình hấp phụ là lớn và không hạn định tốc độ chungcủa quá trình Do đó giai đoạn quyết định vận tốc quá trình ở đây có thể là giai đoạnkhuếch tán ngoài hoặc trong Trong một số trường hợp, quá trình hấp phụ được hạn địnhbởi cả hai giai đoạn này
Trong vùng khuếch tán ngoài, tốc độ chuyển khối chủ yếu do cường độ xoáy củadòng quyết định, nghĩa là trước hết phải phụ thuộc vận tốc dòng chất lỏng
Trong vùng khuếch tán trong, cường độ chuyển khối phụ thuộc vào loại, kích thước maoquản của chất hấp phụ, hình dạng, kích thước của nó, kích thước phân tử của chất hấpphụ, hệ số dẫn khối
Quá trình hấp phụ được ứng dụng rộng rãi trong công nghệ hóa chất, từ việc táchtriệt để các chất khí có hàm lượng thấp, tẩy màu, tẩy mùi các dung dịch, đến hấp phụ cácchất độc hại trong nước thải
3 Giải hấp phụ:
Giải hấp phụ là sự đi ra của chất bị hấp phụ khỏi bề mặt chất hấp phụ Quá trìnhnày dựa trên nguyên tắc sử dụng các yếu tố bất lợi đối với quá trình hấp phụ Đây làphương pháp tái sinh vật liệu hấp phụ nên nó mang đặc trưng về hiệu quả kinh tế
4 Dung lượng hấp phụ
Dung lượng hấp phụ (q) là lượng chất bị hấp phụ (độ hấp phụ) bởi 1 gam chất hấp
phụ rắn được tính theo công thức:
q=(C−C0)V
Trang 51 Cấu trúc của vật liệu hấp phụ:
Vật liệu hấp phụ cần đạt các yêu cầu cơ bản
- Có ái lực bề mặt đối với chất bị hấp phụ
- Có bề mặt riêng lớn (σ: m2/g)
- Có các mao quản đủ lớn để các phân tử bị hấp phụ đến được bề mặt, nhưng cũngcần đủ nhỏ để các phân tử xâm nhập
- Bền năng lực hấp phụ, kéo dài thời gian làm việc
- Đủ bền cơ để chịu rung động và va đập
Trang 62 Các loại vật liệu điển hình
- Than hoạt tính –một loại vật liệu giống như thân với diện tích bề mặt cao
- Silica gel- cứng, dạng hạt, vật liệu xốp được làm kết tủa từ natri silicat được xử lý bằngacid
- Nhôm hoạt tính oxit hoạt tính ở nhiệt độ cao và sử dụng chủ yếu cho hấp phụ độ ẩm
- Alumin silicat (rây phân tử) –zeolit tổng hợp xốp sử dụng chủ yếu trong các quá trìnhtách
Than hoạt tính
Than hoạt tính được chế tạ từ các nguyên liệu giàu carbon như: than bùn, than đá, cácloại thực vật (gỗ, mùn cưa, bã mía,…), xương động vật
Cấu trúc xốp và đọ hoạt động của than hoạt tính phụ thuộc vào loại nguyên liệu và chế
độ hoạt hóa Do đó than có nhiều loại với phạm vi sử dụng khác nhau Than hoạt tínhthường dùng ở 2 dạng:
- Dạng bột thường dùng khi năng suất nhỏ, đem trộn vào dung dịch cần hấp phụ sau đólọc Thường có kích thước 0,01-0,1mm, độ xốp khá lớn, bề mặt riêng 200 m2/g Đặctrưng hấp phụ là tốc độ chậm, nhiều tạp chất, sự cạnh tranh hấp phụ lớn, vì vậy để tăngcường độ người ta khuấy và tiên hành ở nhiệt độ khá cao
- Dạng viên thuận lợi cho việc hoàn nguyên than nên hay sử dụng cho hệ thống có năngsuất lớn
- Than hoạt tính có khối lượng riêng đặc 1,75-2,1 g/cm3; khối lượng riêng xốpkhoảng 0,1-1g/cm3
- Than hoạt tính được dùng rộng rãi và tính chọn lọc cao Nhược điểm lớn nhất của
nó là dễ cháy, thậm chí gây nổ
Trang 7Nói chung, nhựa xốp hấp phụ là các vật liệu có bề mặt kị nước, không có tính phâncực, hoặc tính phân cực yếu, trương nhẹ trong các dung môi hữu cơ Ái lực hấp phụ chủyếu là lực Vander Waals Tuy nhiên chúng cũng được chế tạo chọn lọc, dùng tốt đối vớimột số chất nào đó.
Silica gel
Silica gel là chất hấp phụ ưa nước Nó hấp phụ tốt nước và nhiều chất có cực, ứngdụng lớn nhất của nó là để tách nước trong không khí, làm khô các khí O2, CO2, H2, N2,
Cl2 cũng như trong bảo quản thực phẩm, thiết bị cơ khí, quang học, máy móc, không khí
và các khí công nghiệp khác, tách nước trong các chất lỏng ít tan trong nước,… Tuy vậy,
nó còn có thể được dùng tách các chất hữu cơ từ dung dịch (dùng trong sắt kí, côngnghiệp dầu mỏ, dược phẩm,…)
Trang 8Hình 1.3 Silica gel
Silica gel bền cơ học ở nhiệt độ cao Các tính chất hấp phụ không thay đổi xấu khisilica gel được gia công nhiệt ở nhiệt độ 5000C Silicagen được sử dụng dưới dạng hạt cókích thước 0,2-0,7 mm, khối lượng riêng đặc 2,1-2,3g/cm3, khối lượng riêng xốp 0,4-1,7g/cm3
Zeolit thường được sử dụng dưới dạng viên được trộn thêm đất sét làm chất kếtdính, đồng thời làm tăng thêm bề mặt hấp phụ nhưng lại tăng trở lực khuếch tán
Trang 9Hình 1.4 Cấu tạo của zeolit Hình 1.5 Zeolit dạng viên
Nhôm oxyt hoạt tính
Nhôm oxyt hoạt tính còn được gọi là alumogen vì chúng được tạo theo cách tương
tự như silicagen, bao gồm việc tạo kết tủa Al(OH)3, ngậm nước dạng keo, sau đó sấy vànung theo chế độ kĩ thuật nhất định, các phân tử nước sẽ bị bứt ra, các mạng cấu trúc bịđứt đoạn dọc theo các liên kết yếu, tạo các mao quản và hoạt tính
Hình 1.6: Nhôm oxit hoạt tính
- Alumogen có bề mặt riêng 200-400 m2/g, thuộc loại ưa nước, bền cơ học, bền nhiệtnên dùng tốt trong các lớp hấp phụ chuyển động
Trang 10- Có khả năng làm khô khí tốt cho đến điểm sương (-600C) và thấp hơn nữa Khảnăng chịu nước tốt.
III Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất hấp phụ
1 Ảnh hưởng của áp suất đến hiệu suất hấp phụ
Áp suất của chất khí (nếu chất lỏng là áp suất thủy tĩnh ánh xạ tương đương là nồngđộ): Áp suất trong trường hợp này nên được hiểu tường minh chính là mật độ các phân tửkhí trên một đơn vị thể tích (trong một thể tích cố định mà nếu mật độ phân tử khí càngcao thì áp suất càng lớn) Từ đó ta thấy khi số phân tử khí càng lớn thì sự tiếp xúc đượcvới bề mặt hấp phụ càng lớn
Áp suất tăng hấp phụ tăng.
2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất hấp phụ
Nhiệt độ: đây là yếu tố thường được duy trì ổn định để được áp dụng các phương trìnhđẳng nhiệt hấp phụ (phương trình là quan hệ của lượng chất hấp phụ, bị hấp phụ và ápsuất (khí) hay nồng độ chất bị hấp phụ (lỏng)) Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự linh động củacác phân tử, phân tử càng linh động càng khó đẻ thực hiện hấp thu chúng (giữ vào bề mặthấp phụ (trong hấp thụ là bên trong)), ví như việc ở nhiệt độ tăng thì tăng khối khí nhẹhơn nên bay lên, hay bên ngoài bề mặt là sự chuyển động tăng rất khó cho các phân tử ở
bề mặt liên kết được với phân tử khí (các phân tử ở bề mặt chưa cân bằng được lực nên
có xu hướng liên kết với các phân tử khác, nên để liên kết được thì lực này phải lớn hơnlực được tao ra do sự di chuyển của các phân tử) hay việc nhiệt độ tăng thì bề mật chấthấp phụ cũng tăng (chắc chắn là không nhiều) điều này có lợi cho cả hấp phụ và nhả hấpphụ
Nhiệt độ tăng hấp phụ giảm (để tính toán ảnh hưởng cụ thể có thể sử dụng biểu thức Dubinin)
3 Bản chất chất hấp phụ ảnh hưởng đến hiệu suất hấp phụ
- Diện tích bề mặt của vật liệu hấp phụ :diện tích lớn bao hàm một khả năng hấp phụcao hơn
Trang 11- Kích thước hạt của vật liệu hấp phụ: kích thước hạt nhỏ hơn làm giảm sự khuếch tánnội bộ và truyền khối hạn chế để sự xâm nhập của các chất bị hấp phụ bên trong vật liệuhấp phụ (ví dụ, trạng thái cân bằng được dễ dàng đạt được và khả năng hấp thụ gần nhưđầy đủ có thể đạt được) Ngoài ra bột vật liệu hấp phụ phải được tuân thủ bằng cách loại
có ái lực lớn hơn cho nước
- Tính chất hóa học của chất bị hấp phụ:
+ Các chất kị nước sẽ hấp phụ tốt hơn sơ với những chất ưa nước, các chất không phân
ly bị hấp phụ như nhau với bất kỳ giá trị nào của pH trong môi trường
+ Nói chung đa số các chất bẩn khi hấp phụ có thể xác định được giá trị pH tối ưu + Nếu không tạo được điều kiện tối ưu cho từng loại chất hữu cơ phân ly trong nước thì
sẽ tốn nhiều lượng vật liệu hấp phụ mà hiệu quả sẽ không đạt được như mong muốn
- Mối quan hệ của các chất tan trong vật liệu hấp phụ (carbon): bề mặt của than hoạttính chỉ là hơi phân cực Do đó các chất không phân cực sẽdễ dàng chọn carbon hơn sovới những chất phân cực (nước phân cực)
- Số lượng của các nguyên tử carbon: đối lượng lớn các nguyên tử cacbon liên kết với
độ phân cực thấp và đó một tiềm năng lớn để được hấp phụ (ví dụ, mức độ hấp thụ tăngtrong chuỗi formic, axit propionic acetic-butyric)
- Kích thước của các phân tử liên quan đến kích thước của các lỗ rỗng: các phân tử lớn
có thể quá lớn để vào lỗ rỗng Điều này có thể làm khả năng giảm hấp phụ
- Mức độ ion hóa của phân tử chất bị hấp phụ: các phân tử bị ion hóa được hấp thụ ởmột mức độ nhỏ hơn so với các phân tử trung tính
Trang 12Đối với chất hấp phụ là chất rắn, chất bị hấp phụ là chất lỏng, khí thì đường hấp phụđẳng nhiệt được mô tả qua các phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Henry, Freundlich,Langmuir…
Người ta còn có thể sử dụng nhiều các dạng phương trình đẳng nhiệt khác nhau để mô
tả cân bằng hấp phụ như: Dubinin, Frumkin, Tempkin t-y thuộc vào bản chất của hệ vàcác điều kiện tiến hành quá trình hấp phụ
1 Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir
Khi thiết lập phương trình hấp phụ, Langmuir đã xuất phát từ các giả thuyết sau:
- Tiểu phân bị hấp phụ liên kết với bề mặt tại những trung tâm xác định
- Mỗi trung tâm chỉ hấp phụ một tiểu phân
- Bề mặt chất hấp phụ là đồng nhất, nghĩa là năng lượng hấp phụ trên các trung tâm lànhư nhau và không phụ thuộc vào sự có mặt của các tiểu phân hấp phụ trên cáctrung tâm bên cạnh
Phương trình Langmuir được xây dựng cho hệ hấp phụ khí rắn, nhưng cũng có thể ápdụng cho hấp phụ trong môi trường nước để phân tích các số liệu thực nghiệm Trongpha lỏng phương trình có dạng:
q=q × K L C
(1.3)
Trang 13Trong đó: KL: hằng số (cân bằng) hấp phụ Langmuir
q: dung lượng hấp phụ (lượng chất bị hấp phụ/1 đơn vị chất hấp phụ)
q max: dung lượng hấp phụ tối đa của chất hấp phụ (lượng chất bị hấpphụ/1 đơn vị chất hấp phụ)
Hình 2.1 Đường hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir Hình 2.2 Đồ thị sự phục thuộc của
Trang 14
Từ giá trị KL có thể xác định được tham số cân bằng RL
Trong đó: RL: tham số cân bằng
Phương trình Langmuir xác định được dung lượng hấp phụ cực đại và mối tương quangiữa quá trình hấp phụ và giải hấp phụ thông qua hằng số Langmuir KL, sự phù hợp của
mô hình với thực nghiệm, do vậy đây là cơ sở để lựa chọn chất hấp phụ thích hợp cho hệhấp phụ
2 Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich
Khi nghiên cứu về khả năng hấp phụ trong pha lỏng, trong trường hợp chất hấp phụ có
lỗ xốp, Freundlich thiết lập được phương trình đẳng nhiệt trên cơ sở số liệu thực nghiệm
q = KF.C1/n
Trang 15Trong đó:
KF là hằng số hấp phụ Freundlich Nếu C = 1 đơn vị thì a = KF tức là KF chính làdung lượng hấp phụ tại C = 1, vậy nó là đại lượng có thể d ng để đặc trưng cho khảnăng hấp phụ của hệ, giá trị KF lớn đồng nghĩa với hệ có khả năng hấp phụ cao
1/ n (n > 1) là bậc mũ của C luôn nhỏ hơn 1, nó đặc trưng định tính cho bản chất lựctương tác của hệ, nếu 1/n nhỏ (n lớn) thì hấp phụ thiên về dạng hóa học và ngược lại, nếu 1/
Vì 1/n luôn nhỏ hơn 1 nên đường biểu diễn của phương trình là một nhánh của đườngparabol, và được gọi là đường hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich
Để xác định các hằng số trong phương trình Freundlich, người ta cũng sử dụng phươngpháp đồ thị Phương trình Freundlich có thể viết dưới dạng:
lg q = lg KF + 1/n lg C
Như vậy lg a tỉ lệ bậc nhất với lg C Đường biểu diễn trên hệ toạ độ lg q-lg C sẽ c
Trang 16Ta có: ON = lg KF; tg γ = 1/n
Mô hình hấp phụ Langmuir và Freundlich được ứng dụng nhiều trong nghiên cứu môhình hấp phụ đối với hệ rắn – lỏng, đặc biệt trong các nghiên cứu hấp phụ chống ô nhiễmmôi trường
Trang 17Chương 3: Ứng dụng của quá trình hấp phụ trong xử lý nước thải
I Cơ sở của quá trình hấp phụ trong xử lý nước thải:
Trong xử lý nước thải, khi các chất được hấp phụ tốt bằng than hoạt tính, đường hấpphụ đẳng nhiệt của hệ thống có dạng lồi, còn khi các chất hấp phụ kém đường này códạng lõm Các đường hấp phụ đẳng nhiệt của các chất nằm trong nước thải thường đượcxác định bằng thực nghiệm Tuy nhiên cũng có thể tính gần đúng theo công thức:
a∞- Độ hấp phụ riêng cực đại, Mmol/l
Kw- Tích số ion của nước
- Khi ∆Fo
max-∆Fmin ≤ 10,5 kJ/mol có khả năng hấp phụ đồng thời tất cả các cấu tử
- Khi điều kiện trên không được đảm bảo thì phải tiến hành làm sạch theo nhiều bậc
Trang 18Tốc độ quá trình hấp phụ phụ thuộc vào nồng độ, bản chất và cấu trúc của các chất tan,nhiệt độ của nước, loại và tính chất của các chất hấp phụ.
II Hệ thống thiết bị hấp phụ
Quá trình làm sạch bằng hấp phụ được tiến hành ở điều kiện khuấy trộn mãnh liệt chấthấp phụ với nước, hoặc lọc nước thải qua lớp chất hấp phụ hay trong lớp lỏng giả trongcác hệ thống thiết bị làm việc gián đoạn và liên tục Khi tiến hành quá trình này có sựkhuấy trộn chất hấp phụ với nước, người ta thường sử dụng than hoạt tính ở dạng hạt cókích thước nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 mm
Quá trình hấp phụ có thể tiến hành một bậc hoặc nhiều bậc Hấp phụ một bậc được tiếnhành ở trạng thái tĩnh được ứng dụng trong trường hợp khi chất hấp phụ có giá thành thấphoặc là chất thải sản xuất Tuy nhiên khi quá trình tiến hành trong hệ thống nhiều bậc sẽ
có hiệu quả cao hơn
Hình 3.1a: Trình bày hệ thống hấp phụ khi cho chất hấp phụ vào nối tiếp nhau
Trong sơ đồ này lượng chất hấp phụ cần thiết cho vào bậc thứ nhất để giảm nồng độchất gây nhiễm bẩn từ Cđ đến Cl, sau đó tách chất hấp phụ ra bằng thiết bị lắng hay lọc 2,còn nước thải được chuyển tiếp sang bậc thứ 2 Ở đây người ta cho chất hấp phụ mới vào